i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của bản thân.
Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa
được công bố trong bất kỳ luận văn nào trước đây.
Hà Nội, ngày 9 tháng 6 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Tiến Dũng
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân
tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của thầy cơ, đồng nghiệp, bạn bè…
với tình cảm chân thành tơi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc và trân trọng
tới TS. Nguyễn Thị Hải Ninh, người đã tận tình hướng dẫn và giúp tơi
trong q trình hồn thiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn đến các thầy giáo, cô giáo trường Đại học
Lâm nghiệp Hà Nội đã giảng dạy, truyền thụ những kiến thức cơ bản,
tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và làm
luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn Huyện ủy, UBND huyện Sơng Lơ, Phịng
Nội vụ huyện Sơng Lơ và Đảng ủy, UBND 3 xã tôi thực hiện đề tài đã
tạo điều kiện cho tơi tiếp cận với số liệu và tình hình thực tế của cán bộ
chủ chốt cấp xã trên địa bàn huyện và tình hình thực tế tại 3 xã Lãng
Công, Tứ Yên và Nhạo Sơn.
Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã hỗ trợ, tạo điều
kiện tốt nhất về chuyên môn, tinh thần, vật chất và thời gian để tơi học
tập, nghiên cứu, hồn thành luận văn.
Một lần nữa tôi xin được trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 9 tháng 6 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Tiến Dũng
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan .................................................................................................. i
Lời cảm ơn ..................................................................................................... ii
Mục lục ......................................................................................................... iii
Danh mục các từ viết tắt ................................................................................ vi
Danh mục các bảng ...................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG CÁN
BỘ CÔNG CHỨC CHỦ CHỐT CẤP XÃ ...................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận ....................................................................................... 5
1.1.1. Một số khái niệm, quan điểm về cán bộ cấp xã ............................. 5
1.1.2.Vai trò của cán bộ cấp xã ............................................................. 13
1.1.3. Đặc điểm đội ngũ CBCCCX ....................................................... 15
1.1.4. Các tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ chủ chốt cấp xã ............ 17
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cán bộ chủ chốt cấp xã .... 27
1.2. Cơ sở thực tiễn .................................................................................. 33
1.2.1. Kinh nghiệm một số nước trên thê giới về nâng cao chất lượng đội
ngã cán bộ công chức ........................................................................... 33
1.2.2. Kinh nghiệm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng CBCCCX ở
một số địa phương trong nước ............................................................. 37
1.2.3. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu ................................................ 43
Chương 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... 45
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu............................................................. 45
2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên................................................... 45
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ............................................................ 46
iv
2.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 47
2.2.1. Khung Logic nghiên cứu ............................................................ 47
2.2.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu........................................... 46
2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu ..................................................... 46
2.2.4. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ...................................... 47
2.2.5. Phương pháp chuyên gia ............................................................ 48
2.2.6. Các chỉ tiêu đánh giá sử dụng trong luận văn .............................. 48
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................... 49
3.1 Phân tích thực trạng số lượng, chất lượng cán bộ chủ chốt cấp xã,
huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc ................................................................ 49
3.1.1. Thực trạng số lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã trên địa bàn
huyện Sông Lô ..................................................................................... 49
3.1.2.Thực trạng chất lượng cán bộ chủ chốt cấp xã trên địa bàn huyện
Sông Lơ ................................................................................................ 54
3.2. Phân tích thực trạng cán bộ chủ chốt 03 xã chọn điểm khảo sát, nghiên cứu 58
3.2.1 Các thông tin chung về cán bộ chủ chốt 3 xã được khảo sát trên địa
bàn huyện Sông Lô ............................................................................... 58
3.2.2. Thực trạng chất lượng cán bộ chủ chốt 3 xã điểm nghiên cứu .... 63
3.3. Tổng hợp nhận xét đánh giá chung về chất lượng đội ngũ CBCCCX
trên địa bàn huyện Sông Lô ...................................................................... 78
3.4. Những ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân tồn tại về chất lượng đội ngũ
CBCCCX huyện Sông Lô......................................................................... 80
3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng CBCCCX huyện Sông Lô ...... 82
3.5.1. Công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch CBCCCX ..................... 82
3.5.2. Công tác bầu cử .......................................................................... 83
3.5.3. Công tác đánh giá, kiểm tra, giám sát đội ngũ CBCCCX ............ 83
v
3.5.4. Công tác đào tạo, bồi dưỡng ....................................................... 84
3.5.5. Chế độ, chính sách của Nhà nước đối với CBCCCX .................. 85
3.6. Những giải pháp chủ yếu xây dựng đội ngũ CBCCCX huyện Sơng Lơ... 87
3.6.1. Cụ thể hóa tiêu chuẩn các chức danh cán bộ chủ chốt cấp xã huyện
Sông Lô ................................................................................................ 17
3.6.2. Đổi mới công tác đánh giá đội ngũ CBCCCX huyện Sông Lô .... 87
3.6.3 Nâng cao chất lượng công tác qui hoạch CBCCCX huyện Sông Lô ... 90
3.6.4. Thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng; bố trí, sử dụng; luân
chuyển, quản lý đội ngũ CBCCCX huyện Sơng Lơ .............................. 95
3.6.5 Phát huy tính tự giác trong tu dưỡng, học tập, rèn luyện toàn diện
của đội ngũ CBCCCX huyện Sông Lô ............................................... 102
3.6.6. Phát huy vai trị của chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn
thể trong xây dựng đội ngũ CBCCCX ................................................ 103
3.6.7 Đề cao trách nhiệm của đảng ủy các xã huyện Sông Lô và tăng
cường sự lãnh đạo của cấp ủy cấp trên đối với nhiệm vụ xây dựng đội
ngũ CBCCCX .................................................................................... 106
KẾT LUẬN................................................................................................ 121
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Viết tắt
Viết đầy đủ
1
CBCC
Cán bộ chủ chốt
2
CBCCCX
Cán bộ chủ chốt cấp xã
3
CNH - HĐH
Công nghiệp hố - hiện đại hố
4
HĐND
Hội đồng nhân dân
5
HTCT
Hệ thống chính trị
6
MTTQ
Mặt trận tổ quốc
7
THCS
Trung học cơ sở
8
THPT
Trung học phổ thông
9
UBMTTQ
Uỷ ban Mặt trận tổ quốc
10
UBND
Uỷ ban nhân dân
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Đối tượng và số lượng mẫu điều tra ............................................. 47
Bảng 3.1. Tỷ lệ cán bộ chủ chốt cấp xã phân theo giới tính .......................... 50
Bảng 3.2. Tổng hợp CBCCCX kiêm nhiệm các chức danh huyện Sông Lô
năm 2015...................................................................................................... 51
Bảng 3.3. Cơ cấu độ tuổi đội ngũ CBCCCX huyện Sông Lô năm 2015 ....... 53
Bảng 3.4. Trình độ văn hố đội ngũ CBCCCX ở huyện Sơng Lơ ................. 54
Bảng 3.5. Phân loại CBCCCX theo trình độ chun mơn và trình độ lý luận chính trị .. 55
Bảng 3.6 Trình độ tin học, ngoại ngữ, quản lý nhà nước của đội ngũ
CBCCCX huyện Sông Lô ............................................................................ 57
Bảng 3.7. Một số thông tin chung về CBCC 3 xã chọn điểm nghiên cứu...... 59
Bảng 3.8. Trang thiết bị làm việc của cán bộ chủ chốt xã Bạch Lưu ............ 61
Bảng 3.9. Trang thiết bị làm việc của cán bộ chủ chốt xã Nhạo Sơn ............ 61
Bảng 3.10. Trang thiết bị làm việc của cán bộ chủ chốt xã Cao Phong ......... 62
Bảng 3.11. Trình độ của CBCC phân theo chức danh xã Bach Lưu ............. 64
Bảng 3.12. Trình độ của CBCC phân theo chức danh xã Nhạo Sơn ............. 66
Bảng 3.13. Trình độ của CBCC phân theo chức danh xã Cao Phong ............ 68
Bảng 3.14. Tổng hợp ý kiến đánh giá của người dân về kỹ năng của đội ngũ
CBCCCX ..................................................................................................... 73
Bảng 3.15. Kết quả thực hiện các công việc được giao của đội ngũ CBCCCX .... 77
Bảng 3.16. Khả năng thích nghi với những thay đổi liên quan đến công việc78
Bảng 3.17. Đánh giá của cán bộ lãnh đạo huyện về CBCCCX ..................... 79
Bảng 3.18. Chế độ chính sách của Nhà nước đối với CBCCCX ................... 86
Bảng 3.19. Tiêu chuẩn hóa các chức danh cán bộ chủ chốt cấp xã huyện Sông Lô... 20
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Công tác cán bộ và xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt có vai trị, vị trí
đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp cách mạng của Đảng ta và là khâu then
chốt trong công tác xây dựng Đảng.
Sau hơn 20 năm thực hiện đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng đất
nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử. Song, cách
mạng nước ta cũng đang đứng trước nguy cơ và thách thức không thể xem
thường. Nhiệm vụ của thời kỳ mới còn rất nặng nề, còn nhiều khó khăn thử
thách phải vượt qua, địi hỏi Đảng ta phải xây dựng được một đội ngũ cán bộ
lãnh đạo các cấp có đủ tiêu chuẩn ngang tầm với u cầu, nhiệm vụ chính trị,
góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp đổi mới.
Sơng Lơ là một huyện có vị trí vai trị quan trọng trong sự nghiệp phát
triển chung của cả tỉnh Vĩnh Phúc. Trong những năm qua, nhất là từ sau Đại
hội Đảng các cấp, huyện Sông Lô đã tập trung chỉ đạo tiếp tục đẩy mạnh xây
dựng chỉnh đốn Đảng gắn với củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao
chất lượng đội ngũ cán bộ cơ sở. Công tác cán bộ và xây dựng đội ngũ cán bộ
chủ chốt của Đảng bộ huyện Sơng Lơ đã có nhiều cố gắng và chuyển biến tích
cực, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của huyện
trước yêu cầu của thời kỳ mới.
Mặt mạnh, cơ bản của đội ngũ cán bộ nói chung và đội ngũ cán bộ chủ
chốt cấp xã của huyện Sơng Lơ nói riêng, là có bản lĩnh chính trị vững vàng,
kiên định mục tiêu xã hội chủ nghĩa, tin tưởng tuyệt đối vào đường lối đổi
mới của Đảng. Tiếp tục phát huy truyền thống đoàn kết thống nhất, vận dụng
sáng tạo đường lối chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Huyện, đội ngũ cán bộ chủ chốt và
đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ngày càng được củng cố, đổi mới và tăng
2
cường; phẩm chất đạo đức, lối sống, năng lực và trình độ cơng tác được nâng
lên… Đó là thế mạnh, là điều kiện quyết định để Đảng bộ huyện Sông Lơ
lãnh đạo thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị trong những năm qua.
Tuy nhiên, so với yêu cầu đề ra, những kết quả đạt được mới chỉ là
bước đầu, chưa tương xứng với tiềm năng và vị thế của huyện. Công tác cán
bộ và xây dựng đội ngũ cán bộ đặc biệt là đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã
nhìn chung chưa đồng bộ về chất lượng, đội ngũ cán bộ chủ chốt cơ sở của
huyện còn bộc lộ nhiều hạn chế và bất cập, có khơng ít cán bộ chủ chốt cấp xã
năng lực lãnh đạo, chỉ đạo còn yếu kém, bất cập về kiến thức, năng lực trình
độ trước những yêu cầu tình hình nhiệm vụ mới. Cho nên họ rất lúng túng bị
động trong xử lý và giải quyết một số vấn đề của địa phương, vi phạm trong
thực hiện nhiệm vụ, suy thoái về tư tưởng đạo đức, tham nhũng lãng phí…
Trong khi đó đòi hỏi của sự nghiệp đổi mới của huyện là phải kịp thời tổng
kết thực tiễn ở cơ sở để góp phần chỉ đạo sự nghiệp đổi mới tiến lên.
Tình hình đó phản ánh năng lực lãnh đạo, chỉ đạo của đội ngũ cán bộ
chủ chốt cấp cơ sở phần nào bị hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới, đặc
biệt trong thời kỳ đẩy mạnh cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa. Do vậy, việc
nghiên cứu, tổng kết, đánh giá đúng thực trạng, rút ra những nguyên nhân và
bài học kinh nghiệm để từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu
nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, chỉ đạo cho đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã
trong giai đoạn hiện nay là một yêu cầu rất quan trọng, đồng thời là một việc
làm có ý nghĩa thiết thực và cấp bách đối với Đảng bộ huyện Sông Lô. Xuất
phát từ nhu cầu trên, Tôi tiến hành lựa chọn đề tài "Giải pháp nâng cao chất
lượng cán bộ chủ chốt cấp xã trên địa bàn huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh
Phúc” làm đề tài nghiên cứu.
3
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã huyện
Sơng Lơ, tỉnh Vĩnh Phúc, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng
cao chất lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh
Phúc đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước.
2.2. Mục tiêu cụ thể
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng đội ngũ cán bộ
chủ chốt cấp xã.
+ Đánh giá thực trạng số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã
trên địa bàn huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.
+ Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ chủ
chốt cấp xã trên địa bàn huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.
+ Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chủ
chốt cấp xã, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt
cấp xã, thị trấn trên địa bàn huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc (gồm các đối
tượng được quy định tại Nghị Định số 92/2009/NĐ-CP của Chính Phủ) trong
thời kỳ cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về nội dung:
Những nội dung nghiên cứu tập trung vào đánh giá thực trạng, số lượng,
chất lượng, năng lực lãnh đạo, tổ chức, điều hành, quyền hạn thái độ, trách
nhiệm, bố trí, sử dụng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã, thị trấn.
Chỉ ra những vấn đề cần quan tâm về công tác cán bộ chủ chốt cấp cơ sở
trong tình hình hiện nay ở huyện Sông Lô. Đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm
4
nâng cao năng lực lãnh đạo, chỉ đạo cho đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã trong tình
hình hiện nay.
* Phạm vi về không gian:
Đề tài nghiên cứu trên địa bàn của huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.
* Phạm vi về thời gian:
Số liệu được thu thập qua 03 năm (2013, 2014, 2015), số liệu điều tra
từ tháng 12/2015 đến tháng 12/2015.
4. Nội dung nghiên cứu
+ Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã.
+ Thực trạng số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã trên địa
bàn huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.
+ Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp
xã trên địa bàn huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.
+ Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp
xã, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh sự
nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
6. Kết cấu đề tài
Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, đề tài gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã
Chương 2. Đặc điểm cơ bản địa bàn và phương pháp nghiên cứu
Chương 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG
CÁN BỘ CÔNG CHỨC CHỦ CHỐT CẤP XÃ
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm, quan điểm về cán bộ cấp xã
* Tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ và cơng tác cán bộ
Chủ tịch Hồ Chí Minh người sáng lập, tổ chức rèn luyện Đảng ta trong
suốt q trình lãnh đạo cách mạng, Người ln ln quan tâm và đặc biệt coi
trọng việc xây dụng đội ngũ cán bộ. Người cho rằng vấn đề cán bộ là một
trong những vấn đề có ý nghĩa quyết định đến sự nghiệp cách mạng của
Đảng. Trong mỗi thời kỳ đấu tranh và trước những bước ngoặt của lịch sử,
cùng với Trung ương Đảng, Bác đã kết hợp một cách sáng tạo chủ nghĩa Mác
- Lênin với thực tiễn cách mạng Việt Nam để giáo dục rèn luyện đội ngũ cán
bộ trung thành với sự nghiệp của Đảng.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá: “Cán bộ là những người đem chính
sách của Đảng, của chính phủ giải thích cho dân chúng hiểu rõ và thi hành,
đồng thời đem tình hình của dân chúng báo cáo cho Đảng, chính phủ hiểu rõ,
để đặt ra chính sách đúng. Vì vậy cán bộ là gốc của mọi cơng việc”
Từ đó Bác nêu ra những tiêu chuẩn cơ bản để lựa chọn cán bộ là:
+ Những người đã tỏ ra rất trung thành và hăng hái trong công việc,
trong lúc đấu tranh.
+ Những người liên lạc mật thiết với dân chúng. Như thế thì dân chúng
mới tin cậy cán bộ và nhận cán bộ đó là người lãnh đạo của họ.
+ Những người có thể phụ trách và giải quyết các vấn đề trong những
hoàn cảnh khó khăn. Ai sợ phụ trách và khơng có sáng kiến thì khơng phải là
người lãnh đạo. Người lãnh đạo đúng đắn cần phải: khi thất bại không hoang
6
mang; khi thắng lợi không kiêu ngạo khi thi hành thì kiên quyết, gan góc,
khơng sợ khó khăn.
+ Những người, ln giữ đúng kỷ luật.
Theo Hồ Chí Minh, vai trị của người cán bộ được thể hiện trong bốn
mối quan hệ: Một là, với đường lối chính sách; hai là, với bộ máy (các cơ
quan lãnh đạo, quản lý); ba là, với công việc; bốn là, với quần chúng. Bất cứ
người cán bộ lãnh đạo nào cũng đều ràng buộc trong bốn mối quan hệ đó, chỉ
cần những điều đó và chỉ khi nào hoàn thành được sứ mệnh do các quan hệ đó
địi hỏi thì người lãnh đạo đó mới thể hiện được vai trị của mình. Chủ tịch Hồ
Chí Minh cho rằng mọi cán bộ có trách nhiệm khác nhau tuỳ theo vị trí của
họ; Cán bộ lãnh đạo chủ chốt càng ở vị trí cao thì càng có trách nhiệm cao.
Bác Hồ nêu ra ba yêu cầu đối với tổ chức Đảng, với bản thân những
cán bộ lãnh đạo trong khi đánh giá cán bộ.
- Phải tỉnh táo sáng suốt để phân biệt được đúng sai, thật giả, người tốt
kẻ xấu. Phải gần gũi cán bộ; không để cho bọn vu vơ baó vây mà xa cách cán
bộ tốt.
- Phải khách quan vô tư, công bằng, thẳng thắn, khơng định kiến, thiên
vị tình cảm của cá nhân "yêu nói tốt, ghét nói xấu”.
- Bản thân người lãnh đạo phải gương mẫu...
Do nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của công tác cán bộ,
Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh kính yêu đã dày công xây
đựng được một đội ngũ cán bộ vừa hồng vừa chuyên. Trong những năm qua,
đội ngũ cán bộ của Đảng đã thể hiện được vai trò tiên phong gương mẫu, là
nhân tố quyết định sự thành công và thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong
mọi thời kỳ. Đó là một thực tế khơng thể nào phủ nhận.
* Quan điểm của Đảng ta về cán bộ và công tác cán bộ
7
Tổng kết 86 năm cách mạng nước ta, Đảng ta đã chỉ ra rằng: "Trong
xây dựng Đảng ở bước ngoặt lịch sử, đội ngũ cán bộ càng có vai trị đặc biệt
quan trọng, thúc đẩy hoặc kìm hãm" (Văn kiện đại hội Đảng tồn quốc lần
thứ III). Cơng tác cán bộ bố trí đúng người đúng việc, nội bộ đồn kết; ngược
lại đánh giá sử dụng sai thì tai hại không lường cho cả trước mắt và mãi mãi
mai sau. Trong chiến tranh người cầm quân ra trận nếu có tài mưu lược nhà
binh sẽ đánh đâu thắng đấy; ngược lại, nếu bất tài sẽ dẫn đến bại trận, nướng
quân. Trong xây dựng hồ bình, nếu cán bộ khơng đủ năng lực điều hành thì
sự nhiệt tình cộng với sự dốt nát sẽ trở thành người phá hoại "khuynh gia bại
sản”. Như vậy con thuyền cách mạng cập bến vinh quang hay trơi dạt nơi
phương trời góc bể là do vai trò của đội ngũ cán bộ, vai trò của người cầm lái.
Bước vào thời kỳ cách mạng mới. Nghị quyết Đại hội VI đã nhấn
mạnh: Đổi mới cán bộ lãnh đạo các cấp là mắt xích quan trọng nhất mà Đảng
phải nắm chắc để thúc đẩy những cuộc cải cách có ý nghĩa cách mạng (Văn
kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI), "Đổi mới đội ngũ cán bộ có nghĩa là
đánh giá lựa chọn, bố trí đi đơi với đào tạo, bồi dưỡng để có được một đội ngũ
cán bộ có đủ những tiêu chuẩn về phẩm chất và năng lực lãnh đạo, quản lý
ngang tầm nhiệm vụ " (Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI).
Đại hội VII (năm 1991) xác định tiêu chuẩn cơ bản cho mọi cán bộ,
trong giai đoạn đổi mới là: "Có bản lĩnh chính trị vững vàng có tinh thần trách
nhiệm và tinh thần đổi mới, trung thực và thẳng thắn, có tinh thần học tập để
khơng ngùng nâng cao trình độ? có lối sống lành mạnh, được nhân dân tín
nhiệm" (Văn kiện Đại hội Đảng VII).
Đại hội VII đã chỉ ra phương hướng và nhiệm vụ của công tác cán bộ
trong thời gian tới: "Mục tiêu của công tác cán bộ là xây dụng đội ngũ cán bộ
đồng bộ và có chất lượng, mà nịng cốt là đội ngũ cán bộ chủ chốt các ngành,
các cấp và cơ sở, trước hết là đội ngũ cán bộ chiến lược, có đủ phẩm chất và
8
năng lực đảm bảo thực hiện thắng lợi những nhiệm vụ của những năm tới và
sự vững vàng của Đảng trước mọi khó khăn thử thách, đồng thời tích cực
chuẩn bị cán bộ cho những năm tiếp theo (Báo cáo xây dựng Đảng và sửa đổi
điều lệ Đảng của BCH TW khố VI tại Đại hội VII).
Đại hội Đảng tồn quốc lần thứ VIII cũng đã khẳng định nước ta đã
chuyển sang thời kỳ phát triển mới: Đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước. Tình
hình và nhiệm vụ mới đặt ra rất nhiều u cầu cho cơng tác cán bộ, địi hỏi
“Toàn Đảng phải hết sức chăm lo xây dựng thật tốt đội ngũ cán bộ chú trọng
đội ngũ cán bộ kế cận vững vàng, đủ bản lĩnh về các mặt. Sớm xây dựng cho
được một chiến lược cán bộ của thời kỳ mới" (Văn kiện Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ VIII)
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã chỉ rõ mục tiêu của
công tác cán bộ là: "Xây dựng đội ngũ cán bộ, trước hết ỉà đội ngũ cán bộ
lãnh đạo và quản lý ở các cấp, vững vàng về chính trị, gương mẫu về đạo đức,
trong sạch về lối sống, có trí tuệ, kiến thức và năng lực hoạt động thực tiễn,
gắn bó với nhân dân" (Giáo trình QHKT - tập 1).
Đại hội lần thứ X của Đảng nhấn mạnh: "Mục tiêu chung là xây đựng
đội ngũ cán bộ có bản lĩnh chính trị vững vàng, có đạo đức, lối sống lành
mạnh, khơng quan liêu, tham nhũng, lãng phí...", " Nhiệm vụ quan trọng nhất
là xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, trước hết là cán bộ lãnh đạo cấp chiến
lược và người đứng đầu tổ chức các cấp, các ngành của hệ thống chính trị...",
"Đổi mới mạnh mẽ, triển khai đồng bộ các khâu: đánh giá, quy hoạch, đào
tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí, sử dụng, xây dựng và thực hiện chính
sách cán bộ xây dựng và thực hiện chính sách phát triển và trọng dụng nhân
tài..." (Văn kiện Đại hội X).
Đại hội XI, Đảng ta khẳng định: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ
công tác cán bộ. Thực hiện tốt Chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH,
9
HĐH; đổi mới tư duy, cách làm, khắc phục những yếu kém trong từng khâu
của công tác cán bộ” (Văn kiện Đại hội XI).
Từ những quan điểm trên đây chúng ta thấy, rõ rằng trong tất cả các
giai đoạn cách mạng, Đảng ta luôn coi trọng và đặt công tác cán bộ lên hàng
đầu, coi cán bộ và xây dựng đội ngũ cán bộ là yếu tố quyết định sự thành
công hay thất bại của đường lối.
Cán bộ lãnh đạo chủ chốt có một vị trí cực kỳ quan trọng vì nó bảo đảm
thành cơng hay thất bại của sự nghiệp cách mạng. Trong sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ tổ quốc nó có tính quyết định đến hiệu quả hoạt động của mỗi hệ
thống kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng. Vai trò của đội ngũ cán bộ lãnh
đạo chủ chốt đo vị trí của nó trong hệ thống kinh tế, chính trị, xã hội quyết
định. Cán bộ là khâu nối có tính quyết định, bảo đảm sự phối hợp có hiệu quả
các hoạt động trong mỗi tập thể để thực hiện mục tiêu chung, là khâu nối
quyết định bảo đảm sự thống nhất giữa Đảng, Nhà nước và người lao động
trong xây dựng và thực hiện các mục tiêu phát triển đất nước. Cán bộ lãnh
đạo chủ chốt là người có vai trị điều hành hoạt động của từng khâu trong tổ
chức đơn vị.
* Môt số khái niệm về cán bộ
Cán bộ
Theo Điều 1 của Pháp lệnh Công chức do ủy ban Thường vụ Quốc hội
ban hành ngày 9/3/1998: "Cán bộ, công chức là công dân Việt Nam, trong
biên chế và hưởng lương từ ngân sách”. Cán bộ: "là công dân Việt Nam, được
bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ
quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở
trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ở huyện, quận, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước"
(Điều 4 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 được Quốc hội nước Cộng
10
hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khóa XII kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13
tháng 11 năm 2008).
Từ những định nghĩa nêu trên, có thể hiểu "cán bộ" là khái niệm dùng
để chỉ những người ở trong cơ cấu của một tổ chức nhất định, có trọng trách
hồn thành nhiệm vụ theo chức năng được tổ chức đó phân cơng.
Cán bộ có bốn đặc trưng cơ bản:
+ Cán bộ được sự ủy nhiệm của Đảng, Nhà nước và các tổ chức khác
trong HTCT... lấy danh nghĩa của các tổ chức đó để hoạt động.
+ Cán bộ giữ một chức vụ, một trọng trách nào đó trong một tổ chức
HTCT.
+ Cán bộ phải thông qua tuyển chọn hay phân cơng cơng tác sau khi
hồn thành chương trình đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng, trung học
chuyên nghiệp, dạy nghề; cán bộ được bổ nhiệm, đề bạt hoặc bầu cử.
+ Cán bộ được hưởng lương và chính sách đãi ngộ căn cứ vào nội
dung, chất lượng hoạt động và thời gian công tác của họ.
Hiểu theo nghĩa chung nhất, cán bộ là người lãnh đạo, quản lý hoặc
người làm chuyên môn, nhà khoa học hay công chức, viên chức làm việc,
hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc từ các nguồn khác. Họ được hình
thành từ tuyển dụng, phân công công tác sau khi tốt nghiệp ra trường, từ bổ
nhiệm, đề bạt hoặc bầu cử.
Cấp xã
Theo hiến pháp năm 1992, nước ta có 4 cấp hành chính, tương ứng với
4 cấp chính quyền đó là: Trung ương, Tỉnh, Huyện và Xã.
Như vậy, chính quyền xã là bộ phận cấu thành của của hệ thống chính
quyền 4 cấp của Nhà nước ta. Cấp xã là tên gọi chung các đơn vị hành chính
thuộc cấp thấp nhất của Việt Nam, nghĩa là bao gồm cả xã, phường và thị trấn.
Cán bộ chủ chốt
11
"Cán bộ chủ chốt" là người có chức vụ, nắm giữ các vị trí quan trọng,
có tác dụng làm nịng cốt trong các tổ chức thuộc hệ thống bộ máy của một
cấp nhất định; người được giao đảm đương các nhiệm vụ quan trọng để lãnh
đạo, quản lý, điều hành bộ máy thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao;
chịu trách nhiệm trước cấp trên và cấp mình về lĩnh vực công tác được giao.
Cán bộ chủ chốt cấp xã
Cán bộ chủ chốt xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cán bộ chủ
chốt cấp xã), là công dân Việt Nam được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ
trong Thường trực Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư
Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội (theo Luật cán bộ, cơng
chức).
Cán bộ chủ chốt cấp xã có các chức danh sau đây:
a) Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy;
b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân;
đ) Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
e) Bí thư Đồn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
f) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
g) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị
trấn có hoạt động nơng, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nơng dân
Việt Nam);
h) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
Chất lượng cán bộ chủ chốt cấp xã:
Khái niệm chất lượng:
Chất lượng là một thuật ngữ đã tồn tại lâu dài trong lịch sử. Trong từng
giai đoạn phát triển của xã hội loài người đã xuất hiện nhiều định nghĩa về
chất lượng.
12
Dù tiếp cận theo cách nào thì "chất lượng" cũng phải đảm bảo phù hợp
với tiêu chuẩn đã được công bố, phù hợp với những đòi hỏi của người sử
dụng, sự kết hợp cả tiêu chuẩn và đòi hỏi của người sử dụng, kết hợp cả tiêu
chuẩn và đòi hỏi của người tiêu dùng.
Như vậy, chất lượng đội ngũ cán bộ cấp xã được xem xét dưới nhiều
giác độ khác nhau:
Thứ nhất, chất lượng đội ngũ cán bộ cấp xã được xác định trong mối
quan hệ giữa số lượng với vai trị, vị trí và chức năng nhiệm vụ được giao.
Tính hợp lý được biểu hiện ở sự tinh giản đến mức tối ưu. Đảm bảo gọn nhẹ,
hoạt động có hiệu lực, hiệu quả. Trong đó, mỗi cá nhân phát huy được hết
năng lực, sở trường của mình hồn thành tốt cơng việc được giao, góp phần
thúc đẩy cho bộ máy vận hành thông suốt và đạt hiệu quả cao nhất.
Thứ hai, chất lượng đội ngũ cán bộ cấp xã được thể hiện ở hiệu lực,
hiệu quả hoạt động của bộ máy chính quyền cấp xã và phụ thuộc nhiều yếu tố
như: Năng lực phẩm chất, tính tích cực, tự giác của mỗi cán bộ. Điều kiện cơ
sở vật chất, tính tổ chức khoa học, tính hợp lý trong hoạt động của bộ máy.
Trong đó chất lượng hoạt động của đội ngũ cán bộ cấp xã là yếu tố quan trọng
nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của chính quyền cấp xã.
Thứ ba, chất lượng đội ngũ cán bộ cấp xã là sự tổng hợp chất lượng của
từng cán bộ thể hiện qua các giác độ sau:
- Phẩm chất chính trị, đạo đức: Đó là quan điểm, lập trường tư tưởng,
đạo đức lối sống của cán bộ cấp xã, sự tín nhiệm của nhân dân và uy tín của
họ trước tập thể, cộng đồng.
- Trình độ năng lực: Bao gồm trình độ học vấn, trình độ chuyên mơn
nghiệp vụ, trình độ lý luận chính trị, kiến thức về quản lý Nhà nước, quản lý
kinh tế, sự am hiểu và năng lực thực hiện tốt đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước.
13
- Khả năng hồn thành nhiệm vụ: Đó là tập hợp khả năng của cán bộ
cấp xã như: Khả năng quản lý điều hành, khả năng giao tiếp, khả năng thích
ứng và xử lý.
1.1.2. Vai trị của cán bộ cấp xã
- Đội ngũ cán bộ cấp xã có vai trị quyết định trong việc triển khai tổ
chức thực hiện thắng lợi các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp
luật của Nhà nước tại cơ sở. Là những người giữ vai trị trụ cột, có tác dụng
chi phối mọi hoạt động tại cơ sở, cán bộ cấp xã không những phải nắm vững
đường lối chủ trương, chính sách của các tổ chức Đảng, Nhà nước, đoàn thể
cấp trên để tuyên truyền, phổ biến, dẫn dắt, tổ chức cho quần chúng thực hiện
mà còn phải am hiểu sâu sắc đặc điểm, tình hình kinh tế - xã hội, những yếu
tố văn hóa của địa phương để đề ra những nhiệm vụ, biện pháp cụ thể hóa
đường lối, chủ trương chính sách ấy cho phù hợp với điều kiện đặc thù của
địa phương.
- Đội ngũ cán bộ cấp xã là những người trực tiếp gần gũi, gắn bó với
nhân dân, sống, làm việc và hàng ngày có mối quan hệ chặt chẽ với dân. Họ
thường xuyên lắng nghe, tham khảo ý kiến của nhân dân. Trong quá trình
triển khai, vận động, dẫn dắt nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của
Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, họ tạo ra cầu nối giữa Đảng, Nhà
nước với nhân dân. Thông qua họ mà ý Đảng, lòng dân tạo thành một khối
thống nhất, làm cho Đảng, Nhà nước “ăn sâu, bám rễ" trong quần chúng nhân
dân, tạo nên quan hệ máu thịt giữa Đảng - Nhà nước với nhân dân, củng cố
niềm tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước. Như vậy, chủ trương đường
lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước có đi vào cuộc sống, trở
thành hiện thực sinh động hay không, tùy thuộc phần lớn vào sự tuyên truyền
và tổ chức vận động nhân dân của đội ngũ cán bộ cấp xã.
14
- Cán bộ cấp xã có vai trị quyết định trong việc xây dựng, củng cố tổ
chức bộ máy chính quyền cơ sở, phát triển phong trào cách mạng của quần
chúng ở cơ sở. Họ là trụ cột, tổ chức sắp xếp, tập hợp lực lượng, là linh hồn
của các tổ chức trong hệ thống chính trị cấp xã, là trung tâm đoàn kết, tập hợp
mọi tiềm năng, nguồn lực ở địa phương, động viên mọi tầng lớp nhân dân ra
sức thi đua hoàn thành thắng lợi các mục tiêu về kinh tế xã hội thực hiện tốt
nhiệm vụ chính trị của cơ sở. Đội ngũ cán bộ cấp xã có vai trị quan trọng
trong việc nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của đảng bộ cơ sở,
nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý, điều hành của chính quyền cơ sở.
Thúc đẩy mọi hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể quần
chúng ở cơ sở. Đội ngũ cán bộ cấp xã là người dẫn dắt, định hướng các phong
trào quần chúng ở cơ sở, tổng kết rút kinh nghiệm, biểu dương và nhân rộng
các điển hình tiên tiến trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng đời
sống văn hóa, phịng chống các tệ nạn xã hội... tại cơ sở. Qua đó, họ đóng góp
tích cực vào việc xây dựng, hồn thiện chủ trương của Đảng, chính sách pháp
luật của Nhà nước.
- Đội ngũ cán bộ cấp xã còn là một trong những nguồn quan trọng cung
cấp cán bộ cho cấp quận, huyện, thành phố và Trung ương. Qua thực tế, có
thể khẳng định rằng, cơ sở là mơi trường rèn luyện, giáo dục, tạo điều kiện
cho cán bộ phấn đấu, tu dưỡng và trưởng thành. Thông qua hoạt động ở cơ sở,
cán bộ tích lũy được nhiều kinh nghiệm thực tiễn, không ngừng bổ sung kiến
thức, năng lực lãnh đạo, năng lực quản lý, phương pháp điều hành, phong
cách làm việc được nâng lên rõ rệt.
Thực tế cho thấy, những cán bộ đã kinh qua công tác ở cơ sở khi được
luân chuyển về quận, huyện, thành phố hoặc Trung ương, được phân cơng
đảm nhiệm các vị trí cơng tác cao hơn thường vững vàng, có bản lĩnh, thích
ứng nhanh với nhiệm vụ mới và có khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ được
15
giao. Với ý nghĩa đó, có thể nói xây dựng đội ngũ cán bộ cấp xã trên cả nước
là một mắt xích quan trọng thúc đẩy q trình đổi mới, đẩy mạnh CNH, HĐH
đất nước ở mọi lúc, mọi nơi. Xây dựng đội ngũ cán bộ cấp xã có tầm quan
trọng đặc biệt về nhiều mặt, góp phần hồn thành thắng lợi nhiệm vụ chính trị
ở các địa phương và đóng góp cơ bản vào việc hồn thành các chỉ tiêu, nhiệm
vụ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng ở địa
phương và trên cả nước.
1.1.3. Đặc điểm đội ngũ CBCCCX
Đội ngũ CBCCCX hoạt động trong điêu kiện có tính đặc thù bởi tính
chất phức tạp của địa bàn cơ sở: Bộ máy chuyên trách nhỏ, công việc cụ thể,
nảy sinh hàng ngày hàng giờ, gắn liền với các quan hệ xã hội phức tạp. Vị trí,
vai trị, đặc trưng của cấp xã quy định hoạt động của cán bộ xã, nhất là cán bộ
chủ chốt. Những đặc trưng đó là tính trực tiếp, tính tồn diện tính tổng hợp
trong cơng việc. Người CBCCCX gần gũi tiếp xúc với dân không chỉ trong
giờ hành chính, khơng chỉ trong thời gian làm việc ở vãn phòng mà còn trong
các buổi sinh hoạt ở địa bàn, ngồi giờ hành chính. Cuộc sống và cơng tác của
cán bộ xã gắn liền với họ tộc, làng xóm bởi đó là nơi họ sinh sống và cơng
tác...
Tính trực tiếp trong hoạt động của CBCCCX, thể hiện ở chỗ họ là
người triển khai chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước tại
địa phương; là người đưa ra những quyết định, giải pháp thực hiện, đồng thời
lại trực tiếp tổ chức thực hiện chủ trương, giải pháp đó ngay tại địa phương.
Họ trực tiếp kiểm nghiệm tính đúng đắn của các chủ trương, giải pháp, trực
tiếp chứng kiến kết quả lãnh đạo của mình và của cán bộ chủ chốt khác... tại
địa phương. Mọi công việc của cán bộ đều được dân giám sát trực tiếp.
CBCCCX thường xuyên tiếp xúc, chăm lo tới đời sống và hoạt động
của dân, của các hộ dân và với cộng đồng làng xã trong mối quan hệ xã hội dịng tộc. Tính trực tiếp trong cơng tác của CBCCCX cịn được thể hiện trong
16
mối quan hệ với các tổ chức đoàij thể trong xã và với cấp huyện là cấp trên
chỉ đạo trực tiếp việc phát triển kinh tế, chính trị, xã hội... của địa phương.
Hoạt động của CBCCCX nhằm hướng tới cuộc sống ổn định và phát triển của
dân.
Hoạt động của cấp xã mang tính tồn diện: Cấp xã là cấp cơ sở, Đảng
bộ xã là loại hình tổ chức cơ sở Đảng lãnh đạo tất cả các lĩnh vực của đời
sống xã hội (kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội, an ninh, quốc phòng), lãnh
đạo tất cả các tổ chức của hệ thống chính trị, các tổ chức kinh tế, xã hội. Tính
tồn diện trong hoạt động cấp xã thể hiện ở lãnh đạo tất cả các công việc diễn
ra trong hoạt động quản lý như: xác định nhiệm vụ chính trị, đề ra chủ trương,
giải pháp tiến hành cơng tác tư tưởng; cụ thể hóa nhiệm vụ chính trị, tổ chức
thực hiện, và kiểm tra việc thực hiện...
Tính tồn diện cịn thể hiện ở chỗ CBCCCX phải giải quyết mọi mối
quan hệ theo chiều dọc trung ương - địa phương - xã và ngược lại. Đồng thời
họ phải giải quyết các mối quan hệ theo chiều ngang với mọi đối tượng trong
xã và các xã khác trong địa bàn. Trong các mối quan hệ và các hoạt động này,
biết bao tình huống nảy sinh với tính đa dạng của nó mà người CBCCCX phải
quan tâm giải quyết.
Xã là cấp hành động, trực tiếp tổ chức thực hiện nên hoạt động của
CBCCCX phải mang tính tổng hợp. Tính chất trực tiếp và toàn diện trong
hoạt động của CBCCCX dẫn tới tính tổng hợp trong hoạt động của họ.
CBCCCX phải có khả năng chỉ đạo mọi mặt. Họ khơng thể chỉ nói được mà
quan trọng hơn là phải làm được. Sự thống nhất giữa lời nói và việc làm, giữa
nhận thức và hành động, giữa lý luận và thực tiễn sẽ góp phần mang lại hiệu
quả hoạt động cho họ. CBCCCX vừa phải quán triệt chủ trương, đường lối,
chính sách của Đảng và Nhà nước, vừa phải tuyên truyền, vận động và chỉ
đạo thực hiện tốt chủ trương, đường lối đó. Khơng chỉ dừng như vậy mà
CBCCCX cịn phải biết kiểm tra, tổng kết rút kinh nghiệm để có thể thực hiện
17
tốt hơn chức trách của mình. Do đặc trưng hoạt động của cấp xã như vậy nên
việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp xã không phải chủ yếu là đào tạo
chuyên ngành mà phải chú ý đào tạo toàn diện. Chú trọng tới kỹ năng thực
hành: tiếp dân, xử lý tình huống khiếu kiện, những "điểm nóng" chính trị...
Đặc biệt hiện nay, chúng ta đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh cơng nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước; thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, thực
tiễn này đòi hỏi Đảng ta phải xây dựng được một đội ngũ cán bộ ngang tầm
với nhiệm vụ. CBCCCX là người đại diện cho Đảng, Nhà nước, chính quyền
ở cấp xã, chịu trách nhiệm trước cấp trên về mọi hoạt động diễn ra ở địa
phương. Đồng thời, CBCCCX là người gần dân, sát dân, hiểu dân nhất, nắm
chắc tâm tư nguyện vọng của nhân dân để phản ánh với Đảng và chính quyền
cấp trên.
1.1.4. Các tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ chủ chốt cấp xã
3.6.1. Cụ thể hóa tiêu chuẩn các chức danh cán bộ chủ chốt cấp xã huyện
Sông Lô
Tiêu chuẩn cán bộ là hệ thống những chuẩn mực về phẩm chất chính
trị; phẩm chất đạo đức; kiến thức, năng lực, trình độ; phong cách làm việc...,
là sự thống nhất giữa đức và tài của người cán bộ.
Xác định tiêu chuẩn cán bộ là khâu đầu tiên của qui trình xây dựng
đội ngũ cán bộ, có ý nghĩa rất quan trọng bởi vì tiêu chuẩn cán bộ là cơ sở
để đánh giá, tuyển chọn, bố trí, sử dụng cán bộ một cách đúng đắn và chính
xác. Tiêu chuẩn cán bộ cịn là căn cứ để xây dựng qui hoạch; kế hoạch đào
tạo, bồi dưỡng, luân chuyển và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ.
Tiêu chuẩn cán bộ cũng là mục tiêu để mỗi cán bộ phấn đấu, rèn luyện, tự
hoàn thiện bản thân. Tiêu chuẩn cán bộ không phải do ý muốn chủ quan mà
do yêu cầu thực tiễn thực hiện nhiệm vụ chính trị qui định. Tiêu chuẩn cán
bộ khơng có sẵn trong con người cụ thể mà phải trải qua quá trình đào tạo,
18
bồi dưỡng lâu dài, công phu ở nhà trường và trong thực tiễn hoạt động của
cán bộ ở các đơn vị.
Kể từ khi thành lập(4/2009) đến nay, Huyện ủy Sông Lơ chưa xây
dưng tiêu chuẩn CBCCCX. Điều đó làm hạn chế đến quá trình và kết quả
xây dựng đội ngũ CBCCCX. Vì vậy, trong thời gian tới việc xây dựng và
ban hành tiêu chuẩn đối với CBCCCX, huyện Sông Lô là hết sức cần thiết.
Quá trình xây dựng, cụ thể hóa tiêu chuẩn các chức danh CBCCCX huyện
Sơng Lơ cần căn cứ vào tiêu chuẩn chung của đội ngũ cán bộ và tiêu chuẩn
riêng của cán bộ lãnh đạo Đảng, Nhà nước, đoàn thể nhân dân do Nghị
quyết Trung ương 3 khóa VIII về chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH,
HĐH đề ra; căn cứ vào Nghị định số 114/2003/NĐ - CP ngày 10/10/2003
của Chính phủ và Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ
Nội vụ về việc ban hành các tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã,
phường, thị trấn; xuất phát từ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa
phương, từ dự báo sự phát triển của xã và huyện; chú ý đến thực trạng đội
ngũ cán bộ hiện tại của cấp xã.
Căn cứ vào tiêu chuẩn chung của đội ngũ cán bộ được xác định trong
chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước và qui định tiêu
chuẩn chung của cán bộ, công chức cấp xã, phường trong Nghị định số
114/2003/NĐ- CP của Chính phủ, Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV của Bộ
Nội vụ; Tiêu chuẩn của CBCCCX huyện Sơng Lơ được xác định là:
* Về phẩm chất chính trị:
Có quan điểm, lập trường chính trị vững vàng; trung thành và kiên
định với mục tiêu và con đường xã hội chủ nghĩa, tin tưởng tuyệt đối và
quyết tâm thực hiện thắng lợi đường lối đổi mới của Đảng mà trước hết là
sự nghiệp đổi mới trên địa bàn các xã huyện Sông Lô.
Kiên quyết đấu tranh bảo vệ quan điểm, đường lối, chủ trương, chính