Tải bản đầy đủ (.pptx) (32 trang)

Network printing services

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.87 MB, 32 trang )

BÁO CÁO MÔN HỌC

HỆ ĐIỀU HÀNH MẠNG
Chủ đề: Network Printing Service
GIÁO VIÊN: TS HUỲNH TRỌNG THƯA
HỌC VIÊN: TRẦN THỊ TUYẾT HOA
NGUYỄN THỊ MỸ DUNG

Tháng 08-2021


1. GIỚI THIỆU
Ngày nay, công nghệ thông tin phát triển thì máy in là
một trong những thiết bị khơng thể thiếu ở các doanh nghiệp,
cơ quan hay trường học.... Để sử dụng một cách hiệu quả
hơn thì việc chia sẻ máy in qua mạng là điều cần thiết. Nếu
văn phòng của chúng ta có nhiều máy tính, có nhiều người
cùng có nhu cầu sử dụng máy in mà lại chỉ có một vài máy
in. Phương án đưa ra là chúng ta sẽ chia sẻ máy in cho tất cả
mọi người, thay vì phải cung cấp máy in cho từng máy tính.

2


1.1. TỔNG QUAN
VỀ NETWORK PRINTING SERVICE
• In qua mạng giúp các máy tính Clients có thể sử dụng
máy in ở bất kỳ đâu bằng cách gửi lệnh in bằng Giao
thức truyền siêu văn bản (HTTP).
• Ngồi ra, các máy tính Servers có thể sử dụng
Microsoft Internet Information Services (IIS) để tạo


một trang Web cung cấp thông tin về máy in và cung
cấp phương tiện vận chuyển để in qua Internet.

3


1.2. PHÂN LOẠI MÁY IN
1

MÁY IN CỤC BỘ

Máy in cục bộ là máy in được kết nối trực tiếp với một máy tính
cụ thể qua cáp USB, IP. Đây là một máy in chỉ có thể truy cập được từ
máy trạm cụ thể đó. Do đó, chỉ có thể phục vụ một máy tính tại một
thời điểm.

4


1.2. PHÂN LOẠI MÁY IN
2

MÁY IN MẠNG

Máy in mạng là một phần của
tập thể làm việc hoặc mạng máy tính
mà tất cả có thể truy cập vào các
máy in giống nhau tại cùng một thời
điểm. Máy in mạng không nhất thiết
phải có kết nối vật lý với mạng.

Thay vào đó, nó có thể được kết nối
khơng dây và được gán cho một
nhóm làm việc. Máy in mạng đáp
ứng hiệu quả nhu cầu của nhóm nhân
viên với một vài máy in cụ thể.

5


1.3. QUẢN LÝ SỬ DỤNG IN QUA INTERNET

Máy chủ
Quản trị viên của máy chủ chạy
Windows Server 2008 có thể
cài đặt Web với vai trò Máy
chủ (IIS), Dịch vụ In và In qua
Internet trong vai trò Dịch vụ
In. Với các vai trò và dịch vụ
này, tính năng in qua Internet
có thể được kích hoạt trên máy
chủ.

6

Máy khách
Máy tính làm máy khách
sử dụng các dịch vụ của
máy chủ cung cấp xuống
từng Client: Dịch vụ in,
Web / Mail Server, ….



2. QUÁ TRÌNH IN ẤN QUA INTERNET
1. Kết nối với máy chủ in qua Internet bằng cách nhập URL
cho thiết bị in.
2. Yêu cầu HTTP được gửi qua Internet đến máy chủ in.
3. Máy chủ in yêu cầu máy khách cung cấp thông tin xác
thực. 
4. Máy chủ hiển thị thông tin trạng thái cho người dùng bằng
cách sử dụng Active Server Pages (ASP), chứa thông tin về
các máy in hiện khả dụng.
5. Khi người dùng kết nối với bất kỳ máy in nào trên trang
Web in Internet, máy khách (đang chạy, ví dụ: Windows
Vista hoặc Windows Server 2008) trước tiên sẽ cố gắng tìm
trình điều khiển cho máy in cục bộ. 

7


2. QUÁ TRÌNH IN ẤN QUA INTERNET
6. Máy khách tải xuống trình điều khiển máy in và kết nối với
máy in bằng Giao thức In Internet (IPP) hoặc lệnh gọi thủ
tục từ xa (RPC), tùy thuộc vào vùng bảo mật mà máy in
chia sẻ. Sau khi người dùng kết nối với máy in Internet, họ
có thể gửi tài liệu đến máy chủ in.
7. Giao tiếp để in qua Internet sử dụng IPP hoặc RPC với
HTTP (hoặc HTTPS) qua bất kỳ cổng nào mà máy chủ in
đã cấu hình cho dịch vụ này. 

8



2.1. Giao thức In Internet (IPP)
  IPP (Internet Printing Protocol) là một giao thức in
Internet để liên lạc giữa các thiết bị client (máy tính, điện thoại
di động, máy tính bảng, vv) và máy in (hoặc máy chủ in). Nó
cho phép khách hàng gửi một hoặc nhiều lệnh in đến máy in
hoặc máy chủ in và thực hiện các tác vụ như truy vấn trạng thái
của máy in, lấy trạng thái của lệnh in hoặc hủy từng lệnh in.
Giống như tất cả các giao thức dựa trên IP, IPP có thể chạy
cục bộ hoặc qua  Internet. IPP khác các giao thức in khác là IPP
cũng hỗ trợ  Internet làm cho nó trở thành một cơ chế in có khả
năng và an tồn hơn nhiều so với các giao thức cũ.

9


2.1. Giao thức In Internet (IPP)
 Ngoài ra, IPP cho phép khách hàng:
• Truy vấn khả năng của máy in (chẳng hạn như bộ ký tự
được hỗ trợ, loại phương tiện và định dạng tài liệu).
• Gửi lệnh in đến máy in.
• Truy vấn trạng thái của máy in.
• Truy vấn trạng thái của một hoặc nhiều lệnh in.
• Hủy các cơng việc đã nộp trước đó.

10


2.2. Giao thức Remote Procedure Call (RPC)

Gọi thủ tục từ xa (RPC) là khi một chương trình máy
tính gây ra một thủ tục (chương trình con) để thực thi trong
một không gian địa chỉ khác (thường là trên một máy tính
khác trên mạng chia sẻ), được mã hóa như thể đó là một
lệnh gọi thủ tục (cục bộ) bình thường, mà khơng cần lập
trình viên mã hóa rõ ràng các chi tiết cho tương tác từ xa.
Để sử dụng tính năng gọi thủ tục từ xa, một chương trình
trên máy chủ phải cung cấp các dịch vụ mô tả trong ngôn
ngữ RPC.

11


2.2. Giao thức Remote Procedure Call (RPC)
  Một sự khác biệt quan trọng giữa các cuộc gọi thủ tục từ
xa và các cuộc gọi nội hạt là các cuộc gọi từ xa có thể khơng
thành cơng do các sự cố mạng khơng thể đốn trước. Ngồi
ra, người gọi thường phải đối phó với những lỗi như vậy mà
khơng biết liệu thủ tục từ xa có thực sự được gọi hay khơng.
Idempotent Các thủ tục (những thủ tục khơng có tác dụng bổ
sung nếu được gọi nhiều lần) được xử lý dễ dàng, nhưng đủ
khó khăn vẫn là mã để gọi các thủ tục từ xa thường bị giới
hạn trong các hệ thống con cấp thấp được viết cẩn thận.

12


2.2. Giao thức Remote Procedure Call (RPC)
  Gọi thủ tục từ xa cho phép cài đặt các hệ thống phân
tán theo mơ hình khách/chủ: Các ứng dụng khách kết nối

với máy chủ và sử dụng các dịch vụ do máy máy chủ
cung cấp. Các bước gọi thủ tục trên máy chủ được thực
hiện tương tự như gọi thủ tục trên máy cục bộ, máy khách
chuyển các tham số đầu vào khi gọi thủ tục và dịch vụ
trên máy chủ sẽ kiểm tra trính hợp lệ của các tham số đó,
thực hiện tính tốn và trả về các giá trị theo yêu cầu của
ứng dụng máy trạm.

13


2.2. Giao thức Remote Procedure Call (RPC)
  Khi gọi một thủ tục truyền thống trên một máy tính, để
thực thi lời gọi thủ tục, nó truyền các tham số của thủ tục
vào ngăn xếp theo thứ tự ngược. Sau khi thực hiện xong thủ
tục, giá trị trả về sẽ được chuyển tới các thanh ghi, giải
phóng vùng nhớ và chuyển quyền điều khiển cho chương
trình gọi, chương trình gọi sẽ loại bỏ tham số ra khỏi ngăn
xếp, trả ngăn xếp về trạng thái như trước khi gọi thủ tục.
Việc truyền tham số có thể được thực hiện bằng một
trong ba phương pháp:
• truyền giá trị
• truyền con trỏ (pointer)
• và truyền tham chiếu (reference).

14


2.2. Giao thức Remote Procedure Call (RPC)
 Ý tưởng phương pháp gọi thủ tục từ xa là che giấu quá

trình thực hiện thủ tục trên máy tính khác (đảm bảo tính
trong suốt), che giấu q trình trao đổi thơng tin giữa các
máy tính. Khi thực hiện gọi thủ tục từ xa, Stub trên máy
khách sẽ đóng gói các tham số vào thơng điệp và u cầu
thơng điệp đó phải được chuyển đến máy chủ. Skeleton tại
máy chủ sẽ giải mã thông điệp đã nhận được và thực thi các
mã lệnh như phương pháp gọi thủ tục truyền thống, sau đó
trả về lại được đóng gói thành thơng điệp và trả về cho Stub.
Stub trên máy khách sẽ giải mã thông điệp và trả về cho
chương trình gọi các giá trị hoặc các tham số theo yêu cầu.
Quá trình xử lý giữa Stub và Skeleton hoàn toàn trong suốt
đối với lời gọi thủ tục.
15


3. KIỂM SỐT NGUỒN THƠNG TIN IN TỪ
INTERNET
Máy tính được sử dụng làm máy chủ
Để kiểm soát việc in qua Internet trên máy chủ chạy
Windows Server, có thể cấu hình máy chủ để nó cung cấp tính
năng in qua Internet, chỉ cho phép in với một nhóm người dùng
hạn chế, định cấu hình Chính sách Nhóm (GPO) để phân quyền
máy in phù hợp.
Máy tính được sử dụng làm máy khách in
Để ngăn việc sử dụng tính năng in qua Internet từ máy tính
chủ, máy khách sử dụng Chính sách Nhóm (GPO) để dùng máy
in phù hợp với phân quyền trước đó trên mỗi nhóm, mỗi user.

16



4. ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM KHI KẾT NỐI
MÁY IN MẠNG
Ưu điểm:
 Mang lại sự linh hoạt và hiệu quả cho các máy tính trong
văn phịng; chúng có thể hoạt động với nhiều nền tảng
(Windows, Mac, Linux, …) và nhiều loại máy in khác
nhau (laser, in phun, nhiệt, …). khi được kết nối với
nhau thông qua hệ thống mạng.
 Tiết kiệm được chi phí, giảm thiểu số lượng máy in và
phí bảo dưỡng.
 Khả năng sử dụng từ xa thông qua mạng Internet. In từ
mọi nơi.
 Khả năng kết nối nhiều máy in.

17


3. ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM KHI KẾT NỐI
MÁY IN MẠNG
Nhược điểm:
 Có chính sách qui định Nhóm (GPO) cho thành viên tham
gia.
 Cài đặt chính sách này kiểm sốt việc có thể thực hiện yêu
cầu in qua Internet hay khơng, nhưng khơng kiểm sốt
việc máy tính có thể hoạt động như một máy chủ in trên
Internet hay không.

18



5. DEMO
Nội dung: Cài đặt, cấu hình máy in trên máy server và triển
khai máy in xuống client.
Yêu cầu Thực hiện:
• Máy Server 2008 đã nâng cấp Domain Controller và cài
Print Services
• Join máy Client (win 8) vào Domain(qtm.com.vn)
• Ping 2 máy Client và Server thành cơng
• Tạo 2 nhóm OU SinhVien, GiaoVien:
SinhVien: sv1, sv2 (a@1)
GiaoVien: gv1(a@1)

19


5.1. Mơ hình thực hiện

20


5.2. Tạo 2 máy in cho Server
Vào Group Policy Management

Chọn SinhVien – Tạo một GPO cho máy in tên PrinterDell
Chọn GiaoVien – Tạo một GPO cho máy in tên PrinterCanon
21


5.2. Tạo 2 máy in cho Server

Thiết lập port cho 2 máy in:
Vào Print Management
• Chọn Port:

• Chọn New Port
• Nhập IP cho máy in:
Dell: 192.168.1.2
Canon: 192.168.1.3
• Chọn cổng card mạng
22


5.2. Tạo 2 máy in cho Server
• Nhấn Finish hồn thành tạo Port.

23


5.2. Tạo 2 máy in cho Server
Tạo máy in
• Printer – Add Printer

• Chọn IP cho máy Dell – Next
• Chọn hãng máy in – Tên máy in – Next
• Tên máy in(PrintDell) và tên để Share (Dell) – Next
24


5.2. Tạo 2 máy in cho Server
• Tên máy in(PrintDell) và tên để Share (Dell) – > chọn Next


• Sau đó chọn Finish để hồn thành q trình cài đặt máy Dell.
Tương tự, máy Canon với IP là 192.168.1.3 – Tên PrintCanon
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×