ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU
BỘ MÔN VẬT LIỆU NĂNG LƯỢNG & ỨNG DỤNG
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN TRÌNH BÀY BÁO CÁO
MÔN HỌC “VẬT LIỆU NANO TRONG CÁC HỆ
NĂNG LƯỢNG” (MA3043)
Thành phồ Hồ Chí Minh, tháng 01/2020
TỪ VIẾT TẮT VÀ Ý NGHĨA
Từ viết tắt
Cách viết đầy đủ – giải nghĩa
BTL
Bài tập lớn
BTH
Bài thu hoạch
BCMH
Báo cáo môn học
BCTN
Báo cáo thí nghiệm
BCTTKT
Báo cáo Thực tập kĩ thuật
BCTTCN
Báo cáo Thực tập công nhân
BCTTTN
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp
BCKT
Báo cáo Kiến tập
TLMH
Tiểu luận mơn học
DAMH
Đồ án mơn học
DCKLTN
Đề cương Khóa luận tốt nghiệp
TTDCKL
Tóm tắt Đề cương khóa luận
KLTN
Khóa luận tốt nghiệm
TTKLTN
Tóm tắt Khóa luận tốt nghiệp
DCLVTN
Đề cương luận văn tốt nghiệp
TTDCLV
Tóm tắt đề cương luận văn
LVTN
Luận văn tốt nghiệp
TTLVTN
Tóm tắt luận văn tốt nghiệp
GV
Giảng viên
SV
Sinh viên
HVCH
Học viên cao học
BM
Bộ môn
NHD
Người hướng dẫn
i
MỤC LỤC
Đề mục ............................................................................................................Trang
Từ viết tắt và ý nghĩa ............................................................................................... i
Mục lục ................................................................................................................... ii
1. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG ............................................................................... 1
1.1. Bài tập lớn ............................................................................................................. 1
1.2. Bài thu hoạch ............................................................................................... 1
1.3. Báo cáo môn học .......................................................................................... 2
1.4. Tiểu luận môn học ....................................................................................... 2
1.5. Đồ án môn học.............................................................................................. 2
1.6. Đề cương luận văn và Luận văn tốt nghiệp .............................................. 3
2. CẤU TRÚC CỦA BÁO CÁO ....................................................................... 4
3. CÁC ĐỊNH DẠNG MẶC ĐỊNH .................................................................. 7
3.1. Định dạng trang ........................................................................................... 7
3.2. Qui định font chữ và khoảng cách dòng .................................................... 7
3.3. Qui định vị trí Header và Footer ................................................................ 8
4. QUI ĐỊNH TRÌNH BÀY CÁC TRANG BÌA ............................................. 9
4.1. Bìa 1 (bìa ngồi cùng của báo cáo) ............................................................. 9
4.2. Bìa 2, Bìa 3, Bìa 4 ....................................................................................... 12
4.3. Bìa lót .......................................................................................................... 12
5. QUI ĐỊNH TRÌNH BÀY NỘI DUNG CHÍNH ......................................... 13
5.1. Số chương và tiêu đề chương .................................................................... 13
5.2. Qui định trình bày tiêu đề......................................................................... 13
5.2.1.
Tiêu đề chương ....................................................................................... 13
5.2.2.
Đề mục .................................................................................................... 14
ii
5.3. Qui định trình bày đoạn văn..................................................................... 20
5.4. Qui định sử dụng từ viết tắt ...................................................................... 22
5.5. Qui định sử dụng cơng thức tính tốn, phương trình hóa học, kí hiệu
tốn học, đại lượng vật lí, danh pháp hóa học, sinh học ........................ 22
5.6. Qui định trình bày đơn vị ......................................................................... 24
5.7. Qui định trích dẫn văn bản, tài liệu tham khảo ...................................... 26
5.8. Qui định trình bày hình, bảng .................................................................. 27
5.9. Qui định trình bày Header........................................................................ 31
5.10. Qui định trình bày Footer ......................................................................... 32
6. QUI ĐỊNH TRÌNH BÀY PHẦN PHỤ ....................................................... 34
6.1. Qui định trình bày tiêu đề các trang phụ ................................................ 34
6.2. Qui định trình bày nội dung Lời nói đầu, Lời cảm ơn, Tóm tắt ........... 34
6.3. Qui định trình bày trang Mục lục ............................................................ 34
6.4. Qui định trình bày nội dung trang Từ viết tắt và ý nghĩa ..................... 37
6.5. Qui định trình bày trang Kí hiệu tốn học, đại lượng vật lí .................. 38
6.6. Qui định trình bày trang Danh mục hình vẽ, Danh mục bảng biểu ..... 40
6.7. Qui định trình bày nội dung trang Thuật ngữ, từ khóa......................... 41
6.8. Qui định trình bày trang Tài liệu tham khảo.......................................... 42
6.8.1.
Bài báo trong các tạp chí khoa học ....................................................... 43
6.8.2.
Bài đăng trong kỉ yếu hội nghị khoa học .............................................. 44
6.8.3.
Sách ......................................................................................................... 45
6.8.4.
Tiêu chuẩn thử nghiệm .......................................................................... 46
6.8.5.
Hướng dẫn sử dụng, catalogue, tài liệu kĩ thuật .................................. 46
6.8.6.
Website .................................................................................................... 46
6.9. Qui định trình bày Phụ lục ....................................................................... 47
7. QUI ĐỊNH IN VÀ ĐÓNG QUYỂN BÁO CÁO ........................................ 48
iii
Vương Vĩnh Đạt
1. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Tài liệu “Hướng dẫn trình bày báo cáo” 1 được tham khảo dựa trên “Hướng dẫn
trình bày luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ” của Trường Đại học Bách Khoa 2; và áp
dụng cho các các đối tượng văn bản được phân loại như bên dưới.
1.1. Bài tập lớn
Bài tập lớn (BTL) – áp dụng đối với học phần lý thuyết trong môn học – là dạng
báo cáo do sinh viên (SV), học viên cao học (HVCH) trình bày và nộp về cho Giảng
viên (GV). Nội dung của BTL là một bài viết trình bày về:
• trả lời các câu hỏi hoặc bài tập;
• bảng tổng hợp các loại tài liệu, vật tư, thiết bị;
• mơ tả về phương pháp – qui trình cơng nghệ, cơ cấu – ngun lý thiết bị;
• mơ tả cách sử dụng một loại công cụ, thiết bị nhỏ; …
được GV yêu cầu thực hiện ngoài giờ học lý thuyết. Trong trường hợp được thực hiện
và nộp ngay trong giờ học, BTL khơng cần trình bày theo tài liệu hướng dẫn này.
1.2. Bài thu hoạch
Bài thu hoạch (BTH) là dạng báo cáo do SV, HVCH trình bày và nộp về cho Người
hướng dẫn (NHD) và Bộ môn (BM) sau khi sinh hoạt ngoại khóa, tham gia một sự kiện,
như: hội thảo; lớp chuyên đề – huấn luyện – đào tạo ngắn hạn (thời gian đào tạo dưới 3
tháng); tư vấn khoa học – công nghệ; tư vấn học bổng; tư vấn hướng nghiệp; sự kiện
văn hóa – thể thao… Nội dung của BTH là một bài viết trình bày về:
• nội dung, thơng tin được truyền đạt khi sinh hoạt, tham gia sự kiện;
• kết quả thực hiện theo sự hướng dẫn của đơn vị tổ chức, đánh giá kết quả thực
hiện của đơn vị tổ chức.
Trong trường hợp BM có u cầu, cán bộ thuộc BM trình bày BTH sau khi tham
gia sự kiện theo như tài liệu hướng dẫn này và nộp về BM.
Trong tài liệu hướng dẫn này, các loại văn bản phân loại trong mục 1 đều được gọi tắt là “báo cáo”.
Tài liệu có thể tải về từ trang chủ “Cổng thơng tin đào tạo sau đại học – Trường Đại học Bách Khoa”,
link:
1
2
Trang 1 / 48
Tài liệu hướng dẫn trình bày báo cáo
1.3. Báo cáo môn học
Báo cáo môn học (BCMH) – áp dụng đối với học phần thực hành của môn học –
do SV, HVCH trình bày và nộp về cho NHD. Các loại hình BCMH bao gồm: Báo cáo
thí nghiệm (BCTN), Báo cáo thực tập kỹ thuật (BCTTKT), Báo cáo thực tập công nhân
(BCTTCN), Báo cáo thực tập tốt nghiệp (BCTTTN), Báo cáo kiến tập (BCKT). Nội
dung của BCMH là một báo cáo chi tiết trình bày về:
• quy trình – kết quả thí nghiệm, biện luận kết quả và các tài liệu liên quan;
• nội dung được hướng dẫn, được giao và q trình, kết quả thực hiện;
• q trình làm việc, học tập, khảo sát tại một đơn vị (phịng thí nghiệm, viện
nghiên cứu, xí nghiệp, cơng ty…).
Về cấp độ, BCMH có nội dung chi tiết hơn BTL, đồng thời phải có biện luận, đánh
giá kết quả của người thực hiện dựa vào các tài liệu tham khảo; hoặc đánh giá của đơn
vị tiếp nhận SV, HVCH.
1.4. Tiểu luận môn học
Tiểu luận môn học (TLMH) – áp dụng đối với học phần lý thuyết của mơn học –
do SV, HVCH trình bày và nộp về cho GV hoặc NHD. TLMH là một bài luận ngắn
trình bày về một chủ đề học thuật, cơng nghệ (có thể mang tính hàn lâm hoặc ứng dụng)
được đặt ra bởi GV hoặc NHD. Trong đó, nội dung trình bày phải bao gồm luận điểm,
minh chứng và kết luận của SV, HVCH. Về cấp độ, TLMH là tập hợp của một số BTL,
cũng là tiền đề lý thuyết của Đồ án môn học, Đề cương luận văn và Luận văn tốt nghiệp.
1.5. Đồ án môn học
Đồ án môn học (DAMH) là báo cáo tổng kết môn học hoặc khóa học (thời gian 3
– 12 tháng) địi hỏi quá trình tự nghiên cứu, thực hiện của SV, HVCH theo định hướng,
tư vấn của NHD. Các môn học này bắt buộc SV, HVCH tạo ra sản phẩm, có thể ở dạng
văn bản như:
• nghiên cứu lý thuyết – phân tích tài liệu;
• thuyết minh khoa học;
• phân tích kết quả thực nghiệm;
• hướng dẫn quy trình cơng nghệ, hướng dẫn vận hành thiết bị;
Trang 2 / 48
Vương Vĩnh Đạt
• bản vẽ thiết kế cho thiết bị hoặc cơng trình;
• kết quả khảo sát và phân tích thị trường, xu hướng nghiên cứu…
hoặc có thể ở dạng chi tiết, thiết bị, mơ hình như:
• mẫu vật liệu;
• máy cơng nghệ, máy phân tích (thiết bị hồn chỉnh hoặc bộ phận);
• hệ thống điều khiển, chương trình chạy trên máy tính hoặc mạng internet;
• mơ hình máy, mơ hình cơng trình, mơ hình trực quan cho kết quả mô phỏng…
DAMH là một đề tài nghiên cứu do SV, HVCH thực hiện, trình bày và nộp về cho
BM. SV, HVCH phải trình bày đầy đủ, chi tiết về quá trình thực hiện và sản phẩm thu
được. Nếu NHD hoặc BM yêu cầu, SV, HVCH phải nộp thêm bản Tóm tắt.
1.6. Đề cương luận văn và Luận văn tốt nghiệp
Đề cương luận văn (DCLV) là kết quả của môn học “Đề cương luận văn” thuộc
chương trình đào tạo cao đẳng – đại học. Đây cũng thuyết minh chi tiết về đề tài mà SV,
HVCH dự kiến sẽ thực hiện để hồn thành Luận văn tốt nghiệp (LVTN) tiếp sau đó.
LVTN là báo cáo hồn thành mơn học “Luận văn tốt nghiệp” thuộc chương trình
đào tạo cao đẳng – đại học 3. Về cơ bản, LVTN cũng giống như DAMH nhưng bắt buộc
phải có nội dung thực nghiệm 4, phân tích và biện luận kết quả thể hiện tính khoa học,
cơng nghệ dựa trên quan điểm của SV. Nội dung trình bày trong LVTN thể hiện kiến
thức chuyên môn, kỹ năng của SV. Về cấp độ, LVTN có thể xem như báo cáo tổng kết
tồn bộ q trình đào tạo SV với các nội dung được xây dựng, phát triển dựa trên các
kiến thức đã học và kết quả từ các báo cáo trước.
Tùy theo chương trình đào tạo và quy định của Khoa/BM, ngoài DCLV và LVTN,
SV phải nộp thêm bản Tóm tắt tương ứng. Nếu báo cáo chính trình bày bằng tiếng Việt
thì Tóm tắt phải trình bày bằng tiếng Anh hoặc ngược lại 5.
Bao gồm cả chương trình PFIEV.
Ngoại trừ trường hợp đề tài của LVTN thuộc về nghiên cứu lý thuyết chuyên sâu.
5
Đối với sinh viên thuộc chương trình PFIEV, việc nộp TTLVTN là bắt buộc. Đối với sinh viên thuộc
chương trình đào tạo chính quy, việc này tùy thuộc yêu cầu của Khoa/BM/NHD.
3
4
Trang 3 / 48
Tài liệu hướng dẫn trình bày báo cáo
Khi nộp các loại báo cáo này, SV bắt buộc sử dụng thuật ngữ “luận văn” xuyên
suốt trong báo cáo, không sử dụng thuật ngữ “luận án”.
DAMH, DCLV, LVTN phải được sự thông qua của NHD trước khi nộp về BM.
Tất cả các báo cáo đều không giới hạn số trang tối thiểu và tối đa, trừ Tóm tắt
có số trang khơng q 20% số trang của báo cáo chính.
2. CẤU TRÚC CỦA BÁO CÁO
Tùy theo loại hình mà các báo cáo có cấu trúc khác nhau. Trong đó, LVTN có cấu
trúc đầy đủ và chi tiết nhất. Các loại hình báo cáo khác có cấu trúc tương tự như LVTN
nhưng bỏ qua một số phần. Cấu trúc của các loại báo cáo được trình bày trong Bảng 1.
Trang 4 / 48
Bảng 1: Cấu trúc của báo cáo.
Phần phụ trước
Bìa
trước
Phần Nội dung
BTL
BTH
BCMH
TLMH
DAMH
DCLV
LVTN
TT
Bìa 1
C
C
C
C
C
C
C
C
Bìa 2
CT
CO
CO
CT
CO
CT
CT
CT
Bìa lót
K
K
K
K
C
C
C
K
Lời nói đầu
K
O
K
K
O
O
O
K
Lời cảm ơn
K
O
K
K
O
O
O
K
Tóm tắt
K
K
K
K
C
C
C
K
Mục lục
O
O
O
O
C
C
C
K
Từ viết tắt và ý nghĩa
O
O
O
O
C
C
C
K
Kí hiệu tốn học, đại lượng vật lí
O
O
O
O
C
C
C
K
Danh mục bảng biểu
O
O
O
O
C
C
C
K
Danh mục hình
O
O
O
O
C
C
C
K
Trang 5 / 48
BTL
BTH
BCMH
TLMH
DAMH
DCLV
LVTN
TT
C
C
C
C
C
C
C
C
Phần phụ
sau
Thuật ngữ, từ khóa
K
K
K
K
K
K
O
K
Tài liệu tham khảo
O
O
O
O
C
C
C
O
Phụ lục
K
K
K
K
O
O
O
K
Bìa
sau
Bảng 1: Cấu trúc của báo cáo (tiếp theo).
Phần
Nội dung
Bìa 3
CT
CO
CO
CT
CO
CT
CT
CT
Bìa 4
CT
CO
CO
CT
CO
CT
CT
CT
Phần chính
CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 2
CHƯƠNG 3
CHƯƠNG 4
CHƯƠNG 5
Ghi chú:
C: Nội dung bắt buộc trình bày trong báo cáo.
CT: Nội dung bắt buộc có trong báo cáo nhưng để trang trống.
CO: Nội dung bắt buộc có trong báo cáo, có thể trình bày nội dung hoặc để trang trống.
K: Nội dung khơng trình bày trong trong báo cáo.
O: Nội dung có thể trình bày trong báo cáo hoặc không.
Trang 6 / 48
Vương Vĩnh Đạt
3. CÁC ĐỊNH DẠNG MẶC ĐỊNH
3.1.
Định dạng trang
Tất cả các báo cáo phải được trình bày trên khổ giấy A4, khổ dọc (trừ các trang
có hình vẽ hoặc bảng dạng ngang), in 2 mặt. Canh lề (Margin) của tất cả các trang theo
hình 1 (trừ trang Bìa 1) . Riêng đối với Tóm tắt, khổ giấy có thể là A4 hoặc A5 tùy theo
độ dài của Tóm tắt. Các qui định cịn lại tương tự như trên.
Hình 1: Qui định canh lề mặc định.
3.2.
Qui định font chữ và khoảng cách dòng
Tất cả các báo cáo sử dụng duy nhất font chữ Times New Roman (không sử dụng
Vni–Times hoặc .Vn Times), cỡ chữ mặc định là 13 pt (trừ các vị trí đặc biệt sẽ có qui
định cỡ chữ khác). Khơng thay đổi tỉ lệ kích thước kí tự (mặc định là Scale = 100%),
khoảng cách giữa các kí tự (mặc định là Spacing = Normal, Position = Normal).
Khoảng cách dịng mặc định như hình 2.
Trang 7 / 48
Hình 2: Qui định khoảng cách dịng mặc định.
3.3.
Qui định vị trí Header và Footer
Vị trí của Header và Footer được được qui định như hình 3. Chọn “Different
First Page” và “Different Odd & Even Pages” để phân biệt Header, Footer của trang
đầu, trang chẵn và trang lẻ cho từng nội dung riêng.
Hình 3: Qui định Header và Footer mặc định.
Trang 8 / 48
Vương Vĩnh Đạt
4. QUI ĐỊNH TRÌNH BÀY CÁC TRANG BÌA
4.1.
Bìa 1 (bìa ngồi cùng của báo cáo)
Qui định về nội dung, Header và Footer như hình 2, 3, 4.
Font chữ được sử dụng là Times New Roman (không sử dụng Vni–Times hoặc
.Vn Times), cỡ chữ 13 pt. Qui định khoảng cách dịng (Paragraph Settings) cho các
nội dung trang Bìa 1 như hình 5.
Nội dung trong Tên đề tài sử dụng cỡ chữ 20 pt, phải đặt trong Text box (kích
thước cao 60 mm, ngang 160 mm) ngay giữa khung bìa. Nội dung Tên đề tài phải nằm
hoàn toàn trong Text box, khơng vượt q 4 dịng.
Đối với DCLV, LVTN: bỏ trống dịng Tên mơn học.
Hình 2: Qui định về cách trình bày nội dung trang Bìa 1.
Trang 9 / 48
Hình 3: Qui định Header và Footer.
Hình 4: Qui định khung trang Bìa 1.
Trang 10 / 48
Vương Vĩnh Đạt
Hình 5: Qui định khoảng cách hàng cho: (a) Tên báo cáo, (b) Tên mơn học, dịng
“Tên đền tài:”, nội dung trong Tên đề tài, (c) nội dung trong Header, Footer, (d) dòng
“SVTH:…” (các dòng tiếp theo chọn Spacing Before = 6 pt).
Trang 11 / 48
4.2. Bìa 2, Bìa 3, Bìa 4
Các trang này thơng thường để trống, ngoại trừ trường hợp BTH, BCMH, DAMH
cho các học phần thực hiện tại các đơn vị ngoài trường có u cầu trình bày thơng tin
của đơn vị.
4.3. Bìa lót
Nội dung của trang Bìa lót được qui định như hình 6. Vị trí của Header, Footer
được qui định theo mục 3. Nội dung của Header để trống. Footer đánh số trang là “i”
(Bìa lót là trang 1 của phần phụ trước, được đánh theo số La Mã, không in hoa).
Hình 6: Qui định nội dung trang Bìa lót.
Trang 12 / 48
Vương Vĩnh Đạt
Mặt sau của Bìa lót là trang “ii” nhưng không đánh số, trang này là trang trắng. Số
trang của các nội dung tiếp theo của phần phụ phải bắt đầu từ “iii”.
Font chữ, khoảng cách dòng trong nội dung được qui định như mục 4.1, riêng Tên
báo cáo (ví dụ “TIỂU LUẬN MƠN HỌC) chọn Spacing Before = 60 pt. Font chữ,
khoảng cách dòng của Footer theo qui định trong mục 3.
5. QUI ĐỊNH TRÌNH BÀY NỘI DUNG CHÍNH
5.1. Số chương và tiêu đề chương
Số chương tối thiểu trong một báo cáo là 3, trong trường hợp ít hơn, hoặc số trang
nội dung chính dưới 20 trang, hoặc báo cáo Tóm tắt thì khơng nên phân bổ nội dung
chính theo chương, chỉ nên chia theo các đề mục. Khơng giới hạn số chương tối đa.
Tiêu đề chương có thể thay đổi tùy theo nội dung báo cáo.
5.2. Qui định trình bày tiêu đề
5.2.1.
Tiêu đề chương
Mỗi chương phải bắt đầu từ trang mới. Tiêu đề chương được đặt ngay đầu chương.
Cỡ chữ của tiêu đề chương là 18 pt.
Đánh số thứ tự chương bằng số Ả Rập, bắt đầu từ Chương 1 (không sử dụng
Chương 0, Chương mở đầu). Số thứ tự và tiêu đề chương phải canh giữa trang (Center
Alignment) như hình 7. Qui định khoảng cách dịng như hình 8.
Dưới tiêu đề chương phải có đường viền khung được qui định như hình 9.
Hình 7: Qui định trình bày số thứ tự và tiêu đề chương.
Trang 13 / 48
Hình 8: Qui định khoảng cách dịng cho số thứ tự và tiêu đề chương.
Hình 9. Qui định đường biên dưới tiêu đề chương.
5.2.2.
Đề mục
Trong trường hợp nội dung chính được phân theo chương, qui định cho đề mục
như sau: Đề mục được phân cấp, đánh số thứ tự và trình bày như hình 10, chỉ sử dụng
tối đa 4 cấp đề mục. Font chữ và khoảng cách dòng cho các đề mục như mục 3. Qui định
thụt đầu dòng (Indentation) của từng cấp đề mục như hình 11, 12, 13, 14.
Trang 14 / 48
Vương Vĩnh Đạt
Hình 10. Qui định phân cấp và trình bày đề mục trong chương.
Hình 11: Qui định thụt đầu dòng đề mục cấp 1 trong chương.
Trang 15 / 48
Hình 12: Qui định thụt đầu dịng đề mục cấp 2 trong chương.
Hình 13: Qui định thụt đầu dịng đề mục cấp 3 trong chương.
Trang 16 / 48
Vương Vĩnh Đạt
Hình 14: Qui định thụt đầu dịng đề mục cấp 4 trong chương.
Trong trường hợp nội dung chính không phân theo chương, qui định cho các đề
mục như sau: Đề mục được phân cấp, đánh số thứ tự và trình bày như hình 15, chỉ sử
dụng tối đa 4 cấp đề mục. Font chữ và khoảng cách dòng cho các đề mục như mục 3.
Qui định thụt đầu dịng (Indentation) của từng cấp đề mục như hình 16, 17, 18, 19.
Trong cả hai trường hợp, các đề mục không bắt buộc phải đặt ở đầu trang nhưng
bắt buộc khơng được là dịng kết thúc của trang (hình 20, 21).
Trang 17 / 48
Hình 16: Qui định thụt đầu dịng đề mục cấp 1, khơng theo phân chương.
Hình 17: Qui định thụt đầu dịng đề mục cấp 2, khơng theo phân chương.
Trang 18 / 48
Vương Vĩnh Đạt
Hình 18: Qui định thụt đầu dịng đề mục cấp 3, khơng theo phân chương.
Hình 19: Qui định thụt đầu dịng đề mục cấp 4, khơng theo phân chương.
Trang 19 / 48
Hình 20: Cách trình bày sai đối với đề mục ở cuối trang.
Hình 21: Cách trình bày đúng đối với đề mục ở cuối trang.
5.3. Qui định trình bày đoạn văn
Qui định về khoảng cách dòng, thụt đầu dòng cho tất cả các đoạn văn như hình
hình 22. Trong câu văn, chỉ viết hoa đầu câu hoặc là tên riêng, kí hiệu, từ viết tắt, từ đặc
biệt (đã có chú thích trong nội dung chính). Khơng viết hoa tên, danh pháp hóa chất, tên
sinh vật, tên phương pháp đo… ở giữa câu.
Đối với các đoạn Bullet list, qui cách thụt đầu dòng do người thực hiện tự chọn,
nhưng phải thống nhất trong toàn bộ báo cáo. Chỉ được tạo tối đa 2 cấp Bullet list.
Trang 20 / 48
Vương Vĩnh Đạt
Hình 22: Qui định khoảng cách dịng, thụt đầu dịng của đoạn văn.
Vị trí trên và dưới mỗi đoạn văn khơng được có dịng trống trừ trường hợp đoạn
văn cuối chương. Đối với các đoạn văn cuối trang nhưng chưa kết thúc chương, không
được để khoảng trống bên dưới q 30 mm – tính từ dịng cuối của đoạn văn đến lề dưới
của trang (hình 23), trừ trường hợp sau đó là một loạt hình, bảng và kết thúc đề mục cấp
2 trở lên.
Hình 23: Qui định khoảng trống cuối trang.
Trang 21 / 48