Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (477.24 KB, 40 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚ NGHĨA TỔ KHỐI 4. NĂM HỌC: 2015-2016. LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 7 THỨ NGÀY. HAI 12/10. BA 13/10. TƯ 14/10. NĂM 15/10. SÁU 16/10. TIẾT LL. TIẾT PPCT. MÔN HỌC. 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5. 7 13 31 7 7 13 7 32 13 7 33 13 7 7 7 14 34 13 14 7. Chào cờ Tập đọc Toán Lịch sử Đạo đức Thể dục Chính tả Toán LT& Câu Mĩ thuật Toán Khoa học Kể chuyện Điạ lý Kĩ thuật Tập đọc Toán Tập làm văn Khoa học Âm nhạc. 1 2 3 4 5. 35 14 14 14 7. GHI CHÚ. TÊN BÀI DẠY. Chào cờ tuần 7 Trung thu độc lập Luyện tập Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô … Tiết kiệm tiền của (GV chuyên) Gà Trống và Cáo Biểu thức có chứa hai chữ Cách viết tên người, địa lí Việt Nam Đề tài: Phong cảnh quê hương Tính chất giao hoán của phép cộng Phòng bệnh béo phì Lời ước dưới trăng Một số dân tộc ở Tây Nguyên Khâu ghép …khâu thường Ở Vương quốc Tương Lai Biểu thức có chứa ba chữ Luyện tập xây dựng đoạn ..kể chuyện Phòng một số bệnh lây…tiêu hóa Ôn tập hai bài hát : Em yêu hòa bình và Bạn ơi lắng nghe ; Ôn TĐN số 1 Toán Tính chất kết hợp của phép cộng LT& Câu Cách viết tên người ,địa lí Việt Nam Thể dục (GV chuyên) Tập làm văn Luyện tập phát triển câu chuyện Sinh hoạt Sinh hoạt tuần 7. Phú Nghĩa, ngày. BGH KÍ DUYỆT ……………………………. tháng. GDKNS ĐC. GDKNS. Bỏ câu 3,4 GDKNS. GDKNS. năm 2015. TỔ TRƯỞNG ………………………..….
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Thứ hai ngày 12 tháng 10 năm 2015 Tiết 2: Tập đọc Tiết 13: TRUNG THU ĐỘC LẬP I.Mục tiêu : -Hiểu các từ ngữ trong bài: trăng ngàn, Tết trung thu độc lập, trăng sáng vằng vặc…..Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em nhỏ đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước. - Đọc trơn toàn bài. Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn với giọng phù hợp. *GDKNS:Xác định giá trị,đảm nhận trách nhiệm -Yêu mến cuộc sống, luôn ước mơ vươn tới tương lai. II. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học: Trải nghiệm;Thảo luận nhóm;Đóng vai (đọc theo vai) III.Đồ dùng dạy -học: Tranh minh hoạ bài đọc.Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc Chuẩn bị bài, đồ dùng học tập IV.Các hoạt động dạy-học: Hoạt động thầy 1.Ổn định : 1’ 2.Bài cũ: 4-5’ - Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc bài và trả lời các câu hỏi trong bài: Chị em tôi - Nhận xét 3.Bài mới: 30-31’ a.Giới thiệu :1’ GV giới thiệu ghi tựa bài lên bảng b. Tiến hành : *Hoạt động 1: Luyện đọc 13’ - GV đọc bài tập đọc - Giúp HS chia đoạn bài tập đọc. Hoạt động trò - Hát. - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài và TLCH - HS nhận xét. -Nhắc lại tựa bài. - Theo dõi SGK - HS nêu: + Đoạn 1: 5 dòng đầu + Đoạn 2: từ Anh nhìn trăng đến to lớn, vui tươi + Đoạn 3: Phần còn lại - Yêu cầu HS luyện đọc theo đoạn. Chú - Luyện đọc theo đoạn (2 lần) ý sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù hợp - Yêu cầu HS đọc chú thích mới ở cuối bài đọc. - GV giải nghĩa thêm từ ngữ khác: + HS đọc thầm phần chú giải + vằng vặc : sáng trong, không một chút.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> gợn - Yêu cầu HS đọc bài cặp đôi - Gọi HS đọc lại toàn bài - GV đọc diễn cảm cả bài *Hoạt động 2: Tìm hiểu bài 10’ -Tìm hiểu đoạn 1: + Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các em nhỏ vào thời điểm nào? Trăng trung thu độc lập có gì đẹp? + Trăng trung thu có gì đẹp?. +Đoạn 1 nói lên điều gì ? - GV nhận xét , chốt ý -Tìm hiểu đoạn 2: + Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những đêm trăng tương lai ra sao?. + Vẻ đẹp có gì khác so với đêm trăng Trung thu độc lập? - Đoạn 2 nói lên điều gì ?. -Tìm hiểu đoạn 3: + Hình ảnh trăng mai còn sáng hơn nói lên điều gì ? + Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ phát triển như thế nào? (cả lớp ). - HS nghe - HS đọc bài cặp đôi - 2 HS đọc lại toàn bài - HS nghe - HS đọc thầm đoạn 1 + (HS yếu – TB) Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong đêm trung thu độc lập đầu tiên. - (HSK –G) Trăng đẹp vẻ đẹp của núi sông tự do, độc lập: Trăng ngàn và gió núi bao la; trăng soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu quý; trăng vằng vặc chiếu khắp các thành phố, làng mạc, núi rừng… - Ý1 : Cảnh đẹp của đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên và mơ ước của anh chiến sĩ . - HS đọc thầm đoạn 2 - (HSTB – K) Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn; ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát những nông trường to lớn, vui tươi. - (HSK G) Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại, giàu có hơn rất nhiều so với những ngày độc lập đầu tiên. - Ý 2: Ước mơ của anh chiến sĩ về cuộc sống tươi đẹp trong tương lai . - HS quan sát tranh ảnh, phát biểu: + Những ước mơ của anh chiến sĩ năm xưa đã trở thành hiện thực: nhà máy thuỷ điện, những con tàu lớn ……… - HS đọc thầm đoạn 3 - (HSK-G) Hình ảnh trăng mai còn sáng hơn nói lên tương lai của trẻ em và đất nước ta ngày càng tươi đẹp hơn . - HS phát biểu tự do (cả lớp).
<span class='text_page_counter'>(4)</span> - Đoạn 3 muốn nói lên điều gì ? - Bài văn muốn nói lên điều gì ? - Nhận xét, chốt ý *Hoạt động 3: HD đọc diễn cảm 7’ - Gọi HS nối tiếp đọc từng đoạn và tìm giọng đọc cho từng đoạn - Treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc diễn cảm (Anh nhìn trăng và nghĩ tới … nông trường to lớn, vui tươi) - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - Nhận xét, sửa lỗi cho HS 4.Củng cố : 3’ +Bài văn cho thấy tình cảm của anh chiến sĩ với các em nhỏ như thế nào? - Liên hệ GDHS: Chăm học, yêu quê hương đất nước. - Nhận xét tiết học 5. Dặn dò: 1’ Chuẩn bị bài sau. - Ý3 : Tin vào những ngày tươi đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước ta. * Nội dung: Bài văn nói lên tình yêu thương của anh chiến sĩ với các em nhỏ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên . - 2HS nhắc lại - 3HS thực hiện - HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo hướng dẫn. - HS thi đọc trước lớp nhóm, cá nhân +Bài văn thể hiện tình cảm thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em nhỏ trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước. - Nghe về thực hiện. -Chuẩn bị bài: “Ở vương quốc tương lai”. Tiết 3: Toán Tiết 31: LUYỆN TẬP I.Mục tiêu : -Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, thử lại phép trừ. Biết tìm một thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ. -Giải được các dạng toán trên: Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ. -GDHS tính chính xác II.Đồ dùng dạy – học: Bảng phụ, đồ dùng dạy học VBT, đồ dùng học tập III.Các hoạt động dạy-học: Hoạt động thầy 1.Ổn định : 1’ 2.Bài cũ: 4’ - Yêu cầu HS sửa bài 4. Hoạt động trò - 1HS thực hiện - HS nhận xét.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Nhận xét 3.Bài mới: 30-31’ a.Giới thiệu : 1’ GV giới thiệu ghi tựa bài b.Tiến hành : Bài 1: - a. Nêu phép cộng: 2 416 +5 164, yêu cầu HS đặt tính rồi thực hiện phép tính. - Hướng dẫn HS thử lại bằng cách lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu được kết quả là số hạng còn lại thì phép tính cộng đã đúng. - Yêu cầu HS thử lại phép tính cộng. - Gọi HS nêu lại cách thử phép tính cộng - b. Cho HS làm tính rồi thử lại Bài 2: a. Hướng dẫn tương tự bài 1 - Cho HS nêu lại cách thử của phép tính trừ - Nhận xét, rút ra kết luận của cách thử lại và ghi bảng b. Cho HS làm tính rồi thử lại Bài 3: - HDHS áp dụng quy tắc cộng và quy tắc trừ ở trên và làm bài vào vở - Nhận xét, tuyên dương 4.Củng cố : 3’ - Hệ thống nội dung bài - Nhận xét tiết học 5. Dặn dò: 1’ Chuẩn bị bài sau. -. Ghi vở. - HS thực hiện bảng con. a. + 2416 5164 7580. thử lại. − 7580 2416 5164. -HS nêu : Muốn thử lại phép cộng ta có thể lấy tổng trừ đi một số hạng , nếu kết quả là số hạng còn lại thì phép tính làm đúng . - HS làm bảng con b.HS làm vở nháp - 2HS nêu : Muốn thử lại phéptrừ ta có thể lấy hiệu cộng với số trừ, nếu kết quả là số bị trừ thì phép tính làm đúng . -HS làm vở nháp -HS thực hiện vào vở theo yêu cầu - Kết quả: a. x = 4 586 b. x = 4 242. - HS nêu. - Nghe về thực hiện Chuẩn bị bài sau: “Biểu thức có chứa hai chữ”. Tiết 4: Lịch sử Tiết 7: CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO (Năm 938) I.Mục tiêu : -HS biết được vì sao có trận đánh Bạch Đằng..
<span class='text_page_counter'>(6)</span> -HS kể lại ngắn gọn diễn biến của trận Bạch.Trình bày được ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc. -Luôn có tinh thần bảo vệ nền độc lập dân tộc. II.Đồ dùng dạy-học: Hình minh họa.Phiếu học tập Đồ dùng học tập III.Các hoạt động dạy –học: Hoạt động thầy Hoạt động trò 1.Ổn định : 1’ - 2HS trả lời 2.Bài cũ: 4’ + Oán hận trước ách đô hộ của nhà Hán +Vì sao cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng đàn áp nhân dân ta nặng nề và giết lại xảy ra? chồng của Trưng Trắc nên Hai Bà Trưng đã phất cờ khởi nghĩa - Sau hơn 2 thế kỉ bị phong kiến phương +Ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Bắc đô hộ, đây là lần đầu tiên nhân dân Trưng? ta dành được độc lập - Nhận xét 3.Bài mới: 28-29’ - Ghi vở a.Giới thiệu : 1’ GV giới thiệu ghi tựa bài - HS đọc nội dung và làm bài vào phiếu b. Tiến hành: *Hoạt động 1: Tìm hiểu về tiểu sử của Ngô Quyền .7’ - Đại diện HS giới thiệu về con người - Yêu cầu HS đọc nội dung trong SGK Ngô Quyền. tìm hiểu và làm bài vào phiếu - Tổ chức cho HS dựa vào kết quả làm việc để giới thiệu vài nét về con người Ngô Quyền. - HS đọc đoạn: “Sang đánh nước ta… *Hoạt động 2: Diễn biến về trận đánh thất bại” 10’ + Cửa sông Bạch Đằng nằm ở Quảng - Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại, cùng Ninh thảo luận sau: + Cắm cộc đầu nhọn xuống sông. Khi +Cửa sông Bạch Đằng nằm ở địa thuỷ triều lên, nước che lấp cọc và giặc phương nào? đi vào. Khi thuỷ triều xuống cọc nhô lên, +Quân Ngô Quyền đã dựa vào thuỷ triều quân giặc không rút được. để làm gì? + Quân giặc đến, quân Ngô Quyền giả vờ vừa đánh vừa rút lui. Khi thuỷ triều xuống cọc nhọn nhô lênthuyền của giặc +Trận đánh diễn ra như thế nào? cái thì không thể đi lại được. lúc đó quân ta mới đổ ra đánh dồn dập, quân giặc hoảng loạn, chết gần nửa. Hoành Tháo.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> tử trận. + Quân Nam Hán hoàn toàn thất bại - Đại diện lớp thuật lại diễn biến của trận đánh + Kết quả trận đánh ra sao? - Yêu cầu HS dựa vào kết quả làm việc để thuật lại diễn biến của trận đánh *Hoạt động 3: Ý nghĩa thắng lợi .10’ - Sau khi đánh tan quân Nam Hán, Ngô Quyền đã làm gì? - Điều đó có ý nghĩa như thế nào? => GV kết luận: Mùa xuân năm 939, Ngô Quyền xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa. Đất nước ta được độc lập sau hơn một nghìn năm bị phong kiến phương Bắc đô hộ. -GDHS: Lòng tự hào về dân tộc luôn có tinh thần yêu nước, bảo vệ nền độc lập của dân tộc. 4.Củng cố: 3’ - Yêu cầu HS nêu lại trận đánh của Ngô Quyền - Nhận xét tiết học . 5.Dặn dò: 1’ Chuẩn bị bài sau. - Mùa xuân 939, Ngô Quyền xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa. - Đất nước được độc lập sau hơn một nghìn năm Bắc thuộc.. - 1HS thực hiện - Nghe về thực hiện -Chuẩn bị bài sau: “Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân”.. Tiết 5: Đạo đức Tiết 7: TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (Tiết 1) I.Mục tiêu : - Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của. Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của -Sử dụng tiết kiệm quần áo sách vỡ,đồ dùng ,diện ,nước…trong cuộc sống hằng ngày.HS khá giỏi : Biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của . -Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm tiết kiệm; không đồng tình với những hành vi, việc làm lãng phí tiền của. II. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học : - Tư nhủ. Thảo luận nhóm. Đóng vai. Dự án. III.Đồ dùng dạy – học: Đồ dùng để chơi đóng vai.Các tấm bìa màu xanh, đỏ Tìm hiểu bài.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> IV.Các hoạt động dạy học : Hoạt động thầy 1. Ổn định : 1’ 2. Bài cũ: 4’ - Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ và trả lời câu hỏi - Nhận xét 3.Bài mới:24-25’ a.Giới thiệu :1’ GV giới thiệu ghi tựa bài b. Tiến hành: *Hoạt động 1: Tìm hiểu về các thông tin .7’ - GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm đọc và thảo luận các thông tin trong trang 11 =>Kết luận: Tiết kiệm là một thói quen tốt, là biểu hiện của con người văn minh, xã hội văn minh. *Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ . 8’ Bài 1: - Yêu cầu HS thống nhất lại cách bày tỏ thái độ thông qua các tấm bìa màu - Nêu từng ý kiến trong bài tập 1 =>Kết luận: Ý kiến c, d là đúng *Hoạt động 3: Thảo luận cách tiết kiệm.8’ - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm. Hoạt động trò - Hát - 2HS nêu - HS nhận xét -Nhắc lại tựa bài,ghi vào vở. - Thảo luận theo nhóm cặp đôi để biết các thông tin về cách tiết kiệm tiền của của người Nhật (tiết kiệm trong chi tiêu), người Đức luôn ăn hết khẩu phần ăn của mình …. - HS bày tỏ thái độ đánh giá theo các phiếu màu (như đã quy ước) và giải thích. Cả lớp trao đổi, thảo luận theo 4 nhóm - Các nhóm thảo luận, liệt kê các việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm tiền của: + Cách làm: Không xé sách vở, không đổ nước uống quá nhiều … - Tổ chức cho HS trình bày và nhận xét + Không nên làm: Làm mất đồ dùng học =>Kết luận: (thông qua bảng thảo luận tập … của các nhóm) những việc nên làm và - Đại diện nhóm trình bày. Lớp nhận không nên làm để tiết kiệm tiền của. xét, bổ sung - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ. - HS tự liên hệ bản thân 4.Củng cố : 3’ -Đọc cá nhân + Tiết kiệm tiền của có ích lợi gì? - Gọi HS tự liên hệ bản thân. + HS xung phong phát biểu 5. Dặn dò : 2’ - HS tự liên hệ -GDHS: Biết tiết kiệm và đồng hành, ủng hộ hành động tiíet kiệm. - Nghe về thực hiện.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Sưu tầm các truyện, tấm gương về tiết kiệm tiền của. Chuẩn bị bài: “Tiết kiệm tiền của” (tt) Thứ ba ngày 13 tháng 10 năm 2015 Tiết 2: Chính tả Tiết 7:GÀ TRỐNG VÀ CÁO I.Mục tiêu: -Nhớ – viết lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trích trong bài thơ Gà Trống và Cáo. Làm BT2b, 3b. -Tìm và viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng tr / ch hoặc có vần ươn/ ương để điền vào chỗ trống hợp với nghĩa đã cho. -Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ.Có ý thức rèn chữ viết đẹp. II.Đồ dùng dạy –học: Phiếu viết sẵn nội dung BT2b Học thuộc bài thơ.Dụng cụ môn học III.Các hoạt động dạy-học : Hoạt động thầy 1.Ổn định: 1’ 2.Bài cũ: 4’ - Đọc: sững sờ, xôn xao, xoa xác - Nhận xét 3.Bài mới: 30-31’ a.Giới thiệu: 1’ GV giới thiệu ghi tựa bài b.T *Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả .20’ - GV đọc yêu cầu của bài - Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn cần viết. +Lời lẽ của Gà nói với Cáo thể hiện điều gì ? + Gà tung tin gì để cho Cáo một bài học ? + Đoạn tơ muốn với chúng ta điều gì ? - GDHS: Tính cảnh giác - Gợi ý HS tìm cách trình bày đoạn thơ, chú ý những chữ cần viết hoa, và lời nói trực tiếp của nhân vật .. Hoạt động trò - Hát - 2HS lên bảng, lớp viết vở nháp - HS nhận xét - Ghi vở. - HS theo dõi - 2HS thực hiện, HS khác nhẩm theo + Thể hiện Gà là một con vật thông minh. + Phải cảnh giác, đường vội tin vào những lời ngọt ngào HS trả lời - HS nêu cách trình bày bài thơ: + Ghi tên bài vào giữa dòng + Dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô li. Dòng 8.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> chữ viết sát dòng kẻ lỗi. + Chữ đầu các dòng thơ phải viết hoa. + Viết hoa tên riêng của hai nhân vật trong bài thơ là Gà Trống và Cáo + Lời nói trực tiếp của Gà Trống và Cáo phải viết sau dấu hai chấm, mở ngoặc - Luyện viết từ khó kép -GV đọc cho HS luyện viết những từ - HS luyện viết vào bảng con thường viết sai -Yêu cầu HS viết bài . - HS nhớ lại đoạn thơ, tự viết bài - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả -Nhận xét, tuyên dương *Hoạt động 2: HD làm bài tập .10’ Bài 2b: - Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của - 3 nhóm HS lên bảng thi điền từ trên bài. bảng. - Nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt -Lời giải đúng: lại lời giải đúng. + bay lượn – vườn tược – quê hương – - Liên hệ GDHS đại dương – tương lai – thường xuyên – cường tráng + Nói về mơ ước trở thành phi công của Bài 3a: bạn Trung - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Tìm từ - HS đọc yêu cầu của bài tập nhanh - HS tham ra thi tìm từ nhanh - Cách chơi: Cho HS viết ra bảng nhóm - Thi đua theo 3 dãy - Nhận xét câu của HS -Lời giải: vươn lên – tưởng tượng 4.Củng cố : 2’ Nhận xét tiết học 5. Dặn dò: 2’ - Nghe về thực hiện - Nhắc những HS viết sai về luyện viết -Chuẩn bị bài sau: “Trung thu độc lập” lại vào vở nháp - Chuẩn bị bài sau Tiết 3: Toán Tiết 32: BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ I.Mục tiêu : - Nhận biết được biểu thức đơn giản có chứa hai chữ. -Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ. -Yêu thích học toán . II.Đồ dùng dạy –học:.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Bảng phụ kẻ như SGK, nhưng chưa đề số.Bảng phụ kẻ sẵn BT3, phiếu BT3 VBT, đồ dùng học tập III.Các hoạt động dạy – học: Hoạt động thầy Hoạt động trò 1.Ổn định : 1’ - 2HS thực hiện 2.Bài cũ: 4’ - HS nhận xét - Yêu cầu HS sửa bài 4,5 - Nhận xét - Nhắc lại tựa bài ,ghi vào vở 3.Bài mới:30-31’ a.Giới thiệu : 1’ GV giới thiệu ghi tựa bài b. Tiến hành: *Hoạt động 1: Giới thiệu biểu thức có - HS đọc bài toán, xác định cách giải chứa hai chữ .10’ - Tính tổng số cá của hai anh em: a. Biểu thức chứa hai chữ 3 + 2 = 5 (con cá) - GV nêu bài toán - Thực hiện tính số các của hai anh em theo giả thiết giáo viên đưa ra. + Muốn biết số cá của hai anh em là bao Ta có: a + b nhiêu ta làm như thế nào? - Tiếp tục nêu các giả thiết trong SGK và cho HS thực hiện. + Nếu anh câu được a con cá, em câu được b con cá, thì số cá hai anh em câu được là bao nhiêu? - HS thực hiện theo hướng dẫn -GV giới thiệu: a + b là biểu thứa có Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 + 2 + 5 chứa hai chữ a và b b.Giá trị của biểu thứa có chứa hai chữ - GV nêu từng giá trị của a và b cho HS - HS thực hiện vào bảng con tính: nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = ? - HD tính: + Mỗi lần thay chữ a và b bằng số ta tính + Nên 5 được gọi là gì của biểu thức a + được một giá trị của biểu thức a + b b - HS làm bài bảng con - Tương tự, cho HS làm việc với các *Kết quả : trường hợp a = 4, b = 0; a = 0, b = 1…. a. c + d = 10 + 25 = 35 + Mỗi lần thay chữ a và b bằng số ta tính b. c + d = 15 + 45 = 60 cm … được gì? - 1HS làm bảng phụ, lớp làm bài vở *Hoạt động 2: Thực hành.20’ * Kết quả : Bài 1: a. a – b = 32 – 20 = 12 - HD cách thực hiện b. a – b = 45 – 36 = 9 - HS làm bài cặp đôi vào phiếu ..
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Bài 2a,b: - Gọi HS đọc đề, hướng dẫn cách làm và a 12 28 60 70 cho HS làm vở b 3 4 6 10 - Nhận xét tuyên dương . axb 36 112 360 700 Bài 3: a:b 4 7 10 7 Treo bảng phụ, hướng dẫn và cho HS làm bài vào phiếu + Khi ta thay đổi chữ bằng số sẽ tính - Tổ chức cho HS trình bày được giá trị của các số đó - Nhận xét, sửa chữa 4.Củng cố : 3’ - Khi thay chữ bằng số ta tính được gì? - Yêu cầu HS nêu ví dụ về biểu thức có chứa hai chữ? 5. Dặn dò: 1’ Chuẩn bị bài sau. - HS nêu . - Nghe về thực hiện -Chuẩn bị bài: “Tính chất giao hoán của phép cộng”. Tiết 4: Luyện từ và câu Tiết 13: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM I.Mục tiêu : -Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam. -Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người và tên địa lí Việt Nam để viết đúng một số tên riêng Việt Nam (BT1,2 mục III. HSG: Làm đúng BT3 -Có ý thức viết đúng chính tả tiếng Việt. II.Đồ dùng dạy-học Phiếu ghi sẵn bảng sơ đồ họ, tên riêng, tên đệm của người. Phiếu để HS làm BT3 (Phần Luyện tập) VBT. Đồ dùng học tập III.Các hoạt động dạy –học: Hoạt động thầy 1.Ổn định: 1’ 2.Bài cũ: 4’ -Yêu cầu HS làm lại BT1,3 -Nhận xét 3.Bài mới: a.Giới thiệu : 1’ GV giới thiệu ghi tựa bài b. Tiến hành :. Hoạt động trò - 1HS thực hiện: Đặt câu - 1HS làm BT3 -. Nhắc lại tựa bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp đọc tên.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> *Hoạt động 1: Hình thành khái niệm . 10’ - GV nêu nhiệm vụ: Nhận xét cách viết tên người, tên địa lí đã cho. + Cụ thể: Mỗi tên riêng đã cho gồm mấy tiếng? + Chữ cái đầu của mỗi tiếng ấy được viết thế nào? - Kết luận: Khi viết tên người và tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó. -Ghi nhớ kiến thức - Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ - GV phát phiếu yêu cầu mỗi nhóm viết tên 3 người, tên địa lí VN vào bảng. riêng, suy nghĩ, phát biểu: + Mỗi thên riêng đã cho gồm hai, ba, bốn tiếng. + Chữ cài đầu của mỗi tiếng đều viết hoa. - 3HS đọc ghi nhớ - 3 nhóm thực hiện: Tên người Tên địa lí Nguyễn Kim Anh Hà Nội Trần Trung Đức Hải Phòng Hồ Lan Hương Bình Phước - HS đọc yêu cầu của bài tập - HS làm việc cá nhân vào VBT, 3 HS viết bài trên bảng lớp: +VD: Nguyễn Thị Thanh Ngoan – Thôn 12, xã Long Hà, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. *Hoạt động 2: Luyện tập .20’ Bài 1: - Gọi 3 HS viết bài trên bảng lớp, lớp làm VBT + VD: Phước Long, Long Hà, Bù Nho, Long Hưng - Kiểm tra HS viết đúng / sai, nhận xét - HS đọc yêu cầu của bài tập Bài 2: - HS viết tên các quận, huyện, thị xã, - HD học sinh thực hiện như BT1 danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử ở tỉnh hoặc thành phố của mình, sau đó Bài 3: tìm các địa danh đó trên bản đồ: - Phát phiếu và yêu cầu HS làm bài theo a.Huyện Bù Gia Mập, thị xã Phước nhóm Long b. Thác Mơ, suối Lam, công viên Mĩ Lệ, Bà Rá… - Đại diện các nhóm dán bài làm trên bảng lớp, đọc kết quả - GV nhận xét - Cả lớp nhận xét. 4.Củng cố: 3’ +Khi viết tên người, tên địa lí VN cần - Yêu cầu HS nhắc lại cách viết hoa tên viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo riêng và tên địa lí VN? thành tên đó. - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe. 5. Dặn dò: 2’ -Chuẩn bị bài sau: “LT viết tên người, - Học thuộc phần ghi nhớ trong bài. tên địa lí VN” - Chuẩn bị bài sau.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Tiết 5: Mĩ thuật Tiết 7: ĐỀ TAØI PHONG CẢNH QUÊ HƯƠNG I. MUÏC TIEÂU. - Học sinh hiểu đề tài vẽ tranh phong cảnh. - Hoïc sinh bieát caùch veõ tranh phong caûnh. - Vẽ được tranh phong cảnh theo cảm nhận riêng. - Hoïc sinh theâm yeâu meán queâ höông. - Học sinh khá giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chọn màu, vẽ màu phù hợp. II. CHUAÅN BÒ. Giaùo vieân: - Saùch giaùo khoa - saùch giaùo vieân. - Moät soá tranh, aûnh phong caûnh. - Bài vẽ của học sinh năm trước. Hoïc sinh: - Tranh, aûnh phong caûnh neáu coù. - Giấy vẽ hoặc vở thực hành. - Bút chì hoặc sáp màu, bút chì màu, bút dạ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU. - Ổn định lớp. - Kieåm tra baøi cuõ - Kiểm tra đồ dùng học sinh. - Bài mới. Giới thiệu bài: Quê hương là nơi chúng ta sinh ra và lớn lên gắn bó tuổi thơ của mình quê hương luôn để trong tâm hồn của chúng ta những kỷ niệm khó quên. Và để thể hiện tình cảm của mình đối với quê hương, chúng ta sẽ đi tìm hiểu và vẽ tranh đề tài quê hương thông qua bài số 7.. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY: Hoạt động 1: Tìm, chọn nội dung đề tài. - Giáo viên dùng tranh, ảnh giới thiệu để học sinh nhaän bieát. + Tranh phong cảnh là vẽ về cảnh đẹp của quê hương đất nước. HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ:. * Caûnh vaät trong tranh laø veõ về nhà cửa, phố phường, cây cối, cánh đồng, đồi núi, bieån, ….
<span class='text_page_counter'>(15)</span> * Tranh phong caûnh laø veõ veà caûnh vaät laø chính.. + Tranh phong caûnh laø veõ veà caûnh vaät laø chính. + Cảnh vật trong tranh là vẽ về nhà cửa, phố phường, cây cối, cánh đồng, đồi núi, biển, … + Tranh phong cảnh không phải là sự, sao, chụp, chép lại y nguyên phong cảnh thực mà được sáng tạo dựa trên thực tế thông qua cảm xúc của người vẽ. - Giáo viên đặt câu hỏi để gợi ý học sinh tiếp cận đề tài. + Xung quanh nơi em có những cảnh đẹp nào khoâng? + Em đã được đi tham quan, nghỉ hè ở đâu? Phong cảnh ở đó như thế nào? + Ngoài khu vực em ở và nơi đã tham quan, em đã thấy cảnh đẹp ở nơi đâu chưa? + Em hãy tả lại một nơi cảnh đẹp mà em thích? + Em sẽ chọn phong cảnh nào để vẽ tranh? - Giáo viên bổ sung và nhấn mạnh những hình ảnh chính của cảnh đẹp là: cây, nhà, bầu trời, … và phong cảnh còn đẹp bởi màu sắc của không gian chung, nên chọn cảnh quen thuộc đểû vẽ, phù hợp với nội dung, tránh chọn những cảnh phức tạp khó vẽ. Hoạt động 2: Cách vẽ tranh phong cảnh. - Giáo viên giới thiệu cho học sinh biết 2 cách vẽ tranh phong caûnh: + Một là quan sát cảnh thiên nhiên và vẽ trực tiếp (vẽ ngoài trời, công viên, sân trường, đường phoá…). + Hai là nhớ lại cảnh thiên nhiên và vẽ. - Giáo viên gợi ý học sinh: + Các em nhớ lại các hình ảnh định vẽ. + Saép xeáp hình aûnh chính, hình aûnh phuï sao cho cân đối, hợp lý, rõ nội dung.. * Xung quanh nôi em coù nhiều cảnh đẹp. * Em đã được đi tham quan, nghỉ hè ở phong cảnh ở đó đẹp. * Em seõ choïn phong caûnh … để vẽ. * Hình aûnh chính cuûa caûnh đẹp là: Cây, nhà, bầu trời, …. * Quan saùt caûnh thieân nhieân và vẽ trực tiếp gọi là vẽ ngoài trời, công viên, sân trường, đường phố… * Nhớ lại cảnh thiên nhiên và vẽ gọi là vẽ theo trí nhớ. * Saép xeáp hình aûnh chính, hình aûnh phuï sao cho caân đối, hợp lý, rõ nội dung. * Veõ heâùt phaàn giaáy vaø veõ kín maøu, kín neàn, veõ neùt trước rồi vẽ màu sau, hoặc dùng màu vẽ trực tiếp. * Hoïc sinh quan saùt hình veõ maãu trong saùch giaùo khoa.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> + Veõ heâùt phaàn giaáy vaø veõ kín maøu, kín neàn, coù thể vẽ nét trước rồi mới vẽ màu sau, nhưng cũng có thể dùng màu vẽ trực tiếp. - Trước khi học sinh vẽ, Giáo viên nên cho các em xem tranh phong cảnh của học sinh các lớp trước để gợi ý các em cách chọn cảnh và thể hiện.. hoặc giáo viên vẽ trên bảng.. Hoạt động 3: Thực hành. Giáo viên yêu cầu học sinh thực hành: - Giáo viên yêu cầu học sinh suy nghĩ để chọn cảnh trước khi vẽ, chú ý sắp xếp hình vẽ cân đối với tờ giấy. - Vẽ hình ảnh chính trước, hình ảnh phụ sau, luôn nhớ vẽ cảnh là trọng tâm, có thể vẽ thêm người, con vật cho tranh sinh động. - Trong khi hóc sinh veõ, gíao vieđn ñeẫn töøng baøn để quan sát, hướng dẫn học sinh. Theo dõi những em còn lúng túng, động viên khuyến khích những học sinh khá, có sáng tạo. - Khuyến khích Học sinh vẽ màu tự do theo ý thích.. * Vẽ hình ảnh chính trước, hình ảnh phụ sau, luôn nhớ veõ caûnh laø troïng taâm, coù theå vẽ thêm người, con vật cho tranh sinh động.. Hoïc sinh quan saùt. * Học sinh suy nghĩ để chọn cảnh trước khi vẽ, chú ý sắp xếp hình vẽ cân đối với tờ giaáy.. * Hoïc sinh veõ maøu phaûi coù đậm, nhạt, màu sắc phong phuù. * Học sinh thực hành và vẽ maøu theo yù thích. * Hoïc sinh bieát choïn hình ñôn giaûn, deã veõ. * Hình ñôn giaûn, maøu saéc töôi saùng. * Cả lớp tuyên dương những bài vẽ đẹp.. Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá. - Giaùo vieân cuøng hoïc sinh choïn moät soá baøi ñieån hình có ưu điểm và nhược điểm rõ nét, để nhận xét veà: + Cách chọn cảnh như thế nào là phù hợp. + Caùch saép xeáp boá cuïc (hình aûnh chính, phuï). + Caùch veõ hình, veõ maøu. - Nhấn mạnh những điểm cần phát huy và những. Học sinh ghi nhớ..
<span class='text_page_counter'>(17)</span> ñieåm chöa toát caàn khaéc phuïc. Cuûng coá, daën doø hoïc sinh: - Quan saùt caùc con vaät quen thuoäc. - Chuaån bò cho baøi tieáp theo.. Thứ tư ngày 14 tháng 10 năm 2015 Tiết 1: Toán Tiết 33: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG I.Mục tiêu : - Biết tính chất giao hoán của ph ép cộng - Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phếp cộng trong thực hành - GDHS tính cẩn thận , chính xác . II.Đồ dùng dạy- học: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung như GSK Đồ dùng học tập III.Đồ dùng dạy – học: Hoạt động thầy 1.Ổn định : 1’ 2.Bài cũ: 4’ - Yêu cầu HS sửa bài 3 - Nhận xét 3.Bài mới: 30-31’ a.Giới thiệu :1’ GV giới thiệu ghi tựa bài b. Tiến hành: *Hoạt động 1: Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng 10’ - GV đưa bảng phụ có kẻ sẵn như SGK (các cột 2, 3, 4 chưa điền số). - Mỗi lần GV cho a và b nhận giá trị số thì yêu cầu HS tính giá trị của a + b và của b + a rồi so sánh hai tổng này. - Gọi HS nhận xét giá trị của a + b và giá trị của b + a. - Ghi bảng: a + b = b + a + Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng đó như thế nào? - GV giới thiệu: Đây chính là tính chất. Hoạt động trò - 3HS thực hiện - HS nhận xét - Ghi vở - HS quan sát - HS tính và nêu kết quả. - Giá trị của a + b luôn bằng giá trị của b +a + Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi. - 2HS nhắc lại tính chất giao hoán của phép cộng - HS làm bài miệng. - Kết quả:.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> giao hoán của phép cộng. a. 468 + 379 = 874 *Hoạt động 2: Thực hành .20’ 379 + 468 = 874 Bài 1: b. 6 509 +2 876 = 9 385 - Yêu cầu HS nhìn vào kết quả của 2 876+6509 = 9 385 phép tính nhắc lại tính chất giao hoán c. 4 268 + 76 = 4 344 của phép cộng 76 + 4 268 = 4 344 - HS làm bài vào vở. 1HS làm bảng nhóm - Kết quả: a. 48 + 12 = 12 + 48 Bài 2: b. m+n = n+m - Vận dụng tính chất giao hoán để điền 65 + 297 = 297 + 65 số hoặc chữ vào chỗ trống . 84+0= 0+84 - Yêu cầu HS tự làm bài 177+ 89 = 89 + 177 a+ 0= 0+ a= a - Nhận xét, tuyên dương - 2HS thực hiện - GDHS: Chính xác khi đặt tính 4.Củng cố : 3’ - Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì kết quả như thế nào? - Nghe về thực hiện - Nhận xét tiết học 5. Dặn dò: 1’ Chuẩn bị bài: “Biểu thức có chứa ba chữ” Tiết 2: Khoa học Tiết 13: PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ I.Mục tiêu : -Nắm được dấu hiệu ,nguyên nhân bệnh béo phì để phòng tránh. -Nêu cách phòng bệnh béo phì :Ăn uống hợp lí điều độ ăn chậm rãi , nhai kĩ.Năng vận động cơ thể , đi bộ và luyện tập TDTT -Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì, xây dựng thái độ đúng đối với người béo phi. *GDKNS:Kĩ năng giao tiếp hiệu quả,kĩ năng ra quyết định,kĩ năng kiên định II.Các phương pháp/kĩ thuật dạy học: Vẽ tranh,làm việc theo cặp,đóng vai III.Đồ dùng dạy – học: Hình trang 28,29 SGK. Phiếu học tập SGK,đồ dùng học tập.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> IV.Các hoạt động dạy – học: Hoạt động thầy 1.Ổn định:1’ 2.Bài cũ: 4’ - Kể tên một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng? - Nêu các biện pháp phòng bệnh suy dinh dưỡng mà em biết? - Nhận xét 3.Bài mới: a.Giới thiệu : 1’ GV giới thiệu ghi tựa bài b. Tiến hành: *Hoạt động 1: Tìm hiểu về bệnh béo phì .7’ Bước 1: Làm việc theo nhóm cặp đôi - GV chia nhóm và phát phiếu học tập Bước 2: Làm việc cả lớp. Hoạt động trò - 2HS trả lời + Còi xương, suy dinh dưỡng, quáng gà, bướu cổ + Cần ăn đủ lượng và đủ chất. Đối với trẻ em cần được theo dõi cân nặng thường xuyên... - HS nhận xét - Nhắc lại tựa bài. - HS làm việc với phiếu học tập theo nhóm cặp đôi - Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm -Đáp án: Câu 1: b Câu 2.1: d Câu 2.2: d Câu 2.2: e - Lớp bổ sung và nhận xét + Có cân nặng hơn mức trung bình so - Một em bé có thể được xem là béo phì với chiều cao và tuổi là 20%. Có những khi nào? lớp mỡ trên đùi, cánh tay trên, vú và cằm. Bị hụt hơi khi gắng sức + Người bị béo phì thường mất sự thoải - Tác hại của bệnh béo phì? mái trong cuộc sống. Người bị béo phì thường giảm hiệu suất lao động và sự lanh lợi trong sinh hoạt. Người bị béo => Kết luận phì có nguy cơ bị bệnh tim mạch, huyết *Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách áp cao, bệnh tiểu đường, sỏi mật… phòng bệnh béo phì .10’ - Nêu câu hỏi cho HS thảo luận: + Nguyên nhân gây nên béo phì là gì? - HS thảo luận theo 4 nhóm:.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> + Làm thế nào để phòng tránh béo phì?. + Cần làm gì khi em bé hoặc bản thân em bị béo phì hay có nguy cơ bị béo phì? -GDHS Ăn uống điều độ, năng vận đông, luyện tập TDTT để cơ thể phát triển cân đối chính là góp phần bảo vệ môi trường. *Hoạt động 3: Đóng vai .10’ - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm: mỗi nhóm thảo luận và tự đưa ra một tình huống dựa trên gợi ý của GV - Tổ chức cho HS trình diễn - GV nhận xét -GDHS gần gủi với các bạn béo phì, thể hiện sự thông cảm 4.Củng cố : 3’ - Nêu tác hại của bệnh béo phì? - Nhận xét tiết học 5. Dặn dò: 1’ Chuẩn bị bài sau. + Nhóm 1: Nguyên nhân gây béo phì ở trẻ em là do những thói quen không tốt về mặt ăn uống, chủ yếu là do bố mẹ cho ăn quá nhiều, ít vận động + Nhóm 2+3: Ăn uống hợp lí, rèn luyện thói quen ăn uống điều độ, ăn chậm, nhai kĩ, năng vận động và luyện tập TDTT + Nhóm 4: Giảm ăn vặt, giảm lượng cơm, tăng thức ăn ít năng lượng. Đi khám bác sĩ. Khuyến khích em bé hoặc bản thân mình phải năng vận động, luyện tập thể dục. - HS thảo luận nhóm 4, tìm hiểu tình huống gv vừa đưa ra - HS lên đóng vai, các HS khác theo dõi và đặt mình vào địa vị nhân vật trong tình huống nhóm bạn đưa ra và cùng thảo luận để đi đến lựa chọn cách ứng xử đúng - 2HS nêu -Chuẩn bị bài: “Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hoá”. Tiết 3: Kể chuyện Tiết 7 :LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG I.Mục tiêu : - Nghe kể lại được toàn bộ câu chuyện theo tranh minh hoạ SGK ; kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi người. - GD HS :Luôn có những ước mơ cao đẹp góp phần mang lại hạnh phúc cho mình và cho mọi người. II.Đồ dùng dạy-học: Tranh minh hoạ .Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi gợi ý cho từng đoạn Quan sát tranh tìm hiểu nội dung truyện. III.Các hoạt động dạy-học:.
<span class='text_page_counter'>(21)</span> Hoạt động thầy 1.Ổn định : 1’ 2.Bài cũ: 4’ - Yêu cầu HS kể lại một câu chuyện về lòng tự trọng mà em đã được nghe, được đọc - Nhận xét 3.Bài mới:30-31’ a.Giới thiệu : 1’ GV giới thiệu ghi tựa bài b. Tiến hành: *Hoạt động 1: Nghe kể chuyện .10’ GV kể lần 1: - Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng. Lời cô bé trong truyện tò mò, hồn nhiên. Lời chị Ngàn hiền hậu, dịu dàng. GV kể lần 2 - GV vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ *Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện.20’ *GDBVMT: Yêu mến, gần gũi thiên nhiên qua hình ảnh dưới trăng. - Gọi HS đọc yêu cầu của từng bài tập - HD tìm hiểu nội dung bằng câu hỏi gợi ý: + Rằm tháng Giêng, các cô gái ở vùng ấy có tục lệ gì? + Chị Ngàn là người NTN?. Hoạt động trò - Hát - 2HS kể - HS nhận xét - Nhắc lại tựa bài : “ Lời ước dưới trăng”. - HS nghe giáo viên kể. - HS lắng nghe, xem tranh và đọc lời dưới mỗi tranh.. - HS đọc - Trả lời câu hỏi + Các cô gái ra hồ Hàm Nguyệt để cầu nguyện, nói lên điều ước của mình. + Chị Ngàn bị mù từ thuở nhỏ nhưng chị đẹp người, đẹp nết, rất khéo tay. + Chị Ngàn dành điều ước của mình để ước cho bác Yên nhà hàng xóm được + Trong đêm rằm, chị Ngàn đã ước điều khỏi bệnh. gì? a. Kể chuyện trong nhóm - HS kể nối tiếp từng đoạn câu chuyện theo 4 nhóm a.Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm - Mỗi HS kể lại toàn bộ câu chuyện b. Kể chuyện trước lớp - Gọi HS kể trước lớp. Nếu HS còn lúng - 3 HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện túng thì giáo viên gợi ý + Những điều ước cao đẹp mang lại b.Yêu cầu HS thi kể chuyện niềm vui, niềm hạnh phúc cho người nói - Tổ chức cho HS thi kể chuyện trước điều ước, cho tất cả mọi người. lớp.
<span class='text_page_counter'>(22)</span> + Qua câu chuyện, em hiểu điều gì?. - HS bình chọn bạn kể chuyện hay. =>GDHS: lòng yêu thương, thông cảm với mọi người - Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất. -Chuẩn bị bài sau: “Kể chuyện đã nghe, 4.Củng cố : 2’ đã đọc” Nhận xét tiết học 5. Dặn dò: 2’ - Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân. - Chuẩn bị bài sau Tiết 4: Địa lí Tiết 7: MỘT SỐ DÂN TỘC Ở TÂY NGUYÊN I.Mục tiêu : - Biết Tây Nguyên là nơi tập trung nhiều dân tộccùng sinh sống (gia –rai ,Ê đê, Ba- na, Kinh ,…) nhưng lại là nơi thưa dân nhất ở nước ta . - Sử dụng được tranh ảnh để mô tả được trang phục một số dân tộc Tây Nguyên. Trang phục truyền thống : nam thường đóng khố ,nữ thường quấn váy . Quan sát tranh, ảnh mô tả nhà rông - Yêu quý các dân tộc ở Tây Nguyên và có ý thức tôn trọng truyền thống văn hoá của các dân tộc. II.Đồ dùng dạy-học: Tranh ảnh về nhà ở, buôn làng, trang phục, lễ hội, các loại nhạc cụ dân tộc của Tây Nguyên..Bản đồ địa lí VN Đồ dùng học tập III.Các hoạt động dạy –học: Hoạt động thầy 1.Ổn định: 1’ 2.Bài cũ: 4’ +Tây Nguyên có những cao nguyên nào? Chỉ vị trí các cao nguyên trên bản đồ Việt Nam? +Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa? Đó là những mùa nào? +Chỉ và nêu tên những cao nguyên khác của nước ta trên bản đồ Việt Nam? - Nhận xét 3.Bài mới: 28-29’. Hoạt động trò - 3HS thực hiện + Cao nguyên Kon Tum, Đắc Lắc, Di Linh, Lâm Viên… xếp từng cao thấp khác nhau + Khí hậu được chia làm 2 mùa rõ rệt đó là mùa khô và mùa mưa. - HS nhận xét - Nhắc lại tựa bài.
<span class='text_page_counter'>(23)</span> a.Giới thiệu :1’ GV giới thiệu tựa bài b. Tiến hành: *Hoạt động 1: Tìm hiểu các dân tộc ở tây nguyên .10’ - Chia nhóm, giao việc: + Quan sát hình 1 và kể tên một số dân tộc sống ở Tây Nguyên? + Trong các dân tộc kể trên, những dân tộc nào sống lâu đời ở Tây Nguyên? + Những dân tộc nào từ nơi khác mới đến sống ở Tây Nguyên? Họ đến Tây Nguyên để làm gì? + Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những đặc điểm gì riêng biệt? =>Kết luận: Tây Nguyên tuy có nhiều dân tộc cùng chung sống nhưng đây lại là nơi thưa dân nhất nước ta. *Hoạt động 2: Nhà Rông ở Tây Nguyên .7’ - Yêu cầu HS đọc phần 2 trong SGK và trả lời câu hỏi: + Làng của các dân tộc ở Tây Nguyên gọi là gì? + Làng ở Tây Nguyên có nhiều nhà hay ít nhà? +Nhà rông được dùng để làm gì? *Hoạt động 2: Tìm hiểu về trang phục ở Tây Nguyên .10’ - Cho HS thảo luận về trang phục và lễ hội của người dân tộc Tây Nguyên Nhóm 1: Trang phục của các dân tộc ở Tây Nguyên có đặc điểm gì khác với các dân tộc ở vùng núi Hoàng Liên Sơn? Nhóm 2: Lễ hội ở Tây Nguyên thường được tổ chức khi nào? Ở đâu? Nhóm 3: Kể các hoạt động lễ hội của người dân ở Tây Nguyên? Nhóm 4: Đồng bào ở Tây Nguyên có những loại nhạc cụ độc đáo nào? - Tổ chức cho HS trình bày. =>GDHS: Yêu quý các dân tộc ở Tây. - HS kể - HS thực hiện theo 4 nhóm + Dân tộc Gia – ray, Ê-đê, Ba-na, Kinh, Tày, Nùng … + Dân tộc Gia-ray, Xơ-đăng, Ba-na… + Họ đến tây nguyên để làm kinh tế + Có tập quán, sinh hoạt riêng biệt. - HS thực hiện theo yêu cầu + Làng gọi là buôn + HS quan sát và nêu + Nhà Rông được dùng để tiếp khách chung cả buôn, là nơi hội họp… - Thực hiện theo 4 nhóm + Nam thường đóng khố, Nữ mặc váy thường có nền đen hoặc xanh và có hoa văn sặc sỡ, váy được quấn sát người … + Lễ hội thường tổ chức vào mùa xuân hoặc sau mỗi mùa thu hoạch. + Lễ hội cồng chiêng, hội đua voi, lễ hội đâm trâu… + Nhạc cụ: Đàn tơ-rưng, đàn krông-pút - Đại diện các nhóm trình bày.
<span class='text_page_counter'>(24)</span> Nguyên, tôn trọng truyền thống và văn hoá của các dân tộc. 4.Củng cố : 3’ - Người dân Tây Nguyên có chung mục đích gì? - Gọi HS đọc nội dung bài học - Nhận xét tiết học 5.Dặn dò: 1’ Chuẩn bị bài sau. + Là xây dựng Tây Nguyên ngày càng tươi đẹp hơn. - 2HS đọc -Chuẩn bị bài: “Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên. Tiết 5: Kĩ thuật Tiết 7: KHÂU GHÉP HAI MẢNH VẢI BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG (Tiết 2) I. Mục tiêu : - HS biết cách khâu mép vải bằng mũi khâu thường. - Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường. Các mũi khâu có thể chưa đều nhau, đường khâu có thể bị dúm. HS khéo tay: Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường. Các mũi khâu tương đối đều nhau. Đường khâu không bị dúm. - Có ý thức rèn luyện kĩ năng khâu thường để áp dụng vào cuộc sống. II.Đồ dùng dạy – học: Mẫu đường khâu ghép hai mép vải bằng các mũi khâu thườngcó kích thước đủ lớn để HS quan sát được Vật liệu và dụng cụ cần thiết: vải ,chỉ, kim III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động thầy 1.Ổn định:1’ 2.Bài cũ: 3’ - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 3. Bài mới : 24-25’ a.Giới thiệu : 1’ b. Tiến hành: *Hoạt động 1: .HS thực hành khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường.19’ - Gọi HS nhắc lại quy trình khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường?. Hoạt động trò - HS chuẩn bị dụng cụ - Nêu lại tựa bài. - 2HS nhắc lại quy trình khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường: + Vạch dấu đường khâu.
<span class='text_page_counter'>(25)</span> - GV nhận xét. + Khâu lược + Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu - Hướng dẫn thêm một số điểm lưu ý đã thường. nêu ở tiết 1 - HS thực hành Khâu ghép hai mép vải - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS và nêu bằng mũi khâu thường thời gian, yêu cầu thực hành. - GV quan sát, uốn nắn những thao tác chưa đúng, chỉ dẫn cho HS còn lúng túng. *Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập của HS.5’ - HS trưng bày sản phẩm - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm của mình - HS tự đánh giá sản phẩm - Nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm và yêu cầu HS tự đánh giá theo các tiêu chuẩn - HS nghe - Nhận xét, đánh giá kết quả sản phẩm của HS. 4. Củng cố : 3’ - 2HS nêu - Gọi HS nhắc lại quy trình khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường? - Nghe về thực hiện - Nhận xét tiết học 5. Dặn dò: 1’ Chuẩn bị bài và: “Khâu đột thư” Thứ năm ngày 15 tháng 10 năm 2015 Tiết 1: Tập đọc Tiết 14: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI I.Mục tiêu: - Hiểu nội dung bài: Ước mơ của các bạn nhỏ về 1 cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc, ở đó trẻ em là những nhà phát minh sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống. - Đọc rành mạch một đoạn kịch; bước đầu biết đọc lời nhân vật với giọng hồn nhiên. - Luôn luôn có những ước mơ cao đẹp, tươi sáng. II.Đồ dùng dạy-học: Tranh minh hoạ Xem bài trước, đồ dùng học tập III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động thầy. Hoạt động trò.
<span class='text_page_counter'>(26)</span> 1.Ổn định:1’ 2.Bài cũ:4’ - Gọi HS đọc bài : “Trung thu độc lập” và trả lời câu hỏi: +Em ước mơ đất nước ta mai sau sẽ như thế nào? - Nhận xét 3.Bài mới:30-31’ a.Giới thiệu : 1’ GV giới thiệu ghi tựa bài b.Tiến hành: *Hoạt động 1: Luyện đọc .14’ - GV đọc mẫu lần 1 - Gọi HS nối tiếp nhau đọc toàn bài - Yêu cầu HS chia đoạn - Gọi HS đọc đoạn lần 1 - Luyện đọc đoạn lần 2, kết hợp giải ghĩa từ - Tổ chức cho HS luyện đọc -Gọi HS đọc toàn bài * Hoạt động 2:Tìm hiểu bài:(Bỏ câu 3,4) ,9’ - Câu chuyện diễn ra ở đâu? -Tin- tin và Mi-tin đến đâu và gặp ai? -Vì sao nơi đó có tên gọi là vương quốc tương lai?. -Các bạn nhỏ trong công xưởng xanh sáng chế ra những gì? -Các phát minh ấy thể hiện những ước mơ gì của con người? -Nội dung màn 1 nói gì? - Trái cây ở Vương quốc tương lai như thế nào? - Màn 2 cho em biết điều gì?. - 2 HS đọc và trả lời câu hỏi + HS nêu lại ND chính của bài + Tươi đẹp hơn, giàu có hơn…. -HS theo dõi - HS nối tiếp nhau đọc bài - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + Đọc chú giải ở SGK -HS luyện đọc theo cặp -1HS đọc toàn bài - Câu chuyện diễn ra trên công xưởng xanh. -…đến vương quốc tương lai và trò chuyện với các bạn nhỏ sắp ra đời. -Vì các bạn nhỏ sống ở đây hiện nay chưa ra đời, các bạn chưa sống ở thế giới hiện tại. Vì các bạnn chưa ra đời nên bạn nào cũng ước mơ làm được những điều kì lạ trong cuộc sống -Vật làm cho con người hạnh phúc, 30 vị thuốc trường sinh. Mọi loại ánh sáng kì lạ… -…được sống hạnh phúc, sống trong môi trường tràn đầy ánh sáng và chinh phục được mặt trăng. + Những phát minh của các bạn thể hiện ước mơ của con người + Giới thiệu những trái cây kì lạ ở vương quốc tương lai. +Đoạn 2 nói lên những mong muốn tốt đẹp của các bạn nhỏ ở vương quốc tương lai..
<span class='text_page_counter'>(27)</span> * Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm .7’ - GV đọc mẫu - Tổ chức cho HS luyện đọc. HD cách đọc và sửa lỗi cho HS 4.Củng cố: 3’ - Vở kịch nói lên điều gì? =>GDHS: Nên hướng tới những ước mơ tốt đẹp trong tương lai - Nhận xét tiết học 5. Dặn dò: 1’ Chuẩn bị bài: “ Nếu chúng mình có phép lạ”. - HS thi đọc diễn cảm trước lớp: Mỗi tổ 5 HS đọc diễn cảm theo lỗi phân vai -Nói lên mong muốn tốt đẹp của các bạn nhỏ ở vương quốc tương lai. - Nghe về thực hiện. Tiết 2: Toán Tiết 34: BIỂU THỨC CÓ CHỨA BA CHỮ I.Mục tiêu: - Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa 3 chữ. Biết tính giá trị một biểu thức đơn giản chứa 3 chữ - Rèn cho HS có kĩ năng tính giá trị 1 số biểu thức đơn giản có chứa 3 chữ. -Tính cẩn thận, chính xác và khoa học khi làm bài. II. Đồ dùng dạy-học: Viết sẵn ví dụ như SGK vào bảng phụ. Đồ dùng học tập III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động thầy 1.Ổn định:1’ 2.Bài cũ: 4’ - Gọi HS nhắc lại tính chất giao hoán của phép cộng - Nhận xét 3.Bài mới:30-31’ a.Giới thiệu :1’ GV giới thiệu ghi tựa bài b.Tiến hành *Hoạt động 1: Tìm hiểu về biểu thức có chứa 3 chữ:10’ - Treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung như SGK lên bảng và tổ chức cho HS thực hiện. + Nêu: An câu đựoc 2 con cá (ghi vào cột An). Bình câu được 3 con cá (ghi cột. Hoạt động trò - 2HS thực hiện. - Nhắc lại tựa bài. - HS thực hiện theo yêu cầu - Nêu: Cả bạn được câu được là: 2 + 3 + 4 = 9 (con cá) - Thực hiện theo hướng dẫn.
<span class='text_page_counter'>(28)</span> Bình). Cường câu được 4 con cá (ghi cột Cường). Tính số cá của ba bạn? - Tiếp tục nêu số cá khác nhau của ba bạn và yêu cầu HS tính tổng. + Nêu: An câu được a con cá. Bình câu được b con cá. Cường câu được c con cá. Tìm số cá cả ba bạn ta làm như thế nào? - Nhận xét và viết tổng vào cột thứ tư -Hỏi: Ở đây a+b+c được gọi là gì? - Ghi bảng: a+b+c là biểu thức có chứa 3 chữ *Hoạt động 2: Luyện tập.20’ Bài 1: - GV chép đề bài lên bảng - Gọi HS lên bảng làm, lớp làm nháp => GD: làm toán phải cẩn thận, chính xác và khoa học Bài 2: - GV chép đề bài lên bảng -Yêu cầu HS làm vở - Nhận xét, tuyên dương 4.Củng cố: 3’ - Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được kết quả như thế nào? - Yêu cầu HS lấy 1 ví dụ về biểu thức có chứa 3 chữ? - Nhận xét tiết học 5. Dặn dò: 1’ Chuẩn bị bài sau. + Làm tính cộng: a + b + c a+b+c được gọi là biểu thức có chứa 3 chữ - 3HS nhắc lại - 1 HS đọc đề -2 HS lên bảng làm, lớp làm nháp - KQ là: a.22; b.36 - HS thực hiện vào vở - KQ là:a.20 ; b.0. -Ta tính được 1 giá trị số của biểu thức - HS thực hiện vào bảng con. -Chuẩn bị bài:“Tính chất kết hợp của phép nhân”. Tiết 3: Tập làm văn Tiết 13:LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN I. Mục tiêu : - Dựa vào hiểu biết về đoạn văn đã học, bước đầu biết hoàn chỉnh một đoạn văn của câu chuyện “Vào nghề” gồm nhiều đoạn (đã cho sẵn cốt truyện). - HS biết sử dụng tiếng việt hay, lời văn sáng tạo, sinh động - HS biết nhận xét, đánh giá bài văn của mình. II.Đồ dùng dạy-học: Tranh minh họa truyện Vào nghề. Đồ dùng học tập.
<span class='text_page_counter'>(29)</span> III.Các hoạt động dạy- học: Hoạt động thầy 1.Ổn định:1’ 2.Bài cũ:4’ - Gọi HS lên bảng, mỗi HS kể lại 2 bức tranh truyện “Ba lưỡi rìu” - Nhận xét 3.Bài mới a.Giới thiệu : 1’ Nêu tựa bài ,ghi bảng b.Tiến hành: Bài 1: Gọi HS đọc cốt truyện - Yêu cầu HS nêu ý của mỗi đoạn. =>KL: Trong cốt truyện trên, mỗi lần xuống dòng đánh dấu một sự việc Bài 2: - Phát phiếu học tập cho 4 em, lớp làm vào VBT. Nhắc HS chú ý xem kĩ cốt truyện của đoạn mình chọn để hoàn chỉnhđúng với cốt truỵen đã cho sẵn. - Tổ chức cho HS trình bày - GV cùng HS nhận xét về cách dùng từ, câu, nội dung có phù hợp với cốt truyện cho sẵn hay không? - Gọi HS khác đọc kết quả bài làm của mình. - Tuyên dương HS hoàn chỉnh đoạn văn và có đoạn văn hay nhất. 4.Củng cố : 3’ - Hỏi: Một bài văn gồm mấy phần? Đó là những phần nào?. Hoạt động trò - 3HS thực hiện. - 1 HS đọc cốt truyện: Vào nghề. Lóp đọc thầm và nêu + Đoạn 1:Va-li-a mơ ước trở thành diễn viên xiếc biểu diển tiết mục phi ngựa đánh đàn. + Đoạn 2:Va-li-a xin học nghề ở rạp xiếc và được giao việc quét dọn chuồng ngựa. + Đoạn 3:Va-li-a đã giữ chuồng ngựa sạch và làm quen với chú ngựa diễn + Đoạn 4:Va-li-a đã trở thành 1 diẽn viên giỏi như em hằng mong ước. - Đọc yêu cầu bài - HS đọc thầm lại 4 đoạn văn, tự lựa chọn cho mình một đoạn để hoàn chỉnh vào VBT (HS giỏi hoàn chỉnh 2 đoạn) - 4HS làm bài trên phiếu trình bày trên bảng lớp, tiếp nối nhau trình bày theo thứ tự từ đoạn 1 đến đoạn 4 - Nhận xét - HS khác trình bày - 1 bài văn gồm 3 phần: mở đầu, diễn biến, kết thúc.
<span class='text_page_counter'>(30)</span> - Nhận xét tiết học 5. Dặn dò: 1’ Chuẩn bị bài sau. -Chuẩn bị bài:“Luyện tập phát triển câu chuyện”. Tiết 4: Khoa học Tiết 14: PHÒNG MỘT SỐ BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HÓA I.Mục tiêu: - Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hoá: tiêu chảy, tả, lị… - Nêu nguyên nhân gây ra một số bậnh lêy qua đường tiêu hoá: uống nước lã, ăn uống không vệ sinh, dùng thức ăn ôi thiu.Nêu cách phòng tránh một số bệnh lây qua đường tiêu hoá:Giữ vệ sinh ăn uống ,vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường -Các em có ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh và vạn động mọi người cùng thực hiện. *GDKNS:Kĩ năng tự nhận thức,kĩ năng giao tiếp hiệu quả II.Các phương pháp/kĩ thuật dạy học: Động não,làm việc theo cặp,thảo luận nhóm III.Đồ dùng dạy-học: Tranh ở SGK,phiếu học tập Đồ dùng học tập IV. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động thầy Hoạt động trò 1.Ổn định:1’ 2.Bài cũ:4’ 2 HS thực hiện: + Hãy nêu nguyên nhân gây ra bệnh tiêu + Ăn quá nhiều, hoạt động quá ít nên mở hóa? trong cơ thẻ tích tụ ngày càng nhiều, gây béo phì. -Nêu cách phòng bệnh béo phì? - Ăn uống hợp lý, rèn luyện thói quen, - Nhận xét ăn uống điều độ… 3.Bài mới:27-28’ a.Giới thiệu : 1’ - Nhắc lại tựa bài GV giới thiệu ghi tựa bài b. Tiến hành: *Hoạt động 1: Một số bệnh lây qua đường tiêu hóa.7’ - Trong lớp ta bạn nào đã bị đau bụng, tiêu chảy? Khi bị như vậy em cảm thấy - Tả, lị… thế nào? - HS nêu - Kể tên 1 số bệnh khác lây qua đường.
<span class='text_page_counter'>(31)</span> tiêu hóa mà em biết? GV: Bệnh tả gây ra ỉa chảy, nôn mửa, mất nước và suy tim mạch. Lị: là triệu chứng đau bụng quăn, chủ yếu là vùng bụng dưới, mót, rặn, đi ngoài nhiều… - Các bênh lây qua đường tiêu hoá nguy hiểm như thế nào? - Các bệnh trên thường lây quy con đường nào? => KL: Mục Bạn cần biết *Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách đề phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa:10’ * GDBVMT: Giữ vệ sinh ăn uống để phòng bệnh. -Yêu cầu HS quan sát tranh kết hợp thảo luận nhóm: + N1:Việc làm nào của các bạn trong hình có thể dẫn đến bệnh lây qua đường tiêu hóa? Tại sao? + N2:Nguyên nhân nào gây ra bệnh lây qua đường tiêu hóa? + N3:Các bạn nhỏ trong hình đã làm gì? Để phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa? + N4: Chúng ta cần phải làm gì? Để phòng các bệnh lây qua đường tiêu hóa? - Tổ chức cho HS trình bày => KL: Mục Bạn cần biết *Hoạt động 3: Vẽ tranh cổ động.10’ - Chia nhóm, mỗi nhóm vẽ 1 bức tranh có ND: “Tuyền truyền cách đề phòng bênh tiêu hóa” Theo ăn uống VS - Quy định thời gian 5p, nếu nhóm nào xong trước có nội dung rõ ràng là đội đó thắng.. - Làm cho cơ thể mệt mỏi, mất sức. Có thể gây ra chết người. - Lây qua con đường ăn uống. - 1HS đọc mục cần biết. + N1:Hình 1,2 vì các bạn uống nước lã và ăn quà vặt + N2: Do ăn uống không hợp vệ sinh, môi trường xung quanh bẩn, uống nước không đun sôi… + N3: Không ăn thức ăn lâu ngày, không ăn thức ăn bị ruồi bâu, rửa tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện, cho đổ rác đúng nơi quy định. + N4: Thực hiện ăn sạch, uống sạch hợp vệ sinh, rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đại tiện, giữ vệ sinh môi trường xung quanh. - Đại diện nhóm trình bày - 2HS đọc mục cần biết - HS thực hiện theo 4 nhóm - Các nhóm thực hiện: + Xây dựng bản cam kết giữ vệ sinh, phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá + Thảo luận về tìm hiểu cho nội dung tranh tuyên truyền cổ động mọi người cùng giữ vệ sinh phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá - Nhóm trưởng phân công thành viên.
<span class='text_page_counter'>(32)</span> - Nhận xét, tuyên dương. 4.Củng cố: 3’ - Bệnh tiêu hoá có tác hại như thế nào? - Gọi HS đọc mục bạn cần biết - Nhận xét tiết học 5.Dặn dò: 1’ Chuẩn bị bài sau: “Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh”. của nhóm vẽ hoặc viết nội dung từng phần của bước tranh - HS nêu - 2HS thực hiện. Tiết 5: Âm nhạc . Tiết 7: ÔN TẬP HAI BÀI HÁT: EM YÊU HÒA BÌNH VÀ BẠN ƠI LĂNG NGHE. I. Mục tiêu cần đạt: - Biết vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát - Biết kết hợp vận động phụ họa - Tập biểu diễn bài hát - Giáo dục HS mạnh dạn, tích cực trong các hoạt động. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Bảng phụ chép sẵn các hình tiết tấu, bài TĐN số 1 son la son, thanh phách. - Học sinh: Thanh phách, sách giáo khoa. III. Phương pháp: - Tổng quát - giảng giải, đàm thoại, làm mẫu, thực hành, lý thuyết. Iv. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1. ổn định tổ chức (1’) 2. Kiểm tra bài cũ (4’) - Gọi 2 em lên bảng đọc nhạc và lời bài - 2 em lên bảng TĐN số 1. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới (25’) a. Giới thiệu bài: - Tiết hôm nay cô cùng các em sẽ ôn - Học sinh lắng nghe lại 2 bài hát đã học trong chương trình và TĐN lại bài số 1. b. Nội dung:.
<span class='text_page_counter'>(33)</span> 1. Ôn tập bài em yêu hòa bình - Giáo viên bắt nhịp cho học sinh hát dưới nhiều hình thức cả lớp, bàn, dãy, tổ. - Giáo viên nghe sửa sai cho học sinh - Gọi cá nhân, nhóm lên bảng hát kết hợp với 1 số động tác phụ họa. 2. Ôn bài hát bạn ơi lắng nghe - Giáo viên cho học sinh ôn lại bài hát tương tự như bài em yêu hòa bình 3. Ôn tập đọc nhạc số 1 - Cho học sinh ôn tập cao độ. - Học sinh hát theo hình thức cả lớp, bàn, dãy, tổ. - Cá nhân - nhóm lên bảng biểu diễn Biết hát đúng giai điệu và thuộc lời ca - Hát ôn bài bạn ơi lắng nghe. - Học sinh luyện tập cao độ Đồ - rê - mi - son - la - la - son - mi - rê - đô. Đô - mi - son - la - la - son - mi - đô.. - Biết đọc nhạc và ghép lời ca bài TĐN số 1 - Học sinh thực hiện theo yêu cầu của - Cho học sinh nhìn lên bảng bài tập giáo viên. đọc nhạc số 1 và đọc: Cả lớp đọc, lời kết hợp cả nhạc và lời. Một dãy đọc nhạc 1 dãy hát lời. Cho học sinh đọc nhạc - lời của bài TĐN số 1 kết hợp với gõ đệm theo phách. 4. Củng cố (3’) - Cho cả lớp hát lại 2 bài ôn mỗi bài 1 lần. - Giáo viên nhận xét tinh thần giờ học.
<span class='text_page_counter'>(34)</span> 5. Dặn dò (1’) Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài tiết sau. Thứ sáu ngày 16 tháng 10 năm 2015 Tiết 3: Toán Tiết 35: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG I. Mục tiêu: - HS biết được tính chất kết hợp của phép cộng.Bước đầu sử dụng được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng trong thực hành tính - HS vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất. - Tính cẩn thận, chính xác và khoa học khi làm bài II. Đồ dùng dạy –học: Băng giấy kẻ sẵn nội dung như SGK. Bảng nhóm Đồ dùng học tập III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động thầy 1.Ổn định:1’ 2.Bài cũ:4’ - Gọi HS lên làm lại bài tập 1 - Nhận xét 3.Bài mới:30-31’ a.Giới thiệu : 1’ GV giới thiệu ghi tựa bài lên bảng,gọi học sinh nhắc lại b.Tiến hành: *Hoạt động 1: Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng .10’ - Chép yêu cầu bài lên bảng, gọi HS đọc - GV dùng câu hỏi gợi ý cho HS hình thành, thành lập bảng so sánh giá trị của 2 biểu thức -Hỏi: Giá trị của 2 biểu thức này như thế nào? Hỏi:Ta thấy giá trị của(a+b)+c và của a+(b+c) luôn luôn như thế nào?. Hoạt động trò - 2HS thực hiện - Nhắc lại tựa bài. -1HS đọc yêu cầu - HS nêu kết quả, HS lên bảng làm - HS khác nhận xét và bổ sung + Giá trị ccủa 2 biểu thức này đều bằng nhau + Giá trị luôn luôn bằng nhau + Ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ 2 và thứ 3.
<span class='text_page_counter'>(35)</span> -Khi cộng 1 tổng 2 số với số thứ 3 ta có thể làm bằng cách nào? -Vậy(a+b)+c=a+(b+c), đây là tính chất kết hợp của phép cộng - GV: Khi phải tính tổng của 3 số: a+b+c có thể tính theo thứ tự từ trái sang phải: a+b+c=(a+b)+c hoặc a+b+c=a+(b+c) - Từ: a+b+c=(a+b)+c=a+(b+c) => KL: Khi cộng 1 tổng 2 số với số thứ 3 ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ 2 và số thứ 3 *Hoạt động 2: Luyện tập.20’ Bài 1: - Gọi HS lên bảng làm, lớp làm nháp. - Nhận xét, chữa bài Bài 2 -HDHS tìm hiểu bài -Yêu cầu làm vở - Nhận xét, tuyên dương 4.Củng cố: 3’ - Gọi HS nhắc lại tính chất kết hợp của phép cộng? - Nhận xét tiết học 5. Dặn dò: 2’ - Về làm BT3 - Chuẩn bị bài: “Luyện tập”. - 3HS nhắc lại - 1 HS đọc đề, lớp đọc thầm a.4367+199+501=4367+(199+501)= 4367 +700=5067 4400+2148+252= 4400+( 2148+252) =4400 +2400= 6800 b.921+898+2079+(921+2079)+898= 3000 +898=3898 467+999+9533=(467+9533)+999 =10000 + 999=10999 -1HS đọc yêu cầu bài - 1HS làm bảng nhóm, lớp làm vở Bài giải: Cả 3 ngày quỹ tiết kiệm nhận được số tiền là: 75500000+86950000+14500000=176950 000(đ) Đáp số:176950000 đồng - 2HS thực hiện. - Nghe về thực hiện. Tiết 2: Luyện từ và câu.
<span class='text_page_counter'>(36)</span> Tiết 14: LUYỆN TẬP VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM I.Mục tiêu - Củng cố cách viết hoa tên người, tên địa lí Việt nam. Vận dụng được những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí VN để viết đúng tên riêng VN trong BT1; Viết đúng một vài tên riêng theo yêu cầu BT2. - Rèn kĩ năng viết đúng tên người, tên địa lý VN trong mọi văn bản - Áp dụng bài học vào trong cuộc sống và trong học tập. II. Đồ dùng dạy-học: Phiếu khổ to ghi 4 dòng ca dao của BT1.Bản đồ địa lí VN cỡ to và nhỏ. Bảng nhóm để làm BT2 Đồ dùng học tập III. Các hoạt động dạy –học: Hoạt động thầy 1.Ổn định: 1’ 2.Bài cũ:4’ + Nêu cách viết hoa tên người và tên địa lý VN? + Niết tên em và địa chỉ của gia đình? - Nhận xét 3.Bài mới :30-31’ a.Giới thiệu : 1’ GV giới thiệu ghi tựa bài b. Tiến hành: Bài 1: -GV chia nhóm và yêu cầu thảo luận. Hoạt động trò - Hát - 2HS thực hiện + Phải viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng.. - 1 HS đọc ,lớp đọc thầm, 1 HS đọc chú giải -HS thảo luận 4 nhóm: Hàng Bồ, Hàng Bạc,Hàng Gai, Hàng - GV nhận xét, tuyên dương Thiếc, Hàng Hài, Mã Vĩ, Hàng Giấy, Hàng Cót, Hàng Mây, Hàng Đàn, Phúc Kiến,Hàng Than, Hàng Mã, Hàng Mắm, Hàng Ngang, Hàng Đồng, Hàng Môn,… - Gọi HS đọc lại bài ca dao - 2 HS đọc lại bài ca dao - Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa - HS quan sát tranh -Hỏi: Bài ca dao cho em biết điều gì? -Giới thiệu cho em biết tên 56 phố cổ Hà Nội. Bài 2: - HS thảo luận 3 nhóm -GV treo bản đồ địa lí tự nhiên VN + Tỉnh: Tây Bắc, Sơn La, Lai Châu, Các em sẽ đi du lịch đến khắp mọi miền Điện Biên, Hòa Bình… trên đất nước. Đi đến đâu các em nhớ + Thành phố trực thuộc trung ương: Hà viết lại tên tỉnh, thành phố, các danh lam Nội, Hải Phòng, Nam Định, Đà Nẵng,.
<span class='text_page_counter'>(37)</span> thắng cảnh, di tích lịch sử mà mình dã thăm. -GV chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu cho mỗi nhóm kết hợp với bản đồ. TPHCM, Cần Thơ. + Danh lam thắng cảnh: Vịnh Hạ Long, hồ Ba Bể, hồ Hoàn Kiếm, hồ Xuân Hương, hồ Than Thở… + Di tích lịch sử: thành Cổ Loa,Văn Miếu Quốc Tử Giám, Hoàng Thành Huế,… - Đại diện nhóm lên dán kết quả tìm được lên bảng. - Tổ chức cho HS trình bày - Nhận xét, tuyên dương =>GDHHS: Tự hào về những danh lam thắng cảnh của đất nước, tôn kính những di tích lịch sử của đất nước. 4.Củng cố : 3’ Hỏi: Khi viết tên người, tên địa lý VN - Cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi phải viết như thế nào? thiếng tạo thành tên đó. - Nhận xét tiết học -Chuẩn bị bài: “Cách viết hoa tên 5. Dặn dò: 1’ người, tên địa lý nước ngoài” Chuẩn bị bài sau Tiết 4: Tập làm văn Tiết 14: LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN. I. Mục tiêu: - Bước đầu làm quen với thao tác phát triển câu chuyện theo trí tưởng tượng. Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự thời gian. - HS biết dùng từ ngữ hay, giàu hình ảnh để diễn đạt - HS biết nhận biết, đánh giá bài văn của bạn *GDKNS: Tư duy sáng tạo; phân tích, phán đoán;Thể hiện sự tự tin;Hợp tác II. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học: - Làm việc theo nhóm-chia sẻ thông tin. Trình bày 1 phút. Đóng vai. III. Đồ dùng dạy-học: Viết sẵn đề bài và 3 câu hỏi gợi ý Xem bài trước ở nhà IV. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động thầy 1.Ổn định:1’ 2.Bài cũ:4’ - Gọi lần lượt lên bảng đọc đoạn văn đã viết hoàn chỉnh của truyện Vào nghề. Hoạt động trò - 3HS lần lượt lên bảng thực hiện.
<span class='text_page_counter'>(38)</span> - Nhận xét 3.Bài mới:30-31’ a.Giới thiệu : 1’ GV giới thiệu ghi tựa bài b. Tiến hành: *Hoạt động 1: HD làm bài .10’ -GV chép sẵn đề bài lên bảng, gọi đọc và phân tích đề + Đề bài yêu cầu làm gì? + Theo em kể theo trình tự thời gian là kể như thế nào? + Câu chuyện đó xảy ra vào lúc nào? + Nội dung câu chuyện ấy là gì? - Gọi HS đọc gợi ý -GV hỏi HS kết hợp ghi nhanh từng câu hỏi dưới mỗi câu: + Em mơ ước thấy mình gặp bà tiên trong hoàn cảnh nào? Vì sao bà tiên lại cho em 3 điều ước? + Em thực hiện điều ước như thế nào? + Em nghĩ gì khi thức tỉnh? - Chia nhóm cho HS kể - Tổ chức cho HS thi kể trước lớp - Nhận xét ghi điểm những HS kể hay *Hoạt động 2: Viết bài .20’ - Yêu cầu HS viết bài vào vở - Chấm điểm: 7 em - Nhận xét bài viết về cách dùng từ, câu, nội dung của câu chuyện… 4.Củng cố: 3’ GV: Có thể phát triển câu chuyện theo trình tự thời gian, nghĩa là việc làm nào xảy ra trước thì kể trước, việc làm nào xảy ra sau thì kể sau - Nhận xét tiết học 5. Dặn dò: 1’ Chuẩn bị bài sau. - Nhắc lại tựa bài. -1 HS đọc đề bài, lớp đọc thầm + Kể lại theo trình tự thời gian + Sự việc nào xảy ra trước kể trước, sự việc nào xảy ra sau kể sau. +Câu chuyện đó xảy ra trong giấc mơ + Có bà tiên cho em 3 điều ước - 1HS đọc gợi ý -VD: mẹ đi công tác xa, bố ốm nặng phải nằm viện. Ngoài giờ học, em vào viện chăm sóc bố. Một buổi trưa, bố em đã nủ say… -Đầu tiên em ước cho bố khỏi bệnh, điều thứ 2 ,em mong con người khỏi bênh tật… -Em tỉnh giấc và thật tiếc đó là ước mơ… -HS kể theo cặp -HS thi kể trước lớp - Thực hiện theo yêu cầu - Nhận xét bài của bạn - Lắng nghe Chuẩn bị bài: “Luyện tập phát triển câu chuyện”.
<span class='text_page_counter'>(39)</span> Tiết 5 : Sinh hoạt chủ nhiệm SINH HOẠT CHỦ NHIỆM TUẦN 7 I.Mục tiêu: - HS biết được những ưu điểm, những hạn chế về các mặt trong tuần 7 - Biết đưa ra biện pháp khắc phục những hạn chế của bản thân. - Giáo dục HS thái độ học tập đúng đắn, biết nêu cao tinh thần tự học, tự rèn luyện bản thân. II. Đánh giá tình hình tuần qua: - Tổ trưởng của từng tổ lên báo cáo kết quả theo dõi tổ mình Tổ 1: ……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… Tổ 2: ……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………….……… …………………………………………………………………………………… III. GVCN nhận xét đánh giá và hướng dẫn tổ chức thực hiện kế hoạch tuần * Nhận xét : - Tuyên dương những tổ và cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và có tiến bộ trong tuần…………………………………………………………………. Tồn tại : - Nhắc nhở những tổ và cá nhân chưa thực hiện tốt: - Một số em chưa có ý thức trong giờ học,tác phong chưa tốt , chưa có tiến bộ trong học tập; còn nghỉ học không phép ………………………………….. - Một số em còn quên dụng cụ học tập ở nhà ,không đeo khăn quàng,vệ sinh cá nhân chưa tốt …… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………..……… * Kế hoạch tuần 8 1. Nề nếp: - Tiếp tục duy trì sĩ số, nề nếp ra vào lớp đúng quy định. - Đi học đều, nghỉ học phải xin phép. - Khắc phục tình trạng nói chuyện riêng trong giờ học. - Đoàn kết với bạn bè ,không đánh nhau ,nói tục ,chửi thề. - Thường xuyên ,vệ sinh lớp xung quanh sân trường và vệ sinh cá nhân sạch sẽ . - Nhắc nhở Sao đỏ báo cáo Công tác thi đua……………………………………. ……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… 2. Học tập: - Tiếp tục dạy và học theo đúng PPCT – TKB tuần 8. học kì I.
<span class='text_page_counter'>(40)</span> - Đẩy mạnh việc tự học ở nhà, nhóm học tập, ôn luyện thêm ở nhà…. - Tổ trực duy trì theo dõi nề nếp học tập và sinh hoạt của lớp. - Thi đua bài làm tốt trong lớp, trong trường, ở nhà - Truy bài 15 phút đầu giờ đúng quy định. - Học sinh khá ,giỏi kèm học sinh yếu, hỏi bài bạn, hoặc thầy cô.. ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… 3. Vệ sinh: - Thực hiện VS trong và ngoài lớp. - Giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống, …. - Nhắc nhở việc uống nước của nhà trường, giữ vệ sinh chung khi uống… 4. Hoạt động khác: - Thực hiện chủ đề tháng : “ …………………………………………….” - Nhắc nhở HS tham gia đầy đủ các hoạt động ngoài giờ lên lớp ; thực hiện tốt chương trình rèn luyện đội viên. - ATGT ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… IV. Tổ chức trò chơi: GV tổ chức cho HS chơi.
<span class='text_page_counter'>(41)</span>