Tải bản đầy đủ (.docx) (30 trang)

T 20

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (278.97 KB, 30 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 20 Thứ ngày. Môn. Am nhạc Tập đọc Hai Toán 14/1 /2013 Lịch sử. Tên bài dạy Thái sư Trần Thủ Độ Luyện tập Ôn tập: Chín năm kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc (1945-1954). Chào cờ Mĩ thuật Chính tả. Tiết thứ 1 2 3 4 5 1. Ba Toán 15/1 /2013 LT và C Thể dục. Nghe – viết: Cánh cam lạc mẹ Phân biệt âm đầu r/d; âm chính o/ô Diện tích hình tròn Mở rộng vốn từ : Công dân Tung v bắt bĩng. TC “Bĩng chuyền su”. 2 3 4 5. Tập đọc Tư K chuyện 16/ 1/2013 Toán Khoa học Đạo đức. Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng Kể chuyện đã nghe, đã đọc Luyện tập Sự biến đổi hoá học(tt) Em yêu quê hương (TT). 1 2 3 4 5. Tả người ( Kiểm tra viết) Luyện tập chung Năng lượng Chăm sóc gà. 1 2 3 4 5. Giới thiệu biểu đồ hình quạt Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ Châu Á (tt) Lập chương trình hoạt động Sinh hoạt tuần 20. 1 2 3 4 5. Năm 17/1 / 2013. T làm văn Toán Khoa học Kỹ thuật. Toán LT và C Sáu Địa lí 18/1 /2013 T làm văn Sinh hoạt.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Ngày soạn : 4/1/2016 Ngày dạy 18/1/2016. Thứ hai, ngày 18 tháng 1 năm 2016 Tập đọc THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ. I. Mục tiêu: -Đọc rành mạch lưu loát. - Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt được lời các nhân vật. - Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước. - Giáo dục HS tính trung thưc, thẳng thắn II. Chuẩn bị: - Tranh minh họa bài học ở SGK. - Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc cho học sinh. III. Các hoạt động: TG HOẠT ĐỘNG DẠY 1’ 1.Ổn định : 4’ 2. Bài cũ: Người công dân số một - Gọi 4 HS được phân các vai (anh Thành, anh Lê, anh Mai người dẫn truyện) đọc trích đoạn kịch Người công dân số một (phần 2) và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc - Nhận xét 3. Bài mới: 1’ Thái sư Trần Thủ Độ 9’ Hoạt động 1: Luyện đọc đúng - GV yêu cầu + GV sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ. HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát - 4 HS lên đọc phân vai và trả lời câu hỏi. - HS chia đoạn - Đọc nối tiếp từng đoạn - Đọc chú giải - GV đọc mẫu - HS nghe 11’ Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS lắng nghe + Khi có người muốn xin chức câu - HS đọc thầm đoạn 1, TLCH đương, Trần Thủ Độ đã làm gì ? + Trần Thủ Độ đồng ý, nhưng yêu cầu chặt một ngón chân người để + Trước viêc làm của người quân hiệu, phân biệt - HS đọc thầm đoạn 2, Trần Thủ Đô xử lí ra sao? TLCH + Khi biết có viên quan tâu với vua rằng mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói thế - Đọc đoạn 3, TLCH nào? +… không những không trách móc + Những việc làm và lời nói của Trần mà còn cho thêm vàng, lụa.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Thủ Độ cho thấy ông là một người như thế nào? - HS trả lời - Nêu nội dung bài? - GV chốt ý ghi bảng - HS nêu, HS khác bổ sung 10’ Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm. - Cho HS nối tiếp nhau đọc toàn truyện - GV đọc diễn cảm toàn tuyện - HS nối tiếp nhau đọc toàn truyện - HS tìm những từ ngữ mà GV nhấn - Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp giọng - Gọi 2 HS nối tiếp nhau thi đọc diễn cảm - HS luyện đọc diễn cảm theo cặp - Nhận xét tuyên dương - HS thi đọc diễn cảm 4’ 4. Tổng kết - dặn dò: - Gọi HS nhắc lại ý nghiã của bài - Chuẩn bị:” Nhà tài trợ đặc biệt của - 2 HS nêu lại ý nghĩa cách mạng .” - Nhận xét tiết học Toán LUYỆN TẬP. I. Mục tiêu: - Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn đó. - Giáo dục học sinh yêu thích môn học. II. Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ. + HS: SGK. III. Các hoạt động: TG HOẠT ĐỘNG DẠY 1’ 1 Ổn định: 4’ 2. Bài cũ: - Giáo viên nhận xét 30’ 3. Bài mới: Luyện tập. Bài 1:b,c - Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức bài cũ. - Yêu cầu học sinh đọc đề. - Giáo viên chốt. - C = d  3,14 - C = r  2  3,14. HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát - Học sinh sửa bài 3. - Học sinh nhận xét.. - 2 HS nhắc lại quy tắc và công thức tính chu vi hình tròn. - Học sinh đọc đề. - 1HS lên bảng làm. - Cả lớp làm bài vào bảng con. - Lớp nhận xét, bổ sung.. Bài 2: - Yêu cầu học sinh đọc đề. - Học sinh đọc đề. Nêu tóm tắt. - HDHS vận dụng quy tắc tìm thừa số - 2 HS nêu cách làm..

<span class='text_page_counter'>(4)</span> chưa biết để giải bài toán. - 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào - Giáo viên chốt lại và nhận xét bài vở. a. 15,7 = d x 3,14 => d = 15,7 : 3,14. làm. b. 18,84 = r x 2 x 3,14 => r = 18,84 : 2 : 3,14 - Lớp nhận xét, bổ sung. Bài 3:a - 1 HS đọc đề, nêu tóm tắt. - Yêu cầu HS đọc đề và nêu tóm tắt. - Thảo luận nhóm 4, tìm cách giải. - 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào - Lưu ý bánh xe lăn 1 vòng = chu vi vở. a. Chu vi của bánh xe đó là: bánh xe. C = 0,65 x 3,14 = 2,041 (m) - Nhận xét - Lớp nhận xét, bổ sung. * Bài 4: (Bài tập ứng dụng). 4’. - Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài. - HDHS vận dụng công thức tính chu vi - Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu. - 1 HS nêu cách làm. hình tròn để tìm nữa chu vi hình tròn. - 1 HS chữa bài trên bảng. + Khoanh vào D - Nhận xét, tuyên dương - Lớp nhận xét, bổ sung. 4. Tổng kết - dặn dò: - Chuẩn bị: “Diện tích hình tròn”. - Nhận xét tiết học. - Học sinh nhắc lại cách tính chu vi hình tròn.. . Đạo đức EM YÊU QUÊ HƯƠNG (Tiết 2) I. Mục tiêu: - Biết làm những việc phù hợp vói khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê hương. - HS khá, giỏi biết được vì sao cần phải yêu quê hương và tham gia góp phần xây dựng quê hương. - Yêu mến, tự hào về quê hương mình, mong muốn được góp phần xây dựng quê hương - Bảo vệ, giữ gìn tài nguyên, mơi trường biển đảo là góp phần xây dựng, bảo vệ quê hương biển, đảo. -GDKN: Kĩ năng xác định giá trị, kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin II. Chuẩn bị: GV + HS: -SGK.; Các bài hát, bài thơ ca ngợi quê hương, đất nước. III. Các pp/kt: -Thảo luận nhóm , trình bày 1 phút, động não III. Các hoạt động: TG HOẠT ĐỘNG DẠY 1’ 1. Ổn định: 3’ 2. Bài cũ: - Đọc ghi nhớ.. HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát - 2 học sinh nêu ghi nhớ.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Hỏi lại bài tập 1. 3.Bài mới: 1' Em yêu quê hương 8’ Hoạt động 1: Triển lảm nhỏ. (bài tập 4) * Mục tiêu: HS biết thể hiện tình cảm đối với quê hương. - HD các nhóm trưng bày và giới thiệu tranh.. - 1 học sinh trả lời.. 8’ - GV nhận xét, kết luận. Hoạt động 2: Bµ× tập 2. * Mục tiêu: HS biết bày tỏ thái độ phù hợp đối với một số ý kiến liên quan đến tình yêu quê hương. - Nêu yêu cầu bài tập. - HDHS làm bài vào vở nháp.. §ộng n·o. - Nhận xét, kết luận - Vì sao cần phải yêu quê hương và 10’ tham gia góp phần xây dựng quê hương? Hoạt động 3: (bài tập 3) * Mục tiêu: HS biết xử lí một số tình huống liên quan đến tình yêu quê hương. - Cho HS thảo luận theo 2 tình huống trong sách.. 5’. Thảo luận nhóm - 4 nhóm trưng bày tranh nhóm đã sưu tầm, chuẩn bị ở nhà. - Lớp xem tranh và bình luận theo cặp. - Lớp nêu nhận xét về tranh của các nhóm.. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Làm bài tập cá nhân. - Trao đổi bài làm với bạn ngồi cạnh. - Một số học sinh lên trình bày. - Tán thành với ý kiến a, b và không tán thành với ý kiến b, c. - Cả lớp chất vấn, trao đổi, nhận xét. - HS khá, giỏi trả lời D ¸n.. - Thảo luận theo 4 nhóm. + Nhóm 1-2 thảo luận tình huống a. + Nhóm 3-4 thảo luận tình huống b. - Các nhóm báo cáo kết quả. + Tình huống a: Bạn Tuấn có thể góp sách, báo của mình; vận động các bạn đóng góp; nhắc nhở các bạn giữ gìn sách, … + Tình huống b: Bạn Hằng cần tham gia làm vệ sinh với các bạn trong đội, vì đó là một việc làm góp phần làm sạch, đẹp xóm làng. - Lớp nhận xét, bổ sung.. - GV nhận xét, tuyên dương. *Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường - Bảo vệ, giữ gìn tài nguyên, mơi trường biển đảo là góp tr×nh bµy1 phút.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> 3’. phần xây dựng, bảo vệ quê hương biển, đảo.là thể hiện tình yêu quê hương. Hoạt động 4: Trình bày kết quả sưu tầm. * Mục tiêu: Củng cố bài. - Cho HS trình bày kết quả sưu tầm ở nhà.. - HS trình bày kết quả sưu tầm được về các cảnh đẹp, phong tục tập quán, các danh nhân của quê hương; các bài thơ, bài hát … - Cả lớp trao đổi về ý nghĩa các bài thơ, bài hát. - Nhận xét, kết luận 4. Tổng kết - dặn dò: - Chuẩn bị: Uỷ Ban nhân dân xã (phường) em. - Nhận xét tiết học. . Địa lí CHÂU Á (tt) I. Mục tiêu: - Nêu được một số đặc điểm về dân cư của châu Á - Nêu một số đặc điểm về hoạt động sản xuất của cư dân châu Á - Nêu một số đặc điểm của khu vực Đông Nam Á - Sử dụng tranh, ảnh, bản đồ, lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của cư dân và hoạt động sản xuất của người dân châu Á. - Học sinh kh, giỏi: + Dựa vào lược đồ xác định được vị trí của khu vực Đông Nam Á. + Giải thích được vì sao dn cư châu Á lại tập trung đông đúc tại đồng bằng châu thổ + Giải thích được vì sao Đông Nam Á lại sản xuất được nhiều lúa gạo - Bồi dưỡng lòng say mê học hỏi kiến thức môn Địa lí. - - Biết một số ngnh kinh tế của cư dn ven biển ở chu : đánh bắt, nuôi trồng hải sản. II. Chuẩn bị: - GV: + Quả địa cầu hoặc bản đồ bán cầu Đông; Bản đồ tự nhiên Châu Á. - HS: + Sưu tầm tranh ảnh 1 số quang cảnh thiên nhiên của Châu Á. III. Các hoạt động: TG HOẠT ĐỘNG DẠY 1’ 1. Ổn định: 4’ 2. Bài cũ: châu Á - Nêu vị trí địa lí, giới hạn của châu Á? - Nêu đặc điểm tự nhiên của châu Á? + GV nhận xét 3. Bài mới:. HOẠT ĐỘNG HỌC + Hát - 2 HS trả lời..

<span class='text_page_counter'>(7)</span> 1’ 8’. “Châu Á”. Hoạt động 1: Cư dân châu Á. MT: Nêu được một số đặc điểm về dân cư chân Á - Cho HS làm việc cá nhân - Đọc bảng số liệu trang ở bài 17 so sánh dân số châu Á với dân số các châu lục khác. - GV giải thích thêm về sự khác nhau đó. - Đọc mục 4, nêu nhận xét về màu da, trang phục, địa bàn cư trú, … của người dân ở các vùng trong châu Á. - Chốt ý: Châu Á có số dân đông nhất thế - Lớp nhận xét, bổ sung. giới. Phần lớn dân cư châu Á da vàng và sống tập trung đông đúc tại các đồng bằng châu thổ. - HS khá, giỏi trả lời: Do đất đai màu - Vì sao dân cư châu Á lại tập trung đông mỡ, đa số cư dân làm nông nghiệp. đúc tại vùng châu thổ? * Dân số đông tài nguyên thiên nhiên sẽ dần bị khai thác cạn kiệt ảnh hưởng đến môi trường sống v× vậy chúng ta khai th¸c ph¶i 12’ đi đôi với bảo và.,tớt kiệm. Hoạt động 2: Hoạt động kinh tế MT: Sử dụng tranh, ảnh, bản đồ, lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của cư dân - Quan sát lược đồ và bảng chú giải và hoạt động sản xuất của người dân châu để nhận biết các hoạt động SX khác nhau của người dân châu Á. Á. - Treo lược đồ kinh tế một số nước châu - HS hoạt động nhóm 4. + Kể tên một số nghành SX ở châu Á: Á. trồng bông, trông lúa mì, lúa gạo, nuôi bò, khai thác dầu mỏ, SX ô tô, - GV HD giúp học sinh hoàn thiện câu trả … + Quan sát hình 5, tìm kí hiệu về các lời. hoạt động SX và rút ra nhận xét sự phân bố của chúng ở một số khu vực, - Theo dõi, bổ sung thêm một số thông quốc gia ở châu Á. - Đại diện 2 nhóm trình bày kết quả tin cho HS thảo luận. thảo luận. - Các nhóm khác bổ sung. - GV gọi - HS khá, giỏi nêu 10’ - Nhận xét, chốt ý: - Tại sao ĐNÁ lại sản xuất được nhiều - HS quan sát và xác định lại vị trí khu vực ĐNÁ, đọc tên 11 quốc gia lúa gạo? Hoạt động 3: Khu vực Đông Nam Á. trong khu vực. (HS kh, giỏi) - Quan sát hình và nêu nhận xét về (ĐNÁ) địa hình: núi là chủ yếu, có độ cao - Cho HS quan sát hình 3, hình 5..

<span class='text_page_counter'>(8)</span> trung bình; đồng bằng nằm dọc sông lớn (Mê Công) và ven biển. - Yêu cầu HS quan sát hình 3, hình 7 để - Lần lược HS nêu. nhận xét địa hình. - Lớp nhận xét, bổ sung. 4’ - Nhận xét, chốt ý. 4. Tổng kết - dặn dò: - Yêu cầu HS liên hệ đến một số hoạt động SX của nước Việt Nam. - GV kết luận, giáo dục. - Chuẩn bị: “Các nước láng giềng của VN”. - Nhận xét tiết học.. - HS liên hệ. - Lớp bổ sung. - Học đọc ghi nhớ.. ............................................................................................... Ngày soạn : 4/1/2016 Ngày dạy 19/1/2016. Thứ ba, ngày 19 tháng 1 năm 2016 Toán DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN. I. Mục tiêu: 1. Củng cố quy tắc diện tích hình tròn. 2. Biết vận dụng tính diện tích hình tròn. Biết chu vi. Tìm r biết C. 3. Rèn tính cẩn thận, yêu thích môn toán. II. Đồ dùng dạy học: + HS: Chuẩn bị bìa hình tròn bán kính 3cm, kéo, hồ dán, thước kẻ. + GV: Chuẩn bị hình tròn và băng giấy mô tả quá trình cắt dán các phần của hình tròn. III. Các hoạt động dạy – học: T/G 1’ 4’ 30’ 1’ 9’. HOẠT ĐỘNG DẠY. HOẠT ĐỘNG HỌC. 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ : 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Các hoạt động:  Hoạt động 1: Nhận xét về qui tắc và công thức tính S thông qua bán kính. - Tìm hiểu VD. - GV HDHS tìm hiểu VD: tính diện - HS nêu quy tắc và công thức tính tích hình tròn có bán kính là 2dm..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Yêu cầu học sinh nêu cách tính S. - Giáo chốt r x rviên x 3,14  Hoạt động 2: Thực hành 20’ Bài 1 - Cho HS đọc đề bài.. diện tích hình tròn. + Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14. + Công thức: (S là diện tích, r là bán kính hình tròn). 3. - Lưu ý HS trường hợp r = 5 m; d = 4 m cần đổi ra số thập phân rồi 5. tính. - Nhận xét Bài 2:học sinh làm bài vào vở - Một học sinh lên bảng làm. a) 5x5x3,14 78,5 (cm2 ) b) 0,4 x0,4 x 3,14 = 0,5024 (dm2 ) c) 3/5 x 3/5 x3,14 =0,36 x3,14 =1,1304 ( m2 ). a) 12:2 = 6 6x6x3,14 =113, 04 (cm2) b) 7,2:2 =3,6 3,6 x3,6 x3,14 = 40,6944(dm2) Bài 3: c) 4/5 ;2 = 0,4 - Cho HS đọc đề, nêu yêu cầu bài. 0,4 x0,4 x3,14 = 0,5024 (dm2) - Lớp làm vào vở, 1 HS chữa bài trên bảng. Giải: - Nhận xét Diện tích hình tròn là: 4. Củng cố: 45 x 45 x 3,14 = 6358,5 (m2) 4’ - Học sinh nhắc lại công thức tìm diện Đáp số: 6358,5 m2 tích hình tròn. - Lớp nhận xét, bổ sung. 5. Dặn dò: - 2HS nêu. 1’ - Chuẩn bị: Luyện tập. - Nhận xét tiết học Chính tả (nghe-viết) CÁNH CAM LẠC MẸ Phân biệt âm đầu r/d, âm chính o/ô I. Mục tiêu: - Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài thơ.Kh«ng m¾c qu¸ 5 lçi trong bµi. - Làm được BT phân biệt r, d, gi - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở. II. Chuẩn bị: + GV: Bút dạ và giấy khổ to phô tô phóng to nội dung bài tập 2. + HS: SGK, vở. III. Các hoạt động: TG. HOẠT ĐỘNG DẠY. HOẠT ĐỘNG HỌC.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> 1’ 4’. 1. Ổn định: 2. Bài cũ: - Giáo viên kiểm tra 2 học sinh làm lại bài tập 2. - Nhận xét 3. Bài mới: 1’ Giới thiệu bài, ghi tựa 20’ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe, viết. - GV đọc lần 1 - Nêu nội dung bài thơ?  Hãy bảo vệ những sinh vật nhỏ bé xung quanh ta vì chúng cũng có những thế giới riêng, huyền bí.  HD nhận xét hiện tượng chính tả - Viết từ khó + Nhận xét, sửa sai - GV đọc chính tả 10’ - GV chấm bài nhận xét, sửa lỗi Hoạt động 2: Làm BT chính tả Bài 2: a - Giáo viên gọi - GV tổ chức - GV nhận xét - GV gọi 4. Tổng kết - dặn dò: - Chuẩn bị:”Trí dũng song toàn” - Nhận xét tiết học.. 4’. - Hát - HS nêu lại bài tập 2.. - 1 HS đọc lại - Cánh cam lạc mẹ vẫn được sự che chở, thương yêu của bạn bè. - HS nêu - HS tìm từ khó, viết bảng con - HS nghe – viết bài - Dò bài, soát lỗi - Đổi vở, sửa bài - 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài. - Thảo luận nhóm 6. - Làm bài tập theo nhóm - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung - Vài HS đọc lại bài hoàn chỉnh. Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN I. Mục tiêu: - Hiểu nghĩa của từ “công dân” xếp được một số từ chứa tiếng “công” vào nhóm thích hợp ; nắm được một số từ đồng nghĩa với từ “công dân” và sử dụng phù hợp với văn cảnh. - Giáo dục học sinh yêu tiếng Việt, có ý thức bảo vệ tổ quốc. II. Chuẩn bị: + GV: Giấy khổ (BT2) + HS: SGK, vở BT III. Các hoạt động: TG. HOẠT ĐỘNG DẠY. HOẠT ĐỘNG HỌC.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> TG HOẠT ĐỘNG DẠY 1’ 1. Ổn định: 4’ 2. Bài cũ: - Thêm quan hệ từ thích hợp để nối các vế câu ghép. a. Tấm chăm chỉ hiền lành … Cám độc ác lười biếng. b. Đêm đã khuya … mẹ vẫn còn ngồi vá áo cho em. - Giáo viên nhận xét 3. Bài mới: 1’ Mở rộng vốn từ Công dân 30’ Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài 1 - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - Cho học sinh trao đổi theo cặp. - Giáo viên nhân xét kết luân. Bài 2 - Yêu cầu cả lớp đọc thầm, suy nghĩ và làm bài vào phiếu học tập (4 HS làm vào giấy khổ to). HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát. - 2 HS lên bảng chữa bài.. - 1 HS đọc yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm. - Học sinh trao đổi theo cặp để thực hiện yêu cầu đề bài. - 2 HS nêu kết quả. - Lớp nhận xét, bổ sung. - 1 học sinh đọc yêu cầu của bài. - Học sinh nhận phiếu học tập và điền vào nhóm thích hợp. - 4 HS lám giấy khổ to, đính lên bảng.. Công có nghĩa là “của nhà nước, của chung”. Công có nghĩa là “không thiên vị”. Công có nghĩa là “thợ, khéo tay”. Công dân, công cộng, công chúng.. Công bằng, công lý, công minh, công tâm.. Công nhân, công nghiệp.. - Giáo viên nhận xét, chốt ý. Bài 3 - Cho HS hoạt động nhóm đôi.. - Cả lớp nhận xét. - HS thảo luận nhóm đôi. - 2 nhóm báo cáo kết quả. + Từ đồng nghĩa với từ công dân là: nhân dân, dân chúng, dân. - Lớp nhận xét, bổ sung.. - 2 HS đọc yêu cầu bài. - Nhận xét, chốt ý. *.Bài 4 ( giải thích được lý do vì sao không - HS nêu ý kiến và giải thích: thể thay từ “công dân” trong câu văn BT4 Không thể thay thế được bằng từ.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> ) - GV giới thiệu câu nói của Bác Hồ. - GV yêu cầu - Cho HS thảo luận nhóm. 4’. đồng nghĩa vì từ công dân có hàm ý “người dân một nước độc lập”, khác với các từ nhân dân, dân chúng, dân. Hàm ý này của từ công dân ngược lại với ý của từ nô lệ.. - Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh trả lời. 4. Tổng kết - dặn dò: - Học sinh nêu. - Công dân là gì? - Em đã làm gì để thực hiện nghĩa vụ công dân nhỏ tuổi. - Chuẩn bị: “Nối các vế câu bằng quan hệ từ”. - Nhận xét tiết học. Thể dục Bài 39 : TUNG VÀ BẮT BÓNG TRÒ CHƠI “BÓNG CHUYỀN SÁU” Kĩ thuật. CHĂM SÓC GÀ I. MỤC TIÊU: -HS nêu được mục đích ý nghĩa của việc chăm sóc gà -HS biết cách chăm sóc gà. -HS có ý thức chăm sóc bảo vệ gà. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên : Hình ảnh minh hoạ cho bài học theo nội dung SGK, Phiếu đánh giá kết quả học tập. Học sinh : Đọc tim hiểu trước bài. SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: 1. Ổn định tổ chức: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ : ( 3’ ) Kiểm tra bài: Chăm sóc gà. 3. Bài mới:* Giới thiệu bài: (1’) CHĂM SÓC GÀ T/G Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 10’ Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, ý nghĩa của việc chăm sóc gà. -GV đặt vấn đề :Thế nào là chăm sóc gà? -Cả lớp cùng quan sát lắng nghe. -Nêu : Khi nuôi gà, ngoài việc cho gà ăn uống, chúng ta còn cần tiến hành một số công việc khác như sưởi ấm cho gà mới nở như che nắng, chắn gió lùa… để giúp gà không bị rét hoặc nắng nống. Tất cả những công việc đó gọi là chăm sóc gà. -Yêu cầu HS đọc nội dung mục 1 SGK, đặt -HS đọc nội dung mục 1 trong SGK. câu hỏi và gợi ý để HS nêu mục đích, ý -HS thảo luận, trả lời câu hỏi..

<span class='text_page_counter'>(13)</span> T/G. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh nghĩa của việc chăm sóc gà. -Lắng nghe. 12’ Hoạt động 2:Tìm hiểu cách chăm sóc gà. a)Cach cho gà ăn: -Yêu cầu HS đọc nội dung mục a2 (SGK) -HS đọc nội dung mục a2 (SGK). a)Sưởi ấm cho gà con. -Hoạt động cả lớp. Cả lớp cùng thảo -Gợi ý để HS nhớ lại và nêu vai trò cùa luận, trao đổi lẫn nhau. nhiệt độ đối với đời sống động vật. -vài em trình bày ý kiến của mình -Nhận xét và giải thích. trước lớp. Cả lớp theo dõi và bổ -Đặt câu hỏi để HS nêu sự cần thiết phải sung ý. sưởi ấm cho gà con, nhất là không có mẹ. Gợi ý để HS trả lời trong SGK. -Lắng nghe. -Kết luận. b)Chống nóng, chống ấm, phòng ấm cho gà. -cả lớp đọc nội dung mục 2b trong -Hướng dẫn HS đọc nội dung 2b trong SGK. SGK. -cả lớp cùng thảo luận, trao đổi lẫn -Đặt câu hỏi để HS nêu cách chống nóng, nhau. chống rét, phòng ẩm cho gà. -Vài em nêu nhận xét của mình. Cả -Nhận xét và nêu tóm tắt tác dụng, cách lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung ý. chống nóng, chống rét, phòng ẩm cho gà theo nội dung SGK. -Đặt câu hỏi: Yêu cầu HS nêu cách chống nóng, chống rét, phòng ẩm cho gà ở gia -Cả lớp đọc nội dung mục 2c trong đình hoặc địa phương. SGK. c)Phòng ngộ đọc thức ăn cho gà. -Cả lớp cùng thảo luận, trao đổi lẫn -Hướng dẫn đọc nội dung mục 2c và quan nhau. sát hình 2. -Đặt câu hỏi để HS nêu tên những thức ăn -Vài em nêu nhận xét của mình. Cả không được cho gà ăn. lớp theo dõi nhận xét bổ sung ý. -Nhận xét và nêu tóm tắt cách phòng ngộ độc thức ăn theo nội dung trong SGK. -Nhận xét, đánh giá kết luận hoạt động 2. ……………………………………………………………………………………. Ngày soạn : 4/1/2016 Ngày dạy :20/1/2016. Thứ tư, ngày 20 tháng 1 năm 2016 Tập đọc NHÀ TÀI TRỢ ĐẶC BIỆT CỦA CÁCH MẠNG. I. Mục tiêu: -Đọc rành mạch, lưu loát - Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn giọng khi đọc các con số nói về sự đóng góp tiền của của ông Đỗ Đình Thiện cho Cách mạng. - Hiểu nội dung: Biểu dương nhà tư sản yêu nước Đỗ Đình Thiện ủng hộ và tài trợ tiền của cho Cách mạng..

<span class='text_page_counter'>(14)</span> - HS khá, giỏi phát biểu được những suy nghĩa của mình về trách nhiệm công dân với đất nước . - Giáo dục HS ghi nhớ những đóng góp của các nhà tài trợ II. Chuẩn bị: GV: - Anh chân dung nhà tư sản Đỗ Đình Thiện in trong SGK; Bảng phụ HS: SGK III. Các hoạt động: TG HOẠT ĐỘNG DẠY 1’ 1 Ổn định : 4’ 2. Bài cũ: Thái sư Trần Thủ Độ - Gọi HS lên bảng đọc bài Thái sư Trần Thủ Độ và trả lời câu hỏi trong bài - Giáo viên nhận xét 3. Bài mới: 1’ Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng. 10’ Hoạt động 1: Luyện đọc đúng - Yêu cầu học sinh chia đoạn + GV sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ. - GV đoc mẫu Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. 10’ + Hãy kể lại những đóng góp to lớn và liên tục của ông Đỗ Đình Thiện qua các thời kỳ: a) Trước cách mạng tháng tám. HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát - 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi.. - HS chia đoạn để luyện đọc: (5 đoạn) - Luyện đọc nối tiếp - Đọc chú giải - HS lắng nghe - HS đọc từng đoạn, TLCH:. - Năm 1943: ủng hộ quỹ Đảng 3 vạn b) Khi cách mạng tháng tám thành công . đồng Đông Dương. - Năm 1945: tuần lễ vàng: ủng hộ chính phủ 64 lạng vàng, quỹ độc lập Trung ương: 10 vạn đồng Đông c) Trong kháng chiến . Dương. d) Sau khi hoà bình lập lại . - Trong kháng chiến chống Pháp: ủng - GV giảng giải thêm: Ông Đỗ Đình hộ cán bộ khu 2 hàng trăm tấn thóc. Thiện đã có những trợ giúp to lớn về tiền - Sau hoà bình hiến toàn bộ đồn điền bạc … cho nhà nước. + Việc làm của ông Thiện thể hiện những phẩm chất gì? + Từ câu chuyện này, em suy nghĩ như + HS nêu, HS khác bổ sung thế nào về trách nhiệm của công dân với đất nước? (HS khá, giỏi) - HS nêu - Nêu nội dung bài? - GV chốt, ghi bảng - HS nêu, HS khác bổ sung 10’ Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm. - Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc lại toàn bài . - GV đọc mẫu đoạn văn. (với lòng nhiệt - HS phát hiện giọng đọc.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> 4’. thành…….phụ trách quỹ - Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp. - GV gọi + Nhận xét, khen ngợi 4. Tổng kết - dặn dò: - Giáo dục tư tưởng - Chuẩn bị: “Trí dũng song toàn ”. - Nhận xét tiết học. - HS tìm những từ ngữ mà GV nhấn giọng. - HS luyện đọc theo cặp . - HS thi đọc diễn cảm, lớp nhận xét bình chọn bạn đọc hay. Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Mục tiêu: - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh; biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Có ý thức sống và làm việc theo pháp luật, theo nếp sông văn minh. II. Chuẩn bị: + Giáo viên: Một số sách báo viết về các tấm gương sống, làm việc theo pháp luật (được gợi ý ở SGK). + Học sinh: SGK III. Các hoạt động: TG HOẠT ĐỘNG DẠY 1’ 1. Ổn định: 4’ 2. Bài cũ: Chiếc đồng hồ. - Giáo viên mời 2 học sinh tiếp nối nhau kể lại câu chuyện và trả lời câu hỏi về ý nghĩa chuyện. - GV nhận xét 3. Bài mới: 1’ “Kể chuyện đã nghe, đã đọc”. 8’ Hoạt động 1: Gợi ý kể chuyện - GV gọi - Các em hãy gạch dươi những từ ngữ cần chú ý. - Yêu cầu học sinh đọc toàn bộ phần đề bài và gợi ý 1. - Giáo viên chốt lại cả 3 ý a, b, c ở SGK gợi ý chính là những biểu hiện cụ thể của tinh thần sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh. - Yêu cầu học sinh đọc phần gợi ý 2. - Giáo viên khuyến khích học sinh nói tên cuốn sách tờ báo nói về những tấm gương sống và làm việc theo pháp luật. - HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát - HS kẻ chuyện, nêu ý nghĩa - Nhận xét.. - 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài. - HS thực hiện - 1 học sinh đọc. - Cả lớp đọc thầm.. - Học sinh đọc..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> (nhất là các sách của nhà xuất bản Kim Đồng). 22’ Hoạt động 2: Học sinh kể chuyện, nêu ý nghĩa câu chuyện. - HS kể chuyện theo nhóm- GV yêu cầu - Tổ chức cho học sinh thi đua kể -Từng học sinh trong nhóm kể câu chuyện của mình và trao đổi với nhau chuyện. về ý nghĩa câu chuyện. - Đại diện các nhóm thi kể chuyện 4’ trước lớp và nêu ý nghĩa câu chuyện mà mình kể. -Giáo viên nhận xét, đánh giá. 4 Tổng kết - dặn dò: - Cả lớp nhận xét và bình chọn người - Chuẩn bị: “Kể câu chuyện được chứng kể chuyện hay nhất. kiến hoặc tham gia”. - Nhận xét tiết học. Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - Biết tính diện tích hình tròn biết : + Bán kính của hình tròn. + Chu vi của hình tròn. - HS khá, giỏi biết áp dụng tính diện tích thành giếng - Giáo dục tính chính xác, khoa học. II. Chuẩn bị: + GV: SGK, bảng phụ. + HS: SGK. III. Các hoạt động: TG HOẠT ĐỘNG DẠY 1’ 1. Ổn định: 4’ 2. Bài cũ: Diện tích hình tròn. - Nêu quy tắc, công thức tính diện tích hình tròn? - Ap dụng. Tính diện tích biết: r = 2,3 m ; d = 7,8 m - Giáo viên nhận xét 3. Bài mới: 1’ Luyện tập chung. 5’ Hoạt động 1: Củng cố kiến thức - Nêu quy tắc và công thức tính chu vi hình tròn?. HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát - HS nêu - Làm b/c - Lớp nhận xét.. - Học sinh nêu.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> - Nêu quy tắc, công thức tính diện tích 25’ hình tròn? - Học sinh nêu Hoạt động 2: Thực hành.. *Bài 1: Tính diện tích hình tròn. - Học sinh đọc đề. - Học sinh làm bài. - 2 HS sửa bài trên bảng. - Giáo viên nhận xét, sửa sai. - Lớp nhận xét, bổ sung * Bài 2: - Học sinh đọc đề. - Cho HS nêu cách làm. - Học sinh nêu - HDHS tính diện tích khi biết chu vi. - Học sinh làm bàitheo nhóm đôi. + Từ công thức: C = r x 2 x 3,14 ta có thể tìm r bằng cách biến đổi công thức: - Nêu cách tìm bán kính hình tròn? r x 2 x 3,14 = 6,28 ta có: r = 6,28 : 2 : 3,14 = 1 (cm2) - Lớp nhận xét, bổ sung. - Giáo viên nhận xét * Bài 3: (Bài tập vận dụng) - Cho HS đọc đề bài. - HDHS tìm cách giải. - Học sinh đọc đề, nêu tóm tắt. - Muốn tính diện tích miệng thành - HS phát hiện cách giải giếng em làm sao? - Bán kính miệng giếng và thành giếng - 1 HS lên bảng làm bài 4’ tính như thế nào? - Lớp nhận xét, bổ sung. - Giáo viên nhận xét, khen ngợi 4. Tổng kết - dặn dò: - Nêu công thức tìm bán kính biết chu vi? - 2 HS nêu. - Chuẩn bị: Luyện tập chung. - Nhận xét tiết học Khoa học SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC (tiết 2) I. Mục tiêu: - Tiếp tục nêu được một số ví dụ về biến đổi hoá học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng. - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học. -GDKN:Quản lí thời gian và phòng ngừa các tình huống xảy ra II. Chuẩn bị: GV: Hình vẽ trong SGK trang 70, 71; Một ít đường kính trắng, lon sửa bò sạch. HS : - SGK. III. Cácpp/kt:quan sát,thảo luận theo nhóm nhỏ trò chơi IV. Các hoạt động: TG. HOẠT ĐỘNG DẠY. HOẠT ĐỘNG HỌC.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> 1’ 4’. 1. Ổn định: 2. Bài cũ: Sự biến đổi hoá học (tiết 1). - Giáo viên nhận xét. 3. Bài mới: 1’ “Sự biến đổi hoá học” (tiết 2) 20’ Hoạt động 1: “Chứng minh vai trò của nhiệt trong biến đổi hoá học””. * Mục tiêu: HS thực hiện một số trò chơi có liên quan đấn vai trò của nhiệt trong biến đổi hoá học. - Kiểm tra chuẩn bị của HS.. - Hát - Nêu lại kết quả làm thí nghiệm 1, 2. - HS nhắc lại -trß ch¬i. - Các nhóm trưng bày vật liệu liên quan đến trò chơi lên bàn. - HDHS chơi TC theo SGK. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình + Bước 1: Làm việc theo nhóm. chơi trò chơi. + Bước 2. Làm việc cả lớp. - Từng nhóm giới thiệu bức thư của - Nhận xét, kết luận: Sự biến đổi hoá mình với các bạn trong nhóm khác. học có thể xảy ra dưới tác dụng của 10’ nhiệt. Hoạt động 2: Thực hành xử lí thông tin -Quan sát và thảo luận theo nhóm nhỏ trong SGK. * Mục tiêu: HS nêu được ví dụ về vai - Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình trò của ánh sáng đối với sự biến đổi hoá đọc thông tin trong, quan sát hình vẽ học. để trả lời các câu hỏi ở mục thực hành + Bước 1: Làm việc theo nhóm. trang 80, 81 SGK. - Cho các nhóm đọc thông tin trong - Đại diện các nhóm trình báy kq’ của SGK. nhóm mình. - Lớp nhận xét, bổ sung. 4’. + Bước 2: Làm việc theo lớp. - Cho HS nêu kết quả thảo luận. - HS nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xét, kết luận: Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra dưới tác dụng của ánh sáng. 4. Tổng kết - dặn dò: - Xem lại bài. Học ghi nhớ. - Chuẩn bị: Năng lượng. - Nhận xét tiết học . …………………………………………………………………………………… Ngày soạn : 4/1/2016 Ngày dạy :21/1/2016. Thứ năm, ngày 21 tháng 1 năm 2016 Toán.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: 1. Củng cố kiến thức về tính chu vi, diện tích hình tròn. 2. Rèn luyện kĩ năng vận dụng công thức để giải bài toán liên quan đến chu vi, diện tích hình tròn . 3. Giáo dục học sinh cẩn thận khi làm bài, cân nhắc khi tư duy. II. Đồ dùng dạy học: + GV: Hình vẽ BT1, 2, 3, 4 ; phiếu học tập (nhóm nhỏ) + HS: Xem trước bài ở nhà. III. Các hoạt động dạy – học: TG 1’ 4’ 30’ 1’. HOẠT ĐỘNG DẠY 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ : 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Các hoạt động: 7’  Hoạt động 1: Ôn tập - Phát biểu học tập in sẵn, yêu cầu học sinh điền cho đầy đủ các công thức tính: Chu vi, diện tích hình tam giác, hình thang, hình tròn. - Nhận xét, bổ sung.  Hoạt động 2: Luyện tập 22’ Bài 1: - Đính hình vẽ như SGK lên bảng.. HOẠT ĐỘNG HỌC. - Thảo luận và điền phiếu. S= a x h :2 S= (a +b )x h : 2 S= r x r x 3,14 - Trình bày kết quả thảo luận.. - Cho HS làm bài vào vở. Độ dài của sợi dây thép là: - Lưu ý: Uốn sợi dây thép  theo 7 x2 x 3,14 + 10 x2 x 3,14 =106,76 chu vi 2 hình tròn. (cm) - Nhận xét Đáp số :106,76 cm - HS quan sát và nêu bán kính hình Bài 2: tròn lớn, bán kính hình tròn nhỏ. - Đính hình vẽ như SGK lên bảng. - Cho HS đọc đề bài.. 60cm 60cm 15cm Bán kính của hình tròn lớn là : 60 +15 = 75 (cm ) Chu vi của hình tròn lớn là : 75 x2 x3,14 = 471(cm).

<span class='text_page_counter'>(20)</span> - Nhận xét. Chu vi của hình tròn bé : 60 x2 x3,14 = 376,8 (cm) Chu vi của hình tròn lớn dài hơn chu vi của hình trøon bé : 471 – 376,8= 94,2 (cm) Đáp số: 94,2 cm. Bài 3: - Cho HS xem hình vẽ phóng to. - Cho HS đọc đề bài.. 4’. 1’. - Thảo luận nhóm 4, tìm cách giải. - Làm bài theo nhóm, 2 nhóm vào giấy khổ to. Giải: - HDHS tìm cách giải. Chiều dài hình chữ nhật là: 7 x2 = 14 (cm) - Hình bên gồm máy bộ phận Diện tích hình chữ nhật là: - Làm thế nào để tính S hình đó? 14 x 10 = 140 (cm2) Diện tích của hai nữa hình trìn là: 7 x 7 x 3,14 =153,86 (cm2) - Nhận xét Tổng diện tích hình đã cho là: *.Bài 4:(Bài tập ứng dụng) 140 + 153,86 = 293,86 (cm2) - Lưu ý: Tính trước khi khoanh tròn Đáp số: 293,86 cm2 đáp án. Tính và nêu đáp án. - Nhận xét + Khoanh vào A 4. Củng cố: - Yêu cầu HS nhắc lai quy tắc và công thức tính chu vi, diện tích hình tam giác, hình thang, hình tròn. - 2 HS nhắc lại. 5. Dặn dò: - Hoàn thành các bài tập vào vở. Ôn quy tắc, công thức. - Chuẩn bị: Giới thiệu biểu đồ hình quạt. - Nhận xét tiết học . Tâp làm văn TẢ NGƯỜI (KIỂM TRA VIẾT) I. Mục tiêu: - Viết được bài văn tả người có bố cục rõ ràng, đủ ba phần đúng ý, dùng từ, đặt câu đúng. - Giáo giục cho HS tính tự giác trong làm bài. II. Chuẩn bị: - Giấy kiểm tra III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:. TG HOẠT ĐỘNGDẠY 1’ 1. Ổn định:. HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> 1’. 2. Bài cũ: Kiểm tra định kỳ 3. Bài mới: 1’ Kiểm tra viết 5’ Hoạt động 1: HDHS làm bài - GV ghi đề ln bảng: Đề 1: Tả người thân đang làm việc. Đề 2: Tả cô giáo đang giảng bài - GV giúp HS hiểu yêu cầu đề bài . - Mời một vài HS nói về đề bài mình .lựa chọn và nêu những điểm mình chưa rõ,cần thầy cô giải thích(nếu có). - Nhân xét tuyên dương . 30’ Hoat động 2: HS làm bài - Yêu cầu HS làm bài 1’ Hoạt động 3: - GV thu bài chấm 1’ 4. Tổng kết- dặn dò - Nhân xét tiết học - Về nhà đọc trước nội dung tiết TLV “Lập chương trình hoạt động”. - 1 HS đọc đề bài. - HS lắng nghe. - HS chọn đề. - HS làm bài. Khoa học NĂNG LƯỢNG I. Mục tiêu: - Nhận biết mọi hoạt động và biến đổi đều cần năng lượng. Nêu được ví dụ. - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học. II. Chuẩn bị: - GV: - Nến, diêm; Ô tô đồ chơi chạy pin có đèn và còi. - HS : - SGK. III. Các hoạt động: TG HOẠT ĐỘNG DẠY 1’ 1. Ổn định: 4’ 2. Bài cũ: Sự biến đổi hoá học.. HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát. - Học sinh tự đặt câu hỏi + mời bạn - Giáo viên nhận xét khác trả lời. 3. Bài mới: 1’ Năng lượng 15’ Hoạt động 1: Nhận biết . * MT: HS nêu được ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản về: các vật có biến đổi về vị trí, hình dạng, nhiệt độ, … nhờ được cung cấp năng lượng. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm. - Học sinh làm thí nghiệm theo 4.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> - GV gọi - Giáo viên chốt. - Khi dùng tay nhấc cặp sách, năng lượng do tay ta cung cấp đã làm cặp sách dịch chuyển lên cao. - Khi thắp ngọn nến, nến toả nhiệt phát ra ánh sáng. Nến bị đốt cung cấp năng lượng cho việc phát sáng và toả nhiệt. - Khi lắp pin và bật công tắc ô tô đồ chơi, động cơ quay, đèn sáng, còi kêu. Điện do pin sinh ra cung cấp năng lượng làm cho động cơ quay, đèn sáng, còi kêu. - Như vậy cần cung cấp năng lượng để các vật có các biến đổi, hoạt động. * Sử dụng nguồn năng lượng hợp lí góp 15’ phần giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức. * MT: HS nêu được một số ví dụ về hoạt động của con người, động vật, phương tiện, máy móc và chỉ ra nguồn năng lượng cho các hoạt động đó - Tìm các ví dụ khác về các biến đổi, hoạt động và nguồn năng lượng?. 4’. - GV gọi + GV nhận xét 4. Tổng kết - dặn dò: - Nêu lại nội dung bài học. - Xem lại bài + học ghi nhớ. - Chuẩn bị: “Năng lượng mặt trời”. - Nhận xét tiết học.. nhóm và thảo luận: - Hiện tượng quan sát được? - Vật bị biến đổi như thế nào? - Nhờ đâu vật có sự biến đổi đó? - Đại diện các nhóm báo cáo.. - Học sinh tự đọc mục Bạn có biết trang 83 SGK. - Quan sát hình vẽ nêu thêm các ví dụ hoạt động của con người, của các động vật khác, của các phương tiện, máy móc chỉ ra nguồn năng lượng cho các hoạt động đó. - Đại diện một số HS báo cáo kết quả. - HS trình bày thêm VD khác. ÂM NHẠC GV CHUYÊN].

<span class='text_page_counter'>(23)</span> Lịch sử ÔN TẬP: CHÍN NĂM KHÁNG CHIẾN BẢO VỆ ĐỘC LẬP DÂN TỘC (1945 – 1954). I. Mục tiêu: - Biết sau Cách mạng tháng Tám nhân dân ta phải đương đầu với ba thứ “giặc”: “giặc đói”, “giặc dốt”, “giặc ngoại xâm”. - Thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất trong chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược: - Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, yêu quý và giữ gìn quê hương. II. Chuẩn bị: + GV: Bản đồ hành chính Việt Nam, phiếu học tập. + HS: Chuẩn bị bài. III. Các hoạt động: TG HOẠT ĐỘNG DẠY 1’ 1. Ổn định: 4’ 2. Bài cũ: Chiến thắng Điện Biên Phủ - Nêu diễn biến của chiến dịch Điện Biên Phủ? - Ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Điện Biên Phủ? - Nhận xét 3. Bài mới: 1’ Ôn tập. 23’ Hoạt động 1: Ôn tập. Mục tiêu: Củng cố kiến thức có liên quan trong giai đoạn 1945 – 1954. - Cho HS đọc nội dung 4 câu hỏi SGK. - Cho HS thảo luận nhóm. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm.. 7’. - GV nhận xét, bổ sung. Hoạt động 2: Củng cố. Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức. - Trò chơi “Tìm địa chỉ đỏ”. - Nêu cách chơi. - Giáo viên dùng bảng phụ có ghi các địa danh tiêu biểu. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương đội. HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát - 2 HS lên bảng trả bài.. - 1 HS đọc. - Lớp chia làm 4 nhóm thảo luận, mỗi nhóm 1 câu hỏi. + Nhóm 1: câu hỏi 1. + Nhóm 2: câu hỏi 2. + Nhóm 3: câu hỏi 4. + Nhóm 4: câu hỏi 4. - Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả. - Các nhóm khác bổ sung. - Chia thành 2 đội để chơi trò chơi. - Dựa vào kiến thức kể lại sự kiện, nhân vật lịch sử tương ứng với địa danh đó..

<span class='text_page_counter'>(24)</span> 1’. thắng. 4. Tổng kết - dặn dò: - Học bài. - Chuẩn bị: “Nước bị chia cắt”. - Nhận xét tiết học ..................................................................................................................................... Ngày soạn : 4/1/2016 Ngày dạy :22/1/2016. Thứ sáu, ngày 22 tháng 1 năm 2016 Toán GIỚI THIỆU BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT. I. Mục tiêu: - Bước đầu biết đọc, phân tích và xử lí số liệu ở mức đô đơn giản trên biểu đò hình quạt. - Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học. II. Chuẩn bị: + GV: SGK + HS: SGK, vở III. Các hoạt động: TG HOẠT ĐỘNG DẠY 1’ 1. Ổn định: 4’ 2. Bài cũ:. HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát - Học sinh sửa bài 2. - Cả lớp nhận xét.. 1’ 8’. - Giáo viên nhận xét. 3. Bài mới: Biểu đồ hình quạt Hoạt động 1: Giới thiệu biểu đồ hình Hoạt động lớp. quạt. - HS quan sát. VD 1: - Yêu cầu học sinh quan sát kỹ biểu đồ Truyện SGK hình quạt và nhận xét đặc điểm. thiếu 25% nhi 50% Các loại khác 25% - Nêu đặc điểm của biểu đồ. - Yêu cầu học sinh nêu cách đọc. + Có 50% số sách là truyện thiếu nhi. + Có 25% số sách là SGK. - Giáo viên chốt lại những thông tin trên + Có 25% số sách là loại sách khác. bản đồ. - Quan sát hình vẽ. VD 2: - Cho HS quan sát hình vẽ và làm bài. bơi.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> cầu lông 12,5% 25% cờ vua 12,5% Nhảy dây 50% 22’ - GV nhận xét, kết luận. Hoạt động 2: Thực hành. Bài 1: - Yêu cầu HS đọc đề bài.. - Giáo viên chốt. *Bài 2: (Bài tập vận dụng) - Cho HS quan sát hình vẽ.. - Tìm số HS tham gia môn bơi. - 1 HS nêu yêu câù bài. - Quan sát hình vẽ, làm bài vào vở - 4 HS chữa bài. a. Số HS thích màu xanh là: 120 x 40 : 100 = 48 (HS) b. Số HS thích màu đỏ là: 120 x 25 : 100 = 30 (HS) c. Số HS thích màu trắng là: 120 x 20 : 100 = 24 (HS) d. Số HS thích màu trắng là: 120 x 15 : 100 = 18 (HS) - Lớp nhận xét, bổ sung. - HS quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi.. 17,5% 22,5% + Biểu đồ nói về điều gì? 60% - GV nhận xét, kết luận. HS căn cứ vào dấu hiệu quy ước, chỉ ra các phần ghi chỉ số % của từng loại HS. - HS đọc tỉ số % của các loại HS. - Lớp nhận xét, bổ sung.. 4’. 4. Tổng kết - dặn dò: - Cho HS vẽ biểu đồ hình quạt. - Nhận xét, tuyên dương. - Chuẩn bị: “Luyện tập về tính diện - Các nhóm thi vẽ. tích”. - Nhận xét tiết học. Luyện từ và câu NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I. Mục tiêu:.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> - Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ - Nhận biết được các quan hệ từ, cặp quan hệ từ được sử dụng trong câu ghép ; biết cách dùng các quan hệ từ để nối các vế câu ghép - HS khá, giỏi giải thích rõ được lí do vì sao lược bớt quan hệ từ trong đoạn văn ở BT2. - Giáo dục HS có ý thức sử dung đúng câu ghép. II. Chuẩn bị: + GV: Giấy khổ to, phóng to nội dung các bài tập 1, 2, 3, 4. + HS: SGK; vở BT III. Các hoạt động: TG HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1’ 1. Ổn định: - Hát 3’ 2. Bài cũ: MRVT: Công dân. - Giáo viên kiểm tra 1 học sinh làm lại bài tập 3. - 2 HS làm bài. - Nhận xét 3. Bài mới: 1’ “Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ”. Hoạt động 1: Phần nhận xét. 15’ Bài 1: - 1 học sinh đọc đoạn văn. - Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn. - Tìm câu ghép trong đoạn văn. - 3 HS nêu: + Câu 1: …, anh công nhân I-va-nốp đang chờ tới lượt minh/ thì cửa phòng lại mở,/ một người nữa tiến vào. + Câu 2: Tuy đồng chí không muốn làm mất trật tự,/ nhưng tôi có quyền nhường chổ và đổi chổ cho đồng chí. + Câu 3: Lênin không tiện từ chối,/ đồng chí cảm ơn I-va-nốp và ngồi vào - Giáo viên nhận xét, chốt lại ghế cắt tóc. Bài 2: GV gọi - Lớp nhận xét, bổ sung. - HS đọc yêu cầu bài. - Dùng bút chì gạch chéo, phân cách các vế câu ghép, khoanh tròn các từ và các dấu câu ở ranh giới giữa các vế câu. - Giáo viên nhận xét, chốt lại. - Nhận xét, bổ sung. Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu. - Cho HS thảo luận nhóm. - Thảo luận cặp đôi. - Làm bài vào vở. - 3 HS chữa bài trên bảng. - Nhận xét - Lớp nhận xét, bổ sung - GV chốt phần ghi nhớ.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> Hoạt động 3: Phần luyện tập. - 2 HS đọc phần ghi nhớ. 15’ Bài 1: - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - Cho các nhóm trao đổi thảo luận để trả - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm. lời câu hỏi. - Học sinh làm việc theo nhóm, các em dùng bút chì khoanh tròn từ chỉ quan hệ hoặc cặp từ chỉ quan hệ, gạch dưới vế câu chỉ nguyên nhân 1 gạch, gạch dưới vế câu chỉ kết quả 2 gạch. - Nhận xét - 1 HS trình bày kết quả Bài 2: (Bài tập vận dụng) - Cả lớp nhận xét, bổ sung. - Cho HS đọc yêu cầu bài.. 4’. - Nhận xét, khen ngợi Bài 3: GV gọi - Yêu cầu học sinh suy nghĩ làm việc cá nhân, chọn các quan hệ từ điền vào chỗ trống. - Giáo viên nhận xét 4. Tổng kết - dặn dò: - Gọi 2 HS nhắc lại ghi nhớ. - Chuẩn bị: “MRVT Công nhân”. - Nhận xét tiết học.. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - 2 giải thích vì sao tác giả lại lược bớt các quan hệ từ - HS khác nhận xét, bổ sung. - 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập, cả lớp đọc thầm. - Học sinh làm bài vào vở. - 3 HS đọc kết quả bài làm của mình. - Lớp nhận xét, bổ sung. - 2 HS nhăc lại ghi nhớ.. THỂ DỤC GV CHUYÊN Tập làm văn LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG I. Mục tiêu: - Bước đầu biết cách lập chương trình hoạt động cho buổi sinh hoạt tập thể. - Xây dựng được chương trình liên hoan văn nghệ của lớp chào mừng ngày 20/11 - Giáo dục học sinh lòng say mê sáng tạo lập chương trình. GDKN: Hợp tác,thể hiện sự tự tin,đảm nhận trách nhiệm. II. Chuẩn bị: + GV: - Bảng phụ viết tên 3 phần chính của chương trình liên hoan văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam; giấy khổ to + HS: - Bút dạ và một số tờ giấy khổ to, SGK. IIICácpp,/dh:Rèn luyện theo mẫu,thảo luận nhóm nhỏ,đối thoại. IV. Các hoạt động: TG HOẠT ĐỘNG DẠY 1’ 1. Ổn định:. HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát.

<span class='text_page_counter'>(28)</span> 4’. 2. Bài cũ: Viết bài văn tả người.. - GV nhận xét bài văn tả người tiết trước. 1’ 3 Bài mới: Lập chương trình hoạt động. 15’ Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập . *Bài 1: - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài. - Giáo viên yêu cầu 1, 2 học sinh đọc mẩu chuyện “Một buổi sinh hoạt tập thể” - Tìm hiểu nội dung: + Buổi họp lớp bàn việc gì? + Các bạn đã quyết định chọn hình thức hoạt động nào để chúc mừng thầy cô? + Mục đích của hoạt động đó là để làm gì? * Giáo viên gắn bảng tờ giấy đã viết sẵn nội dung buổi sinh hoạt tập thể gồm 3 phần: 1. Mục đích: 15’ 2. Phân công chuẩn bị: 3. Chương trình cụ thể: Hoạt động 2: Học sinh lập chương trình. - Giáo viên chia lớp làm 4 nhóm.. 4’. -:Rèn luyện theo mẫu - 1 HS đọc. - 2 HS đọc, lớp đọc thầm. - Chúc mừng thầy cô nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 - Liên hoan văn nghệ tại lớp. - Bày tỏ lòng biết ơn với thầy cô.. -,thảo luận nhóm nhỏ,đối thoại - Lớp hoạt động 4 nhóm. - Nhóm nào làm xong dán nhanh bài lên bảng lớp. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Cả lớp bổ sung.. - Giáo viên kết luận: (Tiến trình buổi lễ của lớp trưởng nào thông minh, hợp lí, sáng tỏ nhất.) - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. 4. Tổng kết - dặn dò: - Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh, viết lại vào vở các công việc của một hoạt động tập thể em vừa liệt kê. - Chuẩn bị: “Luyện tập chương trình hoạt động (tt)”. - Nhận xét tiết học. SINH HOẠT TUẦN 20 I. Mục tiêu:.

<span class='text_page_counter'>(29)</span> - Đánh giá tình hình học tập, nề nếp, chuyên cần, vệ sinh trong tuần 20 - Đề ra phương hướng kế hoạch tuần 21 - Hiểu được những nét lớn về truyền thống đấu tranh cách mạng, truyền thống học tập, lao động sản xuất... và những nét đổi thay ở quê hương, địa phương mình do Đảng lãnh đạo. Tin tưởng ở sự lãnh đạo của Đảng, tự hào về quê hương, càng yêu mến làng xóm, trường, lớp mình. * Qua các tiết mục văn nghệ ca ngợi quê hương đất nước,Đảng,Bác Hồ kính yêu. * Giáo dục HS ý thức và tình yêu quê hương đất nước.yêu Đảng,yêu Bác Hồ. II. Chuẩn bị: - GV theo dõi, nắm tình hình lớp trong tuần - Chuẩn bị hệ thống câu hỏi ghi vào hoa để tổ chức trò chơi “Hái hoa dân chủ” III. Tiến hành sinh hoạt: Hoạt động thầy Hoạt động trò Ổn định: Hát -Hát tập thể 1. Nội dung: - Lớp trưởng điều khiển - GV giới thiệu: - Tổ trưởng các tổ báo cáo về các Phần làm việc ban cán sự lớp: mặt : + Học tập + Chuyên cần + Kỷ luật *GV nhận xét chung: + Phong trào Ưu ++ Cá nhân xuất sắc, tiến bộ Tồn tại: -Ban cán sự lớp nhận xét -Tuyên dương tổ đạt điểm cao. 2.Công tác tuần tới: + Học tập: học bài,làm bài đầy đủ.sách vở giữ gìn sạch sẽ,trình bày đúng quy định. Kèm cặp hoc sinh chưa đạt chuẩn,bồi dưỡng học sinh có năng khiếu. +Nề nếp: Thực hiện đúng nội quy trường, lớp. đi học đều, đúng giờ. + Vệ sinh trường lớp sạch sẽ. Giữ vệ sinh thân thể,áo quần gọn gàng sạch sẽ. + Đạo đức: ngoan,lễ phép,giúp đỡ bạn bè - Học sinh nghe thực hiện tốt 3. Sinh hoạt theo chủ điểm tháng 1 :GIỮ GÌN TRUYỀN THÓNG VĂN HÓA DÂN TỘC . *. Tiến hành hoạt động a) Khởi động: - Lớp hát tập thể bài hát Em là mầm non của Đảng (Nhạc và lời của Mộng Lân)..

<span class='text_page_counter'>(30)</span> - Người dẫn chương trình nêu lí do hoạt động, giới thiệu chương trình hoạt động. b) Tọa đàm - Người dẫn chương trình lần lượt nêu các câu hỏi như: 1/ Bạn hãy kể tên những anh hùng liệt sĩ ở quê hương mà bạn được nghe kể hoặc sưu tầm được 2/ Bạn hãy kể một câu chuyện về gương sáng đảng viên ở quê hương, Truyền thống cách mạng tiêu biểu ở quê hương bạn là gì? 3/ Quê hương bạn có những đổi mới gì? - Trong quá trình hoạt động có xen kẽ văn nghệ. * Bài hát kết thúc tiết sinh hoạt.

<span class='text_page_counter'>(31)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×