Tải bản đầy đủ (.docx) (4 trang)

Unit 4 Listening

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (117.25 KB, 4 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn 17 tháng 10 năm 2015 UNIT 4 – VOLUNTEER WORK Tiết 24 Part C - Listening I. Mục tiêu: Cuối bài học, học sinh có thể: 1. Về kiến thức: - Biết được các thông tin về trường Spring School. 2. Về kỹ năng: - Nghe được các thông tin cơ bản về trường Spring School; Nói được một số đặc điểm của trường này. 3. Về thái độ: - Có thái độ học tập nghiêm túc. - Biết giúp đỡ những người xung quanh, đặc biệt trong các hoàn cảnh khó khăn của cuộc sống. 4. Về năng lực: - Phát triển năng lực nghe hiểu đoạn văn, năng lực sử dụng ngôn ngữ. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Đối với giáo viên: - Sách giáo khoa, phiếu học tập, đài và đĩa nghe 11, giáo án. 2. Đối với học sinh: - Sách giáo khoa, vở ghi, giấy nháp. III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số, trực nhật. 2. Bài mới:. Hoạt động của GV và HS Phương pháp/ Kỹ thuật: Đặt câu hỏi * Giáo viên: - B1: Chiếu 3 bức ảnh về công tác tình nguyện. - B2: Yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả lời các câu hỏi của giáo viên. - B3: Giáo viên nêu các câu hỏi liên quan đến các bức tranh. - B4: Yêu cầu học sinh đứng dậy và trả lời câu hỏi. - B5: Giáo viên trình chiếu đáp án. - B6: Dẫn dắt vào bài mới. * Học sinh: - B1: Nhìn tranh. - B2: Nghe và trả lời các câu hỏi của giáo viên. - B3: Ghi chép đáp án đúng.. Nội dung I. Khởi động. - Câu hỏi: * Picture 1: 1. What do you see in the picture? -> A girl is directing the traffic. 2. Can you name this picture? -> Directing traffic. * Picture 2: 3. How about this picture? -> They are helping the disabled. 4. Please, name this picture? -> Helping the disabled. * Picture 3: 5. The last one, what is he doing? -> He is teaching the children to write. 6. What is its names? -> Helping the children to write. - Lead to new lesson: Today, we’re going to listen about a special school. Now, let’s start our lesson. II. Trước khi nghe..

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Phương pháp/Kỹ thuật: Dịch sang tiếng Việt/ tiếng Anh. * Giáo viên: - B1: Sử dụng một số phương pháp để giới thiệu từ mới. - B2: Yêu cầu học sinh đọc các từ mới. (Cả lớp -> cá nhân) - B3: Yêu cầu học sinh chép vào phiếu học tập. * Học sinh: - B1: Đoán nghĩa của từ mới. - B2: Đọc đồng thanh (Cả lớp -> cá nhân) - B3: Chép từ mới vào phiếu học tập. * Giáo viên: - B1: Yêu cầu học sinh đọc bài tập. - B2: Yêu cầu HS xác định loại từ cần điền cho mỗi chỗ trống, số lượng các từ cần điền. - B3: Bật băng 2 lần, yêu cầu HS nghe băng và làm bài tập. - B4: Yêu cầu HS đọc to đáp án cho mỗi câu. - B5: Bật lại băng nghe để kiểm tra đáp án cho mỗi câu hỏi. - B6: Nhận xét câu trả lời của học sinh và trình chiếu câu trả lời đúng. * Học sinh: - B1: Đọc bài tập. - B2: Xác định từ loại cần điền vào chỗ trống, số lượng từ cần điền. - B3: Nghe băng 2 lần và làm bài tập. - B4: Đọc to đáp án. - B5: Nghe lại băng và kiểm tra đáp án. - B6: Ghi chép đáp án đúng.. * Từ mới: Organization for educational development - Spring School (n) - Co-operate (v) - Disadvantaged children (n) - fund-raising - Co-ordinate (v) - Informal school (n) - Set up (v) = establish (v):. III. Trong khi nghe 1. Task 1: Nghe và điền vào chỗ trống từ/ cụm từ thích hợp. - Đáp án: 1. informal 2. 30 street children 3. 250 children with special difficulties 4. 1998. 5. Volunteers – June.. 2. Task 2: Nghe và trả lời câu hỏi. * Giáo viên: - Đáp án: - B1: Hướng dẫn luật của trò chơi. 1. A. It provides classes to poor children - B2: Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi. in Ho Chi Minh City. - B3: Yêu cầu học sinh dịch câu hỏi sang 2. B. Dance, theatre, singing and folk tiếng Việt. music classes. - B4: Bật băng, yêu cầu học sinh nghe và 3. C. Because they need money to trả lời câu hỏi. continue their English and performance - B5: Yêu cầu HS đọc to đáp án. arts classes. - B6: Bật lại băng và kiểm tra đáp án. 4. B. At one of the largest hotels in Ho.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> - B7: Trình chiếu đáp án, yêu cầu học sinh ghi lại đáp án. * Học sinh: - B1: Nghe luật chơi. - B2: Đọc câu hỏi và dịch sang tiếng Việt. - B3: Nghe băng và chọn câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi. - B4: Đọc to đáp án. - B5: Nghe lại băng và kiểm tra lại đáp án đã chọn. - B6: Lắng nghe giáo viên sau đó ghi chép lại đáp án đúng vào phiếu học tập. Phương pháp/ Kỹ thuật: Sơ đồ tư duy * Giáo viên: - B1: Nêu yêu cầu của bài tập. - B2: Yêu cầu học sinh làm bài tập. - B3: Di chuyển xung quanh lớp, giúp đỡ học sinh nếu cần thiết. - B4: Yêu cầu học sinh đọc to đáp án. - B5: Trình chiếu đáp án chính xác. - B6: Yêu cầu học sinh dựa vào sơ đồ và tóm tắt lại nội dung của đoạn nghe. * Học sinh: - B1: Nghe yêu cầu và sau đó làm bài tập. - B2: Đọc to đáp án khi kết thúc. - B3: Lắng nghe giáo viên, chú ý vào slide để ghi chép lại đáp án đúng. - B4: Tóm tắt nội dung đoạn nghe.. Chi Minh City.. IV. Sau khi nghe 1. Activity 1: Nối các câu đã cho đúng với tiêu đề có sẵn. 2. Activity 2: Tóm tắt lại nội dung câu chuyện về trường Spring School dựa vào sơ đồ cho sẵn.. V. Bài tập về nhà - Yêu cầu học sinh nghe và ghi chép bài - Học thuộc từ mới. tập về nhà. - Chuẩn bị phần D – Writing..

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Phụ lục: Summarize the story by using the given diagram. Spring School. 2. The number of children who live or attend the lasses. 1. The aim of Spring School. A. It provides classes to disadvantaged children. 3. The activities the children can take part in at school. 4. The need of volunteers. D. They can dance, sing and play music.. B. To help organize their fund-raising dinner. E. English class was set up in 1998.. C. There are 30 street students living and studying and about 250 children with special difficulties attend the class. Đáp án: 1. A. 2. C. 3. D. Giáo viên soạn bài. Hoàng Trọng Sơn. 4. B. Triệu Sơn, ngày 19 tháng 10 năm 2015 NTCM. Nguyễn Thị Giang.

<span class='text_page_counter'>(5)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×