Tải bản đầy đủ (.docx) (70 trang)

Báo cáo thực tập nghề nghiệp đường đầu cầu đầm vạc – TP vĩnh yên, tỉnh vĩnh phúc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.95 MB, 70 trang )

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI
------------------------------------------------

BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

: PHẠM TRUNG HIẾU

HÀ NỘI, 2021


MỤC LỤC


Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc vành đai phát triển của trung tâm kinh tế trọng điểm miền Bắc,
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quyết định là một trong 8 tỉnh thuộc vùng kinh tế
trọng điểm Bắc Bộ, là vùng lan tỏa của tam giác kinh tế: Hà Nội - Hải Phòng - Hạ Long, là
cầu nối để phát triển, giao lưu kinh tế, văn hóa với các tỉnh trong vùng cũng như trong cả
nước và quốc tế. Vĩnh Phúc có dân số khoảng 1,04 triệu người (năm 2014), 23,3% dân số
sống ở các khu đô thị và 76,7% sống tại các vùng nông thôn.
Thành phố Vĩnh Yên là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Vĩnh
Phúc. Thành phố có 9 đơn vị hành chính (07 phường và 02 xã); tổng diện tích tự nhiên
50,81km2, dân số trung bình (chưa bao gồm quy đổi) là 101.644 người có 9 đơn vị hành
chính gồm (07) phường: Ngơ Quyền, Liên Bảo, Tích Sơn, Đồng Tâm, Hội Hợp, Khai
Quang, Đống Đa và (02) xã: Định Trung, Thanh Trù. Trải suốt quá trình hình thành và phát
triển, thành phố Vĩnh Yên trước đây là thị xã - đô thị loại IV, cùng với xu thế phát triển
chung của hệ thống đô thị trong phạm vi cả nước, tháng 12/2004 thị xã Vĩnh Yên được Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quyết định công nhận là đô thị loại III, và ngày 23/10/2014
Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 1909/QĐ-TTg công nhận thành phố Vĩnh
Yên là đô thị loại II trực thuộc tỉnh Vĩnh Phúc.


Về vị trí địa lý thành phố Vĩnh Yên nằm trong vùng ảnh hưởng của Thủ đô Hà Nội, cách
trung tâm Thủ đô hơn 60 km về phía Tây Bắc và cách thành phố Việt Trì 23 km về phía
Đơng Nam. Trong tỉnh Vĩnh Phúc, thành phố Vĩnh Yên giáp với các huyện như sau
Phía Bắc giáp xã Kim Long huyện Tam Dương. Phía Nam giáp xã Đồng Cương huyện Yên
Lạc. Phía Tây giáp xã Thanh Vân, xã Vân Hội và xã Hợp Thịnh, huyện Tam Dương. Phía
Đơng giáp Hương Sơn, Quất Lưu, huyện Bình Xun.
Vị trí làm cầu cắt qua Đầm Vạc là một đầm thiên nhiên có từ lâu đời, vị trí chủ yếu nằm tại
địa phận thành phố Vĩnh Yên, nối liền bờ Nam và Bắc của đầm. Đầm Vạc nằm ở trung tâm
thành phố Vĩnh n có tổng diện tích mặt hồ khoảng 250 ha, là nơi nhận nước tiêu của
thành
phố Vĩnh Yên và lưu vực kênh Bến Tre, Đầm Vạc có điểm giao tiếp với sơng Phan tại vị
trí K56+150, chế độ mực nước Đầm Vạc và sông Phan có sự tương tác vào - ra tùy theo
diễn biến mưa lũ. Đầm có đáy sâu nhất là 4.5m, có 23 nhánh chạy lan tỏa ra nhiều phố,

3


phường trong thành phố như con bạch tuộc. Đầm Vạc có vai trị điều tiết khu vực tiểu khí
hậu, có cảnh quan và là điểm du lịch hấp dẫn. Ở đây cung cấp nguồn nước sinh hoạt, nước
tưới cho cây trồng của nhân dân quanh hồ.
Hiện 2 bên bờ Đầm Vạc đã quy hoạch và triển khai xây dựng khu đơ thị, du lịch, khu vui
chơi giải trí và thương mại. Nơi đây cũng là kỳ vọng trở thành khu du lịch tổng hợp tầm cỡ
thu hút khách du lịch trên cả nước.
Mặt khác, do việc đi lại từ bờ Bắc sang bờ Nam của Đầm Vạc là rất xa, trong khi đó nhu
cầu đi lại của người dân lớn. Hiện tại trên Đầm Vạc chưa có một cơng trình nào để giao
thông

2.Nội dung chủ yếu của dự án :

-


Tên dự án: Cầu Đầm Vạc, Thành phố Vĩnh Yên, sử dụng vốn vay quỹ OPEC về phát triển
Quốc tế (OFID).

-

Hạng Mục: Đường đầu cầu Đầm Vạc – TP. Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

-

Địa điểm xây dựng: Thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

-

Việc đầu tư xây dựng Cầu Đầm Vạc nhằm hồn thiện cơ sở hạ tầng về giao thơng; hài hịa
lợi ích kinh tế - xã hội; phù hợp giữa nhu cầu giao thông với khả năng đáp ứng của nguồn
vốn đầu tư. Cụ thể:
+ Hoàn thiện quy hoạch và triển khai xây dựng khu đô thị, du lịch, khu vui chơi giải trí

và thương mại. Nơi đây cũng là kỳ vọng trở thành khu du lịch tổng hợp tầm cỡ thu hút
khách du lịch trên cả nước.;
+ Kết nối giữa hai bờ Đầm Vạc, đảm bảo nhu cầu đi lại của người dân;
+ Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng theo BCNCKT được duyệt:

a. Phạm vi dự án
-

Điểm đầu tại Km1+506.19

-


Điểm cuối tại Km1+602.14.

-

Địa điểm thực hiện: thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.

b. Quy mô đầu tư
-

Cấp đường: Đường phố chính đơ thị thứ yếu, tốc độ thiết kế Vtk=60km/h (theo
TCXDVN 104:2007);

-

Quy mô mặt cắt ngang:

4


-

Bề rộng mặt đường: Bmặt= 2x(0,5+2x3,5+0,50) = 16,00m;

-

Bề rộng vỉa hè: Bvh= 2x4.5m= 9,00m;

-


Bề rộng giải phân cách:Bgpc ≥11,00m

-

Quy mô phần cầu:

-

Cầu được thiết kế tuổi thọ 100 năm, bằng bê tông cốt thép và bê tông cốt thép dự ứng
lực. Tốc độ thiết kế 60km/h.

-

Tiêu chuẩn thiết kế cầu đường bộ TCVN 11823-2017.

-

Tải trọng thiết kế: hoạt tải HL93; người đi bộ 3.10-3 Mpa.

-

Mặt đường: Cấp cao A1 với lớp mặt bằng bê tơng nhựa trên móng cấp phối đá dăm
đảm bảo mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 155Mpa;

-

Tần suất: Nền đường, cống, cầu nhỏ P = 4%; cầu lớn, cầu trung P =1%;

-


Tải trọng thiết kế: Cầu, cống: Hoạt tải HL-93, người đi bộ 3x10-3 Mpa.

5


PHẦN 2. KỸ THUẬT THI CÔNG
A. CHUYÊN ĐỀ VỀ XÂY DỰNG NỀN ĐƯỜNG
1.1. Công tác chuẩn bị thi công nền đường
1.1.1. Công tác chuẩn bị kỹ thuật
- Nhận bàn giao mặt bằng: Nhận mặt bằng thi công từ ban quản lý dự án và ban giải phóng

mặt bằng gồm chỉ giới xây dựng,tim tuyến,mốc cao độ và một số vấn đề liên quan
-Nghiên cứu hồ sơ thiết kế: Tập trung nghiên cứu các tài liệu liên quan để đưa ra được các
biện pháp thi cơng thích hợp
-Khơi phục định vị lại tuyến đường: Khôi phục tại thực địa những cọc chủ yếu xác định vị
trí tuyến đường thiết kế như cọc H, cọc Km, cọc trong đường cong, cọc thay đổi địa hình,
mốc cao độ.
+Kỹ thuật khơi phục: Dùng các thiết bị đo đạc (máy kinh vĩ, máy toàn đạc điện tử) và các
thiết bị khác (mia, thước dây…);Dựa vào hồ sơ thiết kế, các cọc cố định trục đường đã có
Thiết lập hệ thống cọc dấu.


Trong q trình đào đắp, thi công nền đường các cọc cố định trục đường sẽ mất mát. Vì
vậy, trước khi thi cơng phải tiến dành lập 1 hế thống cọc giấu, nằm ngoại phạm vi thi
cơng.



Hiện nay, với việc sử dụng máy tồn đạc điện tử thì cơng tác rời cọc đã được thực hiện
một cách đơn giản hơn, nhanh hơn với độ chính xác cao.




Xác định phạm vi thi cơng :Phạm vi thi công là dải đất mà đơn vị thi công được phép
bố trí máy móc, thiết bị, lán trại, kho bãi, vật liệu….



Kỹ thuật khi xác định phạm vi thi cơng: Dùng sào tiêu hoặc đóng cọc và căng dây để
xác định phạm vi thi công.

-Công tác lên ga nền đường ( tim đường, vai đường, chân đắp taluy, vị trí thùng đấu nếu
có)
Để người thi cơng thấy hình dung được hình dạng nền đường trước khi đào, đắp.
Để cố định các vị trí chủ yếu của mặt cắt ngang tại thực địa nhằm đảm bảo thi công nền
đường đúng thiết kế về vị trí, kích thước.
Đặt các giá đo độ dốc taluy để thường xuyên kiểm tra độ dốc taluy đào, đắp trong q trình
thi cơng
- Bố trí mặt bằng công trường

1.1.2 Công tác chuẩn bị về tổ chức:
- Tổ chức ban điểu hành

- Xây dựng lán trại

6


+ Nhà thầu phải xây dựng, cung cấp, bảo quản sửa chữa các loại nhà ở, nhà làm việc (văn


phòng) tạm thời tại hiện trường, kể cả các văn phòng và nhà ở cho tư vấn giám sát. Sau
khi hoàn thành hợp đồng thì phải dỡ bỏ các nhà đó.
+ Yêu cầu chung đối với các loại nhà văn phòng phải phù hợp với các điều lệ liên quan

hiện hành của nhà nước (như quy chuẩn xây dựng Việt Nam).
+ Trụ sở văn phòng của nhà thầu, và của các tư vấn giám sát và nhà các loại khác phải

được bố trí phù hợp với kế hoạch chuẩn bị đã ghi rõ trong hợp đồng.
+ Các văn phòng, nhà, đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường, kết cấu phải vững chắc,

thốt nước tốt, có sân đường rải mặt, đảm bảo các nhu cầu điện, nước, điện thoại và các
thiết bị, đồ đạc trong nhà sử dụng thích hợp...
+ Các nhà kho phải đảm bảo quản tốt vật liệu.

- Chuyển qn, máy móc, thiết bị
+ Trong q trình chuẩn bị, nhà thầu phải chuẩn bị và vận chuyển đến công trường các

máy móc thiết bị đáp ứng được các yêu cầu thi công theo đúng các quy định trong hợp
đồng thầu, phải đào tạo công nhân sử dụng các máy móc thiết bị đó và tổ chức bảo
dưỡng sửa chữa chúng trong q trình thi cơng.

7


+ Trong quá trình chuẩn bị, nhà thầu phải bố trí một xưởng sửa chữa cơ khí để tiến hành

cơng tác sửa chữa và bảo dưỡng máy trong khi thi công.
+ Phải thực hiện tốt phương châm “phân công cố định người sử dụng máy, định rõ trách

nhiệm, vị trí cơng tác”.

-Tìm hiểu phong tục tập qn của nhân dân.

-Cơng tác dân vận với địa phương.

1.2.Công nghệ xây dựng nền đường :
1.2.1. Các phương án thi công nền đường đào, nền đường đắp :
1.2.1.1 Các phương án thi công nền đường đào:
Đào toàn bộ theo chiều ngang:

Theo phương án này thì từ một đầu hay từ cả hai đầu đoạn nền đào, tiến hành đào trên toàn
bộ mặt cắt ngang, tiến dần vào dọc theo tim đường.
Nếu nền đào quá sâu, có thể chia làm nhiều bậc và tiến hành thi cơng đồng thời trên đó để
tăng diện thi cơng.
Khi chia làm nhiều bậc, phải đảm bảo mỗi bậc có một đường vận chuyển đất ra ngoài riêng
và hệ thống rãnh thoát nước riêng, tránh trường hợp nước từ bậc trên chảy tràn xuống bậc
dưới
Có thể dùng thủ cơng hay máy đào để thi công. Khi dùng nhân công, để bảo đảm an tồn thì
chiều cao mỗi bậc độ 1,5-2m. Khi dùng máy đào thì chiều cao mỗi bậc phải đảm bảo chiều
cao đào hợp lý của máy.
Phương án này thích hợp với nền đường đào ngắn, có mặt cắt ngang nhỏ và sâu
Đào từng lớp theo chiều dọc

Theo phương án này thì đoạn nền đường đào sẽ chia thành từng lớp mỏng nằm ngang hay
gần nằm ngang, tiến hành đào bóc từng lớp một từ trên xuống dưới. Tại mỗi lớp đào trên
tồn bộ diện tích bề mặt của lớp.
Khi dùng phương án này, có thể dùng máy ủi thi công nếu cự ly vận chuyển ngắn, hay

8



dùng máy xúc chuyển thi công nếu cự ly vận chuyển dài.
Để đảm bảo thoát nước tốt, bề mặt lớp đào phải ln dốc ra phía ngồi.
Phương án này khơng thích với những nới có địa hình dốc và bề mặt gồ ghề không thuận
tiện cho máy làm việc.
Đào hào dọc

Khi dùng phương án này thì việc đào nền đường sẽ tiến hành như sau: đầu tiên đào một
hào dọc hẹp trước rồi lợi dụng hào dọc đó mở rộng sang hai bên. Như vậy có thể tăng diện
thi cơng và lợi dụng hào dọc đó để làm đường vận chuyển và thốt nước ra ngồi.
Khi dùng phương án này có thể dùng nhân cơng hay máy đào, máy xúc chuyển để thi
cơng. Khi dùng máy xúc thì việc vận chuyển đất được thực hiện bằng ôtô hay lắp đặt
đường ray dùng xe gng.
Phương án này thích hợp với các đoạn nền đào vừa dài, vừa sâu.
Đào hỗn hợp

Là phương án phối hợp phương án một với phương án ba. Theo phương án này đầu tiên
đào một hào dọc rồi đào thêm các hào ngang. Như vậy mặt bằng đoạn nền đào được chia
nhỏ ra thành từng ô với các mặt thống theo hướng dọc và hướng ngang. Có thể bố trí
nhiều người và máy móc tại các mặt thống này đồng thời đào vào.
Cần chú ý rằng tại mỗi mặt thoáng được mở để đào đều phải đủ chỗ cho một tổ thi công
hoặc một cỗ máy làm việc bình thường.
Phương án này thích hợp cho các đoạn nền đào sâu và đặc biệt dài. Do có các hào ngang
nên đường vận chuyển sẽ được rút ngắn.
Trên đoạn đào lớn có thể bố trí đường vận chuyển hay băng chuyển đất.
1.2.1.2. Các phương án thi công nền đường đắp :
-

Đắp từng lớp mỏng nằm ngang

Đây là phương án tốt nhất, đảm bảo chất lượng, đúng với nguyên tắc đắp đất.

Đất được đắp thành từng mỏng từ dưới lên trên, mỗi lớp đất được đầm chặt đến độ
chặt yêu cầu. Chiều dày mỗi lớp đất phụ thuộc vào:

9


Loại đất đắp: tùy theo đất đắp mà chiều dày mỗi lớp vật liệu có thể khác nhau, thơng
thường đất cát sẽ đắp được chiều dày lớn hơn đất sét.
+ Loại lu (áp lực lu, chiều sâu, thời gian tác dụng của lu, vận tốc lu, số lượt lu lèn…)
+ Độ ẩm vật liệu: khi vật liệu có độ ẩm nằm trong giới hạn độ ẩm tốt nhất thì khi lu

lèn sẽ cho độ chặt tốt nhất
Thông thường chiều dày mỗi lớp đất từ 15-30cm. Trước khi đắp lớp tiếp theo phải
được tư vấn giám sát nghiệm thu độ chặt.

Hình: Phương án đắp từng lớp mỏng nằm ngang
-

Đắp thành từng lớp xiên

+ Với đường cấp thấp, yêu cầu kỹ thuật không cao và tại những đoạn đắp qua vực sâu

như ao hồ, địa hình dốc nhằm giảm giá thành thi cơng có thể sử dụng phương án này.
+ Đất được đắp thành từng lớp xiên và kéo dài dần ra ngoài. Do chiều dày mỗi lớp là

lớn nên để đảm bảo độ chặt thì nên dùng lu có áp lực và chiều sâu tác dụng lớn (lu
lốp, lu rung) và sử dụng vật liệu cát hoặc á cát để đắp.

Hình: Phương án đắp theo lớp xiên
-


Đắp hỗn hợp

Áp dụng ở những nơi mà chiều cao nền đường đắp tương đối lớn. Để đảm bảo ổn định
cho nền đường thì ở phía dưới có thể đắp thành từng lớp xiên và phía trên đắp thành
từng lớp mỏng nằm ngang
Hình. Phương án đắp hỗn hợp

1.2.2. Kỹ thuật thi công nền đường
10


1.2.2.1.Thi công nền đường bằng thủ công.
- Đặc điểm của phương pháp thi công nền đường bằng thủ công
Dùng các dụng cụ thô sơ, công cụ cải tiến và dùng sức người để tiến hành công việc:
đào, đắp, vận chuyển đất và đầm lèn. Phương pháp này có năng suất lao động rất thấp,
chất lượng cơng trình khơng cao và rất tốn công sức, nhân công mệt mỏi, thời gian thi
công lâu nên giá thành xây dựng cao.
- áp dụng những nơi có diện thi cơng hẹp, máy móc khơng thể vào được, những nơi có khối
lượng rất ít, cự ly vận chuyển ngắn hay những công tác phụ.

11


1.2.2.2.Thi công nền đường bằng máy (cơ giới ).
Dùng các loại máy móc: máy ủi, máy san, máy xúc, máy lu, ô tô,... để tiến hành
công việc xây dựng nền đường. Đây là phương pháp chủ yếu trong thi công nền
đường.
Phương pháp này có năng suất lao động cao, chất lượng cơng trình đảm bảo, tốn
rất ít cơng sức lao động, thời gian hồn thành cơng trình nhanh và đảm bảo được

tiến độ theo ý muốn nên giá thành xây dựng giảm. Cần phải nâng cao tỉ lệ cơ giới
hoá trong thi cơng xây dựng đường.
Để có thể phát huy đầy đủ hiệu suất làm việc của máy (đặc biệt là các máy chính)
thì phải chọn phối hợp một số loại máy dựa theo tính chất cơng trình và các điều
kiện thi cơng... để cùng hồn thành nhiệm vụ thi công. Việc phối hợp này được gọi
là thi công cơ giới hố tổng hợp, hiện đại hố thi cơng nền đường.

1.2.2.3. Xây dựng nền đường bằng phương pháp nổ mìn
Dùng năng lượng thuốc nổ để đào phá đất đá, sau đó dùng sức người hay sức máy để
tiến hành cơng tác hồn thiện nền đường. Phương pháp này có năng suất lao động cao,
thời gian thi cơng nhanh, có thể thi cơng trong mọi điều kiện địa hình, thời tiết và mọi
loại đất đá. Thi cơng khơng địi hỏi nhiều nhân lực, máy móc. Tuy nhiên giá thành thi
cơng cao (do phải mua thuốc nổ), đất đá mái ta luy bị om do nổ phá nên dễ bị trượt sụt
sau này và vấn đề an toàn lao động trong thi công. Do vậy phương pháp này thường áp
dụng những nơi cần đào phá đá, đất cứng có khối lượng lớn hay khi yêu cầu thời gian
thi công nhanh (mở đường chiến lược, đường quân sự)

12


1.2.2.4. Xây dựng nền đường bằng phương pháp thủy công
Lợi dụng sức nước, dùng máy phun nước xói vào đất làm cho đất rời rạc, hoà tan vào
với nước. Đất chảy theo dòng nước chảy tới nơi cần đắp. Ở đó, cho tốc độ dịng chảy
giảm, các hạt đất sẽ lắng đọng xuống, đắp thành nền đường hay đống đất bỏ theo yêu
cầu kích thước đã định trước.
Như vây ,với phương pháp này: công tác đào và vận chuyền đều nhờ sức nước. So
sánh với các phương pháp thi công khác thì thi cơng bằng thuỷ lực có ưu điểm lớn là
kinh
phí xây dựng ít, nhân lực dùng khơng nhiều. Tồn bộ q trình có thể đạt trình độ tự
động hố cao, khơng cần đỏi hỏi máy đào, xe vận chuyển và đắp đất được đều đặn.

Tuy nhiên nó đỏi hỏi phải có một nguồn điện, nguồn nước lớn.
Phương pháp này có thể áp dụng để đào nền đường với các loại đất khác nhau, trừ: đá,
đất lẫn đá, đất lẫn nhiều rễ cây. Khi dùng để đắp nền đường thì thích hợp với những
loại
đất thốt nước tốt, đặc biệt là cát. Với loại đất thốt nước khó thì thời gian lắng đọng,
thời gian khô rất lâu, đất ẩm ướt nên rất khó đầm lèn đạt độ chặt yêu cầu. Do vậy
khơng dùng.
Phương pháp này có thể đào đất trên mặt hay dưới nước. Nhưng vì đào dưới nước địi
hỏi thiết bị tương đối phức tạp nên ít được sử dụng.

1.2.2.4.Tìm hiểu các thiết bị thi cơng.
a) Máy ủi :
Máy ủi còn gọi là máy gạt, máy húc là loại máy khỏe nhất có năng suất cao thi cơng được
trong các địa hình khó khăn nên được dùng phổ biến trong các công trường làm đường.
Máy ủi thuộc loại máy chủ đạo trong công tác đào và vận chuyển đất, là phương tiện vận
chuyển khơng có thùng chứa.
- Phạm vi sử dụng:
+ Lấy đất từ thùng đấu đắp nền đường cao không quas1.5m tối đa không quá 3m với cự

ly nhỏ hơn 50m
+ Đào đất ở nền đào đưa sang nền đắp với cự ly không quá 100m
+ Đào nền đường U, đào đất đổ đi
+ Đào nền đường L, nửa đào nửa đắp trên sườn dốc

+ Ngồi ra cịn mở đường tạm, rẫy cỏ...v.v.

13


b) Máy đào (máy xúc)

Máy đào hay còn gọi là máy xúc, là loại máy làm đất có năng suất cao, giá thành
đào đất tương đối thấp, có cấu tạo đơn giản. Thường sử dụng khi thi công các đoạn
nền đường đào, đắp có khối lượng lớn, có tính chất tập trung.
-Phạm vi áp dụng :
+ Thi công nền đào ở nơi có địa hình tương đối sâu, hoặc sườn dốc.
+ Kết hợp với xe vận chuyển đất từ nền đường đào hoặc từ mỏ về nền đường đắp
+ Thi cơng nền đường nửa đào nửa đắp, hoặc hố móng
+ Bốc xúc vật liệu lên xe...

c) Máy san
Máy san hay còn gọi là máy gạt, máy sử dụng tương đối nhiều trong làm đường, có thể
thi cơng nền đường đào, nền đắp thấp ,nửa đào nửa đắp. Nhưng chủ yếu phục vụ cơng tác
phụ trợ và hồn thiện
- Phạm vi sử dụng của máy san

14


+ San bằng bãi đất rộng
+ Tu sửa bề mặt nền đường , làm mui luyện theo yêu cầu thiết kế
+ San taluy nền đường và thùng đấu
+ Đào rãnh thoát nước
+ Đánh bậc, đánh cấp trên sườn dốc

d) Máy lu
Máy lu hay còn gọi là xe lu, xe hủ lô, lu là một máy được sử dụng để đầm nén đất, cấp
phối và vật liệu làm đường, trong công việc làm sân, đường, sân bay, đê điều .
Công dụng của xe lu :
Nhằm làm cho đất được nén chặt lại, khối lượng riêng và độ bền chặt của đất tăng lên
để đủ sức chịu tác dụng của tải trọng , chống lún, nứt nẻ chống thấm …

Phân loại xe lu :
Xe lu căn bản có hai loại: xe lu rung và xe lu tĩnh
-

Xe lu rung

Là loại dùng chấn động để đầm nén đất, thông qua các bộ thiết bị gây chấn động đặt
trên bề mặt hoặc bên trong lớp đất. Loại máy chấn động được sử dụng nhiều là loại lu
chấn động, nó có 2 tác dụng vừa lu, vừa chấn động nên độ sâu đầm nén sâu hơn các lu
phổ thơng. Nhưng với đất dính thì lực dính do các màng nước giữa các hạt đất sinh ra
khi chấn động giảm rất ít, vì vậy sức kháng của đất khi chấn động giảm xuống không
đáng kể, do đó hiệu quả đầm nén bằng chấn động rất thấp. Do đó máy chấn động thích
hợp với loại đất rời. Phần lớn lu chấn động có lắp thiết bị điều chỉnh tần số và điều
chỉnh biên độ, nhờ đó có thể điều chỉnh cho thích hợp với các loại đất ở các giai đoạn
đầm.
+ Nguyên tắc: Dưới tác dụng của lực rung do bộ phận gây rung gây ra, các hạt đất

bị dao động làm cho lực ma sát, lực dính giữa các hạt đất giảm, đồng thời dưới
tác dụng của trọng lượng bản thân, trọng lượng lu các hạt đất di chuyển theo
hướng thẳng đứng và sắp xếp lại chặt chẽ hơn. Bộ phận rung là các đĩa lệch tâm
hoặc trục lệch tâm được gắn vào tang trống của lu bánh thép hoặc chân cừu.

15


+ Hiệu quả đầm nén phụ thuộc vào:
 Tần số dao động.
 Biên độ dao động.
 Tải trọng tác dụng lên đất.
+ Ưu điểm:

 Đặc biệt thích hợp với đất rời.
 Chiều sâu tác dụng khá lớn (có thể đạt 1,5m).
 Khi cần có thể biến lu rung thành lu tĩnh bằng cách tắt các bộ phận gây

chấn động đi.
+ Nhược điểm:
 Khơng thích hợp với đất dính.
 Dễ ảnh hưởng đến các cơng trình lân cận.

-

Máy lu tĩnh:

Có 3 loại: lu bánh thép, lu bánh lốp, lu chân cừu


Lu bánh thép :

Là loại lu xuất hiện sớm nhất được dùng để lu lèn cả với đất dính và đất rời. Là loại lu
có áp lực lớn, chiều sâu tác dụng nhỏ, thời gian tác dụng của tải trọng bé. Áp lực cực
đại của bánh lu truyền lên mặt đất không được vượt quá cường độ giới hạn của đất

16


nhưng đồng thời phải rất gần với giới hạn đó. Nếu áp lực quá lớn đất sẽ trồi sang hai
bên.
+ Ưu điểm:
 Áp lực bề mặt lớn.
 Bề mặt lớp đất sau khi lu rất bằng phẳng, nhẵn, mịn.

 Cấu tạo đơn giản, gọn nhẹ.
+ Nhược điểm:
 Chiều sâu tác dụng không lớn do áp lực lu tắt nhanh theo chiều sâu (<25cm).
 Tốc độ nhỏ, tính cơ động kém, năng suất thấp.
 Bề mặt lớp đất sau khi lu rất bằng phẳng, nhẵn, mịn nên lớp đất đắp sau dính

bám với lớp đất
 đắp dưới khơng tốt.
 Diện tiếp xúc giữa bánh lu và lớp đất được lu lèn ngày càng giảm đi khi đất

đã chặt lại nên thời gian tác dụng của lu lên lớp đất ngày càng ít đi.
+ Phân loại:

Theo tải trọng: lu nhẹ 3-5T, lu vừa 6-9T, lu nặng > 10T.
 Theo số trục, số bánh: lu hai bánh, hai trục; lu ba bánh, hai trục; lu ba bánh,

ba trục.
+ Phạm vi áp dụng:

Có thể dùng cho các loại đất khác nhau như á cát, á sét, các loại đất rời. Hiệu quả đầm
nén của lu được xác định thông qua: áp lực của lu tác dụng lên lớp vật liệu, chiều sâu
tác dụng của lu.

17




Lu bánh lốp:


Là loại lu được sử dụng rộng rãi vì nó đảm bảo chất lượng lu lèn, năng suất cao, giá
thành hạ. So với lu bánh cứng, diện tiếp xúc giữa lốp và mặt đất lớn hơn, thời gian tác
dụng của tải trọng lâu, áp lực nhỏ nhưng chiều sâu tác dụng lớn vì vậy lu bánh lốp có
thể lu được lớp đất dày hơn lu bánh cứng .Khi áp suất trong lốp cao lu bánh lốp trở
thành lu bánh cứng.
+ Ưu điểm:
 Tốc độ cao: Loại lu tự hành có thể đạt được 20-25km/h.
 Năng suất làm việc cao.
 Chiều sâu tác dụng của lu lớn (có thể tới 45cm).
 Có thể điều chỉnh được áp lực lu (thay đổi áp lực hơi và tải trọng).
 Sự dính bám giữa lớp trên và lớp dưới khá tốt.
 Diện tiếp xúc giữa bánh lu và lớp đất lớn và khơng thay đổi trong suốt q

trình lu nên thời
 gian tác dụng của tải trọng lu lên lớp đất lớn hơn lu bánh thép do vậy khắc

phục được sức cản đầm nén
 tốt hơn nhất là các loại đất có tính nhớt.
+ Nhược điểm:
 Bề mặt sau khi lu khơng bằng phẳng.
 Áp lực bề mặt lu không lớn.

18


+ Phạm vi áp dụng: có thể sử dụng cho mọi loại đất và có hiệu quả nhất đối với

đất dính ẩm ướt.




Lu chân cừu:

+ Cấu tạo:

Gồm có bánh thép và các vấu chân cừu. Khác với lu bánh cứng và lu bánh lốp, lu chân
cừu có áp lực lu lớn có thể vượt quá cường độ giới hạn của đất nhiều lần làm đất nằm
trực tiếp dưới chân cừu bị biến dạng nghiêm trọng và chặt lại. Loại lu này thích hợp
với các loại đất dính lẫn hịn, cục tảng lớn. Khi lu có một phần đất bị xới tơi (đất rời)
hoặc để lại vệt chân cừu (đất dính), chiều sâu tác dụng lớn.
+ Ưu điểm:


Áp lực bề mặt rất lớn và chiều sâu ảnh hưởng lớn do áp suất nén tập trung ở
các vấu chân cừu. Do vậy độ chặt của đất khi dùng lu chân cừu cũng lớn hơn
độ chặt của đất khi dùng lu bánh thép (khoảng 1.5 lần), độ chặt của lớp đất
cũng đồng đều từ trên xuống dưới, liên kết giữa các lớp đất cũng chặt chẽ.

 Cấu tạo đơn giản, năng suất đầm tương đối cao do có thể móc lu thành nhiều

sơ đồ khác nhau (nếu là lu không tự hành).
+ Nhược điểm:
 Khi đầm nén xong thì có một lớp đất mỏng ở trên mặt bị xới tơi ra (khoảng 4-6

cm) do ảnh hưởng của vấu chân cừu. Vì vậy, phải dùng lu bánh thép để lu lại
lớp đất này nhất là khi trời mưa hoặc trước khi ngừng thi công.
+ Phạm vi áp dụng:

Lu chân cừu rất thích hợp với đầm nén đất dính, khơng thích hợp khi đầm
nén đất ít dính nhất là đất rời.


19


1.2.2.4.Tìm hiểu sơ đồ cơng nghệ thi cơng các hạng mục:
1.2.3 Công tác vận chuyển san rải và đầm nén đất:
a)Công tác san rải đất
- Kĩ thuật thi công nền đường độ chặt k95:
+ Đầu tiên tiến hành cắm cọc và xác định chính xác khu vực cần đắp, kiểm tra cao độ,
kích thước nền đắp bằng máy thuỷ bình và thước mét.
+ Tiến hành cho ô tô chở vật liệu theo khối lượng yêu cầu đổ vào khu vực thi cơng,
dùng máy ủi san đều thành từng lớp có độ dày từ 25-30cm.
+ Công tác lu lèn sơ bộ cát đắp khi đã được tưới đủ lượng nước cần thiết. Dùng loại lu
bánh thép 10T, tốc độ lu 1,5-2km/h, lu 3-4 lượt/điểm.
+ Sau đó là q trình lu lèn ép chặt nền đường, sử dụng lu rung 14-25T (khi rung tải
trọng lên đến 25T), tiến hành lu 12-14 lượt/điểm (cho nền đường đạt độ chặt K>0,95) ,
tốc độ lu đạt 2,5km/h. Số lượt lu sẽ điều chỉnh phù hợp sau q trình lu thí điểm.
+ Dùng lu sắt bánh thép 10-12T với tốc độ lu như trên lu lèn ép nền đường đạt độ bằng
phẳng theo yêu cầu và đạt được cao độ theo quy định.
- Kĩ thuật thi công nền đường độ chặt k98:
+ Đầu tiên tiến hành cắm cọc và xác định chính xác khu vực cần đắp, kiểm tra cao độ,
kích thước nền đắp bằng máy thuỷ bình và thước mét.
+ Tiến hành cho ơ tơ chở vật liệu theo khối lượng yêu cầu đổ vào khu vực thi công,

20


dùng máy ủi san đều thành từng lớp có độ dày từ 25-30cm.
+ Công tác lu lèn sơ bộ cát đắp khi đã được tưới đủ lượng nước cần thiết. Dùng loại lu
bánh thép 10T, tốc độ lu 1,5-2km/h, lu 3-4 lượt/điểm.

+ Sau đó là q trình lu lèn ép chặt nền đường, sử dụng lu rung 14-25T (khi rung tải
trọng lên đến 25T), tiến hành lu 12-14 lượt/điểm (cho nền đường đạt độ chặt K>0,95) ,
tốc độ lu đạt 2,5km/h. Số lượt lu sẽ điều chỉnh phù hợp sau q trình lu thí điểm.
+ Dùng lu sắt bánh thép 10-12T với tốc độ lu như trên lu lèn ép nền đường đạt độ bằng
phẳng theo yêu cầu và đạt được cao độ theo quy định.
Định vị trí thi cơng bằng máy toàn đạc điện tử
Sử dụng máy xúc và xe tải để chuyển đất, ủi gom lại thành một đống. Sử dụng máy
xúc và xe tải để chuyển đất.
+ Kiểm tra vật liệu đất đắp tại mỏ trước khi dùng để đắp nền, vận chuyển đất từ mỏ
về đổ thành đống
Sử dụng máy san để san , san thành các lớp mỏng đúng chiều dày hrải = Ksr . h
b)Chọn công cụ đầm nén đất.
Đặc điểm đầm nén, điều kiện và đặc tính của đất, diện thi cơng… đều là những
nhân tố được xem xét đến trong quá trình lựa chọn thiết bị đầm nén. Tuy nhiên
việc lựa chọn thiết bị đầm nén phù hợp với từng loại vật liệu và điều kiện thi công
thực tế để đảm bảo cần phải thông qua đoạn thi công thử nghiệm.
Lu bánh thép: Phù hợp đầm nén mọi loại đất và vật liệu xây dựng đường. Được sử
dụng trong hầu hết các giai đoạn lu lèn, đặc biệt là giai đoạn lu hoàn thiện
Lu rung: Phù hợp với các loại đá, cuội sỏi, đất cát, và các loại đât đồi cấp phối
dùng để xây dựng nền đường.
Lu chân cừu: Phù hợp cho các loại đất mà có nhiều thành phần hạt mịn như đất sét,
đá phong hóa, đá bùn hoặc các loại đất có độ nhạy thấp.
Máy đầm cầm tay: Phù hợp hầu hết các loại đất. Không phù hợp với đất có độ nhạy
cao như đất có độ rỗng lớn, bùn nhão, hữu cơ…Thường được sử dụng ở những nơi
diện thi công hẹp hoặc ở những nơi mà phương tiện đầm nén khác không thể thi
công được
c)Xác định các thông số đầm nén.
-

Bề dày đầm nén


-

Số lần lu: quyết định từ thi cơng thí điểm.

-

Tốc độ lu: lu tĩnh 1,5 – 4 km/h, lu lốp 3 – 6 km/h.

-

Dấu hiệu kết thúc lu: khơng cịn vệt bánh lu, khơng bị lượn sóng.

-

Tải trọng lu: khơng dùng một loại lu để thi công một đoạn nền.

-

Đánh giá chất lượng lu lèn: độ chặt thực tế  độ chặt yêu cầu

21


d) Kỹ thuật đầm nén đất.
-

Lu phải đồng đều: mọi điểm trên khắp bề mặt đường đều được lu lèn với số
lượt lu như nhau và đủ số lượt lu yêu cầu.


-

Vệt lu sau chồng lên vệt lu trước từ 15 – 20cm

-

Lu từ thấp lên cao:

+ Trên trắc ngang 2 mái: lu từ hai bên mép tiến dần vào giữa.
+ Trên trắc ngang siêu cao: lu từ bụng dần lên lưng.
+ Trên trắc dọc dốc lớn: những lượt lu đầu tiến hành lu từ chân dốc lên đỉnh dốc,
khi lên tới đỉnh dốc thì nên tận dụng lề đường để xuống.
Nếu dùng lu bánh thép thì nên cho máy chạy theo sơ đồ con thoi. Khi diện thi công
lớn nếu sử dụng lu bánh lốp thì cho máy chạy theo sơ đồ khép kín và di chuyển dần
từ lề vào tim đường.
e)Kiểm tra độ chặt đất đắp.
Trong quá trình đầm nén đất ta cần kiểm tra 2 chỉ tiêu sau:
Độ ẩm thực tế của đất: nhằm đảm bảo cho cơng tác đầm nén có hiệu quả khi đầm
nén ở độ ẩm tốt nhất.
Độ chặt thực tế của đất: để đơn vị thi công kiểm tra chất lượng đầm nén của đơn vị
mình và khơng thể thiếu khi tư vấn giám sát kiểm tra nghiệm thu
Một số phương pháp kiểm tra độ chặt của đất
Có nhiều phương pháp để xác định độ chặt của nền đường như:
 Phương pháp dao vịng (Dao đai đốt cồn);
 Phương pháp phễu rót cát;
 Phương pháp sử dụng pháp Coovalep;
 Phương pháp đồng vị phóng xạ.

1.3. Cơng tác hồn thiện, kiểm tra chất lượng
1.3.1. cơng tác hồn thiện nền đường

- Cơng tác hồn thiện có hai nội dung chính là sửa sang bề mặt của nền
đường và đào đắp để sửa sang nền, rãnh, thùng đấu cho đúng với hình
dạng và cao độ thiết kế. Nếu bề mặt nền đường bị lồi lõm thì sẽ tốn vật
liệu rải mặt đường, chiều dày mặt đường mỗi chỗ một khác nhau do đó
cường độ sẽ khơng đồng đều. Nếu rãnh thốt nước khơng được hồn
thiện tốt, nhiều chỗ bị đọng nước làm yếu nền đường thì độ ổn định của
nền đường sẽ bị giảm xuống rất nhiều. Giá thành và số cơng để làm cơng
tác hồn thiện chỉ chiếm 5-7% giá thành số công dụng để đào đắp nền
đường nhưng tác dụng của nó lại lớn, vì thế khơng nên coi nhẹ cơng tác
22


này.
- Cơng tác hồn thiện phải được thực hiện ngay sau khi đào đắp xong nền
đường.
1.3.2.Công tác kiểm tra chất lượng
-

Kiểm tra vật liệu

-

Máy móc thiết bị

-

Cơng nghệ

1.3.3.Cơng tác nghiệm thu
-


Đảm bảo các yếu tố hình học: nền đường phải tuân thủ đúng các yếu tố kỹ thuật
như vị trí, cao độ, kích thước mặt cắt theo hồ sơ thiết kế và các quy định hữu
quan trong các quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
Bảng : Sai số cho phép (so với thiết kế) về các yếu tố hình học của nền đường sau thi
công( TCVN 9436: 2012)

Yếu tố

Loại và cấp hạng đường
Đường cao tốc
cấp I, II, III

Cách kiểm tra

Đường cấp IV, V,
VI

1. Bề rộng đỉnh
nền

Không
được Không được nhỏ
nhỏ hơn thiết hơn thiết kế
kế

50 m dài đo kiểm tra một
vị trí.

2. Độ dốc ngang

và độ dốc siêu cao
(%)

± 0,3

Cứ 50 m đo một mặt cắt
ngang bằng máy thủy bình.

3. Độ dốc ta luy
(%)

Không
được Không được dốc
dốc hơn thiết hơn thiết kế
kế
+15 (*)
+10 (*)

Cứ 20 m đo một vị trí bằng
các loại máy đo đạc.

4. Vị trí trục tim
tuyến (mm)

50

100

Cứ 50 m kiểm tra một
điểm và các điểm TD

(***), TC (****) của
đường cong.

5. Cao độ trên mặt
cắt dọc (mm)

+10; -15

+10; -20

(+10; -20) (**)

(+10; -30) (**)

Tại trục tim tuyến. Cứ 50
m kiểm tra một điểm.

6. Độ bằng phẳng
mặt mái ta luy đo
bằng khe hở lớn
nhất dưới thước 3

± 0,5

- Không áp dụng cho mái
ta luy đá.
- Trên cùng một mặt cắt
ngang, đặt thước 3 m rà

23



m

30

50

- Mái ta luy nền
đắp (mm)

50

80

- Cao độ đáy rãnh
(mm)

+0, -20

+0, -30

Cứ 50 m đo cao độ hai
điểm bằng máy thủy bình

- Kích thước mặt
cắt

Khơng nhỏ hơn
thiết kế


Khơng nhỏ hơn
thiết kế

Cứ 50 m đo một mặt
cắt ngang

- Độ dốc ta luy
rãnh

Không dốc hơn
thiết kế

Không dốc hơn
thiết kế

Cứ 50 m đo một vị
trí.

- Độ gẫy khúc của
mép rãnh (mm)

+ 50

+ 70

Dùng thước dây 20 m
căng và đo chênh
lệch giữa mép rãnh
với thước. Cứ 50 m

đo một vị trí.

Đạt yêu cầu thiết
kế

Với mỗi tỷ lệ pha
trộn cứ một ca thi
công làm hai tổ mẫu
thử cường độ.

- Mái ta luy nền
đào (mm)

liên tiếp trên mặt mái ta
luy để phát hiện khe hở lớn
nhất
- Cứ 20 m kiểm tra một
mặt cắt ngang.

7. Các loại rãnh
không xây đá
hoặc chưa gia cố:

8. Các rãnh xây
- Cường độ vữa
xây

Đạt yêu
thiết kế


cầu

- Vị trí tim rãnh
(mm)

50

100

Đo bằng máy kinh vĩ,
cứ 50 m đo hai vị trí
tim.

- Kích thước mặt
cắt (mm)

± 30

± 50

Cứ 50 m đo một mặt
cắt.

- Bề dày lớp xây

Không nhỏ hơn
thiết kế

Không nhỏ hơn
thiết kế


Cứ 50 m đo một vị trí

- Kích thước lớp
đệm móng

Khơng nhỏ hơn
thiết kế

Khơng nhỏ hơn
thiết kế

Cứ 50 m đo một vị
trí.

- Cao độ đáy rãnh
(mm)

± 10

± 15

Cứ 50 m đo một
điểm.

24


- Độ gãy khúc của
mép rãnh (mm).


+ 50

+ 70

Như với rãnh không
xây.

(*) Áp dụng cho nền đào, đắp đá nhưng không được trên một đoạn đường dài liên
tục quá 30m;
(**) Áp dụng cho nền đào, đắp đá.
(***) TD cọc tiếp đầu trong đường cong.
(****) TC cọc tiếp cuối trong đường cong.
-

Đủ cường độ: nền đường phải đảm bảo có đủ cường độ nhất định, tức là cường
độ của nền đường phải đủ để chống lại tác dụng của lực cắt, trượt và biến dạng
do tải trọng bánh xe và các nhân tố thiên nhiên (mưa, nắng, nước mặt, nước
ngầm,...) gây ra .
Bảng . Độ chặt đầm nén yêu cầu đối với nền đường (phương pháp đầm nén tiêu
chuẩn theo 22 TCN 333-06).

Loại và bộ phận nền đường

Phạm vi độ Độ chặt K của nền đường
sâu tính từ Đường
Đường
Đường
đáy
áo cao tốc

cấp I đến cấp V đến
đường trở
cấp IV
cấp VI
xuống (cm)

Nền
đắp

Khi áo đường dày trên 60cm

30

≥ 1,0

≥ 0,98

≥ 0,95

Khi áo đường dày dưới 60cm

50

≥ 1,0

≥ 0,98

≥ 0,95

≥ 0,98


≥ 0,95

≥ 0,93

≥ 0,93

≥ 0,90

≥ 0,98

≥ 0,95

≥ 0,93

≥ 0,90

Bên
dưới
chiều
sâu
nói
trên

Cho đến hết thân nền
đắp (trường hợp vật
liệu mới đắp).
Đất nền tự nhiên(*)

Nền đào và không đào không đắp (nền

thiên nhiên (**))

Cho đến 80
Cho
100

đến ≥ 0,95
≥ 1,0

30 đến 80
30 đến 100

≥ 0,95

(*) Trường hợp này là trường hợp nền đắp thấp khu vực tác dụng có một phần nằm vào phạm
vi đất nền thiên nhiên;
(**) Nếu nền thiên nhiên không đạt độ chặt yêu cầu ở Bảng 2 thì phải đào phạm vi khơng đạt
rồi đầm nén lại cho đạt yêu cầu.

25


×