Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (195.4 KB, 26 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Trường: TH Đoàn Thị Điểm GV : Hà Ái Nhi. TUẦN 4 Thứ hai , ngày Tiết 1 : TIẾT 2:. tháng. năm. Chào cờ Tập đọc: NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY. I Mục tiêu: - Đọc trơn toàn bài: Biết đọc các tên người, tên địa lí nước ngoài; bước đầu biết đọc diễn cảm bi văn. - Hiểu nghĩa các từ mới: Bom nguyên tử; phóng xạ nguyên tử; truyền thuyết. - Hiểu nội dung, ý nghĩa: tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em. II Đồ dùng dạy học: - GV Tranh minh hoạ bài đọc SGK. - Bảng phụ chép đoạn văn luyện đọc diễn cảm đoạn 3. - HS đọc trước toàn bài, sưu tầm tranh ảnh, tài liệu về hậu quả chiến tranh III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) - Gọi HS lên đọc bài “Lòng dân” và trả lời - 2 HS lên bảng trả lời –lớp theo dõi NX câu hỏi 1, 2 SGK. - GVNX . 3. Bài mới: - Giới thiệu và ghi bảng tên bài. Hoạt động 1: (10’) Luyện đọc - HS đọc mẫu toàn bài- chia đoạn. - Lớp theo dõi - đọc thầm sgk - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn GV theo dõi - 4 HS đọc nối tiếp đoạn (2 lần) kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ. - Lớp theo dõi- đọc thầm. - Y/C HS luyện đọc theo cặp. - Gọi HS đọc toàn bài. - Luyện đọc theo cặp. - GV đọc mẫu toàn bài. - 2HS đọc – lớp theo dõi. Hoạt động 2: (9’) Tìm hiểu bài - HS đọc thầm và trả lời câu hỏi. - Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào? - Từ khi Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản - Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của - Xa- xa- cô hi vọng kéo dài cuộc sống Giáo án lớp 5.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Trường: TH Đoàn Thị Điểm GV : Hà Ái Nhi. mình bằng cách nào ?. bằng cách ngày ngày gấp đủ 1000 con sếu bằng giấy treo quanh phòng emsẽ khỏi bệnh. - Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn kết - Các bạn nhỏ trên thế giới gấp hàng ngàn với cô bé ? con sếu bằng giấy gửi tới cho Xa-xa-cô. - Để bày tỏ nguyện vọng hoà bình , các - Các bạn quyên góp tiền xây dựng đài bạn nhỏ đã làm gì sau khi Xa-xa-cô mất ? tưởng niệm những nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại. Chân tượng đài khắc dòng chữ thể hiện sự mong muốn của các bạn: Thế giới này mãi mãi hòa bình. - Nếu được đứng trước tượng đài em sẽ - HS nối tiếp trả lời nói gì với Xa-da-cô ? - GV chốt lời trả lời đúng và hướng dẫn nêu nội dung: Tố cáo tội ác chiến tranh - 3 hs nêu nội dung: hạt nhân, nói lên khát vọng sống , khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới. Hoạt động 3: (9’) Luyện đọc diễn cảm - GV hướng dẫn giọng đọc toàn bài. - HS lắng nghe gv đọc mẫu - Đọc diễn cảm 1 đoạn “Nằm trong bệnh viện . . . 644 con” - GV gạch dưới từ ngữ cần nhấn giọng - HS luyện đọc - HS luyện đọc theo cặp - Thi đua đọc diễn cảm. - Nhiều em thi đua đọc cá nhân 4. Củng cố dặn dò: (3’) - Hệ thống bài - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị : “Bài ca về trái đất”. Tiết 3:. Toán: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN. I. Mục tiêu: - Biết một dạng quan hệ tỉ lệ và (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần). - Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách: “Rút về đơn vị” hoặc “tìm tỉ số”. II. Đồ dung dạy học: - Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giáo án lớp 5.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Trường: TH Đoàn Thị Điểm GV : Hà Ái Nhi. 1.Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) - HS lên bảng làm bài tập 2 /18 - GVNX . 3. Bài mới: - Giới thiệu và ghi bảng tên bài. Hoạt động 1: (8’) Giới thiệu quan đến tỉ lệ. - Cho HS đọc ví dụ 1. - Kẻ bảng số liệu như sgk (để trống kết qủa của 2, 3 giờ). - Y/c điền vào bảng, hd nhận xét: - GV chốt lại: Khi thời gian đi gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường đi được gấp lên bấy nhiêu lần. Hoạt động 2: (9’) Giới thiệu bài toán và cách giải. - HS đọc bài toán. - Hd Tóm tắt: 2 giờ : 90 km 4 giờ : ? km - GV nhấn mạnh: Bước * là bước rút về đơn vị ( ta đã học ở lớp 3).. - 1 HS lên bảng làm – lớp làm nháp NX. - HS đọc - Theo dõi. - 2 hs lên bảng điền kq’ vào bảng. - Theo dõi, nêu nx. - 1số hs nhắc lại.. - HS đọc - Trao đổi nhóm 2, nêu cách giải bài toán. Giải 1 giờ ô tô đi được là 90 : 2 = 45(km) * - Gợi ý để dẫn ra cách 2 “Tìm tỉ số” 4 giờ ô tô đi được là + 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần? 45 ¿ 4 = 180(km) + Như vậy quãng đường đi được sẽ gấp lên Đ/s: 180 km mấy lần? - Theo dõi, phát biểu. - Y/c giải theo cách 2. - Làm nháp, 1 hs lên bảng giải. - GV nhấn mạnh: Bước ** trong cách giải thứ 2 là bước tìm tỉ số. Giải *Lưu ý hs: Khi giải chỉ cần chọn 1 trong 2 4 giờ gấp 2 giờ số lần là cách để giải. 4 : 2 = 2 (lần) ** Hoạt động 3: (15’) Luyện tập 4 giờ ô tô đi được là Bài 1: 90 ¿ 2 = 180 (km) Tóm tắt: 5m: 8000 đồng Đ/s: 180 km 7m: ... đồng?. Giáo án lớp 5.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Trường: TH Đoàn Thị Điểm GV : Hà Ái Nhi. - Nx, đánh giá.. Bài 2: Tóm tắt:. 3 ngày : 1200 cây 12 ngày : ... cây? - Nx, chữa bài đánh giá. 4. Củng cố, dặn dò: (3’) - Nhận chung xét tiết học. - Về nhà làm bt trong VBT Toán Tiết 4:. - HS đọc bài toán. - Làm bài cá nhân, 1 hs lên bảng giải. Giải Mua 1 mét vải hết số tiền là. 80000 : 5 = 16 000 (đồng) Mua 7 mét vải hết số tiền là. 16000 ¿ 7 = 102 000 (đồng) Đ/S: 102 000 đồng. - HS đọc bài toán. - Làm bài theo nhóm, 2 dán bảng kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Giải 12 ngày gấp 3 ngày số lần là 12 : 4 = 4 ( lần) 12 ngày trồng được số cây là 1200 ¿ 4 = 4800 ( cây) Đ/S: 4800 cây.. Khoa học: TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ. I. Mục tiêu: *Sau bài học, HS có khả năng: - Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già. II. Đồ dùng dạy học: - Hình trong sgk Trang 16,17, VBT của hs. - Sưu tầm ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) - Nêu đặc điểm của lứa tuổi từ sơ sinh đến - HS theo dõi. tuổi dậy thì? - GVNX . 3. Bài mới: Giáo án lớp 5.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Trường: TH Đoàn Thị Điểm GV : Hà Ái Nhi. - Giới thiệu và ghi bảng tên bài. Hoạt động 1: (14’) Làm việc với sgk. - Nêu y/c: Thảo luận nhóm làm Bt1 trong VBT. - Theo dõi, hướng dẫn thêm. - Các nhóm đọc các thông tin trong sgk và thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả, - Kết luận: Tuổi vị thành niên từ 10- 19 tuổi, mỗi nhóm 1 giai đoạn, các nhóm khác tuổi già từ 60 tuổi trở lên. nhận xét, bổ sung. Hoạt động 2: (14’) Trò chơi “Ai? Họ đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?” - Y/c: Thu các hình, ảnh mà hs sưu tầm được - Theo dõi. theo nhóm; xác định xem những người trong ảnh đang vào ở giai đoạn nào của cuộc đời và nêu đặc điểm của giai đoạn đó? - Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc - Làm việc theo nhóm 3. đời? - Các nhóm cử đại diện trình bày trước - Biết được chúng ta đang ở vào giai đoạn lớp. nào của cuộc đời, có lợi gì? - Nx, góp ý. - Kết luận: Chúng ta đang ở giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên (tuổi dậy thì). Biết - Nối tiếp phát biểu. được chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời giúp hình dung được sự phát triển của cơ thể... 4. Củng cố, dặn dò: (5’) - Hệ thống lại nd bài học. - Nhận xét chung tiết học. - 2 hs đọc mục Bạn cần biết trong sgk. - Chuẩn bị bài sau: Vệ sinh ở tuổi dậy thì. Tiết 5 : ANH VĂN ******************************************* Thứ ba , ngày Tiết 1:. tháng. năm. Luyện từ và câu: TỪ TRÁI NGHĨA. I. Mục tiêu:. Giáo án lớp 5.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Trường: TH Đoàn Thị Điểm GV : Hà Ái Nhi. - Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau. - Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ. Biết tìm từ trái nghĩa với từ cho trước. II. Đồ dùng dạy học: - Vở BT Tiếng Việt 5, tập 1. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) - HS nhắc lại khái niệm về từ đồng nghĩa - Thế nào là từ đồng nghĩa, cho ví dụ? và cho ví dụ. - GV NX . 3. Bài mới: - Giới thiệu và ghi bảng tên bài. Hoạt động 1: (13’) Nhận xét. Bài 1: - Ghi bảng 2 từ: chính nghĩa – phi nghĩa - GV chốt: + phi nghĩa: trái với đạo lí. + chính nghĩa: đúng với đạo lí. *Chính nghĩa và phi nghĩa là 2 từ có ý nghĩa trái ngược nhau. Đó là những từ trái nghĩa. Bài 2: Chép câu tục ngữ lên bảng, y/c:. - HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến.. - Nhắc lại. - Cho vd: - Hs đọc yêu và nội dung bài tập, lớp theo dõi. - Hs thảo luận theo cặp tìm những từ trái nghĩa. - Hs nối tiếp nhau nêu.. - Đáp án: sống/ chết; vinh/ nhục. - GV nhận xét. Chốt lại lời giải đúng. - Nêu và xác định yêu cầu của bài. Bài 3: - GV chốt lại: Việc đặt từ trái nghĩ tạo ra - Nêu tác dụng của từ trái nghĩa. hai vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của người Việt Nam. Thà chết để tiếng thơm còn hơn sống để người đời coi khinh. *Ghi nhớ (sgk). - 2 HS đọc ghi nhớ. Hoạt động 2: (15’) Luyện tập. Bài 1: Giáo án lớp 5.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Trường: TH Đoàn Thị Điểm GV : Hà Ái Nhi. - Chép nội dung bài tập lên bảng: - Đáp án: + đục/ trong; đen/ sáng + Rách/ lành; dở/ hay - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Bài 2: Đáp án: rộng/ hẹp; xấu/ đẹp; dưới/ trên. - GV chốt lại lời giải đúng. Bài 3: - Nx, chốt lại. 4. Củng cố, dặn dò: - Thế nào là từ trái nghĩa? Cho vd? - Nhận xét chung tiết học. Tiết 2:. - 1 HS đọc yêu cầu của bài, lớp theo dõi. - Làm bài cá nhân, 3 hs lên bảng làm bài. - Nx, chữa bài.. - 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi. - Làm bài cn vào VBT - Trao đổi vở theo cặp, nx, chữa bài - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm vào vbt. - Làm bài cn, nối tiếp nêu miệng kết quả. - HS nhắc lại phần ghi nhớ.. TOÁN: LUYỆN TẬP. I. Mục tiêu: - Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách: “Rút về đơn vị” hoặc “tìm tỉ số”. - Củng cố, rèn kĩ năng giải toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ. II. Đồ dùng dạy học: - Giấy A3 + bút dạ. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) - HS lên bảng làm bài 3/19. - Lớp làm nháp- nhận xét. 3. Bài mới: - Giới thiệu và ghi bảng tên bài. Hoạt động 1: (30’) Hd luyện tập: Bài 1: - HS đọc bài toán, tìm hiểu nội dung bài. Hd tóm tắt. - 1 HS lên bảng làm – lớp là vở 12 quyển : 24000 đồng Giải 30 quyển : ... đồng? Số tiền mua 1 quyển vở là - Nx, đánh giá 24000 : 12 = 12000 (đồng) Giáo án lớp 5.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Trường: TH Đoàn Thị Điểm GV : Hà Ái Nhi. Số tiền mua 30 quyển vở là 2000 ¿ 30 = 60 000 (đồng) Đ/S: 60 000 (đồng) Bài 2: *Lưu ý: 1 tá = 12 cái bút Tóm tắt: 24 bút chì : 30 000 đồng 8 bút chì : ... đồng?. - Nx, chữa bài.. Bài 4: Y/c làm bài và chữa bài: Tóm tắt: 2 ngày : 72000 đồng 5 ngày : ... đồng? - Nx, đánh giá.. - HS đọc bài toán, tìm hiểu đề bài. Giải 2 tá bút chì gồm 12 ¿ 2 = 24 ( cái) 24 cái gấp 8 cái số lần là 24 : 3 = 8 (lần) Số tiền máu 8 cái bút là 30000 : 3 = 10 000 (đồng) Đ/S: 10 000 (đồng) - HS đọc bài toán, tìm hiểu đề bài. - Làm bài cn, 1hs lên bảng giải. Giải Mỗi ô tô chở được là 120 : 3 = 40 (hs) Số ô tô chở HS đợt thứ hai là 160 : 40 = 4 (xe) Đ/S: 4 xe - HS đọc bài toán, tìm hiểu đề bài. - Làm bài cn, 2 hs làm vào giấy A3. Giải Số tiền công trong 1 ngày là 72000 : 2 = 36 000 (đồng) Số tiền công trong 5 ngày là 36000 ¿ 5 = 180 000 (đồng) Đ/S: 180 000 (đồng). 4. Củng cố, dặn dò: (3’) - Nhận chung xét tiết học. - Bài tập về nhà bài 3/20 và làm bt trong VBT Toán Tiết 3:. Kể chuyện: TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI. I. Mục tiêu: - Dựa vào lời kể của giáo viên, tranh minh họa và lời thuyết minh, kể lại được câu chuyện đúng ý, ngắn gọn, rõ các chi tiết trong truyện. Giáo án lớp 5.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Trường: TH Đoàn Thị Điểm GV : Hà Ái Nhi. - Hiêủ được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi người Mĩ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam. - GDKNS: + Thể hiện sự cảm thông (cảm thông với những nạn nhân của vụ thảm sát ở Mĩ Lai, đồng cảm với những hành động dũng cảm của những người Mĩ có lương tri). + Phản hồi, lắng nghe tích cực II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh họa trong sgk và bộ tranh kể chuyện. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) - Kể lại một việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương, đất nước. 3. Bài mới: - Giới thiệu và ghi bảng tên bài. Hoạt động 1: (12’) GV kể chuyện. - Giới thiệu truyện phim: “Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai” của đạo diễn Trần Đăng Thủy và nội dung phim. - Cho học sinh quan sát tranh. *Gv kể chuyện. - Gv kể lần 1: ghi bảng tên các nhân vật. - Gv kể lần 2: kết hợp chỉ tranh minh họa. - Gv kể lần 3: Hoạt động 2: (16’) HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. *Yêu cầu hs kể chuyện theo nhóm. - GV gợi ý để HS trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Đại diện nhóm thi kể.. Hoạt động của HS - 2 hs lên bqngr kể chuyện.. - Theo dõi. - Qs tranh minh họa, đọc nội dung dưới mỗi tranh. - Lắng nghe. - Lắng nghe, quan sát tranh. - Lắng nghe. - Hs tập kể chuyện theo nhóm, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Đại diện nhóm thi kể. Nêu ý nghĩa của câu chuyện. - Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay.. - GV nhận xét , đánh giá. - Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? - Ca ngợi hành động dũng cảm của - Bạn suy nghĩ gì về chiến tranh? những người Mĩ có lương tri... - Bạn có suy nghĩ gì về những người Mĩ có - Chiến tranh thật khủng khiếp làm chết Giáo án lớp 5.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Trường: TH Đoàn Thị Điểm GV : Hà Ái Nhi. lương tri?. - Gv ghi bảng ý nghĩa của câu chuyện. 4. Củng cố- dặn dò: (3’) - GV nhận xét chung tiết học. - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Chuẩn bị câu chuyện tiết kc sau. Tiết 4:. người, hủy hoại môi trường. - Họ là những người biết đồng cảm với đau thương, mất mát của người dân Việt Nam. - Hs nhắc lại.. KHOA HỌC: VỆ SINH Ở TUỔI DẬY THÌ. I. Mục tiêu: *Sau bài học, HS có khả năng: - Nêu những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì. - Xác định những việc nên và không nên làm để bảo vệ sức khỏe về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì. II. Đồ dùng dạy - học: - Hình trang 18,19 sgk. - VBT KH. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: (3’) - Em hãy nêu các giai đoạn phát triển của cơ - Hs nêu các giai đoạn phát triển của cơ thể? thể. - HS theo dõi. 2. Bài mới: - Giới thiệu và ghi bảng tên bài. Hoạt động 1: Động não. - Giảng và nêu vđ: Ở tuổi dậy thì, các tuyến mồ hôi và tuyến dầu ở da hđ mạnh… - Vậy ở tuổi này, chúng ta nên làm gì để giữ cho cơ thể luôn sạch sẽ, thơm tho và tránh bị - Suy nghĩ , trao đổi và nêu ý kiến. mụn “trứng cá” ? - Ghi nhanh các ý kiến lên bảng. KL: Tất cả những việc làm trên là cần thiết để giữ vệ sinh cơ thể. Nhưng ở lứa tuổi dậy thi cơ Giáo án lớp 5.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Trường: TH Đoàn Thị Điểm GV : Hà Ái Nhi. quan sinh dục mới bắt đầu phát triển vì vậy cần biết cách giữ vệ sinh cơ quan sinh dục. Hoạt động 2: (12’) Làm việc với phiếu học tập. - Chia lớp thành các nhóm nam, các nhóm nữ. - Phát phiếu học tập. - Nêu y/c: Hs nam làm các câu a, b, c; hs nữ làm cả câu d. - Làm bài theo nhóm. KL: Hs đọc mục “Bạn cần biết” trong sgk - Qs các hình 4, 5, 6, 7 trang 19 sgk và Hoạt động 3: (7’) Quan sát tranh và thảo luận. thảo luận. - Y/c: làm việc nhóm 5. - Đại diện 1 số nhóm báo cáo kết qủa. - Chỉ và nói nội dung từng hình. - Nx, góp ý. - Chúng ta nên và không nên làm gì để bảo vệ sức khỏe về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì? KL: Ở tuổi dậy thì cần ăn uống đủ chất, luyện tập thể dục thể thao, vui chơi giải trí lành mạnh, không sở dụng các chất kích thích... 4. Củng cố, dặn dò: (3’) - Hệ thống lại nd bài học. - Nhận xét chung tiết học. - Chuẩn bị bài sau: Tiết 5:. CHÍNH TẢ: ( Nghe- viết) ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ I. Mục tiêu: - Nghe – viết đúng chính tả bài Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ. - Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc ghi dấu thanh tiếng việt có ia, iê - Viết đúng các dấu thanh và trình bày bài sạch đẹp, khoa học. II. Đồ dùng dạy học: - Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập 1. - Bảng phụ ghi bài chính tả. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV 1. Ổn định: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (3’) - Kiểm tra vbt tiếng việt. Hoạt động của HS. Giáo án lớp 5.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Trường: TH Đoàn Thị Điểm GV : Hà Ái Nhi. 3. Bài mới: - Giới thiệu và ghi bảng đầu bài. Hoạt động 1: (18’) Hd nghe- viết chính tả. - GV Đọc bài chính tả.. - 2 hs đọc lại bài chính tả, lớp theo dõi, trả lời câu hỏi. - Vì sao Phrăng Đơ- bô- en lại chạy sang - Vì ông nhận ra tính chất phi nghĩa của hàng ngũ quân đội ta? cuộc chiến tranh xâm lược. + Lưu ý viết đúng các tên riêng nước ngoài. - Đọc thầm lại bài chính tả, viết vào sổ tay chính tả những từ khó. - Đọc bài cho hs viết. - HS viết chính tả. - GV đưa bảng phụ ghi sẵn bài chính tả. - Soát lỗi. - Thu 5 bài, nhận xét. - Chữa lỗi trong bài viết. Hoạt động 2: (10’) Luyện tập. Bài 2: Y/c và kẻ mô hình cấu tạo vần lên - HS nêu và xác định yêu cầu của bài. bảng. - HS làm bài vào VBT, 1 hs lên bảng + Giống nhau: Đều có âm chính gồm 2 chữ điền kết quả. cái. + Khác nhau: tiếng “chiến” có âm cuối, tiếng “nghĩa” không có âm cuối. - Nx, chốt lại lời giải. - HS chữa bài. Bài 3: - Nêu và xác định yêu cầu của bài tập. - HS trao đổi theo cặp, phát biểu. - Nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh. - GV nhận xét, chốt lại: 4. Củng cố, dặn dò: (3’) - GV nhận xét chung tiết học. - Ghi nhớ quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có nguyên âm đôi. *********************************************** Thứ tư , ngày tháng năm Tiết 1:. TẬP ĐỌC: BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT. I. Mục tiêu: - Đọc đúng các từ ngữ do lỗi phát âm của địa phương, bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào. Giáo án lớp 5.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Trường: TH Đoàn Thị Điểm GV : Hà Ái Nhi. - Hiểu nghĩa các từ mới sgk. - Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Mọi người hãy sống vì hòa bình, chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc. - Thuộc lòng ít nhất một khổ thơ. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh mh bài đọc trong sgk. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) - Gọi HS lên đọc bài “Những con sếu bằng - 2 hs lên bảng- lớp đọc thầm. giấy” và trả lời câu hỏi . - GVNX . 3. Bài mới: - GTB: Dùng tranh minh họa. - Quan sát tranh Hoạt động 1: (10’) Luyện đọc - HS đọc mẫu toàn bài. - Y/C HS đọc thầm toàn bài. - HS theo dõi- đọc thầm. - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn GV theo dõi - HS đọc nối tiếp 2 lượt kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ. - HS luyện đọc theo cặp. - Luyện đọc theo cặp - Gọi HS đọc toàn bài. - 2 HS đọc - GV đọc mẫu. Hoạt động 2: (9’) Tìm hiểu bài. - Hs đọc và TLCH - Như quả bóng xanh bay giữa bầu trời - Hình ảnh trái Đất có gì đẹp? xanh, có tiếng chim bồ câu và những cánh hải âu vờn sóng biển. - Mỗi lòa hoa có vẻ đẹp riêng nhưng loài - Em hiểu 2 câu thơ cuối khổ thơ 2 nói gì? hoa nào cũng quí, cũng thơm. Trẻ em trên thế giới dù màu da khác nhau nhưng đều bình đẳng, đều đáng quí, đáng yêu. - Phải chống chiến tranh, chống bom - Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho nguyên tử, bom hạt nhân. Vì chỉ có hòa trái Đất? bình tiến hát, tiếng cười mới mang lại sự bình yên, sự trẻ mãi không già cho trái đất. - Gv nhận xét, chốt ý. Hoạt động 3: (10’) Luyện đọc diễn cảm. - 3 Hs nối tiếp đọc 3 khổ thơ, lớp theo dõi. - Hd đọc diễn cảm bài thơ. - Theo dõi, luyện đọc diễn cảm theo cặp. - Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm. - 1 số hs thi đọc diễn cảm bài thơ. Giáo án lớp 5.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Trường: TH Đoàn Thị Điểm GV : Hà Ái Nhi. - GV nhận xét, đánh giá. - Lớp nx, bình chọn. *Y/c nhẩm và học thuộc lòng bài một khổ - Nhẩm học thuộc lòng. thơ . - Thi đọc thuộc lòng . 4. Củng cố, dặn dò: (3’) - Bài thơ muốn nói với em điều gì? - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục thuộc lòng bài thơ. Tiết 2:. TOÁN: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (tt). I. Mục tiêu: - Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng giảm đi bấy nhiêu lần) - Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách: “Rút về đơn vị” hoặc “tìm tỉ số”. II. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) - HS lên bảng làm BT 4 - HS làm nháp và nhận xét. - GVNX . 3. Bài mới: - Giới thiệu và ghi bảng tên bài. Hoạt động 1: (6’) Giới thiệu quan hệ về tỉ lệ. *Giới thiệu tỉ lệ qua ví dụ: - 2 hs lên bảng điền vào bảng, lớp theo dõi. - Nêu ví dụ và kẻ bảng như sgk (để trống - Nhận xét về hai đại lượng. các ô ghi số bao gạo). - Hd nx: - Nx, chốt lại. - Hs đọc bài toán, lớp theo dõi. Hoạt động 2: (9’) Giải bài toán. *Hd giải bài toán; - 1 hs lên bảng giải. - Nêu bài toán, hd tóm tắt và giải. Giải Tóm tắt: 2 ngày : 12 người Đắp nền nhà trong 1 ngày cần số người là: 4 ngày : ... người? 12 ¿ 2 = 24 (người) * - Hd cách 1: Đắp nền nhà trong 4 ngày cần số người là: - Muốn đắp xong nền nhà trong 1 ngày thì 24 : 4 = 6 (người) cần bao nhiêu người? Ta làm thế nào? Đ/s: 6 người Giáo án lớp 5.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Trường: TH Đoàn Thị Điểm GV : Hà Ái Nhi. - Muốn đắp xong nèn nhà trong 4 ngày thì cần bao nhiêu người? Ta làm tn? - Nx, nhắc lại cách tính. + Bước từ 2 ngày rút xuống 1 ngày là bước - Theo dõi, 1 hs lên bảng giải. rút về đơn vị. Giải - Hd cách 2: Thời gian để đắp xong nền 4 ngày gấp 2 ngày số lần là nhà tăng lên thì số người tăng lên hay giảm 4 : 2 = 2 (lần) ** đi? Thời gian tăng lên mấy lần? Số người Đắp nền nhà trong 4 ngày cần số người là: giảm đi mấy lần? 12 : 2 = 6 (người) + Bước (**) là bước tìm tỉ số. Đ/s: 6 người. Hoạt động 2: (15’) Luyện tập. Bài 1: Hd giải: Tóm tắt: 7 ngày : 10 người 5 ngày : ... người? - Nx, đánh giá.. Bài 2: - Y/C HS làm bài - GVNX đánh giá. - Hs đọc bài toán và tìm hiểu đề bài. - Làm bài cn, 1 hs lên bảng giải. Giải Muốn xong công việc trong 1 ngày cần: 10 ¿ 7 = 70 (người) Muốn làm xong công việc trong 5 ngày cần: 70 : 5 = 14 (người) Đ/S 14 người - Nx, chữa bài. - Hs đọc bài toán và tìm hiểu đề bài. - Làm bài cá nhân, 1 hs lên bảng giải. Giải Để ăn hết số gạo trong 1 ngày cần số người là: 120 ¿ 20= 2400 (người) Số ngày 150 người ăn hết số gạo là: 2400 : 150= 16 (ngày) Đ/S: 16 ngày. 4. Củng cố, dặn dò: (3’) Giáo án lớp 5.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Trường: TH Đoàn Thị Điểm GV : Hà Ái Nhi. - Nhận chung xét tiết học. - Bài tập về nhà bài 3/21 và làm bt trong VBT Toán. Tiết 3:. TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH. I. Mục tiêu: - Lập được dàn ý tả ngôi trường đủ 3 phần: (Mở bài, thân bài, kết bài). Biết lựa chọn được những nét nổi bật để tả ngôi trường. - Dựa vào dàn ý viết được một đoạn văn miêu tả cảnh hoàn chỉnh, sắp xếp lại các chi tiết hợp lí. II. Đồ dùng dạy học: - Những ghi chép của hs khi quan sát quang cảnh trường học. - Dàn ý mẫu để hs tham khảo. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Bài mới: - Giới thiệu và ghi bảng tên bài. - HS theo dõi. Hoạt động 1: (15’) Lập dàn ý. Bài 1: - Hs nêu và xác định yêu cầu của bài. - Yêu cầu hs trình bày kết quả quan sát. - 1 số HS trình bày kq’ quan sát của mình.. - Gv nhận xét. - Nhận xét, chốt lại, đưa ra dàn ý để hs tham khảo. Hoạt động: (12’) Viết đoạn văn miêu tả trường học. Bài 2: - Lưu ý hs: Chọn viết 1 đoạn của phần thân bài vì phần này có nhiều đoạn. - Nx, đánh giá: 3. Củng cố, dặn dò: (4’) - Nhận xét chung tiết học. - Về nhà tiếp tục hoàn chỉnh dàn ý và đoạn văn bt 2. - Chuẩn bị vở tiết sau kiểm tra.. - Lập dàn ý vào vở. - 1 số hs nối tiếp trình bày dàn ý của mình trước lớp.. - Hs nêu và xác định yêu cầu của bài. - 1 số hs nói mình chọn viết đoạn văn nào. - Làm bài vào vở. - Một số hs đọc đoạn văn của mình. - Nx, góp ý.. Giáo án lớp 5.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Trường: TH Đoàn Thị Điểm GV : Hà Ái Nhi. Tiết 4:. LỊCH SỬ: XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỈ XIX – ĐẦU THẾ KỈ XX I. Mục tiêu: - Biết một vài điểm mới về tình hình kinh tế xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX. + Về kinh tế: Xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đường ô tô, đường sắt. + Về xã hội: Xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xưởng, chủ nhà buôn, công nhân. II. Đồ dùng dạy- học: - Hình trong sgk, bản đồ Hành chính VN. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) - HS đọc bài học: “Cuộc phản công ở kinh - HS theo dõi. thành Huế”. 3. Bài mới: - GTB- Ghi bảng tên bài. Hoạt động 1: (13’) Những biến đổi về kinh tế. - Yêu cầu hs đọc sgk trang 10, quan sát hình - 1 hs đọc- lớp theo dõi. minh họa và thảo luận nhóm 3. - HS làm việc theo nhóm. - Đại diện nhóm trình bày kết quả - Trước khi bị thực dân Pháp xâm lược, nền - Các nhóm khác nx, bổ sung. kinh tế VN có những ngành kinh tế nào là chủ - Nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. yếu? - Sau khi thực dân Pháp xâm lược, những ngành kinh tế mới nào ra đời? Ai sẽ hưởng - Khai thác than, vàng, bạc, cướp ruộng các nguồn lợi do sự phát triển kinh tế? đất làm đồn điền... bóc lột bằng đồng - NX, KL: lương rẻ mạt. Hoạt động 2: (15’) Những thay đổi về xã hội. - Hs đọc phần còn lại trong sgk và thảo luận - 1 hs đọc- lớp theo dõi. nhóm 2 - Trước đây XHVN có những giai cấp nào? - Địa chủ phong kiến và nông dân. - Đầu thế kỉ XX xã hội Việt Nam xuất hiện thêm những tầng lớp, giai cấp nào? - Viên chức, trí thức, công nhân, chủ - Đời sống của công nhân và nông dân VN ra xưởng nhỏ,... sao? - Nhấn mạnh những biến đổi về - Nông dân bị mất ruộng đất, đói nghèo. xã hội ở nước ta đầu thế kỉ XX. Giáo án lớp 5.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Trường: TH Đoàn Thị Điểm GV : Hà Ái Nhi. - 2 HS đọc phần ghi nhớ bài học. - 2 hs nhắc lại nd ghi nhớ bài học. 4. Củng cố, dặn dò: - Hệ thống lại nd bài học. - Nx chung tiết học. ********************************************** Thứ năm , ngày tháng năm Tiết 1:. Toán: LUYỆN TẬP. I. Mục tiêu: - Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách: “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. - Củng cố, rèn kĩ năng giải toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: (4’) - HS lên bảng làm bài tập 3/ 21. - Lớp làm nháp- nhận xét. - GVNX . 2. Bài mới: - Giới thiệu và ghi bảng tên bài. Hoạt động 1: (16’) Giải bài toán theo cách “Tìm tỉ số” Bài 1: - HS đọc và tìm hiểu nội dung bài. Tóm tắt: - Làm bài vào vở, 1 hs lên bảng giải. 3000 đồng 1 quyển: 25 quyển. Giải 1500 đồng 1 quyển: .....quyển? 3000 gấp 1500 số lần là: 3000 : 1500 = 2 (lần) Với giá 1500 đồng 1 quyển thì mua được số vở là: 25 ¿ 2 = 50 (quyển) - Nx, đánh giá Đ/s: 50 quyển Bài 3: - HS đọc và tìm hiểu nội dung bài. Tóm tắt: - Làm bài vào vở, 1 hs lên bảng giải. 10 người: 35m Giải 30 người: ... m Sau khi bổ sung thêm 20 người thì đội Giáo án lớp 5.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Trường: TH Đoàn Thị Điểm GV : Hà Ái Nhi. đó có là: 10 + 20= 30 (người) 30 người gấp 10 số lần là: 30 : 10 = 3 (lần) 30 người đào trong 1 ngày được là: 35 ¿ 3 = 105 (m) - GVNX . Hoạt động 2: (12’) Giải bài toán theo cách “Rút về đơn vị” Bài 2: - Tìm số tiền thu nhập bình quân hàng tháng khi có thêm 1 người. - Tìm số tiền thu nhập bình quân hàng tháng bị giảm đi bao nhiêu.. - HS đọc và tìm hiểu nội dung bài. - HS làm bài theo nhóm 3. Đại diện nhóm nêu kết quả. Giải Tổng thu nhập của 3 người là: 800 ¿ 3= 2400 000 (đồng) Nếu gia đình tăng thêm 1 người thì bình quân mỗi người là: 2400 000: 4= 600 000 (đồng) Bình quân mỗi người giảm đi là: 800 000- 600 000= 200 000 (đồng) Đ/s: 200 000 đồng. - GV đưa bảng phụ hs nhận xét kết quả. 3. Củng cố, dặn dò: (4’) - Nhận chung xét tiết học. - Bài tập về nhà Bài 4 và các bài trong vở BT toán. Tiết 2:. Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA. I. Mục tiêu: - Tìm được các từ trái nghĩa theo yêu cầu của BT 1; BT 2; BT3. - Biết tìm những từ trái nghĩa đẻ miêu tả theo yêu cầu của BT 4 (chọn 3 trong 4 ý:a, b, c, d); đặt được câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở bt 4; bt 5. II. Đồ dùng dạy - học: - Vở BT Tiếng Việt 5, tập 1. - Từ điển Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định lớp: (1’) Giáo án lớp 5.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Trường: TH Đoàn Thị Điểm GV : Hà Ái Nhi. 2. Kiểm tra bài cũ: (3’) - Thế nào là từ trái nghĩa? Cho vd? 3. Bài mới: - Giới thiệu và ghi bảng tên bài. Hoạt động 1: (17’) Tìm từ trái nghĩa. Bài 1: Chép nội dung bài tập lên bảng: *Đáp án : ít- nhiều; chìm- nổi Nắng- mưa; trẻ- già - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng; và giải thích các câu tục ngữ. + Ăn ít ngon nhiều: ăn ngon có chất lượng hơn ăn nhiều mà không ngon. + Ba chìm bảy nổi: cuộc đời vất vả. + Nắng chóng trưa, mưa chóng tối: Trời nắng có cảm giác mau trưa, còn trời mưa có cảm giác mau tối. + Yêu trẻ ... để tuổi cho: yêu quý trẻ em thì trẻ em tới nhà chơi, kính trọng người già cũng thọ như người già. Bài 2: - Thứ tự: lớn, già, dưới, sống. - GV chốt lại lời giải đúng. Bài 3: Đáp án: nhỏ – vụng – khuya. - Nx, chữa bài. Hoạt động 2: (12’) Tìm từ trái nghĩa, đặt câu. Bài 4: Đáp án: a) cao- thấp; cao- lùn; to- nhỏ; béo- gầy; mập ốm. b) khóc- cười; lên- xuống; nhỏ- to; vào- ra. c) buồn vui; sướng- khổ; khỏe- yếu. d) tốt- xấu; hiền- dữ; ngoan- hư. Bài 5:. - HS theo dõi.. - 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi. - Làm bài cá nhân vào vbt. - HS nêu miệng kết quả. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm vào vbt. Nêu kq’ - 1 hs đọc y/c và nội dung bài tập, lớp theo dõi. - Làm bài cn, 3 hs lên bảng điền. - Nx, chữa bài. Trao đổi về ý nghĩa của từng thành ngữ. Tục ngữ đó.. - 1 hs đọc y/c và nội dung bài tập, lớp theo dõi. - Từng nhóm trao đổi, thảo luận, làm bài. - 2 nhóm lên bảng thi viết những từ tìm được. - Nx, chữa bài.. Giáo án lớp 5.
<span class='text_page_counter'>(21)</span> Trường: TH Đoàn Thị Điểm GV : Hà Ái Nhi. - Nx, đánh giá: 4. Củng cố, dặn dò: (3’) - Củng cố về từ trái nghĩa và tác dụng của từ trái nghĩa. - Xem bài: MRVT: Hòa bình. - GV nhận xét chung tiết học.. - 1 hs đọc y/c và nội dung bài tập, lớp theo dõi. - Hs tập đặt câu và nêu câu mình đặt. - Lớp nhận xét.. Tiết 3: KĨ THUẬT Tiết 4: ĐỊA LÍ: SÔNG NGÒI I. Mục tiêu: - Nêu được một số đặc điểm chính và vai trò của sông ngòi Việt Nam. + Mạng lưới sông ngòi dày đặc. + Sông ngòi có lượng nước thay đổi theo mùa (mùa mơa thường có lũ lớn) và có nhiều phù sa. + Sông ngòi có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống: Bồi đắp phù sa, cung cấp nước, tôm, cá, nguồn thủy điện,... - Xác lập được mối quan hệ dịa lý đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi: nước sông lên, xuống theo mùa, mùa mơa thường có lũ lớn; mùa khô nước sông hạ thấp. - Chỉ được vị trí một số con sông: sông Hồng; sông Thái Bình; sông Tiền; sông Hậu,... II. Đồ dùng dạy học: - Bản đồ địa lí TN Việt Nam. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) - Hs đọc bài học “Khí hậu” - HS theo dõi. - Nx, đánh giá. 3. Bài mới: - Giới thiệu và ghi bảng tên bài. Hoạt động 1: (9’) Đặc điểm sông ngòi nước ta. - Hs đọc phần 1 quan sát hình bản đồ và - Hs đọc, quan sát. Giáo án lớp 5.
<span class='text_page_counter'>(22)</span> Trường: TH Đoàn Thị Điểm GV : Hà Ái Nhi. TLCH. - Chỉ trên bản đồ một số con sông ở nước ta. - Ở miền Bắc có các con sông nào lớn? - Ở miền Nam có các con sông nào lớn? - Em có nhận xét gì về sông ngòi ở miền Trung? Kết luận: Sông ngòi nước ta dày đặc và phân bố rộng khắp trên cả nước. Hoạt động 2: (9’) Ảnh hưởng của sông ngòi. - Hs đọc sgk, quan sát H 2,3 và vốn hiểu biết của mình để thảo luận nhóm. Kết luận: Lượng nước không đều, mùa khô thiếu nước, còn mùa mưa thì thừa nước dẫn đến lụt lội, lượng phù sa nhiều. Hoạt động 3: (8’) Vai trò của sông ngòi. - Y/c: - Hãy kể về vai trò của sông ngòi? - Chỉ trên bản đồ vị trí 2 con sông lớn và 2 đồng bằng lớn do 2 con sông đó bồi đắp? - Hãy chỉ trên bản đồ vị trí của nhà máy thủy điện Hòa Bình, Y-a-ly và Trị An. - Yêu cầu hs liên hệ thực tế nguồn nước ở địa phương. 4. Củng cố, dặn dò: (3’) - Hệ thống lại nd bài học. - Nhận xét chung tiết học. - Xem bài: “Vùng biển nước ta” Tiết 5 :. - Hs chỉ trên bản đồ các sông. - sông Hồng và sông Thái Bình. - sông Cửu Long và sông Đồng Nai. - sông ở miền Trung ngắn và dốc.. - Về nhóm làm việc. - Đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả làm việc, các nhóm khác nx, bổ sung.. - Cung cấp nước, thủy hải sản,... - Hs chỉ trên bản đồ. - Hs chỉ trên bản đồ. - 2 hs đọc nội dung ghi nhớ bài học.. THỂ DỤC ************************************************* Thứ sáu , ngày. tháng. năm. Tiết 1:. TẬP LÀM VĂN: TẢ CẢNH ( KIỂM TRA VIẾT) I. Mục tiêu: - Viết được bài văn miêu tả cảnh hoàn chỉnh có đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) thể hiện rõ sự quan sát, chọn lọc chi tiết miêu tả. Giáo án lớp 5.
<span class='text_page_counter'>(23)</span> Trường: TH Đoàn Thị Điểm GV : Hà Ái Nhi. - Diễn đạt thành câu: Bước đầu biết dùng từ ngữ, hình ảnh gợi tả trong bài văn. II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ ghi dàn ý của bài văn tả cảnh. - Bảng lớp viết đề bài, cấu tạo của bài văn tả cảnh III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) - Nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh. - HS theo dõi. - Nêu dàn ý tả cảnh trường em. 3. Bài mới: - Nêu mục đích yêu cầu của tiết học. Hs làm bài kiểm tra: (28’) Đề bài: Chọn 1 trong 3 đề bài sau: 1. Tả cảnh một buổi sáng (hoặc trưa, chiều) trong một vườn cây (hay trên một cánh đồng, - Làm bài vào vở kiểm tra. nương rẫy, … 2. Tả một cơn mưa. 3. Tả ngôi nhà của em. - Theo dõi hs làm bài. 4. Củng cố, dặn dò: (2’) - Thu bài kiểm tra. - Nộp bài viết. - Nhận xét chung tiết học. - Về nhà đọc trước nội dung tiết Tập làm văn tuần sau. Tiết 2:. MĨ THUẬT. Tiết 2:. TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG. I. Mục tiêu: - Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách: “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. - Củng cố, rèn kĩ năng giải toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ. II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV. Hoạt động của HS Giáo án lớp 5.
<span class='text_page_counter'>(24)</span> Trường: TH Đoàn Thị Điểm GV : Hà Ái Nhi. 1. Kiểm tra bài cũ: (4’) - Hs lên bảng làm bài tập 4/21 - Lớp làm nháp, nhận xét. 2. Bài mới: - Theo dõi. - Giới thiệu và ghi bảng tên bài. Hoạt động 1: (16’) Củng cố tìm hai số biết tổng (hiệu) và tỉ số. - Hs đọc và xác định yêu cầu của bài. Bài 1: - Tìm hai số biết tổng và tỉ. - Cho hs nêu dạng toán và cách giải. - 1 hs lên bảng- lớp làm vở. Giải Tổng số phần bằng nhau là: 2+ 5= 7 (phần) Số học sinh nam là: 28: 7 ¿ 2= 8 (học sinh) Số học sinh nữ là: 28- 8= 20 (học sinh) Đáp số: 20 học sinh - Nx, chữa bài. - Hs đọc và xác định yêu cầu của bài. Bài 2: - Tìm hai số biết tổng và tỉ. - Cho hs nêu dạng toán và cách giải. - 1 hs lên bảng- lớp làm vở. Giải Chiều rộng của mảnh đất là: (2- 1) ¿ 15= 15 (m) Chiều dài của mảnh đất là: 15 ¿ 2= 30 (m) Chu vi của mảnh đất là: (30+ 15) ¿ 2= 90 (m) Đáp số: 90 m Hoạt động 2: (9’) Củng cố bài toán liên quan đến tỉ số. - Hs đọc và xác định yêu cầu của bài. Bài 3: - Hs làm bài theo nhóm 3. - Đại diện nhóm nêu kết quả. Bài giải 100 km gấp 50 km số lần là: 100: 50= 2 (lần) Đi 50 km hết số lít là: 12: 2= 6 (lít) Đáp số: 6 lít 3. Củng cố, dặn dò: (4’) Giáo án lớp 5.
<span class='text_page_counter'>(25)</span> Trường: TH Đoàn Thị Điểm GV : Hà Ái Nhi. - Củng cố về giải bài toán biết tổng (hiệu) và tỉ số, bài toán liên quan đến tỉ số. - Nhận chung xét tiết học. - Về nhà làm bài 4/22 và trong VBT Toán Tiết 4 : Tiết 5:. THỂ DỤC SHL SINH HOẠT LỚP. I. Mục tiêu: - Nghe nhận xét về việc thực hiện nề nếp học tập trong tuần học đầu tiên của lớp. Tổng kết các hoạt động trong tuần. - Biểu dương một số cá nhân có thành tích cao trong học tập. - Biên chế tổ, chọn lớp trưởng, lớp phó, tổ trưởng, tổ phó. - Nêu phương hướng và các hoạt động trong tuần tới. - Luyện viết chữ đúng và đẹp. II. Đồ dùng dạy học: - Danh sách học sinh. - Bảng điểm của các tổ. - Vở luyện viết. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: (14’) Nhận xét và tổng kết các hoạt động. - Tổ trưởng lên nhận xét và tổng kết các hoạt - Tổ trưởng các tổ lần lượt báo cáo. động trong tuần. - Lớp trưởng nhận xét chung và tổng kết thi - Lớp trưởng nhận xét chung và tổng kết đua. thi đua. - Ý kiến của các thành viên. - Các thành viên lần lượt nêu ý kiến. - Bầu cá nhân xuất sắc trong tuần. - Biên chế tổ, chọn lớp trưởng, lớp phó, tổ - Cả lớp bầu, chọn. trưởng, tổ phó. Hoạt động 2: (5’) Kế hoạch tuần 5. - Tiếp tục nề nếp hoạt động của lớp. - Tham gia các hoạt động của nhà trường. Hoạt động 3: (15’) Luyện viết chữ đúng và đẹp. - Gv hướng dẫn cách viết bài và theo dõi HS luyện viết. - Hs luyện viết bài - Tổng kết giờ học. Giáo án lớp 5.
<span class='text_page_counter'>(26)</span> Trường: TH Đoàn Thị Điểm GV : Hà Ái Nhi. __________________________________________________________. Giáo án lớp 5.
<span class='text_page_counter'>(27)</span>