HỌC VIỆN NGOẠI GIAO
MỤC LỤC
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................................................1
---------------------------------------------------------------------------LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................................2
NỘI DUNG................................................................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐTRNN TRONG LĨNH VỰC DẦU
KHÍ CỦA PVN..........................................................................................................................3
1.1. KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI...............................................................3
1.2. TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐỒN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM........................3
1.3. CÁC PHƯƠNG THỨC TRIỂN KHAI THĂM DỊ KHAI THÁC DẦU KHÍ Ở
NƯỚC NGỒI...................................................................................................................4
1.3.1. Mua tài sản dầu khí..................................................................................................4
1.3.2. Thăm dị diện tích mới..............................................................................................5
1.3.3. Trao đổi cổ phần.......................................................................................................5
CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG ĐTRNN
LĨNH VỰC DẦU KHÍ CỦA PVN......6
TIỂUTRONG
LUẬN
2.1. KHÁI QT TÌNH HÌNH ĐTRNN TRONG LĨNH VỰC DẦU KHÍ CỦA PVN....6
2.2. CÁC DỰ ÁN TÌM KIẾM THĂM DỊ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ Ở NƯỚC
NGỒI................................................................................................................................8
ĐỀ
TÀI:
ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI TRONG LĨNH
2.2.1.
Dự ánHOẠT
do PVNĐỘNG
thực hiện...........................................................................................8
2.2.2. Dự án do PVEP thực
hiện.........................................................................................9
VỰC
DẦU KHÍ CỦA PVN
CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG ĐTRNN TRONG LĨNH VỰC DẦU KHÍ
CỦA PVN.................................................................................................................................11
3.1. THÀNH CƠNG ĐẠT ĐƯỢC....................................................................................11
3.2. HẠN CHẾ..................................................................................................................12
3.2.1. Số lượng dự án dự án kém hiệu quả, phải tạm dừng triển khai còn nhiều.............12
3.2.2. Hành lang pháp lý, chế độ chính sách cịn phức tạp, rườm rà...............................13
3.2.3. Nguồn nhân lực có trình độ và kinh nghiệm còn yếu.............................................14
3.2.4. Đánh mất nhiều các cơ hội đầu tư tốt.....................................................................14
CHƯƠNG 4. ĐỊNH HƯỚNG TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG TÌM KIẾM THĂM DỊ
VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ Ở NƯỚC NGỒI VÀ GIẢI PHÁP..................................15
4.1. ĐỊNH HƯỚNG TRIỂN KHAI
HOẠT
ĐỘNG TÌM KIẾM THĂM DỊ VÀ KHAI
Hà Nội,
2021
THÁC DẦU KHÍ Ở NƯỚC NGỒI...............................................................................15
4.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HỆU QUẢ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGỒI TRONG LĨNH
VỰC DẦU KHÍ................................................................................................................15
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
PVN
Tập đồn dầu khí Quốc Gia Việt Nam
PVEP
Tổng Cơng ty Thăm dị Khai Thác Dầu khí
ĐTRNN
Đầu tư ra nước ngồi
Vietsovpetro
Liên doanh Việt-Nga Vietsovpetro
DN
Doanh nghiệp
Petromacareo
Cơng ty liên doanh Petromacareo
Rusvietpetro
Công ty liên doanh Rusvietpetro
1
LỜI MỞ ĐẦU
Sau hơn 30 năm hội nhập và phát triển, đến nay, Việt Nam không chỉ là một
quốc gia tiếp nhận đầu tư hàng đầu trong khu vực, mà cịn vươn lên trở thành
quốc gia có nhiều doanh nghiệp, dự án đầu tư ra nước ngoài. Hoạt động đầu tư
ra nước ngoài của Việt Nam ngày càng đa dạng, thể hiện rõ nét qua thị trường,
ngành nghề đầu tư, quy mơ, hình thức đầu tư, các loại hình kinh tế và DN tham
gia đầu tư. Một trong số các DN đang dẫn đầu về tỷ lệ vốn đầu tư ra nước ngồi
cũng như có nhiều dự án ở nước ngồi nhất là Tập đồn Dầu khí Quốc gia Việt
Nam (PVN). Đầu tư vào lĩnh vực tìm kiếm thăm dị khai thác dầu khí ở nước
ngồi ln là ưu tiên hàng đầu trong hoạt động đầu tư ra nước ngoài của PVN
nhằm xây dựng PVN thành một tập đoàn kinh tế mạnh, có hoạt động thăm dị
khai thác cả ở trong và ngồi nước, gia tăng trữ lượng dầu khí làm cơ sở cho sự
tăng trưởng của ngành, đồng thời góp phần đảm bảo nhu cầu năng lượng cho sự
phát triển của nền kinh tế quốc dân.
Vì PVN có vai trò quan trọng đối với nước ta và là tập đoàn đi đầu trong
hoạt động đầu tư ra nước ngoài nên em đã thực hiện đề tài nghiên cứu ‘HOẠT
ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGỒI TRONG LĨNH VỰC DẦU KHÍ CỦA
PVN’, thông qua một số tài liệu nghiên cưú đã được đăng trên báo và tạp chí
chuyên ngành, để đánh giá về thực trạng ĐTRNN trong lĩnh vực dầu khí của
PVN, nêu tên những hạn chế còn tồn tại đồng thời đưa ra những giải pháp góp
phần giải quyết những hạn chế kể trên nhằm nâng cao hiệu quả trong hoạt động
ĐTRNN của Tập đoàn.
2
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐTRNN TRONG
LĨNH VỰC DẦU KHÍ CỦA PVN
1.1. KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGỒI
Đầu tư ra nước ngồi là việc nhà đầu tư chuyển vốn hoặc thanh tốn mua một
phần hoặc tồn bộ cơ sở kinh doanh, hoặc xác lập quyền sở hữu để thực hiện
hoạt động đầu tư kinh doanh ngoài lãnh thổ Việt Nam đồng thời trực tiếp tham
gia quản lý hoạt động đầu tư đó.
So với hoạt động đầu tư trong nước, đầu tư ra nước ngồi có những điểm
khác biệt rất lớn như sự phức tạp trong quản lý, điều hành và xử lý tranh chấp do
có sự tham gia của các bên mang quốc tịch khác nhau, thường gắn với hoạt động
chuyển giao công nghệ, gắn với xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế
1.2. TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐỒN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM
Tập đồn Dầu khí Quốc gia Việt Nam gọi tắt là PetroVietnam (viết tắt là
PVN) được thành lập vào năm 1975. Là cơng ty dầu khí quốc gia, Petrovietnam
được giao nhiệm vụ quản lý khai thác, phát triển và gia tăng giá trị nguồn tài
nguyên dầu khí của đất nước. Hoạt động kinh doanh của Petrovietnam bao trùm
khắp các lĩnh vực của ngành cơng nghiệp dầu khí tại Việt Nam bao gồm thăm
dị, khai thác, nhập khẩu và xuất khẩu dầu thơ, nguyên liệu thiết bị dầu khí, cung
cấp dịch vụ, vận chuyển, tàng trữ, chế biến và phân phối các sản phẩm dầu khí.
Là tập đồn tiên phong trong hợp tác, hội nhập quốc tế và mở rộng đầu tư ra
nước ngoài. Đến nay tập đoàn đang triển khai thực hiện hoạt động dầu khí tại 14
nước trên thế giới.
Một trong số những cơng ty con giữ vai trị chủ lực của Tập đồn Dầu khí
Quốc gia Việt Nam trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dị và khai thác dầu khí ở Việt
Nam và đầu tư ra nước ngoài là Tổng Cơng ty Thăm dị Khai thác Dầu khí
(PVEP). Tổng Cơng ty Thăm dị Khai thác Dầu khí (PVEP) được thành lập ngày
04/05/2007 trên cơ sở sát nhập Công ty Thăm dị Khai thác Dầu khí và Cơng ty
Đầu tư - Phát triển Dầu khí nhằm thống nhất hoạt động sản xuất kinh doanh và
tập trung nguồn lực của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam ở khâu thượng
nguồn, để nâng cao tính chủ động và năng lực cạnh tranh, đưa PVEP thành cơng
ty dầu khí quốc tế có khả năng điều hành hoạt động thăm dò khai thác ở cả trong
và ngồi nước.
Phát huy vai trị là đơn vị tiên phong của PetroVietnam trong hội nhập kinh
tế quốc tế, bên cạnh trọng trách là cầu nối hợp tác với các đối tác quốc tế trong
hoạt động thu hút đầu tư thăm dò khai thác ở các dự án trong nước, PVEP đã
đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư ra nước ngoài với địa bàn hoạt động rộng
3
khắp từ Đông Nam Á tới Trung Á, Trung Đông, Châu Phi, Mỹ La tinh, Bắc
Mỹ… Trên hành trình đó, PVEP đã trở thành đối tác đáng tin cậy của rất nhiều
tập đồn, cơng ty dầu khí quốc gia, quốc tế lớn trên thế giới và các nhà thầu dịch
vụ dầu khí quốc tế.
1.3. CÁC PHƯƠNG THỨC TRIỂN KHAI THĂM DỊ KHAI THÁC DẦU KHÍ Ở
NƯỚC NGỒI
Hiện nay, PVN đã và đang sử dụng các hình thức sau để có dự án ở nước
ngồi:
1.3.1. Mua tài sản dầu khí
Mua tài sản dầu khí là mua mỏ dầu khí đang hoặc chuẩn bị khai thác (trữ
lượng dầu khí được xác minh). Mua tài sản dầu khí có thể gồm mua cổ phần hợp
đồng hoặc mua công ty sở hữu tài sản. Sự điều chỉnh chiến lược đầu tư của các
công ty trong từng giai đoạn phát triển cần vốn đầu tư bổ sung hoặc các khó
khăn về tài chính, kỹ thuật… đã dẫn đến việc bán các mỏ dầu khí đang hoặc sắp
đi vào khai thác.
Phương thức đầu tư này có một số lợi ích nổi bật. Thứ nhất, mua tài sản là
phương thức duy nhất để Tổng Công ty thực hiện được mục tiêu có sản lượng
khai thác ở nước ngoài sớm nhất. Thứ hai, mua tài sản giúp Tổng Cơng ty nhanh
chóng thâm nhập một thị trường mới và thuận lợi hơn trong việc mở rộng hoạt
động ở nước và khu vực đã mua được tài sản. Thứ ba, rủi ro kĩ thuật được giảm
thiểu nhờ đã có phát hiện dầu khí và Tổng Cơng ty có thể có ngay thu nhập từ
dự án nếu mua mỏ đang khai thác, từ đó có thể khai thác lợi ích về thương mại.
Thứ tư, nếu lựa chọn mua công ty sở hữu tài sản, PVN có thể sử dụng ngay các
nhân viên có kinh nghiệm, đây là một lợi ích đáng kể. Cuối cùng, việc mua tài
sản thường được nước chủ nhà nhìn nhận như một sự cam kết, quan tâm của
Việt Nam vào nước đó, nhờ vậy PVEP nói riêng và Tập đồn Dầu khí nói chung
sẽ có cơ hội để mở rộng hoạt động sau này ở đó.
Tuy nhiên, phương thức này có một số điểm bất lợi cho Việt Nam vì chi phí
mua tài sản dầu khí thường rất cao, đồng thời có sự cạnh tranh rất lớn từ các
cơng ty lớn có tiềm lực tài chính mạnh. Một yếu tố nữa đáng lo ngại là những
vấn đề về pháp lý, tài chính... thường phát sinh trong quá trình mua lại tài sản
hay cổ phần cơng ty nắm giữ tài sản.
1.3.2. Thăm dị diện tích mới
Các cơ hội đầu tư mới bao gồm đầu tư vào các diện tích mới chưa có hoặc
có rất ít hoạt động thăm dị, các diện tích được hồn trả (đã có hoạt động thăm
dị, khai thác) và các mỏ đã có phát hiện dầu khí nhưng vì một lý do nào đó chưa
được thẩm lượng, phát triển.
4
Hình thức đầu tư này có một số ưu điểm. Đầu tư vào thăm dị-khai thác
diện tích dầu khí mới là cơ sở cho sự tăng trưởng và phát triển của ngành dầu
khí nhờ tìm kiếm nguồn trữ lượng bổ sung mới. Phương thức đầu tư này khơng
địi hỏi chi phí đầu tư ban đầu quá lớn nhưng hứa hẹn mang lại lãi đầu tư lớn
nếu có phát hiện dầu khí thương mại. Sự cạnh tranh để giành các diện tích mới ở
mức trung bình-cao tuỳ thuộc tiềm năng dầu khí khu vực đó, trừ một số nước do
điều kiện chính trị hoặc hồn cảnh khách quan chi phối như Iraq, Libi, Sudan.
Đồng thời, trong các khu vực được lựa chọn là địa bàn đầu tư trọng điểm, PVN
có thể tranh thủ quan hệ chính trị của Việt Nam với chính phủ nước đó để giảm
thiểu sự cạnh tranh từ các đối thủ khác.
Tuy vậy, phương thức này sẽ gây khó khăn cho PVN khi thời gian hồn vốn
và sinh lãi của dự án là khá dài và không đáp ứng được nhanh chóng mục tiêu có
sản lượng khai thác ở nước ngồi. Bên cạnh đó, các cơng ty dầu khí vẫn e ngại
rủi ro về địa chất, nếu khơng có phát hiện thương mại, nhà đầu tư sẽ mất tồn bộ
chi phí tìm kiếm thăm dị.
1.3.3. Trao đổi cổ phần
Đây là phương thức đơn giản nhất để PVN có dự án ở nước ngoài trong
thời gian ngắn nhất với chi phí ban đầu thấp nhất.
Thực chất của việc trao đổi cổ phần là sự đa dạng hố hình thức hợp tác,
là sự đánh đổi cơ hội đầu tư và thu nhập tiềm tàng ở trong nước lấy cơ hội đầu
tư và thu nhập ở nước ngoài. Hơn nữa, các Lơ ở Việt Nam có thể dùng để trao
đổi khơng cịn nhiều, do vậy phương thức này chỉ có thể coi là biện pháp trước
mắt, mở đầu cho quá trình quốc tế hố triển khai ĐTRNN của Tổng Cơng ty.
CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG ĐTRNN TRONG LĨNH VỰC DẦU
KHÍ CỦA PVN
2.1. KHÁI QT TÌNH HÌNH ĐTRNN TRONG LĨNH VỰC DẦU KHÍ CỦA PVN
Trong vòng 2 thập kỷ đã qua, PVN đã nỗ lực triển khai hoạt động ĐTRNN
nhằm mở rộng các dự án tìm kiếm, thăm dị và khai thác dầu khí theo chủ
trương của Đảng, Chính phủ và là doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài
nhiều nhất
Đánh giá nhiều cơ hội từ năm 1997 và khởi đầu bằng việc tham gia cổ phần
ghi danh trong dự án Tamtsag (Mông Cổ) vào năm 1999, tuy nhiên đến tháng
8/2000, PVEP mới chính thức trở thành nhà đầu tư dầu khí quốc tế thông qua
hoạt động nhận chuyển nhượng 4,5% 1 cổ phần dự án Lơ PM 304, ngồi khơi
Malaysia từ Amerada Hess. Tiếp nối thương vụ này, những năm tiếp theo, PVN
đã đẩy mạnh việc đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dị và khai
1 Tổng cơng ty thăm dị khai thác dầu khí, />
5
thác dầu khí tại hầu hết các khu vực trên thế giới. Xác định 4 khu vực ưu tiên
đầu tư là Liên bang Nga, Nam Mỹ, Trung Đông và châu Phi, Đơng Nam Á,
Petrovietnam đã đa dạng các hình thức đầu tư để bám sát được các mục tiêu
chiến lược.
Hiện nay, tổng cộng PVN đã ký kết 30 dự án nước ngoài với tổng vốn đăng
ký khoảng 7,1 tỷ USD và số vốn đã chuyển ra nước ngoài là khoảng 3,12 2 tỷ
USD (chiếm 51%) . Trong đó, có 14 hợp đồng, dự án đang triển khai thực hiện
gồm có 7 dự án phát triển khai thác và 7 dự án tìm kiếm thăm dị dầu khí tại hơn
10 nước trên khắp thế giới.
I
DỰ ÁN DO PVN THỰC HIỆN
Dự án Phát triển Khai thác
1
Nhenhexky - LB Nga (49%)
2008
PVN
2
Nagumanov - LB Nga (49%)
2010
PVN
II
DỰ ÁN DO PVEP THỰC HIỆN
Dự án Phát triển Khai thác
1
Junin 2 - Venezuela (40%)
2010
PVEP
2
Lô 433a&416b - Algeria (40%)
2002
PVEP
3
PM 304, Malaysia (15%)
2002
PVEP
4
SK 305, Malaysia (30%)
2003
PVEP
5
Lô 67 - Peru (50%)
2012
PVEP
6
Tamtsag, Mơng Cổ (chưa góp vốn)
PVEP
Dự án Tìm kiếm Thăm dị
1
Lơ XV - Campuchia (100%)
2009
PVEP
2
Lô M2 - Myanmar (85%)
2008
PVEP
3
Lô Danan - Iran (100%)
2008
PVEP
4
Lô Marine XI, Congo (10%; 8,5%)
2009
PVEP
5
Lô MD2, Myanmar (20%)
2015
PVEP
2 Thời báo tài chính: />6
6
Lô MD4, Myanmar (20%)
2015
PVEP
7
Lô 39 - Peru (35%)
2011
PVEP
Dự án kết thúc
1
Lô Savanakhet - Lào (25%)
2008
PVEP
2
Lô Tanit - Tunisia (60%)
2008
PVEP
3
Lô Guellala - Tunisia (60%)
2008
PVEP
4
Lô 16,17 - Cuba (100%)
2007
PVEP
5
Lô Randugunting - Indonesia (30%)
2008
PVEP
6
Majunga - Madagascar (10%)
2007
PVEP
7
Lô Champasak & Saravan – Lào (80%)
2008
PVEP
8
Lô Bomana - Cameroon (25%)
2006
PVEP
9
Lô Nem I - Indonesia (20%)
2003
PVEP
10
Lô Nem II - Indonesia (20%)
2003
PVEP
11
Lô Molabaur - Uzbekistan (100%)
2012
PVEP
12
HĐ NCC Paleozoi – Uzbekistan (50%)
2012
PVEP
13
Lô 162 - Peru (100%)
2009
PVEP
14
Lô Kossor - Uzbekistan (100%)
2009
PVEP
15
Lô 31, 32, 42, 43, Cuba (100%)
2007
PVEP
16
Lô Z47 - Peru (100%)
2008
PVEP
nguồn: Tập đồn dầu khí Việt Nam
Các dự án tập trung chủ yếu tại những khu vực có tiềm năng dầu khí như
Liên bang Nga với 2 dự án (Nhenhexky và Nagumanov) đều do PVN trực tiếp
đứng ra thực hiện; các nước Đông Nam Á với 3 dự án tại Indonesia, 3 dự án tại
Myanmar, 2 dự án tại Lào, 2 dự án tại Malaysia và 1 dự án tại Campuchia và
các dự án còn lại thuộc các khu vực Trung Đông, Bắc & Trung Phi, Mỹ La tinh
do PVEP đầu tư.
7
2.2. CÁC DỰ ÁN TÌM KIẾM THĂM DỊ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ Ở NƯỚC
NGỒI
2.2.1. Dự án do PVN thực hiện
Năm 2008, PVN góp vốn trực tiếp 82,12 3 triệu USD tương ứng với tỷ lệ
49% tham gia Công ty liên doanh Rusvietpetro và 450,1 triệu USD góp vốn vào
cơng ty theo hình thức Hợp đồng nhận nợ để tìm kiếm, thăm dị và khai thác dầu
khí tại 13 mỏ dầu thuộc 04 Lô tại khu tự trị Nhenhexky trên lãnh thổ Liên bang
Nga. Chỉ sau 2 năm quyết liệt triển khai dự án, bất chấp những khó khăn về điều
kiện thời tiết khắc nghiệt, điều kiện thi công công trình tại Nhenhetxky,
Rusvietpetro đã có dịng dầu cơng nghiệp đầu tiên vào tháng 9/2010. Tính đến
tháng 5/2014, Rusvietpetro đã đạt sản lượng trung bình 9.000 tấn/ngày, sản
lượng khai thác lũy kế từ đầu dự án đạt xấp xỉ 8 triệu tấn dầu, doanh thu lũy kế
đạt hơn 4 tỷ USD, lợi nhuận sau thuế đạt gần 1 tỷ USD.
Năm 2009, PetroVietnam đã thành lập công ty liên doanh với Tập đồn Dầu
khí Gazprom (Liên bang Nga) với tỷ lệ vốn góp 49% để nghiên cứu và triển khai
các dự án đầu tư trong lĩnh vực thăm dò khai thác dầu khí tại Nga và các nước
thứ ba. Năm 2010 liên doanh Gazpromviet đã triển khai dự án Lô dự án Lơ
Nagumanov và đưa vào khai thác khí và condensate4 tại mỏ Nagumanov năm
2015.
2.2.2. Dự án do PVEP thực hiện
2.2.2.1. Dự án Phát triển khai thác
* Lô 433a&416b - Algeria (40%)
Dự án thăm dị khai thác dầu khí Lơ 433a & 416b tại mỏ Bir Seba nằm trong
vùng Touggourt, Algeria, sa mạc Sahara do PVEP liên doanh cùng các đối tác là
Cơng ty Quốc gia Algeria (SONATRACH), Cơng ty Thăm dị Khai thác dầu khí
Thái Lan (PTTEP) với tỷ lệ vốn tham gia lần lượt là 40%, 25% và 35%. Tham
gia vào dự án, PVEP đã đóng góp hơn 1,2 tỷ USD. Đây là dự án thành công đầu
tiên của PVEP cũng như của PVN tại nước ngoài từ khâu đầu tiên là tham gia
đấu thầu quốc tế tới khâu thăm dò do đội ngũ nhân sự PVEP trực tiếp điều hành
trong giai đoạn thăm dò thẩm lượng, từ năm 2003 đến 2008. Dự án bắt đầu giai
đoạn phát triển khai thác từ năm 2008 và có thời hạn trong 25 năm.
* Dự án Junin 2 - Venezuela (40%)
3 Báo đầu tư, />4 condensate là hỗn hợp hydrocarbon lỏng được tách từ khí đồng hành hoặc khí thiên nhiên, được
dùng để chế biến các sản phẩm hóa dầu khác nhau
8
PVEP là chủ đầu tư với tỷ lệ vốn góp là 40% cùng với Tổng cơng ty dầu khí
Venezuela đã thành lập Công ty liên doanh Petromacareo để thực hiện dự án
Junin 2 với mục đích khai thác và nâng cấp dầu Lơ Junin 2, vành đai dầu
Orinoco, Cộng hịa Bolivar Venezuela theo thỏa thuận ký ngày 1.7.2010. Tổng
mức đầu tư được thông báo là 12,4 tỷ USD, chia thành hai giai đoạn, giai đoạn
đầu rót 8,9 tỷ USD, giai đoạn 2 rót 3,5 tỷ USD. Ở giai đoạn đầu, với tỷ lệ tham
gia 40%, phần vốn mà Việt Nam phải đóng góp tương ứng 1,241 tỉ USD. Theo
báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm tốn năm 2012, số tiền mà PVN đã đầu tư
vào Petromacareo là 1.523,4 tỷ đồng. Lơ Junin 2, được dự đốn nằm ở khu vực
có trữ lượng dầu lớn nhất thế giới, cho phép khai thác công suất 1.400 tỷ thùng.
Theo tỷ lệ vốn góp 40%, PVN có thể thu về 4 triệu tấn dầu/năm và dự kiến hồn
vốn sau 7 năm.
* Lơ 67 - Peru (50%)
Theo PVN, dự án Lô 67 Peru với diện tích lên tới 1.019 km2, nằm ở phía Tây
Bắc Peru thuộc khu vực bồn trũng Maranon, rừng Amazon. Toàn Lơ có 3 cụm
mỏ là Dorado - Pirana - Paiche chứa dầu trong đá trầm tích được phát hiện năm
1998, với trữ lượng thu hồi dự kiến là 210 triệu thùng dầu. Đây là dự án khai
thác dầu nặng, phi truyền thống được hợp tác giữa PVEP và Tập đoàn Dầu khí
Perenco.
Dự án được ký ngày 21/6/2012. Theo đó, PVEP sẽ mua 52,631% cổ phần của
Công ty Perenco Peru Limited Bahamas để sở hữu 50% quyền tham gia tại Hợp
đồng dầu khí Lơ 67 tại Peru. Dự án này đã trở thành tài sản mua ở nước ngoài
đầu tiên của PVEP. Sau gần ba năm tích cực triển khai, dự án phát triển khai
thác dầu tại hai mỏ Piranha và Dorado thuộc Lô 67 đã thành công với sản lượng
dầu khai thác ban đầu đạt khoảng 6.000 thùng/ngày.
* Dự án Lô SK305 (30%) và PM 304 (15%), Malaysia
Tại Malaysia, PVEP có 2 dự án, đó là dự án Lơ SK305 được ký kết vào năm
2003 và dự án PM304 được ký kết vào năm 2002. Dự án Lơ SK305 ngồi khơi
Malaysia được triển khai trong khuôn khổ hợp tác 3 bên Việt Nam, Malaysia và
Indonesia trong đó PVEP góp 30% vốn. Dự án Lơ PM304 có diện tích 10.260
km2, nằm trên thềm lục địa phía đơng bán đảo Malaysia, thuộc phần rìa TâyNam bể trầm tích Malay. Đây là khu vực có cơ sở hạ tầng phục vụ thăm dị khai
thác dầu khí rất thuận lợi, gần các mỏ dầu đang khai thác và có nhiều hệ thống
đường ống dẫn dầu khí vào đất liền chạy qua khu vực. Dự án có sự tham gia của
Cơng ty Dầu khí của Anh (Petrofac), Cơng ty Thăm dị dầu khí nước ngồi
Kuwait – Kufpec và Tổng Cơng ty Thăm dị Khai thác Dầu khí – PVEP. Trong
đó PVEP đóng góp 15% vốn.
2.2.2.2 Dự án Tìm kiếm Thăm dị
* Dự án Lơ M2 (85%), Lô MD2 (20%), Lô MD4 (20%) , Myanmar
9
Sau hơn một năm tích cực tiến hành đánh giá cơ hội, nghiên cứu tài liệu,
ngày 02/10/2008 PVEP và liên doanh Vietsovpetro (VSP) đã ký hợp đồng hợp
tác với Tập đồn Eden (một cơng ty dầu khí của Myamar) về việc thăm dị dầu
khí ở cụm M2 ở ngồi khơi biển Mốt-ta-ma, theo đó PVEP đảm nhận vai trị nhà
điều hành với 45% cổ phần, VSP tham gia 40% cổ phần và Tập đồn Eden góp
15% cổ phần. Vào năm 2009, bước sang giai đoạn thăm dò thứ nhất, PVEP tiếp
quản lại toàn bộ quyền lợi tham gia của Vietsovpetro và trở thành cổ đông lớn
nhất của dự án với tỉ lệ tham gia là 85%.
Đến năm 2015, PVEP đầu tư thêm 2 dự án tìm kiếm thăm dị tại Myanmar, đó
là dự án Lơ MD2, và Lơ MD4 với tỷ lệ vốn đầu tư vào mỗi dự án đều là 20%.
Trong đó với dự án Lơ MD2 tổng mức đầu tư vào dự án của PVEP là 3,08 triệu
USD, cịn dự án Lơ MD4 là 1,76 triệu USD. Lơ MD2 có diện tích rộng 10.330
km2 nằm ở phía nam của vịnh Bengal, thuộc bể Rakhine, cách bờ biển 135km,
và thuộc phía đơng của mỏ Yadana - mỏ có phát hiện dầu khí lớn nhất Myanmar
cho tới nay. Trong khi đó Lơ MD4 thuộc bể Moattama - Nam Andaman, cách bờ
biển khoảng 230 km, thuộc phía đơng của mỏ khí Yetagun, bao phủ diện tích
5.900 km2. Mặc dù trữ lượng của phát hiện khí chưa lớn, nhưng với vị trí địa lý
thuận lợi đã mang lại niềm hi vọng về việc khai thác dầu khí thành cơng tại thị
trường Myanmar.
* Dự án Lô Danan, Iran (100%)
PVEP đã đầu tư 100% vốn cho dự án thăm dị phát triển dầu khí Lô Danan,
Iran với thời gian thực hiện tối đa là 25 năm. Tổng mức đầu tư dự án của PVEP
là 82,07 triệu USD.
* Dự án Lơ XV, Campuchia (100%)
Tập đồn Dầu khí Việt Nam và PVEP đã triển khai dự án tìm kiếm thăm dị
dầu khí tại Lơ XV theo hợp đồng đã ký với Cơ quan Quản lý Dầu khí Quốc gia
Campuchia từ năm 2009 và có thời hạn là 37 năm do PVEP nắm giữ 100% cổ
phần. PVEP đã đầu tư 72,46 triệu USD vào dự án này để thực hiện thăm dị dầu
khí. Đây là Lơ có diện tích khoảng 6.900 km2 nằm ở phía Đơng Bắc hồ Tonle
Sap trong đất liền Campuchia.
* Dự án Lô marine XI, Congo (8,5%)
PVEP tham gia 8,5% vào dự án Lô marine XI cùng với một số công ty khác
của Congo vào năm 2009 , với mục tiêu thực hiện hoạt động tìm kiếm thăm dị
khai thác dầu khí trong diện tích của Lơ. PVEP đã chuyển hơn 30,3 triệu USD
tiền góp vốn để thực hiện dự án.
* Dự án Lơ 39, Peru (35%)
10
Vào năm 2011, PVN tham gia 35% vào dự án Lơ 39 tại Cộng hịa Peru, cùng
với Perenco Peru Petroleum (đơn vị điều hành – 20%), Perenco Peru Petroil
Limited (25,5%), Perenco Peru Block 39 Limited (9,5%), Reliance Exploration
& Production DMCC (10%). Tổng vốn được PVN phê duyệt cho dự án này là
323,6 triệu USD và cho tới cuối năm 2017, PVN đã góp vào dự án khoảng 75,5
triệu USD vào dự án này.
CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG ĐTRNN TRONG LĨNH
VỰC DẦU KHÍ CỦA PVN
3.1. THÀNH CƠNG ĐẠT ĐƯỢC
Sau khi PVN bắt đầu hướng hoạt động tìm kiếm, thăm dị và khai thác dầu
khí ra nước ngồi, số lượng các dự án ĐTRNN của PVN ngày càng nhiều, riêng
trong năm 2008 đã có 9 dự án được kí kết. Trong đó, Đơng Nam Á và vùng
Trung Đơng là hai thị trường trọng điểm mà PVEP hướng tới. Tổng vốn PVN đã
chuyển ra nước ngoài để thực hiện số dự án này đến nay khoảng 3,12 tỷ USD,
tập trung chủ yếu giai đoạn 2008 - 2013. Tập đoàn đã thu lãi gần 2 tỷ USD với
số dự án đầu tư ở nước ngồi.
Theo báo cáo của Bộ Cơng Thương, tính đến thời điểm hiện tại, tổng sản
lượng khai thác dầu ở nước ngoài của PVN đạt 15,6 triệu tấn. Riêng trong năm
2019, sản lượng khai thác dầu ở nước ngoài đạt 2,04 triệu tấn.
Trong số các dự án mà PVN đã đầu tư, có 2 dự án hiện nay đã đem lại kết quả
như mong đợi. Thứ nhất là dự án Nhenhexky tại Liên bang Nga. Trong các năm
2010 - 2012, Rusvietpetro đã đưa vào khai thác 3 mỏ có trữ lượng lớn nhất là
Bắc Khosedaiu, Visovoi và Tây Khosedaiu trên tổng số 13 mỏ và hiện đang triển
khai các công việc cần thiết để đưa các mỏ còn lại vào khai thác. Sản lượng khai
thác năm 2015 của Rusvietpetro đạt 3,24 triệu tấn dầu, tổng sản lượng khai thác
lũy kế của dự án đến ngày 30/6/2016 đạt 14,68 triệu tấn dầu, doanh thu lũy kế
ước đạt 5,5 tỷ USD, lợi nhuận sau thuế lũy kế đạt 1,191 tỷ USD. Lũy kế từ ngày
bắt đầu dự án cho tới ngày 30/11/2020, số tiền đã chuyển về Việt Nam do Công
ty TNHH Liên doanh Rusvietpetro trả cho PVN theo các hợp đồng nhận nợ (bao
gồm cả nợ gốc và lãi) là 523,8 triệu USD. Đồng thời PVN cũng đã nhận được cổ
tức được chia của giai đoạn 2014-2019 tương đương 600,9 triệu USD, sau khi
đã nộp thuế cổ tức 10% theo quy định của luật pháp Liên bang Nga.
Như vậy, tổng số tiền bao gồm cả trả nợ gốc và lãi theo các Hợp đồng nhận
nợ và cổ tức từ hoạt động sản xuất sản xuất kinh doanh của Rusvietpetro các
năm đã chuyển về Việt Nam là 1,124 triệu USD, vượt 591,48 triệu USD so với
tổng số tiền 533,22 triệu USD bao gồm 82,12 triệu USD tương ứng với tỷ lệ
49% tham gia của PVN trong Rusvietpetro và 450,1 triệu USD góp vốn vào
11
Cơng ty liên doanh theo hình thức Hợp đồng nhận nợ mà PVN đã chuyển sang
Liên bang Nga để đầu tư vào dự án này
Dự án thứ 2 đạt được kết quả tốt là Dự án Lô 433a&416b tại. Là nhà điều
hành dự án từ giai đoạn thăm dò, thẩm lượng cho đến giai đoạn phát triển mỏ,
PVEP đã trực tiếp điều hành và triển khai 9 giếng khoan thăm dò thẩm lượng, 13
giếng khoan phát triển khai thác với 2 phát hiện dầu khí thương mại là mỏ Bir
Seba và MOM, trong đó riêng trữ lượng dầu khí tại mỏ Bir Seba được dự báo
khoảng gần 1 tỷ thùng. Tính đến năm 2017, trữ lượng dầu thu hồi của dự án tính
mà PVEP nhận được là khoảng 10 triệu tấn dầu, góp phần đáng kể vào quỹ trữ
lượng của PVEP cũng như của PVN. Với dự báo thu về hơn 1 tỷ đô la, Lô 433a
& 416b được đánh giá là dự án đầu tư ra nước ngoài thành công nhất của PVEP.
3.2. HẠN CHẾ
3.2.1. Số lượng dự án dự án kém hiệu quả, phải tạm dừng triển khai còn
nhiều
Mặc dù số lượng dự án ký kết ngày một nhiều và gia tăng về giá trị tuy nhiên
có rất nhiều dự án kém hiệu quả, thậm chí có dự án phải tạm dừng triển khai,
nguy cơ mất lượng tiền lớn đã đầu tư. Theo thơng tin Kiểm tốn Nhà nước đưa
ra trong báo cáo tổng hợp kết quả kiểm tốn năm 2018 gửi Quốc hội, có 24 dự
án tìm kiếm thăm dị phát triển dầu khí tại nước ngồi của PVN khơng thành
cơng, đã và đang hồn thành thủ tục chấm dứt dự án, tổng thiệt hại 773 5 triệu
USD.
Điển hình trong các dự án thăm dị khai thác ở nước ngồi của PVN có nguy
cơ mất trắng vốn đã rót là Junin 2 tại Venezuela, do PVEP làm chủ đầu tư. Dự án
đầu tư liên doanh phát triển khai thác và nâng cấp dầu khí Lơ Junin 2, Venezuela
được cấp giấy chứng nhận đầu tư năm 2010. Bên cạnh số vốn góp tương ứng tỷ
lệ tham gia 40%, phí tham gia hợp đồng mà Việt Nam phải trả cho Venezuela
khi thăm dò, khai thác mỏ này bất kể có dầu hay khơng là 584 triệu USD. Tuy
nhiên, khủng hoảng kinh tế ở Venezuela với tỷ lệ lạm phát cao, tỷ giá giữa giá
chính thức và giá "bên ngồi" tăng gấp 10 lần, kinh tế suy giảm, Thủ tướng đã
quyết định dừng dự án này vào năm 2013. Dự án dừng khi chưa có giọt dầu nào
được khai thác, tuy nhiên PVN đã nộp vào đây 442 triệu USD phí tham gia hợp
đồng và số tiền này có thể khơng thu hồi được.
Ngồi dự án Junin 2 Venezuela, loạt dự án đầu tư ra nước ngoài khác của
PVN tại Peru, các nước khu vực Đông Nam Á... cũng hiệu quả thấp, nhiều trong
số đó tới nay phải dừng và có rất nhiều dự án xin chuyển nhượng. Ví dụ như dự
án Lô PM 304 tại Malaysia đang được kiến nghị chuyển nhượng 15% vốn góp;
5 Báo tuổi trẻ, />12
dự án thăm dị Lơ Danan tại Iran, góp vốn 82,07 triệu USD xin tạm dừng; riêng
tại Myanmar có tới 3 dự án đầu tư chưa rõ hiệu quả, đó là dự án Lô M2, Lô
MD2 và Lô MD4 đang được cân nhắc hiệu quả đầu tư để gia hạn hoặc dừng dự
án đầu tư. Còn tại Campuchia, sau khi đầu tư 72,4 triệu USD để thực hiện thăm
dò dầu khí, đến nay đã hết thời hạn cấp phép đầu tư vẫn chưa thể triển khai dự
án, buộc phải chuyển nhượng lại cho đối tác nước ngoài.
3.2.2. Hành lang pháp lý, chế độ chính sách cịn phức tạp, rườm rà
Hoạt động đầu tư của Việt Nam dưới hình thức đầu tư của doanh nghiệp nhà
nước cho lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí, được điều chỉnh bởi nhiều luật.
Ngồi Luật dầu khí, có 2 luật quan trọng điều chỉnh hoạt động này là Luật Đầu
tư và Luật Quản lý sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại
doanh nghiệp (Luật Quản lý vốn). Thực tế này dẫn đến tình trạng chồng chéo,
cùng một dự án phải trình lên Thủ tướng 2 lần: Một lần cho phép đầu tư theo
Luật Dầu khí, một lần xin chủ trương đầu tư theo Luật Đầu tư.
Do các dự án thăm dị, khai thác dầu khí có một đặc điểm là mang tính khơng
chắc chắn cao. Vì thế tại thời điểm phê duyệt chưa thể dự báo chính xác tuyệt
đối mọi vấn đề từ trữ lượng, số lượng giếng khai thác, số lượng giàn, đường
ống, các thiết bị xử lý đi kèm, công suất tàu chứa, đến tổng mức đầu tư, vì vậy,
trong quá trình triển khai 1 dự án phải điều chỉnh, bổ sung nhiều lần.
Tuy nhiên tất cả những điều chỉnh, thay đổi này đều phải trình 2 lần qua các
cấp có thẩm quyền lên cấp đã phê duyệt - tức là Thủ tướng thậm chí lên tận
Quốc hộ. Điều này càng làm cho khối lượng công tác hành chính, giấy tờ, thủ
tục trở nên quá cồng kềnh, kém hiệu quả. Với những đặc thù như tổng đầu tư
lớn, cạnh tranh gay gắt, thời gian đánh giá và ra quyết định đầu tư ngắn…trong
khi đó thủ tục cịn rườm rà dẫn đến mất cơ hội.
3.2.3. Nguồn nhân lực có trình độ và kinh nghiệm cịn yếu
Tuy nhân lực của PVEP được đào tạo và có ít nhiều kinh nghiệm kinh doanh
quốc tế nhưng nhìn chung số lượng nhân viên có năng lực thực sự cịn q ít để
có thể đảm đương yêu cầu triển khai các dự án ở nước ngoài và đánh giá đúng
tiềm năng cũng như rủi ro của dự án.
So với các tập đoàn dầu khí quốc tế đã có hàng trăm năm hoạt động, tiềm lực
kinh tế, kỹ thuật, nguồn nhân lực của PVN khi hoạt động trong môi trường cạnh
tranh quốc tế vẫn cịn yếu đặt PVN vào tình thế khó khăn ngay từ trong giai
đoạn tìm dự án đầu tư. Để PVN có được những dự án hấp dẫn là rất khó khăn.
Vì vậy, phần lớn các dự án tìm kiếm và khai thác dầu khí của PVEP đều ở những
vùng có điều kiện địa lý khắc nghiệt, có mơi trường đầu tư khó khăn, khác biệt
về văn hóa hoặc là ở khu vực có tình hình chính trị dễ biến động, chính sách
chưa hồn thiện gây rất nhiều khó khăn cho việc triển khai dự án.
13
3.2.4. Đánh mất nhiều các cơ hội đầu tư tốt
Trong giai đoạn các nước bắt đầu tiến hành mở cửa rộng rãi ngành dầu khí
cho các nhà đầu tư nước ngồi, có rất nhiều cơ hội mở ra cho ngành dầu khí Việt
Nam nói riêng và các cơng ty dầu khí thế giới nói chung. Tuy nhiên, sức ép về
cơng tác thu xếp vốn cho đầu tư ra nước ngoài là rất lớn. Dự án đầu tư dầu khí
có nhiều đặc thù, như mức độ rủi ro cao, vốn đầu tư lớn, thời gian ra quyết định
ngắn, song điều kiện hành lang pháp lý của Nhà nước khi đấy còn đang trong
q trình hồn thiện và chưa đầy đủ. Quy trình thẩm định, phê duyệt dự án qua
nhiều cấp và mất nhiều thời gian dẫn đến sự chậm trễ trong quyết định đầu tư để
mất cơ hội ở một số thị trường tiềm năng hoặc là làm tăng tổng mức đầu tư kéo
hiệu quả kinh tế của các dự án xuống so với nghiên cứu khả thi ban đầu được
phê duyệt.
CHƯƠNG 4. ĐỊNH HƯỚNG TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG TÌM
KIẾM THĂM DỊ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ Ở NƯỚC NGỒI
VÀ GIẢI PHÁP
4.1. ĐỊNH HƯỚNG TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG TÌM KIẾM THĂM DỊ VÀ KHAI
THÁC DẦU KHÍ Ở NƯỚC NGỒI
Theo Tập đồn Dầu khí Việt Nam, trong thời gian tới, sẽ tiếp tục triển khai
các hoạt động tìm kiếm, thăm dị, khai thác dầu khí ở nước ngồi, nhưng với
những bước đi thận trọng, phù hợp với khả năng tài chính, năng lực quản lý của
Tập đoàn, trên nguyên tắc ‘hiệu quả’ và ‘quản trị tốt rủi ro’. Trong kế hoạch đầu
tư dầu khí ra nước ngồi, PVN sẽ lựa chọn các khu vực và quốc gia có tiềm
năng dầu khí cao, môi trường đầu tư tốt, thuận lợi về quan hệ chính trị - theo thứ
tự ưu tiên: Liên bang Nga và các nước thuộc Liên Xô cũ; Đông Nam Á; Bắc và
Nam Mỹ; Bắc Phi và Trung Đơng.
Bên cạnh đó PVN cũng đặt ra mục tiêu phấn đấu gia tăng trữ lượng dầu khí ở
nước ngồi đạt từ 8 - 12 triệu tấn quy dầu/năm phù hợp với chỉ tiêu được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt trong Chiến lược phát triển của Tập đồn Dầu khí
Việt Nam đến năm 2035. Trong đó, giai đoạn 2016 - 2025 đạt 8 - 11 triệu tấn
quy dầu/năm, giai đoạn 2026 - 2035 đạt 10 - 12 triệu tấn quy dầu/năm; sản
lượng khai thác dầu thơ ở nước ngồi đạt 3 - 8 triệu tấn/năm, trong đó, giai đoạn
2016 - 2035 đạt 3 - 8 triệu tấn/năm, giai đoạn 2026 - 2035 đạt 7 - 8 triệu
tấn/năm.
Tuy nhiên hiện PVN đang phải đối mặt với tác động kép của đại dịch Covid19 và giá dầu sụt giảm dẫn đến doanh thu bán dầu thô sụt giảm mạnh. Trong khi
hoạt động đầu tư ra nước ngoài cần rất nhiều vốn, do vậy, mục tiêu tiếp tục triển
khai các hoạt động tìm kiếm, thăm dị, khai thác dầu khí ở nước ngồi của ngành
14
dầu khí Việt Nam lại sẽ phải đối mặt với nhiều khó khăn hơn trong thời gian sắp
tới.
4.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HỆU QUẢ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI TRONG LĨNH
VỰC DẦU KHÍ
4.2.1. Hồn thiện khung pháp lý cho hoạt động tìm kiếm thăm dị và khai
thác dầu khí ra nước ngoài
Một số vấn đề được quy định trong Luật Dầu khí chưa đồng bộ, chồng
chéo với các quy định pháp luật khác (như Luật Đầu tư, Luật Quản lý, sử dụng
vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp). Vì vậy Chính
phủ, các bộ, ngành liên quan nên sớm xem xét sửa đổi, bổ sung các văn bản
pháp luật quy định về việc tìm kiếm, thăm dị, khai thác dầu khí ở nước ngồi.
Bên cạnh đó, một số vấn đề đang được quy định tại các văn bản hướng dẫn Luật
Dầu khí cần được quy định trong Luật Dầu khí để nâng cao hiệu lực thi hành và
đảm bảo tính đồng bộ, tương thích với các Luật khác.
Bên cạnh đó, phải đơn giản hố khâu thẩm định dự án đầu tư của các bộ
ngành. Hiện nay chu trình phê duyệt một dự án dầu khí theo quy định hiện hành
khoảng thời gian 6-13 tuần, đây là 1 khoảng thời gian khá dài đặc biệt đối với
những dự án PVEP phải đánh giá và chào thầu trong một thời gian ngắn do nước
chủ nhà quy định
Chính phủ và Tập đoàn phải thường xuyên tổng kết, đúc rút kinh nghiệm
và phát hiện các bất cập để đề xuất điều chỉnh kịp thời, tạo môi trường pháp lý
thuận lợi để phát huy thế mạnh của ngành, tránh những thiệt hại khơng đáng có.
4.2.2. Đa dạng hóa phương thức đầu tư
Đối với dự án tìm kiếm thăm dị, có thể áp dụng các hình thức đầu tư như:
liên doanh, đấu thầu, trao đổi cổ phần tham gia hay tận dụng các quan hệ cấp
Nhà nước và Chính phủ. Tuy nhiên, hiện nay, các dự án tìm kiếm thăm dị mà
bên Việt Nam có được hầu hết là do trao đổi cổ phần hay tận dụng mối quan hệ
chính trị, các dự án có được qua đấu thầu cịn ít. Vì vậy cần phải chú ý hơn đến
những cơ hội đấu thầu quốc tế mà PVEP có được, qua đó dần dần nâng cao uy
tín và tiềm lực trong mắt các đối tác.
Đối với các dự án mua tài sản thì liên doanh, liên kết là ưu tiên số một vì sẽ
khắc phục được những điểm yếu về tiềm lực vốn hay công nghệ.
Đối với khu vực hay quốc gia có tiềm năng dầu khí, nên ưu tiên tham gia cổ
phần các dự án phát triển mỏ và khai thác đồng thời tận dụng các cơ hội để đấu
thầu các dự án thăm dò. Như vậy, cơ hội mở rộng thị trường lớn, đồng thời xác
suất rủi ro cũng ít.
4.2.3. Đổi mới phương pháp tiếp cận và đánh giá dự án
15
Mở rộng và tăng cường khai thác các kênh thông tin để nhìn nhận cơ hội
kịp thời. Tiếp cận thơng tin nhiều nguồn như thông tin đại chúng, thông tin lấy
được từ các đối tác, thông tin do các tổ chức tư vấn trong và ngoài nước hay qua
các cơ quan Chính phủ và Nhà nước. Ngồi ra cần phải đổi mới phương pháp
đánh giá dự án bằng cách xác định mục tiêu rõ ràng cho việc đánh giá dự án, xây
dựng hệ thống các tiêu chí đánh giá cho từng nhóm, loại dự án và khu vực đầu
tư vì mỗi loại dự án tại mỗi khu vực khác nhau lại có những đặc điểm riêng biệt,
cần những tiêu chí đánh giá riêng cho phù hợp, nâng cấp và cập nhật hệ thống
công nghệ thông tin gắn liền với đào tạo và huấn luyện khai thác sử dụng. Bên
cạnh đó, tập trung xây dựng cơ sở dữ liệu E&P để trợ giúp cho việc điều hành và
quản lý các dự án một cách hiệu quả về thời gian và chi phí. Đẩy mạnh áp dụng
các thành tựu của khoa học và công nghệ để nâng cao chất lượng và hiệu quả
của cơng tác tìm kiếm thăm dị và khai thác dầu khí để đảm bảo độ tin cậy trong
q trình tính tốn trữ lượng và dự báo sản lượng khai thác của các dự án.
4.2.4. Phát triển mạnh nguồn nhân lực
Để giải quyết việc thiếu hụt các chuyên gia giỏi trước mắt cần tiến hành:
tuyển dụng các chuyên gia nước ngồi vào các vị trí quan trọng kết hợp với đào
tạo, chuyển giao hiểu biết, công nghệ và luân chuyển các cán bộ có năng lực đến
các dự án có nhu cầu cấp thiết.
Về lâu dài, cần có chính sách đào tạo nâng cao số lượng và chất lượng các
chuyên gia người Việt. Các hình thức đào tạo có thể: ngắn hạn đối với các khóa
chuyên ngành sâu về kỹ thuật, trung hạn và dài hạn đối với các khóa tiếp cận
trình độ các nước tiên tiến trên cả bề rộng và bề sâu.
Xây dựng chính sách, phương pháp đánh giá sử dụng cán bộ một cách khoa
học và hiệu quả. Các tiêu chí đánh giá phải minh bạch và tiên tiến.
Để giữ được người lao động, đặc biệt các cán bộ giỏi, có kinh nghiệm, chính
sách lương, thưởng, đãi ngộ cần đảm bảo các tiêu chí: minh bạch, cơng bằng và
có sức hấp dẫn, cạnh tranh, cho dù tương đối. Quỹ lương phải gắn đến kết quả
sản xuất kinh doanh từ hoạt động thăm dị khai thác dầu khí.
16
KẾT LUẬN
Đầu tư tìm kiếm, thăm dị và khai thác dầu khí ở nước ngồi là chủ trương
lớn của Đảng và Nhà nước, là yêu cầu cần thiết để Petrovietnam phát triển thành
một tập đồn dầu khí mạnh, góp phần đảm bảo nhu cầu năng lượng cho sự phát
triển của nền kinh tế quốc dân. Trong những năm qua, Petrovietnam đã tích cực
đầu tư ra nước ngồi chủ yếu thị trường chính như Nga, Đơng Nam Á, Trung
Đơng-Bắc Phi – những nơi có tiềm năng lớn và trở thành Tập đoàn dẫn đầu
trong hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Việt nam. Mặc dù vẫn còn một số hạn
chế tồn tại cản trở sự phát triển và thành công của các dự án, Tập đoàn đã gặt hái
được một số thành quả ở nước ngồi, nâng cao uy tín và vị thế của ngành Dầu
khí Việt Nam trên con đường hội nhập và phát triển bền vững của đất nước. Tuy
nhiên, để hoạt động đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dị và
khai thác dầu khí được hiệu quả hơn, Tập đồn Dầu khí Việt Nam cần có các
biện pháp sửa đổi những khuyết điểm và đổi mới trong hoạt động quản lý cũng
như cần nghiên cứu kỹ lưỡng về các dự án, bên cạnh đó cần phối hợp chặt chẽ
với các cơ quan của nhà nước để đưa ra các giải pháp về vốn, sửa đổi, bổ sung
những hạn chế về mặt luật pháp cũng như tận dụng các kênh ngoại giao của
chính phủ để có được những dự án tiềm năng.
17
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Bảo ngọc (14/03/2019), PVN đầu tư ra nước ngồi kiểu gì mà 11/13 dự án lỗ khủng nhiều
tỉ USD?, Báo tuổi trẻ. Truy xuất từ: />[2] Bạch Huệ (18/03/2019), PetroVietnam đầu tư ra nước ngoài: Nguy cơ “sa lầy” loạt dự án
lớn, VnEconomy, Tạp chí điện tử của Hội Khoa học Kinh tế Việt Nam. Truy xuất từ:
/>[3] Các dự án dầu khí ở nước ngồi, Tập đồn Dầu khí quốc gia Việt Nam. Truy xuất
từ: />[4] Hương Anh, PVEP đón nhận dịng dầu đầu tiên từ mỏ West Desaru, Malaysia. Báo Hà Nội
mới. Truy xuất từ: />[5] Mục tiêu đầu tư dầu khí ra nước ngồi của PVN có thể ‘mắc kẹt’(27/03/2020), Tạp chí
năng lượng Việt Nam. Truy xuất từ: />[6] Nguyễn Hoài (16/3/2019), Nguy cơ mất trắng hàng nghìn tỷ đồng PVN đầu tư ra nước
ngoài, Vnexpress. Truy xuất từ: />[7] Thanh Hương (06/04/2015), Hợp tác Việt - Nga: Hiện thực hóa dự án trọng điểm, Đầu tư
chứng khoán. Truy xuất từ: />[8] Thanh Hương (27/01/2021), Giai đoạn 2014-2019: Liên doanh Rusvietpetro được chia cổ
tức hơn 600 triệu USD, Báo Đầu tư. Truy xuất từ: />[9] Thanh ngọc (09/05/2017), Liên doanh dự án mỏ Bir Seba - Algeria của PVEP đạt mốc
khai thác 10 triệu thùng dầu, PetroTime – Tạp chí của Hội Dầu khí Việt Nam. Truy xuất từ:
/>[10]Tổng cơng ty Thăm dị Khai thác dầu khí (PVEP). Truy xuất từ:
/>
18
[11] Quang Tồn (03/04/2014), PVEP khai thác thương mại dịng dầu đầu tiên tại Lô 67 Peru,
Vietnamplus. Truy xuất từ: />[12] PV (20/06/2013), PVEP phát hiện khí tại Lơ M2, ngồi khơi Myanmar, PetroTime – Tạp
chí của Hội Dầu khí Việt Nam. Truy xuất từ: />[13] PVEP ký hợp đồng chia sản phẩm dầu khí tại Myanmar (02/04/2015), Tạp chí Năng
lượng Việt Nam. Truy xuất từ: />[14] Văn Phong (09/04/2014), Thúc đẩy dự án dầu khí tại Campuchia, Báo Thế giới và Việt
Nam. Truy xuất từ: />
19