Tải bản đầy đủ (.docx) (83 trang)

GIÁO án địa 6 CÁNH DIỀU

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (25.42 MB, 83 trang )

Trường:...................
Tổ:............................
Ngày: ........................

Họ và tên giáo viên:
…………………….............................

TÊN BÀI DẠY: BÀI MỞ ĐẦU
Mơn học/Hoạt động giáo dục: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ; Lớp: 6
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hiểu được tầm quan trọng của việc nắm các khái niệm cơ bản, các kĩ năng địa lí trong học
tập và trong sinh hoạt.
- Hiểu được ý nghĩa và sự lí thú của việc học mơn Địa lí.
- Nêu được vai trị của Địa lí trong cuộc sống.
- u thích mơn học, thích tìm hiểu các sự vật, hiện tượng Địa lí.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập
+ Giao tiếp và hợp tác:; Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày
thơng tin, thảo luận nhóm.
+ Giải quyết vấn đề sáng tạo
: Phân tích được ý nghĩa và sự lí thú của việc học tập mơn
Địa lí
- Năng lực Địa lí
+ Nhận thức khoa học Địa lí
: Trình bày được các khái niệm cơ bản, các kĩ năng địa lí
trong học tập và trong sinh hoạt. Phân tích mối quan hệ giữa Địa lí và cuộc sống.
+ Tìm hiểu Địa lí : Sử dụng các cơng cụ của Địa lí học (tranh ảnh, video, văn bản…) để
trình bày một vấn đề bất kì về Trái Đất.


3. Phẩm chất
- Chăm chỉ : Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn
trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt
trong học tập.
- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau.
- Trung thực : Tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu tranh với các
hành vi thiếu trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm:
Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá nhân/nhóm)
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Phiếu học tập, trò trơi trong bài
2. Đối với giáo viên
- Vở ghi
- Thiết bị điện tử.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động xuất phát/ khởi động (3 phút)
a. Mục tiêu
- Kết nối vào bài học
b. Nội dung
- Trị chơi ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
1


c. Sản phẩm
Câu trả lời cá nhân của học sinh.
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Học sinh quan sát hình ảnh sau, trả lời câu hỏi

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả
- HS tham gia trả lời bằng cách giơ tay nhanh nhất
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức.
Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs.
=> Từ câu trả lời của học sinh, GV kết nối vào bài học
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (35p)
2.1. Tìm hiểu các dạng câu hỏi và kĩ năng khi học Địa lí
a. Mục tiêu
- Hiểu được tầm quan trọng của việc nắm các khái niệm cơ bản, các kĩ năng địa lí trong học
tập và trong sinh hoạt.
- Biết cách đặt một số dạng câu hỏi Địa lí thường gặp.
b. Nội dung
- Tổ chức hoạt động nhóm theo phương pháp nêu và giải quyết vấn đề để tìm hiểu các dạng
câu hỏi và kĩ năng khi học Địa Lí.
c. Sản Phẩm
- Câu trả lời của học sinh.
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm và phân chia nhiệm vụ cho các nhóm
Dựa vào thơng tin SGK, kiến thức Địa lí đã học trong chương trình tiểu học.
2


Nhiệm vụ 1: Nhóm 1,2 Tìm hiểu về dạng câu hỏi “Cái gì? Ở đâu”.
+ Kể tên các đối tượng và hiện tượng các em sẽ được tìm hiểu trong mơn Địa lí?
+ Dạng câu hỏi “Cái gì” thể hiện được mặt nào của các đối tượng và hiện tượng Địa lí?
+ Dạng câu hỏi “Ở đâu” thể hiện được mặt nào của các đối tượng và hiện tượng Địa lí?
+ Tại sao nói các đối tượng Địa lí lại có bản sắc Địa lí?
+ Hãy đặt một số câu hỏi về "Cái gì?", "Ở đâu?" gắn với các đối tượng và hiện tượng địa lí
mà em gặp hằng ngày trong cuộc sống?

Nhiệm vụ 2: Nhóm 2,4 Tìm hiểu về dạng câu hỏi “Như thế nào? Tại sao? ”.
+ Người ta thường sử dụng dạng câu hỏi “Như thế nào” để tìm hiểu các yếu tố nào của đối
tượng và hiện tượng Địa lí?
+ Người ta thường sử dụng dạng câu hỏi “Tại sao” để giải thích các đặc điểm nào của đối
tượng và hiện tượng Địa lí?
+ Hãy đặt một số câu hỏi về "Như thế nào?", "Tại sao?" gắn với các đối tượng và hiện tượng
địa lí mà em gặp hằng ngày trong cuộc sống?
Nhiệm vụ 3: Nhóm 5,6 Tìm hiểu về những kĩ năng chủ yếu khi học Địa lí.
+ Để học Địa lí tốt cần phải có các cơng cụ hỗ trợ nào?
+ Các kĩ năng chủ yếu khi học Địa lí?
+ Để sử dụng hiệu quả các công cụ hỗ trợ trong học tập Địa lí, em cần chú ý những điều gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Các nhóm thảo luận, thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả
+ Gọi 1 thành viên bất kì trong nhóm trả lời câu hỏi của nhóm mình.
+ Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ sung.
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh điều chỉnh, hoàn thiện kết quả và ghi chép kiến thức, chốt lại
nội dung học tập.
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần
học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
- Chuẩn kiến thức:
1. Những câu hỏi chủ yếu khi học Địa lí
- Cái gì? Khái niệm, thuật ngữ Địa lí
- Ở đâu? Địa danh, phân bố của các đối tượng, hiện tượng Địa lí
- Như thế nào? Trả lời về các thuộc tính của đối tượng, hiện tượng Địa lí.
- Tại sao? Tìm ra được mối quan hệ nhân quả của các đối tượng, hiện tượng Địa lí
2. Những kĩ năng chủ yếu khi học Địa lí
- Các cơng cụ học tập và tìm hiểu Địa lí
+ Bản đồ, biểu đồ, số liệu thống kê

+ Các thiết bị xác định phương hướng, vị trí: La bàn, bản đồ trực tuyến, GPS, khí áp kế điện
tử...
- Các kĩ năng Địa lí chủ yếu
3


+ Tổ chức học tập ngoài thực địa.
+ Khai thác thơng tin trên Internet.
2.2. Tìm hiểu vai trị của Địa lí trong cuộc sống
a. Mục tiêu
- Hiểu được ý nghĩa và sự lí thú của việc học mơn Địa lí.
- Nêu được vai trị của Địa lí trong cuộc sống.
- u thích mơn học, thích tìm hiểu các sự vật, hiện tượng Địa lí.
b. Nội dung
- Tổ chức thảo luận nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn để hồn thành nhiệm vụ học tập
c. Sản Phẩm
- Kết quả làm việc nhóm của học sinh.
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ

Hoang mạc Xahara rộng lớn nhất thế giới

Ngôi nhà băng của người Exkimo ở đới lạnh
phương Bắc

Biển Chết_Hồ nước mặn lớn nhất Trái Đất

Nơi giao nhau giữa Thái Bình Dương và Đại
Tây Dương nhưng nước khơng thể hịa vào
nhau tạo nên 2 màu sắc khác biệt


4


- Chia nhóm 4 người.
- Nhiệm vụ: Dựa vào thơng tin SGK và hiểu
biết của bản thân để hoàn thành bài tập sau:
+ Em hãy kể tên một số hiện tượng Địa lí
thường gặp trong cuộc sống?
+ Tại sao nói học Địa lí rất lí thú và các kiến
thức và kĩ năng Địa lí rất cần cho cuộc sống?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Cá nhân: 3 phút
- Thảo luận nhóm và thống nhất ý kiến chung: 5 phút
Bước 3: HS báo cáo kết quả làm việc
- Gọi 1 học sinh bất kì trả lời câu hỏi nhóm.
- HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần
học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
- Chuẩn kiến thức:
3. Địa lí và cuộc sống
- Học Địa lí thật là lí thú: Giúp các em khám phá và giải thích được nhiều hiện tượng tự nhiên,
dân cư, văn hóa, kinh tế…của các vùng đất khác nhau trên thế giới và nơi mình đang sinh sống.
- Các kiến thức và kĩ năng Địa lí rất cần cho cuộc sống.
3. Hoạt đông luyện tập (3p)
a. Mục tiêu
- Củng cố các kiến thức đã học trong bài
b. Nội dung

- Trả lời các câu hỏi củng cố kiến thức của bài học.
c. Sản Phẩm
- Câu trả lời cá nhân của học sinh.
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh:
- Trong các câu hỏi chủ yếu khi học địa lí, em thích nhất trả lời câu hỏi nào? Vì sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS dựa vào kiến thức đã học trong bài để tra lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc
Bước 4: Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs.
4. Hoạt đông vận dụng, mở rộng (4p)
a. Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
b. Nội dung
5


- Hãy tìm kiếm thơng tin trên internet hoặc các nguồn tài liệu khác để trình này một vấn đề bất
kì về Trái Đất (ví dụ: các hành tinh trong hệ mặt trời, video về chuyển động của Trái Đất
quanh trục và quanh Mặt Trời...)
c. Sản Phẩm
Học sinh biết cách truy cập và khai thác thông tin từ các trang Wed.
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
- Học sinh các nhóm quan sát hình 1, hình hướng tự quay quanh trục của Trái Đất kết hợp với
thông tin trên đoạn video sau: (Từ
1 phút 10 giây đến 1 phút 32 giây)

Phiếu học tập số 1
VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH TRỤC


Đánh giá
Đúng
Sai

- Hướng tự quay quanh trục của Trái Đất?
.....................................................................
- Góc nghiêng của trục Trái Đất khi tự quay?
......................................................................................
- Thời gian Trái Đất tự quay quanh trục hết 1 vòng?
.......................................................................................
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoàn thiện nội dung phiếu học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc
Bước 4: Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs.
5. Rút kinh nghiệm

TÊN BÀI DẠY: HỆ THỐNG KINH VĨ TUYẾN
TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ CỦA MỘT ĐIỂM TRÊN BẢN ĐỒ
Mơn học/Hoạt động giáo dục: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ; Lớp: 6
Thời gian thực hiện: Tiết
I. MỤC TIÊU
6


1. Kiến thức
- Xác định được trên bản đồ và trên quả địa cầu: kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến
gốc, các bán cầu và tọa độ địa lí, kinh độ, vĩ độ.
2. Năng lực
- Năng lực chung:

+ Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập
+ Giao tiếp và hợp tác:
Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các cơng cụ học tập để trình bày
thơng tin, thảo luận nhóm.
+ Giải quyết vấn đề sáng tạo
: Phân tích được ý nghĩa và sự lí thú của việc học tập mơn
Địa lí
- Năng lực Địa lí
+ Nhận thức khoa học Địa lí
: Nhận thức thế giới theo quan điểm khơng gian. Biết sử
dụng quả địa cầu để nhận biết các kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, bán cầu
Đông, bán cầu Tây, bán cầu Bắc, bán cầu Nam.
+ Tìm hiểu Địa lí : Sử dụng các cơng cụ của Địa lí học (tranh ảnh, video, văn bản…) để tìm
hiểu các khái niệm kinh, vĩ tuyến. Xác định được tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ.
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Xác định tọa độ địa lí của một địa điểm bất kì trên quả
địa cầu.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ : Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn
trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt
trong học tập.
- Nhân ái: Tơn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau.
- Trung thực : Tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu tranh với các
hành vi thiếu trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm:
Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá nhân/nhóm)
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Quả địa cầu
- Phiếu học tập, trò trơi trong bài
2. Đối với giáo viên

- Vở ghi
- Thiết bị điện tử.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động xuất phát/ khởi động (3 phút)
a. Mục tiêu
- Kết nối vào bài học
b. Nội dung
- HS quan sát một số bức ảnh giáo viên sẽ cho xuất hiện trên slide, sau đó đốn nội dung chính
của bức ảnh đó.
c. Sản phẩm
- Câu trả lời cá nhân của học sinh.
d. Cách thức tổ chức

7


Bước 1: Giao nhiệm vụ:
Em hãy quan sát ảnh sau và cho biết chủ đề các ảnh đề
cập đến là gì (giáo viên cho từng ảnh xuất hiện)?
Bước 2: GV chiếu ảnh
- HS theo dõi quan sát ảnh
Bước 3: HS nêu chủ đề ảnh TRÁI ĐẤT
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của
hs.
=> Từ câu trả lời của học sinh, GV kết nối vào bài học

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (35p)
2.1. Tìm hiểu các đường kinh tuyến, vĩ tuyến.
a. Mục tiêu

- Phân biệt được kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc; kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; vĩ tuyến Bắc,
vĩ tuyến Nam, bán cầu Bắc, bán cầu Nam.
b. Nội dung
- Thực hiện hoạt động cá nhân và nhóm để hồn thiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản Phẩm
- Câu trả lời của học sinh.
- Báo cáo làm việc nhóm bằng kết quả phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhiệm vụ: Dựa vào hình 1.2 và thơng tin SGK, các em hãy trao đổi và hãy điền những
thông tin còn thiếu vào phiếu học tập.
Kinh tuyến?
Là những đường nối liềm hai điểm cực Bắc và cực Nam trên quả
địa cầu, các kinh tuyến đều gặp nhau ở 2 cực.
Kinh tuyến gốc?
Là kinh tuyến đi qua Đài thiên văn Grin-uýt ở ngoại ô thủ đô
Luân-đôn cua nước Anh, đánh số 0°.
Vĩ tuyến?
Là những vòng tròn Trên quả địa cầu và vng góc với kinh
tuyến. Các vĩ tuyến đều song song với nhau.
Vĩ tuyến gốc?
Là xích đạo, được đánh số 0°, chia quả địa cầu thành bán cầu bắc
và bán cầu nam.
Bán cầu Bắc?
Là nửa cầu nằm phía trên đường xích đạo.
Bán cầu Nam?
Là nửa cầu nằm dưới đường xích đạo.
Bán cầu Tây?
Là nửa cầu nằm bên trái kinh tuyến gốc.
Bán cầu Đông?
Là nửa cầu nằm bên phải kinh tuyến gốc.

d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh

8


Nhiệm vụ 1: Dựa vào hình 1.1 và thơng tin SGK, em hãy trả lời các
câu hỏi sau:
- Quả địa cầu là gì?
- Xác định điểm cực Bắc và cực Nam trên quả địa cầu?

Nhiệm vụ 2: Giáo viên
chia lớp thành 6 nhóm
và phân chia nhiệm vụ
cho các nhóm

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhiệm vụ: Dựa vào hình 1.2 và thơng tin SGK, các em hãy trao đổi và hãy điền những thơng
tin cịn thiếu vào phiếu học tập.
Kinh tuyến?
Kinh tuyến gốc?
Vĩ tuyến?
Vĩ tuyến gốc?
Bán cầu Bắc?
Bán cầu Nam?
Bán cầu Tây?
Bán cầu Đông?
Nhiệm vụ 3: Dựa vào kiến thức đã học, em hãy
- Xác định trên quả địa cầu các đường kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh
tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, bán cầu bắc, bán cầu nam.

- Xác định vị trí của Việt Nam trên quả địa cầu? Cho biết nước ta
nằm ở nửa cầu nào trên bề mặt Trái Đất?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Cá nhân\ nhóm thảo luận, thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả
9


- HS trả lời câu hỏi.
- Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh điều chỉnh, hoàn thiện kết quả và ghi chép kiến thức, chốt lại
nội dung học tập.
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần
học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
- Chuẩn kiến thức:
1. Kinh tuyến và vĩ tuyến
- Kinh tuyến là những đường nối liềm hai điểm cực Bắc và cực Nam trên quả địa cầu.
- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến đi qua Đài thiên văn Grin-uýt ở ngoại ô thủ đô Luân-đôn cua
nước Anh, đánh số 0°.
- Vĩ tuyến là những vòng tròn trên quả địa cầu và vng góc với kinh tuyến.
- Vĩ tuyến gốc là xích đạo, được đánh số 0°.
2.2. Tìm hiểu tọa độ Địa lí của 1 điểm trên bản đồ
a. Mục tiêu
- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ.
- Biết cách xác định tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ.
b. Nội dung
- Sử dụng phương pháp trực quan, hoạt động cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ học tập
c. Sản Phẩm

- Câu trả lời của học sinh.
- Phương pháp đánh giá: Vấn đáp và thực hành.
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1: Cá nhân
Dựa vào thông tin SGK, em hãy cho biết:
- Cách xác định vị trí của 1 điểm trên bản đồ?
- Kinh độ là gì? Quy ước kinh độ đơng, kinh độ tây?
- Vĩ độ là gì? Quy ước vĩ độ bắc, vĩ độ nam?
- Kinh độ và vĩ độ của 1 điểm trên bản đồ được gọi là gì?
- Nêu cách viết tọa độ địa lí của 1 điểm?
Nhiệm vụ 2: Cặp đôi
Dựa vào kiến thức đã học, xác định
tọa độ địa lí của
- Điểm B và C trên hình 1.3
- Điểm K và H trên hình 1.4

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân và nhóm cặp
10


Bước 3: HS báo cáo kết quả làm việc
- Gọi 1 học sinh bất kì trả lời câu hỏi.
- HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần
học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
- Chuẩn kiến thức:
2. Tọa độ địa lí của 1 điểm trên bản đồ

- Kinh độ của 1 điểm là khoảng cách tính bằng độ từ kinh tuyến gốc đến kinh tuyến đi qua
địa điểm đó.
- Vĩ độ của 1 điểm là khoảng cách tính bằng độ từ xích đạo đến vĩ tuyến đi qua địa điểm đó.
Vĩ độ
- Tọa độ địa lí của 1 điểm là kinh độ và vĩ độ của điểm đó.
- Cách viết tọa độ địa lí của 1 điểm (VD: Điểm A): A (kinh độ, vĩ độ) hoặc A
Kinh độ
3. Hoạt đông luyện tập (3p)
a. Mục tiêu
- Củng cố các kiến thức đã học trong bài
b. Nội dung
- Trả lời các câu hỏi củng cố kiến thức của bài học.
c. Sản Phẩm
- Câu trả lời cá nhân của học sinh.
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh:
- Quan sát hình 1.2, hãy cho biết:
+ Vĩ tuyến nào là dài nhất. Vĩ tuyến nào là ngắn nhất
+ Độ dài của kinh tuyến gốc so với các kinh tuyến khác như thế
nào?

Quan sát hình 1.3, hãy xác định và ghi lại tọa độ địa lí của các
điểm D, E.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS dựa vào kiến thức đã học trong bài để tra lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc
Bước 4: Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs.
4. Hoạt đông vận dụng, mở rộng (4p)
a. Mục tiêu

11


- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
b. Nội dung
- Xác định tọa độ địa lí 1 thủ đơ của một quốc gia trên quả địa cầu và ghi vào giấy.
c. Sản Phẩm
- Học sinh biết cách xác định toạn độ địa lí của 1 điểm trên quả địa cầu.
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
- Chia lớp thành các nhóm 4 bạn
- Nhiệm vụ: Xác định tọa độ địa lí 1 thủ đơ của một quốc gia bất kì trên quả địa cầu và ghi kết
quả vào giấy.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động nhóm để xác định.
Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc
Bước 4: Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs.
5. Rút kinh nghiệm của GV:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Trường:...................
Tổ:............................
Ngày: ........................

Họ và tên giáo viên:
…………………….............................

TÊN BÀI DẠY: CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ
Môn học/Hoạt động giáo dục: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ; Lớp: 6

Thời gian thực hiện: Tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS trình bày được khái niệm bản đồ và xác định được vai trò của bản đồ trong hoạt động đời
sống.
- Nhận biết được một số lưới kinh vĩ tuyến của bản đồ thế giới.
- Biết đọc các kí hiệu bản đồ và chú giải bản đồ hành chính, bản đồ địa hình.
- Biết xác định hướng trên bản đồ và tính khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm trên bản đồ
theo tỉ lệ bản đồ.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Tự học và hồn thiện các nhiệm vụ thơng qua phiếu học tập
+ Giao tiếp và hợp tác:
Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các cơng cụ học tập để trình bày
thơng tin, thảo luận nhóm.
+ Giải quyết vấn đề sáng tạo
: Phát hiện vấn đề và xử lí tình huống thực tiễn dựa vào kiến
thức đã học.
- Năng lực Địa lí

12


+ Nhận thức khoa học Địa lí
: Nhận biết được một số lưới kinh vĩ tuyến của bản đồ thế
giới. Đọc các kí hiệu bản đồ và chú giải bản đồ hành chính, bản đồ địa hình. Xác định hướng
trên bản đồ và tính khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm trên bản đồ theo tỉ lệ bản đồ.
+ Tìm hiểu Địa lí : Sử dụng các cơng cụ của Địa lí học (tranh ảnh, video, văn bản…)
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Xác định phương hướng ngồi thực tế, xác định tọa độ
địa lí của một điểm trên bản đồ, tính khoảng cách trên thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ.

3. Phẩm chất
- Chăm chỉ : Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn
trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt
trong học tập.
- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau.
- Trung thực : Tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu tranh với các
hành vi thiếu trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm:
Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá nhân/nhóm)
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Quả địa cầu
- Phiếu học tập, trò trơi trong bài
2. Đối với giáo viên
- Vở ghi
- Thiết bị điện tử.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động xuất phát/ khởi động
a. Mục tiêu
- Kết nối vào bài học
b. Nội dung
- Đưa học sinh vào tình huống có vấn đề để các em tìm ra câu trả lời, sau đó giáo viên kết nối
vào bài học.
c. Sản phẩm
- Câu trả lời cá nhân của học sinh.
d. Cách thức tổ chức

13



*Bước 1: Giao nhiệm vụ:
- Có một người bạn của cơ ở nước ngồi muốn đến Việt Nam du lịch, họ muốn tự khám phá
đất nước xinh đẹp của chúng ta, vậy giải pháp nào để họ làm chủ được chuyến du lịch mà
không bị lạc đường. Các em hãy giúp người bạn của cơ tìm ra giải pháp tốt nhất nhé.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS theo dõi quan sát ảnh
*Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc
- Sử dụng bản đồ.
*Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs.
=> Từ câu trả lời của học sinh, GV kết nối vào bài học
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu khái niệm bản đồ
a. Mục tiêu
- HS trình bày được khái niệm đơn giản về bản đồ và xác định được vai trò của bản đồ trong
hoạt động đời sống.
b. Nội dung
- Thực hiện hoạt động cá nhân và nhóm để hồn thiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản Phẩm
- Câu trả lời của học sinh.
d. Cách thức tổ chức
*Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
- Dựa vào thông tin SGK, em hãy cho biết:
+ Bản đồ là gì?
+ Bản đồ có vai trị như thế nào trong đời sống?
14


+ Em hãy lấy một số ví dụ thể hiện vai trò của bản đồ trong cuộc sống?
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

*Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trả lời câu hỏi.
- Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ sung.
*Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần
học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
- Chuẩn kiến thức:
* Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác của một khu vực hoặc tồn bộ bề mặt Trái đất.
Mở rộng: Tìm hiểu thêm về phân loại và cơng dụng của bản đồ
/>2.2. Tìm hiểu một số lưới kinh vĩ tuyến của bản đồ thế giới.
a. Mục tiêu
- Nhận biết được một số lưới kinh vĩ tuyến của bản đồ thế giới.
b. Nội dung
- Sử dụng phương pháp trực quan, hoạt động cặp đơi để hồn thành nhiệm vụ học tập
c. Sản Phẩm
- Câu trả lời của học sinh.
d. Cách thức tổ chức
*Bước 1: Giao nhiệm vụ

15


- Dựa vào thơng tin SGK, hình 2.1, 2.2 và 2.3, các em hãy trao đổi và trả lời câu hỏi sau
+ Bản đồ và quả địa cầu có điểm gì giống và khác nhau?
+ Quan sát hình 2.2 và hình 2.3, hãy nhận xét về diện tích đảo Grin-len so với lục địa Nam
Mỹ? Giải thích nguyên nhân?
+ Khi lựa chọn, sử dụng bản đồ cần chú ý những điểu gì?
*Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi và trả lời các câu hỏi.
*Bước 3: HS báo cáo kết quả làm việc

- Gọi 1 học sinh bất kì trả lời câu hỏi.
- HS khác nhận xét, bổ sung
*Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần
học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
- Chuẩn kiến thức:
1. Một số lưới kinh vĩ tuyến của bản đồ thế giới.
- Phép chiếu bản đồ có kinh tuyến và vĩ tuyến đều là đường thẳng
- Phép chiếu bản đồ có các đường kinh tuyến chụm lại ở hai cực, các đường vĩ tuyến là những
đường thẳng.
=> Tùy thuộc vào mục đích sử dụng, quy mơ, vị trí và hình dạng lãnh thổ để luwauj chọn bản
đồ có phép chiếu phù hợp.
2.3. Tìm hiểu về kí hiệu bản đồ và chú giải bản đồ.
a. Mục tiêu
- Biết đọc các kí hiệu bản đồ và chú giải bản đồ hành chính, bản đồ địa hình.
b. Nội dung
- Sử dụng phương pháp giải quyết vấn đề và trị chơi để hồn thành nhiệm vụ học tập.
c. Sản Phẩm
- Câu trả lời của học sinh
d. Cách thức tổ chức
*Bước 1: Giao nhiệm vụ

16


Nhiệm vụ 1- Cá nhân: Tìm hiểu về khái niệm kí hiệu
bản đồ và ý nghĩa của bảng chú giải trên bản đồ.
- Dựa vào hình 2.7 và thơng tin SGK, em hãy cho
biết:
+ Tên của bản đồ?

+ Kể tên các đối tượng địa lí được thể hiện trên bản đồ?
+ Để thể hiện các đối tượng địa lí lên mặt phẳng bản đồ,
người ta đã sử dụng phương tiện nào?
+ Kí hiệu bản đồ là gì?
+ Kí hiệu bản đồ thể hiện những đặc điểm nào của đối
tượng địa lí?
+ Để hiểu ý nghĩa của các kí hiệu được thể hiện trên bản
đồ, khi sử dụng bản đồ cần chú ý phần nào của bản đồ?

Nhiệm vụ 2: Dựa vào hình 2.4, 2.5, 2.6, và thơng tin SGK, cho biết
- Các loại kí hiệu bản đồ?
- Các dạng kí hiệu bản đồ?
Cách thể hiện độ cao địa hình trên bản đồ?
Nhiệm vụ 3 – Nhóm
Trị chơi: Chúng em là chuyên gia bản đồ
- GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6,
và yêu cầu học sinh hoàn thành nhiệm
vụ vào bảng nhóm trong thời gian 3p
- Dựa vào hình 2.7 và kiến thức đã học,
các nhóm hãy thảo luận và cho biết các
loại, các dạng kí hiệu được thể hiện
CHÚNG EM LÀ
trong bản đồ, lấy ví dụ cụ thể.
CHUYÊN GIA BẢN ĐỒ
*Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi và trả lời các câu hỏi.
*Bước 3: HS báo cáo kết quả làm việc
- Gọi 1 học sinh bất kì trả lời câu hỏi.
- HS khác nhận xét, bổ sung
*Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức

- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần
học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
- Chuẩn kiến thức:

17


2. Kí hiệu bản đồ và chú giải bản đồ
- Kí hiệu bản đồ là ngơn ngữ đặc biệt của bản đồ để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.
Kí hiệu bản đồ phản ánh vị trí, phân bố, số lượng và sự phát triển… trong không gian của các
đối tượng địa lí được đưa lên bản đồ.
+ Có 3 loại kí hiệu: Điểm, đường, diện tích
+ Có 3 dạng kí hiệu: Hình học, chữ, tượng hình
- Bảng chú giải của bản đồ giúp chúng ta hiểu nội dung và ý nghĩa của các kí hiệu dùng trên
bản đồ.
2.4. Tìm hiểu về tỉ lệ bản đồ và cách tính khoảng cách trên thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
a. Mục tiêu
- Biết tính khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm trên bản đồ theo tỉ lệ bản đồ.
b. Nội dung
- Đặt và giải quyết vấn đề; giả định phán đốn, động não
- Thực hành tính khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm trên bản đồ theo tỉ lệ bản đồ.
c. Sản Phẩm
- Câu trả lời của học sinh
d. Cách thức tổ chức
*Bước 1: Giao nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1- cá nhân: Tìm hiểu tỉ lệ bản đồ
Dựa vào hình 2.8, thơng tin SGK cho biết:
- Tỉ lệ bản đồ là gì?
- Có bao nhiêu cách thể hiện tỉ lệ bản đồ?
- Dựa vào tỉ lệ bản đồ người ta chia bản đồ thành những loại nào?

Nhiệm vụ 2 – Cặp đơi: Tìm hiểu cách đo tính khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm trên
bản đồ theo tỉ lệ bản đồ.
Dựa vào hình 2.9, thơng tin SGK cho biết:
- Các bước đo tính khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm trên bản đồ theo tỉ lệ bản đồ
bằng compa hoặc mảnh giấy.
- Thực hành đo tính khoảng cách từ Bạc Liêu đến Sóc Trăng.

18


*Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tìm hiểu thông tin và thực hiện nhiệm vụ học tập.
*Bước 3: HS báo cáo kết quả làm việc
- Gọi 1 học sinh bất kì trả lời câu hỏi.
- HS khác nhận xét, bổ sung
*Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần
học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
- Chuẩn kiến thức:
3. Tỉ lệ bản đồ
- Tỉ lệ bản đồ là yếu tố để xác định mức độ thu nhỏ khoảng cách khi chuyển từ thực tế sang thể
hiện trên mặt phẳng bản đồ.
- Có 3 dạng tỉ lệ bảng đồ: Số, thước, chữ.
2.5. Phương hướng trên bản đồ.
a. Mục tiêu
- Xác định được phương hướng trên bản đồ.
b. Nội dung
- Tìm hiểu cách xác định phương hướng trên bản đồ
- Thực hành xác định phương hướng trên bản đồ.
c. Sản Phẩm

- Câu trả lời của học sinh
- Báo cáo kết quả làm việc nhóm cặp.
d. Cách thức tổ chức
*Bước 1: Giao nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1
- GV cho HS quan sát bản đồ các nước Đông Nam Á, GV đã ghi sẵn 4 hướng chính trên bản
đồ. Sau đó giao nhiệm vụ cho HS:
+ Xác định các đường kinh tuyến, vĩ tuyến.
+ Phía trên đường kinh tuyến chỉ hướng gì? Phía dưới chỉ hướng gì?
+ Đầu bên trái và phải của đường kinh tuyến chỉ hướng gì?
Bắc

19


Đông

Tây

Nam

Nhiệm vụ 2: GV yêu cầu học sinh kẻ các
hướng chính vào vở ghi.
- GV kẻ sẵn hình trên bảng, và chỉ điền
hướng Bắc
- Gọi 1 học sinh lên bảng điền các hướng
cịn lại
- HS dưới lớp tự hồn thiện vào vở ghi
Nhiệm vụ 3 – Cặp
đơi: Dựa vào hình

2.12 và 2.13 hãy xác
định hướng của OA,
OB, OC, OD trong
mỗi hình.

*Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tìm hiểu thông tin và thực hiện nhiệm vụ học tập.
*Bước 3: HS báo cáo kết quả làm việc
- Gọi 1 học sinh bất kì trả lời câu hỏi.
- HS khác nhận xét, bổ sung
*Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần
học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
- Chuẩn kiến thức:
4. Phương hướng trên bản đồ
- Xác định phương hướng dựa vào các đường kinh tuyến, vĩ tuyến trên bản đồ.
+ Đầu phía trên của đường kinh tuyến là hướng Bắc.
20


+ Đầu phía dưới của đường kinh tuyến là hướng Nam.
+ Đầu bên phải của vĩ tuyến là hướng Đông.
+ Đầu bên trái của vĩ tuyến là hướng Tây.
- Xác định phương hướng dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc trên bản đồ
2.6. Một số bản đồ thông dụng
a. Mục tiêu
- Biết được các nhóm bản đồ thơng dụng trong dạy học Địa lí.
b. Nội dung
- HS dựa vào thơng tin SGK để tìm hiểu các nhóm bản đồ thơng dụng trong dạy và học Địa lí.
c. Sản Phẩm

- Câu trả lời của học sinh
d. Cách thức tổ chức
*Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Dựa vào thông tin SGK, em hãy nêu các nhóm bản đồ thơng dụng trong dạy và học Địa lí?
Cho ví dụ cụ thể?
- Quan sát các hình sau, em hãy sắp xếp các bản đồ vào nhóm phù hợp.

21


*Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tìm hiểu thông tin và thực hiện nhiệm vụ học tập.
*Bước 3: HS báo cáo kết quả làm việc
- Gọi 1 học sinh bất kì trả lời câu hỏi.
- HS khác nhận xét, bổ sung
*Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
5. Một số bản đồ thơng dụng
- Bản đồ địa lí chung.
- Bản đồ địa lí chun đề
3. Hoạt đơng luyện tập
a. Mục tiêu
- Củng cố các kiến thức đã học trong bài
b. Nội dung
- Trả lời các câu hỏi củng cố kiến thức của bài học.
c. Sản Phẩm
- Câu trả lời cá nhân của học sinh.
d. Cách thức tổ chức
*Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh:
22



- Để thể hiện tồn bộ Trái Đất thì giữa quả địa cầu và bản đồ, phương tiện nào thể hiện đúng
hơn? Vì sao?
- Dựa vào các tỉ lệ sau:
1: 100 000

1: 9 000 000

1: 12 000 000

Hãy cho biết 1cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa ở mỗi tỉ lệ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS dựa vào kiến thức đã học trong bài để tra lời câu hỏi.
*Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc
*Bước 4: Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs.
4. Hoạt đông vận dụng, mở rộng
a. Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
b. Nội dung
- Dựa vào kiến thức đã học trong bài, để giải thích được cách lựa chọn bản đồ phù hợp với
mục đích sử dụng và tính được khoảng cách trên thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ và ngược lại.
c. Sản Phẩm
- Câu trả lời của học sinh.
+ Trong hai hình 2.2 và hình 2.3 thì hình 2.2 có độ chính xác hơn khi thể hiện toàn bộ bề mặt
Trái Đất lên bản đồ.
+ 10 cm trên bản đồ ứng với 120km trên thực địa
Vậy 1cm trên bản đồ ứng với: 120 : 10 = 12 (km thực địa)
=> Vậy tỉ lệ bản đồ là: 1 : 1 200 000
d. Cách thức tổ chức
*Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh

- Quan sát hình 2.2 và hình 2.3, hãy cho biết hình nào có độ chính xác hơn khi thể hiện toàn bộ
bề mặt Trái Đất lên bản đồ?

- Khoảng cách thực tế từ Hà Nội đến Hải Phòng là khoảng 120km. Trên một bản đồ hành
chính Việt Nam, khoảng cách giữa hai thành phố đo được 10 cm. Vậy bản đồ có tỉ lên bao
nhiêu?
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS dựa vào kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.
23


*Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc
*Bước 4: Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs.
5. Rút kinh nghiệm

Trường:...................
Tổ:............................
Ngày: ........................

Họ và tên giáo viên:
…………………….............................

TÊN BÀI DẠY: LƯỢC ĐỒ TRÍ NHỚ
Mơn học/Hoạt động giáo dục: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ; Lớp: 6
Thời gian thực hiện: …. Tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được khái niệm lược đồ trí nhớ.
- Phân biệt được các dạng lược đồ trí nhớ.
- Nêu được vai trị của lược đồ trí nhớ trong cuộc sống.

- Vẽ được lược đồ trí nhớ thể hiện các đối tượng địa lí thân quen đối với cá nhân học sinh.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập
+ Giao tiếp và hợp tác:
Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các cơng cụ học tập để trình bày
thơng tin, thảo luận nhóm.
+ Giải quyết vấn đề sáng tạo
: Vẽ được lược đồ trí nhớ thể hiện các đối tượng địa lí thân
quen đối với cá nhân học sinh.
- Năng lực Địa lí
+ Nhận thức khoa học Địa lí
: Nhận thức thế giới theo quan điểm khơng gian về vị trí
phân bố của các đối tượng địa lí.
+ Tìm hiểu Địa lí : Sử dụng các cơng cụ của Địa lí học (tranh ảnh, video, văn bản…) để hình
thành lược đồ trí nhớ.
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Xây dựng được lược đồ trí nhớ thể hiện các đối tượng
địa lí thân quen đối với cá nhân học sinh.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ : Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn
trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt
trong học tập.
- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau, yêu quê hương, đất
nước.
- Trung thực : Tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu tranh với các
hành vi thiếu trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm:
Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá nhân/nhóm).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên

- Lược đồ gợi ý.
24


- Hình ảnh và lược đồ trong SGK
2. Đối với học sinh
- Vở ghi
- Thiết bị điện tử.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động xuất phát/ khởi động
a. Mục tiêu
- Kết nối vào bài học
b. Nội dung
- HS quan sát một số bức ảnh giáo viên sẽ cho xuất hiện trên slide, sau đó đốn nội dung chính
của bức ảnh đó.
c. Sản phẩm
- Câu trả lời cá nhân của học sinh.
d. Cách thức tổ chức
*Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
Ngay từ ngày còn bé, được bố mẹ đưa đi học, em nhớ rõ con đường từ nhà đến trường.
Rồi bố mẹ đưa đến các nơi em thích: cửa hàng kem, hiệu sách thiếu nhi, đến nhà các bạn cùng
lớp.... Nếu có đi một mình, em cũng khơng bị lạc.

- Tại sao em lại không bị lạc?
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời câu hỏi tình huống.
*Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc
*Bước 4: Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs.
Tại sao em lại khơng bị lạc? Vì trong đầu, trong trí nhớ của em đã hình thành một hình
ảnh về khơng gian đó, được gọi là lược đồ trí nhớ.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu về lược đồ trí nhớ
a. Mục tiêu
- Trình bày được khái niệm lược đồ trí nhớ.
- Phân biệt được các dạng lược đồ trí nhớ.
b. Nội dung
- Thực hiện hoạt động cá nhân và nhóm để hồn thiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản Phẩm
- Câu trả lời của học sinh.
- Báo cáo làm việc nhóm bằng kết quả phiếu học tập.
- Hướng dẫn điền tên các địa danh trên hình 3.3.
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×