Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (102.24 KB, 4 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>A. Lí thuyết I. Độ tan (S) 1. Khái niệm: Độ tan là số gam chất tan tan được trong 100 gam dung môi tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định o. StA . m ct .100 mdm. 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan a. Chất rắn: hầu hết độ tan tăng khi tăng nhiệt độ b. Chất khí: Hầu hết độ tan tăng khi giảm nhiệt độ và tăng áp suất II. Nồng độ phần trăm (C%) Nồng độ phần trăm của một dung dịch là số gam chất tan tan trong 100 gam dung dịch C% . m ct m ct .100% .100% m dd m dm +m ct. III. Nồng độ Mol (CM) (mol/l hoặc M) Nồng độ Mol của một dung dịch là số mol chất tan tan trong 1 lít dung dịch. n C M .22, 4 V o. Trong đó:. t + SA : Độ tan của chất A ở nhiệt độ to. +. m ct : Khối lượng chất tan (g). + mdm: Khối lượng dung môi (g) + mdd: Khối lượng dung dịch (g) + n:. Số mol chất tan (mol). + V:. Thể tích dung dịch (l). + C%: Nồng độ phần trăm của dung dịch (%) + CM: Nồng độ Mol của dung dịch (M). IV. Mối liên hệ giữa C% và CM :. C% . C M .M 10.D (Với D là khối lượng riêng của dung dịch (g/ml). B. Bài tập 1. Tính độ tan của muối ăn ở 20oC, biết rằng ở nhiệt độ đó 50 gam nước hòa tan tối đa 17,85 gam muối ăn.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Đáp án: 35,7 2. Hòa tan 50 gam Na2SO4 vào 150 gam nước ở nhiệt độ 50oC. Cho biết dung dịch thu được đã bão hòa chưa o. biết. C S50 Na 2SO4. =48,8. Đáp án: Chưa. 3. Làm lạnh 300 gam dung dịch AlCl 3 bão hòa ở 70oC xuống 20oC. Tính khối lượng muối kết tinh thu được biết o. C S70 AlCl3. o. = 48,1 và. C S20 AlCl3. =44,9. Đáp án: 6,4822 gam. 4. Tính khối lượng AgNO3 kết tinh khỏi dung dịch khi làm lạnh 450g dung dịch AgNO 3 bão hoà ở. 80oC xuống 20oC. Biết độ tan của AgNO3 ở 80oC và ở 20oC lần lượt là 652 và 167. Đáp án: 290,2261 gam. 5. Lấy 1000g dung dịch Al2(SO4)3 bão hoà ở 20oC, làm bay hơi 100g H2O. Phần dung dịch còn lại đưa o. o. về 20 C thấy có a gam Al2(SO4)3.18H2O kết tinh. Tính a. Biết. C S20 Al2 (SO4 )3. = 33,5 Đáp số: 65,2368 gam. 6. Giả thiết độ tan của CuSO 4 ở 10oC và 80oC lần lượt là 14,78 và 53,6. Làm lạnh 1,5kg dung dịch. CuSO4 bão hoà ở 80oC xuống 10oC. Tính số gam CuSO4.5H2O tách ra khỏi dung dịch sau khi làm lạnh. Đáp số: 592,3462 gam 7. Cần lấy bao nhiêu gam nước và bao nhiêu tinh thể hiđrat có công thức CuSO 4.5H2O để pha trộn một dung dịch bão hoà ở 80oC mà làm lạnh đến 40oC sẽ lắng xuống 170 gam tinh thể hiđrat có công thức CuSO4.10H2O. Cho biết độ tan của muối khan CuSO4 ở 80oC là 53,31 và ở 40oC là 24,19. Đáp án:. m CuSO4 .5H2O. =228,8375 gam;. m H2O. =274,7253 gam. 8. Tính khối lượng NaCl cần thêm vào 200 gam dung dịch NaCl bão hòa ở 30oC để thu được dung dịch o. o. bão hòa ở 80 C, biết rằng. C S30 NaCl. o. =35,9 và. C S80 NaCl. =38 Đáp số: 3,0905 gam. 9. Trộn 200 gam dung dịch CuSO4 bão hòa ở 10oC với 300 gam dung dịch CuSO4 bão hòa ở 50oC. Tính khối lượng tinh thể hidrat hóa CuSO4.10H2O tách ra khi đưa hỗn hợp này về nhiệt độ 30oC biết o. C S10 CuSO 4. o. =14,787;. C S30 CuSO 4. o. =20,48 và. C S50 CuSO 4. =44,6 Đáp số: 85,1582 gam.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> 10. Thiết lập mối liên hệ giữa C% với CM và D (với D là khối lượng riêng của dung dịch ((g/ml)) Đáp án:. C% . C M .M 10.D. o. o. 11. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch FeCl2 bão hòa ở 30 C biết. C S30 FeCl 2. =62,5 Đáp số: 38,4615%. o. 20 C 12. Tính nồng độ mol của dung dịch NaCl bão hòa ở 20 C biết SNaCl =35,8 và khối lượng riêng của. o. dung dịch NaCl bão hòa là 1,22 g/cm3. Đáp số: 12,0105M 13. Cần lấy bao nhiêu gam dung dịch CuCl2 bão hòa ở 10oC trộn lẫn với bao nhiêu gam tinh thể o. o. CuCl2.5H2O để thu được 500 gam dung dịch CuCl2 bão hòa ở 50 C biết Đáp số:. m ddCuCl2. C S10 CuCl 2. o. =68,6 và. = 343,0032 gam;. C S50 CuCl 2. mCuCl2 .5H 2O. =87,6.. =156,9968 gam. 14. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được khi trộn lẫn 80 gam dung dịch NaCl 10% với 20 gam dung dịch NaCl 20%. Đáp số: 12% 15. Hòa tan 8 gam CuO bằng vừa đủ dung dịch H2SO4 20%, sau đó đưa dung dịch về nhiệt độ 10oC. o. C S10 CuSO4. o. Dung dịch thu được đã bão hòa ở 10 C hay chưa biết tính khối lượng tinh thể hidrat CuSO4.5H2O thu được.. =14,787. Nếu dung dịch đã bão hòa hãy. Đáp án: Đã bão hòa.. m CuSO4 .5H2 O. =15,5271 gam. 16. Làm lạnh 200 gam dung dịch đường saccarozơ bão hòa ở 70oC xuống 30oC. Tính khối lượng đường kết tinh thu được biết độ tan của đường ở 70oC và 30oC lần lượt là 288,8 và 201,9. 17. Lấy 320g dung dịch MgCl2 bão hoà ở 10oC, làm bay hơi 60g H 2O. Phần dung dịch còn lại đưa về o. o. 10 C thấy có a gam MgCl2.4H2O kết tinh. Tính a. Biết. C S10 MgCl2. = 52,9. 18. Độ tan của MgSO4 ở 10oC và 70oC lần lượt là 22 và 54,6. Làm lạnh 250 g dung dịch MgSO 4 bão. hoà ở 70oC xuống 10oC. Tính số gam MgSO4.5H2O tách ra khỏi dung dịch sau khi làm lạnh. 19. Cần lấy bao nhiêu gam nước và bao nhiêu tinh thể hiđrat có công thức ZnSO 4.5H2O để pha trộn một dung dịch bão hoà ở 70oC mà làm lạnh đến 20oC sẽ lắng xuống 125,5 gam tinh thể hiđrat có công thức ZnSO4.8H2O. Cho biết độ tan của muối khan ZnSO4 ở 70oC là 75,4 và ở 20oC là 47,2. 20. Tính khối lượng KCl cần thêm vào 100 gam dung dịch KCl bão hòa ở 30oC để thu được dung dịch o. o. bão hòa ở 80 C, biết rằng. C S30 KCl. o. =34,2 và. C S80 KCl. =51,3.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> 21. Trộn 100 gam dung dịch FeSO4 bão hòa ở 10oC với 200 gam dung dịch FeSO4 bão hòa ở 60oC. Tính khối lượng tinh thể hidrat hóa FeSO4.7H2O tách ra khi đưa hỗn hợp này về nhiệt độ 20oC biết o. C S10 FeSO 4. o. =15,7468;. C S30 FeSO 4. o. =26,2446 và. C S60 FeSO 4. = 55,223 o. o. 22. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch FeSO4 bão hòa ở 30 C biết. C S30 FeSO 4 .7H 2O. = 48. o. o. 23. Tính nồng độ mol của dung dịch FeSO4 bão hòa ở 20 C biết dung dịch FeSO4 bão hòa là 1,41 g/cm3.. C S20 FeSO 4 .7H 2 O. = 40 và khối lượng riêng của. 24. Cần lấy bao nhiêu gam dung dịch FeCl3 bão hòa ở 10oC trộn lẫn với bao nhiêu gam tinh thể o. o. FeCl3.6H2O để thu được 200 gam dung dịch FeCl3 bão hòa ở 40 C biết. C S10 FeCl3. o. = 44,695 và. C S40 FeCl3. =64,279.. 25. Cần lấy bao nhiêu gam nước và bao nhiêu tinh thể hiđrat có công thức Zn(NO 3)2.2H2O để pha trộn một dung dịch bão hoà ở 50oC mà làm lạnh đến 10oC sẽ lắng xuống 45 gam tinh thể hiđrat có công thức Zn(NO3)2.5H2O. Cho biết độ tan của muối khan Zn(NO3)2 ở 50oC là 211 và ở 10oC là 98. 26. Hòa tan 8 gam Fe2O3 bằng vừa đủ dung dịch H2SO4 20%, sau đó đưa dung dịch về nhiệt độ 10oC. o. C S10 Fe2 (SO4 )3. o. Dung dịch thu được đã bão hòa ở 10 C hay chưa biết tính khối lượng tinh thể hidrat Fe2(SO4)3.7H2O thu được.. =15,68. Nếu dung dịch đã bão hòa hãy. 27. Hòa tan 12 gam NaOH bằng vừa đủ dung dịch HNO3 10%, sau đó đưa dung dịch về nhiệt độ 10oC. o. o. Dung dịch thu được đã bão hòa ở 10 C hay chưa biết khối lượng muối kết tinh.. C S10 NaNO3. =73. Nếu dung dịch đã bão hòa hãy tính. 28. Có 600 gam dung dịch KClO3 ( 200C) nồng độ 6,5% cho bay bớt hơi nước sau đó lại giữ hỗn hợp ở 20 0C ta được một hỗn hợp có khối lượng chung là 413gam. o. a) Tính khối lượng chất rắn kết tinh, biết. C S20 KClO3. =5,2.. b) Tính khối lượng nước và khối lượng KClO3 trong dung dịch còn lại..
<span class='text_page_counter'>(5)</span>