Tải bản đầy đủ (.docx) (19 trang)

BAO CAO HDH MANG (Network Printing Services)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (629.93 KB, 19 trang )

HỌC VIỆN CƠNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THƠNG
CƠ SỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
------

BÁO CÁO TIỂU LUẬN

MƠN HỌC: HỆ ĐIỀU HÀNH MẠNG
Đề tài:
NETWORK PRINTING SERVICE

Giảng viên hướng dẫn:

TS. Huỳnh Trọng Thưa

Lớp:

M20CQIS01-N

Học viên:

Nguyễn Thị Mỹ Dung
Trần Thị Tuyết Hoa

TP. Hồ Chí Minh, tháng 9/2021


MỤC LỤC

Trang 2



NETWORK PRINTING SERVICE
PHẦN 1: LÝ THUYẾT
1. Giới thiệu

Ngày nay, công nghệ thơng tin phát triển thì máy in là một trong những thiết bị
không thể thiếu ở các doanh nghiệp, cơ quan hay trường học.... Để sử dụng một cách
hiệu quả hơn thì việc chia sẻ máy in qua mạng là điều cần thiết. Nếu văn phịng của
chúng ta có nhiều máy tính, có nhiều người cùng có nhu cầu sử dụng máy in mà lại chỉ
có một vài máy in. Phương án đưa ra là chúng ta sẽ chia sẻ máy in cho tất cả mọi
người, thay vì phải cung cấp máy in cho từng máy tính.
1.1. Tổng quan về network printing service


In qua mạng giúp các máy tính Clients có thể sử dụng máy in ở bất kỳ đâu bằng
cách gửi lệnh in bằng Giao thức truyền siêu văn bản (HTTP).



Ngồi ra, các máy tính Servers có thể sử dụng Microsoft Internet Information
Services (IIS) để tạo một trang Web cung cấp thông tin về máy in và cung cấp
phương tiện vận chuyển để in qua Internet.

1.2. Phân loại máy in
• Máy in cục bộ

Máy in cục bộ là máy in được kết nối trực tiếp với một máy tính cụ thể qua cáp
USB, IP. Đây là một máy in chỉ có thể truy cập được từ máy trạm cụ thể đó. Do đó,
chỉ có thể phục vụ một máy tính tại một thời điểm.



Máy in mạng
Máy in mạng là một phần của tập thể làm việc hoặc mạng máy tính mà tất cả có

thể truy cập vào các máy in giống nhau tại cùng một thời điểm. Máy in mạng khơng
nhất thiết phải có kết nối vật lý với mạng. Thay vào đó, nó có thể được kết nối khơng
dây và được gán cho một nhóm làm việc. Máy in mạng đáp ứng hiệu quả nhu cầu của
nhóm nhân viên với một vài máy in cụ thể.
Trang 3


1.3. Quản lý sử dụng in qua Internet
• Máy chủ

Quản trị viên của máy chủ chạy Windows Server 2008 có thể cài đặt Web với
vai trò Máy chủ (IIS), Dịch vụ In và In qua Internet trong vai trò Dịch vụ In. Với các
vai trị và dịch vụ này, tính năng in qua Internet có thể được kích hoạt trên máy chủ.


Máy khách
Máy tính làm máy khách sử dụng các dịch vụ của máy chủ cung cấp xuống

từng Client: Dịch vụ in, Web / Mail Server, ….
2. Quá trình in ấn qua Internet


Kết nối với máy chủ in qua Internet bằng cách nhập URL cho thiết bị in.



Yêu cầu HTTP được gửi qua Internet đến máy chủ in.




Máy chủ in u cầu máy khách cung cấp thơng tin xác thực.



Máy chủ hiển thị thông tin trạng thái cho người dùng bằng cách sử dụng Active
Server Pages (ASP), chứa thông tin về các máy in hiện khả dụng.



Khi người dùng kết nối với bất kỳ máy in nào trên trang Web in Internet, máy
khách (đang chạy, ví dụ: Windows Vista hoặc Windows Server 2008) trước tiên
sẽ cố gắng tìm trình điều khiển cho máy in cục bộ.



Máy khách tải xuống trình điều khiển máy in và kết nối với máy in bằng Giao
thức In Internet (IPP) hoặc lệnh gọi thủ tục từ xa (RPC), tùy thuộc vào vùng
bảo mật mà máy in chia sẻ. Sau khi người dùng kết nối với máy in Internet, họ
có thể gửi tài liệu đến máy chủ in.



Giao tiếp để in qua Internet sử dụng IPP hoặc RPC với HTTP (hoặc HTTPS)
qua bất kỳ cổng nào mà máy chủ in đã cấu hình cho dịch vụ này.

2.1. Giao thức In Internet (IPP)


IPP (Internet Printing Protocol) là một giao thức in Internet để liên lạc giữa
các thiết bị client (máy tính, điện thoại di động, máy tính bảng, vv) và máy in
Trang 4


(hoặc máy chủ in). Nó cho phép khách hàng gửi một hoặc nhiều lệnh in đến máy in
hoặc máy chủ in và thực hiện các tác vụ như truy vấn trạng thái của máy in, lấy trạng
thái của lệnh in hoặc hủy từng lệnh in.
Giống như tất cả các giao thức dựa trên IP, IPP có thể chạy cục bộ hoặc qua
Internet. IPP khác các giao thức in khác là IPP cũng hỗ trợ Internet làm cho nó trở
thành một cơ chế in có khả năng và an tồn hơn nhiều so với các giao thức cũ.
Ngoài ra, IPP cho phép khách hàng:


Truy vấn khả năng của máy in (chẳng hạn như bộ ký tự được hỗ trợ, loại
phương tiện và định dạng tài liệu).



Gửi lệnh in đến máy in.



Truy vấn trạng thái của máy in.



Truy vấn trạng thái của một hoặc nhiều lệnh in.




Hủy các cơng việc đã nộp trước đó.

2.2. Giao thức Remote Procedure Call (RPC)

Gọi thủ tục từ xa (RPC) là khi một chương trình máy tính gây ra một thủ tục
(chương trình con) để thực thi trong một không gian địa chỉ khác (thường là trên một
máy tính khác trên mạng chia sẻ), được mã hóa như thể đó là một lệnh gọi thủ tục (cục
bộ) bình thường, mà khơng cần lập trình viên mã hóa rõ ràng các chi tiết cho tương tác
từ xa.
Để sử dụng tính năng gọi thủ tục từ xa, một chương trình trên máy chủ phải
cung cấp các dịch vụ mơ tả trong ngôn ngữ RPC.
Một sự khác biệt quan trọng giữa các cuộc gọi thủ tục từ xa và các cuộc gọi nội
hạt là các cuộc gọi từ xa có thể không thành công do các sự cố mạng không thể đốn
trước. Ngồi ra, người gọi thường phải đối phó với những lỗi như vậy mà không biết
liệu thủ tục từ xa có thực sự được gọi hay khơng. Idempotent Các thủ tục (những thủ
tục khơng có tác dụng bổ sung nếu được gọi nhiều lần) được xử lý dễ dàng, nhưng đủ

Trang 5


khó khăn vẫn là mã để gọi các thủ tục từ xa thường bị giới hạn trong các hệ thống con
cấp thấp được viết cẩn thận.
Gọi thủ tục từ xa cho phép cài đặt các hệ thống phân tán theo mơ hình
khách/chủ: Các ứng dụng khách kết nối với máy chủ và sử dụng các dịch vụ do máy
máy chủ cung cấp. Các bước gọi thủ tục trên máy chủ được thực hiện tương tự như gọi
thủ tục trên máy cục bộ, máy khách chuyển các tham số đầu vào khi gọi thủ tục và
dịch vụ trên máy chủ sẽ kiểm tra trính hợp lệ của các tham số đó, thực hiện tính tốn
và trả về các giá trị theo yêu cầu của ứng dụng máy trạm.
Khi gọi một thủ tục truyền thống trên một máy tính, để thực thi lời gọi thủ tục,

nó truyền các tham số của thủ tục vào ngăn xếp theo thứ tự ngược. Sau khi thực hiện
xong thủ tục, giá trị trả về sẽ được chuyển tới các thanh ghi, giải phóng vùng nhớ và
chuyển quyền điều khiển cho chương trình gọi, chương trình gọi sẽ loại bỏ tham số ra
khỏi ngăn xếp, trả ngăn xếp về trạng thái như trước khi gọi thủ tục.
Việc truyền tham số có thể được thực hiện bằng một trong ba phương pháp:


truyền giá trị



truyền con trỏ (pointer)



và truyền tham chiếu (reference).

Ý tưởng phương pháp gọi thủ tục từ xa là che giấu quá trình thực hiện thủ tục
trên máy tính khác (đảm bảo tính trong suốt), che giấu q trình trao đổi thơng tin giữa
các máy tính. Khi thực hiện gọi thủ tục từ xa, Stub trên máy khách sẽ đóng gói các
tham số vào thơng điệp và u cầu thơng điệp đó phải được chuyển đến máy chủ.
Skeleton tại máy chủ sẽ giải mã thông điệp đã nhận được và thực thi các mã lệnh như
phương pháp gọi thủ tục truyền thống, sau đó trả về lại được đóng gói thành thơng
điệp và trả về cho Stub. Stub trên máy khách sẽ giải mã thông điệp và trả về cho
chương trình gọi các giá trị hoặc các tham số theo yêu cầu. Quá trình xử lý giữa Stub
và Skeleton hoàn toàn trong suốt đối với lời gọi thủ tục.
3. KIỂM SỐT NGUỒN THƠNG TIN IN TỪ INTERNET


Máy tính được sử dụng làm máy chủ

Trang 6


Để kiểm soát việc in qua Internet trên máy chủ chạy Windows Server, có thể cấu
hình máy chủ để nó cung cấp tính năng in qua Internet, chỉ cho phép in với một nhóm
người dùng hạn chế, định cấu hình Chính sách Nhóm (GPO) để phân quyền máy in
phù hợp.


Máy tính được sử dụng làm máy khách in

Để ngăn việc sử dụng tính năng in qua Internet từ máy tính chủ, máy khách sử
dụng Chính sách Nhóm (GPO) để dùng máy in phù hợp với phân quyền trước đó trên
mỗi nhóm, mỗi user.
4. ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM KHI KẾT NỐI MÁY IN MẠNG

Ưu điểm:
 Mang lại sự linh hoạt và hiệu quả cho các máy tính trong văn phịng; chúng có

thể hoạt động với nhiều nền tảng (Windows, Mac, Linux, …) và nhiều loại máy
in khác nhau (laser, in phun, nhiệt, …). khi được kết nối với nhau thông qua hệ
thống mạng.
 Tiết kiệm được chi phí, giảm thiểu số lượng máy in và phí bảo dưỡng.
 Khả năng sử dụng từ xa thông qua mạng Internet. In từ mọi nơi.
 Khả năng kết nối nhiều máy in.

Nhược điểm:
 Có chính sách qui định Nhóm (GPO) cho thành viên tham gia.
 Cài đặt chính sách này kiểm sốt việc có thể thực hiện u cầu in qua Internet


hay khơng, nhưng khơng kiểm sốt việc máy tính có thể hoạt động như một
máy chủ in trên Internet hay không.

Trang 7


PHẦN 2: THỰC HÀNH
Cài đặt, cấu hình máy in trên máy server và triển khai máy in xuống client.
Trước tiên ta dùng một máy Win 8 (Client) và một máy Server 2008 làm máy chủ
cài đặt máy in. Dùng 2 máy in Dell và Canon kết nối với máy chủ. Máy Dell dành cho
nhóm SinhVien, máy Canon dành cho nhóm GiaoVien.
 Nhóm SinhVien có 2 User (sv1, sv2)
 Nhóm GiaoVien có 2 User (gv1)

Thực hiện như sau:
Yêu cầu
Máy Server 2008 đã nâng cấp Domain Controller và cài Print Services
Join máy Client (win 8) vào Domain(qtm.com.vn)
Ping 2 máy Client và Server thành cơng
Tạo 2 nhóm OU SinhVien, GiaoVien
• SinhVien: sv1, sv2 (a@1)
• GiaoVien: gv1(a@1)
2. Tạo 2 máy in cho Server
- Vào Group Policy Management
1.






Trang 8


Chọn SinhVien – Tạo một GPO cho máy in tên PrinterDell
Chọn GiaoVien – Tạo một GPO cho máy in tên PrinterCanon
- Cài đặt 2 máy in:
 Thiết lập port cho 2 máy in

Dell: 192.168.1.2
Canon: 192.168.1.3
Vào Print Management
Chọn Port:

Chọn New Port
Nhập IP cho máy in

Trang 9


Tìm driver máy in

Chọn cổng card mạng

Nhấn Finish hồn thành tạo Port.

Trang 10


Tương tự cho Port thứ 2
 Tạo máy in


Printer – Add Printer

Chọn IP cho máy Dell – Next.

Trang 11


Chọn hãng máy in – Tên máy in – Next

Tên máy in(PrintDell) và tên để Share (Dell) – Next

Next
Trang 12


Finish để hồn thành q trình cài đặt máy Dell
Tương tự cho máy Canon với IP là 192.168.1.3 – Tên PrintCanon

3. Triển khai (deploy) 2 máy in xuống Client
 Trước tiên cấp máy PrintDell cho nhóm SinhVien

Chọn PrintDell – Deploy with Group Policy.

Chọn Browse – SinhVien.qtm.com.vn – Ok

Trang 13


Check The Users … - Add – Apply – Ok.

Tương tự PrintCanon cho GiaoVien

 Tùy chỉnh máy in

Chọn máy in và chọn Share

Chọn List in directory.
4. Thiết lập GPO (chính sách nhóm)
 Thiết lập chính sách cho Máy PrintDell

Trang 14


Chọn máy in – Click phải – Edit – Reference – Control Panel Settings –
Printers.

Trang 15


Chọn share path

Chọn PrintDell

Trang 16


Check Set this …. – Apply – Ok
Tương tự triển khai cho PrintCanon
5. Update cho GPO


Để nhận những chính sách chúng ta đã làm cần cập nhật lại, sử dụng câu lệnh
gpupdate /force

6. Kiểm tra máy Client.

Kiểm tra User sv1 sẽ nhận máy Dell như hình dưới:

Trang 17


Trang 18


PHẦN 3: TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
2.
3.
4.
5.

/> /> /> /> />redirectedfrom=MSDN#BKMK_How

Trang 19



×