Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (957.96 KB, 150 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>CHƯƠNG I- NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH TIẾT 3-TUẦN 2 BÀI 3: THỰC HÀNH QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH A. Mục tiêu bài dạy : 1. Kiến thức: - Học sinh quan sát dưới kính hiển vi một số đại diện của động vật nguyên sinh. - Phân biệt được hình dạng, cách di chuyển của các đại diện này. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng sử dụng và quan sát mẫu bằng kính hiển vi. + Kĩ năng sống : Kĩ năng hợp tác chia sẻ thông tin trong hoạt động nhóm.Kĩ năng tìm kiếm và xử lí lí thông tin khi quan sát tiêu bản động vật nguyên sinh, tranh hình để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo ngoài của động vật nguyên sinh, kĩ năng đảm nhận trách nhiệm và quản lí thời gian khi thực hành. 3. Thái độ: Giáo dục Hs ý thức vệ sinh môi trường, vệ sinh các nhân. - Nghiêm túc, tỉ mỉ, cẩn thận. B.Chuẩn bị: 1. GV: - Kính hiển vi, lam kính, la men, kim nhọn, ống hút, khăn lau. - Tranh trùng đế giày, trùng roi, trùng biến hình. 2. HS: Váng nước ao, hồ, rễ bèo Nhật Bản, rơm khô ngâm nước trong 5 ngày. C. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 3. Bài mới: Đặt vấn đề: Động vật nguyên sinh là những động vật cấu tạo chỉ gồm 1 tế bào, xuất hiện sớm nhất trên hành tinh của chúng ta (Đại nguyên sinh) nhưng khoa học lại phát hiện chúng rất muộn. Mãi đén thế kỷ XV II, nhờ sáng chế ra kính hiển vi Lơvenhúc (người Hà lan) là người đầu tiên nhìn thấy động vật nguyên sinh, chúng phân bố ở khắp nơi: đất, nước ngọt, nước mặn, kể cả trong cơ thể sinh vật khác. Hoạt động 1: Quan sát trùng giày *Mục đích : HS tìm và quan sát được trùng giày trong nước ngâm rơm, cỏ khô. *Tiến hành: Hoạt động của GV &HS. Nội dung.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> - GV lưu ý hướng dẫn HS tỉ mỉ vì đây là bài thực hành đầu tiên. - GV hướng dẫn các thao tác: + Dùng ống hút lấy 1 giọt nhỏ ở nước ngâm rơm (chỗ thành bình) + Nhỏ lên lam kính, đậy la men và soi dưới kính hiển vi. + Điều chỉnh thị trường nhìn cho rõ. + Quan sát H 3.1 SGK để nhận biết trùng giày. - HS làm việc theo nhóm đã phân công. - Các nhóm tự ghi nhớ các thao tác của GV. - Lần lượt các thành viên trong nhóm lấy mẫu soi dưới kính hiển vi nhận biết trùng giày. - GV kiểm tra ngay trên kính của các nhóm. - HS vẽ sơ lược hình dạng của trùng giày. - HS quan sát được trùng giày di chuyển trên lam kính, tiếp tục theo dõi hướng di chuyển. - HS dựa vào kết quả quan sát rồi hoàn thành bài tập. - Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu lấy một mẫu khác, HS quan sát trùng giày di chuyển - Di chuyển theo kiểu tiến thẳng hay xoay tiến? - GV cho HS làm bài tập trang 15 SGK chọn câu trả lời đúng. - GV thông báo kết quả đúng để HS tự sửa chữa, nếu cần.. 1. Quan sát trùng giày: a. Hình dạng: Cơ thể có hình khối, không đối xứng, giống chiếc giày. b. Di chuyển: - Vừa tiến vừa xoay.. Hoạt động 2: Quan sát trùng roi *Mục đích :: HS quan sát được hình dạng của trùng roi và cách di chuyển. *Tiến hành: Hoạt động của GV &HS Nội dung - GV cho HS quan sát H 3.2 và 3.3 SGK trang 15. - HS tự quan sát hình trang 15 SGK để nhận biết trùng roi. 2. Quan sát trùng roi: - GV yêu cầu HS làm với cách lấy mẫu và quan sát tương tự như quan sát trùng giày. a.ở độ phóng đại nhỏ: - Các nhóm nên lấy váng xanh ở nước ao hay rũ nhẹ rễ bèo -Nhiều cơ thể lổn nhổn hình để có trùng roi. tròn hoặc hình thoi di động, có - Trong nhóm thay nhau dùng ống hút lấy mẫu để bạn quan màu xanh lá cây. sát. b.ở độ phóng đại lớn:.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> - GV gọi đại diện một số nhóm lên tiến hành theo các thao – Cơ thể có hình lá dài đầu tác như ở hoạt động 1. nhọn, đuôi tù - GV kiểm tra ngay trên kính hiển vi của từng nhóm. *Khái niệm động vật nguyên - GV lưu ý HS sử dụng vật kính có độ phóng đại khác sinh:ĐVNSLà nhóm động vật nhau để nhìn rõ mẫu. thấp nhất trong giới động vật, cơ - Nếu nhóm nào chưa tìm thấy trùng roi thì GV hỏi nguyên thể chúng chỉ là một tế bào, nhân và cả lớp góp ý. thường có kích thước nhỏ không - GV yêu cầu HS làm bài tập mục SGK trang 16. thể nhìn thấy được bằng mắt - Các nhóm dựa vào thực tế quan sát và thông tin SGK thường. trang 16 trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV thông báo đáp án đúng: + Di chuyển vừa tiến vừa xoay + Màu sắc của hạt diệp lục và sự trong suốt của màng cơ thể. ? Nêu khái niệm động vật nguyên sinh. 4. Củng cố: - GV yêu cầu HS vẽ hình trùng giày và trùng roi vào vở và ghi chú thích. 5. Hướng dẫn về nhà: - Vẽ hình trùng giày, trùng roi và ghi chú thích. - Đọc trước bài 4. - Kẻ phiếu học tập “Tìm hiểu trùng roi xanh vào vở bài tập”. D. RÚT KINH NGHIỆM: Tiết 4- Tuần 2 BÀI 4: TRÙNG ROI A. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Học sinh nêu được được đặc điểm cấu tạo, cách di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của trùng roi xanh. - HS thấy được bước chuyển quan trọng từ động vật đơn bào đến động vật đa bào qua đại diện là tập đoàn trùng roi. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức. - Kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập,yêu thích bộ môn. B. Chuẩn bi: 1.GV: Phiếu học tập, tranh phóng to H 1, H2, H3 SGK. 2.HS: Ôn lại bài thực hành c. Tiến trình dạy học: 1. ổn định tổ chức: Ngày giảng Lớp sĩ số 7 2. Kiểm tra bài cũ:.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Câu 1:Kiểm tra hình vẽ giờ trước của HS. Câu 2:Nêu khái niệm động vật nguyên sinh? Đáp án:Khái niệm động vật nguyên sinh:ĐVNS là nhóm động vật thấp nhất trong giới động vật, cơ thể chúng chỉ là một tế bào, thường có kích thước nhỏ không thể nhìn thấy được bằng mắt thường. .3. Bài mới: Đặt vấn đề: Động vật nguyên sinh rất nhỏ bé, chúng ta đã được quan sát ở bài trước, tiết này chúng ta tiếp tục tìm hiểu một số đặc điểm của trùng roi. Hoạt động 1: Trùng roi xanh *Mục đích: HS nêu được đặc điểm sinh sản, dinh dưỡng của trùng roi xanh. *Tiến hành: Hoạt động của GV &HS Nội dung - GV yêu cầu: I.Trùng roi xanh: + Nghiên cứu SGK, vận dụng kiến thức bài trước. - HS cá nhân tự đọc thông tin ở mục I trang 17 và 18 SGK. - ND phiếu học tập. + Quan sát H 4.1 và 4.2 SGK. + Hoàn thành phiếu học tập. -GV đi đến các nhóm theo dõi và giúp đỡ nhóm yếu. - Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến và hoàn thành phiếu học tập: - Yêu cầu nêu được: + Các hình thức dinh dưỡng +Kiểu sinh sản vô tính chiều dọc cơ thể. + Khả năng hướng về phía có ánh sáng. - Đại diện các nhóm ghi kết quả trên bảng, các nhóm khác bổ sung. - GV chữa bài tập trong phiếu, yêu cầu: - Trình bày quá trình sinh sản của trùng roi xanh? - HS dự vào H 4.2 SGK và trả lời, lưu ý nhân phân chia trước rồi đến các phần khác. - 1 vài nhóm nhắc lại nội dung phiếu học tập. - GV yêu cầu HS quan sát phiếu chuẩn kiến thức. - Sau khi theo dõi phiếu, GV nên kiểm tra số nhóm có câu trả lời đúng. Phiếu học tập: Tìm hiểu trùng roi xanh Tên động vật Bài Trùng roi xanh tập Đặc điểm Dinh dưỡng - Tự dưỡng và dị dưỡng. - Hô hấp: Trao đổi khí qua màng tế bào. 1 - Bài tiết: Nhờ không bào co bóp. - Vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc. Hoạt động 2: Tập đoàn trùng roi *Mục đích : HS thấy đựoc tập đoàn trùng roi xanh là động vật trung gian giữa động vật đơn bào và động vật đa bào. *Tiến hành: 2. Sinh sản.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Hoạt động của GV &HS - GV yêu cầu HS: + Nghiên cứu SGK quan sát H 4.3 trang 18. - HS cá nhân tự thu nhận kiến thức. + Hoàn thành bài tập mục trang 19 SGK (điền từ vào chỗ trống). - HS trao đổi nhóm và hoàn thành bài tập: - Yêu cầu lựa chọn: trùng roi, tế bào, đơn bào, đa bào. - Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác bổ sung. - 1 vài HS đọc toàn bộ nội dung bài tập. - GV nêu câu hỏi: - Tập đoàn Vônvôc dinh dưỡng như thế nào? - Hình thức sinh sản của tập đoàn Vônvôc? - GV lưu ý nếu HS không trả lời được thì GV giảng: Trong tập đoàn 1 số cá thể ở ngoài làm nhiệm vụ di chuyển bắt mồi, đến khi sinh sản một số tế bào chuyển vào trong phân chia thành tập đoàn mới. - Tập đoàn Vôn vôc cho ta suy nghĩ gì về mối liên quan giữa động vật đơn bào và động vật đa bào? - Yêu cầu nêu được: Trong tập đoàn bắt đầu có sự phân chia chức năng cho 1 số tế bào. - GV rút ra kết luận. 4. Củng cố: - GV dùng câu hỏi cuối bài trong SGK. 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi SGK - Đọc mục “Em có biết” - Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập. E. RÚT KINH NGHIỆM:. Nội dung II.Tập đoàn trùng roi: - Tập đoàn trùng roi gồm nhiều tế bào, bước đầu có sự phân hoá chức năng.. TIẾT 5- TUẦN 3 BÀI 5: TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY A. Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức: - Học sinh nắm được đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của trùng biến hình và trùng giày. - HS thấy được sự phân hoá chức năng các bộ phận trong tế bào của trùng giày, đó là biểu hiện mầm mống của động vật đa bào. 2. Kĩ năng:.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức học tập. B.CHuẩn bị: 1. Giáo viên: - Hình phóng to 5.1; 5.2; 5.3 trong SGK. - Chuẩn bị tư liệu về động vật nguyên sinh. 2. HS: HS kẻ phiếu học tập vào vở. C. phương pháp: Giảng giải,vấn đáp,hoạt động nhóm, quan sát. D. Tiến trình dạy học: 1. ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Câu 1: - Có thể gặp trùng roi ở đâu? Đáp án: Có thể gặp trùng roi ở xung quanh chúng ta, cụ thể: +Váng xanh nổi lên ở các ao hồ. + Trong các vũng nước đọng, nước mưa, nước dụ trữ phòng hỏa... có màu xanh. + Trong bình nuôi cấy động vật nguyên sinh ở phòng thí nghiệm. Câu 2: Trùng roi giống và khác thực vật ở những điểm nào? Đáp án:Trùng roi giống thực vật ở các đặc điểm: có cấu tạo từ tế bào cũng gồm: nhân, chất nguyên sinh, khả năng dị dưỡng... 3. Bài mới: Đặt vấn đề: Chúng ta đã tìm hiểu trùng roi xanh, hôm nay chúng ta tiếp tục nghiên cứu một số đại diện khác của ngành động vật nguyên sinh: Trùng biến hình và trùng giày. Hoạt động của GV &HS Nội dung --GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, trao đổi nhóm và hoàn I. Trùng biến hình: thành phiếu học tập. - Nội dung trong phiếu học tập. - Cá nhân tự đọc các thông tin SGK trang 20, 21. - Quan sát H 5.1; 5.2; 5.3 SGK trang 20; 21 ghi nhớ kiến thức. - Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời. Yêu cầu nêu được: + Cấu tạo: cơ thể đơn bào + Di chuyển: nhờ bộ phận của cơ thể; lông bơi, chân giả. + Dinh dưỡng: nhờ không bào co bóp. + Sinh sản: vô tính, hữu tính. - Đại diện nhóm lên ghi câu trả lời, các nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung. - GV quan sát hoạt động của các nhóm để hướng dẫn, đặc biệt là nhóm học yếu. - GV kẻ phiếu học tập lên bảng để HS chữa bài. - Yêu cầu các nhóm lên ghi câu trả lời vào phiếu trên bảng. - GV ghi ý kiến bổ sung của các nhóm vào bảng. - Dựa vào đâu để chọn những câu trả lời trên? - GV tìm hiểu số nhóm có câu trả lời đúng và chưa đúng.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> (nếu còn ý kiến chưa thống nhất, GV phân tích cho HS chọn lại). II. Trùng giày: - GV cho HS theo dõi phiếu kiến thức chuẩn. (Mục 1. Cấu tao- giảm tải - HS theo dõi phiếu chuẩn, tự sửa chữa nếu cần. không dạy) - Nội dung các mục2, 3 trong phiếu học tập Bài Tên động vật tập Đặc điểm 1 Cấu tạo Di chuyển. Trùng biến hình - Gồm 1 tế bào có: + Chất nguyên sinh lỏng, nhân + Không bào tiêu hoá, không bào co bóp. - Nhờ chân giả (do chất nguyên sinh dồn về 1 phía).. 2. Dinh dưỡng. - Tiêu hoá nội bào. - Bài tiết: chất thừa dồn đến không bào co bóp và thải ra ngoài ở mọi vị trí.. 3. Sinh sản. Vô tính bằng cách phân đôi cơ thể.. Bài tập. Tên động vật Đặc điểm. Trùng giày. 2. Dinh dưỡng. - Thức ăn qua miệng tới hầu tới không bào tiêu hoá và biến đổi nhờ enzim. - Chất thải được đưa đến không bào co bóp và qua lỗ để thoát ra ngoài.. 3. Sinh sản. - Vô tính bằng cách phân đôi cơ thể theo chiều ngang. - Hữu tính: bằng cách tiếp hợp.. - GV lưu ý giải thích 1 số vấn đề cho HS: + Không bào tiêu hoá ở động vật nguyên sinh hình thành khi lấy thức ăn vào cơ thể. + Sinh sản hữu tính ở trùng giày là hình thức tăng sức sống cho cơ thể và rất ít khi sinh sản hữu tính. - HS nêu được: - GV cho HS tiếp tục trao đổi: + Trùng biến hình đơn giản + Trình bày quá trình bắt mồi và tiêu hoá mồi của trùng + Trùng đế giày phức tạp biến hình. + Trùng đế giày: 1 nhân dinh - Số lượng nhân và vai trò của nhân? dưỡng và 1 nhân sinh sản. - Quá trình tiêu hoá ở trùng giày và trùng biến hình khác + Trùng đế giày đã có Enzim để nhau ở điểm nào? biến đổi thức ăn. 4. Củng cố: - Trùng biến hình sống ở đâu và di chuyển, bắt mồi, tiêu hoá mồi như thế nào?Trùng giày di chuyển, lấy thức ăn, tiêu hoá và thải bã như thế nào?.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi 1,2 SGK - Đọc mục “Em có biết” E. Rút kinh nghiệm:. TIẾT 6 - TUẦN3 BÀI 6: TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT A. Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức: - Học sinh nắm được hình dạng, cấu tạo của trùng sốt rét và trùng kiết lị phù hợp với lối sống kí sinh. - HS chỉ rõ được những tác hại do 2 loại trùng này gây ra và cách phòng chống bệnh sốt rét. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức qua kênh hình. - Kĩ năng phân tích, tổng hợp. + Kĩ năng sống: Kĩ năng tự bảo vệ bản thân, phòng tránh các bệnh do trùng kiết lị và trùng sốt rét gây nên. - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về cấu tạo, cách gây bệnh và bệnh do trùng kiết lị và trùng sốt rét gây ra. - Kĩ năng lắng nghe tích cực trong qỳa trỡnh hỏi chuyờn gia. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức vệ sinh, bảo vệ môi trường và cơ thể. B. Chuẩn bị: 1. GV:Tranh phóng to H 6.1 cấu tạo của trựng kiết lị; 6.2trựng sốt rột; 6.3 vũng đời của trùng sốt rét SGK. 2. HS: nghiên cứu trước bài học. C. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Câu 1:Trùng biến hình sống ở đâu và di chuyển, bắt mồi, tiêu hóa mồi như thế nào? Đáp án:Trùng biến hình sống ở lớp váng ao hồ ngoài tự nhiên hay ở trong bình nuôi cấy. chúng di chuyển nhờ hình thành chân giả, dùng chân giả để bắt mồi và tiêu hóa mồi nhở hình thành không bào tiêu hóa. Câu 2: Đặc điểm di chuyển, lấy thức ăn, tiêu hoá và thải bã của trùng giày? Đáp án:: trùng giày di chuyển vừa tiến vừa xoay nhờ các lớp lông bơi rung động theo kiểu làn sóng và mọc theo vòng xoắn quanh cơ thể. Lông bơi góp phầ tập trung thức ăn vào lỗ miệng. Hình thành không bào tiêu hóa ở cuói hầu. Nhờ dịch tiêu hóa thức ăn biến đổi thành dưỡng chất ngấm vào chất nguyên sinh. Chất bã còn lại thải ra ngoài qua lỗ thoát. 3. Bài mới: Đặt vấn đề: Trên thực tế có những bệnh do trùng gây nên làm ảnh hưởng tới sức khoẻ con người. Ví dụ: trùng kiết lị, trùng sốt rét..
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Hoạt động 1: Trùng kiết lị và trùng sốt rét *Mục đích : HS nắm được đặc điểm cấu tạo của 2 loại trùng này phù hợp với đời sống kí sinh. Nêu tác hại. *Tiến hành: Hoạt động của GV &HS Nội dung - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan sát hình 6.1; 6.2; I.Trùng kiết lị và trùng sốt rét: 6.3 SGK trang 23, 24. Hoàn thành phiếu học tập. - GV nên quan sát lớp và hướng dẫn các nhóm học yếu. - Cá nhân tự đọc thông tin và thu thập kiến thức. - Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến hoàn thành phiếu học tập. - Yêu cầu nêu được: + Cấu tạo: cơ thể tiêu giảm bộ phận di chuyển. + Dinh dưỡng: dùng chất dinh dưỡng của vật chủ. + Trong vòng đời; phát triển nhanh và phá huỷ cơ quan kí sinh. - GV kẻ phiếu học tập lên bảng. - Yêu cầu các nhóm lên ghi kết quả vào phiếu học tập. - Đại diện các nhóm ghi ý kiến vào từng đặc điểm của phiếu học tập. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV ghi ý kiến bổ sung lên bảng để các nhóm khác theo dõi. - GV lưu ý: Nếu còn ý kiến chưa thống nhất thì GV phân tích để HS tiếp tục lựa chọn câu trả lời. - GV cho HS quan sát phiếu mẫu kiến thức. - Các nhóm theo dõi phiếu chuẩn kiến thức và tự sửa chữa. - Một vài HS đọc nội dung phiếu. Phiếu học tập. Tên động vật STT. Trùng kiết lị. Trùng sốt rét. Đặc điểm 1. 2. 3. Cấu tạo. Dinh dưỡng. Phát triển. - Có chân giả ngắn - Không có không bào.. - Không có cơ quan di chuyển. - Không có các không bào.. - Thực hiện qua màng tế bào. - Nuốt hồng cầu.. - Thực hiện qua màng tế bào. - Lấy chất dinh dưỡng từ hồng cầu.. - Trong môi trường, kết bào xác, khi vào ruột người chui ra khỏi bào xác và bám vào thành ruột.. - Trong tuyến nước bọt của muỗi, khi vào máu người, chui vào hồng cầu sống và sinh sản phá huỷ hồng cầu..
<span class='text_page_counter'>(10)</span> - GV cho HS làm nhanh bài tập mục trang 23 SGK, so sánh trùng kiết lị và trùng biến hình. - Yêu cầu: + Đặc điểm giống: có chân giả, kết bào xác. + Đặc điểm khác: chỉ ăn hồng cầu, có chân giả ngắn. - GV lưu ý: trùng sốt rét không kết bào xác mà sống ở động vật trung gian. - Khả năng kết bào xác của trùng kiết lị có tác hại như thế nào? - Nếu HS không trả lời được, GV nên giải thích. - GV cho HS làm bảng 1 trang 24. - Cá nhân tự hoàn thành bảng 1. - Một vài HS chữa bài tập, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV cho HS quan sát bảng 1 chuẩn.. Bảng 1: So sánh trùng kiết lị và trùng sốt rét. Đặc điểm Động vật. Kích thước (so với hồng cầu). Con đường truyền dịch bệnh. To. Đường tiêu hóa. Ruột người. Viêm loét ruột, mất hồng cầu.. Kiết lị.. Nhỏ. Qua muỗi. Máu người Ruột và nước bọt của muỗi.. - Phá huỷ hồng cầu.. Sốt rét.. Trùng kiết lị. Trùng sốt rét. Nơi kí sinh. Tác hại. - GV yêu cầu HS đọc lại nội dung bảng 1, kết hợp với hình 6.4 SGK. - Tại sao người bị sốt rét da tái xanh? - Tại sao người bị kiết lị đi ngoài ra máu? - HS dựa vào kiến thức ở bảng 1 trả lời. Yêu cầu: + Do hồng cầu bị phá huỷ. + Thành ruột bị tổn thương. Liên hệ: Muốn phòng tránh bệnh kiết lị ta phải làm gì? -GV đề phòng HS hỏi: Tại sao người bị sốt rét khi đang sốt nóng cao mà người lại rét run cầm cập? - Giữ vệ sinh ăn uống. Hoạt động 2: Bệnh sốt rét ở nước ta. Tên bệnh.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> *Mục đích : HS nắm được tình hình bệnh sốt rét và các biện pháp phòng tránh. *Tiến hành:. Hoạt động của GV &HS - GV yêu cầu HS đọc SGK kết hợp với thông tin thu thập được, trả lời câu hỏi: - Tình trạng bệnh sốt rét ở Việt Nam hiện này như thế nào? - Cách phòng tránh bệnh sốt rét trong cộng đồng? - GV hỏi: Tại sao người sống ở miền núi hay bị sốt rét? - Cá nhân đọc thông tin SGK và thông tin mục “ Em có biết” trang 24, trao đổi nhóm và hoàn thành câu trả lời. Yêu cầu: + Bệnh đã được đẩy lùi nhưng vẫn còn ở một số vùng miền núi. + Diệt muỗi và vệ sinh môi trường. - GV thông báo chính sách của Nhà nước trong công tác phòng chống bệnh sốt rét: + Tuyên truyền ngủ có màn. + Dùng thuốc diệt muỗi nhúng màn miễn phí. + Phát thuốc chữa cho người bệnh. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS rút ra kết luận.. 4. Củng cố: Khoanh tròn vào đầu câu đúng: Câu 1: Bệnh kiết lị do loại trùng nào gây nên? a. Trùng biến hình b. Tất cả các loại trùng c. Trùng kiết lị Câu 2: Trùng sốt rét phá huỷ loại tế bào nào của máu? a. Bạch cầu b. Hồng cầu c. Tiểu cầu Đáp án: 1c; 2b; 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi SGK - Tìm hiểu về bệnh do trùng gây ra. E. Rút kinh nghiệm:. Nội dung II.Bệnh sốt rét ở nước ta:. - Bệnh sốt rét ở nước ta đang dần dần được thanh toán. - Phòng bệnh: vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, diệt muỗi..
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Tiết 7- Tuần 4 BÀI 7: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀVAI TRÒ THỰC TIỄN CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH A. Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức: - Học sinh nắm được đặc điểm chung của động vật nguyên sinh. - HS chỉ ra được vài trò tích cực của động vật nguyên sinh và những tác hại do động vật nguyên sinh gây ra. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức. - Kĩ năng hoạt động nhóm, tự tin trỡnh ý kiến bày trước tổ lớp.. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức học tập, giữ vệ sinh môi trường và cá nhân. B. Chuẩn bị : 1. GV: Tranh vẽ một số loại trùng. - Tư liệu về trùng gây bệnh ở người và động vật. 2. HS: Kẻ bảng 1 và 2 vào vở và ôn bài hôm trước. C. Tiến trình dạy học: 1. ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Dinh dưỡng của trùng kiết lị và trùng sốt rét giống nhau và khác nhau như thế nào? Đáp án: Trùng kiết lị và trùng sốt rét dinh dưỡng giống nhau ở chỗ cùng ăn hồng cầu cầu nhưng khác nhau: + Trùng kiết lị lớn. “ nuốt” nhiều hồng cầu một lúc và tiêu hóa chúng rồi sinh sản nhân đôi liên tiếp. + Trùng sốt rét nhỏ hơn, nên chui vào hồng cầu kí sinh (còn gọi là kí sinh nội bào), ăn hết chất nguyên sinh của hồng cầu rồi sinh sản cho nhiều trùng kí sinh một lúc rồi phá vỡ hồng cầu. Sau đó mỗi trùng kí sinh lại chui vào các hồng cầu khác để lặp lại quá trình ấy. Câu 2:Tác hại của trùng kiết lị đối với con người. Đáp án:Trùng kiết lị gây các vết loét hình miệng núi lửa ở thành ruột để nuốt hồng cầu ở đó, gây ra băng huyết và sinh sản rất nhanh để lan ra khắp thành ruột, làm người bệnh đi ngoài liên tiếp, suy kiệt sức lực rất nhanh và có thể nguy hiểm đến tính mạng nếu không được chữa chạy kịp thời. 3. Bài mới: Đặt vấn đề: Động vật nguyên sinh, cá thể chỉ là một tế bào, song chúng có ảnh hưởng lớn đối với con người. Vậy ảnh hưởng đó như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. Hoạt động 1: Đặc điểm chung *Mục đích : HS nắm được đặc điểm chung nhất của động vật nguyên sinh. *Tiến hành: Hoạt động của GV &HS Nội dung.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> - GV yêu cầu HS quan sát hình một số trùng đã học, I.Đặc điểm chung: trao đổi nhóm và hoàn thành bảng 1. - GV kẻ sẵn bảng một số trùng đã học để HS chữa bài. - Cá nhân tự nhớ lại kiến thức bài trước và quan sát hình vẽ. - Trao đổi nhóm, thống nhất ý kiến. - Hoàn thành nội dung bảng 1. - GV cho các nhóm lên ghi kết quả vào bảng. - Đại diện nhóm trình bày bằng cách ghi kết quả vào bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV cho HS quan sát bảng 1 kiến thức chuẩn. - HS tự sửa chữa nếu chưa đúng.. Bảng 1: Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh. TT. Đại diện Trùng roi. Kích thước Hiển Lớn vi X. Cấu tạo từ 1 tế Nhiều bào tế bào X. 1 2 3 4 5. Thức ăn Vụn hữu cơ, vi khuẩn. Bộ phận di chuyển Roi. Hình thức sinh sản Phân đôi. Trùng biến X hình Trùng giày X. X X. Vi khuẩn, Chân giả vụn hữu cơ Vi khuẩn Lông bơi. Phân đôi. Trùng kiết X lị Trùng sốt X rét. X. Hồng cầu. Chân giả. Phân đôi, tiếp hợp Phân đôi. X. Hồng cầu. Tiêu giảm. Phân nhiều.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> - GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm và trả lời 3 câu hỏi: - Động vật nguyên sinh sống tự do có đặc điểm gì ? - Động vật nguyên sinh sống kí sinh có đặc điểm gì? - Động vật nguyên sinh có đặc điểm gì chung? - HS trao đổi nhóm, thống nhất câu trả lời, yêu cầu nêu được: + Sống tự do: có bộ phận di chuyển và tự tìm thức ăn. + Sống kí sinh: một số bộ phân tiêu giảm. + Đặc điểm cấu tạo, kích thước, sinh sản... - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS rút ra kết luận. - Cho 1 HS nhắc lại kiến thức.. - Động vật nguyên sinh có đặc điểm: + Cơ thể chỉ là một tế bào đảm nhận mọi chức năng sống. + Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng. + Sinh sản vô tính và hữu tính.. Hoạt động 2: Vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh *Mục đích: HS nắm được vai trò tích cực và tác hại của động vật nguyên sinh. *Tiến hành: Hoạt động của GV&HS Nội dung - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, quan sát hình 7.1; II. Vai trò thực tiễn: SGK trang 27 và hoàn thành bảng 2. (Nội dung về trùng lỗ - GV kẻ sẵn bảng 2 để chữa bài. giảm tải không dạy) - Cá nhân đọc thông tin trong SGK trang 26 và ghi nhớ kiến thức. - Trao đổi nhóm thống nhất câu ý kiến và hoàn thành bảng 2. - Yêu cầu nêu được: + Nêu lợi ích từng mặt của động vật nguyên sinh đối với tự nhiên và đời sống con người. + Chỉ rõ tác hại đối với động vật và người. + Nêu được đại diện. - Đại diện nhóm lên ghi đáp án vào bảng 2. Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS chữa bài. - GV lưu ý: Những ý kiến của nhóm ghi đầy đủ vào bảng, sau đó là ý kiến bổ sung. - GV nên khuyến khích các nhóm kể thêm đại diện khác SGK. - GV thông báo thêm một vài loài khác gây bệnh ở người và động vật. - Nội dung bảng 2. - HS lắng nghe GV giảng. - Cuối cùng GV cho HS quan sát bảng kiến thức chuẩn. - HS tự sửa chữa bài của mình nếu sai. Bảng 2: Vai trò của động vật nguyến sinh.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Vai trò - Trong tự nhiên: + Làm sạch môi trường nước.. Lợi ích. Tác hại. Tên đại diện. - Trùng biến hình, trùng giày, trùng hình chuông, trùng roi. + Làm thức ăn cho động vật nước: giáp xác - Trùng biến hình, trùng nhảy, nhỏ, cá biển. trùng roi giáp. - Đối với con người: + Giúp xác định tuổi địa tầng, tìm mỏ dầu. - Trùng lỗ + Nguyên liệu chế giấy giáp. - Trùng phóng xạ.. - Gây bệnh cho động vật - Gây bệnh cho người. - Trùng cầu, trùng bào tử - Trùng roi máu, trùng kiết lị, trùng sốt rét.. Hoạt động 3.Đa dạng của ngành động vật nguyên sinh. *Mục đích :: HS trình bày được tính đa dạng về hình thái, cấu tạo, hoạt động và đa dạng về môi trường sống của động vật nguyên sinh. *Tiến hành: III.Đa dạng của ngành động vật nguyên sinh: -Trình bày tính đa dạng về hình +Đa dạng về hình dạng: thái, cấu tạo, hoạt động và đa Không thay đổi hoặc thay đổi: dạng về môi truờng sống của động Ví dụ:Không thay đổi: trùng giày, trùng roi. vật nguyên sinh? -Thay đổi: trùng biến hình, trùng sốt rét. -1 HS trình bày các em khác nhận + Đa dạng về lối sống:sống đơn độc hoặc tập đoàn. xét, bổ sung. Ví dụ Sống đơn độc:trùng dày, trùng biến hình. -Giáo viên nhận xét và đưa ra kết -Sống tập đoàn:Tập đoàn trùng roi (vôn vốc) luận. + Đa dạng về cách di chuyển: có thể di chuyển bằng roi, chân giả, lông bơi hoặc tiêu giảm. + Đa dạng về cấu tạo cơ thể: có thể có hình thoi, hình giày hoặc không có hình dạng nhất định. + Đa dạng về môi trường sống: có thể sống ở biển, sông, hồ ao, ký sinh trong cơ thể động vât, thực vật.. 4. Củng cố: Khoanh tròn vào đầu câu đúng: Động vật nguyên sinh có những đặc điểm: a. Cơ thể có cấu tạo phức tạp b. Cơ thể gồm một tế bào c. Sinh sản vô tính, hữu tính đơn giản d. Có cơ quan di chuyển chuyên hoá. e. Tổng hợp được chất hữu cơ nuôi sống cơ thể..
<span class='text_page_counter'>(16)</span> g. Sống dị dưỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn h. Di chuyển nhờ roi, lông bơi hay chân giả. Đáp án: b, c, g, h. 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi SGK - Đọc mục “Em có biết” - Kẻ bảng 1 trang 30 SGK vào vở. D. Rút kinh nghiệm:. CHƯƠNG II- NGÀNH RUỘT KHOANG TIẾT 8- TUẦN 4 BÀI 8: THUỶ TỨC A. Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức: - Học sinh nắm được đặc điểm hình dạng, cấu tạo, dinh dưỡng và cách sinh sản của thuỷ tức, đại diện cho ngành ruột khoang và là ngành động vật đa bào đầu tiên. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, tìm kiếm kiến thức. - Kĩ năng hoạt động nhóm, phân tích, tổng hợp. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức học tập, thái độ yêu thích môn học. B. Chuẩn bị: 1. GV: Tranh thuỷ tức di chuyển, bắt mồi, tranh cấu tạo trong, thuỷ tức nếu bắt được. 2. HS: Kẻ bảng 1 vào vở. C. Tiến trình dạy hoc: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Câu 1:Đặc điểm chung của ĐVNS vừa đúng cho loài sống tự do lẫn loài sống kí sinh? Đáp án: Cơ thể có kích thước hiển vi, chỉ là một tế bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng sống. Phần lớn dị dưỡng, di chuyển bằng chân giả,lông bơi hay roi bơi hoặc tiêu giảm. Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi. Câu 2:Hãy kể tên một số động vật nguyên sinh gây bệnh ở người vầ cách truyền bệnh? Đáp án: Một số động vật nguyên sinh gây bệnh ở người: trùng kiết lị, trùng sốt rét. Trùng gây bệnh ngủ… Cách gây bệnh: + Trùng kiết lị: Bào xác chúng qua con đường tiêu hoá và gây bệnh ở ruột người. +Trùng sốt rét:qua muỗi Anô phen truyền vào máu. +Trùng bệnh ngủ: Qua loài ruồi tsê-txê ở Châu phi. 3. Bài mới: Đặt vấn đề : Ruột khoang là một trong các ngành động vật bậc đa bào, cơ thể đối xứng tỏa tròn.Thủy tức, hải quỳ, san hô… là những đại diện thường gặp của ruột khoang..
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Hoạt động 1: Hình dạng ngoài và di chuyển * Mục đích : Hs nắm được hình dạng ngoài và cách di chuyển của thuỷ tức. Hoạt động của GV& HS Nội dung GV yêu ccàu HS nghiêncứu SGK trả lời câu hỏi: * Nơi sống: Sống bám vào cây -Thuỷ tức sống ở đâu? thuỷ sinh trong các giếng ao, hồ nước ngọt. - GV yêu cầu HS quan sát hình 8.1 và 8.2, đọc thông tin trong SGK trang 29 và trả lời câu hỏi: I.Hình dạng ngoài và di chuyển: - Trình bày hình dạng, cấu tạo ngoài của thuỷ tức? - Thuỷ tức di chuyển như thế nào? Mô tả bằng lời 2 - Cấu tạo ngoài: hình trụ dài cách di chuyển? + Phần dưới là đế, có tác - Cá nhân tự đọc thông tin SGK trang 29, kết hợp với dụng bám. hình vẽ và ghi nhớ kiến thức. + Phần trên có lỗ miệng, - Trao đổi nhóm, thống nhất đáp án, yêu cầu nêu được: xung quanh có tua miệng. + Hình dạng: trên là lỗ miệng, trụ dưới có đế bám. + Đối xứng toả tròn. + Kiểu đối xứng: toả tròn - Di chuyển: kiểu sâu đo, kiểu lộn + Có các tua ở lỗ miệng. đầu, bơi. + Di chuyển: sâu đo, lộn đầu. - Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV gọi các nhóm chữa bài bằng cách chỉ các bộ phận cơ thể trên tranh và mô tả cách di chuyển trong đó nói rõ vai trò của đế bám. - Yêu cầu HS rút ra kết luận. - GV giảng giải về kiểu đối xứng toả tròn.. Hoạt động 2: Cấu tạo trong *Mục đích :HS nắm được cấu tạo trong của thuỷ tức. *Tiến hành: Hoạt động của GV & HS Nội dung --GV yêu cầu HS quan sát hình cắt dọc của thuỷ tức, đọc II. Cấu tạo trong: thông tin trong bảng 1, hoàn thành bảng 2 vào trong vở bài tập. (Giảm tải: Bảng 10 không dạy - Cá nhân quan sát tranh và hình ở bảng 1 của SGK. cột cấu tạo và chức năng) - Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến về tên gọi các tế bào. - Yêu cầu: - Thành cơ thể có 2 lớp: + Xác đinh vị trí của tế bào trên cơ thể. + Lớp ngoài: gồm tế bào gai, + Chọn tên phù hợp. tế bào thần kinh, tế bào mô bì.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> - Đại diện các nhóm đọc kết quả theo thứ tự 1, 2, 3..., các cơ. nhóm khác bổ sung. + Lớp trong: tế bào mô cơ - Các nhóm theo dõi và tự sửa chữa (nếu cần). tiêu hoá - GV ghi kết quả của nhóm lên bảng. - Giữa 2 lớp là tầng keo mỏng. - Khi chọn tên loại tế bào ta dựa vào đặc điểm nào? - Lỗ miệng thông với khoang - GV thông báo đáp án đúng theo thứ tự từ trên xuống. tiêu hoá ở giữa (gọi là ruột túi). 1: Tế bào gai 2: Tế bào sao (tế bào thần kinh) 3: Tế bào sinh sản 4: Tế bào mô cơ tiêu hoá 5: Tế bào mô bì cơ - GV cần tìm hiểu số nhóm có kết quả đúng và chưa đúng. - Trình bày cấu tạo trong của thuỷ tức? - GV cho HS tự rút ra kết luận. - GV giảng giải: Lớp trong còn có tế bào tuyến nằm xen kẽ các tế bào mô bì cơ tiêu hoá, tế bào tuyến tiết dịch vào khoang vị để tiêu hoá ngoại bào. ở đây đã có sự chuyển tiếp giữa tiêu hoá nội bào (kiểu tiêu hoá của động vật đơn bào) sang tiêu hoá ngoại bào (kiểu tiêu hoá của động vật đa bào). Hoạt động 3: Hoạt động dinh dưỡng *Mục đích :HS nắm được hình thức dinh dưỡng của thuỷ tức, *Tiến hành: Hoạt động của GV & HS Nội dung - GV yêu cầu HS quan sát tranh thuỷ tức bắt mồi, kết hợp III. Dinh dưỡng: thông tin SGK trang 31, trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi: - Thuỷ tức bắt mồi bằng tua - Thuỷ tức đưa mồi vào miệng bằng cách nào? miệng. Quá trình tiêu hoá thực - Nhờ loại tế bào nào của cơ thể, thuỷ tức tiêu hoá được hiện ở khoang tiêu hoá nhờ dịch con mồi? từ tế bào tuyến. - Thuỷ tức thải bã bằng cách nào? - Sự trao đổi khí thực hiện qua - Cá nhân HS quan sát tranh, chú ý tua miệng, tế bào gai. thành cơ thể. + Đọc thông tin trong SGK. - Trao đổi nhóm, thống nhất câu trả lời, yêu cầu: + Đưa mồi vào miệng bằng tua. + Tế bào mô cơ thiêu hoá mồi. + Lỗ miệng thải bã. - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV hỏi: - Thuỷ tức dinh dưỡng bằng cách nào? - Nếu HS trả lời không đầy đủ, GV gợi ý từ phần vừa thảo luận. - GV cho HS tự rút ra kết luận. Hoạt động 4: Sự sinh sản *Mục đích:HS nắm được hình thức sinh sản của thuỷ tức..
<span class='text_page_counter'>(19)</span> *Tiến hành: Hoạt động của GV& HS - GV yêu cầu HS quan sát tranh “sinh sản của thuỷ tức”, trả lời câu hỏi: - Thuỷ tức có những kiểu sinh sản nào? - HS tự quan sát tranh, tìm kiếm kiến thức, yêu cầu: + Chú ý: U mọc trên cơ thể thuỷ tức mẹ. + Tuyến trứng và tuyến tinh trên cơ thể mẹ. - GV gọi 1 vài HS chữa bài tập bằng cách miêu tả trên tranh kiểu sinh sản của thuỷ tức. HS khác bổ sung - GV yêu cầu từ phân tích ở trên HS hãy rút ra kết luận về sự sinh sản của thuỷ tức. - GV bổ sung thêm hình thức sinh sản đặc biệt, đó là tái sinh. - GV giảng thêm: khả năng tái sinh cao ở tuỷ tức là do thuỷ tức còn có tế bào chưa chuyên hoá. - Tại sao gọi thuỷ tức là động vật đa bào bậc thấp? (Gợi ý dựa vào cấu tạo và dinh dưỡng của thuỷ tức).. 4. Củng cố: - Giáo viên sử dụng bản đồ tư duy:. - GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn vào số đầu câu đúng: 1. Cơ thể đối xứng 2 bên 2. Cơ thể đối xứng toả tròn 3. Bơi rất nhanh trong nước 4. Thành cơ thể có 2 lớp: ngoài – trong 5. Thành cơ thể có 3 lớp : ngoài, giữa và trong. 6. Cơ thể đã có lỗ miệng, lỗ hậu môn 7. Sống bám vào các vật ở nước nhờ đế bám. 8. Có lỗ miệng là nơi lấy thức ăn và thải bã ra ngoài.. Nội dung IV. Sinh sản: - Các hình thức sinh sản + Sinh sản vô tính: bằng cách mọc chồi. + Sinh sản hữu tính: bằng cách hình thành tế bào sinh dục đực và cái..
<span class='text_page_counter'>(20)</span> 9. Tổ chức cơ thể chưa phân biệt chặt chẽ. Đáp án: 2, 4, 7, 8, 9 5. Hướng dẫn về nhà: - Đọc và trả lời câu hỏi 1,2SGKtrang 32 (câu hỏi 3 trang 32 không yêu cầu hs trả lời) - Đọc mục “Em có biết” - Kẻ bảng “Đặc điểm của một số đại diện ruột khoang”. D. Rút kinh nghiệm: TIẾT 9- TUẦN 5 BÀI 9: ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG A. Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức: - Học sinh mô tả được tính đa dạng và phong phú của ngành ruột khoang được thể hiện ở số lượng loài, hình thái cấu tạo, hoạt động sống và môi trường sống. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức học tập, thái độ yêu thích môn học. B. Chuẩn bị: 1. Giáo viên:Tranh hình SGK. - Sưu tầm tranh ảnh về sứa, san hô, hải quỳ. - Chuẩn bị xi lanh bơm mực tím, 1 đoạn xương san hô. 2. HS: Kẻ phiếu học tập vào vở. Đại diện TT. Thuỷ tức. Sứa. Hải quỳ. San hô. Đặc điểm 1. 2. 3 4. Hình dạng Cấu tạo Vị trí miệng - Tầng keo - Khoang ruột Di chuyển Lối sống. C. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Nêu ý nghĩa của tế bào gai trong đời sống của thủy tức? Đáp án:Tế bào gai có vai trò quan trọng trong lối sống bắt mồi và tự vệ của thủy tức. Đây cũng là đặc điểm chung của tất cả các đại diện khác ở ruột khoang..
<span class='text_page_counter'>(21)</span> Câu 2: Thủy tức thải chất bã ra khỏi cơ thể bằng con đường nào? Đáp án:Vì chỉ có một lỗ thông với môi trường ngoài cho nên thủy tức lấy thức ăn và thải bã đều qua lỗ miệng. Đây cũng là đặc điểm của kiểu cấu tạo ruột túi ở ruột khoang. 3. Bài mới: Đặt vấn đề: Ngành ruột khoang có khoảng 10 nghìn loài. Trừ số nhỏ sống ở nước ngọt như thủy tức đơn độc, còn hầu hết các loài ruột khoang đều sống ở biển. Các đại diện thường gặp như : sứa, hải quỳ, san hô. Hoạt động 1: Đa dạng của ruột khoang *Mục đích : Học sinh mô tả được tính đa dạng và phong phú của ngành ruột khoang *Tiến hành:. Hoạt động của GV &HS - GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu các thông tin trong bài, quan sát tranh hình trong SGK trang 33, 34, trao đổi nhóm và hoàn thành phiếu học tập.. Nội dung I. Sứa: - Nội dung phiếu học tập.. II. Hải quỳ: - Nội dung phiếu học tập.. III.San hô: - GV kẻ - Nội dung phiếu học tập. phiếu học tập lên bảng để HS chữa bài. - Cá nhân theo dõi nội dung trong phiếu, tự nghiên cứu SGK và ghi nhớ kiến thức. - Trao đổi nhóm, thống nhất câu trả lời và hoàn thành phiếu học tập..
<span class='text_page_counter'>(22)</span> - Yêu cầu nêu được: + Hình dạng đặc biệt của từng đại diện. + Cấu tạo: đặc điểm của tầng keo, khoang tiêu hoá. + Di chuyển có liên quan đến cấu tạo cơ thể. + Lối sống: đặc biệt là tập đoàn lớn như san hô. - Đại diện các nhóm ghi kết quả vào từng nội dung của phiếu học tập, các nhóm khác theo dõi, bổ sung. - GV gọi nhiều nhóm HS để có nhiều ý kiến và gây hứng thú học tập. - GV nên dành nhiều thời gian để các nhóm trao đổi đáp án. - GV thông báo kết quả đúng của các nhóm, cho HS theo dõi phiếu chuẩn. - HS các nhóm theo.
<span class='text_page_counter'>(23)</span> dõi, tự sửa chữa nếu cần. Đại diện TT. Thuỷ tức. Hình cái dù Trụ to, ngắn có khả năng xoè, cụp. Cành cây khối lớn.. Cấu tạo - Vị trí miệng - Tầng keo. - ở trên - Mỏng. - ở dưới - Dày. - Khoang ruột. - Rộng. - Hẹp. - ở trên - Dày, rải rác có các gai xương - Xuất hiện vách ngăn. - ở trên - Có gai xương đá vôi và chất sừng - Có nhiều ngăn thông nhau giữa các cá thể.. Di chuyển. - Kiểu sâu - Bơi nhờ tế đo, lộn đầu bào có khả năng co rút mạnh dù. - Cá thể - Cá thể. - Không di chuyển, có đế bám.. - Không di chuyển, có đế bám. Lối sống - Sứa có cấu tạo phù hợp với lối sống bơi tự do như thế nào? San hô và hải quỳ bắt mồi như thế nào? - Nhóm tiếp tục thảo luận và trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV dùng xi lanh bơm. San hô. Trụ nhỏ. 3. 4. Hải quỳ. Đặc điểm Hình dạng 1. 2. Sứa. - Tập trung - Tập đoàn một số cá thể nhiều các thể liên kết. * Kết luận: Ruột khoang rất đa dạng và phong phú: - Số lượng loài lớn: có khoảng 10 nghìn loài. - Đa dạng về hình thái, cấu, cấu tạo, di chuyển., dinh dưỡng (bắt mồi, tiêu hoá thức ăn), sinh sản, tự vệ, thích nghi với môi trường và lối sống khác nhau..
<span class='text_page_counter'>(24)</span> mực tím vào 1 lỗ nhỏ trên đoạn san hô để HS thấy sự liên thông giữa các cá thể trong tập đoàn san hô. GV giới thiệu luôn cách hình thành đảo san hô ở biển. - Qua các đại diện đã nghiên cứu, em có nhận xét gì về tính đa dạng và phong phú của ruột khoang? 4. Củng cố:- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung. 5. Hướng dẫn về nhà: - Đọc và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc mục “Em có biết”. - Tìm hiểu vai trò của ruột khoang. - Kẻ bảng trang 42 vào vở. D. Rút kinh nghiệm: TIẾT 10- TUẦN 5 BÀI 10: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG (Giáo án chi tiết) a. Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức: - Học sinh nắm được những đặc điểm chung nhất của ngành ruột khoang. (đối xứng toả tròn, thành cỏ thể 2 lớp, ruột dạng túi) - Học sinh nêu được vai trò của ngành ruột khoang đối với con người và sinh giới. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, tìm kiếm kiến thức. - Kĩ năng hoạt động nhóm, phân tích, tổng hợp. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức học tập, thái độ yêu thích môn học, bảo vệ động vật quý, có giá trị. B. Chuẩn bị: 1. GV: Tranh phóng to hình 10.1 SGK trang 37. 2.HS : kẻ bảng: Đặc điểm chung của một số đại diện ruột khoang, chuẩn bị tranh ảnh về san hô..
<span class='text_page_counter'>(25)</span> Đại diện TT 1 2 3 4 5 6 7. Thuỷ tức. Sứa. San hô. Đặc điểm Kiểu đối xứng Cách di chuyển Cách dinh dưỡng Cách tự vệ Số lớp tế bào của thành cơ thể Kiểu ruột Sống đơn độc, tập đoàn.. C. Tiến trình dạy hoc: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Cách di chuyển của sứa trong nước như thế nào? Đáp án: -San hô di chuyển bằng dù. Khi dù phồng lên, nước biển được hút vào, còn khi dù cụp lại, nước biển bị ép mạnh thoát ra ở phía sau giúp sứa lao nhanh về phía trước. Như vậy sứa di chuyển theo kiểu phản lực. Thức ăn cũng theo dòng nước mà hút vào lỗ miệng. Câu 2: Sự khác nhau giữa san hô và thủy tức trong sinh sản vô tính mọc chồi? Đáp án:Sự mọc chồi ở thủy tức và san hô hoàn toàn giống nhau. Chúng chỉ khác nhau ở chỗ: ở thủy tức khi trưởng thành, chòi tách ra để sống độc lập. Còn ở san hô chồi cứ tiếp tục dính với cỏ thể bố mẹ để tạo thành các tập đoàn. 3. Bài mới: Đặt vấn đề:Chúng ta đã học một số đại diện của ngành ruột khoang, chúng có những đặc điểm gì chung và có giá trị như thế nào? Hoạt động 1: Đặc điểm chung của ngành ruột khoang *Mục đích HS nêu được những đặc điểm cơ bản nhất của ngành. *Tiến hành: Hoạt động của GV &HS Nội dung.
<span class='text_page_counter'>(26)</span> - Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ, quan sát H 10.1 SGK I. Đặc điểm chung: trang 37 và hoàn thành bảng “Đặc điểm chung của một số ngành ruột khoang”. - Cá nhân HS quan sát H 10.1, nhớ lại kiến thức đã học về sứa, thuỷ tức, hải quỳ, san hô, trao đổi nhóm thống nhất ý kiến để hoàn thành bảng. - Yêu cầu: + Kiểu đối xứng. + Cấu tạo thành cơ thể. + Cách bắt mồi dinh dưỡng. + Lối sống. - GV kẻ sẵn bảng này để HS chữa bài. - Đại diện nhóm lên ghi kết quả vào từng nội dung. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV quan sát hoạt động của các nhóm, giúp đỡ nhóm yếu và động viên nhóm khá. - GV gọi 1 số nhóm lên chữa bài. - GV cần ghi ý kiến bổ sung của các nhóm để cả lớp theo dõi và có thể bổ sung tiếp. - Tìm hiểu một số nhóm có ý kiến trùng nhau hay khác nhau. - Cho HS quan sát bảng chuẩn kiến thức. - HS theo dõi và sửa chữa nếu cần. Đặc điểm của một số đại diện ruột khoang Đại diện TT. Thuỷ tức. Sứa. Kiểu đối xứng. Đối xứng toả tròn. Đối xứng toả tròn. Đối xứng toả tròn. Cách di chuyển. Lộn đầu, sâu đo. co bóp dù. Không di chuyển. Cách dinh dưỡng Cách tự vệ. Dị dưỡng Dị dưỡng Dị dưỡng Nhờ tế bào Nhờ tế bào gai, di Nhờ tế bào gai gai chuyển. Đặc điểm. 1 2 3 4. San hô. 5. Số lớp tế bào của thành 2 cơ thể. 2. 2. 6 7. Kiểu ruột Sống đơn độc, tập đoàn.. Ruột túi Đơn độc. Ruột túi Tập đoàn. Ruột túi Đơn độc. - GV yêu cầu từ kết quả của bảng trên HS cho biết: - Đặc điểm chung của ngành ruột đặc điểm chung của ngành ruột khoang? - HS tìm hiểu những đặc điểm cơ bản như: đối khoang:.
<span class='text_page_counter'>(27)</span> xứng, thành cơ thể, cấu tạo ruột. - HS tự rút ra kết luận.. + Cơ thể có đối xứng toả tròn. + Ruột dạng túi. + Thành cơ thể có 2 lớp tế bào. + Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai.. Hoạt động 2: Vai trò của ngành ruột khoang *Mục tiêu: HS chỉ rõ được lợi ích và tác hại của ruột khoang. *Tiến hành: Hoạt động của GV &HS - Yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: - Ruột khoang có vai trò như thế nào trong tự nhiên và đời sống? - Nêu rõ tác hại của ruột khoang? - Cá nhân đọc thông tin SGK trang 38 kết hợp với tranh ảnh sưu tầm được và ghi nhớ kiến thức. - Thảo luận nhóm, thống nhất đáp án, yêu cầu nêu được: + Lợi ích: làm thức ăn, trang trí.... + Tác hại: gây đắm tàu... - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV tổng kết những ý kiến của HS, ý kiến nào chưa đủ, GV bổ sung thêm. - Yêu cầu HS rút ra kết luận.. Nội dung II. Vai trò: -Là nguồn cung cấp thức ăn: ví dụ sứa. - Làm đồ trang trí, trang sức:ví dụ: san đỏ, san hô đen - Là nguồn cung cấp nguyên liệu cho xây dựng. Ví dụ: san hô đá - Góp phần nghiên cứu địa chất.Ví dụ: Hoá thạch san hô. + Trong tự nhiên: - Tạo vẻ đẹp thiên nhiên - Có ý nghĩa sinh thái đối với biển + Tác hại: - Một số loài gây độc, ngứa cho người: sứa. - Tạo đá ngầm, ảnh hưởng đến giao thông.. 4. Củng cố: +GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi : - Cấu tạo của ruột khoang sống bám và ruột khoang bơi lội tự do có đặc điểm gì chung? - Em hãy kể tên các đại diện Ruột khoang có thể gặp ở địa phương em. - Để đề phòng chất độc khi tiếp xúc với một số động vật ngành Ruột khoang phải có phương tiện gì? -San hô có lợi hay có hại? Biển nước ta có giàu San hô không? 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc mục “Em có biết” - Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập:. Đặc điểm Đại diện Sán lông Sán lá gan D. Rút kinh nghiệm:. Cấu tạo. Di chuyển. Sinh sản. Thích nghi.
<span class='text_page_counter'>(28)</span> CHƯƠNG III- CÁC NGÀNH GIUN NGÀNH GIUN DẸP TIẾT 11 - BÀI 11: SÁN LÁ GAN A. Mục tiêu bài day: 1. Kiến thức: - HS trình bày được khái niệm về ngành giun dẹp -Mô tả được hình thái, cấu tạo và các đặc điểm sinh lý của sán lá gan- một đại diện trong ngành giun dẹp. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, thu thập kiến thức. - Kĩ năng hoạt động nhóm. + Kĩ năng sống: Kĩ năng tự bảo vệ bản thân, phòng tránh các bệnh sán lá gan. - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm vè cách phòng tránh bệnh sán lá gan. - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình để tìm hiểu đặc điểm nơi sống, cấu tạo dinh dưỡng, sinh sản và vòng đời của sán lá gan. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống giun sán kí sinh cho vật nuôi. B. Chuẩn bị: 1. Giáo viên:Tranh sán lông và sán lá gan. - Tranh vòng đời của sán lá gan. 2. Học sinh: HS kẻ phiếu học tập vào vở. Đặc điểm Cấu tạo Di chuyển Sinh sản Thích nghi Đại diện Sán lông Sán lá gan c. Tiến trình dạy hoc: 1. ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Câu 1:Nêu đặc điểm chung của ngành ruột khoang? Đáp án: * Đặc điểm chung của ngành ruột khoang: + Cơ thể có đối xứng toả tròn. + Ruột dạng túi. + Thành cơ thể có 2 lớp tế bào. + Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai. Câu 2:Nêu vai trò của ngành ruột khoang? Đáp án: *Vai trò của nganh ruột khoang -Là nguồn cung cấp thức ăn: ví dụ sứa..
<span class='text_page_counter'>(29)</span> - Làm đồ trang trí, trang sức:ví dụ: san đỏ, san hô đen - Là nguồn cung cấp nguyên liệu cho xây dựng. Ví dụ: san hô đá - Góp phần nghiên cứu địa chất.Ví dụ: Hoá thạch san hô. + Trong tự nhiên: - Tạo vẻ đẹp thiên nhiên - Có ý nghĩa sinh thái đối với biển + Tác hại: - Một số loài gây độc, ngứa cho người: sứa. - Tạo đá ngầm, ảnh hưởng đến giao thông. 3. Bài mới: Đặt vấn đề: Khác với ruột khoang đến với các ngành giun, cơ thể chúng có đối xứng hai bên. Ngành giun dẹp có cấu tạo thấp nhất trong các ngành giun. Giun dẹp có đối xứng hai bên, cơ thể dẹp theo chiều lưng bụng Hoạt động 1: Sán lông và sán lá gan * Mục đích: Mô tả được hình thái, cấu tạo và các đặc điểm sinh lý của sán lông và sán lá gan. Hoạt động của GV &HS Nội dung GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK trả I. Nơi sống, cấu tạo và di chuyển: lời câu hỏi: 1. Nơi sống: - Nơi sống của sán lông? - Nơi sống: Sán lông sống tự do ở vùng nước - Nơi sống của sán lá gan? ven biển. - Hình dạng của sán lông thích nghi với lối sống tự do? - Sán lá gan ký sinh ở gan và mật trâu bò. - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK 2.Cấu tạo và di chuyển: trang 40; 41, đọc thông tin trong SGK, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: -Hình dạng: sán lônghình lá, hơi dài, dẹp - Nơi sống của sán lông và sán lá gan? theo hướng lưng bụng. -Cấu tạo và di chuyển của sán lông và sán lá + Có đầu bằng, 2 bên có 2 thuỳ khứu giác, có gan? 2 mắt, đuôi nhọn. -Dinh dưỡng của sán lông và sán lá gan? + Di chuyển: bơi trong nước hay trượt trên -Cơ quan sinh dục của sán lông và sán lá giá thể. gan? +Sán lá gan hình lá, dẹp, dài từ 2-5 cm. - Mắt lông bơi tiêu giảm, giác bám phát - Cá nhân HS quan sát tranh và hình SGK, kết triển.. hợp với thông tin.Trao đổi nhóm, thống nhất ý - Di chuyển: chui rúc, luồn lách trong môi kiến về: nơi sống,về cấu tạo di chuyển, dinh trường kí sinh. dưỡng, sinh sản... - Trao đổi nhóm, thống nhất ý kiến II.Dinh dưỡng: - Yêu cầu nêu được: -Sán lông: cơ quan tiêu hoá là nhánh ruột + Nơi sống. chưa có hậu môn. + Cấu tạo của cơ quan tiêu hoá, giác quan. - Sán lá gan: Hầu có cơ khoẻ giúp miệng hút + Cách di chuyển. chất dinh dưỡng từ môi trường kí sinh đưa + ý nghĩa thích nghi vào 2 nhánh ruột phân nhiều nhánh nhỏ. + Cách sinh sản. III.Si III. Sinh sản: - Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả 1.Cơ quan sinh dục: nhóm khác nhận xét bổ sung -Sán lông: Lưỡng tính. -(Nếu ý kiến chưa đúng, GV gợi ý để HS nhận +Đẻ kén có chứa trứng biết kiến thức). -Sán lá gan: Lưỡng tính, Cơ quan sinh dục.
<span class='text_page_counter'>(30)</span> - GV yêu cầu HS nhắc lại: phát triển - Sán lông thích nghi với đời sống bơi lội +Đẻ nhiều trứng trong nước như thếnào? - Sán lá gan thich nghi với đời sống kí sinh trong gan mật như thế nào Hoạt động 2: Vòng đời của sán lá gan *Mục đích:HS nắm được vòng đời của sán lá gan. *Tiến hành: Hoạt động của GV &HS Nội dung - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan sát hình 11.2 trang 2. Vòng đời: 42, thảo luận nhóm và hoàn thành bài tập mục : Vòng đời sán lá gan ảnh hưởng như thế nào nếu trong thiên nhiên xảy - Vòng đời của sán lá gan: -Trâu bò trứng ấu trùng ốc ra tình huống sau: + Trứng sán không gặp nước? ấu trùng có đuôi môi trường + ấu trùng nở không gặp cơ thể ốc thích hợp? nước kết kén bám vào cây + ốc chứa ấu trùng bị động vật khác ăn mất? rau, bèo. trâu bò + Kén bám vào rau bèo nhưng trâu bò không ăn phải? - Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến và hoàn thành bài tập. Yêu cầu: + Không nở được thành ấu trùng. + ấu trùng sẽ chết. + ấu trùng không phát triển + Kén hỏng và không nở thành sán được. -Yêu cầu HS viết sơ đồ biểu diễn vòng đời của sán lá gan. - Sán lá gan thích nghi với sự phát tán nòi giống như thế nào? - Muốn tiêu diệt sán lá gan ta phải làm gì? - Dựa vào hình 11.2 trong SGK viết theo chiều mũi tên, chú ý các giai đoạn ấu trùng và kén. + Trứng phát triển ngoài môi trường thông qua vật chủ. + Diệt ốc, xử lí phân diệt trứng, xử lí rau diệt kén. - Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV gọi các nhóm lên chữa bài. - GV lưu ý vì có nhiều nội dung thảo luận nên GV cần ghi tóm tắt ý kiến và phần bổ sung của HS. - Sau khi chữa bài, GV thông báo ý kiến đúng, nếu chưa rõ, GV giải thích thêm. - Cho HS liên hệ thực tế và có biện pháp đề phòng cụ thể. - HS liên hệ thực tế và trình bày. - GV gọi 1, 2 HS lên trình bày. 4. Củng cố: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi : +Cấu tạo sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh như thế nào? +Vì sao trâu bò ở nước ta mắc bệnh sán lá gan nhiều? 5. Hướng dẫn học bài ở nhà:.
<span class='text_page_counter'>(31)</span> - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc mục “Em có biết”. - Tìm hiểu các bệnh do sán gây nên ở người và động vật. - Kẻ bảng trang 45 vào vở. D. Rút kinh nghiệm:. Tiết 12- Tuần 6 BÀI 12: MỘT SỐ GIUN DẸP KHÁC. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA GIUN DẸP A. Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức: - HS phân biệt được hình dạng, cấu tạo các phương thức sống của một số đại diện ngành giun dẹp. - Nêu được những nét cơ bản về tác hại và cách phòng chống một số loài giun dẹp ký sinh. 2. Kĩ năng: - Quan sát một số tiêu bản đại diện cho ngành giun dẹp. - Kĩ năng hoạt động nhóm. + Kĩ năng sống: - Kĩ năng tự bảo vệ bản thân, phòng tránh các bệnh do giun dẹp gây nên. - Kĩ năng hợp tác ứng xử/ giao tiếp trong thảo luận nhóm vè cách phòng tránh bệnh do giun dẹp gây nên. - Kỹ năng tỡm kiếm và sử lý thụng tin khi đọc SGK quan sát tranh ảnh để rút ra những đặc điểm chung của ngành giun dẹp. - Kỹ năng so sánh phân tích đối chiếu khái quát đặc điểm cấu tạo của 1 số giun dẹp, để rút ra đặc điểm cấu tạo chung của ngành giun dẹp. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể và môi trường.Biết phòng tránh lây nhiễm giun dẹp kí sinh. -Tích cực tuyên truyền, vận động mọi người cùng tham gia phòng tránh lay nhiễm giun dẹp kí sinh. B. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Tranh hỡnh 12.1,2,3 một số loài giun dẹp. - Tiêu bản các loại sán 2. Học sinh: - Chuẩn bị bài. C. Tiến trình dạy hoc: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút) Câu 1:Cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh? Đáp án: Mắt, lông bơi tiêu giảm, không có hậu môn; giác bám, cơ quan tiêu hóa, cơ quan sinh dục phát triển..
<span class='text_page_counter'>(32)</span> Câu 2: Yêu cầu HS viết sơ đồ biểu diễn vòng đời của sán lá gan. Đáp án: - Vòng đời của sán lá gan: -Trâu bò trứng ấu trùng ốc ấu trùng có đuôi môi trường nước kết kén bám vào cây rau, bèo. trâu bò 3. Bài mới: Đặt vấn đề:Sán lá gan sống kí sinh có đặc điểm nào khác với sán lông sống tự do? Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu tiếp một số giun dẹp kí sinh. Hoạt động 1: Một số giun dẹp khác (33p) *Mục tiêu: Phân biệt được hình dạng, cấu tạo, các phương thức sống của một số đại diện ngành giun dẹp. *Tiến hành: Hoạt động của GV&HS Nội dung - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan sát I.Một số giun dẹp khác: hình 12.1; 12.2; 12.3, chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm gồm 4 HS, giao nhiệm vụ cho các nhóm thực hiện trong 5 phút như sau: + 1/3 số nhóm trong lớp nghiên cứu về sán lá máu. + 1/3 số nhóm trong lớp nghiên cứu về sán bã trầu. + 1/3 số nhóm trong lớp nghiên cứu về sán dây. - Đại diện các nhóm nghiên cứu trình bày kết quả thảo luận. - Một số sán kí sinh: + Sán lá máu: + 1/3 số nhóm trong lớp trả lời câu hỏi: - Hình dạng: hình lá. - Giun dẹp thường kí sinh ở bộ phận nào trong - Kích thước: nhỏ dưới 1 mm cơ thể người và động vật? Vì sao? - Nơi sống: trong máu người. + 1/3 số nhóm trong lớp trả lời câu hỏi: + Sán bã trầu trong ruột lợn -Trong thực tế các em đẫ gặp thịt lợn gao, thịt + Sán dây : bò gạo chưa? Nhờ đâu mà ta phân biệt được -Kích thước: dài từ 2-9 mét thịt lợn gạo, bò gạo với thịt bình thường? Cái - Nơi sống:trong ruột người và cơ ở trâu, được gọi là gạo ở đây chính là gì? Khi gặp thịt bò, lợn. lợn gao, bò gạo cần xử lí thế nào? + 1/3 số nhóm trong lớp trả lời câu hỏi: - Để phòng giun dẹp kí sinh cần phải ăn uống giữ vệ sinh như thế nào cho người và gia súc? - Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến và trả lời câu hỏi, yêu cầu: + Kể tên + Bộ phận kí sinh chủ yếu là: máu, ruột, gan, cơ. -Vì những cơ quan này có nhiều chất dinh dưỡng. +Thịt lợn gạo, bò gạo trong các thớ thịt có những hạt màu trắng kích thước bằng hạt gạo. cái được gọi là gạo ở đây chính là những nang sán. Khi.
<span class='text_page_counter'>(33)</span> gặp thịt lợn gao, bò gạo không được ăn mà phải đem tiêu huỷ. + Giữ vệ sinh ăn uống cho người và động vật, vệ sinh môi trường - GV cho các nhóm phát biểu ý kiến. - GV cho HS đọc mục “Em có biết” cuối bài và trả lời câu hỏi: - Sán kí sinh gây tác hại như thế nào? - Em sẽ làm gì để giúp mọi người tránh nhiễm giun sán? - Đại diện nhóm trình bày đáp án, các nhóm khác nhận xét, bổ sung, yêu cầu nêu được: + Sán kí sinh lấy chất dinh dưỡng của vật chủ,làm cho vật chủ gầy yếu. + Tuyên truyền vệ sinh, an toàn thực phẩm, không ăn thịt lợn, bò gạo. - GV cho HS tự rút ra kết luận. - GV giới thiệu thêm một số sán kí sinh: sán lá song chủ, sán mép, sán chó. II.Đặc điểm chung: (Giảm tải không dạy) 4. Củng cố: (5p) Yêu cầu HS trả lời câu hỏi : + Sán dây có đặc điểm cấu tạo nào đặc trưng do thích nghi với kí sinh trong ruột người? +Sán lá gan, sán dây, sán lá máu xâm nhập vào cơ thể vật chủ qua các con đường nào? + Liệt kê những hoạt động sinh hoạt hàng ngày đã đảm bảo có thể tránh lây nhiễm giun dẹp kí sinh và những hoạt động dễ bị lây nhiễm giun dẹp kí sinh? 5. Hướng dẫn về nhà: (2P) - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK. - Tìm hiểu thêm về sán kí sinh. - Tìm hiểu về giun đũa. D. Rút kinh nghiệm:. NGÀNH GIUN TRÒN Tiết 13- Tuần7 BÀI 13: GIUN ĐŨA (Giáo án chi tiết) A.Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức:.
<span class='text_page_counter'>(34)</span> - Học sinh nắm được hình thái, cấu tạo và các đặc điểm sinh lý của giun đũa một đại diện trong ngành giun tròn. - Trình bày được vòng đời của giun đũa. - HS nắm được những tác hại của giun đũa và cách phòng tránh. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh. - Kĩ năng hoạt động nhóm. + Kĩ năng sống: Kĩ năng tự bảo vệ bản thân phòng tránh các bệnh giun đũa. - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm về cách phòng tránh bệnh giun đũa - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống và vòng đời giun đũa thích nghi với đời sống kí sinh. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân và môi trường. B. Chuẩn bị:. 1.Giáo viên: Chuẩn bị tranh hỡnh SGK: H 13. 1, 2, 3, 4 về cấu tạo, vũng đời của giun đũa. 2.Học sinh: Tìm hiểu về giun đũa. C. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Câu hỏi:Cách phòng chống giun kí sinh? Đáp án:Cách phòng chống giun kí sinh : phải ăn uống vệ sinh: thức ăn nấu chín,uống nước sôi để nguội. Tắm rửa cần chọn chỗ nước sạch để tránh mắc bệnh sán lá máu. 3. Bài mới: Đạt vấn đề: GV đưa khái niệm giun tròn: Tiết diện ngang cơ thể tròn, bắt đầu có khoang cơ thể chưa chính thức và ống tiêu hoá phân hoá. Chúng sống trong nước, đất ẩm và kí sinh ở cơ thể động, thực vật và người. Hoạt động 1: Cấu tạo, dinh dưỡng, di chuyển của giun đũa (15 phút) *Mục đích: Nêu được đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng và di chuyển của giun đũa. *Tiến hành: Hoạt động của GV &HS. Nội dung. - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, quan sát hình 13.1; 13.2 trang 47, Quan sát các thành phần cấu tạo của giun qua mẫu vật thật. - Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: - Trình bày cấu tạo của giun đũa thích nghi với lối sống ký sinh? - Cá nhân HS tự nghiên cứu thông tin SGK kết hợp với quan sát hình, ghi nhớ kiến thức. - Thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời, yêu cầu nêu được: + Hình dạng + Cấu tạo: - Lớp vỏ cuticun - Thành cơ thể. I.Cấu tạo dinh dưỡng di chuyển : - Cấu tạo: + Hình trụ dài 25 cm. + Thành cơ thể: biểu bì cơ dọc phát triển. + Chưa có khoang cơ thể chính thức. + ống tiêu hoá thẳng: có lỗ hậu môn. + Tuyến sinh dục dài cuộn khúc. + Lớp cuticun có tác dụng làm căng cơ thể, tránh dịch tiêu hoá. - Di chuyển: hạn chế. + Cơ thể cong duỗi giúp giun chui.
<span class='text_page_counter'>(35)</span> - Khoang cơ thể. rúc. - Giun cái dài và mập hơn giun đực có ý nghĩa sinh +Dinh dưỡng: hút chất dinh dưỡng học gì? nhanh và nhiều. - Nếu giun đũa thiếu vỏ cuticun thì chúng sẽ như thế nào? - Ruột thẳng ở giun đũa liên quan gì tới tốc độ tiêu hoá? khác với giun dẹp đặc điểm nào? Tại sao? - Giun đũa di chuyển bằng cách nào? - Nhờ đặc điểm nào mà giun đũa chui vào ống mật? hậu quả gây ra như thế nào đối với con người? + Giun cái dài, to đẻ nhiều trứng. + Vỏ có tác dụng chống tác động của dịch tiêu hoá. + Tốc độ tiêu hoá nhanh, xuất hiện hậu môn. + Dịch chuyển rất ít, chui rúc. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV lưu ý vì câu hỏi thảo luận dài nên cần để HS trả lời hết sau đó mới gọi HS khác bổ sung. - GV nên giảng giải về tốc độ tiêu hoá nhanh do thức ăn chủ yếu là chất dinh dưỡng và thức ăn đi một chiều. Câu hỏi (*) nhờ đặc điểm cấu tạo của cơ thể là đầu thuôn nhọn, cơ dọc phát triển chui rúc. - GV yêu cầu HS rút ra kết luận về cấu tạo, dinh dưỡng và di chuyển của giun đũa. - Cho HS nhắc lại kết luận. Hoạt động 2: Sinh sản của giun đũa (17phút) *Mụcđích: HS nắm được vòng đời của giun đũa và biện pháp phòng tránh. *Tiến hành: Hoạt động của GV và HS Nội dung - Yêu cầu HS đọc mục I trong SGK trang 48 và trả II.Sinh sản: lời câu hỏi: - Nêu cấu tạo cơ quan sinh dục ở giun đũa? 1.Cơ quan sinh dục: - Cá nhân tự đọc thông tin và trả lời câu hỏi. -Tuyến sinh dục dạng ống: cái hai - 1 HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung. ống, đực một ống. - Yêu cầu HS đọc SGK, quan sát hình 13.3 và 13.4, -Thụ tinh trong. Con cái đẻ nhiều trả lời câu hỏi: trứng. - Trình bày vòng đời của giun đũa bằng sơ đồ? 2.Vòng đời giun đũa: - Cá nhân đọc thông tin SGK, ghi nhớ kiến thức. - Giun đũa (trong ruột người) đẻ - Trao đổi nhóm về vòng đời của giun đũa. trứng ấu trùng thức ăn sống ruột - Yêu cầu: non (ấu trùng) máu, tim, gan, phổi + Vòng đời: nơi trứng và ấu trùng phát triển, con ruột người. đường xâm nhập vào vật chủ là nơi kí sinh. + Trứng giun trong thức ăn sống hay bám vào tay. + Diệt giun đũa, hạn chế được số trứng. - Đại diện nhóm lên bảng viết sơ đồ vòng đời, các nhóm khác trả lời tiếp các câu hỏi bổ sung..
<span class='text_page_counter'>(36)</span> - Rửa tay trước khi ăn và không ăn rau sống vì có liên quan gì đến bệnh giun đũa? - Tại sao y học khuyên mỗi người nên tẩy giun từ 1-2 lần trong một năm? - GV lưu ý: trứng và ấu trùng giun đũa phát triển ở ngoài môi trường nên: + Dễ lây nhiễm + Dễ tiêu diệt - GV nêu một số tác hại: gây tắc ruột, tắc ống mật, suy dinh dưỡng cho vật chủ. - Nêu cách phòng tránh giun đũa kí sinh? - Yêu cầu HS tự rút ra kết luận. 4. Củng cố: (5 phút) GV củng cố bài bằng cách đưa bản đồ tư duy.. - Phòng chống: + Giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân khi ăn uống. + Tẩy giun định kì.. Yêu cầu HS trả lời câu hỏi : +Đặc điểm cấu tạo nào của giun đũa khác với sán lá gan? +Nêu tác hại của giun đũa với sức khoẻ con người? 5. Hướng dẫn về nhà: (2phút) - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc mục: “Em có biết”. D. RÚT KINH NGHIỆM:. Tiết 14- Tuần 7 BÀI 14: MỘT SỐ GIUN TRÒN KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN TRÒN A.MỤC TIÊU BÀI DẠY:. 1. Kiến thức: - Mở rộng hiểu biết về các giun tròn, từ đó thấy được tính đa dạng của ngành giun tròn. - Nêu được khái niệm về sự nhiễm giun, hiểu được cơ chế lây nhiễm giun và cách phòng trừ giun tròn..
<span class='text_page_counter'>(37)</span> 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích. - Kĩ năng hoạt động nhóm + Kĩ năng sống: kĩ năng tự bảo vệ bản thân phòng tráng các bệnh do giun tròn gây nên. - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình để tỡm hiểu đặc điểm cấu tạo của 1 số loại giun trũn kớ sinh qua đó rút ra đặc điểm chung của ngành giun trũn - Kĩ nang so sánh phân tích đối chiếu đặc điểm cấu tạo của giun trũn từ đó rút ra đặc điểm của ngành giun trũn.. -Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm về cách phòng tránh bệnh giun tròn. - Kĩ năng ứng xử giao tiếp trong khi thảo luận. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể và môi trường, vệ sinh ăn uống. B CHUẨN BỊ:. 1. GV:Tranh một số giun tròn, tài liệu về giun tròn kí sinh. 2. HS: Nghiên cứu trước bài học. C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:. 1. Ổn định tổ chức: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Câu hỏi 1:Đặc điểm cấu tạo nào của giun đũa khác với sán lá gan? Đáp án: - Giun đũa có các đặc điểm cấu tạo khác với sán lá gan như sau: cơ thể thon dài, hai đầu thon lại. Tiết diện ngang bao giờ cũng tròn. Ngoài ra còn sai khác ở đặc điểm sau: Phân tính, có khoang cơ thể chưa chính thức, trong sinh sản phát triển, giun đũa không có sự thay đổi vật chủ. Câu hỏi 2:Nêu tác hại của giun đũa với sức khỏe con người? Đáp án:Giun đũa gây hại cho sức khỏe con người ở chỗ: Lấy tranh thức ăn, gây tắc ruột tắc ống mật và còn tiết độc tố gây hại cho cơ thể người. Sau nữa một người mắc bệnh giun đũa sẽ trở thành một “ ổ” để phát tán bệnh này cho cộng đồng. 3. Bài mới: (33 phút) Đặt vấn đề: Bài trước chúng ta đã tìm hểu về giun đũa. Các em có biết đại diện nào khác cũng nằm trong ngành giun tròn không? Em hãy thử nêu tên một vài đại diện và co biết chúng sống ở đâu?. Hoạt động của GV &HS Hoạt động 1: Một số giun tròn khác((23phút) *Mục đích: Nêu được nơi sống, hình thức sống, con đường xâm nhập, tác hại đối với vật chủ của một số đại diện giun tròn? *Tiến hành: - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan sát hình 14.1; 14.2; 14.3; thảo luận nhóm trong 5 phút (mỗi nhóm 4 HS), trả lời câu hỏi: - Nơi sống, hình thức sống, con đường xâm nhập, tác hại đối với vật chủ của một số đại diện giun tròn? *Đại diện 1 vài nhóm trình bày trước lớp về kết quả thảo luận- nhóm khác nhận xét bổ sung. - Giáo viên tóm tắt các ý kiến: Các loài giun tròn thường kí sinh ở các nơi giàu chất dinh dưỡng trong cơ thể người và động thực vật như ở: ruột non, tá tràng,mạch bạch huyết, rễ lúa. Gun tròn gây cho vật chủ các tác hại. Nội dung I.. Một số giun tròn khác: 1. Một số giun tròn khác: - Đa số giun tròn kí sinh như: giun kim, giun tóc, giun móc, giun chỉ... - Giun tròn kí sinh ở cơ, ruột... (người, động vật). Rễ, thân, quả (thực vật) gây nhiều tác hại..
<span class='text_page_counter'>(38)</span> sau: lấy tranh thức ăn, gây viêm nhiễm nơi kí sinh và còn tiết ra các chất độc có hại cho cơ thể vật chủ. - Giáo viên treo tranh/ HS quan sát hình 14.4, yêu cầu các nhóm thảo luận trong 5 phút: - Trình bày vòng đời của giun kim? - Giun kim gây cho trẻ em những phiền phức gì? - Do thói quen nào ở trẻ em mà giun kim khép kín được vòng đời nhanh nhất - Trao đổi trong nhóm, thống nhất ý kiến và trả lời. - Cá nhân tự đọc thông tin và quan sát các hình, ghi nhớ kiến thức. - Trao đổi trong nhóm, thống nhất ý kiến và trả lời. - Đại diện một vài nhóm trình bày trước lớp về kết quả thảo luận, nhóm khác nhận xét bổ sung. - Giáo vên tóm tắt các ý: giun kim để trứng ở cửa hậu môn của trẻ vì ở đó thoáng khí.Vì ngứa ngáy trẻ em đưa tay ra gãi và do thói quen mút tay, liền đưa luôn trứng vào miệng tạo cho vòng đời của giun được khép kín. - GV thông báo thêm: giun mỏ, giun tóc, giun chỉ, giun gây sần ở thực vật, có loại giun truyền qua muỗi, khả năng lây lan sẽ rất lớn. Giáo viên nêu câu hỏi: ?Nêu khái niệm về sự nhiễm giun? 2.Khái niệm về sự nhiễm giun: - Gọi HS trả lời, em khác nhận xét bổ sung. - Nhiễm giun là hiện tượng - Giáo viên nhận xét đưa ra khái niệm. người, động vật, thực vật bị giun ký sinh xâm nhập vào cơ thể gây Hoạt động 2: Biện pháp phòng tránh giun tròn kí sinh hại cho vật chủ. (10 phút) *Mục đích:HS nêu được các biện pháp phòng chống 3.Biện pháp phòng tránh: giun dẹp kí sinh. *Tiến hành: +GV: sử dụng phương pháp động não cá nhân: - Chúng ta cần có biện pháp gì để phòng tránh bệnh giun kí sinh - Giáo viên giành 1 vài phút cho HS suy nghĩ sau đó các em phát biểu ý kiến của mình. - Giáo viên ghi tất cả các biện pháp các em nêu ra lên bảng. - Giáo viên chốt lại: Để đề phòng bệnh giun phải có sự cố gắng của các nhân và cộng đồng. Cá nhân phải ăn ở, - Cần giữ vệ sinh môi trường, tiêu giữ vệ sinh. Cộng đồng phải giữ vệ sinh môi trường cho diệt ruồi nhặng, không tưới rau tốt, tiêu diệt ruồi nhặng, không tưới rau bằng phân tươi. bằng phân tươi. - Vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống để tránh giun. II.Đặc điểm chung: Giảm tải không dạy.
<span class='text_page_counter'>(39)</span> 4. Củng cố: (5 phút) - Sử dụng kĩ thuật bản đồ tư duy trong nhóm hãy thiết lập các biện pháp bảo vệ bản thân tránh bị nhiễm giun.. - ở nước ta qua điều tra thấy tỉ lệ mắc bệnh giun đũa cao. Em hãy giải thích tại sao? 5. Hướng dẫn về nhà: (1 phút) - Học bài và trả lời câu hỏi 1.3 SGK. - Tìm hiểu thêm về sán kí sinh. D. Rút kinh nghiệm:. NGÀNH GIUN ĐỐT Tiết 15- Tuần 8 BÀI 16: THỰC HÀNH MỔ QUAN SÁT GIUN ĐẤT A. MỤC TIÊU BÀI DẠY:. 1. Kiến thức: - Học sinh nhận biết được loài giun khoang, chỉ rõ được cấu tạo ngoài (đốt, vòng tơ, đai sinh dục). 2. Kĩ năng: - Biết mổ động vật không xương sống (mổ mặt lưng trong môi trường ngập nước) Kĩ năng quan sát đặc điểm bên ngoài của giun đất. - Sử dụng các dụng cụ mổ, dùng kính lúp quan sát. *Kĩ năng sống:Kĩ năng chia xẻ thông tin trong khi mổ và quan sát giun đất. - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm. - Kĩ năng hợp tác trong nhóm, quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công 3. Thái độ:.
<span class='text_page_counter'>(40)</span> - Giáo dục ý thức tự giác, kiên trì và tinh thần hợp tác trong giờ học thực hành. B. CHUẨN BỊ:. 1.GV: Bộ đồ mổ Tranh câm hình 16.1 – 16.3 SGK 2. HS: Chuẩn bị :1-2 con giun đất C. TIẾN TRÌNH DẠY HOC:. 1. ổn định tổ chức: (1 phút) 2. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: (3 phút) - Kiểm tra mẫu vật. 3. Bài mới: Đặt vấn đề: Chúng ta quan sát cấu tạo ngoài và mổ giun đất tìm hiểu cấu tạo giun đất… Hoạt động 1: Cách xử lí mẫu (16 phút) Hoạt động của GV& HS Nội dung - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK ở mục 1.Cấu tạo ngoài : trang 56 và thao tác luôn. - Cá nhân tự đọc thông tin và ghi nhớ kiến thức. - Trong nhóm cử 1 người tiến hành (lưu ý dùng hơi ete hay cồn vừa phải). a. Cách xử lí mẫu: - Yêu cầu HS trình bày cách xử lí mẫu? - Đại diện nhóm trình bày cách xử lí mẫu. - Rửa sạch đất. - GV kiểm tra mẫu thực hành, nếu nhóm - Làm giun chết trong hơi ê te. - Đặt giun lên khay mổ và quan sát. nào chưa làm được, GV hướng dẫn thêm.. Hoạt động 2:Quan sát cấu tạo ngoài (20 phút) Hoạt động của GV &HS - GV yêu cầu các nhóm: + Quan sát các đốt, vòng tơ + Xác định mặt lưng và mặt bụng. + Tìm đai sinh dục. - Làm thế nào để quan sát được vòng tơ? - Dựa vào đặc điểm nào để xác định mặt lưng, mặt bụng? -Tìm đai sinh dục, lỗ sinh dục dựa vào đặc điểm nào? - Trong nhóm đặt giun lên giấy quan sát bằng kính lúp, thống nhất đáp án, hoàn thành yêu cầu của GV. - Trao đổi tiếp câu hỏi: + Quan sát vòng tơ kéo giun thấy lạo xạo.. Nội dung b. Quan sát cấu tạo ngoài: -Các vòng tơ ở mỗi đốt. - Xác định mặt lưng, mặt bụng ở giun. - Tìm đai sinh dục bằng kính lúp. -Ghi chú thích vào hình 16.1 A,B.C: 16.1 A:1- Lỗ miệng; 2- Đai sinh dục; 3- Lỗ hậu môn; Hình 16.1B : 4- Đai sinh dục; 3- Lỗ cái; 5- Lỗ đực. Hình 16.1C: 2- Vòng tơ quanh đốt..
<span class='text_page_counter'>(41)</span> + Dựa vào màu sắc để xác định mặt lưng và mặt bụng của giun đất. + Tìm đai sinh dục: phía đầu, kích thước bằng 3 đốt, hơi thắt lại màu nhạt hơn. - GV cho HS làm bài tập: chú thích vào hình 16.1 (ghi vào vở). - Các nhóm dựa vào đặc điểm mới quan sát, thống nhất đáp án. - Đại diện các nhóm chữa bài, nhóm khác bổ sung. - Các nhóm theo dõi, tự sửa lỗi nếu cần. - GV gọi đại diện nhóm lên chú thích vào tranh. - GV thông báo đáp án đúng: GV gọi đại diện 1-3 nhóm: + Trình bày cách quan sát cấu tạo ngoài của giun đất + Nhận xét giờ và vệ sinh . 4. Củng cố: (3 phút) - GV đánh giá điểm cho 1-2 nhóm làm việc tốt và kết quả đúng đẹp. 5. Hướng dẫn học bài ở nhà: (1 phút) - Viết thu hoạch theo nhóm D. RÚT KINH NGHIỆM:. Tiết 16- Tuần 8 BÀI 16: THỰC HÀNH MỔ QUAN SÁT GIUN ĐẤT A. MỤC TIÊU BÀI DẠY:. 1. Kiến thức: - Học sinh nhận biết được cấu tạo trong (một số nội quan) của loài giun khoang, Biết cách mổ giun đất. 2. Kĩ năng: - Biết mổ động vật không xương sống(mổ mặt lưng trong môi trường ngập nước) -Kĩ năng quan sát các nội quan bên trong. Phân biệt các bộ phận của các cơ quan. - Sử dụng các dụng cụ mổ, dùng kính lúp quan sát. *Kĩ năng sống:Kĩ năng chia xẻ thông tin trong khi mổ và quan sát giun đất. - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm. – Kĩ năng hợp tác trong nhóm, quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức tự giác, kiên trì và tinh thần hợp tác trong giờ học thực hành. B. CHUẨN BỊ:.
<span class='text_page_counter'>(42)</span> 1.GV: Bộ đồ mổ Tranh câm hình 16.1 – 16.3 SGK 2. HS: Chuẩn bị :1-2 con giun đất C. TIẾN TRÌNH DẠY HOC:. 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: - Kiểm tra mẫu vật. 3. Bài mới: Đặt vấn đề: giờ học hôm nay chúng ta tiến hành mổ để quan sát các nội quan bên trong của giun đất. Hoạt động 1: Cấu tạo trong *Mục tiêu: HS mổ phanh giun đất, tìm được một số hệ cơ quan như: tiêu hoá, thần kinh. *Tiến hành: Hoạt động của GV &HS. Nội dung. - Cá nhân quan sát hình, đọc kĩ các bước tiến hành mổ. - GV yêu cầu: + HS các nhóm quan sát hình 16.2 đọc các thông tin trong SGK trang 57. + Thực hành mổ giun đất. - Cử 1 đại diện mổ, thành viên khác giữ, lau dịch cho sạch mẫu. - GV kiểm tra sản phẩm của các nhóm bằng cách: + Gọi 1 nhóm mổ đẹp đúng trình bày thao tác mổ. + 1 nhóm mổ chưa đúng trình bày thao tác mổ. - Nhóm khác theo dõi, góp ý cho nhóm mổ chưa đúng. - Vì sao mổ chưa đúng hay nát các nội quan? - GV giảng: mổ động vật không xương sống chú ý: + Mổ mặt lưng, nhẹ tay đường kéo ngắn, lách nội quan từ từ, ngâm vào nước. + ở giun đất có thể xoang chứa dịch liên quan đến việc di chuyển của giun đất.. 2.Cấu tạo trong: a. Cách mổ: - Bước 1: đặt giun nằm sấp giữa khay mổ. Cố định đầu và đuôi bằng hai đinh ghim. - Bước 2:Dùng kẹp kéo da, dùng kéo cắt 1 đường dọc chính phía lưng về phía đuôi. - Bước 3:đổ nước ngập cơ thể giun. Dùng kẹp phanh thành cơ thể, dùng dao tách ruột khỏi thành cơ thể. - Bước 4: Phanh thành cơ thể đến đâu, cắm gim tới đó. Dùng kéo cắt dọc cơ thể tiếp tục như vậy về phía đầu.. Hoạt động 2: Quan sát cấu tạo trong *Mục tiêu: Hs xác định các hệ cơ quan của giun đất và ghi chú thích vào hình vẽ. Hoạt động của GV &HS - GV hướng dẫn: + Dùng kéo nhọn tách nhẹ nội quan.. Nội dung b.Quan sát cấu tạo trong :.
<span class='text_page_counter'>(43)</span> + Dựa vào hình 16.3A nhận biết các bộ phận của hệ tiêu hoá. + Dựa vào hình 16.3B SGK, quan sát bộ phận sinh dục. + Gạt ống tiêu hoá sang bên để quan sát hệ - Cơ quan tiêu hoá: Phân hoá thành nhiều bộ thần kinh màu trắng ở bụng. phận: miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột, + Hoàn thành chú thích ở hình 16B và 16C ruột tịt. SGK. - Cơ quan thần kinh giun đất: gồm 2 hạch não - Trong nhóm: nối với 2 hạch dưới hầu, tạo nên vòng hầu. + Một HS thao tác gỡ nội quan. + HS khác đối chiếu với SGK để xác định các hệ cơ quan. - Ghi chú thích vào hình vẽ. - Đại diện các nhóm lên chữa bài, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV kiểm tra bằng cách gọi đại diện nhóm lên bảng chú thích vào tranh câm. Kết luận chung: GV gọi đại diện 1-3 nhóm: + Trình bày cách quan sát cấu tạo ngoài của giun đất. + Trình bày thao tác mổ và cách quan sát cấu tạo trong của giun đất. + Nhận xét giờ và vệ sinh. 4. Củng cố: - GV đánh giá điểm cho 1-2 nhóm làm việc tốt và kết quả đúng đẹp. 5. Hướng dẫn học bài ở nhà: - Viết thu hoạch theo nhóm. - Kẻ bảng 1, 2 trang 60 SGK vào vở. D. RÚT KINH NGHIỆM: Tuần 9 Tiết 17 BÀI 17: MỘT SỐ GIUN ĐỐT KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN ĐỐT A.Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức: - Học sinh mở rộng hiểu biết về các giun đốt từ đó thấy được tính đa dạng của ngành này. - HS nêu được đặc điểm chung của ngành giun đốt - Trình bày được vai trò của giun đất trong việc cải tạo đất nông nghiệp. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp kiến thức. * Kĩ năng sống: Kĩ năng phân tích, đối chiếu, khái quát để phân biệt được đại diện của ngành giun đốt. - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực. - Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình để tìm hiểu về cấu tạo và hoạt động sống của từng đại diện giun đốt qua đó rút ra đặc điểm chung của ngành giun đốt cũng như vai trũ của chỳng đối với hệ sinh thái và con người. - Kĩ năng ứng xử /giao tiếp trong khi thảo luận..
<span class='text_page_counter'>(44)</span> 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ động vật. B. Chuẩn bị; 1. GV:Chuẩn bị tranh một số giun đốt phóng to như: rươi, giun đỏ, róm biển. 2. HS: kẻ bảng 1 vào vở. Bảng 1: Đa dạng của ngành giun đốt. Đa dạng STT Đại diện 1 2 3 4 5 6. Môi trường sống. Lối sống. Giun đất Đỉa Rươi Giun đỏ Vắt Róm biển. C. Tiến trình dạy hoc: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ:Thu bài thu hoạch thực hành. 3. Bài mới: Đặt vấn đề:.Giun đốt có khoảng trên 9 nghìn loài, sống ở nước mặn, nước ngọt, trong bùn, trong đất. Một số giun đất sống ở cạn và kí sinh. Hoạt động 1: Một số giun đốt thường gặp *Mục tiêu: Thông quan các đại diện, HS thấy được sự đa dạng của giun đốt. *Tiến hành: Hoạt động của GV &HS Nội dung.
<span class='text_page_counter'>(45)</span> - GV cho HS quan sát tranh hình vẽ giun đỏ, rươi, róm biển. - yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK trang 59, trao đổi nhóm hoàn thành bảng 1. - Cá nhân HS tự quan sát tranh hình, đọc thông tin SGK, ghi nhớ kiến thức, trao đổi nhóm, thống nhất ý kiến và hoàn thành nội dung bảng 1. - Yêu cầu: + Chỉ ra được lối sống của các đại diện giun đốt. + 1 số cấu tạo phù hợp với lối sống. - GV kẻ sẵn bảng 1 vào bảng phụ để HS chữa bài. - GV gọi nhiều nhóm lên chữa bài. - Đại diện các nhóm lên bảng ghi kết quả ở từng nội dung. - Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung. - GV ghi ý kiến bổ sung của từng nội dung để HS tiện theo dõi. - GV thông báo các nội dung đúng và cho HS theo dõi bảng 1 chuẩn kiến thức. - GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận về sự đa dạng của giun đốt về số loài, lối sống, môi trường sống.. I.Một số giun đốt thường gặp: + Giun đốt rất đa dạng thể hiện ở số lượng loài. môi trường sống. - Giun đốt có nhiều loài: vắt, đỉa, róm biển, giun đỏ. - Sống ở các môi trường: đất ẩm, nước, lá cây. - Giun đốt có thể sống tự do định cư hay chui rúc.. Bảng 1: Đa dạng của ngành giun đốt. Đa dạng STT Đại diện 1 2 3 4 5 6. Giun đất Đỉa Rươi Giun đỏ Vắt Róm biển. Môi trường sống - Đất ẩm - Nước ngọt - Nước lợ. - Nước ngọt. - Đất - Nước mặn.. Lối sống - Chui rúc. - Kí sinh - Tự do. - Định cư. - Tự do. - Tự do.. Hoạt động của GV &HS. Nội dung II.Đặc điểm chung: (Giảm tải không dạy). 4. Củng cố: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Kể thêm tên một số giun đốt mà em biết?.
<span class='text_page_counter'>(46)</span> 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi 1,3SGK. - Làm bài tập 4 tr.61. -Sưu tầm các câu tục ngữ, câu ví nói về vai trò của giun đất đối với sản xuất nông nghiệp. - Chuẩn bị nội dung kiểm tra. - Học bài và trả lời câu hỏi phần ôn tập Câu 1: Chúng ta phải làm gì để thế giới động vật mãi mãi đa dạng, phong phú? Câu2:Đặc điểm nào của động vật khác với thưc vật? Câu 3: Trùng sốt rét có những đặc điểm gì thích nghi với lối sống kí sinh? Khi xâm nhập vào cơ thể người, trùng sốt rét gây bệnh như thế nào? Câu 4: Nêu đặc điểm chung của động vât nguyên sinh? Câu 5: ý nghĩa của tế bào gai trong đời sống của thuỷ tức Câu 6 : Kể tên những đại diện thuộc ngành ruột khoang? Nêu hình dạng của từng đại diện? Câu 7: Kể tên những động vật thuộc ngành giun dẹp sống ký sinh và gây hại cho ngưòi và động vật ? Câu 8: Kể tên những động vật thuộc ngành giun tròn sống ký sinh và gây hại cho ngưòi và động vật ? Câu 9: Giun đũa có đặc điểm cấu tạo nào thích nghi với lối sống ký sinh Câu 10: Ở nước ta qua điều tra thấy tỉ lệ mắc bệnh giun đũa cao, tại sao? - Chuẩn bị nội dung kiểm tra. d. Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................................................... Tiết 18 KIỂM TRA 1 TIẾT I.Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức: - Đánh giá mức độ đạt được kiến thức của Hs. - Lấy thông tin ngược để điều chỉnh kế hoạch phương pháp dạy học. - Đánh giá phân loại xếp hạng học sinh. - Hs tự đánh giá, tổng hợp quá trỡnh học tập chỉ ra những lỗ hổng kiến thức lập kế hoạch học tập phấn đấu. II.Chuẩn bị: - ra đề, đáp án, biểu điểm chấm. - Hs ụn tập III. Tiến trỡnh: 1.Ổn định lớp. 2.Kiểm tra bài cũ: khụng 3.Bài mới C. tiến trình dạy học: 1. Tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới:.
<span class='text_page_counter'>(47)</span> A. Ma trận Tên chủ đề. Nhận biết. Thông hiểu. Chương:Mở đầu (01 tiết). Phân biệt đặc điểm ĐV với TV. 15%= 30điểm Chương I. Ngành động vật nguyên sinh (01 tiết) 15%= 30điểm Chương II. Ngành ruột khoang (2 tiết). 100%= 30điểm Nêu đặc chung ĐVNSC. Vận dụng thấp. Vận cao. dụng. điểm của. 100%=30 điểm Nhận biết được những đại diện ngành ruột khoang. 35%=70điểm Chương III Câc ngành giun (2 tiết). 33.3%= 15điểm Nhận biết được những đại diện giun dẹp kí sinh gây hại. 35%= 70 điểm. 14,3%= 0,5 điểm. Tổng số câu Tổng số điểm 100%= 200điểm. 3 câu 3 điểm 30%%. -Nêu được vai trò của tế bào gai trong đời sống của thuỷ tức. -Phân biệt đựơc hình dạng 1 số ruột khoang 66,7%= 55 điểm Nêu được đặc điểm thích nghi với lối sống kí sinh của giun đũa. 3 câu 4điểm 40%. 42,85% 1,5 điểm 1 câu= 1, 5 điểm 15%. B. Đề bài Phần i:trắc nghiệm khách quan.(2điểm) Câu 1 (1, 5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời mà em cho là đúng. 1.1.Tế bào gai của thuỷ tức có vai trò: a. Tham gia vào di chuyển của cơ thể. b.Là cơ quan sinh sản. c.Tự vệ,tấn công và bắt mồi. d.Cả a và b. 1.2.Những đại diện nào dưới đây đều thuộc ngành ruột khoang: a. San hô, thuỷ tức, trùng roi. b.Sứa, thuỷ tức, trùng đế giày.. Giải thích được vì sao ở nước ta tỉ lệ mắc bệnh giun đũa lại cao = 42,85% =1,5 điểm 1 câu= 1,5đđiểm 15%.
<span class='text_page_counter'>(48)</span> c.Hải quỳ,sứa, thuỷ tức,trùng đế giày. d.Thuỷ tức, sứa, san hô, hải quỳ. 1.3. Nhóm động vật thuộc ngành giun dẹp sống ký sinh và gây hại cho động vật là: a.Sán lá gan, giun đũa, giun kim, sán dây. b.sán lá máu, sán bã trầu,sán dây, sán lá gan. c.sán lá gan, giun kim, sán dây,giun móc câu. d.Sán bã trầu, giun chỉ, giun đũa, giun kim. Câu2.(0,5 điểm) Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Cơ thể sứa có hình................, cấu tạo thích nghi với đời sống bơi lội. Cơ thể hải quỳ, san hô hình.................., thích nghi với đời sống bám. Phần 2:tự luận.(8điểm) Câu3:(3điểm) Đặc điểm nào của động vật khác với thưc vật? Câu 4:(2 điểm) Nêu đặc điểm chung của động vât nguyên sinh? Câu 5:(1,5 điểm) Giun đũa có đặc điểm cấu tạo nào thích nghi với lối sống ký sinh? Câu6: :(1,5 điểm) Nước ta qua điều tra thấy tỉ lệ mắc bệnh giun đũa cao,tại sao? C.đáp án biểu điểm PHần I.trắc nghiệm khách quan:(2 điểm) Câu Nội dung trả lời Câu1 1.c 2.d 3.b Câu2.. 1.Dù 2.Trụ. Phần 2: Tự luận.(8điểm) Câu Câu 3. Điểm 0,5điểm 0,5điểm 0,5điểm 0,25 điểm 0,25 điểm. Nội dung trả lời. - Dị dưỡng. -Có khả năng di chuyển. -Có hệ thần kinh và giác quan. Điểm 1 điểm 1 điểm 1điểm.
<span class='text_page_counter'>(49)</span> Câu4.. Câu5.. Câu5.. Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh: -Cơ thể có kích thước hiển vi. Chỉ là một tế bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng sống -Phần lớn dị dưỡng. - Di chuyển bằng chân giả, lông bơi,roi bơi hoặc tiêu giảm. -Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi.. Đặc điểm cấu tạo của giun đũa thích nghi với lối sống ký sinh: - Có vỏ cuticun bọc ngoài cơ thể bảo vệ chúng tránh tác dụng huỷ hoại của các loại men tiêu hoá khi kí sinh trong ruột người. - Cơ quan tiêu hoá hình ống có miệng để hút chất dinh dưỡng nuôi cơ thể. - Cơ thể chỉ có cơ dọc phát triển nên di chuyển hạn chế, thích hợp với động tác chui rúc trong môi trường kí sinh.. ở nước ta qua điều tra thấy tỉ lệ mắc bệnh giun đũa cao vì: - Do trứng giun đũa có khả năng phát tán rộng, giun đẻ nhỉều và trứng giun không bị phân huỷ trong điều kiện sát trùng bình thường mà nhân dân ta thường áp dụng. - Do ý thức vệ sinh môi trường, vệ sinh ăn uống còn thấp ở đa số người dân.. 0,5 điểm 0,5điểm 0,5điểm 0,5điểm. 0,5điểm 0,5điểm 0,5điểm. 1điểm. 0,5điểm. 4.Củng cố: Nhận xét giờ KT 5. Hướng dẫn về nhà: - Đọc bài 19. - Mỗi bàn 1 con trai sông. E. Rút kinh nghiệm: ......................................................................................................................................................... .................................................................................................................................... CHƯƠNG V: NGÀNH THÂN MỀM *Muc tiêu chương: 1.Kiến thức:.
<span class='text_page_counter'>(50)</span> -Học sinh nêu được khái niệm ngành thân mềm. Trình bày được các đặc điểm đặc trưng của ngành. -Mô tả được các chi tiết cấu tạo, đặc điểm sinh lí của đại diện thân mềm (trai sông). trình bày được tập tính của thân mềm. -Nêu được tính đa dạng của ngành thân mềm qua các đại diện khác của ngành này như: ốc sên, hến,vẹm, hầu, ốc nhồi… - Nêu được các vai trò cơ bản của ngành thân mềm đối với con người. 2. Kỹ năng:Quan sát các bộ phận cơ thể bằng mắt hoặc bằng kính lúp. - Quan sát mẫu ngâm. * Kĩ năng sống: - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực; Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình, mẫu vật thật để tìm hiểu về cấu tạo cấu tạo trong của một số loài thân mềm - Kĩ năng hợp tác trong nhóm - Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công. - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực. 3.Thái độ:Giáo dục ý thức bảo vệ các loài động vật thân mềm có ích. Tiết 19 BÀI 18: TRAI SÔNG A.Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức: - Nêu được khái niệm ngành thân mềm, trình bày được các đặc điểm đặc trưng của ngành. -Mô tả được các chi tiết cấu tạo, đặc điểm sinh lý của đại diện ngành thân mềm (trai sông) 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát các bộ phận cơ thể bằng mắt thường hoặc bằng kính lúp. - Kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn. B. Chuẩn bị: 1.Giáo viên: - Tranh phóng to hình 18.2; 18.3; 18.4 SGK. - Mẫu vật: con trai, vỏ trai. 2. HS:Mẫu vật con trai, vỏ trai. C. Tiến trình dạy hoc: 1. ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ:Không 3. Bài mới: Đặt vấn đề(1 phút)GV giới thiệu ngành thân mềm có mức độ cấu tạo như giun đốt nhưng tiến hoá theo hướng: có vỏ bọc ngoài, thân mềm không phân đốt. Giới thiệu đại diện nghiên cứu là con trai sông. Hoạt động 1: Hình dạng, cấu tạo (15 phút) *Mục đích: HS nắm được đặc điểm đặc trưng của ngành: vỏ, khoang áo, thân mềm, không phân đốt. *Tiến hành:.
<span class='text_page_counter'>(51)</span> Hoạt động của GV &HS. Nội dung. - GV yêu cầu HS làm việc độc lập với SGK. - HS quan sát hình 18.1; 18.2, đọc thông tin SGK trang 62, quan sát mẫu vật, tự thu thập thông tin về vỏ trai - GV gọi HS giới thiệu đặc điểm vỏ trai trên mẫu vật. - GV giới thiệu vòng tăng trưởng vỏ. - Yêu cầu các nhóm thảo luận. - Muốn mở vỏ trai quan sát phải làm như thế nào? - Mài mặt ngoài vỏ trai ngửi thấy có mùi khét, vì sao? - Trai chết thì mở vỏ, tại sao? - Các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến. Yêu cầu nêu được: + Mở vỏ trai: cắt dây chằng phía lưng, cắt 2 cơ khép vỏ. + Mài mặt ngoài có mùi khét vì lớp sừng bằng chất hữu cơ bị ma sát, khi cháy có mùi khét. - Đại diện nhóm phát biểu ý kiến, các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV tổ chức thảo luận giữa các nhóm. - GV giải thích cho HS vì sao lớp xà cừ óng ánh màu cầu vồng. Hoạt động của GV &HS - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Cơ thể trai có cấu tạo như thế nào? - HS đọc thông tin tự rút ra đặc điểm cấu tạo cơ thể trai - GV giải thích khái niệm áo trai, khoang áo. - Trai tự vệ bằng cách nào? Nêu đặc điểm cấu tạo của trai phù hợp với cách tự vệ đó? - GV giới thiệu: đầu trai tiêu giảm. I.Hình dạng, cấu tao: 1.Vỏ trai:. -Gồm:đầuvỏ,đỉnh vỏ,bản lề vỏ,đuôi vỏ. -Cấu tạo:Ngoài là lớp sừng, giữa là lớp đá vôi,trong cùng là lớp xà cừ. Nội dung. 2. Cơ thể trai - Cơ thể có 2 mảnh vỏ bằng đá vôi che chở bên ngoài. - Cấu tạo: + Mặt trong áo tạo thành khoang áo, có ống hút và ống thoát nước. + Giữa: tấm mang +ở trung tâm cơ thể: Trong: thân trai, ngoài là chân rìu.. Hoạt động 2: Di chuyển (8 phút) *Mục đích:HS nắm được hình thức di chuyển của trai. *Tiến hành: Hoạt động của GV &HS. Nội dung.
<span class='text_page_counter'>(52)</span> - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 18.4 SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi: - Trai di chuyển như thế nào? - HS căn cứ vào thông tin và hình 18.4 SGK, mô tả cách di chuyển. - 1 HS phát biểu, lớp bổ sung. - GV chốt lại kiến thức. - GV mở rộng: chân thò theo hướng nào, thân chuyển động theo hướng đó.. II. Di chuyển:. - Chân trai hình lưỡi rìu thò ra thụt vào, kết hợp đóng mở vỏ để di chuyển.. Hoạt động 3: Dinh dưỡng (8 phút) *Mục đích:Học sinh nắm được hình thức dinh dưỡng của trai sông. *Tiến hành: Hoạt động của GV &HS Nôi dung - GV yêu cầu HS làm việc độc lập với SGK, thảo luận nhóm III.Dinh dưỡng: và trả lời: + Nước qua ống hút và khoang áo đem gì đến cho miệng và mang trai? + Nêu kiểu dinh dưỡng của trai? - HS tự thu nhận thông tin, thảo luận nhóm và hoàn thành đáp án. - Yêu cầu nêu được: + Nước đem đến oxi và thức ăn. + Kiểu dinh dưỡng thụ động. - GV chốt lại kiến thức. - Thức ăn: động vật nguyên + Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa như thế nào với sinh và vụn hữu cơ. môi trường nước? - Oxi trao đổi qua mang. Nếu HS không trả lời được, GV giải thích vai trò lọc nước.. Hoạt động 4: Sinh sản(8 phút) Hoạt động của GV &HS Nội dung - GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời: IV.Sinh sản: - ý nghĩa của giai đoạn trứng phát triển thành ấu trùng trong mang trai mẹ? - ý nghĩa giai đoạn ấu trùng bám vào mang và da cá? - HS căn cứ vào thông tin SGK, thảo luận và trả lời: + Trứng phát triển trong mang trai mẹ, được bảo vệ và tăng.
<span class='text_page_counter'>(53)</span> lượng oxi. + ấu trùng bám vào mang và da cá để tăng lượng oxi và được - Trai phân tính. bảo vệ. - Trứng phát triển qua giai - GV chốt lại đặc điểm sinh sản. đoạn ấu trùng. 4. Củng cố: (4 phút) - HS làm bài tập trắc nghiệm Khoanh tròn vào câu đúng: * Trai xếp vào ngành thân mềm vì : 1.Có vỏ, khoang áo,thân mềm không phân đốt. 2. Cơ thể trai gồm 3 phần đầu trai, thân trai và chân trai. 3. Trai di chuyển nhờ chân rìu. 4. Trai lấy thức ăn nhờ cơ chế lọc từ nước hút vào. 5. Cơ thể trai có đối xứng 2 bên. Đáp án: 1 5. Hướng dẫn về nhà: (1 phút) - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc mục “Em có biết”. - Sưu tầm tranh, ảnh của một số đại diện thân mềm. E. Rút kinh nghiệm: ......................................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Tiết 20 BÀI 20: THỰC HÀNH QUAN SÁT MỘT SỐ THÂN MỀM (T1) A. Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức: - Học sinh quan sát cấu tạo đặc trưng của một số đại diện thân mềm. - Phân biệt được các cấu tạo cấu tạo ngoài của thân mềm. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ sử dụng kính lúp. - Kĩ năng quan sát đối chiếu mẫu vật với hình vẽ. + Kĩ năng sống: Kĩ năng tìm kiếm và sử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình mẫu vật thật để tìm hiểu cấu tạo ngoài của một số loài thân mềm. - Kĩ năng hợp tác trong nhóm. - Kĩ năng quản lí thời gian đảm nhận trách nhiệm được phân công. 3. Thái độ: - Giáo dục thái độ nghiêm túc, cẩn thận .Ii. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Mẫu trai, mực mổ sẵn. - Mẫu trai, ốc, mực để quan sát cấu tạo ngoài. 2. HS: vỏ trai, vỏ ốc. IIi. phương pháp: thực hành. hoạt động nhóm, quan sát.
<span class='text_page_counter'>(54)</span> Iv. Tiến trình bài giảng: 1. ổn định tổ chức: 3. Bài mới: Hoạt động 1: Tổ chức thực hành Vỏ trai - GV nêu yêu cầu của tiết thực hành như SGK. - Phân chia nhóm thực hành và kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm. - HS trình bày sự chuẩn bị của mình. Hoạt động 2: Tiến trình thực hành Bước 1: GV hướng dẫn nội dung quan sát: a. Quan sát cấu tạo vỏ: - Trai : + Đầu, đuôi + Đỉnh, vòng tăng trưởng + Bản lề - ốc: quan sát mai mực, đối chiếu hình 20.2 SGK trang 68 để nhận biết các bộ phận, chú thích bằng số vào hình. - Mực: quan sát mai mực, đối chiếu hình 20.3 SGK trang 69 để chú thích số vào hình. b. Quan sát cấu tạo ngoài: - Trai: quan sát mẫu vật phân biệt: + áo trai + Khoang áo, mang + Thân trai, chân trai + Cơ khép vỏ. Đối chiếu mẫu vật với hình 20.4 SGK trang 69, điền chú thích vào hình. - Ốc: Quan sát mẫu vật, nhận biết các bộ phận: tua, mắt, lỗ miệng, chân, thân, lỗ thở. - Bằng kiến thức đã học chú htích bằng số vào hình 20.5 SGK trang 69. Bước 2: HS tiến hành quan sát: - HS tiến hành quan sát theo các nội dung đã hướng dẫn. - GV đi tới các nhóm kiểm tra việc thực hiện của SH, hỗ trợ các nhóm yếu. - HS quan sát đến đâu ghi chép đến đó. Bước 3: Viết thu hoạch - Hoàn thành chú thích các hình 20 (1-5). 4. Củng cố: - Nhận xét tinh thần, thái độ của các nhóm trong giờ thực hành. - Các nhóm thu dọn vệ sinh. 5. Hướng dẫn về nhà: -Tìm hiểu cấu tạo trong của mực. E. Rút kinh nghiệm: TIẾT 21 BÀI 20: THỰC HÀNH QUAN SÁT MỘT SỐ THÂN MỀM(T2) a. Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức: - Học sinh quan sát cấu tạo trong đặc trưng của một số đại diện thân mềm. 2. Kĩ năng:.
<span class='text_page_counter'>(55)</span> - Rèn kĩ sử dụng kính lúp. - Kĩ năng quan sát đối chiếu mẫu vật với hình vẽ. + Kĩ năng sống: Kĩ năng tìm kiếm và sử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình mẫu vật thật để tìm hiểu cấu tạo trong của một số loài thân mềm. - Kĩ năng hợp tác trong nhóm. - Kĩ năng quản lí thời gian đảm nhận trách nhiệm được phân công. 3. Thái độ: - Giáo dục thái độ nghiêm túc, cẩn thận. .b. Chuẩn bị: 1.GV:Mẫu mực mổ sẵn. - Tranh, mô hình cấu tạo trong của trai mực. 2. HS:Nghiên cứu trước bài. c. phương pháp: thực hành. hoạt động nhóm, quan sát d. Tiến trình bài giảng: 1. ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra :sự chuẩn bị của học sinh. 3. Bài mới: Bước1 : Quan sát cấu tạo trong - GV cho HS quan sát mẫu mổ sẵn cấu tạo trong của mực. - Đối chiếu mẫu mổ với tranh vẽ, phân biệt các cơ quan. - Thảo luận trong nhóm và điền số vào ô trống của chú thích hình 20.6 SGK trang 70. Bước 2: HS tiến hành quan sát: - HS tiến hành quan sát theo các nội dung đã hướng dẫn. - GV đi tới các nhóm kiểm tra việc thực hiện của SH, hỗ trợ các nhóm yếu. - HS quan sát đến đâu ghi chép đến đó. Bước 3: Viết thu hoạch - Hoàn thành chú thích các hình 20 (1-6). - Hoàn thành bảng thu hoạch (theo mẫu trang 70 SGK). 4. Củng cố: - Nhận xét tinh thần, thái độ của các nhóm trong giờ thực hành. - Kết quả bài thu hoạch sẽ là kết quả tường trình. GV công bố đáp án đúng, các nhóm sửa chữa đánh giá chéo. Động vật có đặc điểm . TT tương ứng Ốc Trai Mực Đặc điểm cần quan sát 1 Số lớp cấu tạo vỏ 3 3 1 2 Số chân (hay tua) 1 1 10 3 Số mắt 2 không 2 4 Có giác bám không không Nhiều 5 Có lông trên tua miệng không Nhiều Không Ruột mang 6 Dạ dày, ruột, gan, túi mực. túi mực, dạ dày - Các nhóm thu dọn vệ sinh. 5. Hướng dẫn về nhà: - Tìm hiểu vai trò của thân mềm. - Kẻ bảng 1, 2 trang 72 SGK vào vở..
<span class='text_page_counter'>(56)</span> E. Rút kinh nghiệm: ......................................................................................................................................................... ....................................................................................................................... Tiết 22 BÀI 21: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH THÂN MỀM a. Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức: - HS thấy được thân mềm đa dạng về số lượng loài, phong phú về môi tường sống nhưng chúng có những đặc điểm chung của ngành thân mềm. - Nêu được các vai trò cơ bản của ngành thân mềm đối với con người. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát tranh, mẫu ngâm. - Rèn kĩ năng hoạt động nhóm. * Kĩ năng sống: -Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình để tìm hiểu về cấu tạo và hoạt động sống của một số đại diện ngành thân mềm qua đó rút ra đặc điểm chung ngành thân mềm cũng như vai trò của chúng trong thực tiễn cuộc sống. - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ nguồn lợi từ thân mềm. b. Chuẩn bị: 1. GV:Tranh phóng to hình 21.1 SGK. - Bảng phụ ghi nội dung bảng 1. 2.HS:Nghiên cứu trước bài ở nhà. c. phương pháp:Quan sát, hỏi đáp, hoạt động nhóm. d. Tiến trình dạy hoc: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi 1: Cơ thể trai có cấu tạo như thế nào? Đáp án:- Cơ thể có 2 mảnh vỏ bằng đá vôi che chở bên ngoài. - Cấu tạo: + Mặt trong áo tạo thành khoang áo, có ống hút và ống thoát nước. + Giữa: tấm mang +ở trung tâm cơ thể: Trong: thân trai, ngoài là chân rìu. Câu hỏi 2: Nêu kiểu dinh dưỡng của trai? Đáp án: Trai hút nước qua ống hút để vào khoang áo rồi qua mang vào miệng. Qua mang oxi được tiếp nhận, đến miệng thức ăn được giữ lại. Đó chính là cách dinh dưỡng kiểu thụ động. 3. Bài mới: * Đặt vấn đề: Ngành thân mềm có số loài rất lớn, chúng có cấu tạo và lối sống phong phú. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu đặc điểm và vai trò của thân mềm. Hoạt động 1: Đặc điểm chung *Mục tiêu: Thông qua bài tập HS thấy được sự đa dạng của thân mềm và rút ra được đặc điểm của ngành. Hoạt động của GV&HS Nội dung.
<span class='text_page_counter'>(57)</span> - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình 21 và hình I. Đặc điểm chung: 19 SGK thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: - Nêu cấu tạo chung của thân mềm? - HS Đọc thông tin, quan sát hình và ghi nhớ sơ đồ cấu tạo chung gồm: vỏ, thân, chân. - Lựa chọn các cụm từ để hoàn thành bảng 1. - Các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến và điền vào bảng. - GV treo bảng phụ, gọi HS lên làm bài. - Đại diện nhóm lên điền các cụm từ vào bảng 1, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV chốt lại kiến thức. Các đặc điểm Đại diện 1. Trai sông 2. Sò 3. ốc sên 4. ốc vặn. Đặc điểm cơ thể Không Thân Phân phân mềm đốt đốt. Khoang áo phát triển. Nơi sống. Lối ống. Kiểu vỏ đá vôi. Nước ngọt. Vùi lấp. 2 mảnh vỏ. X. X. X. ở biển. Vùi lấp. 2 mảnh vỏ. X. X. X. ở cạn. Bò chậm. 1 vỏ xoắn ốc. X. X. X. Bò chậm. 1 vỏ xoắn ốc. X. X. X. Bơi nhanh. Mai (vỏ tiêu giảm). X. X. X. Nước ngọt. 5. Mực ở biển. - Từ bảng trên GV yêu cầu HS thảo luận: - Nhận xét sự đa dạng của thân mềm? - HS nêu được: + Đa dạng: - Kích thước - Cấu tạo cơ thể - Môi trường sống - Tập tính - Nêu đặc điểm chung của thân mềm?. - Đặc điểm chung của thân mềm: - Thân mềm không phân đốt, có vỏ đá vôi. - Có khoang áo phát triển - Hệ tiêu hoá phân hoá.. Hoạt động 2: Vai trò của thân mềm *Mục tiêu: HS nắm được ý nghĩa thực tiễn của thân mềm và lấy được các ví dụ cụ thể ở địa phương. *Tiến hành: Hoạt động của GV &HS Nội dung.
<span class='text_page_counter'>(58)</span> - GV yêu cầu HS làm bài tập bảng 2 trang 72 SGK. - GV gọi HS hoàn thành bảng. - HS dựa vào kiến thức trong chương và vốn sống để hoàn thành bảng 2. - 1 HS lên làm bài tập, lớp bổ sung. - GV chốt lại kiến thức sau đó cho HS thảo luận: - Ngành thân mềm có vai trò gì? - Nêu ý nghĩa của vỏ thân mềm? - HS thảo luận rút ra lợi ích và tác hại của thân mềm.. STT 1 2 3 4 5. 6. II. Vai trò: Vai trò của thân mềm - Lợi ích: + Làm thực phẩm (tươi, đông lạnh) + Nguyên liệu xuất khẩu. + Làm thức ăn cho động vật. + Làm sạch môi trường nước. + Làm đồ trang trí, mĩ nghệ +Trong nghiên cứu khoa học, địa chất. - Tác hại: + Là vật trung gian truyền bệnh. + ăn hại cây trồng.. Bảng 2: ý nghĩa thực tiễn của ngành thân mềm ý nghĩa thực tiễn Tên đại diện thân mềm có ở địa phương Làm thực phẩm cho người Mực, sò ngao, hến,trai, ốc Làm thức ăn cho động vật khác Sò, ốc, hến. Trứng và ấu trùng của chúng Làm đồ trang sức Trai Làm sạch môi trường nước Trai, sò, hầu, vẹm Làm vật trang trí ốc, trai, sò. Làm vật chủ trung gian truyền ốc ao, ốc mút, ốc tai bệnh giun sán. 7 Có giá trị xuất khẩu Mưc, sò huyết, bào ngư 9 Có giá trị về mặt địa chất Vỏ ốc, vỏ sò 4. Củng cố: - HS làm bài tập trắc nghiệm: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất: Câu 1: Mực và ốc sên thuộc ngành thân mềm vì: a. Thân mềm, không phân đốt. b. Có khoang áo phát triển. c. Cả a và b. Câu 2: Những thân mềm nào dưới đây có hại: a. ốc sên, trai, sò. b. Mực, hà biển, hến. c. ốc sên, ốc đỉa, ốc bươu vàng. Đáp án: Câu1: b; Câu 2: c 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi SGK..
<span class='text_page_counter'>(59)</span> - Chuẩn bị theo nhóm: con tôm sông còn sống, tôm chín. E. Rút kinh nghiệm: ......................................................................................................................................................... ..................................................................................... CHƯƠNG IV- NGÀNH CHÂN KHỚP LỚP GIÁP XÁC * Mục tiêu: 1 Kiến thức: -Nêu được khái niệm về lớp giáp xác. - mô tả được cấu tạo và hoạt động của một đại diện (tôm sông). Trình bày được tập tính của giáp xác. - Nêu được đặc điểm riêng của một số loài giáp xác điển hình, sự phân bố rộng của chúng trong nhiều môi trường khác nhau. -Nêu được vai trò của giáp xác trong tự nhiên và đối với việc cung cấp thực phẩm cho con người. 2. Kỹ năng: - Quan sát cách di chuyển của tôm sông. - Mổ quan sát nội quan. * Kĩ năng sống: -Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình để tìm hiểu về vai trò một số đại diện lớp giáp xác trong thực tiễn cuộc sống. - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, lớp. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn, bảo vệ các loài giáp xác có lợi. Tuần 12 Tiết 23. Bài 22: THỰC HÀNH: QUAN SÁT CẤU TẠO NGOÀI VÀ HOẠT ĐỘNG SỐNG CỦATÔM SÔNG a. Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức: - Quan sát mô tả được cấu tạo và hoạt động của tôm sông. - Học sinh nắm được vì sao tôm được xếp vào ngành chân khớp, lớp giáp xác. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật. - Rèn kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức yêu thích môn học. B. CHuẩn bị: 1 GV: - Tranh cấu tạo ngoài của tôm. - Mẫu vật: tôm sông 2. HS: - Mỗi nhóm mang 2 tôm sống, 1 tôm chín. C.Phương pháp:Quan sát, hoạt động nhóm, trực quan,thực hành, vấn đáp tìm tòi. d. Tiến trình dạy hoc: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ:.
<span class='text_page_counter'>(60)</span> Câu hỏi: Vai trò của thân mềm? Đáp án: Vai trò của thân mềm? - Lợi ích:+ Làm thực phẩm (tươi, đông lạnh) + Nguyên liệu xuất khẩu. + Làm thức ăn cho động vật. + Làm sạch môi trường nước. + Làm đồ trang trí, mĩ nghệ +Trong nghiên cứu khoa học, địa chất. - Tác hại: + Là vật trung gian truyền bệnh. + ăn hại cây trồng. 3. Bài mới : Đặt vấn đề:Khái niệm về lớp giáp sát: Cơ thể có bộ xương ngoài bằng vỏ kitin cứng, lớn lên phải lột xác nhiều lần. GV giới thiệu đặc điểm chung ngành chân khớp và đặc điểm lớp giáp xác như SGK. Giới hạn nghiên cứu là đại diện con tôm sông. Hoạt động 1: Tổ chức thực hành - GV nêu yêu cầu của tiết thực hành - Phân chia nhóm thực hành và kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm. Hoạt động 2: Tiến trình thực hành Bước 1: GV hướng dẫn nội dung thực hành: - GV yêu cầu HS quan sát tôm theo các bước: - GV hướng dẫn HS quan sát mẫu tôm, thảo luận nhóm : - Cơ thể tôm gồm mấy phần? - Nhận xét màu sắc vỏ tôm? -Yêu cầu HS bóc một vài khoanh vỏ, nhận xét độ cứng? + Quan sát mẫu, đối chiếu hình 22.1 SGK, xác định tên, vị trí phần phụ trên con tôm sông. - Các nhóm quan sát mẫu theo hướng dẫn, ghi kết quả quan sát ra giấy. + Quan sát tôm hoạt động để xác định chức năng phần phụ. - Quan sát cách di chuyển của tôm. - Tôm có những hình thức di chuyển nào? Bước 2: HS tiến hành quan sát - HS tiến hành theo các nội dung đã hướng dẫn. - GV đi tới các nhóm kiểm tra việc thực hiện của HS, hỗ trợ các nhóm yếu sửa chữa sai sót (nếu có). - HS chú ý quan sát đến đâu, ghi chép đến đó. Bước 3: Viết thu hoạch - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 1 trang 75 SGK. - Tôm có những hình thức di chuyển nào? - Hình thức nào thể hiện bản năng tự vệ của tôm? 4. Nhận xét - đánh giá: - Nhận xét tinh thần thái độ của các nhóm trong giờ học thực hành. - GV căn cứ vào kết quả bài thu hoạch để cho điểm các nhóm. - Các nhóm thu dọn vệ sinh. 5. Hướng dẫn về nhà: -Hoàn thành phần thu hoạch.
<span class='text_page_counter'>(61)</span> - Chuẩn bị thực hành theo nhóm: 2 con tôm sông còn sống. E. Rút kinh nghiệm: Chương IV- NGÀNH CHÂN KHỚP LỚP GIÁP XÁC * Mục tiêu: 1 Kiến thức: -Nêu được khái niệm về lớp giáp xác. - mô tả được cấu tạo và hoạt động của một đại diện (tôm sông). Trình bày được tập tính của giáp xác. - Nêu được đặc điểm riêng của một số loài giáp xác điển hình, sự phân bố rộng của chúng trong nhiều môi trường khác nhau. -Nêu được vai trò của giáp xác trong tự nhiên và đối với việc cung cấp thực phẩm cho con người. 2. Kỹ năng: - Quan sát cách di chuyển của tôm sông. - Mổ quan sát nội quan. * Kĩ năng sống: -Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình để tìm hiểu về vai trò một số đại diện lớp giáp xác trong thực tiễn cuộc sống. - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, lớp. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn, bảo vệ các loài giáp xác có lợi. Tiết 23 Bài 22: Thực hành: QUAN SÁT CẤU TẠO NGOÀI VÀ HOẠT ĐỘNG SỐNG CỦATÔM SÔNG A. Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức: - Quan sát mô tả được cấu tạo và hoạt động của tôm sông. - Học sinh nắm được vì sao tôm được xếp vào ngành chân khớp, lớp giáp xác. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật. - Rèn kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức yêu thích môn học. B. Chuẩn bị: 1 GV: - Tranh cấu tạo ngoài của tôm. - Mẫu vật: tôm sông 2. HS: - Mỗi nhóm mang 2 tôm sống, 1 tôm chín. C. Tiến trình dạy hoc: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Vai trò của thân mềm?.
<span class='text_page_counter'>(62)</span> Đáp án: Vai trò của thân mềm? - Lợi ích:+ Làm thực phẩm (tươi, đông lạnh) + Nguyên liệu xuất khẩu. + Làm thức ăn cho động vật. + Làm sạch môi trường nước. + Làm đồ trang trí, mĩ nghệ +Trong nghiên cứu khoa học, địa chất. - Tác hại: + Là vật trung gian truyền bệnh. + ăn hại cây trồng. 3. Bài mới : Đặt vấn đề:Khái niệm về lớp giáp sát: Cơ thể có bộ xương ngoài bằng vỏ kitin cứng, lớn lên phải lột xác nhiều lần. GV giới thiệu đặc điểm chung ngành chân khớp và đặc điểm lớp giáp xác như SGK. Giới hạn nghiên cứu là đại diện con tôm sông. Hoạt động 1: Tổ chức thực hành - GV nêu yêu cầu của tiết thực hành - Phân chia nhóm thực hành và kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm. Hoạt động 2: Tiến trình thực hành Bước 1: GV hướng dẫn nội dung thực hành: - GV yêu cầu HS quan sát tôm theo các bước: - GV hướng dẫn HS quan sát mẫu tôm, thảo luận nhóm : - Cơ thể tôm gồm mấy phần? - Nhận xét màu sắc vỏ tôm? -Yêu cầu HS bóc một vài khoanh vỏ, nhận xét độ cứng? + Quan sát mẫu, đối chiếu hình 22.1 SGK, xác định tên, vị trí phần phụ trên con tôm sông. - Các nhóm quan sát mẫu theo hướng dẫn, ghi kết quả quan sát ra giấy. + Quan sát tôm hoạt động để xác định chức năng phần phụ. - Quan sát cách di chuyển của tôm. - Tôm có những hình thức di chuyển nào? Bước 2: HS tiến hành quan sát - HS tiến hành theo các nội dung đã hướng dẫn. - GV đi tới các nhóm kiểm tra việc thực hiện của HS, hỗ trợ các nhóm yếu sửa chữa sai sót (nếu có). - HS chú ý quan sát đến đâu, ghi chép đến đó. Bước 3: Viết thu hoạch - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 1 trang 75 SGK. - Tôm có những hình thức di chuyển nào? - Hình thức nào thể hiện bản năng tự vệ của tôm? 4. Nhận xét - đánh giá: - Nhận xét tinh thần thái độ của các nhóm trong giờ học thực hành. - GV căn cứ vào kết quả bài thu hoạch để cho điểm các nhóm. - Các nhóm thu dọn vệ sinh. 5. Hướng dẫn về nhà: -Hoàn thành phần thu hoạch - Chuẩn bị thực hành theo nhóm: 2 con tôm sông còn sống..
<span class='text_page_counter'>(63)</span> E. Rút kinh nghiệm: Tiết 24 Bài 23: Thực hành MỔ VÀ QUAN SÁT TÔM SÔNG A. Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức: - Học sinh mổ và quan sát cấu tạo mang: nhận biết phần gốc chân ngực và các lá mang. - Nhận biết một số nội quan của tôm như: hệ tiêu hoá, hệ thần kinh. - Viết thu hoạch sau buổi thực hành bằng cách tập chú thích đúng cho các hình câm trong SGK. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng mổ động vật không xương sống. - Kĩ năng quan sát các đặc điểm bên ngoài và các nội quan bên trong. Phân biệt các bộ phận của các cơ quan. + Kĩ năng sống: kĩ năng hợp tác trong nhóm. - Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm được phân công. - Kĩ năng quản lí thời gian. 3. Thái độ: - Giáo dục thái độ nghiêm túc, cẩn thận. B. Chuẩn bị: 1.giáo viên: - Chậu mổ, bộ đồ mổ, kính lúp. - Tôm sông còn sống: mỗi nhóm 2con 2. HS :Tôm sông còn sống: 2 con. c. phương pháp:-Thực hành, hoạt động nhóm, quan sát, vấn đáp,trực quan. D. Tiến trình bài giảng: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ:-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 3.Bài mới: Hoạt động 1: Tổ chức thực hành - GV nêu yêu cầu của tiết thực hành như SGK. - Phân chia nhóm thực hành và kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm. Hoạt động 2: Tiến trình thực hành Bước 1: GV hướng dẫn nội dung thực hành Mổ và quan sát mang tôm - GV hướng dẫn cách mổ như hướng dẫn ở hình 23.1 A, B (SGK trang 77). - Dùng kính lúp quan sát 1 chân ngực kèm lá mang, nhận biết các bộ phận và ghi chú thích vào hình 23.1 thay các con số 1, 2, 3, 4. - Thảo luận ý nghĩa đặc điểm lá mang với chức năng hô hấp, điền vào bảng. Bảng 1: ý nghĩa đặc điểm của lá mang. Đặc điểm lá mang - Bám vào gốc chân ngực - Thành túi mang mỏng - Có lông phủ a. Mổ tôm - Cách mổ SGK.. ý nghĩa - Tạo dòng nước đem theo oxi - Trao đổi khí dễ dàng - Tạo dòng nước.
<span class='text_page_counter'>(64)</span> - Đổ nước ngập cơ thể tôm. - Dùng kẹp nâng tấm lưng vừa cắt bỏ ra ngoài. b. Quan sát cấu tạo các hệ cơ quan + Cơ quan tiêu hóa: - Đặc điểm: Thực quản ngắn, dạ dày có màu tối. Cuối dạ dày có tuyến gan, ruột mảnh, hậu môn ở cuối đuôi tôm. - Quan sát trên mẫu mổ đối chiếu hình 23.3A (SGK trang 78) nhận biết các bộ phận của cơ quan tiêu hoá. - Điền chú thích vào chữ số ở hình 23.3B. + Cơ quan thần kinh - Cách mổ: dùng kéo và kẹp gỡ bỏ toàn bộ nội quan, chuỗi hạch thần kinh màu sẫm sẽ hiện ra, quan sát các bộ phận của cơ quan thần kinh. + Cấu tạo: + Gồm 2 hạch não với với 2 dây nối với hạch dưới hầu tạo nên vòng thần kinh hầu lớn. + Khối hạch ngực tập trung thành chuỗi. + Chuỗi hạch thần kinh bụng. - Tìm chi tiết cơ quan thần kinh trên mẫu mổ. - Chú thích vào hình 23.3C. Bước 2: HS tiến hành quan sát - HS tiến hành theo các nội dung đã hướng dẫn. - GV đi tới các nhóm kiểm tra việc thực hiện của HS, hỗ trợ các nhóm yếu sửa chữa sai sót (nếu có). - HS chú ý quan sát đến đâu, ghi chép đến đó. Bước 3: Viết thu hoạch - Hoàn thành bảng ý nghĩa đặc điểm các lá mang ở nội dung 1 - Chú thích các hình 23.1B, 23.3B, C thay cho các chữ số. 4. Nhận xét - đánh giá: - Nhận xét tinh thần thái độ của các nhóm trong giờ học thực hành. - Đánh giá mẫu mổ của các nhóm. - GV căn cứ vào kĩ thuật mổ và kết quả bài thu hoạch để cho điểm các nhóm. - Các nhóm thu dọn vệ sinh. 5. Hướng dẫn về nhà: - Sưu tầm tranh ảnh một số đại diện của giáp xác. - Kẻ phiếu học tập và bảng trang 81 SGK vào vở. D. Rút kinh nghiệm:. Bài 24:. Tiết 25. ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC. a. Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức: - Nêu được đặc điểm riêng của một số loài giáp xác điển hình, sự phân bố rộng của chúng trong nhiều môi trường khác nhau. - Nêu được vai trò của giáp xác trong tự nhiên và đối với việc cung cấp thực phẩm cho con người..
<span class='text_page_counter'>(65)</span> 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát tranh. - Kĩ năng hoạt động nhóm. * Kĩ năng sống: Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc SGK, để tìm hiểu về vai trò của một số đại diện lớp giáp xác trong thực tiễn cuộc sống. - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực. - Kĩ năng ứng xử /giao tiếp trong khi thảo luận. 3. Thái độ: - Giáo dục thái độ đúng đắn bảo vệ các giáp xác có lợi. B. Chuẩn bị: 1. Giáo viên:Tranh phóng to hình 24 trong SGK (1-7) - Phiếu học tập, bảng phụ ghi nội dung phiếu học tập:. Đặc điểm. Kích thước. Đại diện. Cơ quan chuyển. di Lối sống. Đặc điểm khác. 1. Mọt ẩm 2. Sun 3. Rận nước 4. Chân kiến 5. Cua đồng 6. Cua nhện 7. Tôm ở nhờ 2. HS : Nghiên cứu trước bài ở nhà. C. Tiến trình dạy hoc 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Thu bài thu hoạch thực hành. 3. Bài mới: Đặt vấn đề: Lớp giáp xác có khoảng 20 nghìn loài, sống ở hầu hết các ao, hồ, sông biển, một số ở trên cạn và một số nhỏ sống kí sinh. Hoạt động 1: Một số giáp xác khác *Mục tiêu: HS trình bày được một số đặc điểm về cấu tạo và lối sống của loài giáp xác thường gặp. - Thấy được sự đa dạng của động vật giáp xác. *Tiến hành: Hoạt động của GV&HS. Nội dung.
<span class='text_page_counter'>(66)</span> - GV yêu cầu HS quan sát kĩ hình 24 từ 1-7 SGK, đọc I. Một số giáp xác khác: thông báo dưới hình, hoàn thành phiếu học tập. - HS quan sát hình, đọc chú thích SGK trang 79, 80 ghi nhớ thông tin. - Thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập. - GV gọi HS lên bảng điền trên bảng. - Đại diện nhóm lên điền các nội dung, các nhóm khác bổ sung. - GV chốt lại kiến thức. Đặc điểm Đại diện 1. Mọt ẩm 2. Sun 3. Rận nước 4. Chân kiếm. Kích thước Nhỏ Nhỏ Rất nhỏ Rất nhỏ. Cơ quan di chuyển Chân Đôi râu lớn Chân kiếm. ở cạn Cố định Sống tự do Tự do, kí sinh. 5. Cua đồng 6. Cua nhện 7. Tôm ở nhờ. Lớn Rất lớn Lớn. Chân bò Chân bò Chân bò. Hang hốc Đáy biển ẩn vào vào vỏ ốc. Lối sống. Đặc điểm khác Thở bằng mang Sống bám vào vỏ tàu Mùa hạ sinh toàn con cái Kí sinh: phần phụ tiêu giảm Phần bụng tiêu giảm Chân dài giống nhện Phần bụng vỏ mỏng và mềm. - Từ bảng GV yêu cầu HS thảo luận: - Trong các đại diện trên loài nào có ở địa phương? Số -Giáp xác có số lượng loài lượng nhiều hay ít? lớn, sống ở môi trường khác - Nhận xét sự đa dạng của giáp xác? nhau, có lối sống phong phú - HS thảo luận và rút ra nhận xét. + Tuỳ địa phương có các đại diện khác nhau. + Đa dạng: Số loài lớn Có cấu tạo và lối sống rất khác nhau. Hoạt động 2: Vai trò thực tiễn *Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa thực tiễn của giáp xác. - Kể được tên các đại diện có ở địa phương. *Tiến hành:.
<span class='text_page_counter'>(67)</span> - GV yêu cầu HS làm việc độc lập với SGK và hoàn thành bảng 2. - HS kết hợp SGK và hiểu biết của bản thân, làm bảng trang 81. - GV kẻ bảng gọi HS lên điền. - HS lên làm bài tập, lớp bổ sung. - Nếu chưa chính xác GV bổ sung thêm: - Lớp giáp xác có vai trò như thế nào? (Gây hại cho cá:VD: chân kiếm ký sinh) - Từ thông tin của bảng, HS nêu được vai trò của giáp xác. - GV có thể gợi ý bằng cách đặt các câu hỏi nhỏ: - Nêu vai trò của giáp xác với đời sống con người? - Vai trò nghề nuôi tôm? - Vai trò của giáp xác nhỏ trong ao, hồ, biển?. II.vai trò thực tiễn: - Lợi ích: + Là nguồn thức ăn của cá. + Là nguồn cung cấp thực phẩm + Là nguồn lợi xuất khẩu. - Tác hại: + Có hại cho giao thông đường thuỷ + Có hại cho nghề cá + Truyền bệnh giun sán.. 4. Củng cố: - Yêu cầu HS làm bài tập trắc nghiệm Câu 1: Những động vật có đặc điểm như thế nào được xếp vào lớp giáp xác? a. Mình có một lớp vỏ bằng kitin và đá vôi b. Phần lớn đều sống ở nước và thở bằng mang c. Đầu có 2 đôi râu, chân có nhiều đốt khớp với nhau. d. Đẻ trứng, ấu trùng lột xác nhiều lần. Câu 2: Trong những động vật sau, con nào thuộc lớp giáp xác? - Tôm sông - Mối - Cáy - Tôm sú - Kiến - Mọt ẩm - Cua biển - Rận nước - Nhện 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc mục “Em có biết” - Kẻ bảng 1, 2 bài 25 SGK. - Chuẩn bị theo nhóm: con nhện E. Rút kinh nghiệm:. LỚP HÌNH NHỆN Tiết 26 Bài 25: NHỆN VÀ SỰ ĐA DẠNG CỦA LỚP HÌNH NHỆN A. Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức:.
<span class='text_page_counter'>(68)</span> -Nêu được khái niệm, các đặc tính về hình thái (cơ thể phân thành 3 phần rõ rệt và có 4 đôi chân) và hoạt động của lớp hình nhện. - Mô tả được hình thái cấu tạo và hoạt động của đại diện lớp hình nhện. Nêu được một số tập tính của lớp hình nhện. - Trình bày được sự đa dạng của lớp hình nhện. Nhận biết thêm một số đại diện khác của lớp hình nhện như:bọ cạp, cái ghẻ, ve bò. - Nêu được ý nghĩa thực tiễn của lớp hình nhện đối với tự nhiên và con người. Một số bệnh do hình nhện gây ra ở người. 2. Kỹ năng: -Quan sát cấu tạo của nhện. - Tìm hiểu tập tính đan lưới và bắt mồi của nhện. * Kĩ năng sống: Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc SGK, để tìm hiểu về sự đa dạng của lớp hình nhện. - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực. - Kĩ năng ứng xử /giao tiếp trong khi thảo luận. 3. Thái độ: - Bảo vệ các loài hình nhện có lợi trong tự nhiên. B. Chuẩn bị: 1. Giáo viên - Mẫu: con nhện - Tranh câm cấu tạo ngoài của nhện và các mảnh giấy rời ghi tên các bộ phận, chức năng từng bộ phận. - Tranh một số đại diện hình nhện. 2. HS: Kẻ sẵn bảng 1,2 vào vở. C. Tiến trình dạy hoc 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Trình bày vai trò của giáp xác? Đáp án: Vai trò của lớp giáp xác: + Là nguồn thức ăn của cá. + Là nguồn cung cấp thực phẩm + Là nguồn lợi xuất khẩu. - Tác hại: + Có hại cho giao thông đường thuỷ + Có hại cho nghề cá + Truyền bệnh giun sán. 3. Bài mới: Đặt vấn đề: GVnêu khái niệm lớp hình nhện lớp : là động vật có cơ thể gồm 2 phần: phần đầu ngực và phần bụng. + Phần đầu ngực mang 6 đôi phần phụ :một đôi kìm, một đôi chân xúc giác và 6 đôi chân bò. + Hoạt động chủ yếu về đêm. - Giới thiệu đại diện của lớp là con nhện. Hoạt động 1:N hện *Mục tiêu: - HS nắm được cấu tạo ngoài của nhện. - Xác định được vị trí, chức năng từng bộ phận cấu tạo ngoài. - Tập tính của nhện. *Tiến hành:.
<span class='text_page_counter'>(69)</span> Hoạt động của GV&HS Nội dung - GV hướng dẫn HS quan sát mẫu con nhện, đối chiếu với I.Nhện: hình 25.1 SGK. 1. Đặc điểm cấu tạo: - Yêu cầu HS: + Xác định giới hạn phần đầu ngực và phần bụng? + Mỗi phần có những bộ phận nào? - HS quan sát hình 25.1 trang 82, đọc chú thích, xác định các bộ phận trên mẫu con nhện. - Yêu cầu nêu được: - Cơ thể gồm 2 phần: + Đầu ngực: đôi kìm, đôi chân xúc giác, 4 đôi chân bò. + Bụng: khe thở, lỗ sinh dục, núm tuyến tơ. - GV treo tranh cấu tạo ngoài, gọi HS lên trình bày. - 1 HS trình bày trên tranh, cả lớp bổ sung. - GV yêu cầu HS quan sát tiếp hình 25.1, hoàn thành bài tập bảng 1 trang 82. - GV treo bảng 1 đã kẻ sẵn, gọi HS lên bảng điền. - HS thảo luận điền vào bảng1. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV chốt lại bằng bảng kiến thức chuẩn. - Yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo ngoài của nhện. Kết luận:. Các phần cơ thể. Đầu – ngực. Bụng. Tên bộ phận quan sát - Đôi kìm có tuyến độc. - Đôi chân xúc giác phủ đầy lông - 4 đôi chân bò. Chức năng - Bắt mồi và tự vệ - Cảm giác về khứu giác, xúc giác - Di chuyển chăng lưới. - Đôi khe thở - 1 lỗ sinh dục - Các núm tuyến tơ. - Hô hấp - Sinh sản - Sinh ra tơ nhện.
<span class='text_page_counter'>(70)</span> - Vấn đề 1: Chăng lưới - GV yêu cầu HS quan sát hình 25.2 SGK, đọc chú thích và sắp xếp quá trình chăng lưới theo thứ tự đúng. - Các nhóm thảo luận, đánh số vào ô trống theo thứ tự đúng với tập tính chăng lưới ở nhện. - Đại diện nhóm trình bày đáp án, các nhóm khác bổ sung. - 1 HS nhắc lại thao tác chăng lưới đúng. - GV chốt lại đáp án đúng: 4, 2, 1,3. - Vấn đề 2: Bắt mồi - GV yêu cầu HS đọc thông tin về tập tính săn mồi của nhện và sắp xếp lại theo thứ tự đúng. - HS nghiên cứu kĩ thông tin, đánh thứ tự vào ô trống. - GV cung cấp đáp án đúng: 4, 1, 2, 3. - Nhện chăng tơ vào thời gian nào trong ngày? - GV có thể cung cấp thêm thông tin: có 2 loại lưới: + Hình phễu (thảm): chăng ở mặt đất + Hình tấm: Chăng ở trên không.. 2.Tập tính: a.Chăng lưới: -Nhện chăng lưới để săn mồi sống. - Hoạt đông. chủ yếu về đêm.. b.Bắt mồi: - Thao tác:4,1,2,3. Hoạt động 2: Sự đa dạng của lớp hình nhện *Mục tiêu: Thông qua các đại diện HS thấy được sự đa dạng của lớp nhện và ý nghĩa thực tiễn của chúng. *Tiến hành:.
<span class='text_page_counter'>(71)</span> - GV yêu cầu HS quan sát tranh và hình 25.3, 4, 5 SGK, nhận biết một số đại diện của hình nhện. - HS nắm được một số đại diện: + Bọ cạp + Cái ghẻ + Ve bò - GV thông báo thêm một số hình nhện: nhện đỏ hại bông, ve, mò, bọ mạt, nhện lông, đuôi roi. - GV yêu cầu HS hoàn thiện bảng 2 trang 85. - Các nhóm hoàn thành bảng. - Đại diện nhóm đọc kết quả, lớp bổ sung. - GV chốt lại bảng chuẩn. - Từ bảng 2, yêu cầu HS nhận xét: + Sự đa dạng của lớp hình nhện? + Nêu ý nghĩa thực tiễn của hình nhện? - HS rút ra nhận xét sự đa dạng về: + Số lượng loài + Lối sống + Cấu tạo cơ thể. II.Sự đa dạng của lớp hình nhện: 1. Một số đại diện:. - Lớp hình nhện đa dạng, có tập tính phong phú. 2.ý nghĩa thực tiễn: - Đa số có lợi, một số gây hại cho người, động vật và thực vật.. 4. Củng cố: Sử dụng bản đồ tư duy. - Yêu cầu HS làm bài tập trắc nghiệm Đánh dấu X vào câu trả lời đúng Câu 1: Số đôi phần phụ của nhện là: a. 4 đôi b. 5 đôi c. 6 đôi Câu 2: Để thích nghi với lối săn mồi, nhện có các tập tính: a. Chăng lưới b. Bắt mồi c. Cả a và b Câu 3: Bọ cạp, ve bò, nhện đỏ hại bông xếp vào lớp hình nhện vì? a. Cơ thể có 2 phần đầu ngực và bụng b. Có 4 đôi chân bò.
<span class='text_page_counter'>(72)</span> c. Cả a và b - GV treo tranh câm cấu tạo ngoài của nhện: + 1 HS lên điền tên các bộ phận + 1 HS lên điền chức năng từng bộ phận bằng cách đích các tờ giấy rời. 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Chuẩn bị theo nhóm: con châu chấu. D. Rút kinh nghiệm:. LỚP SÂU BỌ *Mục tiêu: 1. Kiến thức: Nêu khái niệm và các đặc điểm chung của lớp sâu bọ. - Mô tả hình thái cấu tạo và hoạt động của đại diện lớp sâu bọ. - Trình bày các đặc điểm cấu tạo ngoài và trong của đại diện lớp sâu bọ (châu chấu). Nêu được các hoạt động của chúng. - Nêu sự đa dạng về chủng loại và môi trường sống của lớp sâu bọ, tính đa dạng và phong phú của sâu bọ. Tìm hiểu một số đại diện khác như:bọ ngựa, chuồn chuồn, bướm - Nêu vai trò của sâu bọ trong tự nhiên và vai trò thực tiễn của sâu bọ đối với con người. 2. Kỹ năng: quan sát mô hình châu chấu hoặc tranh. * Kĩ năng sống: Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc SGK, - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực. - Kĩ năng ứng xử /giao tiếp trong khi thảo luận. - Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công. - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm 3. Thái độ:Giáo dục ý thức yêu thích môn học Tiết 27 Bài 26: CHÂU CHẤU A. Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức: - Nêu khái niệm và các đặc điểm chung của lớp sâu bọ. - Học sinh trình bày được các đặc điểm cấu tạo ngoài của chấu chấu liên quan đến sự di chuyển. - Nêu được các đặc điểm cấu tạo trong và các hoạt động sinh lí: dinh dưỡng, sinh sản và phát triển. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật. - Kĩ năng hoạt động nhóm. * Kĩ năng sống: Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc SGK, - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực. - Kĩ năng ứng xử /giao tiếp trong khi thảo luận. - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm.
<span class='text_page_counter'>(73)</span> 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức yêu thích môn học. B. Chuẩn bị: 1.GV: Mẫu: con châu chấu - Mô hình châu chấu - Tranh cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của châu chấu. 2.HS: con châu chấu. C. Tiến trình dạy hoc: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Đặc điểm cấu tạo của nhện? Đáp án: - Đặc điểm cấu tạo của nhện: Các phần cơ thể. Đầu – ngực. Bụng. Tên bộ phận quan sát - Đôi kìm có tuyến độc. - Đôi chân xúc giác phủ đầy lông - 4 đôi chân bò. Chức năng - Bắt mồi và tự vệ - Cảm giác về khứu giác, xúc giác - Di chuyển chăng lưới. - Đôi khe thở - 1 lỗ sinh dục - Các núm tuyến tơ. - Hô hấp - Sinh sản - Sinh ra tơ nhện. 3. Bài mới: Đặt vấn đê: GV giới thiệu đặc điểm của lớp sâu bọ: cơ thể có 3 phần rõ rệt: đầu, ngực và bụng.Đầu có 1 đôi râu, ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh. Giới hạn nghiên cứu của bài là con châu chấu đại diện cho lớp sâu bọ về cấu tạo và hoạt động sống. Hoạt động 1: Cấu tạo ngoài và di chuyển *Mục tiêu: - Mô tả được cấu tạo ngoài của châu chấu. - Trình bày được các đặc điểm cấu tạo liên quan đến sự di chuyển. *Tiến hành: Hoạt động của GV &HS Nội dung - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGk, quan sát hình I. Cấu tạo ngoài và di 26.1 và trả lời câu hỏi: chuyển: - Cơ thể châu chấu gồm mấy phần? - Mô tả mỗi phần cơ thể của châu chấu? - GV yêu cầu HS quan sát con châu chấu (hoặc mô hình), nhận biết các bộ phận ở trên mẫu (hoặc mô hình). - HS quan sát kĩ hình 26.1 SGK trang 86, nêu được; + Cơ thể gồm 3 phần: Đầu: Râu, mắt kép, cơ quan miệng Ngực: 3 đôi chân, 2 đôi cánh.
<span class='text_page_counter'>(74)</span> Bụng: Có các đôi lỗ thở - Gọi HS mô tả các bộ phận trên mẫu (mô hình) - HS đối chiếu mẫu với hình 26.1, xác định vị trí các bộ phận trên mẫu. - 1 HS trình bày, lớp nhận xét, bổ sung - GV cho HS tiếp tục thảo luận: + So với các loài sâu bọ khác khả năng di chuyển của châu chấu có linh hoạt hơn không? Tại sao? + Linh hoạt hơn vì chúng có thể bò, nhảy hoặc bay. - GV chốt lại kiến thức. - GV đưa thêm thông tin về châu chấu di cư.. - Cơ thể gồm 3 phần: + Đầu: Râu, mắt kép, cơ quan miệng. .+ Ngực: 3 đôi chân, 2 đôi cánh + Bụng: Nhiều đốt, mỗi đốt có 1 đôi lỗ thở. - Di chuyển: Bò, nhảy, bay.. Hoạt động 2: Cấu tạo trong *Mục tiêu: HS nắm được sơ lược cấu tạo trong của châu chấu. *Tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hình 26.2, đọc thông tin SGK II. Cấu tạo trong: và trả lời câu hỏi: - Như thông tin SGK trang 86, - Châu chấu có những hệ cơ quan nào? 87. - Kể tên các bộ phận của hệ tiêu hoá? - Hệ tiêu hoá và hệ bài tiết có quan hệ với nhau như thế nào? - Vì sao hệ tuần hoàn ở sâu bọ lại đơn giản đi? - HS tự thu nhận thông tin, tìm câu trả lời. + Châu chấu có đủ 7 hệ cơ quan. + Hệ tiêu hoá: miệng, hầu, diều, dạ dày, ruột tịt, ruột sau, trực tràng, hậu môn. + Hệ tiêu hoá và bài tiết đều đổ chung vào ruột sau. + Hệ tuần hoàn không làm nhiệm vụ vận chuyển oxi, chỉ vận chuyển chất dinh dưỡng. - Một vài HS phát biểu, lớp nhận xét, bổ sung. - GV chốt lại kiến thức. Hoạt động 3: Dinh dưỡng *Mục đích: HS Nắm đượchình thức dinh dưỡng của châu chấu Hoạt động của GV &HS Nội dung - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trả lời III.Dinh dưỡng (Không day hình 26.4- Giảm câu hỏi: tải) +Châu chấu ăn những loại thức ăn gì? - Châu chấu ăn chồi và lá cây. +Thức ăn được tiêu hoa như thế nào? - Thức ăn tập trung ở diều, nghiền nhỏ ở dạ + Vì sao bụng châu chấu luôn phập phồng? dày, tiêu hoá nhờ en zim do ruột tịt tiết ra. - 1 vài HS trả lời, lớp bổ sung. - Hô hấp qua lỗ thở ở mặt bụng..
<span class='text_page_counter'>(75)</span> Hoạt động 4: Sinh sản và phát triển - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGk và trả lời câu IV. Sinh sản và phát triển: hỏi: - Nêu đặc điểm sinh sản của châu chấu? - Vì sao châu chấu non phải lột xác nhiều lần? - HS đọc thông tin ở SGK trang 87 và tìm câu trả lời. - Châu chấu phân tính. + Châu chấu đẻ trứng dưới đất. - Đẻ trứng thành ổ ở dưới đất + Châu chấu phải lột xác để lớn lên vì vỏ cơ thể là vỏ - Phát triển qua biến thái. kitin. 4. Củng cố: Những đặc điểm nào giúp nhận dạng châu chấu trong các đặc điểm sau: a. Cơ thể có 2 phần đầu ngực và bụng. b. Cơ thể có 3 phần đầu, ngực và bụng c. Có vỏ kitin bao bọc cơ thể d. Đầu có 1 đôi râu e. Ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh g. Con non phát triển qua nhiều lần lột xác. 5. Hướng dẫn học bài ở nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi 1,2 SGK. - Đọc mục “Em có biết”. - Sưu tầm tranh ảnh về các đại diện sâu bọ. - Kẻ bảng trang 91 vào vở D. Rút kinh nghiệm: Tiết 28 Bài 27: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP SÂU BỌ A. Mục tiêu bài day: 1. Kiến thức: - Thông qua các đại diện nêu được sự đa dạng về chủng loại và môi trường sống của lớp sâu bọ. Tính đa dạng phong phú của sâu bọ. -Tìm hiểu đặc điểm của một số loài sâu bọ điển hình thích nghi với các môi trường và lối sống khác nhau. - Tìm hiểuđặc điểm chung của lớp sâu bọ. - Nêu vai trò của sâu bọ trong tự nhiên và vai trò thực tiễn của sâu bọ đối với con người. 2. Kĩ năng:Rèn kĩ năng quan sát, phân tích. - Kĩ năng hoạt động nhóm. + Kỹ năng sống:Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc SGK,quan sát tranh ảnh để tìm hiểu sự đa dạng và đặc điểm chung cử lớp sâu bọ và vai trò thực tiễn của lớp sâu bọ trong thiên nhiên và đời sống con người. - Kĩ năng lắng nghe tích cực. - Kĩ năng ứng xử /giao tiếp..
<span class='text_page_counter'>(76)</span> 3. Thái độ: - Biết cách bảo vệ các loài sâu bọ có ích và tiêu diệt sâu bọ có hại. B. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Tranh phóng to một số đại diện của lớp sâu bọ. - Bảng kiến thức chuẩn1, 2 2. Học sinh - Sưu tầm tranh ảnh lớp sâu bọ - Kẻ bảng1,2 vào vở BT C. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút) Câu 1: Nêu đặc đểm cấu tạo ngoài và di chuyển của châu chấu? Đáp án: - Cơ thể gồm 3 phần: + Đầu: Râu, mắt kép, cơ quan miệng. + Ngực: 3 đôi chân, 2 đôi cánh + Bụng: Nhiều đốt, mỗi đốt có 1 đôi lỗ thở. - Di chuyển: Bò, nhảy, bay. Câu 2:Trình bày di hình thức dinh dưỡng và sinh sản của châu chấu? Đáp án: -Dinh dưỡng: - Châu chấu ăn chồi và lá cây. - Thức ăn tập trung ở diều, nghiền nhỏ ở dạ dày, tiêu hoá nhờ enzim do ruột tịt tiết ra. Hô hấp qua lỗ thở ở mặt bụng -Sinh sản:Châu chấu phân tính. - Đẻ trứng thành ổ ở dưới đất 3. Bài mới: Đặt vấn đề: GV giới thiệu như thông tin SGK. Hoạt động 1: Một số đại diện sâu bọ *Mục tiêu: HS biết được đặc điểm một số sâu bọ thường gặp. Qua các đại diện thấy được sự đa dạng của lớp sâu bọ.. Hoạt động của GV & HS. Nội dung.
<span class='text_page_counter'>(77)</span> - GV yêu cầu HS quan sát từ hình 27.1 đến 27.7 SGK, đọc thông tin dưới hình và trả lời câu hỏi: - ở hình 27 có những đại diện nào? - Em hãy cho biết thêm những đặc điểm của mỗi đại diện mà em biết? - GV điều khiển HS trao đổi cả lớp. - HS làm việc độc lập với SGK. + Kể tên 7 đại diện. + Bổ sung thêm thông tin về các đại diện. VD: + Bọ ngựa: ăn sâu bọ, có khả năng biến đổi màu sắc theo môi trường. + Ve sầu: đẻ trứng trên thân cây, ấu trùng ở đất, ve đực kêu vào mùa hạ. + Ruồi, muỗi là động vật trung gian truyền nhiều bệnh… - 1 vài HS phát biểu, lớp nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 1 trang 91 SGK. - HS bằng hiểu biết của mình để lựa chọn các đại diện điền vào bảng 1. - 1 vài HS phát biểu, lớp nhận xét, bổ sung đại diện - GV chốt lại đáp án. - GV yêu cầu HS nhận xét sự đa dạng của lớp sâu bọ. - HS nhận xét sự đa dạng về số lượng loài, cấu tạo cơ thể, môi trường sống và tập tính. - GV chốt lại kiến thức.. I. Một số đại diện sâu bọ khác 1.Sự đa dạng về loài, lối sống và tập tính:. - Sâu bọ rất đa dạng: + Chúng có số lượng loài lớn. + Môi trường sống đa dạng. + Có lối sống và tập tính phong phú thích nghi với điều kiện sống. 2.Nhận biết một số đại diện và môi trường sống:. -Môi trường sống của sâu bọ rất đa dạng. Hoạt động 2: Đặc điểm chung của sâu bọ *Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm chung của lớp sâu bọ. *Tiến hành:.
<span class='text_page_counter'>(78)</span> - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, GV sử dụng phương pháp khăn trải bàn: mỗi nhóm lớn gồm 3 nhóm nhỏ thảo luận với nhau. moĩi nhóm nhỏ sẽ trao đổi với nhau và ghi 3 đặc điểm cho là chung của sâu bọ vào 1 góc giấy khổ to/ giấy A4. sau khi cả 3 nhóm đều ghi kết quả vào góc của mình, tiếp tục 3 nhóm sẽ thảo luận chung với nhau để thống nhất ý kiến cuối cùng. - Các nhóm lớn tiếp tục trao đổi với nhau và thống nhất ý kiến cuối cùng. - Đại diện nhóm phát triển, lớp bổ sung - GV chốt lại 3đặc điểm là đặc điểm chung của lớp sâu bọ.. II. Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn: 1.Đặc điểm chung: - Cơ thể gồm 3 phần: đầu, ngực, bụng. - Phần đầu có 1 đôi râu, ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh. - Hô hấp bằng ống khí. - Phát triển qua biến thái.. Hoạt động 3: Vai trò thực tiễn của sâu bọ * Mục tiêu: HS nắm dược vai trò thực tiễn của sâu bọ. *Tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc thông tin và làm bài tập 2.Vai trò thực tiễn: điền bảng 2 trang 92 SGK. - ích lợi: - Bằng kiến thức và hiểu biết của mình để điền + Làm thuốc chữa bệnh tên sâu bọ và đánh dấu vào ô trống vai trò thực + Làm thực phẩm tiễn ở bảng 2. + Thụ phấn cho cây trồng - GV kẻ nhanh bảng 2, gọi HS lên điền. + Làm thức ăn cho động vật khác. - Để lớp sôi nổi GV nên gọi nhiều HS tham gia + Diệt các sâu bọ có hại làm bài tập. + Làm sạch môi trường - HS lên điền trên bảng, lớp nhận xét, bổ sung. - Tác hại: - Ngoài 7 vai trò trên, lớp sâu bọ còn có những + Là động vật trung gian truyền vai trò gì? bệnh - HS có thể nêu thêm: + Gây hại cho cây trồng VD: + Làm hại cho sản xuất nông + Làm sạch môi trường: bọ hung nghiệp. + Làm hại các cây nông nghiệp.. 4. Củng cố:sử dụng bản đồ tư duy.
<span class='text_page_counter'>(79)</span> Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 1. Hãy cho biết 1 số loài sâu bọ có tập tính phong phú ở địa phương? 2. Nêu đặc điểm phân biệt lớp sâu bọ với lớp khác trong ngành chân khớp? 3. Nêu biện pháp chống sâu bọ có hại nhưng an toàn cho môi trường? 5. Hướng dẫn về nhà: Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc mục “Em có biết”.Ôn tập ngành chân khớp. - Tìm hiểu tập tính của sâu bọ. D. Rút kinh nghiệm: Tiết 29 Bài 28: THỰC HÀNH XEM BĂNG HèNH VỀ TẬP TÍNH CỦA SÂU BỌ A Mục tiờu bài dạy: 1. Kiến thức: - Thông qua băng hỡnh học sinh quan sỏt, phỏt hiện một số tập tớnh của sõu bọ thể hiện trong tỡm kiếm, cất giữ thức ăn, trong sinh sản và trong quan hệ giữa chúng với con mồi hoặc kẻ thự. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát trên băng hỡnh. - Kĩ năng tóm tắt nội dung đó xem. * Kĩ năng sống: Kĩ năng tỡm kiếm xử lớ thụng tin khi quan sỏt băng hỡnh để tỡm hiểu về tập tớnh của sõu bọ. - Kĩ năng hợp tác quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công - Kĩ năng tự tin khi trỡnh bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp. 3. Thái độ:.
<span class='text_page_counter'>(80)</span> - Giỏo dục ý thức học tập, yờu thớch bộ mụn. B. Chuẩn bị: 1.Giáo viên: chuẩn bị máy chiếu, băng hỡnh. 2. Học sinh: ụn lại kiến thức ngành chõn khớp. - Kẻ phiếu học tập vào vở: Cỏc tập tớnh Tên động Môi vật quan trường Tấn Dự trữ Cộng Sống thành Chăm sóc Tự vệ sát được sống cụng thức ăn sinh xó hội thế hệ sau 1 2 C. Tiến trỡnh bài giảng; 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Cõu hỏi: Nêu đặc điểm phân biệt lớp sâu bọ với các lớp khác trong nghành chân khớp? Đáp án: - Cơ thể gồm 3 phần: đầu, ngực, bụng. - Phần đầu có 1 đôi râu, ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh. - Hụ hấp bằng ống khớ. - Phỏt triển qua biến thỏi. 3. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu. - Giỏo viờn nờu yờu cầu của bài thực hành: + Theo dừi nội dung băng hỡnh. + Ghi chộp cỏc diễn biến của tập tớnh sõu bọ + Có thái độ nghiêm túc trong giờ học. - Giỏo viờn phõn chia cỏc nhúm thực hành. Hoạt động 2: Học sinh xem băng hỡnh - Giáo viên cho HS xem băng lần thứ nhất toàn bộ đoạn băng hỡnh. - Giáo viên cho HS xem lại đoạn băng hỡnh với yờu cầu ghi chộp cỏc tập tớnh của sõu bọ. + Tỡm kiếm, cất giữ thức ăn. + Sinh sản + Tớnh thớch nghi và tồn tại của sõu bọ. - Học sinh theo dừi băng hỡnh, quan sỏt đến đâu điền vào phiếu học tập đến đó. - Với những đoạn khó hiểu HS có thể trao đổi trong nhóm hoặc yêu cầu GV chiếu lại. Hoạt động 3: Thảo luận nội dung băng hỡnh - Giáo viên dành thời gian để các nhóm thảo luận, hoàn thành phiếu học tập của nhúm. - Giỏo viờn cho HS thảo luận, trả lời cỏc cõu hỏi sau: + Kể tên những sâu bọ quan sát được. + Kể tên các loại thức ăn và cách kiếm ăn đặc trưng của từng loài. + Nờu cỏc cỏch tự vệ, tấn cụng của sõu bọ. + Kể cỏc tập tớnh trong sinh sản của sõu bọ. + Ngoài những tập tớnh cú ở phiếu học tập em cũn phỏt hiện thờm những tập tớnh nào khỏc ở sõu bọ. - HS dựa vào nội dung phiếu học tập, trao đổi nhóm, tỡm cõu trả lời. - GV kẻ sẵn bảng gọi HS lờn chữa bài. - Đại diện nhóm lên ghi kết quả trên bảng, cỏc nhúm khỏc nhận xột, bổ sung. - GV thông báo đáp án đúng, các nhóm theo dừi, sửa chữa..
<span class='text_page_counter'>(81)</span> 4. Nhận xét - đánh giá: - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS. - Dựa vào phiếu học tập, GV đánh giá kết quả học tập của nhóm. 5. Hướng dẫn học bài ở nhà: - ễn lại toàn bộ ngành chõn khớp. - Kẻ bảng trang 96, 97 vào vở. D. Rỳt kinh nghiệm:. Tiết 30 Bài 29:. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRề CỦA NGÀNH CHÂN KHỚP. A. Mục tiờu bài day: 1. Kiến thức: - Học sinh trỡnh bày được đặc điểm chung của ngành chõn khớp. - Giải thích được sự đa dạng của ngành chân khớp. - Nêu được vai trũ thực tiễn của chõn khớp. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích tranh. - Kĩ năng hoạt động nhóm. *Kỹ năng sống: - Kĩ năng tỡm kiếm xử lớ thụng tin khi đọc SGK,quan sát tranh ảnh để tỡm hiểu ngành chõn khớp cũng như vai trũ thực tiễn của chỳng trong thiờn nhiờn và đời sống con người. - Kĩ năng lắng nghe tích cực. - Kĩ năng ứng xử /giao tiếp. 3. Thái độ: - Cú ý thức bảo vệ cỏc loài động vật có ích. B. Chuẩn bị: 1. GV:- Tranh phúng to cỏc hỡnh trong bài. 2. HS :kẻ sẵn bảng 1, 2, 3 SGK trang 96, 97 vào vở. C. Tiến trỡnh dạy học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: (15 phỳt) Cõu 1:(4 điểm) Nêu đặc điểm phân biệt lớp sâu bọ với các lớp khác trong nghành chân khớp? Cõu 2: (6 điểm) Nờu vai trũ của lớp sõu bọ? Vớ dụ? Đáp án biểu điểm: Cõu 1: - Cơ thể gồm 3 phần: đầu, ngực, bụng. (1 điểm) - Phần đầu có 1 đôi râu, ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh.. (1 điểm) - Hụ hấp bằng ống khớ.. (1điểm) - Phát triển qua biến thái.. (1 điểm).
<span class='text_page_counter'>(82)</span> Cõu 2: - ớch lợi: + Làm thuốc chữa bệnh. vớ dụ... (1điểm) + Làm thực phẩm. ví dụ... (1 điểm) + Thụ phấn cho cõy trồng. ví dụ... (1 điểm) + Làm thức ăn cho động vật khác. ví dụ... (1 điểm) + Diệt cỏc sõu bọ cú hại. vớ dụ... (1 điểm) - Tỏc hại: + Là động vật trung gian truyền bệnh. ví dụ... (0,5 điểm) + Gõy hại cho cõy trồng. ví dụ... (0,5 điểm) 3. Bài mới: Đặt vấn đề: Các đại diện của ngành chân khớp gặp ở khắp nơi trên hành tinh của chúng ta: dưới nước hay trên cạn, ở ao hồ hay ở biển khơi... Chúng sống tự do hay kí sinh... Hoạt động 1: Đặc điểm chung *Mục tiờu: Thụng qua hỡnh vẽ và đặc điểm của các đậi diện ngành chân khớp, HS rút ra được đặc điểm chung của ngành. Hoạt động của giáo viên&học sinh Nội dung - GV yờu cầu HS quan sỏt hỡnh 29 từ 1 đến 6 SGK, đọc I.Đặc điểm chung: kĩ các đặc điểm dưới hỡnh và lựa chọn đặc điểm chung của ngành chân khớp. - Cú vỏ kitin che chở bờn ngoài - HS làm việc độc lập với SGK. - Thảo luận trong nhóm và đánh dấu vào ô trống những và làm chỗ bỏm cho cơ. - Phần phụ phân đốt, các đốt khớp đặc điểm lựa chọn. - Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác nhận xét, bổ động với nhau. - Sự phát triển và tăng trưởng gắn sung. - GV chốt lại bằng đáp án đúng đó là các đặc điểm 1, 3, liền với sự lột xác. 4.. Hoạt động 2: Sự đa dạng ở chân khớp - GV yờu cầu HS hoàn thành bảng 1 trang 96 I.Sự đa dạng ở chân khớp SGK. a. Đa dạng về cấu tạo và môi trường sống - HS vận dụng kiến thức trong ngành để đánh dấu và điền vào bảng 1 - GV kẻ bảng, gọi HS lên làm (nên gọi nhiều HS để hoàn thành bảng). - GV chốt lại bằng bảng chuẩn kiến thức.. Tên đại diện 1- Giỏp xỏc (tụm sụng). Môi trường sống Nơi Nước Cạn ẩm X. Các phần cơ thể 2. Rõu Số Khụng lượng cú 2 đôi. Số đôi chân ngực 5. Cỏnh Khụng Cú cú X.
<span class='text_page_counter'>(83)</span> 2- Hỡnh nhện (nhện) 3- Sõu bọ (chõu chấu). X. 2 X. 3. X 1 đôi. 4 3. X X. - GV cho HS thảo luận và hoàn thành bảng 2 b. Đa dạng về tập tính trang 97 SGK. - HS tiếp tục hoàn thành bảng 2. Lưu ý 1 số đại diện có thể có nhiều tập tính. - GV kẻ sẵn bảng gọi HS lên điền bài tập,HS khác nhận xét, bổ xung. - GV chốt lại kiến thức đúng. + Vỡ sao chõn khớp đa dạng về tập tính?. Kết luận: - Nhờ sự thớch nghi với điều kiện sống và môi trường khác nhau mà chân khớp rất đa dạng về cấu tạo, môi trường sống và tập tính.. Hoạt động 3: Vai trũ thực tiễn - GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đó học, III. Vai trũ thực tiễn: liờn hệ thực tế để hoàn thành bảng 3 trang 97 SGK. - HS dựa vào kiến thức của ngành vf hiểu - ớch lợi: + Cung cấp thực phẩm cho con người. biết của bản thân, lựa chọn những đại diện + Là thức ăn của động vật khác. có ở địa phương điền vào bảng 3. + Làm thuốc chữa bệnh - 1 vài HS bỏo cỏo kết quả. + Thụ phấn cho hoa - GV cho HS kể thêm các đại diện có ở địa + Làm sạch môi trường. phương mỡnh. - Tỏc hại: - GV tiếp tục cho HS thảo luận. + Làm hại cõy trồng - Nờu vai trũ của chõn khớp đối với tự + Làm hại cho nụng nghiệp nhiên và đời sống? + Hại đồ gỗ, tàu thuyền... - HS thảo luận trong nhóm, nêu được lợi ích + Là vật trung gian truyền bệnh. và tác hại của chân khớp. - GV chốt lại kiến thức.. 4. Củng cố : Sử dụng bản đồ tư duy:.
<span class='text_page_counter'>(84)</span> - Yờu cầu HS trả lời cõu hỏi: 1. Đặc điểm nào giúp chân khớp phân bố rộng rói? 2. Đặc điểm đặc trưng để nhận biết chân khớp? 3. Lớp nào trong ngành chõn khớp cú giỏ trị thực phẩm lớn nhất? 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời cõu hỏi SGK. - Ôn tập toàn bộ động vật không xương sống. - Đọc trước bài 31. - Mỗi nhúm:Chuẩn bị một con cỏ chộp. D. Rỳt kinh nghiệm:. CHƯƠNG VI: NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG CÁC LỚP CÁ *Mục tiờu: 1. Kiến thức: -Chỉ ra sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của từng hệ cơ quan đảm bảo sự thống nhất trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường nước. Trỡnh bày được tập tính của lớp cá. - Trỡnh bày được cấu tạo của đại diện lớp cá (cá chép), Nêu bật được đặc điểm có xương sống thông qua cấu tạo và hoạt động của cá chép. - Nêu được các đặc tính đa dạng của lớp cá qua các đại diện khác như: cá nhám, cá đuối, lươn, cá bơn. - Nờu ý nghĩa thực tiễn củacỏ đối với tự nhiên và đối với con người. 2. Kỹ năng: Quan sỏt cấu tạo ngoài của cỏ. - Biết cách sử dụng các dụng cụ thực hành để mổ cá, quan sát cấu tạo trong của cá. * Kĩ năng sống: - Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tớch cực, giao tiếp. - Kĩ năng so sánh, đối chiếu mẫu vật với hỡnh vẽ SGK. - Kĩ năng quản lí và đảm nhận trách nhiệm được phân công. -Kĩ năng tỡm kiếm xử lớ thụng tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, hỡnh để tỡm hiểu sự đa dạng về cấu tạo, tập tính trong sự thích nghi với môi trường sống, thành phần loài, đặc điểm chung cũng như vai trũ thực tiễn của cỏ trong thiờn nhiờn và đời sống con người. - Kĩ năng so sánh, phân tích, khái quát..
<span class='text_page_counter'>(85)</span> - Kĩ năng tự tin khi trỡnh bày ý kiến trước tổ, nhóm. 3. Thái độ:Giỏo dục học sinh ý thức bảo vệ cỏc loài cỏ trong thiờn nhiờn. Tiết 31: Bài 31: THỰC HÀNH QUAN SÁT CẤU TẠO NGOÀI VÀ HOẠT ĐỘNG SỐNG CỦA CÁ CHÉP A. Mục tiờu: 1. Kiến thức: - Học sinh quan sát cấu tạo ngoài từ đó nắm được chức năng của từng hệ cơ quan đảm bảo sự thống nhất giữa cơ thể với môi trường nước. - Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống ở nước. 2. Kĩ năng: - Quan sỏt cấu tạo ngoài của cỏ. - Kĩ năng hoạt động nhóm. * Kĩ năng sống: Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tớch cực, giao tiếp. - Kĩ năng so sánh, đối chiếu mẫu vật với hỡnh vẽ SGK. - Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công. 3. Thái độ: - Giỏo dục ý thức học tập, lũng say mờ yờu thớch bộ mụn. B. Chuẩn bị: 1.GV: Tranh cấu tạo ngoài của cỏ chộp. Một con cỏ chộp thả trong bỡnh thuỷ tinh. Bảng phụ (giấy Ao) ghi nội dung bảng 1 2. HS: theo nhúm: 1 con cỏ chộp thả trong bỡnh thuỷ tinh + rong Kẻ sẵn bảng 1 vào vở. C. Tiến trỡnh dạy học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 3. Bài mới: Đặt vấn đề: GV giới thiệu chung về ngành động vật có xương sống. Giới thiệu vị trí của các lớp cá.... Hoạt động 1: Giới thiệu. - Giỏo viờn nờu yờu cầu của bài thực hành: + Quan sát cấu tạo ngoài và hoạt động sống của cá chộp + Ghi chép các nội dung đó quan sỏt. + Có thái độ nghiêm túc trong giờ học. - Giỏo viờn phõn chia cỏc nhúm thực hành. Hoạt động 2: Quan sỏt cấu tạo ngoài *Mục tiờu: HS thấy được được các đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống ở nước. *Tiến hành: - Vấn đề 1: Quan sỏt cấu tạo ngoài - GV yêu cầu HS quan sát mẫu cá chép sống đối chiếu với hỡnh 31.1 trang 103 SGK và nhận biết cỏc bộ phận trờn cơ thể của cá chép. - HS bằng cách đối chiếu giữa mẫu vật và hỡnh vẽ, ghi nhớ cỏc bộ phận cấu tạo ngoài. - GV treo tranh cõm cấu tạo ngoài, gọi HS trỡnh bày. - Đại diện nhóm trỡnh bày cỏc bộ phận cấu tạo ngoài trờn tranh..
<span class='text_page_counter'>(86)</span> - GV giải thích: tên gọi các loại vây liên quan đến vị trí của vây. - Vấn đề 2: Tỡm hiểu đặc điểm cấu tạo thích nghi với đời sống - GV yêu cầu HS quan sát cá chép đang bơi trong nước, đọc kĩ bảng 1 và thông tin đề xuất, chọn câu trả lời. - HS làm việc cỏ nhõn với bảng 1 SGK trang 103. - Thảo luận nhóm, thống nhất đáp án. Hoạt động 3: Thảo luận nội dung quan sỏt - Giỏo viờn dành thời gian để các nhóm thảo luận, hoàn thành phiếu học tập của nhóm. - Giỏo viờn cho HS thảo luận, trả lời cỏc cõu hỏi sau: + Kể tên những các bộ phận trên cơ thể của cá chép. +Hoàn thành bảng đặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống bơi lội. (Nội dung: 1B, 2C, 3E, 4A, 5G.) + Vây cá có chức năng gỡ? +Vai trũ của từng loại võy cỏ? - Vây ngực, vây bụng: giữ thăng bằng, rẽ phải, rẽ trái, lên, xuống. - Vây lưng, vây hậu môn: giữ thăng bằng theo chiều dọc. - Khúc đuôi mang vây đuôi: giữ chức năng chính trong sự di chuyển của cá. - GV kẻ sẵn bảng gọi HS lờn chữa bài. - Đại diện nhóm lên ghi kết quả trên bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV thông báo đáp án đúng, các nhóm theo dừi, sửa chữa. 4. Củng cố: Nhận xột giờ thực hành. 5. Hướng dẫn về nhà: - Chuẩn bị thực hành: theo nhúm + 1 con cỏ chộp (cỏ giếc) + Khăn lau, xà phũng. D. Rỳt kinh nghiệm:. Tiết 32: Bài 32: CẤU TẠO TRONG CỦA CÁ CHẫP A. Mục tiờu bài day: 1. Kiến thức: - HS nắm được vị trí, cấu tạo các hệ cơ quan của cá chép. Chỉ ra sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của từng hệ cơ quan đảm bảo sự thống nhất giữa cơ thể với môi trường nước. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sỏt tranh. - Kĩ năng hoạt động nhóm. * Kĩ năng sống: - Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, giao tiếp. - Kĩ năng quản lí và đảm nhận trách nhiệm được phân công. -Kĩ năng tỡm kiếm xử lớ thụng tin khi đọc SGK,quan sát tranh ảnh. - Kĩ năng so sánh, phõn tớch, khỏi quỏt. - Kĩ năng tự tin khi trỡnh bày ý kiến trước tổ, nhóm. 3. Thái độ: - Giỏo dục ý thức học tập, lũng say mờ yờu thớch bộ mụn. B. Chuẩn bị:.
<span class='text_page_counter'>(87)</span> 1.GV: - Tranh cấu tạo trong của cỏ chộp. - Mụ hỡnh nóo cỏ - Tranh sơ đồ hệ thần kinh cá chộp. 2.HS: Nghiên cứu trước bài ở nhà. C. Tiến trỡnh dạy học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Cõu hỏi: Kể tên các hệ cơ quan của cá chép mà em đó quan sỏt được trong bài thực hành? Nêu vị trí, chức năng của từng cơ quan? Đáp án:. Tên cơ quan - Mang (hệ hụ hấp) - Tim (hệ tuần hoàn). Nhận xột vị trớ và vai trũ Nằm dưới xương nắp mang trong phần đầu gồm các lá mang gần các xương cung mang – có vai trũ trao đổi khí. Nằm phía trước khoang thân ứng với vây ngực, co bóp để đẩy máu vào động mạch – giỳp cho sự tuần hoàn mỏu.. Phõn hoỏ rừ rệt thành thực quản, dạy dày, ruột, cú gan tiết mật - Hệ tiờu hoỏ (thực quản, giỳp cho sự tiờu hoỏ thức ăn. dạ dày, ruột, gan) - Bóng hơi. Trong khoang thõn, sỏt cột sống, giỳp cỏ chỡm nổi dễ dàng trong nước.. - Thận (hệ bài tiết). Hai dải, sát cột sống. Lọc từ máu các chất không cần thiết để thải ra ngoài.. - Tuyến sinh dục (hệ sinh Trong khoang thân, ở cá đực là 2 dải tinh hoàn, ở cá cái là 2 buồng trứng phát triển trong mùa sinh sản. sản) Nóo nằm trong hộp sọ, ngoài ra cũn tuỷ sống nằm trong cỏc cung - Nóo (hệ thần kinh) đốt sống, điều khiển, điều hoà hoạt động của cá. 3. Bài mới: Đặt vấn đề: Qua bài thực hành chúng ta đó quan sỏt được cấu tạo của các cơ quan dinh dưỡng... Hoạt động 1: Các cơ quan dinh dưỡng *Mục tiờu: - HS nắm được cấu tạo và hoạt động của bốn cơ quan dinh dưỡng: tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá và bài tiết.Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng. *Tiến hành: Hoạt động của giáo viên & HS Nội dung GV yờu cầu cỏc nhúm quan sỏt tranh, kết hợp với kết I.Các cơ quan sinh dưỡng: quả quan sát được trên mẫu mổ ở bài thực hành, hoàn 1.Tiờu hoỏ: thành bài tập sau: -Hệ tiờu hoỏ cú sự phõn hoỏ. + Cỏc bộ phận: Cỏc bộ phận của ống tiờu húa Chức năng - ống tiờu hoỏ: Miệng, hầu, thực 1 quản, dạ dày, ruột hậu mụn. 2 -Tuyến tiờu hoỏ:Gan, mật, tuyến 3 ruột. 4 + Chức năng: Biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng, thải cặn.
<span class='text_page_counter'>(88)</span> Cỏc nhúm thảo luận và hoàn thành bài tập bó. - Đại diện nhóm hoàn thành trên bảng phụ của GV, các -Bóng hơi thông với thực quản nhóm khác nhận xét, bổ sung. giúp cá chỡm nổi trong nước. - GV cung cấp thờm thụng tin về tuyến tiờu hoỏ. - Hoạt động tiêu hoá thức ăn diễn ra như thế nào? - Nêu chức năng của hệ tiêu hoá? - HS nêu được: + Thức ăn được nghiền nát nhờ răng hàm, dưới tác dụng của enzim tiêu hoá. Thức ăn biến đổi thành chất dinh dưỡng ngấm qua thành ruột vào máu. + Cỏc chất cặn bó được thải ra ngoài qua hậu môn. + Chức năng: biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng, thải cặn bó. - Yờu cầu HS rỳt ra vai trũ của búng hơi..
<span class='text_page_counter'>(89)</span> - GV cho HS thảo luận: - Cỏ hụ hấp bằng gỡ? - Hóy giải thớch hiện tượng: cá có cử động há miệng liên tiếp kết hợp với cử động khép mở của nắp mang? - Vỡ sao trong bể nuụi cỏ người thường thả rong hoặc cây thuỷ sinh? HS dựa vào hiểu biết của mỡnh và trả lời. - GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ hệ tuần hoàn, thảo luận: - Hệ tuần hoàn gồm những cơ quan nào? + Hoàn thành bài tập điền vào chỗ trống. - HS quan sát tranh, đọc kĩ chú thích và xác định các bộ phận của hệ tuần hoàn. Chú ý vị trớ của tim và đường đi của mỏu. - Thảo luận tỡm cỏc từ cần thiết điền vào chỗ trống. - Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV chốt lại kiến thức chuẩn. Từ cần điền: 1- tâm nhĩ; 2- tâm thất; 3- động mạch chủ bụng; 4- các động mạch mang; 5- động mạch chủ lưng; 6- mao mạch ở các cơ quan; 7- tĩnh mạch; 8- tâm nhĩ - Hệ bài tiết nằm ở đâu? có chức năng gỡ?. 2. Tuần hoàn và hụ hấp: +Hụ hấp: -Cá hô hấp bằng mang, lá mang là những nếp da mỏng có nhiều mạch máu→ trao đổi khí.. +Tuần hoàn:. - Tim 2 ngăn: 1 tâm nhĩ và 1 tõm thất. - 1 vũng tuần hoàn, mỏu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi. - Hoạt động như trong SGK. 3. Bài tiết: - Hai dải thận màu đỏ, nằm sát sống lưng có tác dụng lọc từ máu các chất độc để thải ra ngoài. Hoạt động 2: Thần kinh và giỏc quan của cỏ *Mục tiờu: - HS nắm được cấu tạo, chức năng của hệ thần kinh. - Nắm được thành phần cấu tạo bộ nóo cỏ chộp. - Biết được vai trũ cỏc giỏc quan của cỏ..
<span class='text_page_counter'>(90)</span> - Yờu cầu HS quan sỏt H 33.2; 33.3 SGK và mụ hỡnh nóo, trả lời cõu hỏi: - Hệ thần kinh của cỏ gồm những bộ phận nào? - Bộ nóo cỏ chia làm mấy phần? Mỗi phần cú chức năng như thế nào? - Gọi 1 HS lờn bảng trỡnh bày cấu tạo nóo cỏ trờn mụ hỡnh.. II. Thần kinh và giỏc quan: - Hệ thần kinh: + Trung ương thần kinh: nóo, tuỷ sống + Dây thần kinh: đi từ trung ương thần kinh đến các cơ quan. - Cấu tạo nóo cỏ: 5 phần + Nóo trước: kém phát triển + Nóo trung gian + Nóo giữa: lớn, trung khu thị giỏc + Tiểu nóo: phỏt triển phối hợp hoạt động các cử động phức tạp. - Nờu vai trũ của cỏc giỏc quan? + Hành tuỷ: điều khiển hoạt động nội quan. - Vỡ sao thức ăn có mùi lại hấp - Giỏc quan: dẫn cá? + Mắt: khụng cú mi nờn chỉ nhỡn gần. + Mũi: đánh hơi, tỡm mồi. + Cơ quan đường bên: nhận biết áp lực tốc độ dũng nước, vật cản.. 4. Củng cố: Yờu cầu HS trả lời cõu hỏi: 1. Nêu các cơ quan bên trong của cá thể hiện sự thích nghi với đời sống ở nước? 2. Làm bài tập số 3 + Giải thích hiện tượng ở thí nghiệm hỡnh 33.4 trang 109 SGK + Đặt tên cho các thí nghiệm. 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời cõu hỏi SGK. - Vẽ sơ đồ cấu tạo cá chép. - Sưu tầm tranh, ảnh về các loài cá. D. Rỳt kinh nghiờm:. Tiết 33: Bài 34: A. Mục tiờu: 1. Kiến thức:. SỰ ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP CÁ.
<span class='text_page_counter'>(91)</span> - HS tỡm hiểu sự đa dạng của lớp cá: số lượng, thành phần loài, môi trường sống. - Trỡnh bày được đặc điểm cơ bản phân biệt lớp cá sụn và lớp cá xương. - Nêu được ý nghĩa thực tiễn của cá đối với tự nhiên và đối với con người. - Trỡnh bày được đặc điểm chung của cá. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát tranh, so sánh để rút ra kết luận. - Kĩ năng hoạt động nhóm. * Kĩ năng sống: - Kĩ năng tỡm kiếm xử lớ thụng tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, hỡnh để tỡm hiểu sự đa dạng về cấu tạo, tập tính trong sự thích nghi với môi trường sống, thành phần loài, đặc điểm chung cũng như vai trũ thực tiễn của cỏ trong thiờn nhiờn và đời sống con người. - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực. - Kĩ năng so sánh, phân tích, khái quát để rút ra đặc điểm chung của lớp cá. - Kĩ năng tự tin khi trỡnh bày ý kiến trước tổ, nhóm. 3. Thái độ : -Giỏo dục học sinh ý thức bảo vệ cỏc loài cỏ trong tự nhiờn và gõy nuụi phỏt triển cỏc loài cỏ cú giỏ trị kinh tế. B. Chuẩn bị: 1. GV:Tranh ảnh 1 số loài cá sống trong các điều kiện sống khác nhau. - Bảng phụ ghi nội dung bảng SGK trang 111. 2. HS: Nghiên cứu trước bài học. C. Tiến trỡnh dạy học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ:Khụng 3. Bài mới: Đặt vấn đề: Cá có thể sống các môi trường như: nước ngọt, nước mặn, nước lợ với khoảng hơn 25 nghỡn loài. Hoạt động 1: Sự đa dạng về thành phần loài và đa dạng về môi trường sống (15’) *Mục tiờu: - HS thấy được sự đa dạng của cá về số loài và môi trường sống. - Thấy được do thích nghi với những điều kiện sống khác nhau nên cá có cấu tạo và hoạt động sống khác nhau. Hoạt động của GV & HS. Nội dung. Yờu cầu HS đọc thông tin hoàn thành bài tập sau: Dấu hiệu so sỏnh. Lớp cỏ sụn. Lớp cá xương. Nơi sống Đặc điểm dễ phân biệt Đại diện - Mỗi HS tự thu nhận thụng tin hoàn thành bài tập. - Các thành viên trong nhóm thảo luận thống nhất đáp án.. 1. Đa dạng về thành phần loài và môi trường sống: a.Sự đa dạng về thành phần loài:.
<span class='text_page_counter'>(92)</span> - Đại diện nhóm lên bảng điền, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Thấy được do thích nghi với những điều kiện sống khác nhau nên cá có cấu tạo và hoạt động sống khác nhau. - GV chốt lại đáp án đúng - GV tiếp tục cho thảo luận: - Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt lớp cá sụn và lớp cá xương? - Căn cứ vào bảng, HS nêu đặc điểm cơ bản phân biệt 2 lớp là : Bộ xương. - GV yờu cầu HS quan sỏt hỡnh 34 (1-70 và hoàn thành bảng trong SGK trang 111 - HS quan sỏt hỡnh, đọc kĩ chú thích và hoàn thành bảng. - GV treo bảng phụ, gọi HS lờn bảng chữa bài. - HS điền bảng, lớp nhận xét, bổ sung. - GV chốt lại bằng bảng kiến thức chuẩn. - GV cho HS thảo luận: - Điều kiện sống ảnh hưởng đến cấu tạo ngoài của cá như thế nào?. TT. Đặc điểm môi trường. Đại diện. Hỡnh dạng thõn. - Số lượng loài lớn. - Cỏ gồm: + Lớp cá sụn: bộ xương bằng chất sụn. + Lớp cá xương: bộ xương bằng chất xương. b. Đa dạng về môi trường sống: - Điều kiện sống khác nhau đó ảnh hưởng đến cấu tạo và tập tính của cá.. Đặc điểm khúc đuôi. Đặc điểm vây chẵn. Khả năng di chuyển. Cỏ nhỏm. Thon dài. Khoẻ. Bỡnh thường. Nhanh. 1. Tầng mặt thường thiếu nơi ẩn náu. 2. Tầng giữa và tầng đáy. Cỏ vền, cỏ chộp. Tương đối ngắn. Yếu. Bỡnh thường. Bỡnh thường. 3. Trong cỏc hang hốc. Lươn. Rất dài. Rất yếu. Khụng cú. Rất chậm. 4. Trên mặt đáy biển. Cá bơn, cá đuối. Dẹt, mỏng. Rất yếu. To hoặc nhỏ. Chậm. Hoạt động 2: Đặc điểm chung của cá (10’) *Mục tiờu: HS nắm được các đặc điểm chung của cá. *Tiến hành:.
<span class='text_page_counter'>(93)</span> - Cho HS thảo luận đặc điểm của cá về: + Môi trường sống + Cơ quan di chuyển + Hệ hụ hấp + Hệ tuần hoàn + Đặc điểm sinh sản + Nhiệt độ cơ thể - Cá nhân nhớ lại kiến thức bài trước, thảo luận nhóm. - Đại diện nhóm trỡnh bày đáp án, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS thụng qua các câu trả lời và rút ra đặc điểm chung của cá. - GV gọi 1-2 HS nhắc lại đặc điểm chung của cá.. II. Đặc điểm chung của cá:. - Cá là động vật có xương sống thích nghi với đời sống hoàn toàn ở nước: + Bơi bằng vây, hô hấp bằng mang. + Tim 2 ngăn: 1 vũng tuần hoàn, mỏu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi. + Thụ tinh ngoài. + Là động vật biến nhiệt.. Hoạt động 3: Vai trũ của cỏ (10’) *Mục tiờu: HS nắm được vai trũ của cỏ trong tự nhiờn và đời sống. *Tiến hành: - GV cho HS thảo luận: III.Vai trũ của cỏ: - Cỏ cú vai trũ gỡ trong tự nhiên và đời sống con người? + Mỗi vai trũ yờu cầu HS lấy VD để chứng minh - HS thu thập thụng tin GSK và hiểu biết của bản thõn và trả lời. - 1 HS trỡnh bày cỏc HS khỏc nhận xột, bổ sung. - Cung cấp thực phẩm. - GV lưu ý HS 1 số loài cỏ cú thể gõy ngộ - Nguyờn liệu chế thuốc chữa bệnh. độc cho người như: cỏ núc, mật cỏ trắm... - Cung cấp nguyờn liệu cho cỏc ngành - Để bảo vệ và phát triển nguồn lợi cá ta cần cụng nghiệp. phải làm gỡ? - Diệt bọ gậy, sõu bọ hại lỳa. 4. Củng cố: (4’) Yờu cầu HS trả lời cõu hỏi sau: - Nờu vai trũ của cỏ trong đời sống con người? Đánh dấu X vào câu trả lời em cho là đúng. Cõu 1: Lớp cá đa dạng vỡ: a. Có số lượng loài nhiều b. Cấu tạo cơ thể thích nghi với các điều kiện sống khác nhau c. Cả a và b Câu 2: Dấu hiệu cơ bản để phân biệt cá sụn và cá xương: a. Căn cứ vào đặc điểm bộ xương b. Căn cứ vào môi trường sống..
<span class='text_page_counter'>(94)</span> c. Cả a và b. Đáp án: 1c, 2a. *Giáo viên củng cố sự đa dạng về thành phần loài qua bản đồ tư duy:. 5. Hướng dẫn về nhà: (1p) - Học bài và trả lời cõu hỏi SGK. - Đọc mục “Em có biết”. - Chuẩn bị: Thực hành mổ cỏ. D.Rỳt kinh nghiệm: Tiết 34 Bài 32:. THỰC HÀNH MỔ CÁ. A. Mục tiờu: 1. Kiến thức: - HS xác định được vị trí và nêu rừ vai trũ một số cơ quan của cá trên mẫu mổ. 2. Kĩ năng: Kĩ năng quan sát, mổ động vật không xương sống, kĩ năng hoạt động nhóm. * Kĩ năng sống: - Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, giao tiếp. - Kĩ năng so sánh, đối chiếu mẫu vật với hỡnh vẽ SGK. - Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công. 3. Thái độ: - Giỏo dục ý thức nghiờm tỳc, cẩn thận, chớnh xỏc. B. Chuẩn bị: - GV: Mẫu cỏ chộp Bộ đồ mổ, khay mổ, đinh ghim. Tranh phúng to hỡnh 32.1 và 32.3 SGK. Mụ hỡnh nóo cỏ hoặc mẫu nóo mổ sẵn. - HS: + 1 con cỏ chộp (cỏ giếc) + Khăn lau, xà phũng. C. Tiến trỡnh bài giảng 1. Ổn định tổ chức:2. Kiểm tra bài cũ: -Kiểm tra dụng cụ thực hành, sự chuẩn bị của HS. 3. Bài mới:.
<span class='text_page_counter'>(95)</span> Hoạt động 1: Tổ chức thực hành - GV phõn chia nhúm thực hành - Kiểm tra sự chuẩn bị của cỏc nhúm. - Nêu yêu cầu của tiết thực hành (như SGK). Hoạt động 2: Tiến trỡnh thực hành (4 bước) Bước 1: GV hướng dẫn quan sát và thực hiện viết tường trỡnh a. Cỏch mổ: - GV trỡnh bày kĩ thuật giải phẫu (như SGK trang 106) chú ý vị trớ đường cắt để nhỡn rừ nội quan của cỏ). - Biểu diễn thao tỏc mổ (dựa vào hỡnh 32.1 SGK). - Sau khi mổ cho HS quan sát vị trí tự nhiên của các nội quan chưa gỡ. b. Quan sỏt cấu tạo trong trờn mẫu mổ - Hướng dẫn HS xác định vị trí các nội quan - Gỡ nội quan để quan sát rừ cỏc cơ quan (như SGK). - Quan sỏt mẫu bộ nóo cỏ và nhận xột màu sắc và cỏc đặc điểm khác. c. Hướng dẫn viết tường trỡnh - Hướng dẫn HS cách điền vào bảng các nội quan của cá + Trao đổi nhóm nhận xét vị trí, vai trũ cỏc cơ quan + Điền ngay vào bảng kết quả quan sát của mỗi cơ quan + Kết quả bảng 1 đó là bản tường trỡnh bài thực hành. Bước 2: Thực hành của học sinh - HS thực hành theo nhóm 4-6 người - Mỗi nhúm cử ra: + Nhóm trưởng: điều hành chung + Thư kí: ghi chép kết quả quan sát. - Cỏc nhóm thực hành theo hướng dẫn của GV: + Mổ cá: lưu ý nâng mũi kéo để tránh cắt phải các cơ quan bên trong + Quan sát cấu tạo trong: quan sát đến đâu ghi chép đến đó. - Sau khi quan sát các nhóm trao đổi, nêu nhận xét vị trí và vai trũ của từng cơ quan, điền bảng SGK trang 107. Bước 3: Kiểm tra kết quả quan sỏt của HS: - GV quan sát việc thực hiện những sai sót của HS khi xác định tên và vai trũ của từng cơ quan. - GV thông báo đáp án chuẩn, các nhóm đối chiếu, sửa chữa sai sót. Bảng 1: Các cơ quan bên trong của cá. Tên cơ quan - Mang (hệ hụ hấp). Nhận xột vị trớ và vai trũ Nằm dưới xương nắp mang trong phần đầu gồm các lá mang gần các xương cung mang - có vai trũ trao đổi khí.. - Tim (hệ tuần hoàn). Nằm phía trước khoang thân ứng với vây ngực, co bóp để đẩy máu vào động mạch - giúp cho sự tuần hoàn máu.. Phõn hoỏ rừ rệt thành thực quản, dạy dày, ruột, cú gan tiết mật - Hệ tiờu hoỏ (thực quản, giỳp cho sự tiờu hoỏ thức ăn. dạ dày, ruột, gan).
<span class='text_page_counter'>(96)</span> - Bóng hơi. Trong khoang thõn, sỏt cột sống, giỳp cỏ chỡm nổi dễ dàng trong nước.. - Thận (hệ bài tiết). Hai dải, sát cột sống. Lọc từ máu các chất không cần thiết để thải ra ngoài.. - Tuyến sinh dục (hệ sinh sản). Trong khoang thân, ở cá đực là 2 dải tinh hoàn, ở cá cái là 2 buồng trứng phát triển trong mựa sinh sản.. - Nóo (hệ thần kinh). Nóo nằm trong hộp sọ, ngoài ra cũn tuỷ sống nằm trong cỏc cung đốt sống, điều khiển, điều hũa hoạt động của cá.. Bước 4: Tổng kết - GV nhận xét từng mẫu mổ: mổ đúng, nội quan gỡ không bị nát, trỡnh bày đẹp. - Nờu sai sút của từng nhúm cụ thể. - Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của các nhóm. - Cho cỏc nhúm thu dọn vệ sinh. - Kết quả bảng phải điền sẽ là kết quả tường trỡnh - GV đánh giá điểm cho 1 số nhóm. 4. Kiểm tra - đánh giá: - GV đánh giá việc học của HS - Cho HS trỡnh bày cỏc nội dung đó quan sỏt được - Cho điểm 1-2 nhóm có kết quả tốt. 5. Hướng dẫn về nhà: - Viết bỏo cỏo thực hành. D. Rỳt kinh nghiệm:. Tiết 35 Bài 30:. ễN TẬP HỌC Kè I. A. Mục tiờu: 1. Kiến thức: Củng cố lại kiến thức của HS trong phần động vật không xương sống về: - Tính đa dạng của động vật không xương sống. - Sự thích nghi của động vật không xương sống với môi trường. - Các đặc điểm cấu tạo, lối sống của các đại diện đặc trưng cho ngành. - Ý nghĩa thực tiễn của ĐVKXS trong tự nhiên và trong đời sống. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp kiến thức. - Kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ:.
<span class='text_page_counter'>(97)</span> - Giỏo dục ý thức học tập, lũng say mờ yờu thớch bộ mụn. B. Chuẩn bị: 1. Giỏo viờn: Bảng phụ ghi nội dung bảng 1 và 2. 2. Học sinh: ôn lại chương trỡnh đó học C. Tiến trỡnh bài giảng: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong giờ học 3. Bài mới: Đặt vấn đề: Giáo viên giới thiệu nội dung bài học qua bản đồ tư duy:. Hoạt động 1: Tính đa dạng của động vật không xương sống *Mục tiờu:Từ kờnh hỡnh, kờnh chữ về mỗi loài đó học, nhận ra được tên loài và tên ngành mà loài đó đại diện. *Tiến hành: Hoạt động của GV&HS Nội dung - GV yêu cầu HS đọc đặc điểm của các đại diện, đối I.Tính đa dạng của động vật chiếu với hỡnh vẽ ở bảng 1 trang 99 SGK và làm bài không xương sống: tập: + Ghi tờn ngành vào chỗ trống + Ghi tên đại diện vào chỗ trống dưới hỡnh. - HS tự điền kiến thức đó học vào cỏc hỡnh vẽ, tự điền vào bảng 1. + Ghi tên ngành của 5 nhóm động vật. + Ghi tờn các đại diện. - Một vài HS viết kết quả, lớp nhận xột, bổ sung - GV chốt đáp án đúng - Từ bảng 1 GV yờu cầu HS: + Kể thêm các đại diện ở mỗi ngành. + Bổ sung đặc điểm cấu tạo trong đặc trưng của từng.
<span class='text_page_counter'>(98)</span> lớp động vật. - Động vật không xương sống đa - HS vận dụng kiến thức để bổ sung: dạng về cấu tạo, lối sống nhưng + Tờn đại diện vẫn mang đặc điểm đặc trưng của + Đặc điểm cấu tạo mỗi ngành thích nghi với điều - GV yêu cầu HS nhận xét tính đa dạng của động vật kiện sống. không xương sống. - Cỏc nhúm suy nghĩ thống nhất cõu trả lời. Hoạt động 2: Sự thích nghi của động vật không xương sống *Mục tiờu:HS thấy được sự thích nghi của động vật không xương sống với điều kiện sống. *Tiến hành: - GV hướng dẫn HS làm bài tập: II. Sự thích nghi của động vật + Chọn ở bảng 1 mỗi hàng dọc (ngành) 1 loài. không xương sống: - HS nghiên cứu kĩ bảng 1 vận dụng kiến thức đó học, - Bảng SGV trang 108-109 hoàn thành bảng. + Tiếp tục hoàn thành cỏc cột 3, 4, 5, 6 - GV gọi HS hoàn thành bảng. - Một vài HS lên hoàn thành theo hàng ngang từng đại diện, lớp nhận xột, bổ sung - GV lưu ý HS có thể lựa chọn các đại diện khác nhau, GV chữa hết các kết quả của HS. STT. Tên động vật. Môi trường sống. Kiểu dinh dưỡng. Sự thớch nghi Kiểu di chuyển. Kiểu hụ hấp. 1. Trựng giày Hoạt động 3: Tầm quan trọng thực tiễn của động vật không xương sống *Mục tiờu: HS thấy được ý nghĩa thực tiễn của động vật không xương sống. *Tiến hành:. - Yêu cầu HS đọc thông tin bảng 3 và ghi tên loài vào ô trống III.Tầm quan trọng thực thớch hợp. tiễn của động vật không - GV gọi HS lên điền bảng xương sống: - HS lựa chọn tên các loài động vật ghi vào bảng 3. - ND bảng3. - 1 HS lên điền, lớp nhận xét, bổ sung. - Một số HS bổ sung thờm. - GV bổ sung thờm cỏc ý nghĩa thực tiễn khỏc. - GV chốt lại bằng bảng kiến thức chuẩn.. Tầm quan trọng - Làm thực phẩm - Cú giỏ trị xuất khẩu - Được chăn nuôi - Cú giỏ trị chữa bệnh. Tờn loài - Tụm, cua, sũ, trai, ốc, mực... - Tụm, cua, mực... - Tụm, sũ, cua... - Ong mật....
<span class='text_page_counter'>(99)</span> - Làm hại cơ thể động vật và người - Làm hại thực vật - Làm đồ trang trí 4. Củng cố: - Yờu cầu HS làm bài tập sau:. - Sán lá gan, giun đũa... - Chõu chấu, ốc sờn... - San hụ, ốc.... Em hóy chọn cỏc từ ở cột B sao cho tương ứng với câu ở cột A.. Cột A 1- Cơ thể chỉ là một tế bào nhưng thực hiện đủ các chức năng sống của cơ thể. 2- Cơ thể đối xứng toả trũn, thường hỡnh trụ hay hỡnh dự với 2 lớp tế bào. 3- Cơ thể mềm, dẹp, kéo dài hoặc phân đốt 4- Cơ thể mềm, thường không phân đốt và có đá vụi 5- Cơ thể có bộ xương ngoài bằng kitin, có phần phụ phân đốt.. Cột B a- Ngành chõn khớp b- Cỏc ngành giun c- Ngành ruột khoang d- Ngành thõn mềm e- Ngành động vật nguyên sinh. Đáp án. 5. Hướng dẫn về nhà: - Ôn tập toàn bộ phần động vật không xương. D. Rỳt kinh nghiệm:. Tiết 36 KIỂM TRA HỌC Kè I A Mục tiờu: 1.Kiến thức: Khi học xong bài này học sinh: - Củng cố lại nội dung các đặc điểm, cấu tạo, lối sống các đại diện của các ngành đó học. 2. Kỹ năng: - Có kĩ năng làm bài kiểm tra. 3.Thái độ : - Có thái độ nghiêm tỳc trong thi cử. B. Chuẩn bị: - GV: đề bài đó chuẩn bị sẵn. - HS: Sự chuẩn bị theo nội dung đó ụn tập. C. Tiến trỡnh bài giảng: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra: - GV đọc đề bài 1 lần..
<span class='text_page_counter'>(100)</span> - Phát đề, yêu cầu HS làm bài. 3. Đề bài, đáp án biểu điểm: A.Ma trận đề: Tên chủ đề. Nhận biết. Chương: Mở đầu (01 tiết). Chương II. Ngành ruột khoang (1 tiết). 15% 1,5điểm. Vận dụng thấp. Vận dụng cao. Nêu được biện pháp giữ gỡn để thế giới ĐV mẫi mói đa dạng phong phú 1 cõu 100%= 1,5điểm. 15% = 1,5điểm Chương I. Ngành ĐV nguyên sinh (01 tiết) 15%= 1,5điểm. Thụng hiểu. Cộng. 1 câu 1,5điểm. Nêu đặc điểm chung của ĐVNSC 1 cõu 100% = 1,5 điểm. 1 cõu 1,5điểm - Nêu được cách đề phũng chất độc khi tiếp xúc với một số động vật ngành ruột khoang. 1 cõu 100%= điểm. 1 cõu 1,5 điểm. 1,5. Chương III Cõc ngành giun (1 tiết). Giải thích được vỡ sao ở nước ta tỉ lệ mắc bệnh giun đũa lại cao. 20%= 2điểm. %= 1,5 điểm. 1 cõu 1,5điểm.
<span class='text_page_counter'>(101)</span> Chương 4. Ngành thân mềm (1 tiết). Nêu đặc điểm chung của ngành thõn mềm. 20%= 2điểm. 1 cõu 100% =1,5 điểm. Chương 5. Ngành chânkhớp (1 tiết). 15%= 1,5điểm Tổng số cõu 2 cõu Tổng số điểm 3 điểm 100%= 10 điểm 30%. 1cõu 1,5 điểm Hiểu được lớp giáp xác có giá trị thực phẩm lớn nhất và nêu được vai trũ của lớp giỏp xỏc 1 cõu 100% =2,5 điểm 2cõu 4điểm. 1 cõu= 1,5 điểm. 1 cõu= 1,5điểm. 40%. 15%. 15%. 1 cõu 2,5điểm 6cõu 10 điểm 100%. B. Đề Bài Cõu 1: (1,5điểm) Chỳng ta phải làm gỡ để thế giới động vật mói mói đa dạng, phong phú? Cõu2: (1,5điểm) Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh vừa đúng cho loài sống tự do lẫn loài sống ký sinh? Cõu 3: (1,5 điểm) Để đề phũng chất độc khi tiếp xúc với một số động vật ngành ruột khoang phải có phương tiện gỡ? Cõu 4: (1,5 điểm) ở nước ta qua điều tra thấy tỉ lệ mắc bệnh giun đũa cao vỡ sao? Cõu 5: (1,5 điểm) Nêu đặc điểm chung của ngành thân mềm. Cõu 6: (2,5điểm) Trong số ba lớp của ngành chõn khớp (Hỡnh nhện, giỏp xỏc, sõu bọ), lớp nào cú giỏ trị thực phẩm lớn nhất? Trỡnh bày vai trũ của lớp này? Cho vớ dụ C. Đáp án. Cừu 1. Nội dung - Tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của ĐV. Chống ô nhiễm môi trường, không phá rừng là nơi sống và nơi sinh sản của ĐV. -Việc khai thác nguồn lợi ĐV phục vụ cho nhu cầu con người cần trú. Điểm 0,5 điểm.
<span class='text_page_counter'>(102)</span> 2. 3. 4. 5. 6. trọng đến việc duy trỡ cõn bằng sinh thỏi, tạo điều kiện để ĐV tiếp tục phát triển và sinh sản. - Con người cần tiếp tục thuần dưỡng và lai tạo ra nhiều dạng vật nuôi mới, góp phần làm phong phú đa dạng thế giới ĐV. +Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh: - Cơ thể có kích thước hiển vi. - Chỉ là một tế bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng sống. - Dinh dưỡng: Phần lớn dị dưỡng. - Di chuyển bằng chân giả, lông bơi hay roi bơi hoặc tiêu giảm. - Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi. - Khi tiếp xúc với nhóm động vật này nên dùng dụng cụ để thu lượm như: vợt, kéo, nẹp, panh. - Nếu dùng tay phải đi găng cao su để tránh tác động của các tế bào gai độc, cú thể gõy ngứa hoặc làm bỏng da tay. Ở nước ta qua điều tra thấy tỉ lệ mắc bệnh giun đũa cao vỡ: - Nhà tiêu, hố xí chưa hợp vệ sinh - í thức vệ sinh cụng cộng chưa cao: Dùng phân tươi tưới rau.... - Ăn uống cũng mất vệ sinh: ăn sống không qua sát trùng, ăn gỏi cá, nem sống... + Đặc điểm chung của thân mềm: - Thân mềm, cơ thể không phân đốt. - Có khoang áo phát triển. Cơ quan di chuyển đơn giản. - Có vỏ đá vôi bảo vệ cơ thể. - Lớp giỏp xỏc cú giỏ trị thực phẩm lớn nhất. - Vai trũ: + Thực phẩm tươi sống: tôm, cua… + Làm thực phẩm đông lạnh: Tôm sú, Tôm he. + Nguyên liệu để làm mắm: tôm, tép. + Xuất khẩu: Tụm hựm, Tụm sỳ… + Cú hại cho giao thụng thuỷ: con sun… +Ký sinh gõy hại: chõn kiếm ký sinh. 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25điểm 0,25điểm 1 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 1 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm. D.Rỳt kinh nghiệm:. LỚP LƯỠNG CƯ *Mục tiêu : 1. Kiến thức: - Nêu được đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống của lớp lưỡng cư thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở trên cạn.Phân biệt được quá trình sinh sản và phát triển qua biến thái. - Trình bày được hình thái cấu tạo phù hợp với đời sống lưỡng cư của đại diện ếch đồng. Trình bày được hoạt động, tập tính của ếch đồng. -Mô tả được tính đa dạng của lớp lưỡng cư. Nêu được những đặc điểm để phân biệt bộ ba trong lớp lưỡng cư ở Việt nam. -Nêu được vai trò của lớp lưỡng cư trong tự nhiên và đời sống con người, đặc biệt là những loài quý hiếm. 2. Kỹ năng: biết cách mổ ếch, quan sát cấu tạo trong của ếch..
<span class='text_page_counter'>(103)</span> - Sưu tầm tư liệu về một số đại diện khác của lớp lưỡng cư như: cóc, ễnh ương, ếch giun. * Kĩ năng sống: Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực và chia sẻ thông tin quan sát được. - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK,quan sát tranh ảnh, hình ảnh trên tiêu bản để tìm hiểu cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của ếch đồng. - Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công - Kĩ năng so sánh, phân tích, khái quát để rút ra đặc điểm chung của lớp lưỡng cư. - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp. 3. Thái độ:Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ động vật có ích. Tiết 37 Bài 35: ẾCH ĐỒNG A. Mục tiêu bài dạy : 1. Kiến thức:HS tìm hiểu lớp lưỡng cư thông qua đại diện ếch đồng. - HS nắm vững các đặc điểm đời sống của ếch đồng. - Mô tả được đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng thích nghi với đời sống vừa ở cạn vừa ở nước. - Nắm được quá trình sinh sản, các giai đoạn phát triển của cơ thể trải qua các giai đoạn biến thái. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật. - Kĩ năng hoạt động nhóm. * Kĩ năng sống: Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực và chia sẻ thông tin quan sát được. - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK,quan sát tranh ảnh, hình ảnh t tìm hiểu cấu tạo ngoài của ếch đồng. - Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích. B. Chuẩn bị: 1.GV:- Bảng phụ ghi nội dung bảng SGK trang 114. - Tranh cấu tạo ngoài của ếch đồng. - Mẫu: ếch nuôi trong lồng nuôi. 2. HS: chuẩn bị theo nhóm: mỗi nhóm 1 con ếch C. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) Câu 1:Nêu những đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt lớp cá sụn và lớp cá xương? Đáp án: + Lớp cá sụn: bộ xương bằng chất sụn. + Lớp cá xương: bộ xương bằng chất xương. Câu 2: Nêu đặc điểm chung của lớp cá? Đáp án: Cá là động vật có xương sống thích nghi với đời sống hoàn toàn ở nước: + Bơi bằng vây, hô hấp bằng mang. + Tim 2 ngăn: 1 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi. + Thụ tinh ngoài. + Là động vật biến nhiệt. 3.Bài mới: Đặt vấn đề: Lớp luỡng cư bao gồm những độnh vật như ếch, nhái… có đời sống vừa ở nước vừa ở cạn…..
<span class='text_page_counter'>(104)</span> Hoạt động 1: Đời sống (5p) *Mục tiêu: - HS nắm được đặc điểm đời sống của ếch đồng. - Giải thích được một số tập tính của ếch đồng. *Tiến hành: Hoạt động của GV &HS - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và thảo luận: - Thông tin trên cho em biết điều gì về đời sống của ếch đồng? - HS tự thu nhận thông tin trong SGK trang 113 và rút ra nhận xét. - 1 HS trình bày, các HS khác nhận xét bổ sung. - HS trình bày ý kiến. - GV cho HS giải thích một số hiện tượng: - Vì sao ếch thường kiếm mồi vào ban đêm? - Thức ăn của ếch là sâu bọ, giun, ốc nói lên điều gì? (con mồi ở cạn và ở nước nên ếch có đời sống vừa cạn vừa nước).. Nội dung I. Đời sống:. - ếch có đời sống vừa ở nước vừa ở cạn (nửa nước, nửa cạn). - Kiếm ăn vào ban đêm. - Có hiện tượng trú đông. - Là động vật biến nhiệt.. Hoạt động 2: Cấu tạo ngoài và di chuyển (20 P) *Mục tiêu: HS giải thích được những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng thích nghi với đời sống vừa ở cạn vừa ở nước. - HS nêu được cách di chuyển của ếch khi ở nước và khi ở cạn. *Tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát cách di chuyển của ếch trong lồng II. Cấu tạo ngoài và di nuôi và hình 35.2 SGK, mô tả động tác di chuyển trên cạn. chuyển: + Quan sát cách di chuyển trong nước của ếch và hình 35.3 a. Di chuyển: SGK, mô tả động tác di chuyển trong nước. - ếch có 2 cách di chuyển - HS quan sát, mô tả được: + Nhảy cóc (trên cạn) + Trên cạn: khi ngồi chi sau gấp chữ Z, lúc nhảy chi sau bật + Bơi (dưới nước). thẳng nhảy cóc. + Dưới nước: Chi sau đẩy nước, chi trước bẻ lái.. - GV yêu cầu HS quan sát kĩ hình 35.1, 2, 3 và hoàn chỉnh bảng b. Cấu tạo ngoài: trang 114. - Thảo luận và trả lời câu hỏi: - Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở cạn? -- Những đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống ở nước? - HS dựa vào kết quả quan sát và tự hoàn thành bảng 1. - HS thảo luận trong nhóm, thống nhất ý kiến. - ếch đồng có các đặc điểm.
<span class='text_page_counter'>(105)</span> + Đặc điểm ở cạn: 2, 4, 5 cấu tạo ngoài thích nghi với + Đặc điểm ở nước: 1, 3, 6 đời sống vừa cạn vừa nước - GV treo bảng phụ ghi nội dung các đặc điểm thích nghi, yêu (các đặc điểm như bảng cầu HS giải thích ý nghĩa thích nghi của từng đặc điểm. trang 114). - HS giải thích ý nghĩa thích nghi, lớp nhận xét, bổ sung. - GV chốt lại bảng chuẩn. Các đặc điểm thích nghi đời sống của ếch. Đặc điểm hình dạng và cấu tạo - Đầu dẹp nhọn, khớp với thân thành 1 khối thuôn nhọn về trước. - Mắt và lỗ mũi ở vị trí cao trên đầu (mũi thông với khoang miệng và phổi vừa ngửi, vừa thở). - Da trần phủ chất nhầy và ẩm dễ thấm khí. - Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ. - Chi 5 phần có ngón chia đốt linh hoạt - Các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón.. ý nghĩa thích nghi Giảm sức cản của nước khi bơi. Khi bơi vừa thở vừa quan sát. Giúp hô hấp trong nước. Bảo vệ mắt, giữ mắt khỏi bị khô, nhận biết âm thành trên cạn. Thuận lợi cho việc di chuyển. Tạo thành chân bơi để đẩy nước.. Hoạt động 3: Sinh sản và phát triển của ếch(10P) *Mục tiêu: HS trình bày được sự sinh sản và phát triển của ếch. *Tiến hành: - GV cho HS thảo luận và trả lời câu hỏi: III. Sinh sản và phát triển: - Trình bày đặc điểm sinh sản của ếch? - Trứng ếch có đặc điểm gì? - Vì sao cùng là thụ tinh ngoài mà số lượng trứng ếch lại - Sinh sản: ít hơn cá? + Sinh sản vào cuối mùa - HS tự thu nhận thông tin trong SGk trang 114 và nêu được xuân các đặc điểm sinh sản: + Tập tính: ếch đực ôm + Thụ tinh ngoài lưng ếch cái, đẻ ở các bờ nước. + Có tập tính ếch đực ôm lưng ếch cái. + Thụ tinh ngoài, để trứng. - GV treo tranh hình 35.4 SGK và yêu cầu HS trình bày sự - Phát triển: Trứng nòng nọc phát triển của ếch? ếch (phát triển có biến thái). - So sánh sự sinh sản và phát triển của ếch với cá? - HS giải thích. - GV mở rộng: trong quá trình phát triển, nòng nọc có nhiều đặc điểm giống cá chứng tỏ về nguồn gốc của ếch. 4. Củng cố: (3 p) Yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau: - Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống ở nước của ếch? - Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài chứng tỏ ếch thích nghi với đời sống ở cạn?.
<span class='text_page_counter'>(106)</span> - Trình bày sự sinh sản và phát triển của ếch? 5. Hướng dẫn về nhà: (1 P) - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Chuẩn bị theo nhóm: ếch đồng D. Rút kinh nghiệm:. Tiết 38 Bài 36: THỰC HÀNH QUAN SÁT CẤU TẠO TRONG CỦA ẾCH ĐỒNG TRÊN MẪU MỔ A. Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức: - Biết cách mổ ếch,quan sát cấu tạo trong của ếch. - HS nhận dạng các cơ quan của ếch trên mẫu mổ. - Tìm những cơ quan, hệ cơ quan thích nghi với đời sống mới chuyển lên cạn. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật. - Kĩ năng hoạt động nhóm. * Kĩ năng sống: Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực và chia sẻ thông tin quan sát được. - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK,quan sát tranh ảnh, hình ảnh trên tiêu bản để tìm hiểu cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của ếch đồng. - Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công 3. Thái độ: - Có thái độ nghiêm túc trong học tập. B.Chuẩn bị: 1.GV- Mẫu mổ ếch đủ cho các nhóm. - Mẫu mổ sọ hoặc mô hình não ếch. - Bộ xương ếch. - Tranh cấu tạo trong của ếch. 2.HS:Nghiên cứu trước bài ở nhà. C. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: (1 P) 2. Kiểm tra bài cũ: (5 P) Câu hỏi:Đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở nước và ở cạn? Đáp án: Các đặc điểm thích nghi đời sống của ếch Đặc điểm hình dạng và cấu tạo ý nghĩa thích nghi.
<span class='text_page_counter'>(107)</span> - Đầu dẹp nhọn, khớp với thân thành 1 khối thuôn nhọn về trước. - Mắt và lỗ mũi ở vị trí cao trên đầu (mũi thông với khoang miệng và phổi vừa ngửi, vừa thở). - Da trần phủ chất nhầy và ẩm dễ thấm khí. - Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ. - Chi 5 phần có ngón chia đốt linh hoạt - Các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón.. Giảm sức cản của nước khi bơi. Khi bơi vừa thở vừa quan sát. Giúp hô hấp trong nước. Bảo vệ mắt, giữ mắt khỏi bị khô, nhận biết âm thành trên cạn. Thuận lợi cho việc di chuyển. Tạo thành chân bơi để đẩy nước.. 3.Bài mới: *Đặt vấn đề: (1 P)Để thấy được những đặc điểm thích nghi với đời sống trên cạn thể hiện ở cấu tạo trong của ếch chúng ta quan sát cấu tạo trong của ếch đồng trên mẫu mổ. Hoạt động 1: Quan sát bộ xương ếch (10 P) Hoạt động củaGV&HS Nội dung - GV hướng dẫn HS quan sát hình 36.1 SGK và 1. Bộ xương: nhận biết các xương trong bộ xương ếch. - HS tự thu nhận thông tin và ghi nhớ vị trí, tên - Bộ xương: xương đầu, xương cột sống, xương: xương đầu, xương cột sống, xương đai xương đai (đai vai và đai hông), xương chi (chi trước và chi sau). và xương chi. - GV yêu cầu HS quan sát mẫu bộ xương ếch, - Chức năng: + Tạo bộ khung nâng đỡ cơ thể. đối chiếu hình 36.1 xác định các xương trên + Là nơi bám của cơ di chuyển. mẫu. + Tạo thành khoang bảo vệ não, tuỷ - GV gọi HS lên chỉ trên mẫu tên xương. sống và nội quan. - 1 HS lên bảng chỉ. - Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS thảo luận: - Bộ xương ếch có chức năng gì? - GV chốt lại kiến thức.. Hoạt động 2: Quan sát da và các nội quan trên mẫu mổ (23 P).
<span class='text_page_counter'>(108)</span> - GV hướng dẫn HS: + Sờ tay lên bề mặt da, quan sát mặt bên trong da và nhận xét. - HS thực hiện theo hướng dẫn: + Nhận xét: da ếch ẩm ướt, mặt bên trong có hệ mạch máu dưới da. - 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét bổ sung. - GV cho HS thảo luận và nêu vai trò của da.. 2. Các nội quan: - ếch có da trần (trơn, ẩm ướt) mặt trong có nhiều mạch máu giúp trao đổi khí.. - GV yêu cầu HS quan sát hình 36.3 đối chiếu với mẫu mổ và xác định các cơ quan của ếch (SGK). - GV đến từng nhóm yêu cầu HS chỉ từng cơ quan trên mẫu mổ. - HS quan sát hình, đối chiếu với mẫu mổ và xác định vị trí các hệ cơ quan. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét. GV và cả lớp bổ sung, uốn nắn sai sót. - HS thảo luận, thống nhất câu trả lời. - GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng đặc điểm cấu tạo trong của ếch trang upload.123doc.net, thảo luận và trả lời câu hỏi: - Hệ tiêu hoá của ếch có đặc điểm gì khác so với cá? - Vì sao ở ếch đã xuất hiện phổi mà vẫn trao đổi khí qua da? - Tim của ếch khác cá ở điểm nào? Trình bày sự tuần hoàn máu của ếch? - Yêu cầu nêu được: + Hệ tiêu hoá: lưỡi phóng ra bắt mồi, dạ dày, gan mật lớn, có tuyến tuỵ. + Phổi cấu tạo đơn giản, hô hấp qua da là chủ yếu. + Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn. - Yêu cầu HS quan sát mô hình bộ não ếch, xác định các bộ phận của não. - GV chốt lại kiến thức. - GV cho HS thảo luận: - Trình bày những đặc điểm thích nghi với đời sống trên cạn thể hiện ở cấu tạo trong của ếch? - HS thảo luận xác định được các hệ cơ tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn thể hiện sự thích nghi với đời sống chuyển lên trên cạn.. -Hệ tiêu hoá -Hệ hô hấp -Hệ tuần hoàn -Hệ bài tiết -Hệ thần kinh -Hệ sinh dục (Bảng SGK trang 113). 4. Củng cố: (4P) - GV nhận xét tinh thần, thái độ của HS trong giờ thực hành. - Nhận xét kết quả quan sát của các nhóm..
<span class='text_page_counter'>(109)</span> - Cho HS thu dọn vệ sinh. 5. Hướng dẫn về nhà: (1P) - Học bài và hoàn thành thu hoạch theo mẫu SGK trang 119. D. Rút kinh nghiệm:. Tiết 39 Bài 37: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP LƯỠNG CƯ A Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức: - HS mô tả được sự đa dạng của lưỡng cư. Nêu được những đặc điểm để phân biệt ba bộ trong lớp lưỡng cư ở việt nam. - Nêu được vai trò của lưỡng cư trong tự nhiên và đời sống con người, đặc biệt là những loài quý hiếm. - Trình bày được đặc điểm chung của lưỡng cư. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát tranh hình nhận biết kiến thức. - Kĩ năng hoạt động nhóm. * Kĩ năng sống: -Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc SGK,quan sát tranh ảnh, hình để tìm hiểu sự đa dạng về thành phần loài và môi trường sống, đặc điểm chung về cấu tạo, hoạt động sống và vai trò của lưỡng cư đời sống con người. - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực. - Kĩ năng so sánh, phân tích, khái quát để rút ra đặc điểm chung của lớp lưỡng cư. - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích. B Chuẩn bị: 1.GV: Tranh ảnh 1 số loài lưỡng cư. + Bảng phụ ghi nội dung:. Tên bộ lưỡng cư. Hình dạng. Có đuôi Không đuôi Không chân + Các mảnh giấy rời ghi câu trả lời lựa chọn. 2.HS:Ôn lại bài thực hành. C. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: (1 P) 2. Kiểm tra bài cũ: (2P) - Yêu cầu HS nộp bản thu hoạch giờ trước.. Đặc điểm phân biệt Đuôi. Kích thước chi sau.
<span class='text_page_counter'>(110)</span> 3. Bài mới: Đặt vấn đề: (1P) Lớp lưỡng cư gồm những loài động vật có xương sống phổ biến ở đồng ruộng và các miền đất nước… Hoạt động 1: Đa dạng về thành phần loài (10 P) *Mục tiêu: - HS nêu được các đặc điểm đặc trưng nhất để phân biệt 3 bộ lưỡng cư. Từ đó thấy được môi trường sống ảnh hưởng đến cấu tạo ngoài của từng bộ. *Tiến hành: Hoạt động của GV&HS Nội dung - GV yêu cầu HS quan sát hình 37.1 SGK, đọc thông tin và I. Đa dạng về thành phần loài: làm bài tập bảng sau:. Tên bộ lưỡng cư. Hình dạng. Đặc điểm phân biệt Kích thước chi Đuôi sau. Có đuôi Không đuôi Không chân - Cá nhân tự thu nhận thông tin về đặc điểm 3 bộ lưỡng - Lưỡng cư có 4000 loài chia làm cư, thảo luận nhóm và hoàn thành bảng. 3 bộ: - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ + Bộ lưỡng cư có đuôi sung. + Bộ lưỡng cư không đuôi - Yêu cầu nêu được: các đặc điểm đặc trưng nhất phân + Bộ lưỡng cư không biệt 3 bộ: căn cứ vào đuôi và chân chân. - Thông qua bảng, GV phân tích mức độ gắn bó với môi trường nước khác nhau ảnh hưởng đến cấu tạo ngoài từng bộ. - HS tự rút ra kết luận. Hoạt động 2: Đa dạng về môi trường và tập tính (12 P) *Mục tiêu: HS nắm được sự ảnh hưởng của môi trường tới tập tính và hoạt động của lưỡng - GV yêu cầu HS quan sát hình 37 (1-5) đọc chú thích và II. Đa dạng về môi trường sống lựa chọn câu trả lời điền vào bảng trang 121 GSK. và tập tính: - Cá nhân HS tự thu nhận thông tin qua hình vẽ, thảo luận -Bảng một số đặc điểm sinh học nhóm và hoàn thành bảng. của lưỡng cư. - GV treo bảng phụ, HS các nhóm chữa bài bằng cách dán các mảnh giấy ghi câu trả lời. - Đại diện các nhóm lên chọn câu trả lời dán vào bảng phụ. - Nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung nếu cần. - GV thông báo kết quả đúng để HS theo dõi..
<span class='text_page_counter'>(111)</span> Một số đặc điểm sinh học của lưỡng cư. Tên loài Cá cóc Tam Đảo. Đặc điểm nơi sống - Sống chủ yếu trong nước. Hoạt động - Ban đêm. Tập tính tự vệ - Trốn chạy ẩn nấp. ếch cây. - Ưa sống ở nước hơn - Ban đêm - Ưa sống trên cạn hơn - Chiều và đêm - Sống chủ yếu trên cây, bụi - Ban đêm cây. - Doạ nạt - Tiết nhựa độc - Trốn chạy, ẩn nấp. ếch giun. - Sống chui luồn trong hang -Cả ngày và đêm đất. Trốn chạy, ẩn nấp. ễnh ương lớn Cóc nhà. Hoạt động 3: Đặc điểm chung của lưỡng cư (7 P) - GV yêu cầu các nhóm trao đổi và trả lời câu III. Đặc điểm chung của lưỡng cư: hỏi: Lưỡng cư là động vật có xương sống thích - Nêu đặc điểm chung của lưỡng cư về môi nghi với đời sống vừa cạn vừa nước. trường sống, cơ quan di chuyển, đặc điểm + Da trần và ẩm các hệ cơ quan? + Di chuyển bằng 4 chi - Cá nhân HS thu thập thông tin SGK và hiểu + Hô hấp bằng phổi và da biết của bản thân, trao đổi nhóm và rút ra đặc + Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu điểm chung của lưỡng cư. pha nuôi cơ thể. + Thụ tinh ngoài, nòng nọc phát triển qua biến thái. + Là động vật biến nhiệt.. Hoạt động 4: Vai trò của lưỡng cư (7 P) *Mục tiêu: HS nắm được vai trò của lưỡng cư trong tự nhiên và trong đời sống. *Tiến hành:.
<span class='text_page_counter'>(112)</span> - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi: - Lưỡng cư có vai trò gì đối với con người? Cho VD minh hoạ? - Vì sao nói vai trò tiêu diệt sâu bọ của lưỡng cư bổ sung cho hoạt động của chim? - Muốn bảo vệ những loài lưỡng cư có ích ta cần làm gì? - Cá nhân HS nghiên thông tin SGK trang 122 và trả lời câu hỏi: - Yêu cầu nêu được: + Cung cấp thực phẩm + Giúp việc tiêu diệt sâu bọ gây thiệt hại cho cây. + Cấm săn bắt. - 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV cho HS rút ra kết luận.. IV. Vai trò của lưỡng cư:. - Làm thức ăn cho con người. - 1 số lưỡng cư làm thuốc. - Diệt sâu bọ và là động vật trung gian gây bệnh.. 3.Củng cố: (4P) Sử dụng bản đồ tư duy. Yêu cầu HS làm bài tập sau:Đánh dấu X vào câu trả lời đúng trong các câu sau về đặc điểm chung của lưỡng cư: 1- Là động vật biến nhiệt 2- Thích nghi với đời sống ở cạn 3- Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu pha đi nuôi cơ thể 4- Thích nghi với đời sống vừa ở nước, vừa ở cạn. 5- Máu trong tim là máu đỏ tươi 6- Di chuyển bằng 4 chi 7- Di chuyển bằng cách nhảy cóc 8- Da trần ẩm ướt 9- ếch phát triển có biến thái..
<span class='text_page_counter'>(113)</span> 5. Hướng dẫn về nhà: (1 P) - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc mục “Em có biết”.Kẻ bảng trang 125 SGK vào vở. D. Rút kinh nghiệm:. LỚP BÒ SÁT *Mục tiêu chương: 1. Kiến thức: - Nêu được các đặc điểm cấu tạo phù hợp với sự di chuyển của bò sát trong môi sống trên cạn. Mô tả được hoạt động của các hệ cơ quan. - Nêu được các đặc điểm cấu tạo thích nghi với điều kiện sống của đại diện (thằn lằn bóng đuôi dài). Biết tập tính di chuyển và bắt mồi của thằn lằn. - Trình bày được tính đa dạng và thống nhất của lớp bò sát. Phân biệt được ba bộ bò sát thường gặp (có vảy, rùa, cá sấu) - Nêu được đặc điểm chung của lớp bò sát và vai trò của lớp bò sát đối với tự nhiên và đời sống con người. 2. Kỹ năng: Biết cách mổ thằn lằn, biết quan sát cấu tạo trong và ngoài của chúng. - sưu tầm tư liệu về các loài khủng long đã tuyệt chủng, các loài rắn, cá sấu. * Kĩ năng sống: -Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc SGK,quan sát tranh ảnh, hình để tìm hiểu sự đa dạng về thành phần loài , đặc điểm chung về cấu tạo cơ thể thích nghi với môi trường sống, hoạt động sống và vai trò củả bò sát đời sống con người. - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực. - Kĩ năng so sánh, phân tích, khái quát để rút ra đặc điểm chung của lớp lưỡng cư. - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm. 3.Thái độ:Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ các loài bò sát có ích. Tiết 40 Bài 38: THẰN LẰN BÓNG ĐUÔI DÀI A.Mục tiêu bài day: 1. Kiến thức: - HS nắm được các đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với điều kiện sống của đaị diện (thằn lằn bóng đuôi dài ) - Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn. - Mô tả được cách di chuyển của thằn lằn. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát tranh. - Kĩ năng hoạt động nhóm. * Kĩ năng sống:.
<span class='text_page_counter'>(114)</span> -Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc SGK,quan sát tranh ảnh, hình để tìm hiểu về cấu tạo cơ thể thích nghi với môi trường sống, hoạt động sống của bò sát. - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực. - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm. 3. Thái độ: - Giáo dục niềm yêu thích môn học. B. Chuẩn bị: 1. GV:Tranh cấu tạo ngoài thằn lằn bóng. Bảng phụ ghi nội dung bảng trang 125 SGK. Phiếu học tập ghi nội dung so sánh đặc điểm đời sống thằn lằn bóng và ếch đồng. 2.HS: chuẩn bị theo nội dung đã dặn. C.Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Câu 1:Nêu đặc điểm chung của lưỡng cư? Đáp án: Lưỡng cư là động vật có xương sống thích nghi với đời sống vừa cạn vừa nước. + Da trần và ẩm + Di chuyển bằng 4 chi + Hô hấp bằng phổi và da + Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu pha nuôi cơ thể. + Thụ tinh ngoài, nòng nọc phát triển qua biến thái. + Là động vật biến nhiệt. Câu 2:Vai trò của lưỡng cư đối với đời sống con người? Đáp án: - Làm thức ăn cho con người. - 1 số lưỡng cư làm thuốc. - Diệt sâu bọ và là động vật trung gian gây bệnh 3. Bài mới: Đặt vấn đề: Thằn lằn bóng đuôi dài là đối tượng điển hình cho lớp bò sát, thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn. Thông qua cấu tạo và hoạt động sống của thằn lằn bóng đuôi dài khác với ếch đồng... Hoạt động 1: Đời sống *Mục tiêu: - HS nắm được các đặc điểm đời sống của thằn lằn. - Trình bày được đặc điểm sinh sản của thằn lằn. *Tiến hành: Hoạt động của GV&HS Nội dung - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, làm bài tập so sánh đặc I.Đời sống: điểm đời sống của thằn lằn và ếch đồng. - GV kẻ nhanh phiếu học tập lên bảng, gọi 1 HS lên hoàn thành bảng. - HS tự thu nhận thông tin, kết hợp với kiến thức đã học để hoàn thành phiếu học tập. - 1 HS lên bảng trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV chốt lại kiến thức. Đặc điểm đời sống. Thằn lằn. ếch đồng.
<span class='text_page_counter'>(115)</span> 1- Nơi sống và hoạt động 2- Thời gian kiếm mồi 3- Tập tính. - Sống và bắt mồi ở nơi - Sống và bắt mồi ở nơi ẩm ướt cạnh khô ráo các khu vực nước. - Bắt mồi về ban ngày. - Bắt mồi vào chập tối hay đêm. - Thích phơi nắng - Thích ở nơi tối hoặc bóng râm - Trú đông trong các - Trú đông trong các hốc đất ẩm bên hốc đất khô ráo. vực nước hoặc trong bùn.. - Qua bài tập trên GV yêu cầu HS rút ra kết luận. - HS phải nêu được: thằn lằn thích nghi hoàn toàn với môi trường trên cạn. - GV cho HS thảo luận: - Nêu đặc điểm sinh sản của thằn lằn? - Vì sao số lượng trứng của thằn lằn lại ít? - Trứng thằn lằn có vỏ có ý nghĩa gì đối với đời sống ở cạn? - HS thảo luận trong nhóm. - Yêu cầu nêu được: + Thằn lằn thụ tinh trong tỉ lệ trứng gặp tinh trùng cao nên số lượng trứng ít. + Trứng có vỏ bảo vệ - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV chốt lại kiến thức. - Yêu cầu 1 HS nhắc lại đặc điểm đời sống của thằn lằn, đặc điểm sinh sản của thằn lằn.. - Môi trường sống trên cạn - Đời sống: + Sống ở nơi khô ráo, thích phơi nắng + Ăn sâu bọ + Có tập tính trú đông - Sinh sản: + Thụ tinh trong + Trứng có vỏ dai, nhiều noãn hoàng, phát triển trực tiếp.. Hoạt động 2: Cấu tạo ngoài và di chuyển *Mục tiêu: HS giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống trên cạn. Mô tả được cách di chuyển của thằn lằn. *Tiến hành: a. Cấu tạo ngoài.
<span class='text_page_counter'>(116)</span> - GV yêu cầu HS đọc bảng trang 125 SGK, đối chiếu với hình cấu tạo ngoài và ghi nhớ các đặc điểm cấu tạo. - HS tự thu nhận kiến thức bằng cách đọc cột đặc điểm cấu tạo ngoài. - GV yêu cầu HS đọc câu trả lời chọn lựa, hoàn thành bảng trang 125 SGK. - Các thành viên trong nhóm thảo luận lựa chọn câu cần điền để hoàn thành bảng. - GV treo bảng phụ gọi 1 HS lên gắn mảnh giấy. - Đại diện nhóm lên bảng điền, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV chốt lạiđáp án đúng: 1G; 2E; 3D; 4C; 5B và 6A. - GV cho HS thảo luận: so sánh cấu tạo ngoài của thằn lằn với ếch để thấy được thằn lằn thích nghi hoàn toàn với đời sống trên cạn. - HS dựa vào đặc điểm cấu tạo ngoài của 2 đại diện để so sánh.. - GV yêu cầu HS quan sát hình 38.2 đọc thông tin trong SGK trang 125 và nêu thứ tự cử động của thân và đuôi khi thằn lằn di chuyển. - HS quan sát hình 38.2 SGK, nêu thứ tự các cử động: + Thân uốn sang phải đuôi uốn sang trái, chi trước phải và chi sau trái chuyển lên phía trước. + Thân uốn sang trái, động tác ngược lại. - 1 HS phát biểu, lớp bổ sung. - GV chốt lại kiến thức.. II.Cấu tạo ngoài và di chuyển: - Cấu tạo ngoài: Bảng đặc điểm cấu tạo ngoài… (SGK). 2. Di chuyển: -Khi di chuyển thân và đuôi tì vào đất, cử động uốn thân phối hợp các chi để tiến lên phía trước.. 4. Củng cố: Yêu cầu HS làm bài tập sau: Hãy chọn những mục tương ứng ở cột A với cột B trong bảng:. Cột A 1- Da khô, có vảy sừng bao bọc 2- Đầu có cổ dài 3- Mắt có mí cử động 4- Màng nhĩ nằm ở hốc nhỏ trên đầu 5- Bàn chân 5 ngón có vuốt.. Cột B a- Tham gia sự di chuyển trên cạn b- Bảo vệ mắt, có nước mắt để màng mắt không bị khô c- Ngăn cản sự thoát hơi nước d- Phát huy được các giác quan, tạo điều kiện.
<span class='text_page_counter'>(117)</span> bắt mồi dễ dàng. e- Bảo vệ màng nhĩ, hướng âm thanh vào màng nhĩ. 5. Hướng dẫn học bài ở nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Xem lại cấu tạo trong của ếch đồng. D.Rút kinh nghiệm: Tiết 41 Bài 39: CẤU TẠO TRONG CỦA THẰN LẰN A.Mục tiêu bài day: 1. Kiến thức: -Nắm được sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng đảm bảo sự thống nhất trong cơ thể và sự thích nghi của cơ thể với đời sống hoàn toàn ở cạn của thằn lằn bóng đuôi dài. - Nắm được sự tiến hoá hơn so với lưỡng cư: bộ xương, tuần hoàn, hô hấp, thần kinh. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát tranh. - Kĩ năng so sánh. * Kĩ năng sống: -Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, hình để tìm hiểu về cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với môi trường sống. - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực. - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm. 3. Thái độ: - Giáo dục niềm yêu thích môn học. B. Chuẩn bị: 1.GV:- Tranh cấu tạo trong của thằn lằn. - Bộ xương ếch, bộ xương thằn lằn. - Mô hình bộ não thằn lằn. 2.HS:Nghiên cứu trước bài. C. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi1: Nêu đời sống thằn lằn? Đáp án: - Đời sống: Sống ở nơi khô ráo, thích phơi nắng + Ăn sâu bọ + Có tập tính trú đông - Sinh sản: Thụ tinh trong + Trứng có vỏ dai, nhiều noãn hoàng, phát triển trực tiếp. Câu hỏi 2: Cấu tạo ngoài phù hợp với đời sống ở cạn? Đáp án:. Cấu tạo. Đặc điểm thích nghi.
<span class='text_page_counter'>(118)</span> 1- Da khô, có vảy sừng bao bọc 2- Đầu có cổ dài 3- Mắt có mí cử động 4- Màng nhĩ nằm ở hốc nhỏ trên đầu 5- Bàn chân 5 ngón có vuốt.. - Ngăn cản sự thoát hơi nước - Phát huy được các giác quan, tạo điều kiện bắt mồi dễ dàng. - Bảo vệ mắt, có nước mắt để màng mắt không bị khô - Bảo vệ màng nhĩ, hướng âm thanh vào màng nhĩ. - Tham gia sự di chuyển trên cạn. 3. Bài mới: Đặt vấn đề:Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng đảm bảo sự thống nhất trong cơ thể và sự thích nghi của cơ thể với đời sống hoàn toàn ở cạn của thằn lằn bóng đuôidài như thể nào chúng ta nghiên cứu bài học. Hoạt động 1: Bộ xương *Mục tiêu: HS giải thích được sự khác nhau cơ bản giữa bộ xương thằn lằn và bộ xương ếch. *Tiến hành: Hoạt động của GV&HS Nội dung - GV yêu cầu HS quan sát bộ xương thằn lằn, đối chiếu I. Bộ xương: với hình 39.1 SGK xác định vị trí các xương. - HS quan sát hình 39.1 SGK, đọc kĩ chú thích ghi nhớ tên các xương của thằn lằn. + Đối chiếu mô hình xương xác định xương đầu, cột sống, xương sườn, các xương đai và các xương chi. - GV gọi HS lên chỉ trên mô hình. - GV phân tích: xuất hiện xương sườn cùng với xương mỏ ác lồng ngực có tầm quan trọng lớn trong sự hô hấp ở cạn. - GV yêu cầu HS đối chiếu bộ xương thằn lằn với bộ xương ếch nêu rõ sai khác nổi bật. - HS so sánh 2 bộ xương nêu được đặc điểm sai khác cơ bản. + Thằn lằn xuất hiện xương sườn tham gia quá trình hô Bộ xương gồm: hấp. - Xương đầu + Đốt sống cổ: 8 đốt cử động linh hoạt. - Cột sống có các xương sườn + Cột sống dài. - Xương chi: xương đai, các + Đai vai khớp với cột sống chi trước linh hoạt. xương chi. Tất cả các đặc điểm đó thích nghi hơn với đời sống ở cạn. Hoạt động 2: Các cơ quan dinh dưỡng *Mục tiêu: -HS xác định được vị trí, nêu được cấu tạo 1 số cơ quan dinh dưỡng của thằn lằn. - So sánh các cơ quan dinh dưỡng của thằn lằn với ếch để thấy sự hoàn thiện. *Tiến hành:. - GV yêu cầu HS quan sát hình 39.2 SGK, đọc II. Các cơ quan dinh dưỡng: chú thích, xác định vị trí các hệ cơ quan: tuần.
<span class='text_page_counter'>(119)</span> hoàn, hô hấp, tiêu hoá, bài tiết, sinh sản. - Hệ tiêu hoá của thằn lằn gồm những bộ phận nào? Những điểm nào khác hệ tiêu hoá của ếch? - Khả năng hấp thụ lại nước có ý nghĩa gì với thằn lằn khi sống trên cạn? - Các thành viên trong nhóm thảo luận lựa chọn câu cần điền để hoàn thành bảng. 1. Tiêu hoá: - Đại diện nhóm lên bảng điền, các nhóm khác -ống tiêu hoá phân hoá rõ. nhận xét, bổ sung. -Ruột già có khả năng hấp thụ lại nước. 2.Tuần hoàn, hô hấp: - Quan sát hình 39.3 SGK, thảo luận và trả lời -Tuần hoàn:Tim 3 ngăn(2 tâm nhĩ, 1 tâm câu hỏi: thất), xuất hiện vách hụt. - Hệ tuần hoàn của thằn lằn có gì giống và -2 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể ít bị khác ếch? pha hơn. - Hê hô hấp của thằn lằn khác ếch ở điểm -Hô hấp: nào? ý nghĩa? +Phổi có nhiều vách ngăn. - HS dựa vào đặc điểm cấu tạo ngoài của 2 đại +Sự thông khí nhờ xuất hiện các cơ giữa diện để so sánh. sườn. Tuần hoàn và hô hấp phù hợp hơn với đời sống 3. Bài tiết: -Xoang huyệt có khả năng hấp thụ lại ở cạn. - GV giải thích khái niệm thận chốt lại các đặc nước=>Nước tiểu đặc, chống mất nước. điểm bài tiết. - Nước tiểu đặc của thằn lằn liên quan gì đến đời sống ở cạn? Hoạt động 3:Thần kinh và giác quan * Mục tiêu :Học sinh nắm được cấu tạo hệ thần kinh và giác quan của thằn lằn bóng đuôi dài.. Hoạt động của GV&HS -HS quan sát tranh vẽ bộ não thằn lằn =>Xác định các bộ phận của não trên tranh. ?Bộ não của thằn lằn khác ếch ở điểm nào. -HS đọc kết luận SGK.. Nội dung III. Thần kinh và giác quan: -Bộ não gồm 5 phần: +Não trước, tiểu não phát triển=>liên quan đến đời sống vàhoạt động phức tạp. -Giác quan: Tai xuất hiện ống tai ngoài. -Mắt xuất hiện mi thứ ba.. 4. Củng cố:Yêu cầu HS làm bài tập sau: Hãy điền vào bảng sau ý nghĩa của từng đặc điểm cấu tạo của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn.. Đặc điểm. ý nghĩa thích nghi.
<span class='text_page_counter'>(120)</span> 1- Xuất hiện xương sườn cùng xương mỏ ác tạo thành lồng ngực. 2- Ruột già có khả năng hấp thụ lại nước. 3- Phổi có nhiều vách ngăn. 4- Tâm thất xuất hiện vách hụt. 5- Xoang huyệt có khả năng hấp thụ nước. 6- Não trước và tiểu não phát triển. 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Sưu tầm tranh ảnh về các loài bò sát. D.Rút kinh nghiệm:. Tiết 42 Bài 40: SỰ ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP BÒ SÁT A Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức: - HS trình bày được tính đa dạng của bò sát thể hiện ở số loài, môi trường sống và lối sống. - Đặc điểm cơ thể của một số loài bò sát sống trong các môi trường, các điều kiện sống khác nhau. - Giải thích được lí do sự phồn thịnh và diệt vong của khủng long. - Nêu được đặc điểm chung của lớp bũ sát. - Nêu được vai trò của bò sát trong tự nhiên và đời sống. 2. Kĩ năng: - Kĩ năng quan sát tranh,kĩ năng hoạt động nhóm. * Kĩ năng sống: -Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc SGK,quan sát tranh ảnh, hình để tìm hiểu sự đa dạng về thành phần loài , đặc điểm chung về cấu tạo cơ thể thích nghi với môi trường sống, hoạt động sống và vai trò của bò sát với đời sống con người. - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực. - Kĩ năng so sánh, phân tích, khái quát để rút ra đặc điểm chung của lớp lưỡng cư. - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm. 3. Thái độ: - Giáo dục thái độ yêu thích, tìm hiểu tự nhiên, bảo vệ các loài bò sát có lợi. B. Chẩn bị: 1.GV:- Tranh một số loài khủng long. - Bảng phụ ghi nội dung phiếu học tập. 2.HS: Nghiên cứu trước bài ở nhà. C. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi:Trình bày những đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn?.
<span class='text_page_counter'>(121)</span> Đáp án: Hô hấp bằng phổi nhờ sự co dãn của cơ liên sườn. - Tâm thất có vách hụt, máu nuôi cơ thể ít pha trộn. - Thằn lằn là động vật biến nhiệt. - Cơ thể giữ nước nhờ lớp vảy sừng và sự hấp thụ lại nước trong phân, nước tiểu. - Hệ thần kinh và giác quan tương đối phát triển. 3. Bài mới: Đặt vấn đề:Trên thế giới có khoảng 65000loài bò sát. ở việt nam đã phát hiện 271 loài.chúng có da khô, vảy sừng bao bọc và sinh sản trên cạn… Hoạt động 1: Sự đa dạng của bò sát *Mục tiêu: HS giải thích được bò sát rất đa dạng. *Tiến hành:. - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK trang 130, quan sát hình 40.1 - Từ thông tin trong SGK trang 130 GV cho HS thảo luận: - Sự đa dạng của bò sát thể hiện ở những điểm nào? - Lấy VD minh hoạ? - Các nhóm nghiên cứu kĩ thông tin và hình 40.1 SGK thảo luận câu trả lời. - Sự đa dạng thể hiện ở: Số loài nhiều, cấu tạo cơ thể và môi trường sống phong phú. - Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ sung. - GV chốt lại kiến thức. * Chú ý: Phần lệnh Không yêu cầu HS trả lời.. I. Đa dạng của bò sát:. - Lớp bò sát rất đa dạng, số loài lớn, chia làm 4 bộ: + Bộ có vảy. +Bộ cá sấu +Bộ rùa - Lớp bò sát có lối sống và môi trường sống phong phú.. Hoạt động 2: Các loài khủng long *Mục tiêu: - HS hiểu được tổ tiên của bò sát là lưỡng cư cổ. - Lí do phồn thịnh và sự diệt vong của khủng long. *Tiến hành:. - GV giảng giải cho HS: II.Các loài khủng long: - Sự ra đời của bò sát. 1.Sự ra đời và thời đại phồn + Nguyên nhân: do khí hậu thay đổi. thịnh của khủng long: + Tổ tiên bò sát là lưỡng cư cổ. - Bò sát cổ hình thành cách - HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức. đây khoảng 280 - 230 triệu - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, quan sát năm.Sau đó do điều kiện thuận lợi hình 40.2, thảo luận: bò sát cổ đã phát triển rất mạnh mẽ. - Nguyên nhân phồn thịnh của khủng long?.
<span class='text_page_counter'>(122)</span> - Nêu những đặc điểm thích nghi với đời sống của khủng long cá, khủng long cánh và khủng long bạo chúa? - HS đọc thông tin, quan sát hình 40.2, thảo luận câu trả lời: + Nguyên nhân: Do điều kiện sống thuận lợi, chưa có kẻ thù. + Các loài khủng long rất đa dạng. - 1 vài HS phát biểu lớp nhận xét, bổ sung. 2.Sự diệt vong của khủng long: - GV chốt lại kiến thức. - GV cho HS tiếp tục thảo luận: - Nguyên nhân khủng long bị diệt vong? -Thông tin SGK trang 132. - Tại sao bò sát cỡ nhỏ vẫn tồn tại đến ngày nay? - Các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến. Yêu cầu nêu được: - Lí do diệt vong: + Do cạnh tranh với chim và thú. + Do ảnh hưởng của khí hậu và thiên tai. - Bò sát nhỏ vẫn tồn tại vì: + Cơ thể nhỏ dễ tìm nơi trú ẩn. + Yêu cầu về thức ăn ít. + Trứng nhỏ an toàn hơn. - Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GVchốt lại kiến thức. Hoạt động 3: Đặc điểm chung của bò sát * Mục tiêu: Học sinh nắm được đặc điểm chung của lớp bò sát.. - GV yêu cầu HS thảo luận: Nêu đặc điểm chung của bò sát về: + Môi trường sống. + Đặc điểm cấu tạo ngoài. + Đặc điểm cấu tạo trong. - HS vận dụng kiến thức của lớp bò sát thảo luận rút ra đặc điểm chung về: - Cơ quan di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản, thân nhiệt. - Đại diện nhóm phát biểu các nhóm khác bổ sung. - GV chốt lại kiến thức. - GV có thể gọi 1-2 HS nhắc lại đặc điểm chung.. III. Đặc điểm chung: Bò sát là động vật có xương sống thích nghi hoàn toàn đời sống ở cạn. + Da khô, có vảy sừng. + Chi yếu có vuốt sắc. + Phổi có nhiều vách ngăn. + Tim có vách hụt, máu pha đi nuôi cơ thể. + Thụ tinh trong, trứng có vỏ bao bọc, giàu noãn hoàng. + Là động vật biến nhiệt.. Hoạt động 4: Vai trò của bò sát * Mục tiêu : Học sinhnắm được vai trò của lớp bò sát đối với đời sống con người..
<span class='text_page_counter'>(123)</span> - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời IV.Vai trò: câu hỏi: - ích lợi: + Nêu lợi ích và tác hại của bò sát? + Có ích cho nông nghiệp: Diệt sâu bọ, + Lấy VD minh hoạ? diệt chuột. - HS tự đọc thông tin và rút ra vai trò của bò + Có giá trị thực phẩm: ba ba, rùa. sát. + Làm dược phẩm: rắn, trăn. - 1 vài HS phát biểu, lớp nhận xét, bổ sung. + Sản phẩm mĩ nghệ: vảy đồi mồi, da cá sấu. - Tác hại: + Gây độc cho người: rắn.. 4. Củng cố: Chốt lại nội dung kiến thức bằng bản đồ tư duy:. - Nêu môi trường sống của từng đại diện của ba bộ bò sát thường gặp. - Nêu đặc điểm chung của bò sát. 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc mục “Em có biết” - Tìm hiểu đời sống của chim bồ câu. - Kẻ bảng 1, 2 bài 41 vào vở. D.Rút kinh nghiệm:. LỚP CHIM *Mục tiêu chương: 1.Kiến thức:HS nắm được cấu tạo phù hợp với sự di chuyển trong không khí của chim.Giải thích được các đặc điểm cấu tạo của chim phù hợp với chức năng bay lượn. - Mô tả được hình thái và hoạt động của đại diện lớp chim(chim bồ câu) thích nghi với sự bay. Nêu được tập tính của chim bồ câu.
<span class='text_page_counter'>(124)</span> -Mô tả được tính đa dạng của lớp chim. Trình bày được đặc điểm cấu tạo ngoài của đại diện những bộ chim khác nhau. -Nêu được vai trò của lớp chim trong tự nhiên và đối với con người. 2.Kỹ năng:Quán sát bộ xương chim bồ câu. - Biết cách mổ chim. Phân tích những đặc điểm cấu tạo của chim. * Kĩ năng sống: Kĩ năng tìm kiếm và sử lí thông tin khi đọc SGK, kĩ năng quan sát tranh hình. - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực. - Kĩ năng so sánh phân tích, khái quát để rút ra đặc điểm chung của lớp chim. - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm,lớp. - Kĩ năng hợp tác, quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công. 3.Thái độ:Giáo dục ý thức bảo vệ các loài chim có ích. Tiết 43 Bài 41: CHIM BỒ CÂU A Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức: - HS nắm được đặc điểm đời sống, cấu tạo ngoài của chim bồ câu. - Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn. - Phân biệt được kiểu bay vỗ cánh và kiểu bay lượn. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát tranh. - Kĩ năng hoạt động nhóm. * Kĩ năng sống: Kĩ năng tìm kiếm và sử lí thông tin khi đọc SGK, kĩ năng quan sát tranh hình. - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực. - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm,lớp. - Kĩ năng hợp tác, quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công. 3. Thái độ: - Giáo dục thái độ yêu thích bộ môn. B.Chuẩn bị: 1.GV: Tranh cấu tạo ngoài của chim bồ câu. - Bảng phụ ghi nội dung bảng 1và 2 trang 135, 136. 2.HS: Mỗi HS kẻ sẵn bảng 1, 2 vào vở. C. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi 1:Nêu đặc điểm chung của lớp bò sát? Đáp án: Bò sát là động vật có xương sống thích nghi hoàn toàn đời sống ở cạn. + Da khô, có vảy sừng. + Chi yếu có vuốt sắc. + Phổi có nhiều vách ngăn. + Tim có vách hụt, máu pha đi nuôi cơ thể. + Thụ tinh trong, trứng có vỏ bao bọc, giàu noãn hoàng. + Là động vật biến nhiệt. Câu hỏi 2: Nêu vai trò của lớp bò sát đối với đời sống con người. Đáp án: - ích lợi: + Có ích cho nông nghiệp: Diệt sâu bọ, diệt chuột..
<span class='text_page_counter'>(125)</span> + Có giá trị thực phẩm: ba ba, rùa. + Làm dược phẩm: rắn, trăn. + Sản phẩm mĩ nghệ: vảy đồi mồi, da cá sấu. - Tác hại: + Gây độc cho người: rắn. 3. Bài mới: Đặt vấn đề: GV giới thiệu đặc điểm đặc trưng của lớp chim: Cấu tạo cơ thể thích nghi với sự bay và giới hạn nội dung nghiên cứu: chim bồ câu. Hoạt động 1: Đời sống chim bồ câu *Mục tiêu: - HS hiểu được đặc điểm đời sống của chim bồ câu. - Trình bày được đặc điểm sinh sản của chim bồ câu. *Tiến hành:. Hoạt động của GV &HS Nội dung - GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi: I.Đời sống: - Cho biết tổ tiên của chim bồ câu nhà? + Đặc điểm đời sống của chim bồ câu? - HS đọc thông trong SGK trang 135, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: + Bay giỏi + Thân nhiệt ổn định - 1-2 HS phát biểu, lớp nhận xét, bổ sung. - Đời sống: - GV cho HS tiếp tục thảo luận: + Sống trên cây, bay giỏi - Đặc điểm sinh sản của chim bồ câu? + Tập tính làm tổ + Thụ tinh trong + Là động vật hằng nhiệt + Trứng có vỏ đá vôi. - Sinh sản: + Có hiện tượng ấp trứng nuôi con. + Thụ tinh trong - GV chốt lại kiến thức. + Trứng có nhiều noãn hoàng, có - So sánh sự sinh sản của thằn lằn và chim? vỏ đá vôi - Hiện tượng ấp trứng và nuôi con có ý nghĩa gì? + Có hiện tượng ấp trứng, nuôi con - HS suy nghĩ và trả lời. bằng sữa diều. - GV phân tích: Vỏ đá vôi phôi phát triển an toàn. +ấp trứng phôi phát triển ít lệ thuộc vào môi trường. Hoạt động 2: Cấu tạo ngoài và di chuyển *Mục tiêu: HS giảI thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của chim thích nghi với sự bay. *Tiến hành:. Hoạt động của GV&HS Nội dung - GV yêu cầu HS quan sát hình 41.1 và 41.2, đọc thông tin II. Cấu tạo ngoài và di trong SGK trang 136 và nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của chuyển: chim bồ câu. 1. Cấu tạo ngoài: - HS quan sát kĩ hình kết hợp với thông tin trong SGK, nêu được các đặc điểm: + Thân, cổ, mỏ. + Chi + Lông - GV gọi HS trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài trên tranh..
<span class='text_page_counter'>(126)</span> - 1-2 HS trình bày, lớp bổ sung. - GV yêu cầu các nhóm hoàn thành bảng 1 trang 135 SGK. - Các nhóm thảo luận, tìm các đặc điểm cấu tạo thích nghi với sự bay, điền vào bảng 1. - GV gọi HS lên điền trên bảng phụ. - Đại diện nhóm lên bảng chữa, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV sửa chữa và chốt lại kiến thức theo bảng mẫu. Đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với sự bay Đặc điểm cấu tạo Đặc điểm cấu tạo thích nghi với sự bay Thân: hình thoi Giảm sức cản của không khí khi bay Chi trước: Cánh chim Quạt gió (động lực của sự bay), cản không khí khi hạ cánh. Chi sau: 3 ngón trước, 1 ngón sau Giúp chim bám chặt vào cành cây và khi hạ cánh. Lông ống: có các sợi lông làm thành phiến Làm cho cánh chim khi giang ra tạo nên một mỏng diện tích rộng. Lông bông: Có các lông mảnh làm thành Giữ nhiệt, làm cơ thể nhẹ chùm lông xốp Mỏ: Mỏ sừng bao lấy hàm không có răng Làm đầu chim nhẹ Cổ: Dài khớp đầu với thân. Phát huy tác dụng của giác quan, bắt mồi, rỉa lông.. - GV yêu cầu HS quan sát kĩ hình 41.3, 41.4 SGK. - Nhận biết kiểu bay lượn và bay vỗ cánh? - Yêu cầu HS hoàn thành bảng 1. - HS thu nhận thông tin qua hình nắm được các động tác. + Bay lượn + Bay vỗ cánh - Thảo luận nhóm đánh dấu vào bảng 2 Đáp án: bay vỗ cánh: 1, 5 Bay lượn: 2, 3, 4. - GV gọi 1 HS nhắc lại đặc điểm mỗi kiểu bay. - GV chốt lại kiến thức.. 2.Di chuyển:. - Chim có 2 kiểu bay: + Bay lượn. + Bay vỗ cánh.. 4. Củng cố: 1- Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay? 2- Nối cột A với các đặc điểm ở cột B cho phù hợp:.
<span class='text_page_counter'>(127)</span> Cột A Kiểu bay vỗ cánh Kiểu bay lượn. Cột B - Cánh đập liên tục - Cánh đập chậm rãi, không liên tục - Bay chủ yếu dựa vào động tác vỗ cánh - Bay chủ yếu dựa vào sự nâng đỡ của không khí và hướng thay đổi của các luồng gió. 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc mục “Em có biết” - Kẻ bảng trang 139 vào vở. D.Rút kinh nghiệm:. Tiết 44 Bài 43:. CẤU TẠO TRONG CỦA CHIM BỒ CÂU A Mục tiêu bài day: 1. Kiến thức: - Học sinh nắm được đặc điểm cấu tạo trong của lớp chim thích nghi với đời sống bay lượn. - Nêu được sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng đẩm bảo tính thống nhất trong cơ thể và sự thích nghi của cơ thể với đời sống bay lượn. - Nêu được sự tiến hoá hơn so với lớp bò sát: tuần hoàn, hô hấp, thần kinh. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát tranh, kĩ năng so sánh. * Kĩ năng sống: Kĩ năng tìm kiếm và sử lí thông tin khi đọc SGK, kĩ năng quan sát tranh hình. - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực. - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm,lớp. - Kĩ năng hợp tác, quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn. B. Chuẩn bị: 1. Giáo viên:Tranh cấu tạo trong của chim bồ câu. - Mô hình bộ não chim bồ câu. 2. Học sinh : Nghiên cứu trước bài học. C. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi 1:bộ xương chim bồ câu gồm những thành phần nào? Đáp án: - Bộ xương gồm: + Xương đầu + Xương thân: Cột sống, lồng ngực. + Xương chi: Xương đai, các xương chi. Câu hỏi 2: Nêu thành phần cấu tạo của từng hệ cơ quan trong nội quan chim bồ câu ? Đáp án:.
<span class='text_page_counter'>(128)</span> Các hệ cơ quan - Tiêu hoá - Hô hấp - Tuần hoàn - Bài tiết. Các thành phần cấu tạo trong các hệ - ống tiêu hoá và tuyến tiêu hoá - Khí quả, phổi, túi khí - Tim, hệ mạch - Thận, xoang huyệt. 3. Bài mới: Đặt vấn đề: Chim thích nghi với đời sống bay luợn còn được thể hiện ở cấu tạo của các cơ quan bên trong cơ thể. Vậy cấu tạo các cơ quan bên trong cơ thể của chim bồ câu như thế nào chúng ta nghiên cứu bài học hôm nay. Hoạt động 1: Tìm hiểu các cơ quan dinh dưỡng *Mục tiêu: - HS nắm vững đặc điểm cấu tạo, hệ hô hấp, tuần hoàn, tiêu hoá, bài tiết của chim thích nghi với đời sống bay. - So sánh đặc điểm các cơ quan dinh dưỡng của chim với bò sát và nêu được ý nghĩa sự khác nhau đó. *Tiến hành: Hoạt động của GV&HS Nội dung - GV cho HS nêu các bộ phận của hệ tiêu hoá ở chim. I. Các cơ quan dinh dưỡng: - GV cho HS thảo luận và trả lời: 1. Tiêu hoá: + Hệ tiêu hoá của chim hoàn chỉnh hơn bò sát ở những điểm nào? + Vì sao chim có tốc độ tiêu hoá cao hơn bò sát? - Lưu ý HS: HS không giải thích được thì GV phải giải thích do có tuyến tiêu hoá lớn, dạ dày cơ quan nghiền thức ăn, dạ dày tuyến tiết dịch. - HS thảo luận nêu được: + Thực quản có diều. + Dạ dày: dạ dày tuyến, dạ dày cơ tốc độ tiêu hoá cao. - ống tiêu hoá phân hoá, chuyên hoá - 1-2 HS phát biểu, lớp bổ sung. với chức năng. - GV chốt lại kiến thức. - Tốc độ tiêu hoá cao. - GV cho HS thảo luận: + Tim của chim có gì khác tim bò sát? 2. Tuần hoàn: + ý nghĩa sự khác nhau đó? - HS đọc thông tin SGK trang 141, quan sát hình 43.1 và nêu điểm khác nhau của tim chim so với bò sát: + Tim 4 ngăn, chia 2 nửa. + Nửa trái chứa máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể, nửa phải chứa máu đỏ thẫm. + ý nghĩa: Máu nuôi cơ thể giàu oxi sự trao đổi chất mạnh - GV treo sơ đồ hệ tuần hoàn câm gọi 1 HS lên xác định các ngăn tim. - Gọi 1 HS trình bày sự tuần hoàn máu trong vòng tuần - Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn. - Máu nuôi cơ thể giàu oxi (máu đỏ hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn. tươi). - HS lên trình bày trên tranh lớp nhận xét, bổ sung..
<span class='text_page_counter'>(129)</span> - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình 43.2 SGK thảo luận và trả lời: + So sánh hô hấp của chim với bò sát? + Vai trò của túi khí? + Bề mặt trao đổi khí rộng có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống bay lượn của chim? - HS thảo luận và nêu được: + Phổi chim có nhiều ống khí thông với hệ thống túi khí. + Sự thông khí do sự co giãn túi khí (khi bay), sự thay đổi thể tích lồng ngực (khi đậu). + Túi khí: giảm khối lượng riêng, giảm ma sát giữa các nội quan khi bay. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS thảo luận: + Nêu đặc điểm hệ bài tiết và hệ sinh dục của chim? + Những đặc điểm nào thể hiện sự thích nghi với đời sống bay? - HS đọc thông tin thảo luận và nêu được các đặc điểm thích nghi với đời sống bay: + Không có bóng đái nước tiểu đặc, thải ra ngoài cùng phân. + Chim mái chỉ có 1 buồng trứng và ống dẫn trứng trái phát triển. - Đại diện nhóm trình bày,các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV chốt lại kiến thức.. 3.Hô hấp:. - Phổi có mạng ống khí - 1 số ống khí thông với túi khí bề mặt trao đổi khí rộng. - Trao đổi khí: + Khi bay - do túi khí + Khi đậu- do phổi 4. Bài tiết và sinh dục: - Bài tiết: + Thận sau + Không có bóng đái + Nước tiểu thải ra ngoài cùng phân - Sinh dục: + Con đực: 1 đôi tinh hoàn + Con cái: buồng trứng trái phát triển + Thụ tinh trong.. Hoạt động 2: Thần kinh và giác quan *Mục tiêu: HS biết được hệ thần kinh của chim phát triển liên quan đến đời sống phức tạp. *Tiến hành: Hoạt động của GV &HS Nội dung - GV yêu cầu HS quan sát mô hình não chim, đối chiếu II. Thần kinh và giác quan: hình 43.4 SGK, nhận biết các bộ phận của não trên mô hình. - Bộ não phát triển + So sánh bộ não chim với bò sát? + Não trước lớn - HS quan sát mô hình, đọc chú thích hình 43.4 SGK và + Tiểu não có nhiều nếp nhăn. xác định các bộ phận của não. + Não giữa có 2 thuỳ thị giác. - 1 HS lên chỉ trên mô hình, lớp nhận xét, bổ sung. - Giác quan: - GV chốt lại kiến thức. + Mắt tinh có mí thứ ba mỏng + Tai: có ống tai ngoài. 4. Củng cố: - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:.
<span class='text_page_counter'>(130)</span> + Trình bày đặc điểm hô hấp của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay? + Hoàn thành bảng so sánh cấu tạo trong của chim bồ câu với thằn lằn. 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi SGK - Sưu tầm tranh, ảnh một số đại diện lớp chim. D.Rút kinh nghiệm: Tiết 45 Bài 44: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP CHIM A Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức: - HS mô tả được tính đa dạng của lớp chim về: số lượng, thành phần loài, môi trường sống. - Trình bày được các đặc điểm cơ thể của một số loài chim sống trong các môi trường,các điều kiện sống khác nhau. - Nêu đặc điểm đặc trưng nhất của 3 bộ thường gặp trong lớp chim (nhim chạy, chim bay và chim bơi) - Nêu được đặc điểm chung và vai trò của chim. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, so sánh. - Kĩ năng hoạt động nhóm. * Kĩ năng sống: Kĩ năng tìm kiếm và sử lí thông tin khi đọc SGK,kĩ năng quan sát tranh hình để tìm hiểu sự đa dạng về thành phần loài, đặc điểm chung về cấu tạo cơ thể thích nghi với môi trường sống và vai trò của lớp chim trong tự nhiên và đời sống. - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực. - Kĩ năng so sánh phân tích, khái quát để rút ra đặc điểm chung của lớp chim. - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm,lớp. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ các loài chim có lợi. B. Chuẩn bị: 1.GV: - Tranh phóng to hình 44 SGK. 2.HS: nghiên cứu trước bài. C. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi 1:Trình bày đặc điểm hô hấp của chim bồ câu thích nghi với sự bay? Đáp án: Phổi có cấu tạo phức tạp hơn ở bò sát do có hệ thống 9 túi khí. ống dẫn khí vào tới phổi chia rất nhiều ống nhỏ li ti làm thành một mạng ống dày đặc. Các đặc điểm trên làm tăng bề mặt trao đổi khí của phổi. Hoạt động trao đổi khí ở bồ câu được tăng cường nhờ hoạt động vỗ cánh khi bay. Câu hỏi 2: So sánh những điểm sai khác trong hệ tiêu hoá của chim bồ câu với thằn lằn? Đáp án: Chim bồ câu Thằn lằn.
<span class='text_page_counter'>(131)</span> - Miệng có vỏ sừng - Thực quản dài có một chỗ phình to ra gọi là diều là nơi chứa và làm mềm thức ăn khi đưa vào dạ dày. - Dạ dày chia làm 2 phần: + Dạ dày tuyến có những tế bào tiết dịch vị. +Dạ dày cơ gồm những sợi cơ phát triển mạnh. - Không có đoạn ruột thẳng.. - Miệng không có mỏ sừng - Thực quản là một ống thẳng, ngắn, không có diều. - Dạ dày không có sự phân chia riêng biệt. - Có đoạn ruột thẳng làm nhiệm vụ trữ phân.. 3.Bài mới: * Đặt vấn đề: Hiện nay lớp chim được biết khoảng 9600 loài được xếp trong 27 bộ. ở Việt Nam đã phát hiện 830 loài. Lớp chim được thành 3 nhóm sinh thái lớn: nhóm chim chạy, nhóm chim bơi và nhóm chim bay. Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng của các nhóm chim *Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm của các nhóm chim thích nghi với đời sống, từ đó thấy được sự đa dạng của chim.. Hoạt động của GV &HS Nội dung - GV cho HS đọc thông tin mục 1, 2, 3 SGK, quan sát I.Các nhóm chim:(Phần lệnh hình 44 từ 1 đến 3- GV cho HS thảo luận: dòng 1 trang 145 : không yêu cầu - Vì sao nói lớp chim rất đa dạng? Hs trả lời lệnh) - HS thảo luận rút ra nhận xét về sự đa dạng: - Lớp chim rất đa dạng: Số loài + Nhiều loài. nhiều, chia làm 3 nhóm: + Cấu tạo cơ thể đa dạng. + Chim chạy + Sống ở nhiều môi trường. + Chim bơi - GV chốt lại kiến thức. + Chim bay - Lối sống và môi trường sống phong phú.. Hoạt động 2: Đặc điểm chung của lớp chim *Mục tiêu:HS nêu được đặc điểm chung của lớp chim. *Tiến hành: Hoạt động của GV &HS Nội dung - GV cho HS nêu đặc điểm chung của chim II.Đặc điểm chung của chim: về: + Đặc điểm cơ thể + Mình có lông vũ bao phủ + Đặc điểm của chi + Chi trước biến đổi thành cánh + Đặc điểm của hệ hô hấp, tuần hoàn, sinh + Có mỏ sừng sản và nhiệt độ cơ thể. + Phổi có mang ống khí, có túi khí - HS thảo luận, rút ra đặc điểm chung của tham gia hô hấp. chim. + Tim 4 ngăn, máu đỏ tươi nuôi cơ thể - Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ + Trứng có vỏ đá vôi, được ấp nhờ.
<span class='text_page_counter'>(132)</span> sung. - GV chốt lại kiến thức.. thân nhiệt của chim bố mẹ. + Là động vật hằng nhiệt. Hoạt động 3: Vai trò của chim. Hoạt động của GV &HS - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi: - Nêu ích lợi và tác hại của chim trong tự nhiên và trong đời sống con người? - Lấy các ví dụ về tác hại và lợi ích của chim đối với con người? - HS đọc thông tin để tìm câu trả lời. - Một vài HS phát biểu, lớp bổ sung. Nội dung III.Vai trò của chim: - Lợi ích: + ăn sâu bọ và động vật gặm nhấm + Cung cấp thực phẩm + Làm chăn, đệm, đồ trang trí, làm cảnh. + Huấn luyện để săn mồi, phục vụ du lịch. + Giúp phát tán cây rừng. - Có hại: + ăn hạt, quả, cá. + Là động vật trung gian truyền bệnh.. 4. Củng cố: Củng cố nội dung bài học thông qua bản đồ tư duy:. - Yêu cầu HS làm phiếu học tập. Những câu nào dưới đây là đúng: a. Đà điểu có cấu tạo thích nghi với tập tính chạy nhanh trên thảo nguyên và sa mạc khô nóng. b. Vịt trời được xếp vào nhóm chim bơi. c. Chim bồ câu có cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống bay. d. Chim cánh có bộ lông dày để giữ nhiệt. e. Chim cú lợn có lông mềm, bay nhẹ nhàng, mắt tinh, săn mồi về đêm. 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi 2,3 SGK (câu 1 không phải trả lời) - Đọc mục “Em có biết”. - Ôn lại nội dung kiến thức lớp chim. D.Rút kinh nghiệm:.
<span class='text_page_counter'>(133)</span> Tiết 46 Bài 42: THỰC HÀNH QUAN SÁT BỘ XƯƠNG - MẪU MỔ CHIM BỒ CÂU A. Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức: - HS nhận biết một số đặc điểm của bộ xương chim thích nghi với đời sống bay. - Xác định được các cơ quan tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá, bài tiết và sinh sản trên mẫu mổ chim bồ câu. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết trên mẫu mổ. - Kĩ năng hoạt động nhóm. * Kĩ năng sống - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực. - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm,lớp. - Kĩ năng hợp tác, quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công. 3. Thái độ: - Giáo dục thái độ nghiêm túc, tỉ mỉ. B.Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Mẫu mổ chim bồ câu đã gỡ nội quan. - Bộ xương chim. - Tranh bộ xương và cấu tạo trong của chim. 2. HS : nghiên cứu trước bài học C. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi:Đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với sự bay? Đáp án:. Đặc điểm cấu tạo Thân: hình thoi Chi trước: Cánh chim. Đặc điểm cấu tạo thích nghi với sự bay Giảm sức cản của không khí khi bay Quạt gió (động lực của sự bay), cản không khí khi hạ cánh. Chi sau: 3 ngón trước, 1 ngón sau Giúp chim bám chặt vào cành cây và khi hạ cánh. Lông ống: có các sợi lông làm thành phiến Làm cho cánh chim khi giang ra tạo nên một mỏng diện tích rộng. Lông bông: Có các lông mảnh làm thành chùm Giữ nhiệt, làm cơ thể nhẹ lông xốp Mỏ: Mỏ sừng bao lấy hàm không có răng Làm đầu chim nhẹ Cổ: Dài khớp đầu với thân. Phát huy tác dụng của giác quan, bắt mồi, rỉa lông..
<span class='text_page_counter'>(134)</span> 3.Bài mới: Đặt vấn đề: Chim có những đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với sự bay, ngoài ra cấu trúc của bộ xương cũng như các nội quan bên trong của chim cũng có nhiều đặc điểm thích nghi với sự bay. Chúng ta sẽ thấy được điều đó qua bài thực hành. Hoạt động 1: Quan sát bộ xương chim bồ câu *Mục tiêu: - HS nhận biết các thành phần bộ xương. - Nêu được các đặc điểm bộ xương thích nghi với sự bay. *Tiến hành: Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS quan sát bộ xương, đối chiếu với hình 1.Quan sát bộ xương chim bồ 42.1 SGK, nhận biết các thành phần của bộ xương. câu: - HS quan sát bộ xương chim, đọc chú thích hình 42.1, xác định các thành phần của bộ xương. - Yêu cầu nêu được: + Xương đầu + Xương cột sống + Lồng ngực + Xương đai: đai vai, đai lưng + Xương chi: chi trước, chi sau - GV gọi 1 HS trình bày phần bộ xương. - HS nêu các thành phần trên mẫu bộ xương chim. - GV cho HS thảo luận: Nêu các đặc điểm bộ xương thích nghi với sự bay. - Các nhóm thảo luận tìm các đặc điểm của bộ xương thích nghi với sự bay thể hiện ở: + Chi trước - Bộ xương gồm: + Xương mỏ ác + Xương đầu + Xương đai hông + Xương thân: Cột sống, - Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác nhận xét, bổ lồng ngực. sung. + Xương chi: Xương đai, - GV chốt lại kiến thức đúng. các xương chi. Hoạt động 2: Quan sát các nội quan trên mẫu mổ - GV yêu cầu HS quan sát hình 42.2 SGK 2.Quan sát các nội quan trên mẫu mổ : kết hợp với tranh cấu tạo trong xác định vị trí các cơ quan. - HS quan sát hình, đọc chú thích ghi nhớ vị trí các hệ cơ quan. - GV cho HS quan sát mẫu mổ nhận biết các hệ cơ quan và thành phần cấu tạo của từng hệ cơ quan, hoàn thành bảng trang 139 SGK. - HS nhận biết các hệ cơ quan trên mẫu mổ..
<span class='text_page_counter'>(135)</span> - Thảo luận nhóm và hoàn thành bảng. - GV kẻ bảng gọi HS lên chữa bài. - Đại diện nhóm lên hoàn thành bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm đối chiếu, sửa chữa. - GV chốt lại bằng đáp án đúng. - GV cho HS thảo luận: - Hệ tiêu hoá ở chim bồ câu có gì khác so với những động vật có xương sống đã học? - Các nhóm thảo luận nêu được: + Giống nhau về thành phần cấu tạo + ở chim: Thực quản có diều, dạ dày gồm dạ dày cơ và dạ dày tuyến.. Các hệ cơ quan. Các thành phần cấu tạo trong các hệ. - Tiêu hoá. - ống tiêu hoá và tuyến tiêu hoá - Khí quả, phổi, túi khí - Tim, hệ mạch - Thận, xoang huyệt. - Hô hấp - Tuần hoàn - Bài tiết. 4. Củng cố: - GV nhận xét tinh thần thái độ học tập của các nhóm. - Kết quả bảng trang 139 SGK sẽ là kết quả tường trình, trên cơ sở đó GV đánh giá điểm. - Cho các nhóm thu dọn vệ sinh. 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Xem lại bài cấu tạo trong của bò sát. - Đọc trước bài 43. D.Rút kinh nghiệm: Tiết 46 Bài 42: THỰC HÀNH QUAN SÁT BỘ XƯƠNG - MẪU MỔ CHIM BỒ CÂU XEM BĂNG HÌNH VỀ ĐỜI SỐNG VÀ TẬP TÍNH CỦA CHIM A. Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức: - HS nhận biết một số đặc điểm của bộ xương chim thích nghi với đời sống bay. - Xác định được các cơ quan tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá, bài tiết và sinh sản trên mẫu mổ chim bồ câu. - Củng cố, mở rộng bài học qua hỡnh về đời sống và tập tính của chim bồ câu và những loài chim khác. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết trên mẫu mổ. - Kĩ năng tỡm kiếm và xử lớ thụng tin khi xem băng hỡnh để tỡm hiểu về đời sống và các tập tính của chim. - Kĩ năng hoạt động nhóm. Kĩ năng hợp tác, quản lí thời gian và đảm bảo trách nhiệm được phân công. - Kĩ năng tự tin khi trỡnh bày trước tổ, nhúm, lớp. * Kĩ năng sống - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực. - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm,lớp..
<span class='text_page_counter'>(136)</span> - Kĩ năng hợp tác, quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công. 3. Thái độ: - Giáo dục thái độ nghiêm túc, tỉ mỉ. - Giỏo dục ý thức học tập, yờu thớch mụn học. B.Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Mẫu mổ chim bồ câu đã gỡ nội quan. - Bộ xương chim. - Tranh bộ xương và cấu tạo trong của chim. - GV chuẩn bị máy chiếu, băng hỡnh. 2. HS : nghiên cứu trước bài học C. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3.Bài mới: Đặt vấn đề: Chim có những đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với sự bay, ngoài ra cấu trúc của bộ xương cũng như các nội quan bên trong của chim cũng có nhiều đặc điểm thích nghi với sự bay. Chúng ta sẽ thấy được điều đó qua bài thực hành. Hoạt động 1: Quan sát bộ xương chim bồ câu *Mục tiêu: - HS nhận biết các thành phần bộ xương. - Nêu được các đặc điểm bộ xương thích nghi với sự bay. *Tiến hành: Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS quan sát bộ xương, đối chiếu với hình 1.Quan sát bộ xương chim bồ 42.1 SGK, nhận biết các thành phần của bộ xương. câu: - HS quan sát bộ xương chim, đọc chú thích hình 42.1, xác định các thành phần của bộ xương. - Yêu cầu nêu được: + Xương đầu + Xương cột sống + Lồng ngực + Xương đai: đai vai, đai lưng + Xương chi: chi trước, chi sau - GV gọi 1 HS trình bày phần bộ xương. - HS nêu các thành phần trên mẫu bộ xương chim. - GV cho HS thảo luận: Nêu các đặc điểm bộ xương thích nghi với sự bay. - Các nhóm thảo luận tìm các đặc điểm của bộ xương thích nghi với sự bay thể hiện ở: + Chi trước - Bộ xương gồm: + Xương mỏ ác + Xương đầu + Xương đai hông + Xương thân: Cột sống, - Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác nhận xét, bổ lồng ngực. sung. + Xương chi: Xương đai, - GV chốt lại kiến thức đúng. các xương chi..
<span class='text_page_counter'>(137)</span> Hoạt động 2: Quan sát các nội quan trên mẫu mổ - GV yêu cầu HS quan sát hình 42.2 SGK kết 2.Quan sát các nội quan trên mẫu mổ : hợp với tranh cấu tạo trong xác định vị trí các cơ quan. - HS quan sát hình, đọc chú thích ghi nhớ vị trí các hệ cơ quan. - GV cho HS quan sát mẫu mổ nhận biết các hệ cơ quan và thành phần cấu tạo của từng hệ cơ quan, hoàn thành bảng trang 139 SGK. - HS nhận biết các hệ cơ quan trên mẫu mổ. - Thảo luận nhóm và hoàn thành bảng. - GV kẻ bảng gọi HS lên chữa bài. Các thành phần - Đại diện nhóm lên hoàn thành bảng, các Các hệ cơ quan cấu tạo trong các nhóm khác nhận xét, bổ sung. hệ - Các nhóm đối chiếu, sửa chữa. - GV chốt lại bằng đáp án đúng. - Tiêu hoá - ống tiêu hoá và - GV cho HS thảo luận: tuyến tiêu hoá - Hệ tiêu hoá ở chim bồ câu có gì khác so với Hô hấp - Khí quả, phổi, túi những động vật có xương sống đã học? khí - Các nhóm thảo luận nêu được: - Tuần hoàn - Tim, hệ mạch + Giống nhau về thành phần cấu tạo Bài tiết - Thận, xoang huyệt + ở chim: Thực quản có diều, dạ dày gồm dạ dày cơ và dạ dày tuyến.. Hoạt động 3: Xem băng hỡnh Giáo viên cho HS xem lại đoạn băng với yêu cầu quan sát: + Cỏch di chuyển + Cách kiếm ăn + Các giai đoạn trong quá trỡnh sinh sản. - Học sinh theo dừi băng hỡnh, quan sỏt đến đâu điền vào phiếu học tập đến đó Giỏo viờn cho HS thảo luận: + Tóm tắt những nội dung chính của băng hỡnh. + Kể tên những động vật quan sát được. + Nờu hỡnh thức di chuyển của chim. + Kể tờn cỏc loại mồi và cách kiếm ăn đặc trưng của từng loài. + Nêu những đặc điểm khác nhau giữa chim trống và chim mái. + Nờu tập tớnh sinh sản của chim. + Ngoài những đặc điểm có ở phiếu học tập, em cũn phỏt hiện những đặc điểm nào khác? - HS dựa vào nội dung phiếu học tập, trao đổi trong nhóm hoàn thành câu trả lời.. a. Sự di chuyển: + Bay: - vỗ cỏnh - Lượn—tĩnh, động + Di chuyển khỏc: - Leo, trốo - Đi,chạy, nhảy - Bơi. b. Kiếm ăn: Thời gian: ban ngày, ban đêm Nguồn thức ăn: ăn tạp, ăn chuyên (ăn thịt, xác chết, ăn quả, ăn hạt,...) c. Sinh sản:.
<span class='text_page_counter'>(138)</span> Giao hoan – giao phối – làm tổ - đẻ trứng – ấp trứng – nuôi con. 4. Củng cố: - GV nhận xét tinh thần thái độ học tập của các nhóm. - Tường trình, trên cơ sở đó GV đánh giá điểm. - Cho các nhóm thu dọn vệ sinh. 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Xem lại bài cấu tạo trong của bò sát. - Đọc trước bài 43. D.Rút kinh nghiệm:. LỚP THÚ *Mục tiêu: 1. Kiến thức: -Trình bày được các đặc điểm về hình thái cấu tạo các hệ cơ quan của thú. Nêu được hoạt động của các bộ phận trong cơ thể sống, tập tính của thú, hoạt động của thú ở các vùng phân bố địa lí khác nhau. - Mô tả được các đặc điểm cấu tạo và chức năng của các hệ cơ quan của đại diện lớp thú (thỏ). Nêu được hoạt động, tập tính của thỏ. - Trình bày được tính đa dạng và thống nhất của lớp thú. Tìm hiểu được tính đa dạng của lớp thú được thể hiện qua quan sát các bộ thú khác nhau (thú huyệt, thú túi…) - Nêu được vai trò của lớp thú đói với tự nhiên và đối với con người nhất là những thú nuôi. 2.Kĩ năng: Xem băng hình về tập tính của thú để thấy được sự đa dạng của lớp thú. -Quan sát bộ xương thỏ. * Kĩ năng sống: Tìm kiếm và sử lí thông tin khi đọc SGK,quan sát tranh hình - Kĩ năng lắng nghe tích cực. - Kĩ năng ứng xử,/giao tiếp trong khi thảo luận. - Kĩ năng trình bày sáng tạo. - Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công. - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm lớp. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ các loài động vật nhất là các loài động vật quí hiếm. Phê phán những hành vi săn bắt các loài thú, đặc biệt các loài thú quý, hiếm, có giá trị. Tiết 47 Bài 46: THỎ A Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức: - Học sinh nắm được những đặc điểm đời sống và hình thức sinh sản của thỏ. - Học sinh thấy được cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù..
<span class='text_page_counter'>(139)</span> 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức. - Rèn kĩ năng hoạt động nhóm. * Kĩ năng sống: Tìm kiếm và sử lí thông tin khi đọc SGK,quan sát tranh hình - Kĩ năng lắng nghe tích cực. - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm lớp. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức yêu thích môn học. B. Chuẩn bị: 1.GV: Tranh hình 46.2; 46.3 SGK. - Một số tranh về hoạt động sống của thỏ. 2.HS:Nghiên cứu trước bài. C. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi 1:Nêu đặc điểm chung của chim? Đáp án: + Mình có lông vũ bao phủ + Chi trước biến đổi thành cánh + Có mỏ sừng + Phổi có mang ống khí, có túi khí tham gia hô hấp. + Tim 4 ngăn, máu đỏ tươi nuôi cơ thể + Trứng có vỏ đá vôi, được ấp nhờ thân nhiệt của chim bố mẹ. + Là động vật hằng nhiệt. Câu hỏi 2:Vai trò của lớp chim? Đáp án: - Lợi ích: + ăn sâu bọ và động vật gặm nhấm + Cung cấp thực phẩm + Làm chăn, đệm, đồ trang trí, làm cảnh. + Huấn luyện để săn mồi, phục vụ du lịch. + Giúp phát tán cây rừng. - Có hại: + ăn hạt, quả, cá. + Là động vật trung gian truyền bệnh. 4.Bài mới: Đặt vấn đề: Giáo viên giới thiệu lớp thú là lớp động vật có cấu tạo cơ thể hoàn chỉnh nhất trong giới động vật và đại diện là con thỏ. Hoạt động 1: Tìm hiểu đời sống của thỏ *Mục tiêu: HS thấy được 1 số tập tính của thỏ, hiện tượng thai sinh đặc trưng cho lớp thú. *Tiến hành: Hoạt động của GV &HS Nội dung - Yêu cầu cả lớp nghiên cứu SGk, kết hợp I.Đời sống: hình 46.1 SGK trang 149, trao đổi vấn đề 1: đặc điểm đời sống của thỏ - Cá nhân đọc thông tin SGK, thu thập thông tin trả lời. - Trao đổi nhóm tìm câu trả lời. Yêu cầu nêu được: + Nơi sống + Thức ăn và thời gian kiếm ăn.
<span class='text_page_counter'>(140)</span> + Cách lẩn trốn kẻ thù - Gọi 1- 2 nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung. - Liên hệ thực tế: Tại sao trong chăn nuôi người ta không làm chuồng thỏ bằng tre hoặc gỗ? Vấn đề 2: Hình thức sinh sản của thú - GV cho HS trao đổi toàn lớp. - Hiện tượng thai sinh tiến hoá hơn so với đẻ trứng và noãn thai sinh như thế nào? - Thảo luận nhóm, yêu cầu nêu được: + Nơi thai phát triển + Bộ phận giúp thai trao đổi chất với môi trường. + Loại con non. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung.. - Thỏ sống đào hang, lẩn trốn kẻ thù bằng cách nhảy cả 2 chân sau. - Ăn cỏ, lá cây bằng cách gặm nhấm, kiến ăn về chiều. - Thỏ là động vật hằng nhiệt. - Thụ tinh trong. - Thai phát triển trong tử cung của thỏ mẹ. - Có nhau thai nên gọi là hiện tượng thai sinh. - Con non yếu, được nuôi bằng sữa mẹ.. Hoạt động 2: Cấu tạo ngoài và sự di chuyển *Mục tiêu: Thấy được cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù. *Tiến hành:. Hoạt động của GV&HS Nội dung -Yêu cầu HS đọc SGK trang 149, thảo luận II. Cấu tạo ngoài và di chuyển: nhóm hoàn thành phiếu học tập. 1. Cấu tạo ngoài: - Cá nhân HS đọc thông tin trong SGK và ghi nhớ kiến thức. - Trao đổi nhóm và hoàn thành phiếu học tập.. Đặc điểm cấu tạo ngoài của thú thích nghi với đời sống và tập tính chạy trốn kẻ thù. Bộ phận cơ thể Bộ lông Chi (có vuốt) Giác quan. Đặc điểm cấu tạo ngoài Bộ lông Chi trước Chi sau Mũi, lông xúc giác Tai có vành tai Mắt có mí cử động. Sự thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù.
<span class='text_page_counter'>(141)</span> - GV kẻ phiếu học tập này lên bảng phụ - Đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét các ý kiến đúng của HS, còn ý kiến nào chưa thống nhất nên để HS thảo luận tiếp. - GV thông báo đáp án đúng. Kết luận: Đặc điểm cấu tạo ngoài của thú thích nghi với đời sống và tập tính chạy trốn kẻ thù. Bộ phận cơ thể. Đặc điểm cấu tạo ngoài. Bộ lông. Bộ lông. Chi (có vuốt). Giác quan. Sự thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù Giữ nhiệt, bảo vệ thỏ khi ẩn trong bụi rậm. Chi trước Chi sau Mũi, lông xúc giác Tai có vành tai Mắt có mí cử động. Đào hang Bật nhảy xa, chạy trốn nhanh Thăm dò thức ăn và môi trường Định hướng âm thanh phát hiện sớm kẻ thù Giữ mắt không bị khô, bảo vệ khi thỏ trốn trong bụi gai rậm.. b. Sự di chuyển. Hoạt động của GV&HS Nội dung - GV yêu cầu HS quan sát hình 46.4 và 46.5, kết hợp với quan 2. Di chuyển: sát trên phim ảnh, thảo luận để trả lời câu hỏi: - Thỏ di chuyển bằng cách nào? - Tại sao thỏ chạy không dai sức bằng thú ăn thịt, song một số trường hợp thỏ vẫn thoát được kẻ thù? - Vận tốc của thỏ lớn hơn thú ăn thịt song thỏ vẫn bị bắt, tại sao? - Cá nhận HS tự nghiên cứu thông tin quan sát hình trong SGK và ghi nhớ kiến thức. - Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời. Yêu cầu: + Thỏ di chuyển: kiểu nhảy cả hai chân sau + Thỏ chạy theo đường chữ Z, còn thú ăn thịt chạy kiểu rượt đuổi nên bị mất đà. + Do sức bền của thỏ kém, còn của thú ăn thịt sức bền lớn. - Thỏ di chuyển bằng cách - GV yêu cầu HS rút ra kết luận. nhảy đồng thời hai chân sau.. 4. Củng cố:Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:.
<span class='text_page_counter'>(142)</span> - Nêu đặc điểm đời sống của thú? - Cấu tạo ngoài của thích nghi với đời sống như thế nào? - Vì sao khi nuôi thỏ người ta thường che bớt ánh sáng ở chuồng thỏ? 5. Hướng dẫn về nhà: Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc mục “ Em có biết”. - Xem lại cấu tạo bộ xương thằn lằn. D.Rút kinh nghiệm:. Tiết 48 Bài 47: CẤU TẠO TRONG CỦA THỎ A Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức: - Học sinh nắm được đặc điểm cấu tạo chủ yếu của bộ xương và hệ cơ liên quan tới sự di chuyển của thỏ. - Học sinh nêu được đặc điểm cấu tạo và chức năng của các hệ cơ quan của thỏ. - Thấy được sự tiến hoá nhất so với các lớp động vật đã học: Tuần hoàn, hô hấp, thần kinh. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức. - Kĩ năng hoạt động nhóm. * Kĩ năng sống: Tìm kiếm và sử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình - Kĩ năng lắng nghe tích cực. - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm lớp. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ động vật. B. Chuẩn bị: 1.GV: Tranh, mô hình bộ xương thỏ và thằn lằn. - Tranh phóng to hình 47.2 SGK. - Mô hình não thỏ, bò sát, cá. 2.HS: Nghiên cứu trước bài ở nhà. C. Tiến trình dạy học: 1. ổn định tổ chức: (1 P) 2. Kiểm tra bài cũ: (5 P) Câu hỏi: Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tâp tính đào hang, chạy trốn kẻ thù? Đáp án:. Bộ phận cơ thể. Đặc điểm cấu tạo ngoài. Bộ lông. Bộ lông. Chi (có vuốt) Giác quan. Chi trước Chi sau Mũi, lông xúc giác Tai có vành tai. Sự thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù Giữ nhiệt, bảo vệ thỏ khi ẩn trong bụi rậm Đào hang Bật nhảy xa, chạy trốn nhanh Thăm dò thức ăn và môi trường Định hướng âm thanh phát hiện sớm kẻ thù.
<span class='text_page_counter'>(143)</span> Mắt có mí cử động. Giữ mắt không bị khô, bảo vệ khi thỏ trốn trong bụi gai rậm.. 3.Bài mới: Đặt vấn đề: Bài trước các em đã học cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống. Vậy bài này ta tiếp tục nghiên cứu cấu tạo trong. Hoạt động 1: Bộ xương và hệ cơ (9 P) *Mục tiêu: Nêu được đặc điểm cấu tạo bộ xương và hệ cơ của thỏ đặc trưng cho lớp thú và phù hợp với việc vận động. *Tiến hành: Hoạt động của GV &HS Nội dung - GV yêu cầu HS quan sát tranh bộ xương thỏ và bò sát, tìm I.Bộ xương và hệ cơ: đặc điểm khác nhau về: 1. Bộ xương: + Các phần của bộ xương. - Bộ xương gồm nhiều xương + Xương lồng ngực khớp với nhau để nâng đỡ, bảo vệ + Vị trí của chi so với cơ thể. và giúp cơ thể vận động - Cá nhân quan sát tranh, thu nhận kiến thức. - Trao đổi nhóm, tìm đặc điểm khác nhau. Yêu cầu nêu được: + Các bộ phận tương đồng. + Đặc điểm khác: 7 đốt sống cổ, có xương mỏ ác, chi nằm dưới cơ thể. - GV gọi đại diện nhóm trình bày đáp án, bổ sung ý kiến. - Tại sao có sự khác nhau đó? + Sự khác nhau liên quan đến đời sống. - Yêu cầu HS tự rút ra kết luận. - Yêu cầu HS đọc SGK trang 152 và trả lời câu hỏi: 2.Hệ cơ: - Hệ cơ của thỏ có đặc điểm nào liên quan đến sự vận động. - Hệ cơ của thỏ tiến hoá hơn các lớp động vật trước ở những điểm nào? - HS tự đọc thông tin SGK, trả câu hỏi. Yêu cầu nêu được: - Cơ vận động cột sống phát triển. + Cơ vận động cột sống, có chi sau liên quan đến vận động - Cơ hoành: tham gia vào hoạt của cơ thể. động hô hấp. + Cơ hoành, cơ liên sườn giúp thông khí ở phổi. - Yêu cầu HS rút ra kết luận.. Hoạt động 2: Các cơ quan sinh dưỡng (15 P) *Mục tiêu: HS chỉ ra được cấu tạo, vị trí và chức năng của các cơ quan dinh dưỡng..
<span class='text_page_counter'>(144)</span> *Tiến hành: -. Hoạt động của GV &HS Nội dung GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK có liên II.Các cơ quan sinh dưỡng : quan đến các cơ quan dinh dưỡng. Quan sát tranh cấu tạo trong, sơ đồ hệ tuần hoàn. Hoàn thành phiếu học tập. Đại diện nhóm HS lên điền vào bảng trên phiếu. Nhóm khác nhận xét bổ sung Giáo viên thông báo đáp án đúng.. Phiếu học tập. Hệ cơ quan. Vị trí Lồng ngực. Tuần hoàn. Hô hấp. Trong khoang ngực - Khí quả, phế quản và Dẫn khí và trao đổi khí. phổi (mao mạch). Khoang bụng. Tiêu hoá. Bài tiết. Thành phần Chức năng - Tim có 4 ngăn, mạch - Máu vận chuyển theo 2 máu. vòng tuần hoàn. Máu nuôi cơ thể là máu đỏ tươi. - Miệng (Có răng cửa, - Tiêu hoá thức ăn (đặc răng hàm thiếu răng lanh) biệt là xenlulo). thực quản dạ dày ruột, manh tràng - Tuyến gan, tuỵ. Trong khoang bụng - có đôi thận sau, ống dẫn - Lọc từ máu chất thừa và sát xương sống nước tiểu, bóng đái, thải nước tiểu ra ngoài cơ đường tiểu thể.. Hoạt động 3: Hệ thần kinh và giác quan (10 P) *Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm tiến hoá của hệ thần kinh và giác quan của thú so với các lớp động vật có xương sống khác. *Tiến hành:. Hoạt động của GV &HS. Nội dung.
<span class='text_page_counter'>(145)</span> - GV cho HS quan sát mô hình não của cá, bò sát, thỏ và trả II.Thần kinh và giác quan: lời câu hỏi: - Bộ phận nào của não thỏ phát triển hơn não cá và bò sát? - Các bộ phận phát triển đó có ý nghĩa gì trong đời sống của thỏ? - Đặc điểm các giác quan của thỏ? - Bộ não thỏ phát triển hơn hẳn - HS quan sát chú ý các phần đại não, tiểu não các lớp động vật khác: + Chú ý kích thước. + Đại não phát triển che lấp các + Tìm VD chứmg tỏ sự phát triển của đại não: như tập tính phần khác. phong phú. + Tiểu não lớn, nhiều nếp gấp + Giác quan phát triển. liên quan tới các cử động phức - Một vài HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. tạp. - HS tự rút ra kết luận. 4. Củng cố: (5 P)HS đọc kết luận chung cuối bài. - Nêu cấu tạo của thỏ chứng tỏ sự hoàn thiện so với lớp động vật có xương sống đã học? 5. Hướng dẫn về nhà: (1 P) - Học bài và trả lời câu hỏi SGK - Tìm hiểu về thú mỏ vịt và thú có túi. D.Rút kinh nghiệm: Tiết 49 Bài 48: SỰ ĐA DẠNG CỦA THÚ BỘ THÚ HUYỆT, BỘ THÚ TÚI A Mục tiêu bài day: 1. Kiến thức: - Học sinh nắm được tính đa dạng của lớp thú thể hiện ở số lượng, thành phần loài, môi trường sống. - Đặc điểm cơ thể của một số đại diện điển hình qua các bộ thú khác nhau trong các môi trường, các điều kiện sống khác nhau.Đặc điểm đặc trưng để phân biệt các bộ thú. - Giải thích được sự thích nghi về hình thái, cấu tạo với những điều kiện sống khác nhau. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, so sánh. - Kĩ năng hoạt động nhóm. * Kĩ năng sống: Tìm kiếm và sử lí thông tin khi đọc SGK,quan sát tranh hình - Kĩ năng lắng nghe tích cực. - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm lớp. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn. B Chuẩn bị: 1.GV: Hình phóng to 48.1; 48.2 SGK. - Tranh ảnh về đời sống của thú mỏ vịt và thú có túi. 2. HS: kẻ bảng SGK trang 157 vào vở. C. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: (1 P) 2. Kiểm tra bài cũ: (5 P).
<span class='text_page_counter'>(146)</span> Câu hỏi: Nêu đặc điểm cấu tạo trong của thỏ thể hiện sự hoàn thiện so với ĐVCXS đã học? Đáp án: Bộ não phát triển đặc biệt là đại não, tiểu não, liên quan đến hoạt động phong phú, phức tạp. - Có cơ hoành tham gia vào hô hấp. Phổi có nhiều túi phổi nhỏ làm tăng diện tích trao đổi khí. - Tim có 4 ngăn 2 vòng tuần hoàn, máu nuôi cơ thể đỏ tươi. - Thận sau: Cấu tạo phức tạp phù hợp với chức năng trao đổi khí. 3. Bài mới: Đặt vấn đề: GV cho HS kể tên một số thú mà em biết gợi ý thêm rất nhiều loài thú khác sống ở mọi nơi làm nên sự đa dạng. Hoạt động 1: Sự đa dạng của lớp thú (15 P) *Mục tiêu: HS thấy được sự đa dạng của lớp thú. Đặc điểm cơ bản để phân chia lớp thú. *Tiến hành: Hoạt động của GV &HS Nội dung - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trang 156, trả lời câu hỏi: I.Sự đa dạng của thú: - Sự đa dạng của lớp thú thể hiện ở đặc điểm nào? - Người ta phân chia lớp thú dựa trên đặc điểm cơ bản nào? - HS tự đọc thông tin trong SGK và theo dõi sơ đồ các bộ thú, trả lời câu hỏi. Yêu cầu nêu được: + Số loài nhiều. + Dựa vào đặc điểm sinh sản. - Đại diện nhóm trả lời, các HS khác nhận xét bổ sung. - GV nêu nhận xét và bổ sung thêm: Ngoài đặc điểm sinh - Lớp thú có số lượng loài rất sản, khi phân chia người ta còn dựa vào điều kiện sống, chi lớn, sống ở khắp nơi. - Phân chia lớp thú dựa trên đặc và bộ răng. điểm sinh sản, bộ răng, chi. - Nêu một số bộ thú: bộ ăn thịt, bộ guốc chẵn, bộ guốc lẻ… - Yêu cầu HS tự rút ra kết luận. Hoạt động 2: Bộ thú huyệt, bộ thú túi (18P) *Mục tiêu: HS thấy được cấu tạo thích nghi với đời sống của bộ thú huyệt và bộ thú túi. Đặc điểm sinh sản của 2 bộ. *Tiến hành: Hoạt động của GV&HS Nội dung.
<span class='text_page_counter'>(147)</span> - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trang 156,157 - GV yêu cầu HS t thảo luận: - Tại sao thú mỏ vịt đẻ trứng mà được xếp vào lớp thú? - Tại sao thú mỏ vịt con không bú sữa mẹ như chó con hay mèo con? - Thú mỏ vịt có cấu tạo nào phù hợp với đời sống bơi lội ở nước? - Kanguru có cấu tạo như thế nào phù hợp với lối sống chạy nhảy trên đồng cỏ? - Tại sao kanguru con phải nuôi trong túi ấp của thú mẹ? - Cá nhân xem lại thông tin SGK hoàn thành trao đổi nhóm.. - Yêu cầu:+ Nuôi con bằng sữa. + Thú mẹ chưa có núm vú + Chân có màng + Hai chân sau to, khoẻ, dài. + Con non nhỏ, chưa phát triển đầy đủ. - GV cho HS thảo luận toàn lớp và nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận: + Cấu tạo + Đặc điểm sinh sản - GV hỏi: Em biết thêm điều gì về thú mỏ vịt và kanguru qua sách báo và phim?. II.Bộ thú huyệt, bộ thú túi: (Phần lệnh trang 157 giảm tải không day). - Thú mỏ vịt: + Có lông mao dày, chân có màng. + Đẻ trứng, chưa có núm vú,con sơ sinh liếm sữa do thú mẹ tiết ra. - Kanguru: + Chi sau dài, khoẻ, đuôi dài. + Đẻ con rất nhỏ được nuôi trong túi da ở bụng mẹ, thú mẹ có núm vú.. 4. Củng cố: (5 P) - HS làm bài tập : Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng. 1- Thú mỏ vịt được xếp vào lớp thú vì: a. Cấu tạo thích nghi với đời sống ở nước b. Nuôi con bằng sữa c. Bộ lông dày, giữ nhiệt 2- Con non của kanguru phải nuôi trong túi ấp là do: a. Thú mẹ có đời sống chạy nhảy b. Con non rất nhỏ, chưa phát triển đầy đủ. c. Con non chưa biết bú sữa. 5. Hướng dẫn về nhà: (1 P) - Học bài và trả lời câu hỏi 1SGK (Không phải trả lời câu hỏi 2) - Đọc mục “Em có biết” - Tìm hiểu về cá voi, cá heo và dơi..
<span class='text_page_counter'>(148)</span> D.Rút kinh nghiệm:. Tiết 50 Bài 49: SỰ ĐA DẠNG CỦA THÚ (tiếp) BỘ DƠI - BỘ CÁ VOI A.Mục tiêu bài day: 1. Kiến thức: - Học sinh nêu được đặc điểm cấu tạo của bộ dơi và bộ cá voi phù hợp với điều kiện sống. - Thấy được 1 số tập tính của bộ dơi và bộ cá voi. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, so sánh. - Kĩ năng hoạt động nhóm. * Kĩ năng sống: Tìm kiếm và sử lí thông tin khi đọc SGK,quan sát tranh hình - Kĩ năng lắng nghe tích cực. - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm lớp. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ các loài thú có ích. B. Chuẩn bi: GV:Tranh cá voi, dơi. HS: Nghiên cứu trước bài. c. Phương pháp :Quan sát, hoạt động nhóm, hỏi đáp, giảng giải. D. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: (1 P) 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi: Phân biệt các nhóm thú bằng đặc điểm sinh sản và tập tính bú sữa của con sơ sinh? Đáp án: Phân biệt thú đẻ trứng với nhóm thú đẻ con bằng đặc điểm đẻ trứng và đẻ con. Bộ thú huyệt đẻ trứng, thú mẹ chưa có núm vú, con sơ sinh niếm sữa do thú mẹ tiết ra. Bộ thú có túi đẻ con, có con sơ sinh rất nhỏ được nuôi trong túi da ở bụng thú mẹ, bú mẹ thụ động. 3. Bài mới: Đặt vấn đề: Trong lớp thú dơi là động vật duy nhất biết bay thực sự, còn cá voi là thú duy nhất có kích thước lớn nhất thích nghi hoàn toàn với đời sống bơi lặn ở đại dương. Vởy cấu tạo và tập tính của chúng đã có những biến đổi như thế nào để có thể thích nghi với đời sống đặc trưng của chúng. Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của bộ dơi. *Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm của bộ dơi thích nghi với đời sống bay. *Tiến hành: Hoạt động của GV &HS Nội dung.
<span class='text_page_counter'>(149)</span> -Yêu cầu HS quan sát hình 49.1, đọc thông tin SGK trang 159 trả lời câu hỏi: - Trình bày đặc điểm cấu tạo của dơi thích nghi với đời sống bay? - HS tự quan sát tranh với hiểu biết của mình, trao đổi nhóm hoàn trả lời câu hỏi: Yêu cầu: - Hình dạng cơ thể + Đặc điểm chi. + Đặc điểm răng + Cách bay. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung và hoàn chỉnh đáp án. - Giáo viên chốt lại nội dung.. I.Bộ dơi: - Chi trước biến đổi thành cánh da. - Đuôi ngắn. - Cơ thể ngắn thon nhỏ. -Dùng răng phá vỡ vỏ sâu bọ. - Bay không có đường rõ. - Chân yếu, khi bắt đầu bay rời vật bám buông mình từ trên cao.. Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của bộ cá voi *Mục tiêu: HS nắm đượcđặc điểm của bộ dơi thích nghi với đời sống trong nước. *Tiến hành: Hoạt động của GV &HS Nội dung Yêu cầu HS quan sát hình 49.2, đọc thông tin SGK trang II. Bộ cá voi: (phần lệnh trang 160 trả lời câu hỏi: 160 giảm tải không day) - Trình bày đặc điểm cấu tạo của ca voi thích nghi với đời sống trong nước? - HS tự quan sát tranh với hiểu biết của mình, trao đổi nhóm hoàn trả lời câu hỏi: Yêu cầu: + Đặc điểm hình dạng cơ thể. + Chi, vây, cổ - Cơ thể hình thoi, lông tiêu + Cách di chuyển trong nước biến. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ - Lớp mỡ dưới da dày. sung - Cổ ngắn. - Giáo viên chốt lại nội dung. - Chi trước biến đổi thành vây - Tại sao cá voi cơ thể nặng nề, vây ngực rất nhỏ nhưng bơi có dạng bơi chèo nó vẫn di chuyển được dễ dàng trong nước? - Vây đuôi nằm ngang. - HS dựa vào cấu tạo của xương vây giống chi trước khoẻ - Bơi bằng cách uốn mình theo chiều dọc. có thể có lớp mỡ dày. - GV đưa thêm một số thông tin về cá voi, cá heo.. 4. Củng cố: Khoanh tròn vào đầu câu đúng:.
<span class='text_page_counter'>(150)</span> Câu 1: Cách cất cánh của dơi là: a. Nhún mình lấy đà từ mặt đất. b. Chạy lấy đà rồi vỗ cánh. c. Chân rời vật bám, buông mình từ trên cao. Câu 2: Chọn những đặc điểm của cá voi thích nghi với đời sống ở nước: a. Cơ thể hình thoi, cổ ngắn. b. Vây lưng to giữ thăng bằng. c. Chi trước có màng nối các ngón. d. Chi trước dạng bơi chèo. e. Mình có vảy, trơn. g. Lớp mỡ dưới da dày. 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi SGK - Đọc mục “Em có biết” - Tìm hiểu về đời sống của chuột, hổ, báo. D.Rút kinh nghiệm:.
<span class='text_page_counter'>(151)</span>