TIẾN HÓA CỦA CHẤT SỐNG VÀ SINH GIỚI
1. Tính thống nhất của hệ thống sinh giới
1.1. Mọi cơ thể đều được cấu tạo bởi TB
TB vừa là đơn vị cấu trúc, vừa là đơn vị c/năng
1.2. Mọi cơ thể đều có hiện tượng TĐC
- Mọi h/động sống đều cần n/lượng
Enzym
- Thức ăn
- TĐC gồm
chất cần thiết XD cơ thể
Đồng hố
Tạo chất xây dựng cơ thể
Dị hóa
Đào thải chất khơng hấp thu
1.3. Mọi cơ thể đều có h/tượng s/trưởng, p/ triển và sinh sản
-Cơ thể SS hữu tính: hợp tử
Phơi
Thai
cơ thể cịn
non
cơ thể trưởng thành
hoạt động sinh dục
giao tử
hợp tử
1.4. Mọi cơ thể đều có hiện tượng cảm ứng
K/năng trả lời kích thích từ mơi trường:
- Bằng các phản ứng tức thời
- Bằng hiện tượng thích nghi
•1.5. Mọi cơ thể SV đều có mã di truyền giống nhau
2. Các đơn vị phân loại của hệ thống sinh giới
- Loài (Species) là đơn vị cơ sở để phân loại sinh giới
Lồi là những nhóm cá thể giống nhau về cấu tạo, hình thái,
sinh lý, chức năng, có chung 1 nguồn gốc và có thể giao
phối được với nhau.
- Các đơn vị dưới loài: phân loài, thứ hay chủng
Sự khác biệt nhiều khi rất khó nhận biết
- Các đơn vị phân loại trên loài:
Loài Chi
Họ
Bộ
Lớp Ngành
Giới
Trên Giới
• - Ngồi các đơn vị phân loại chính, cịn đơn vị phụ:
• + Đơn vị dưới: Phân hay Phụ như Phân lồi, Phân
chi
• + Đơn vị trên: Trên hay Liên như Liên họ, Liên lớp
•
Trên đơn vị giới như Trên giới hay Liên giới
• Một số tác giả thống nhất xếp loại sinh giới như
sau:
•
Trên giới Prokaryota
•
- Giới Monera
•
Trên giới Eukaryota
•
- Giới Protista
•
- Giới Nấm
•
- Giới Thực vật
•
- Giới Động vật
•
•
•
•
•
•
•
•
•
3. Cách viết tên KH của 1 loài SV
- Dùng chữ La tinh
Tên khoa học loài SV viết như sau:
- Tên chi (viết hoa), tên lồi (khơng viết hoa) viết
sau tên chi
Ví dụ: Mus musculus
- Khi có phân chi viết sau tên chi, để trong ngoặc
và viết hoa.
- Trường hợp có tên người phát hiện và năm phát
hiện: viết sau cùng:
Muỗi: Anopheles tonkinensis Galliard, Ngữ, 1941.
Người: Tên khoa học là Homo sapiens: trên giới
Eukaryota, giới ĐV, ngành ĐV có dây sống, phân
ngành Có xương sống, lớp Có vú, phân lớp Có rau,
bộ Linh trưởng, họ Người, chi Homo, lồi Sapiens.
NGÀNH THUỘC GIỚI THỰC
VẬT
TIẾN HĨA CỦA GIỚI THỰC VẬT
1. Hình thái, cấu tạo cơ thể thích nghi với
mơi trường sống
Thích nghi với môi trường nước:
Dạng cấu tạo cơ thể là dạng tản.
Khơng có mạch dẫn, tồn thân tiếp xúc
trực tiếp với nước,
Thích nghi với đời sống trên cạn:
Để thích nghi với đời sống trên cạn, TV
xuất hiện Chồi: Chồi là cấu trúc cơ thể
gồm rễ, thân, lá, bên trong có mạch dẫn.
• Sự thích nghi của mạch dẫn
• Ban đầu chồi mới là chồi giả như ở cây Rêu.
• Sang đến Dương xỉ chồi đã là chồi thật. Từ bào
tử nảy mầm cho nguyên tản có rễ giả trải qua
thụ tinh hình thành hợp tử rồi từ hợp tử mọc lên
chồi thật tức cây Dương xỉ non rồi thành cây
Dương xỉ trưởng thành với lá, thân, rễ đã có
mạch dẫn.
• Hạt trần có mạch dẫn gọi là quản bào núm. Sự
thơng suốt đã tốt hơn ở Dương xỉ nhưng chưa
hồn thiện.
• Đến ngành Hạt kín hệ mạch dẫn thể hiện sự tiến
hố cao.
• .
• Mạch gỗ dẫn nước chứa thức ăn hòa tan vận
chuyển ngược với sức hút trái đất nên có 2 y/c:
• Một là lịng mạch phải thơng: TV có cấu trúc kiểu
vách ngăn giữa các TB xếp dọc nối tiếp nhau.
• Hai là lịng mạch thơng nhưng thành mạch khơng
q nhẵn: có các loại “hoa vân” vơ cùng tinh vi gồ
lên trên thành mạch như “tay vịn” để chống sức
hút của trái đất
• Ở Hạt kín: nhiều loại mạch gỗ được hình thành
như
•
mạch: vịng, xoắn, thang, điểm, mạng
• Mạch libe dẫn truyền chất dinh dưỡng mà hướng
đi phần lớn cùng chiều với sức hút của trái đất
nên sự thích nghi gần như ngược với mạch gỗ:
vách ngăn ngang giữa các TB thủng lỗ chỗ như
cái rây gọi là mạch rây.
Vòng
Mch Vũng
im
X o ắn
Xon
Thang
M ạ ng
Thang
H ìn h 6 .8 : C á c k i ểu m ạ c h
®iĨm
Mạng
•
•
•
•
•
•
Cấu trúc thích nghi của thân, lá
Ở nơi đặc biệt khơ hạn TV có dạng lá hình kim
(cây thơng) để diện tiếp xúc a/s khơng giảm mà
giảm diện thốt hơi nước.
Ngoài ra cấu trúc đa dạng khác để chống chịu
hạn rất phong phú như kiểu lá mọng nước của
cây lá bỏng, thân mọng nước của cây xương rồng.
Sự thích nghi của hình thức thụ tinh
Khi TV sống ở mơi trường nước (Tảo) hoặc nơi ẩm
ướt (Rêu, Dương xỉ) tinh trùng có roi bơi lội đến
với nỗn cầu để thụ tinh.
Từ Hạt trần đến Hạt kín, hạt phấn đến với nỗn
cầu thụ phấn nhờ gió hoặc cơn trùng; Hình thức
thụ phấn ngày càng hồn thiện thích nghi với đời
sống trên cạn.
• 2. Từ sinh sản vơ tính đến sinh sản hữu tính và
q trình lưỡng bội hóa
• + Q trình lưỡng bội hóa cơ thể đơn bội:
• - Sinh vật đã tiến từ SS vơ tính sang hình thức SS
hữu tính.
• - Để thực hiện được SS hữu tính thì phải lưỡng bội
hố cơ thể đơn bội.
• - Cơ thể đơn bội cũng có thể SS hữu tính là sự kết
hợp của giao tử đực và cái (đẳng giao, dị giao,
nỗn giao) hoặc sự kết hợp yếu tố phân tính
đực/cái (sự tiếp hợp) hình thành hợp tử lưỡng bội
tạm thời.
• Ở Rêu, hợp tử 2n ký sinh trên chồi Rêu cái 1n tạo
thể mang túi 2n (giai đoạn 2n rất ngắn), Các tế
bào túi bào tử giảm phân để cho các bào tử đơn
bội 1n, thành nguyên ty rồi thành chồi rêu mới,
thời gian sống chủ yếu vẫn dạng 1n.
• Ở Dương xỉ, hợp tử 2n ký sinh trên nguyên tản
(1n) rồi phát triển thành cây Dương xỉ (2n). Trên
lá già của Dương xỉ hình thành cơ quan sinh bào
tử để tạo bào tử (1n), giai đoạn 2n chiếm tuyệt
đại đa số vịng đời cá thể.
• - Các ngành TV tiến hố hơn sau đó là Hạt trần,
Hạt kín đều có dạng sống 2n chiếm ưu thế.
• 3. Sự tiến hóa của sinh sản hữu tính thể hiện ở
hiện tượng giao phấn
• - Hình thức SS hữu tính tạo nên cơ thể lai có sự
pha lẫn hai nguồn gen. Để cho thế hệ sau có sự
tổ hợp lại di truyền phong phú thì phải có sự tổ
hợp của hai bộ gen khác nguồn. TV đã giải quyết
vấn đề này bằng sự giao phấn.
• - Cấu tạo thích nghi để sự giao phấn thể hiện rõ
nhất là sự thích nghi của hoa: Cấu tạo, số lượng
của nhị và nhụy, sự tổ chức nhiều hoa thành cụm
gọi là hoa tự, màu sắc của hoa, thời gian chín của
nhị và nhụy.
• - Bằng hình thức giao phấn, TV giải quyết vấn đề
tăng tổ hợp lại các gen khác nguồn trong giao tử
và hợp tử biểu hiện hiệu quả phối hợp của từng
cặp alen trên từng cơ thể lưỡng bội.
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA CÁC NGÀNH THUỘC GIỚI
ĐỘNG VẬT
• 1. Đặc điểm và phân loại của 3 ngành giun
• 1.1. Ngành Giun dẹp (Plathelminthes)
•
Đặc điểm:
• - Cơ thể thường đối xứng 2 bên, dẹp theo chiều
lưng – bụng, có hình lá hoặc hình dây dài.
• - Thành cơ thể có ba lớp cơ.
• - Các tế bào đã bước đầu phân hóa thành 1 vài cơ
quan thực hiện c/năng khác nhau
• - Giun dẹp thường lưỡng tính, có hiện tượng thụ
tinh chéo.
• Phân loại:
• Ngành Giun dẹp bao gồm 3 lớp:
• - Lớp Sán tiêm mao (Turbellaria): Sống tự do,
mình phủ lơng
• - Lớp Sán lá (Trematoda): Sống ký sinh, khơng có
lơng bao phủ, cơ thể hình lá, khơng chia đốt.
• - Lớp Sán dây (Cestoda): Sống ký sinh, Cơ thể
chia đốt gồm 3 phần: Phần đầu, cổ và thân.
1.2. Ngành Giun trịn (Nemathelminthes)
Đặc điểm:
- Cơ thể có hình trụ và thường thon hai đầu, cơ thể
không chia đốt; tinh trùng khơng có đi.
- Đã có xoang cơ thể nhưng chưa có lớp biểu mơ
mà trực tiếp gắn liền ngay với các cơ quan.
- Đa số Giun tròn đơn tính, phân biệt đực cái bằng
hình dạng bên ngồi.
Phân loại:
- Ngành Giun trịn có 5 lớp khác nhau: lớp
Nematoda bao gồm nhiều loài giun ký sinh ở
người và 1 số ĐV, TV.
- Loài ký sinh ở người: Giun đũa, Giun tóc, Giun
móc, Giun kim.
1.3. Ngành Giun đốt (Annelida)
Đặc điểm:
- Cơ thể chia đốt, có xoang cơ thể chính thức.
- Là ngành ĐV khơng xương sống có tổ chức cao.
Phân loại:
Ngành Giun đốt gồm có 3 lớp:
- Lớp Giun nhiều tơ: phần lớn sống ở biển. Ví dụ:
Con Rươi.
- Lớp Giun ít tơ: sống ở nước ngọt hay ở cạn. Ví dụ:
Giun đất.
- Lớp Đỉa: khơng có lơng, có giác bám rất phát
triển. Các loài đỉa sống tự do hoặc sống ký sinh
tạm thời.
2. Đặc điểm và phân loại ngành Tiết túc
(Arthropoda)
Đặc điểm:
- Là ngành ĐV khơng xương sống có tổ chức cao.
- Là ngành chiếm nhiều loài nhất trong giới ĐV.
- Cơ thể có đối xứng hai bên, gồm nhiều đốt, các
đốt đó khớp vào nhau. Chân cũng gồm nhiều đốt,
các đốt khớp vào nhau
Có thể sống ký sinh tạm thời hoặc tự do. Một số
loài là vectơ truyền bệnh, gây bệnh, gây độc.
Phân loại:
Căn cứ vào phương thức thở có thể chia ngành Tiết
túc thành hai phân ngành:
- Phân ngành thở bằng mang
- Phân ngành thở bằng khí quản hoặc bằng phổi
• - Phân ngành thở bằng mang (Branchiata): các Tiết túc
sống ở nước, thở bằng mang. Gồm có hai lớp:
• + Lớp Giáp xác (Crustacea): Có râu. Ví dụ: Tơm, cua.
• + Lớp Sam (Merostomata): Khơng có râu. Ví dụ: Sam.
• - Phân ngành thở bằng khí quản hoặc bằng phổi
(Tracheata): Bao gồm các Tiết túc thường sống trên
cạn, hô hấp khí trời bằng khí quản hoặc bằng phổi.
•
Gồm có ba lớp:
• + Lớp Nhện (Arachnida): Khơng có râu, có bốn đơi
chân.
• Ví dụ: Các lồi nhện, các lồi ve, mị mạt…
• + Lớp Nhiều chân (Myriapoda): Có râu, nhiều đơi chân.
• Ví dụ: Các lồi rết, cuốn chiếu…
• + Lớp Cơn trùng (Insecta): Có râu, chỉ có ba đơi chân,
gồm nhiều loài nhất trong ngành Tiết túc.