Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (484.89 KB, 87 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn: 14/08/2015 Ngµy d¹y : 20/08/2015 TIẾT 1 - BÀI 1: SỐNG GIẢN DỊ A- Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: - HS hiểu được thế nào là sống giản dị; kể được một số biểu hiện của lối sống giản dị. - Phân biệt được giản dị với xa hoa, cầu kì, phô trương hình thức với luộm thuộm, cẩu thả; hiểu được ý nghĩa của sống giản dị. 2. Kỹ năng: HS biết thực iện giản dị trong cuộc sống. 3. Thái độ: Quý trọng lối sống giản dị, không đồng tình với lối sống xa hoa, phô trương hình thức. B. Tài liệu, phương tiện- PP vµ kÜ thuËt d¹y häc : - Soạn, nghiên cứu bài giảng. - Tranh ảnh, câu chuyện, câu thơ, câu ca dao, tục ngữ nói về lối sống giản dị. - Bảng phụ, bút dạ Thảo luận nhóm; nêu và giải quyết vấn đề; sắm vai. C. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1. ổn định tổ chức : - Kiểm tra sĩ số: 7A: ................ 7B .................... 2- Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sách vở của học sinh - Kiểm tra sư chuẩn bị của hs: Đọc kĩ bài trong sgk 3. Bµi míi a.Giới thiệu bài mới: Trong cuộc sống, chúng ta ai cũng cần có một vẻ đẹp. Tuy nhiên cái đẹp để cho mọi người tôn trọng và kính phục thì chúng ta cần có lối sống giản dị. Giản dị là gì? Chúng ta tìm hiểu ở bài học hôm nay. b. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc I. Truyện đọc: GV: Phân tích truyện đọc, giúp HS hiểu Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc lập thế nào là sống giản dị. +, Cách ăn mặc, tác phong và lời nói - HS: Đọc diễn cảm <1em> của Bác: ? Tìm chi tiết biểu hiện cách ăn mặc, - Bác mặc bộ quần áo ka-ki, đội mũ vải tác phong và lời nói của Bác? đã ngả màu, đi dép cao su. - Bác cười đôn hậu vẫy tay chào. - Thái độ: Thân mật như cha với con. - Hỏi đơn giản: Tôi nói đồng bào nghe rõ không? 2. Nhận xét: - Bác ăn mặc đơn giản không cầu kì, ? Em có nhận xét gì về cách ăn mặc, phù hợp với hoàn cảnh của đất nước. tác phong và lời nói của Bác? - Thái độ chân tình, cởi mở, không hình thức, không lễ nghi. - Lời nói gần gũi, dễ hiểu, thân thương - GV chốt lại những nội dung chính. với mọi người. Hoạt động 2: Liên hệ thực tế để thấy.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Hoạt động của thầy và trò được những biểu hiện đa dạng, phong phú của lối sống giản dị. ? Em hãy nêu những tấm gương sống giản dị ở lớp, trường, ngoài xã hội hay trong SGK mà em biết? - GV bổ sung bằng câu chuyện: Bữa ăn của vị Chủ tịch nước. - GV chốt lại: Trong cuộc sống quanh ta, giản dị được biểu hiện ở nhiều khía cạnh. Giản dị là cái đẹp. Đó là sự kết hợp giữa vẻ đẹp bên ngoài và vẻ đẹp bên trong. Vậy chúng ta cần học tập những tấm gương ấy để trở thành người sống giản dị. Hoạt động 3: Rút ra bài học và liên hệ ? Thế nào là sống giản dị ? Biểu hiện của sống giản dị ? - HS trả lời, GV chốt ý, ghi bảng.. Nội dung cần đạt. II. Nội dung bài học: 1, Khái niệm: Sống giản dị là sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình và xã hội, có nghĩa là sống đúng mực và hoà hợp với xung quanh, thểhiện ở sự trung thực và trong sáng từ tác phong, đi đứng, cách ăn mặc, nói năng giao tiếp đến vận dụng của cải vật chất. 2. biểu hiện: Không xa hoa, lãng phí, không cầu kì kiểu cách, không chạy theo những nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài; khi giao tiếp diễn đạt ý của mình một cách dễ hiểu, tác phong đi đứng nghiêm trang tự nhiên,trang phục gọn gàng, sạch sẽ.... ? Ý nghĩa của phẩm chất này trong cuộc sống? ? Em hãy giải thích nghĩa của câu tục ngữ và danh ngôn ở sgk. IV. Cñng cè : ? ThÕ nµo lµ sèng gi¶n dÞ? Sèng gi¶n dÞ cã ý nghÜa g×? - GV kh¸i qu¸t néi dung bµi häc. V. Híng dÈn häc ë nhµ : - Su tÇm c©u ca dao, tôc ng÷ nãi vÒ tÝnh gi¶n dÞ. - Nghiªn cøu bµi 2: Trung thùc Ngày 17 tháng 08 năm 2015 TTCM, kÝ duyÖt. Ngày soạn: 21/08/2015 Ngày dạy: 7A,B: 27/08/2015 TIẾT 2 - BÀI 2 : TRUNG THỰC A. Mục tiêu + Kiến thức: HS hiểu thế nào là trung thực, biểu hiện của lòng trung thực, nêu được ý nghĩa của sống trung thực..
<span class='text_page_counter'>(3)</span> + Kỹ năng: HS biết nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và của người khác theo yêu cầu của tính trung thực. Trung thực trong học tập và trong việc lamg hằng ngày. + Thái độ : Quý trọng và ủng hộ những việc làm thẳng thắn, trung thực; phản đối những hành vi thiếu trung thực trong học tập và trong cuộc sống. B. Chuẩn bị của GV và HS * Học sinh : chuẩn bị bài , sách bút . * Giáo viên : Tranh, ảnh, câu chuyện thể hiện tính trung thực. Giấy khổ lớn + bút dạ C . Các hoạt động dạy học 1. ổn định tổ chức : - Sĩ số: 7A ................... ... 7B ........................ 2 - Kiểm tra bài cũ : ? Thế nào là sống giản dị? Em đã rèn tính giản dị như thế nào? - Kiểm tra sự chuẩn bị của hs: Học bài cũ và nghiên cứu bài mới 3. Bµi míi Vì không học bài ở nhà nên đến tiết kiểm tra Lan đã không làm đợc bài nhng Lan đã quyết tâm không nhìn bài bạn, không xem vở và xin lỗi cô giáo. việc làm của bạn Lan thể hiện đức tính gì chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay. b. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động1: Phân tích truyện đọc I. Truyện đọc: giúp học sinh hiểu thế nào là trung Sự công minh, chính trực của một thực. nhân tài - HS đọc diển cảm truyện . - Không ưa thích, kình địch, chơi xấu, ? Bra-man-tơ đã đối xử với Mi-ken- làm giảm danh tiếng, làm hại sự lăng-giơ như thế nào? nghiệp. ? Vì sao Bran-man-tơ có thái độ như - Sợ danh tiếng của Mi-ken-lăng-giơ vậy? nổi tiếng lấn át mình. ? Mi-ken-lăng-giơ có thái độ như thế - Oán hận, tức giận. nào? - Công khai đánh giá cao Bra-man-tơ là người vĩ đại. - Ông thẳng thắn, tôn trọng và nói sự ? Vì sao Mi-ken-lăng-giơ xử sự như thật, đánh giá đúng sự việc. vậy? - Ông là người trung thực, tôn trọng công lý, công minh chính trực. ? Theo em ông là người như thế nào? II. Nội dung bài học: Hoạt động 2: Rút ra bài học và liên 1, Khái niệm: hệ. - Trung thực là luôn tôn trọng sự thật, ? Thế nào trung thực? chân lí, lẽ phải, sống ngay thẳng, thật Gv: Liên hệ thực tế để thấy được thà và dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc nhiều biểu hiện khác nhau của tính khuyết điểm. Người trung thực là người không chấp nhận sự giả dối, gian lận, trung thực. ? Tìm VD chứng minh cho tính trung không vì lợi ích riêng của mình mà che thực biểu hiện ở các khía cạnh: Học dấu hoặc làm sai lệch sự thật tập, quan hệ với mọi người, trong hành 2, Biểu hiện của tính trung thực *, Biểu hiện của tính trung thực động?.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Hoạt động của thầy và trò - GV kể chuyện: “Lòng trung thực của các nhà khoa học”. - GV: Chúng ta cần học tập những tấm gương ấy để trở thành người trung thực. - GV nhận xét, ghi điểm. GV tổng kết: Người có những hành vi thiếu trung thực thường gây ra những hậu quả xấu trong đời sống xã hội hiện nay: Tham ô, tham nhũng... Tuy nhiên không phải điều gì cũng nói ra, chổ nào cũng nói. Có những trường hợp có thể che dấu sự thật để đem lại những điều tốt cho xã hội, mọi người. VD: Nói trước kẻ gian, người bị bệnh hiểm nghèo. Nội dung cần đạt - Trong học tập: Ngay thẳng, không gian dối (không quay cóp, chép bài bạn...) - Trong quan hệ với mọi người: Không nói xấu hay tranh công, đỗ lỗi cho người khác, dũng cảm nhận khuyết điểm khi mình có lỗi. - Trong hành động: Bảo vệ lẽ phải, đấu tranh, phê phán việc làm sai. *, Trái với trung thực là dối trá, xuyên tạc, bóp méo sự thật, ngược lại chân lí 3, Ý nghĩa: - Đối với cá nhân: Giúp ta nâng cao phẩm giá, được mọi người tin yêu, kính trọng - Đối với xã hội: Làm lành mạnh các mối quan hệ XH III. Bài tập: a. Biểu hiện nào biểu hiện tính trung thực? (4,5,6). Hoạt động 3: Luyện tập HS làm BT a, b SGK (8) Hoạt động 4. Cũng cố: - GV khái quát nội dung bài học. - Học bài, làm bài tập c,d,d. Hoạt động 5 .HDVN: - Đọc kĩ bài 3, tìm hiểu các hành vi có tính tự trọn Ngày 24 tháng 08 năm 2015 TTCM, kÝ duyÖt. Ngày soạn: 28 /08/2015 Ngày dạy: 7A,B: 03/09/2015. TIẾT 3 - BÀI 3 :. TỰ TRỌNG. A. Mục tiêu + Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là tự trọng và không tự trong Nêu được một số biểu hiện của lòng tự trọng. Nêu được ý nghĩa của tự trong trong việc nâng cao phẩm giá con người. + Kỹ năng: Biết tự trọng trong học tập, sinh hoạt và các mối quan hệ. HS biết phân biệt những việc làm thể hiện sự tự trọng với những việc làm thiếu tự trọng. + Thái độ:.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Tự trọng; không đồng tình với những hành vi thiếu tự trọng. B. Chuẩn bị của GV và HS * Học sinh : Xem trước bài học - Kể truyện phân tích - Thảo luận nhóm - Tổ chức trò chơi * Giáo viên : Soạn, nghiên cứu bài dạy. - Câu chuyện, tục ngữ, ca dao nói về tính tự trọng. - Bút dạ, giấy khổ lớn C. Cỏc hoạt động dạy và học 1. ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số: 7A: ................ 7B .................... 2. Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào là trung thực? Ý nghĩa của tính trung thực? ? Em đã làm gì để rèn luyện tính trung thực? 3. Bµi míi a. Giới thiệu bài mới: GV kể câu chuyện thể hiện tính tự trọng để giới thiệu bài. b. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt I. Truyện đọc: Hoạt động 1: Phân tích truyện đọc - 4 HS đọc truyện trong cách phân “Một tâm hồn cao thượng” - hành động của Rô-be: vai. ? Hành động của Rô-be qua câu + Là em bé mồ côi nghèo khổ, bán diêm. chuyện trên? Cầm một đồng tiền vàng đi đổi lấy tiền lẻ để trả lại tiền thừa cho tác giả. + Bị xe chẹt kông trả tiền thừa được. + Sai em đến trả lại tiền thừa. ? Vì sao Rô-be làm như vậy? - Muốn giữ đúng lời hứa - Không muốn người khác nghĩ mình nói dối, lấy cắp. - Không muốn người khác coi thường, xúc phạm đến danh dự, mất lòng tin ở mình. ? Em có nhận xét gì về hành động - Nhận xét: + Là người có ý thức trách nhiệm Rô-be? cao. + Tôn trọng mình, người khác. GV: Cho h/s Liên hệ thực tế chơi trò + Có một tâm hồn cao thượng. chơi Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm chia thành 5 bạn chơi. Nội dung: Viết các hành vi thể hiện * Biểu hiện của tự trọng: tính tự trọng và không tự trọng. Không quay cóp, giữ đúng lời hứa, Hình thức: Viết vào giấy khổ lớn Mỗi bạn viết mỗi thể hiện dũng cảm nhận lỗi, cư xử đàng.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Hoạt động của thầy và trò Thời gian: - GV nhận xét, đánh giá. - GV chốt lại: Lòng tự trọng biểu hiện ở mọi nơi, mọi lúc, biểu hiện từ cách ăn mặc, cư xử với mọi người. Khi có lòng tự trọng con người sẽ sống tốt đẹp hơn, tránh được những việc làm xấu cho bản thân, gia đình và xã hội Hoạt động 2:: Rút ra bài học. ? Thế nào là tự trọng?. ? Biểu hiện của tự trọng? ? ý nghĩa của tự trọng?. ? Giải thích câu tục ngữ: Chết vinh còn hơn sống nhục. Đói cho sạch rất cho thơm - GV nhận xét:. Hoạt động 3:: Luyện tập: - GV hướng dẫn HS làm BT a,b (12) - HS trình bày bài làm - GV nhËn xÕt, ghi ®iÓm. Nội dung cần đạt hoàng, nói năng lịch sự, kính trọng thầy cô, bảo vệ danh dự cá nhân, tập thể... * Biểu hiện không tự trọng: Sai hẹn, sống buông thả, không biết xấu hổ, bắt nạt người khác, nịnh bợ, luồn cúi, không trung thực, dối trá.... II. Bài học: 1, Khái niệm: - Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách, biết điều chỉnh hành vi cá nhân của mình cho phù hợp với các chuẩn mực xã hội. - Coi trọng và giữ gìn phầm cách có nghĩa là coi trọng danh dự, giá trị con người mình; không làm điều xấu có hại đến danh dự bản thân, không chấp nhận sự xúc phạm cung như lòng thương hại của người khác. 2, Biểu hiện: Cư xử đàng hoàng, đúng mực, cử chỉ, lời nói có văn hoá; nếp sống gọn gàng, sạch sẽ; tôn trọng người khác, biết giữ lời hứa; luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ, không để ai nhắc nhở hoặc che trác. 3, Ý nghĩa: - Giúp con người có nghị lực để vượt qua khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ, có ý chí vươn lên để tự hoàn thiện mình - Tránh được những việc làm xấu có hại cho bản thân, gia đình và xã hội. - Được mọi người quý trọng. 4. Cách rèn luyện: + Phải chú ý giữ gìn danh dự của mình + Luôn trung thực với mọi người và với bản thân mình; phải tránh những thói xấu, thói gian dối III. Bài tập:.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Hoạt động của thầy và trò. Nội dung cần đạt a. Hành vi thể hiện tính tự trọng (1), (2). Hoạt động 4. Củng cố - GV kh¸i qu¸t néi dung bµi. ? Em đã làm gì để rèn luyện tính tự trọng? Hoạt động 5. HDVN . - Häc bµi, lµm bµi tËp c, d vµo giÊy. - Nghiªn cøu bµi 4. Ngày 31 tháng 08 năm 2015 TTCM, kÝ duyÖt. ------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 04 /09/2015 Ngày dạy: 7A,B: 10/09/2015 TIẾT 4 - BÀI 4: ĐẠO ĐỨC VÀ KỈ LUẬT A. Mục tiêu + Kiến thức: Giúp học sinh hiểu đạo đức và kỉ luật, mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật, ý nghĩa của rèn luyện đạo đức và kỉ luật đối với mỗi người. + Kỹ năng: Giúp học sinh biết tự đánh giá hành vi của một cá nhân hoặc một tập thể theo chuẩn mực đạo đức, pháp luật đã học. + Thái độ: Rèn cho học sinh tôn trọng kỉ luật và phê phán thói vô kỉ luật. B. Chuẩn bị của GV và HS * Häc sinh: Soạn và nghiên cứu bài dạy. * Gi¸o viªn: Tục ngữ, ca dao, danh ngôn về đạo đức và kỉ luật. C. Cỏc hoạt động dạy và học 1. ổn định tổ chức : - Kiểm tra sĩ số: 7A: ................ 7B .................... 2- Kiểm tra bài cũ: Thế nào là tự trọng? ý nghĩa? - GV kiểm tra bài tập làm ở nhà của HS, nhận xét và ghi điểm. - HS: Đọc kĩ bài ở SGK. 3 . Bµi míi a. Giới thiệu bài: GV đưa tình huống: Vào lớp đã được 15’. Cả lớp 7A đang lắng nghe cô giáo giảng bài. Bỗng bạn Nam hoảng hốt chạy vào lớp và sững lại nhìn cô giáo. Cô ngừng giảng bài, cả lớp giật mình ngơ ngác. Bình tâm trở lại, cô giáo yêu cầu Nam lùi lại phía cửa lớp và nói với cả lớp: Các em có suy nghĩ gì về hành vi của bạn Nam? - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. - GV: Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết rõ thêm về hành vi của bạn Nam thể hiện đức tính gì. GV ghi đề. b. Bài mới:.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc: Một tấm gương tận tụy vì việc chung. - 1HS đọc diễn cảm truyện. - GV tổ chức cho HS chơi TC “ Nhanh mắt, nhanh tay” bằng cách tìm phần đáp án gắn vào câu hỏi. - 3 HS chơi. ? Kỉ luật lao động đối với nghề của anh Hùng như thế nào? (1H). ? Khó khăn trong nghề nghiệp của anh Hùng là gì? (1H) ? Việc làm nào của anh Hùng thể hiện kỉ luật lao động và quan tâm đến mọi người? (1H) GV nhận xét ghi điểm. Hoạt động 2 : Tìm hiểu nội dung bài học. - GV tổ chức cho HS thảo luận theo 3 nhóm. ? Đạo đức là gì ? Biểu hiện cụ thể trong cuộc sống? (Nhóm 1) ? Kỉ luật là gì ? Biểu hiện cụ thể trong cuộc sống? (nhóm 2). Nội dung cần đạt 1. Truyện đọc “Một tấm gương tận tụy vì việc chung”. - HS cïng ch¬i - Rất nghiêm ngặt - Trong mọi điều kiện thời tiết đều phải làm - Luôn nhận những việc khó khăn về mình. - HS nghe - HS thảo luận theo nhóm 3 - Đại diện nhóm trả lời. ? Để trở thành ngưòi có đạo đức, vì sao chúng ta phải tuân theo kỉ luật? (Nhóm 3) - GV kết luận: Muốn làm tốt công - HS nghe việc mọi người phải chấp hành kỉ luật. Muốn có quan hệ lành mạnh, tố đẹp mọi người phải tuân theo những quy định chuẩn mực ứng xử. Có những hành vi của con người vừa mang tính kỉ luật, đạo đức. Hoạt động 4: Liên hệ bản thân đề xuất biện pháp rèn luyện đạo đức và kỉ luật. - HS liên hệ. 3. Bài tập: -GV nhận xét, ghi điểm. Hoạt động 3. Củng cố - HS làm vào phiếu học tập: Nêu hành vi trái với kỉ luật của một số bạn HS hiện nay . - GV nhận xét, ghi điểm. Hoạt động 4. HDVN . - Sưu tầm tục ngữ, ca dao nói về đạo đức, kỉ luật. - Làm bài tập d. - Đọc trước bài 5 (yêu thương con người).
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Ngày 07 tháng 09 năm 2015 TTCM, kÝ duyÖt. -------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 10 /09/2015 Ngày dạy: 7A,B TIẾT 5 BÀI 5: YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI A. Mục tiêu + Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là yêu thương con người, nêu được các biểu hiện và ý nghĩa của lòng yêu thương con người. + Kỹ năng: HS biêtrs thể hiện lòng yêu thương đối với mọi người xung quanh bằng những việc làm cụ thể. + Thái độ: HS quan tâm đến mọi người xung quanh, gét thói thờ ơ, lạnh nhạt và lên án những hành vi độc ác đối với con người. B. ChuÈn bÞ cña GV vµ HS: * Häc sinh : Tiểu phẩm, tình huống. - SGK, sách GV GDCD 7 - Tục ngữ, ca dao, danh ngôn, bài báo, tranh ảnh... về lòng nhân ái. * Gi¸o viªn: - Băng tư liệu về các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội thể hiện lòng nhân ái. - Giấy khổ to, bút dạ, băng dính C. Các hoạt động dạy học : 1. Kiểm tra: - Sĩ số: 7A :............................ 7B : .......................... - Kiểm tra bà cũ: ? Thế nào là tự trọng? ý nghĩa? GV nhận xét HS, ghi điểm. - Sự chuẩn bị của hs: Đọc trước bài ở nhà. 2. Giới thiệu bài: Một truyền thống nhân văn nổi bật của dân tộc ta là: “Thương người như thể thương thân”. Thật vậy: Người thầy thuốc hết lòng chăm sóc, cứu chữa bệnh nhân, thầy giáo, cô giáo đêm ngày tận tụy bên trang giáo án để dạy học sinh nên người. Thấy người gặp khó khăn hoạn nạn, yếu đuối ta động viên, an ủi, giúp đở... Truyền thống đạo lý đó thể hiện lòng yêu thương con người. Đó chính là chủ đề của tiết học hôm nay. GV ghi đề. 3.Bài mới. Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc “ I. Truyện đọc: Bác Hồ đến thăm người nghèo” “Bác Hồ đến thăm người nghèo”. - 1 HS đọc diễn cảm truyện. ? Bác Hồ đến thăm gia đình chị Chín thời gian nào? ? Hoàn cảnh gia đình chị ntn? - Tối 30 tết năm Nhâm Dần (1962). Chồng chị mất, có 3 con nhỏ, con lớn.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt ? Những lời nói, cử chỉ thể hiện sự vừa đi học, vừa trông em, bán rau, quan tâm của Bác đối với gia đình bán lạc rang. chị Chín? - Âu yếm đến bên các cháu xoa đầu, trao quà tết, hỏi thăm việc làm, cuộc ? Thái độ của chị đối với Bác Hồ sống của mẹ con chị. ntn? - Xúc động rơm rớm nước mắt ? Ngồi trên xe về phủ Chủ tịch, Thái - Bác suy nghĩ: Đề xuất với lãnh đạo độ của Bác ntn? Theo em Bác Hồ thành phố quan tâm đến chị và nghĩ gì? những người gặp khó khăn. - Bác có lòng yêu thương mọi người. ? Những suy nghĩ và hành động của Bác thể hiện đức tính gì? - HS trả lời. - GV nhận xét, ghi điểm cho HS. Hoạt động 2: Liên hệ thực tế HS chơi trò chơi. ? Kể lại mẫu chuyện của bản thân hoặc người xung quanh đã thể hiện lòng yêu thương con người. II. Bài học: - HS thi trả lời nhanh. 1, Khái niệm: - GV tổng kết ghi điểm cho HS. - Yêu thương con người là quan tâm, Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho học. người khác nhất là những người gặp HS thảo luận 3 nhóm. khó khăn, hoạn nạn. N1: Thế nào là yêu thương con - Lòng yêu thương con người bắt người? nguồn từ sự cảm thông, đau xót trước những khó khăn, đau khổ của người khác, mong uốn đem lại niềm vui, hạnh phúc cho họ 2, Biểu hiện: N2: Biểu hiện của lòng yêu thương - Sẵn sàng giúp đỡ, thông cảm, chia con người? sẻ những khó khăn, bất hạnh của người khác. - Dìu dắt nâng đỡ những người gặp N3: Vì sao phải yêu thương con lỗi lầm, giúp đỡ họ tìm ra con đường người? đúng. - Đại diện nhóm trình bày. - Biết hi sinh quyề lợi của bản thân - Nhóm khác bổ sung. cho người khác. - GV tổng kết ghi điểm. 3, Ý nghĩa: - Đối với bản thân: Giúp con người có thêm sức mạnh vượt qua khó khăn, và được mọi người yêu quý, kính trọng. - Đối với xã hội: Là truyền thống của dân tộc ta cần được giữ gìn và phát huy, đồng thời góp phần làm cho xã hội lành mạnh, trong sáng. Hoạt động 4: Củng cố:.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> ? Em hiểu câu ca dao sau ntn? “ Nhiểu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng” - HS trả lời, GV nhận xét, ghi điểm. - GV khái quát nội dung bài học. Hoạt động 5: HDVN Học bài, xem trước bài tập ở sgk. Ngày 14 tháng 09 năm 2015 TTCM, kÝ duyÖt. Ngày soạn: 14 /09/2013 Ngày dạy: 7B : 20/9 ; 7A : 20/9. TIẾT 6 - BÀI 5: YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI A. Mục tiêu bài học: 1, Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là yêu thương con người, nêu được các biểu hiện và ý nghĩa của lòng yêu thương con người. 2, Kỹ năng: HS biêtrs thể hiện lòng yêu thương đối với mọi người xung quanh bằng những việc làm cụ thể. 3, Thái độ: HS quan tâm đến mọi người xung quanh, gét thói thờ ơ, lạnh nhạt và lên án những hành vi độc ác đối với con người. B. Tài liệu - Phương tiện: - Tiểu phẩm, tình huống. - SGK, sách GV GDCD 7 - Tục ngữ, ca dao, danh ngôn, bài báo, tranh ảnh... về lòng nhân ái. - Băng tư liệu về các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội thể hiện lòng nhân ái. - Giấy khổ to, bút dạ, băng dính C. Phương pháp - Thảo luận nhóm, đóng vai, diễn giải, đàm thoại... D. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra: - Sĩ số: 7A .................................. 7B .................................. - Kiểm tra bà cũ: ? Thế nào là yêu thương con người? Biểu hiện và ý nghĩa của yêu thương con người? - HS trả lời. GV nhận xét, ghi điểm. 2. Giới thiệu bài: Hôm trước chúng ta đã tìm hiểu và biết được thế nào là yêu thương con người. Hôm nay chúng ta luyện tập để khắc sâu về vấn đề này. 4. Bài mới: Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Rèn luyện kĩ năng phân * Rèn luyện tÝch vµ rÌn luyÖn ph¬ng ph¸p c¸ nh©n. Lßng yªu th¬ng Th¬ng h¹i..
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Hoạt động của gv-hs - GV híng dÉn HS lµm vµo phiÕu häc tËp. 1, Ph©n biÖt lßng yªu th¬ng vµ th¬ng h¹i.. Nội dung kiến thức - XuÊt ph¸t tõ - §éng c¬ vô lîi tÊm lßng v« t c¸ nh©n trong s¸ng. - N©ng cao gi¸ trÞ - H¹ thÊp gi¸ trÞ con ngêi con ngêi * Tr¸i víi yªu th¬ng lµ: + C¨m ghÐt, c¨m thï, g¹t bá. 2, Tr¸i víi yªu th¬ng lµ g×? HËu qu¶ + Con ngêi sèng víi nhau m©u thuÈn, cña nã? lu«n thï hËn - §¸p ¸n: a, b, e, g. 3, Theo em, hµnh vi nµo sau ®©y gióp em rÌn luyÖn lßng con ngêi? a. Quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, gần gòi nh÷ng ngêi xung quanh. b. Biết ơn ngời giúp đỡ c. B¾t n¹t trÎ em. d. ChÕ giÔu ngêi tµn tËt. e. Chia sÏ, th«ng c¶m. g. Tham gia hoạt động từ thiện. - HS tr×nh bµy BT, GV nhËn xÐt ghi ®iÓm. Hoạt động 3: luyện tập: GV híng dÉn HS lµm BT ë SGK. - HS đọc yêu cầu BT a. - HS tr×nh bµy suy nghÜ cña m×nh. - GV nhËn xÐt, ghi ®iÓm.. III, Bµi tËp: a. §¸p ¸n: - Hµnh vi cña Nam, Long vµ Hång lµ thÓ hiÖn lßng yªu th¬ng con ngêi. - Hµnh vi cña H¹nh lµ kh«ng cã lßng yªu th¬ng con ngêi. Lßng yªu th¬ng con ngời là không đợc phân biệt đối xử.. - HS lµm bµi tËp b: Nªu c¸c c©u ca dao, tôc ng÷ nãi vÒ t×nh yªu th¬ng con ngêi. GV bæ sung c¸c c©u ca dao, danh ngôn, tục ngữ đã chuẩn bị. GV tuyªn d¬ng, ghi ®iÓm cho HS. - HS lµm bµi tËp d: KÓ vÒ nh÷ng tÊm g¬ng cã lßng yªu th¬ng con ngêi. 4. Cñng cè: - GV tổ chức trò chơi sắm vai: Gia đình bạn An gặp khó khăn. Lớp trởng lớp 7A đã cùng các bạn quyên góp giúp đỡ. - GV ph©n vai cho HS. - HS: 2 nhãm thÓ hiÖn t×nh huèng. - GV nhËn xÐt, ghi ®iÓm. - HS: Thi h¸t c¸c bµi h¸t cã néi dung yªu th¬ng con ngêi. - GV: NhËn xÐt, ghi ®iÓm. - GV: kết thúc bài: Yêu thơng con ngời là đạo đức quý giá. Nó giúp chúng ta sống đẹp hơn, tốt hơn. Xã hội ngày càng lành mạnh, hạnh phúc, bớt đi nỗi lo toan, phiền muộn. Bởi vậy chúng ta rèn luyện đức tính này. 5. DÆn dß: - Häc kü bµi. - ChuÈn bÞ: §äc tríc truyÖn bèn m¬i n¨m nghÜa nÆng t×nh s©u. Ngày 21 tháng 09 năm 2015 TTCM, kÝ duyÖt ------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 24/09/2015 Ngày giảng: 7A: 30/09/2015 7B: 01/10/2015 TIẾT 7 - BÀI 6 TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> A. Mục tiêu bài học: 1, Kiến thức: HS hiểu thế nào là tôn sư trọng đạo; nêu được một số biểu hiện của tôn sư trọng đạo; ý nghĩa của tôn sư trọng đạo. 2, Kỹ năng: Biết thể hiện sự tôn sư trọng đạo bằng những việc làm cụ thể đối với thầy cô giáo trong cuộc sống hằng ngày . 3, Thái độ: Kính trọng và biết ơn đối với thầy cô giáo. B. Phương tiện - Tài liệu: - Soạn và nghiên cứu bài dạy. - Tục ngữ, câu ca dao, bài hát có nội dung nói về tôn sư trọng đạo. - Giấy khổ to, đèn chiếu. C. Phương pháp. Thảo luận nhóm, diễn giải, đàm thoại D. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra: - Sĩ số: 7a .............................. 7b ........................................ - Kiểm tra 15 phút. ? Thế nào là yêu thương con người? Biểu hiện và ý nghĩa của yêu thương con người? ? Nêu những việc làm cụ thể của em về lòng yêu thương con người. Đáp án: - Yêu thương con ngươig là: (3đ) + Quan tâm giúp đỡ người khác. + Làm những điều tốt đẹp. + Giúp người khác khi họ gặp khó khăn, hoạn nạn. - Biểu hiện: (2,5đ) + Sẵn sàng giúp đỡ, thông cảm, chia sẻ. + Biết tha thứ, có lòng vị tha. + Biết hi sinh. - Ý nghĩa: (2,5đ) + là phẩm chất của yêu thương con người. + Là phẩm chất đạo đức tốt đẹp. + Được mọi người yêu thương, quý trọng - Tuỳ theo khả năng hs (2đ) - Chuẩn bị của Hs: Đọc trước bài ở nhà: St Bài hát, câu ca dao, tục ngữ nói về thầy cô 2. Giới thiệu bài: GV kể một kỉ niệm về thầy giáo cũ để vào bài. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện: “Bốn I. Truyện đọc: mơi năm nghĩa nặng tình sâu”. Bốn mươi năm vẫn nghĩa nặng tình - 1HS đọc diễn cảm truyện. sâu. - Cả lớp thảo luận. ? Những chi tiết nào thể hiện sự mong đợi, hồ hợi của hs cũ đối với thầy? - Những tình cảm khát khai gặp lại thầy ? Những cử chỉ, lời nói nào thể hiện dù cũ. đã thành đạt, hs vẫn kính trọng thầy - Cử chỉ hồ hởi chào hỏi giáo cũ? - Ngôn ngữ đối với thầy giáo khiêm HS: phát biểu tốn, kính trọng, lễ phép. GV: chốt ý - Hình ảnh người thầy luôn in đậm.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Hoạt động của thầy và trò. Nội dung cần đạt trong kí ức dù xa cách, dù năm tháng ? HS kể những kỉ niệm về những ngày đã qua. thầy giáo dạy nói lên điều gì? - Luôn ghi nhớ và thực hiện những điều Hoạt động 2: HS tự liên hệ. thầy dạy bảo trở thành người có ích cho ? Em đã làm gì để biết ơn thầy cô giáo xã hội để thầy vui lòng. đã dạy dỗ em? - GV phát biểu học tập: Khoanh tròn vào đầu dòng những việc em đã làm được. + Lễ phép với thầy cô giáo + Xin phép thầy cô giáo trước khi vào lớp. + Khi trả lời thầy cô luôn lễ phép nói: “Em thưa thầy,cô” + Khi mắc lỗi, được thầy cô nhắc nhở, biết nhận lỗi và sửa lỗi. + Hỏi thăm thầy cô khi ốm đau. + Cố gắng học thật giỏi. + Tâm sự chân thành với thầy cô. + Vui vẻ khi được thầy cô giao nhiệm vụ. + Hoàn thành nhiệm vụ được giao ... - HS trình bày bài làm. GV chấm 5 phiếu. ? Ngoài những việc làm trên em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn thầy cô? - 3 HS trình bày: GV tuyên dương HS. Hoạt động 3: Hướng dẩn HS tìm hiểu II. Nội dung bài học: khái niệm. Tôn sư, trọng đạo là trọng, kính yêu, - GV yêu cầu hs đọc thầm phần nội biết ơn với những người làm thầy cô dung bài học. giáo; Coi trọng những lời thầy dạy, coi - 1 HS đọc to phần nội dung bài học. trọng và làm theo đạo lí mà thầy đã dạy - GV giải thích từ Hán Việt cho. Sư: Thầy, cô giáo. Đạo: Đạo lí. <vi: cũng, là> - HS thảo luận theo cặp đôi tìm những ví dụ biểu hiện tôn sư trọng đạo và thiếu tôn sư trọng đạo của HS ngày * Biểu hiện: nay. - Tình cảm, thái độ làm vui lòng thầy HS trình bày ý kiến thảo luận. cô giáo. GV nhận xét, kết luận. - Hành động đền ơn đáp nghĩa. ? ý nghĩa của tôn sư trọng đạo? - Làm những điều tốt đẹp để xứng đáng Hiện nay, HS có nhiều biểu hiiện tôn với thầy cô giáo sư, trọng đạo cần phát huy, nhưng cũng * ý nghĩa: có những biểu hiện thiếu tôn sư trọng - Là truyền thống quý báu của dân tộc đạo như vô lễ với thầy cô giáo, không thể hiện lòng biết ơn của thầy cô giáo, nghe lời thầy cô, lười học, quay cóp Là nét đẹp trong tâm hồn con người, thẩm chí cá biệt có HS xúc phạm đến làm cho mối quan hệ người - người gắn.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt danh dự, uy tín, thân thể thầy cô giáo. bó, thân thiết. Dù đó là những hành vi cá biệt nhưng III. Bài tập: chúng ta cầ lên án và xoá bỏ Hoạt động 4: Luyện tập Bài a (19) GV tổ chức TC: 47 HS lên bảng thể hiện 4 động tác hành vi. HS quan sát hành động của bạn và cho biết hành động đó thể hiện ở câu nào? - HS giải thích. - GV: NX. Bài b: Tìm một số câu ca dao, tục ngữ nói về tôn sư trọng đạo? - HS nêu, GV bổ sung. - GV kết luận: Chúng ta khôn lớn như ngày nay, phần lớn là nhờ sự dạy dỗ của thầy, cô giáo. Các thầy cô giáo không những giúp ta mỡ mang trí tuệ mà giúp chúng ta biết phải sống sao cho đúng với đạo làm con, đạo làm trò, làm người. Vì vậy chúng ta phải có bổn phận là chăm học, chăm làm; vâng lời thầy cô giáo, lễ độ với mọi người. 4. Củng cố: - HS thi hát về thầy cô giáo. - GV khái quát. 5. HDVN: - Làm bài tập c (20) Ngày 28 tháng 09 năm 2015 TTCM, kÝ duyÖt -----------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 02/10/2015 Ngày giảng: 7A: 07/10/2015 7B :08/10/2015 TIẾT 8: BÀI 7 : ĐOÀN KẾT, TƯƠNG TRỢ A. Mục tiêu bài học: 1, Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là đoàn kết, tương trợ; kể được một số biểu hiện của đoàn kết, tương trợ trong cuộc sống; nờu được ý nghĩa của đoàn kết, tương trợ. 2. Kỹ năng: Biết đoàn kết, tương trợ với bạn bè, mọi người trong học tập, sinh hoạt tập thể và trong cuộc sống. 3, Thái độ: - Quý trọng sự đoàn kết, tương trợ của mọi người; sẵn sàng giúp đỡ người khác. - Phản đối hành vi gây mất đoàn kết. B. Phương tiên - Tài liệu: - GA, SGK, sách GVCD 7, bảng phụ, tranh CD 7, phiếu học tập. - Tục ngữ, câu ca dao, truyện về đoàn kết tương trợ. C. Phương pháp. Thảo luận nhóm, diễn giải, đàm thoại D. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra: - Sĩ số: 7A ................................. 7B ................................ - Kiểm tra bài cũ:.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> ? Thế nào là tôn sư trọng đạo? Ý nghĩa của tôn sư trọng đạo? (1hs) ? Cần rèn luyện ntn để có lòng tôn sư trọng đạo? Liên hệ bản thân(1H) GV kiểm tra BT c (20), chữa BT. GV nhận xét ghi điểm. - Chuẩn bị của Hs: Đọc trước bài ở nhà. 2. Giới thiệu bài: - GV cho hs giải thích câu ca dao: Một cây làm chẳng nên non Ba cây chụm lại nên hòn núi cao. - GV kể chuyện bó đũa. 3. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1:Tìm hiểu truyện đọc: 1. Truyện đọc: - GV hướng dẫn học sinh bằng cách phân vai. Đoàn kết tương trợ + 1HS đọc lời dẫn. + 1HS đọc lời thoại của Bình. + 1HS đọc lời thoại của Hoà. - GV hướng dẫn HS đàm thoại. - Khó khăn: Khu đất khó làm, có nhiều ? Khi lao động san sân bóng, lớp 7A đã mô đất cao, rễ chằng chịt, lớp có nhiều gặp phải khó khăn gì? bạn nữ. ? Khi thấy công việc của lớp 7A chưa Ngừng tay.... cùng làm. hoàn thành, Bình lớp trưởng 7B sang gặp Hoà lớp trưởng 7A nói gì? ? Trước câu nói và việc làm của lớp Xúc động. 7B, lớp trưởng 7A tỏ thái độ như thế nào? Các cậu nghỉ một lúc sang bên bọn ? Hãy tìm những hình ảnh, câu nói thể mình ăn cam, ăn mía rồi cùng làm. 7B hiện sự giúp đỡ nhau của hai lớp. lấy mía, cam cho 7A ăn. Hoạt động 2: HS tự liên hệ. - Cùng ăn mía, ăn cam vui vẻ, Bình và ? Kể lại một câu chuyện trong lịch sử Hoà khoác tay nhau cùng bàn kế hoạch. hoặc trong cuộc sống nói về tinh thần Không khí vui vẻ, thân mật. đoàn kết, tương trợ. - Cảm ơn các cậu đã giúp đỡ bọn mình. - HS kể. - GV nhận xét và kết luận: Đoàn kết tương trợ là sức mạnh giúp chúng ta thành công. 2. Bài học. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS rút ra khái a. Thế nào là đoàn kết, tương trợ? là sự niệm. thông cảm chia sẻ và có việc làm cụ thể ? Đoàn kết, tương trợ là gì? giúp đỡ nhau khi gạp khó khăn; là sự ? Em hãy kể 1 số biểu hiện đoàn kết, liên kết, đùm bọc lẫn nhau, giúp đỡ tương trợ trong cuộc sống ? nhau tạo nên sức mạnh lớn hơn để hoàn ? Vì sao cần đoàn kết, tương trợ. thành nhiệm vụ của mỗi người và làm - HS thảo luận nhóm. nên sự nghiệp chung. - Đại diện nhóm trình bày ý kiến. - Đoàn kết, tương trợ không phải là sự - GV nhận xét, kết luận. kéo bè, kéo cánh, a dua hoặc bao che - HS trả lời, GV nhận xét, rút ra bài học cái xấu, đi ngược lại lợi ích chung. thực tiễn. b, ý nghĩa: ? Giải thích câu tục ngữ: - Giúp chúng ta dễ dàng hoà nhập, hợp.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt - Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn. tác với mọi người xung quanh và được - Dân ta có một chữ đồng. mọi người yêu quý. Đồng tình, đồng sức, đồng minh, đồng - Là truyền thống quý báu của dân tộc. lòng. - Giúp ta có thêm sức mạnh vượt qua ? Tìm một số câu ca dao, tục ngữ nói khó khăn, thực hiện được mục đích của về đoàn kết tương trợ. mình. ? Ngược lại với đoàn kế, tương trợ là gì 3. Bài tập: và hậu quả của nó? a. Nếu em là Thuỷ, em sẻ giúp Trung Đoàn kết >< chia rẽ; Tương trợ >< ích ghi lại bài, thăm hỏi, động viên bạn. kỉ b. Không đồng tình với việc làm của - GV: Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết. Tuấn. Hoạt động 4: Hướng dẫn HS làm BT. c. Hai bạn góp sức cùng làm bài là - HS trả lời câu hỏi a, b, c. không được. Giờ kiểm tra phải tự làm - HS chơi TC: Xữ lý các tình huống. lấy. + Các tổ bốc thăm tình huống. + Các tổ suy nghĩ (1’) + Đại diện tổ trình bày (2’) + GV nhận xét, ghi điểm. 4. Củng cố: - Học sinh thi hát các bài hát có nội dung về đoàn kết, tương trợ. - GV kết luận: 5. HDVN: - Học kĩ bài, làm bài tập d (22) . - Đọc trước truyện: “ Hãy tha lỗi cho em”. - Ôn lại nội dung tất cả các bài từ đầu năm đến nay để giò sau kiểm tra một tiết Ngày 05 tháng 10 năm 2015 TTCM, kÝ duyÖt ------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 08/10/2015 Ngày giảng: 7A 14/10/2015 7B 14/10/2015. TIẾT 9 KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT A. Mục tiêu: 1, Kiến thức: - HS nắm chắc các kiến thức đã học về sống giản dị, yêu thương con người, tôn sư trọng đạo và đoàn kết, tương trợ, trung thực. 2,Kỹ năng: - Trình bày nội dung kiến thức rõ ràng, khoa học, chữ viết sạch sẽ. 3, Thái độ: - Rèn thói quen tự lập, trung thực trong giờ kiểm tra. B. Chuẩn bị: + GV: bảng phụ, đề kiểm tra + HS: Giấy kiểm tra. C. Các hoạt động dạy học 1. Tổ chức:.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> 7A ............................................. 7B ......................................... 2. Kiểm tra : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh 3. Bài mới: I. Ma trận đề: Nhận biết Thông hiểu Nội dung TN. Trung thực - số câu 1 - số điểm 0.5 - tỷ lệ 5%. Yêu thương con người - số câu 2 - số điểm 4 - tỷ lệ 40%. Nhận biết được hành vi thể hiện tính trung thực - số câu 1 - số điểm 0,5 - tỷ lệ 5% Nhận biết được ý nghĩa của lòng yêu thương con người - số câu 1 - số điểm 0.5 - tỷ lệ 5%. - số câu 2 - số điểm 2 - tỷ lệ 20% - số câu 2 - số điểm 1,5 - tỷ lệ 15%. Đoàn kết, tương trợ - số câu 2 - số điểm 2,5 - tỷ lệ 25%. Nhận biết được hành vi thể hiên tính tự trọng - số câu 1 - số điểm 0,5 - tỷ lệ 5% Nhận biết được ý nghĩa của tình đàn kết - số câu 1 - số điểm 0,5 - tỷ lệ 5%. TN. TL. Vận dụng Thấp. Tổng. cao T/số câu 1 T/số điểm 0.5 Tỷ lệ 5%. Ghép tái hiện câu tục ngữ - số câu 1 - số điểm 1 - tỷ lệ 10%. Tôn sư trọng đạo. Tự trọng. TL. Nắm được ND bài học - số câu 1 - số điểm 3 - tỷ lệ 30%. T/số câu 2 T/số điểm 3,5 Tỷ lệ 35%. Nắm được ND bài học - số câu 1 - số điểm 1 - tỷ lệ 10%. T/số câu 2 T/số điểm 2 Tỷ lệ 20%. Nắm được ND bài học - số câu 1 - số điểm 1 - tỷ lệ 10%. T/số câu 2 T/số điểm 1,5 Tỷ lệ 15%. Xử lý tình huống cụ thể trong csống - số câu 1 - số điểm 2 - tỷ lệ 20% Số câu 1 Số điểm 2 Tỷ lệ 20%. T/số câu 2 T/số điểm 2,5 Tỷ lệ 25%. Số câu 4 Số câu 1 Số câu 3 T/số câu 9 T/số câu 9 Số điểm 2 Số điểm 1 Số điểm 5 T/số điểm 10 T/số điểm 10 Tỷ lệ 20% Tỷ lệ 10% Tỷ lệ 50% Tỷ lệ 100% Tỷ lệ 100% II. Đề bài. Phần 1: Trắc nghiệm: 1/ Hãy điền vào những chỗ ( ...) dưới đây để hoàn chỉnh câu tục ngữ nói đức tính tôn sư trọng đạo: (1 điểm) a. “….............tự vi sư, ...........tự vi sư” b. “ Học ............không tày học ..............” 2/ “Cây ngay không sợ chết đứng” là câu tực ngữ nói về đức tính:(0,5đ) a. Trung thực b. Tự trọng c. Đạo đức d. Kỷ luật 3/ Hành vi nào sau đây không thể hiện tính tự trọng: (0,5đ) a. Không làm được bài, nhưng kiên quyết không nhìn bài của bạn. b. Dù khó khăn đến mấy cũng thực hiện cho bằng được lời hứa..
<span class='text_page_counter'>(19)</span> c. Chỉ khi có bài kiểm tra điểm tốt thì K mới khoe với cha mẹ, điểm kém thì K giấu đi. 4/Đánh dấu (x) vào ô đúng nhất: Yêu thương con người có ý nghĩa:(0,5đ) ¯ A. Tạo nên sức mạnh đoàn kết trong tập thể và trong xã hội. ¯ B. Giúp ta có thêm nghị lực để vượt qua khó khăn. ¯ C. Làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội. ¯ D. Được mọi người yêu quí và kính trọng. 5/ Khoanh tròn vào câu đúng nhất. Đoàn kết tuơng trợ giúp chúng ta:(0,5đ) A. Tạo nên sức manh vượt qua mọi khó khăn. B. Có chỗ dựa trong mọi công việc đỡ vất vả. C. Trông trờ và có thói quen ỷ lại vào người khác. D. Luôn có ý thức nhờ vả vào người khác. Phần 2: Tự luận: Câu 1: (3đ) Em hãy cho biết thế nào là yêu thương con người? Nêu 2 ví dụ thể hiện lòng yêu thương đó? Câu 2: (1đ)Tôn sư, trọng đạo là gì? Câu 3: (1đ) Em hãy nêu 4 biểu hiện của sự thiếu tự trọng? Câu 4: (2đ) Giờ kiểm tra toán, có một bài toán khó, Tuấn và Hưng ngồi cạnh nhau đã “ Góp sức” để cùng làm, khi nhận điểm trả bài cả hai đều được điểm cao. Tuấn nói với Hưng thế mới là “ Đoàn kết chứ”. Theo em quan niệm của Tuấn đúng hay sai? Vì sao? III. Đáp số. Phần trắc nghiệm: 1: Mỗi ý đúng 0,5đ: Nhất ...... Bán; Thầy ...........bạn 2: Mỗi ý đúng: 0,5đ: A 3: Mỗi ý đúng 0,5đ: C 4: Mỗi ý đúng 0,5đ: D 5: Mỗi ý đúng 0,5đ: A Phần tự luận: Câu 1: - Yêu thương con người là quan tâm, giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho người khác nhất là những người gặp khó khăn, hoạn nạn. (1 điểm) - Lòng yêu thương con người bắt nguồn từ sự cảm thông, đau xót trước những khó khăn, đau khổ của người khác, mong uốn đem lại niềm vui, hạnh phúc cho họ.(1 điểm) Vd: Mẹ bạn Hải không may bị ốm, Nam biết tin đã rủ một số bạn cùng lớp đến thăn hỏi, chăm sóc mẹ bản Hải... (1 điểm) Câu 2: (1đ) Tôn sư, trọng đạo là trọng, kính yêu, biết ơn với những người làm thầy cô giáo; Coi trọng những lời thầy dạy, coi trọng và làm theo đạo lí mà thầy đã dạy cho. Câu 3:(1đ) + Đánh nhau trong lớp. + Nói truyện trong giờ học. + Quay cóp trong khi làm bài kiểm tra. + Cãi nhau với thầy cô giáo… Câu 4: Theo em quan niệm đó là sai. Vì đoàn kết là sự cần thiết cho việc tự hoàn thiện mình nhưng trong trường hợp trên Tuấn và Hưng đoàn kết không đúng chỗ, không đúng lúc vì vậy đã vi phạm nội quy và quy định khi kiểm tra bài. (2đ) IV: HS làm bài. - Gv đọc đề, Hs tiến hành làm bài.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> - Gv; Quan sát hs làm bài, phát hiện hs vi phạm để kịp thời uốn nắn. 4. Củng cố: - Hướng dẫn nếu hs yêu cầu. 5. HDVN: - Làm bài vào vở. - chuẩn bị bài 8: Đọc mục ĐVĐ và trả lời phần gợi ý SGK Ngày 12 tháng 10 năm 2015 TTCM, kÝ duyÖt ------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 16/10/2015 Ngày giảng: 7A: 21/10/2015 7B: 22/10/2015. TIẾT 10 - BÀI 8: KHOAN DUNG A. Mục tiêu bài học: 1, Kiến thức: - Giúp HS hiểu thế nào là khoan dung và thấy đó là một phẩm chất đạo đức cao đẹp; hiểu ý nghĩa của lòng khoan dung trong cuộc sống và cách rèn luyện để có lòng khoan dung. 2,Kỹ năng: - Rèn cho HS biết lắng nghe và hiểu người khác, biết chấp nhận và tha thứ, cư xử tử tế với mọi người, sống cởi mở, thân ái, biết nhường nhịn. 3, Thái độ: - Rèn cho HS quan tâm và tôn trọng mọi người, không mặc cảm, không định kiến hẹp hòi. B. Phương tiện - tài liệu: - SGk, SGV, các tình huống, mẩu chuyện có liên quan, các câu ca dao, tục ngữ. - Phiếu trắc nghiệm Đ- S - Tranh ảnh, câu chuyện liên quan C. Phương pháp. Thảo luận nhóm, diễn giải, đàm thoại D. Tiến trình bài dạy: 1: Kiểm tra - Kiểm tra sĩ số: 7A ................................. 7B .................................. - Kiểm tra bài cũ : GV trả, chữa bài kiểm tra, nhận xét. - Chuẩn bị của hs: SGK, đọc trước bài ở nhà , sưu tầm các mẩu chuyện , tấm gương . 2. Giới thiệu bài mới: - GV nêu tình huống < Ghi trên bảng phụ >.hi Hoa và Hà học cùng trường, nhà ở cạnh nhau. Hoa học giỏi được bạn bè yêu mến. Hà ghen tức và thường nói xấu Hoa với mọi người. Nếu là Hoa, em sẽ cư xử như thế nào đối với Hà? - 3HS trả lời. - GV dẫn dắt vào bài mới. 3. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu 1. Truyện đọc: truyện đọc: Hãy tha lỗi cho em. "Hãy tha lỗi cho em". - HS đọc truyện theo lối phân vai..
<span class='text_page_counter'>(21)</span> Hoạt động của thầy và trò - HS thảo luận cá nhân. N1? Thái độ lúc đầu của Khôi đối với cô giáo như thế nào? ? Về sau thái độ của Khôi có sự thay đổi ntn? Vì sao Khôi có sự thay đổi đó? HS : Chứng kiến cảnh cô tập viết N2? Cô giáo Vân đã có thái độ và việc làm như thế trước hành động của Khôi? N3? Thái độ và việc làm của cô Vân lúc này ra sao? Qua hành động của cô Vân chúng ta thấy cô là người ntn?. Nội dung cần đạt Khôi Cô Vân Nói to: Chữ Đứng lặng mặt đỏ lên cô khó đọc và tái dần. Viên phấn quá trên tay rơi xuống Thiếu tôn ngỡ ngàng, tủi thân. trọng cô giáo Sau đó cô kiên trì tập viết cô là người biết lắng nghe và chấp nhận Cúi đầu, rơm Quàng tay lên vai học rớm nước sinh. mắt, xin cô - Tha lỗi cho HS. tha lỗi Không định kiến với HS, biết chấp nhận và Nhận ra lỗi tha thứ cho Hs là của mình người có lòng khoan dung, độ lượng. => Bài học: ? Qua câu chuyện trên chúng ta rút ra Không nên vội vàng, định kiến khi nhận bài học gì ? xét người khác. - Biết chấp nhận và tha thứ cho người khác. Cần khoan dung với mọi người 2. Bài học: Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài a. Khoan dung có nghĩa là rộng lòng học. tha thứ. ? Thế nào là lòng khoan dung? b. Biểu hiện của lòng khoan dung: Người có lòng khoan dung luôn tôn ( Nối tình huống Bảng phụ) trọng và thông cảm với người khác, biết ? Qua những tình huống trên em hãy tha thứ cho người khác khi họ hối hận cho biết biểu hiện của lòng khoan dung và biết sửa chữa lỗi lầm là gì? c, ý nghĩa: - Là một đức tính quý báu của con ? ý nghĩa của lòng khoan dung? người. ( Tình huống 1+2) - Người có lòng khoan dung luôn được mọi người yêu mến tin cậy. - Nhờ có lòng khoan dung cuộc sống và quan hệ giữa mọi người với ngau trở nên lành mạnh, thân ái, dễ chịu. d, Rèn luyện để có lòng khoan dung. - Sống cởi mở, gần gũi với mọi người. ? Vậy chúng ta phải làm rèn luyện lòng - Cư xử chân thành, rộng lượng. khoan dung ntn? - Tôn trọng cá tính, thói quen, sở thích của người khác trên cơ sở những chuẩn mực xã hội. ? Em hiểu câu tục ngữ: “Đánh kẻ chạy đi không ai đánh kẻ chạy lại” như thế.
<span class='text_page_counter'>(22)</span> Hoạt động của thầy và trò. Nội dung cần đạt. nào? 3. Bài tập: - HS trình bày. Câu đúng: a, c, d, đ, e. - GV nhận xét, kết luận. Hoạt động 4: HS làm bài tập cá nhân. HS làm bài tập vào phiếu học tập. Đánh dấu x vào ô tương ứng: a, Nên tha thứ lỗi nhỏ cho bạn. b, Khoan dung là nhu nhược. c. Cần biết lắng nghe ý kiến của người khác. Hành vi thể hiện lòng khoan dung là: d, Không nên bỏ qua mọi lỗi lầm của (1), (5), (7). bạn. đ, Khoan dung là cách đối xữ đúng đắn khôn ngoan. e, Không nên chấp nhận tất cả mọi ý kiến, quan điểm của người khác. g, Khoan dung là không công bằng. - HS trình bày bài làm. - GV nhận xét. - HS làm bài tập b. 4. Củng cố: - GV tóm tắt nội dug bài học. - HS chơi sắm vai bài tập c, d. - GV nhận xét, ghi điểm 5. Hướng dẫn học ở nhà: - Làm bài tập: a, đ ( 25, 26). - Thường xuyên rèn luyện để có lòng khoan dung. - Học kĩ bài. - Chẩn bị: Đọc trước bài 9. Gia đình văn hoá là gia đình như thế nào? Tìm những việc làm góp phần XD gia đình văn hoá. Học sinh tham gia như thế nào? Ngày 19 tháng 10 năm 2015 TTCM kí duyệt. ------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 21/10/2015 Ngày dạy:7A: 26/10/2015. 7B: 27/10/2015. TIẾT 11 - BÀI 11: TỰ TIN A. Mục tiêu bài học: 1, Kiến thức: HS hiểu thế nào là tự tin và ý nghĩa thế nào là tự tin trong cuộc sống, hiểu cách rèn luyện để trở thành một người có lòng tự tin. 2,Kỹ năng: HS nhận biết được những biểu hiện của tính tự tin ở bản thân và những người xung quanh; biết thể hiện tính tự tin trong học tập, rèn luyện và trong những công việc của bản thân. 3, Thái độ:.
<span class='text_page_counter'>(23)</span> - Hình thành ở HS tính tự tin vào bản thân và có ý thức vươn lên, kính trọng những người có tính tự tin, ghét thói a dua, ba phải. B. Chuẩn bị: GV: GA, SGK, SGV CD7, câu chuyện về tự tin, phiếu học tập, bảng phụ. C. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra: Kiểm tra sĩ số. 7A .................................7B ....................................... - Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ? ý nghĩa? ?Em cần làm gì để phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ? - GV kiểm tra bài tập về nhà, chấm 5 em. + Kiểm tra sự chuẩn bị của hs 2. Giới thiệu bài: - GV cho HS giải thích ý nghĩa câu tục ngữ: “ Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo”. (Khuyên chúng ta phải có lòng tự tin trước những khó khăn, thử thách, không nản lòng, chùn bước.) GV: Lòng tự tin sẽ giúp con người có thêm sức mạnh và nghị lực để làm nên sự nghiệp lớn. Vậy tự tin là gì? Phải rèn luyện tính tự tin như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. 3. Bài mới. Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc: 1. Truyện đọc: “Trịnh Hải Hà và chuyến du học Xin - Trịnh Hải Hà và chuyến du học Xin ga - po. ga - po. - 1HS đọc diễn cảm chuyện. - HS thảo luận 3 nhóm: N1: Bạn Hà đọc tiếng Anh trong điều a, Điều kiện, hoàn cảnh. kiện, hoàn cảnh như thế nào? - Góc học tập là căn gác nhỏ ỏ ban công, giá sach khiêm tốn, máy catset cũ kĩ. - Chỉ học ở SGK, sách nâng cao, học theo chương trình trên tivi. - Cùng anh trai nói chuyện với người nước ngoài. N2: Bạn Hà được đi học nước ngoài là b, Bạn Hà đựơc du học là do: do đâu? - Bạn Hà là một học sinh giỏi toàn diện. - Nói tiếng Anh thành thạo. - Vượt qua kì thi tuyển chọn của người Xin - ga - po. N3: Biểu hiện của sự tự tin của bạn - Là người chủ động và tự tin trong học Hà? tập. - Các nhóm trình bày ý kiến thảo luận. c, Biểu hiện : GV nx, chốt ý. - Tin tưởng vào khả năng của mình. - GV hướng dẫn học sinh liên hệ. - Chủ động trong học tập: Tự học. ? Nêu một việc làm mà ban trong nhóm - Là người ham học. em đã hành động một cách tự tin. ? Kể một việc làm do thiếu tự tin nên.
<span class='text_page_counter'>(24)</span> Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt đã không hoan thành công việc. - HS trình bày. - GV nx, KL: Tự tin giúp con người có thêm sức mạnh, nghị lực sáo tạo và làm nên sự nghiệp lớn. Nếu không có tự tin con người sẽ trở nên nhỏ bé và yếu đuối. Hoạt động 2: Rút ra bài học. 2. Nội dung bài học: ? Tự tin là gì? a, Tự tin: Tin tưởng vào khả năng của bản thân, ? ý nghĩa của tự tin trong cuộc sống? chủ động trong mọi việc, dám tự quyết định và hành động một cách chắc chăn, ? Em sẽ rèn luyện tính tự tin như thế không hoang mang, dao động. nào? - Tự tin bằng cương quyết, dám nghĩ, dám làm. b, ý nghĩa: - Tự tin giúp con người có thêm sức mạnh, nghị lực, sáng tạo. c, Rèn luyện: - Chủ động, tự giác học tập, tham gia các hoạt động tập thể. - Khắc phục tính rụt rè, tự ti, ba phải, dựa dẫm. 3. Bài tập: 1, Hãy phát biểu ý kiến của em về các Hoạt động 3: Luyện tập. nội dung sau: GV: Chuẩn bị bài ở bảng phụ. a. Người tự tin chỉ một mình quyết định - HS thảo luận theo phiếu cá nhân. công việc, không cần nghe ai và không - HS thảo luận. cần hợp tác với ai. - HS trình bày. b. Em hiểu thế nào là tự học, tự lập, từ - GV nhận xét. đó nêu mối quan hệ giữa tự tin, tự học và tự lập. - GV hướng dẫn HS làm bài tập b(34). c. Tự tin khác với tự cao, tự đại, tự ti, rụt rè, a dua, ba phải. - Đáp án: 1, 3, 4, 5, 6, 8. 4. Củng cố: ? Để suy nghỉ và hành động một cách tự tin con người cần có phẩm chất và điều kiện gì? - HS phát biểu. - GV kết luận: Để tự tin con người cần kiên trì, tích cực, chủ động học tập không ngừng vươn lên, nâng cao nhận thức và năng lực để có khả năng hành động một cách chắc chắn. 5. Hướng dẫn học ở nhà: - Học thuộc nội dung bài. - Làm bài tập: a, c, d. - Ôn tập các nội dung đã học. - Chuẩn bị: bài 9 đọc mục truyện đọc, là trả lời các câu hỏi phần gợi ý trong sgk. Ngày 26 tháng 10 năm 2015.
<span class='text_page_counter'>(25)</span> TTCM kí duyệt ------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 29/10/2015 Ngày dạy: 7A: 03/11/2015 7B: 04/11/2015. TIẾT 12 - BÀI 9: XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HOÁ A. Mục tiêu bài học: 1, Kiến thức: - Kể được những chiêu chuẩn chính của một gia đình văn hoá - Hiểu được ý nghĩa của xây dựng gia đình văn hoá - Biết được mỗi người phải làm gì để xây dựng gia đình văn hoá. 2, Kỹ năng: - HS phân biệt được các biểu hiện đúng, không đúng, lành mạnh và không lành mạnh trong sinh hoạt văn hoá ở gia đình. - Biết đánh giá bản thân trong việc đóng góp xây dựng gia đình văn hoá - Biết thể hiện hành vi văn hoá trong cư xử, lối sống của gia đình. 3, Thái độ: - Coi trọng danh hiệu gia đình văn hoá; tích cực tham gia xây dựng gia đình văn hoá. B. Phương tiện - Tài liệu: - GA, SGK, SGV CD7, tài liệu st. - Tranh về quy mô gia đình, băng hình, giấy khổ lớn bút dạ, bài tập tình huống đạo đức, bảng phụ. C. Phương pháp Thảo luận nhóm, nêu và giải quyết vấn đề... D. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra: + Sĩ số: 7A .............................. 7B .................................... + Kiểm tra bài cũ. ? Tự tin là gì? ? Ý nghĩa của tự tin trong cuộc sống? ? Em sẽ rèn luyện tính tự tin như thế nào? + Sự chuẩn bị của hs: Đọc kĩ bài, phiếu học tập cá nhân. 2. Giới thiệu bài - GV nêu tình huống : Tối thứ bảy cả gia đình Mai đang trò chuyện sau bữa cơm tối thì bác tổ trưởng tổ dân phố đến chơi. Bố mẹ vui vẻ mời bác ngồi, Mai lễ phép chào bác. Sau một hồi trò chuyện, bác đứng lên đưa cho mẹ Mai giấy chứng nhận gia đình văn hoá và dặn dò, nhắc nhở gia đình Mai cố gắng giữ vững danh hiệu đó. Khi bác tổ trưởng ra về, Mai vội hỏi mẹ: “ Mẹ ơi gia đình văn hoá có nghĩa là gì hả mẹ?” Để giúp bạn Mai và các em hiểu như thế nào là gia đình văn hoá, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. 3. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1.Phân tích truyện: Một gia I. Truyện đọc:.
<span class='text_page_counter'>(26)</span> Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt đình văn hoá. Một gia đình văn hoá. - HS đọc thầm truyện. - HS thảo luận nhóm: N1 N1: Gia đình cô Hoà có mấy người? - 3 người. Thuộc gia đình như thế nào? - Thuộc mô hình gia đình 2 thế hệ,ít con N2: Đời sống vật chất và tinh thần của => Thực hiện kế hoạch hoá gia đình cô Hoà ra sao? N2 + Mọi người chia sẻ lẫn nhau. + Đồ đạc trong nhà được sắp xếp gọn gàng ngăn nắp. + Không khí gia đình đầm ấm, vui vẻ. + Mọi người trong gia đình biết chia sẻ vui buồn với nhau. + Đọc sách báo, trao đổi chuyên môn. N3: Gia đình cô Hoà đối xử như thế + Tú là học sinh giỏi, cô chú là CSĐT. nào đối với bà con hàng xóm láng N3 giềng? - Tích cực xây nếp sống văn hoá ở khu dân cư. - Quan tâm giúp đỡ bà con lối xóm. - Tận tình giúp đỡ người ốm đau, bệnh N4: Gia đình cô Hoà đã làm tốt nhiệm tật. vụ công dân như thế nào? N4 - Vận động bà con làm vệ sinh môi trường. - Đại diện các nhóm trình bày ý kiến - Chống các tệ nạn xã hội. thảo luận. ? Em có nhận xét gì về nếp sống của gia đình cô Hoà? TL: + nhà cửa ngăn nắp, gọn gàng + Sinh hoạt khoa học. + Cha mẹ giỏi việc cơ quan, đảm việc nhà, gương mẫu. + Con: Giúp đỡ cha mẹ, chăm ngoan, học giỏi -> GV chốt lại: Gia đình cô Hoà là một gia đình văn hoá tiêu biểu, thể hiện qua đời sống gia đình cô, qua cư xử và việc làm của gia đình cô. ? Gia đình em có phải là gia đình văn - HS trả lời hoá không? Hoạt động 2: Hướng dẫn hs tìm hiểu II. Bài học nội dung bài học 1. Một gia đình văn hoá gồm 4 tiêu ? Gia đình văn hoá gồm những tiêu chuẩn: chuẩn nào ? + Gia đình hoà thuận, hạnh phúc, tiến Kể một gia đình văn hoá tiêu biểu nơi bộ. em ở - HS kể.
<span class='text_page_counter'>(27)</span> Hoạt động của thầy và trò. Nội dung cần đạt ? + Thực hiện kế hoạch hoá gia đình. + Đoàn kết với xóm giềng. + Làm tốt nghĩa vụ công dân. Xây dựng gia đình văn hoá có ý nghĩa 2. ý nghĩa: như thế nào đối với mỗi người, đối với - Đvới cá nhân và gia đình: Gia đình là từng gia đình và toàn xã hội? tổ ấm nuôi dưỡng, gd của mỗi con người, gđ vhoá góp phần rất quan trọng hình thành nên những con người phát triển đầy đủ, sống có vhoá, có đạo đức và chính những con người đó đem lại hạnh phúc và sự phát triển cho mỗi gđ. - Đvới xhội: Gđ là tế bào của xhội, gđ có bình yên thì xhội mới ổn định, xd gđ vhoá là góp phần xd xhội văn minh, - GV kết luận: Nói đến gia đình văn tiến bộ, hạnh phúc. hoá là nói đến đời sống vật chất và tinh thần. Đó là sự kết hợp hài hoà tạo nên gia đình hạnh phúc. Gia đình hạnh phúc sẽ tạo nên xã hội ổn định, văn minh. 4. Cñng cè: ? Em hãy tìm những câu tục ngữ, ca dao nói về tình cảm gia đình, làng xúm...? 5. HDVN: - Häc thuéc bµi, liªn hÖ thùc tÕ ? Tiêu chuẩn cụ thể của việc xây dựng gia đình văn hoá ở địa phơng em là gì? - ChuÈn bÞ néi dung tiÕt sau Ngày 02 tháng 11 năm 2015 TTCM kí duyệt. ------------------------------------------------------------------------------------------------Ngµy so¹n: 05/11/2015 Ngµy d¹y: 11/11/2015. TIẾT 13 - BÀI 9: XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HOÁ A. Mục tiêu bài học: 1, Kiến thức: - Kể được những chiêu chuẩn chính của một gia đình văn hoá - Hiểu được ý nghĩa của xây dựng gia đình văn hoá - Biết được mỗi người phải là gì để xây dựng gia đình văn hoá. 2, Kỹ năng: - HS phân biệt được các biểu hiện đúng, không đúng, lành mạnh và không lành mạnh trong sinh hoạt văn hoá ở gia đình. - Biết đánh giá bản thân trong việc đóng góp xây dựng gia đình văn hoá - Biết thể hiện hành vi văn hoá trong cư xử, lối sống của gia đình. 3, Thái độ:.
<span class='text_page_counter'>(28)</span> - Coi trọng danh hiệu gia đình văn hoá; tích cực tham gia xây dựng gia đình văn hoá. B. Phương tiện - Tài liệu: - GA, SGK, SGV CD7, tài liệu st. - Tranh về quy mô gia đình, băng hình, giấy khổ lớn bút dạ, bài tập tình huống đạo đức, bảng phụ. C. Phương pháp Thảo luận nhóm, nêu và giải quyết vấn đề... D. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra: + Sĩ số: 7A .............................. 7B ....................................... + Kiểm tra bài cũ. Câu 1: Nêu các tiêu chuẩn của gia đình văn hoá? Câu 2: Để có một gia đình văn hoá, theo em tình cảm của các thành viên trong gia đình, sinh hoạt văn hoá tinh thần như thế nào ? - HS trả lời, GV nhận xét, ghi điểm. + Sự chuẩn bị của hs: Làm BTVN, phiếu học tập cá nhân. 2. Giới thiệu bài Chúng ta đã tìm hiểu và biết được các tiêu chuẩn của gia đình văn hoá. Để hiểu được ý nghĩa của việc XD gia đình VH; bổn phận và trách nhiệm của các thành viên trong gia đình ra sao trong công tác này, chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp bài học 3. Bài mới : Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: HS tự liên hệ và rút ra 3. Trách nhiệm của mỗi thành viên bài học rèn luyện trong việc xd gđ vhoá. - HS thảo luận theo nhóm bàn: - Đvới mọi người nói chung: Thực hiện 1. Bổn phận và trách nhiệm của mỗi tốt bổn phận và trách nhiệm của mình thành viên trong gia đình trong việc với gđ, sống giản dị, không ham những xây dựng gia đình văn hoá? thú vui thiếu lành mạnh, khong sa vào tệ nạn xhội - Đvới hs: + Chăm học, cham làm, vâng lời, giúp đỡ ông bà, cha mẹ, yêu thương anh chị 2. Con cái có thể tham gia xây dựng gia em, đình văn hoá không? Nếu có thì tham + Không đua đòi, ăn chơi. gia như thế nào? + Không làm tổn hại danh dự gia đình - HS các nhóm trình bày ý kiến thảo luận. GV nhận xét, kết luận. Hoạt động 2: HS làm việc cá nhân. - Mục tiêu: Phát triển thái độ đối với III. Bài tập: KHH gia đình và vai trò của TE trong Bài tập sgk GĐ - GV phát phiếu, HS làm bài tập d (29) - GV KL: Sự cần thiết phải thực hiện KHHGĐ và phê phán những quan niệm lạc hậu: Coi trọng con trai, tính gia trưởng, độc đoán, không biết tổ chức quản lý trong gia đình. Hoạt động 3: Luyện tập - HS làm bài tập: e..
<span class='text_page_counter'>(29)</span> Hoạt động của thầy và trò - HS chơi trò chơi: Tự xây dựng tình huống và sắm vai. TH1: Khi bố mẹ gặp chuyện buồn TH2: Khi có sự bất hoà TH3: Gia đình bất hạnh vì con cái đông, túng thiếu - GV nhận xét, ghi điểm.. Nội dung cần đạt. 4. Củng cố: - HS tự liên hệ, đánh giá việc góp phần xây dựng gia đình văn hoá của bản thân. ? Những việc em đã làm để góp phần xây dựng gia đình văn hoá? ? Những việc em dự kiến sẽ làm? ? Tìm các câu ca dao, tục ngữ VN có liên quan đến chủ đề bài học? - Thà rằng ăn bát cơm rau - Thuyền không bánh lái thuyền quày Còn hơn cá thịt nói nhau nặng lời Con không cha mẹ, ai bày con nên - Cây xanh thì lá cũng xanh - Con người có bố có ông Cha mẹ hiền lành để đức cho con Như cây có cội như sông có nguồn - Gái mà chi, trai mà chi Sinh ra có nghĩa có nghì là hơn * Trên kính, dưới nhường - GV tóm tắt nội dung bài học. - Kết luận toàn bài: Vấn đề gia đình và xd gia đình văn hoá có ý nghĩa hết sức quan trọng. Gia đình là tế bào XH; là các nôi hình thành nhân cách con người. XD gia đình văn hoá là góp phần làm cho XH bình yên, hạnh phúc. HS chúng ta phải góp cho gia đình có lối sống văn hoá. Giữ vững truyền thống dân tộc: Học giỏi, rèn luyện đạo đức. 5. Hướng dẫn học ở nhà: - Làm BT: b (29) Trong gia đình mỗi người đều có những thói quen và sở thích khác nhau, làm thế nào để có được sự hoà thuận? Ngày 09 tháng 11 năm 2015 TTCM kí duyệt. ------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 13/11/2015 Ngày dạy: 18/11/2015. TIẾT 14 - BÀI 10: GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA GIA ĐÌNH, DÒNG HỌ A. Mục tiêu bài học: 1, Kiến thức:.
<span class='text_page_counter'>(30)</span> - HS hiểu thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ; kể được một số biểu hiện giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ; hiêu r được ý nhĩa giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ. 2, Kỹ năng: - Giúp HS biết xác định những truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ; thực hiện tốt bổn phận của bản thân để tiếp nối và phát huy truyền thống tốt đẹp của gđ, dòng họ 3, Thái độ: - HS biết trân trọng, tự hào về những truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ. B. Phương tiện - Tài liệu: - GA, SGK, SGV CD7, tài liệu st. - Tranh ảnh, câu chuyện, tục ngữ về truyền thống gia đình, dòng họ. C. Phương pháp Thảo luận nhóm, nêu và giải quyết vấn đề... D. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra: + Kiểm tra sĩ số: 7A ………………….........7B........................................... + Kiểm tra bài cũ: HS1: Thế nào là gia đình văn hoá? Tại sao cần phải xây dựng gia đình văn hoá? HS2: Trách nhiệm của từng thành viên trong gia đình trong việc xây dựng gia đình văn hoá? Liên hệ bản thân. - GV chữa bài tập b. + Sự chuẩn bị của hs: Đọc kĩ bài ở nhà, phiếu học tập cá nhân 2. Giới thiệu bài: - Truyền thống là những giá trị tinh thần được hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài của một cộng đồng. Nó bao gồm những đức tính, tập quán, tư tưởng, lối sống và ứng xử được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Vậy trong một gia đình, dòng họ của chúng ta có những TT tốt đệp nào ? Việc giữ gìn và phát huy nó ra sao ? ...Chúng ta sẽ làm rõ qua bài học hôm nay. - GV giới thiệu ảnh về gia đình, dòng họ. 3. Bài mới : Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện qua nghiên cứu TH ĐH - 1HS đọc diễn cảm câu truyện. - HS thảo luận nhóm: Câu 1 Sự lao động cần cù và quyết tâm vượt khó của mọi người trong gia đình trong truyện đọc thể hiện qua những tình tiết nào? Câu 2: Kết quả tốt đẹp mà gia đình đó đạt được là gì?. Nội dung cần đạt 1. Truyện đọc: Truyện kể từ trang trại.. - Hai bàn tay cha và anh trai tôi dày lên, chai sạn vì phải cày, cuốc đất, bất kể thời tiết khắc nghiệt không bao giờ rời “Trận địa” - Biến quả đồi thành trang trại kiểu mẫu, có hơn 100 ha đất đai màu mỡ; trồng bạch đàn, hoè, mía, cây ăn quả; Câu 3: Những việc làm nào chứng tỏ nuôi bò, dê, gà. nhân vật "Tôi" đã giữ gìn truyền thống - Sự nghiệp nuôi trồng của tôi bắt đầu tốt đẹp của gia đình? từ chuồng gà bé nhỏ. - Đại diện các nhóm trình bày ý kiến. - 10 gà con đến 10 gà mái đẻ..
<span class='text_page_counter'>(31)</span> Hoạt động của thầy và trò - Cả lớp quan sát, nhận xét. ? Việc làm của gia đình trong truyện thể hiện đức tính gì? - GV kết luận: Sự lao động không mệt mỏi của các thành viên trong truyện nói riêng, của nhân dân ta nói chung là tấm gương sáng để chúng ta hiểu rằng không bao giờ ỷ lại hay chờ vào người khác mà phải đi lên từ sức lao động của chính mình. Hoạt động 2: HS liên hệ về truyền thống của gia đình, dòng họ. ? Em hãy kể lại những truyền thống tốt đẹp của gia đình mình? - HS phát biểu, GV ghi bảng. ? Có phải tất cả các truyền thống cần phải giữ gìn và phát huy. - Giữ gìn, bảo vệ những giá trị trong TT của gia đình, dòng họ; Tự hào, biết ơn> thấy được trách nhiệm của mình trước gia đình, dòng họ. - Tiếp thu cái mới, gạt bỏ cái lạc hậu, bảo thủ, không còn phù hợp; ? Khi nói về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ, em có cảm xúc gì? - HS tự nêu cảm xúc. - GV kết luận: Nhiều gia đình, dòng họ có truyền thống tốt đẹp cần được giữ gìn và phát huy. Muốn phát huy truyền thống đó, trước hết ta phải hiểu được ý nghĩa của truyền thống đó. Hoạt động 3: Thảo luận rút ra nội dung bài học. - HS thảo luận theo bàn. ? Giữ gìn và phát huy truyền thống là gì? ? Truyền thống gia đình, dòng họ có ảnh hưởng đến mỗi con người trong gia đình, dòng họ như thế nào?. Nội dung cần đạt - Tiền có được mua sách vở. - Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ.. VD: Nghề đan mây tre, đúc đồng, thuốc nam, truyền thống hiếu học, may áo dài, quê em là xứ sở của làn điệu dân ca.. 2. Nội dung bài học a. Giữ gìn và phát huy TT tốt đẹp của gia đình , dòng họ là: Bảo vệ, tiếp nối, phát triển, làm rạng rỡ thêm truyền thống ấy. b. Biểu hiện - Tìm hiểu về truyền thống của gđ, dòng họ. - Kiên trì học tập, làm theo truyền thống đó và phát triển ở mức coa hơn. - Giới thiệu truyền thống gđ để nhiều ? Vì sao phải giữ gìn và phát huy người biết ... truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng c. Ý nghĩa: họ? - Đvới cá nhân: truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ là những vốn quý, những kinh nghiệm mà các thế hệ.
<span class='text_page_counter'>(32)</span> Hoạt động của thầy và trò. Nội dung cần đạt con cháu có thể học tập, có thêm sức mạnh để không ngừng vươn lên, thể ? Cần phải làm gì và không nên làm gì hiện lòng biết ơn đvới ông bà, cha mẹ, để phát huy truyền thống tốt đẹp của gia tổ tiên, đạo lí của dân tộc VN. đình, dòng họ. - Đvới xhội: Góp phần làm phong phú HS tự rút ra bài học. TT và bản sắc dân tộc. - 3 HS đọc phần bài học SGK. d. Bổn phận, trách nhiệm của mỗi người - Chúng ta phải trân trọng, tự hào; sống trong sạch, lương thiện; - Không bảo thủ, lạc hậu, không coi thường hoặc làm tổn hại đến thanh danh của Hoạt động 4: Luyện tập. gia đình, dòng họ; - GV đưa bài tập c(32) lên máy chiếu. - Biết làm cho những TT đó được rạng - HS đọc yêu cầu bài tập. rỡ hơn bằng chính sự trưởng thành, - HS làm BT vào phiếu. thành đạt trong học tập, lao động, công - 1HS trình bày phiếu. GV chấm 5 tác của mỗi người. phiếu. 3. Bài tập: - Đáp án đúng: 1, 2, 5. HS lam bài tập trong SGK 4. Củng cố - HS giải thích câu tục ngữ sau: + Cây có cội, nước có nguồn. + Chim có tổ, người có tông. + Giấy rách phải giữ lấy lề - GV tổng kết: Mỗi gia đình, dòng họ đều có những truyền thống tốt đẹp. Truyền thống tốt đẹp là sức mạnh để thế hệ sau không ngừng vươn lên. Thế hệ trẻ chúng ta hôm hay đã và đang kế tiếp truyền thống ông cha ngày trước. Lấp lánh trong trái tim chúng ta là hình ảnh “Dân tộc Việt Nam anh hùng”. Chúng ta cần phải ra sức học tập, tiếp bước truyền thống của nhà trường, của bao thế hệ học sinh, thầy cô để xây dựng trường chúng ta đẹp hơn. 5. HDVN. - Làm bài tập còn lại ở SGK. - Sưu tầm tranh ảnh, câu chuyện, tục ngữ, ca dao về truyền thống gia đình, dòng họ. - Chuẩn bị nội dung từ bài 1 đến bài 14 giờ sau ôn tập. Ngµy 16 th¸ng 11 n¨m 2015 TTCM kÝ duyÖt ------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 19/11/2015 Ngày dạy: 25/11/2015. TIẾT 15 ÔN TẬP HỌC KÌ I A. Mục tiêu bài học: 1, Kiến thức:.
<span class='text_page_counter'>(33)</span> - Giúp HS hệ thống lại những kiến thức đã học ở học kì I một cách chính xác, rõ ràng. 2, Kỹ năng: - Rèn luyện cho HS cách trình bày các nội dung bài học chính xác, lưu loát. - Giúp HS thực hành nhận biết, ứng xử đúng với các chuẩn mực đạo đức. 3, Thái độ: - Giúp HS có hành vi đúng và phê phán những biều hiện, hành vi trái với đạo đức. B. Chuẩn bị: 1, GV: Soạn, nghiên cứu bài. - Câu hỏi thảo luận. - Tình huống. 2, HS: - Xem lại các bài đã học. C. Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định, tổ chức: + Kiểm tra sĩ số: 7A ...................................... 7B .................................... 2. Kiểm tra bài cũ: ( xen trong giờ) + GV kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS (Bảng tóm tắt các bài học Bài 7, 8, 9, 10, 11) 3. Bài mới : Giới thiệu bài mới. Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: HS chơi trò chơi “Hái hoa”. - HS hái hoa ( Trong các hoa đã viết các vấn đề đạo đức), chọn câu trả lời - Sống phù hợp với điều kiện hoàn phù hợp. cảnh của gia đình, bản thân và xã hội. 1. Thế nào là sống giản dị? - Trung thực là luôn tôn trọng sự thật, tôn trọng chân lí, lẽ phải; sống ngay 2. Thế nào là trung thực? thẳng, thật thà, dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm. - Là đức tính cần thiết và quý báu của con người. Sống trung thực nâng cao 3. ý nghĩa của trung thực? phẩm giá, làm lành mạnh quan hệ xã hội, được mọi người tin yêu, kính trọng. - Quy định, chuẩn mực ứng xử giữa 4. Thế nào là đạo đức? con người người, công việc, môi trường. 5. Thế nào là kỉ luật? - Quy định chung của cộng đồng, tổ chức xã hội buộc mọi người phải thực 6. Thế nào là yêu thương con người? hiện. Vì sao phải yêu thương con người? - Quan tâm, giúp đỡ, làm điều tốt đẹp 7. Thế nào là tôn sư, trọng đạo? cho người khác. 8. Em đã làm gì để thể hiện tinh thần tôn sư trọng đạo?. -Là truyền thống quý báu của dân tộc. - Tôn trọng, kính yêu, biết ơn thầy cô giáo, coi trọng và làm theo điều thầy.
<span class='text_page_counter'>(34)</span> Hoạt động của thầy và trò 9. Thế nào là đoàn kết tương trợ? 10. Thế nào là khoan dung? 11. Em đã rèn luyện như thế nào để có lòng khoan dung? 12. Gia đình văn hoá là gia đình như thế nào? Em cần làm gì để góp phần xây dựng gia đình văn hoá? 13.Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình? Dòng họ? 14. Tự tin là gì? 15. Em đã rèn luyện tính tự tin như thế nào? - HS trả lời, cả lớp nhận xét, GV nhận xét cho điểm 1 số em. Hoạt động 2: Nhận biết các biểu hiện của các chuẩn mực đạo đức đã học - GV nêu các biểu hiện khác nhau của các chuẩn mực đạo đức, HS lần lượt trả lời đó là biểu hiện của chuẩn mực đạo đức nào . Hoạt động 3: Giải bài tập tình huống - SH thi giải quyết tình huống đạo đức. 1. Tiết kiểm tra Sử hôm ấy, vừa làm xong bài thì Hoa phát hiện ra Hải đang xem tài liệu. Nếu em là Hoa thì em sẽ làm gì? 2. Giờ ra chơi. Hà cùng các bạn nữ chơi nhảy dây ở sân trường, còn Phi cùng các bạn chơi đánh căng. Bỗng căng của Phi rơi trúng đầu Hà làm Hà đau điếng. Nếu em là Hà em sẽ làm gì? 4. Củng cố: - GV khái quát các nội dung cần nhớ. 5. Hướng dẫn học ở nhà: - Ôn lại các bài đã học. - Chuẩn bị kiểm tra học kì I.. Nội dung cần đạt dạy. - Thông cảm, chia sẻ, có việc làm cụ thể giúp đỡ người khác. - Thông cảm, tôn trọng, tha thứ cho người khác. - Hoà thuận, hạnh phúc, tiến bộ, thực hiện kế hoạch hoá gia đình. - Tiếp nối, phát triển, làm rạng rỡ thêm truyền thống ấy. - Tin tưởng vào khả năng của bản thân. - Chủ động trong công việc, dám tự quết định và hành động một cách chắc chắn.. - HS giải quyết tình huống.. Ngµy 23 th¸ng 11 n¨m 2015 TTCM kÝ duyÖt.
<span class='text_page_counter'>(35)</span> Ngày soạn: 26/11/2015 Ngày dạy: 02/12/2015. TIẾT 16 KIỂM TRA HỌC KÌ I I. Mục tiêu: 1, Kiến thức: - HS nắm được các kiến thức về yêu thương con người, đạo đức và kỉ luật, đoàn kête và tương trợ. 2, Kỹ năng: - Nhận biết, nhận xét, đánh giá các vấn đề liên quan các chuẩn mực dạo đức đã học. - Giải quyết được một số tình huống đạo đức thường gặp trong cuộc sống. 3, Thái độ: - Tự giác, trung thực khi làm bài. - Có thói quen ứng xử theo các chuẩn mực đạo đức. II. Chuẩn bị: + GV: bảng phụ, đề kiểm tra + HS: Giấy kiểm tra. III. Các hoạt động dạy học 1. Tổ chức: 7A ............................................. 7B ......................................... 2. Kiểm tra : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh 3. Bài mới: A. Ma trận đề: B. Đề bài Phần I: TNKH (3đ) (Hãy khoanh tròn chữ cái trước câu mà em chọn) Câu 1. (0,5đ) Biểu hiện nào dưới đây là sống giản dị? A. Làm việc gì cũng qua lao, đại khái. B. Nói năng đơn giản, dễ hiểu. C. Không bao giờ chú ý đến hình thức bề ngoài. D. Ăn mặc cẩu thả, nói năng cộc lốc. Câu 2. (0,5đ) Hành vi nào sau đây thể hiện lòng khoan dung? A. Hay đổ lỗi cho người khác. B. Luôn lắng nghe để hiểu và thông cảm với mọi người. C. Hay tìm khuyết điểm của người khác để chê bai, làm giảm uy tín của họ. D. Nặng lời với người khác khi có điều gì không vừa ý. Câu 3. (0,5đ) Biểu hiện nào dưới đây là tự tin ? A. Luôn tự đánh giá cao bản thân mình. B. Lúc nào cũng giữ ý kiến riêng của mình. C. Tự mình giải quyết mọi việc không cần nghe ý kiến ai. D. Tin tưởng vào khả năng của bản thân, chủ động trong mọi việc. Câu 4. (0,5đ) Chọn một từ phù hợp trong các từ dưới đây để điền vào chỗ trống trong câu sau: "Yêu thương con người là .................. quý báu của dân tộc, cần được giữ gìn và phát huy" Các từ cho trước: đức tính; truyền thống; phẩm chất..
<span class='text_page_counter'>(36)</span> Câu 5. (1đ) Những ý kiến dưới đây là đúng hay sai về tính tự tin. (đánh dấu X vào ô tương ứng) Ý kiến Đúng A. Người tự tin là người có tính kiên quyết trong học tập, công việc B. Người tự tin là người luôn lắng nghe theo số đông C. Người tự tin là người không bao giờ tin vào người khác D. Người tự tin là người luôn cho mình đúng trong suy nghĩ và hành động E. Người tự tin là người chủ động tự làm công việc của mình, không dựa dẫm vào người khác G. Người tự tin là người luôn kiêu ngạo H. Người tự tin là người biết tin tưởng vào việc làm đúng đắn của mình Phần II: Tự luận (7đ) Câu 1. (2đ) Thế nào là tôn sư trọng đạo? Là học sinh, em cần thể hiện sự tôn sư trọng đạo như thế nào cho đúng ? Câu 2. (2đ) Theo em, học sinh có thể làm gì để góp phần xây dựng gia đình văn hoá ? Câu 3. (3đ) Trong dòng họ của Vinh chưa có ai đỗ đạt cao và làm chức vụ gì quan trọng. Vinh xấu hổ, tự ti về dòng họ và không bao giờ giới thiệu về dòng họ của mình với bạn bè. Em có đồng tình vơi suy nghĩ của Vinh không ? Vì sao ? Em sẽ góp ý gì cho Vinh ? C. Đáp án và biểu điểm Phần I: TNKQ (3 điểm) Câu 1 : (0,5đ) Chọn câu B Câu 2 : (0,5đ) Chọn câu B Câu 3 : (0,5đ) Chọn câu D Câu 4: (0,5đ) Điền từ truyền thống vào chỗ trống. Câu 5: (1đ) - Đúng: A, E, H - Sai : B, C, D, G Phần II: Tự luận ( 7 điểm) Câu 1: (2 điểm). - Tôn sư, trọng đạo là tôn trọng, kính yêu, biết ơn với những người làm thầy cô giáo; Coi trọng những lời thầy dạy, coi trọng và làm theo đạo lí mà thầy đã dạy cho. (1đ) - HS cần thể hiện sự tôn sư, trọng đạo như: (1đ) + Làm tròn bổn phận của hs. + Thể hiện lòng biết ơn đối với thầy cô. Câu 2: (2 điểm). - Học sinh có thể góp phần xây dựng gia đình văn hoá vì: nếu bản thân chăm ngoan, học giỏi, làm tốt bổn phận với gia đình, không đua đòi ăn chơi, không làm điều gì tổn hại đến danh dự gia đình thì cha mẹ vui lòng, gia đình hoà thuận, hạnh phúc. (1đ) - Hs có thể tham gia những cộng việc vừa sức trong gia đình, giúp đỡ cha mẹ, góp phần làm cho gia đình ấm no (1đ) Câu 3: (3 điểm). Xử lý tình huống: a) Không đồng tình với suy nghĩ của Vinh. Giải thích: Dòng họ nào cũng có truyền thống tốt đẹp như cần cù, lao động, yêu nước, đoàn kết, yêu thương đùm bọc nhau; trong gia đình hoà thuận, trên kính dưới nhường, Ai cũng có truyền thống, có tự hào về dòng họ của mình.. Sai.
<span class='text_page_counter'>(37)</span> b) Góp ý với Vinh: + Cần tìm hiểu về truyền thống dòng họ mình để biết rõ những truyền thống tốt đẹp của dòng họ. + Không xấu hổ, tự ti mà hãy tự hào giới thiệu dòng họ với bạn bè. + Bản thân cố gắng học tập thật tốt để làm vẻ vang dòng họ. D: HS làm bài. - Gv đọc đề, Hs tiến hành làm bài - Gv; Quan sát hs làm bài, phát hiện hs vi phạm để kịp thời uốn nắn. 4. Củng cố: - Hướng dẫn nếu hs yêu cầu. 5- HDVN - Xem lại bài kiểm tra trên lớp. - Về nhà chuẩn bị bài thực hành. Ngµy 30 th¸ng 11 n¨m 2015 TTCM kÝ duyÖt. ------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 02/12/2015 Ngày dạy: 08/12/2015 TIẾT 17 THỰC HÀNH NGOẠI KHÓA CÁC VẤN ĐỀ CỦA ĐỊA PHƯƠNG VÀ CÁC NỘI DUNG ĐÃ HỌC: (Giáo dục bảo vệ môi trường) A. Mục tiêu bài học: 1, Kiến thức: - HS nắm được thực trạng, nội dung của BVMT. 2, Kỹ năng: - Giúp HS nhận biết được hiện tượng, tác hại của phá hoại MT. 3, Thái độ: - Giúp HS có ý thức bảo vệ MT bằng chính các hoạt động của mình. B. Chuẩn bị: 1, GV: - Soạn GA đ .tử;nghiên cứu : Tài liệu GDBVMT trong môn GDCD - Thông tin, số liệu về MT thế giới, VN. - Phiếu HT. 2. HS: - Thu thập thông tin , hình ảnh về MT C. Tiến trình bài dạy: 1. Tổ chức: + Kt sĩ số: 7A .............................. 7B .................................. 2. Kiểm tra bài cũ: Trả bài kiểm tra học kì 3. Bài mới : Giới thiệu bài: GV nêu tính cấp thiết của vấn đề BVMT -> liên hệ để vào bài học Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hớng dẫn hs tìm hiểu về kh¸i niÖn m«i trêng 1. M«i trêng lµ g× ? - GV nÕu c©u hái: " MT bao gåm c¸c yÕu tè tù nhiªn vµ ? Theo em, thÕ nµo lµ m«i trêng ? vËt chÊt nh©n t¹o bao quanh con ngêi, có ảnh hởng đến đời sống, SX, sự tồn.
<span class='text_page_counter'>(38)</span> Hoạt động của thầy và trò ? MT giữ vai trò nh thế nào đối với đờì sèng cña con ngêi ? - HS tr×nh bµy ý kiÕn, th¶o lô©n. GV nhËn xÐt. Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng bảo vÖ m«i trêng. Nội dung cần đạt t¹i, ph¸t triÓn cña con ngêi vµ sinh vËt" (§.3 LuËt BVMT 2005) 2.Chøc n¨ng cña MT : A, MT lµ kh«ng gian sèng cho con ngêi vµ sinh vËt B, MT chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và SX của con ngêi. C, MT là nơi chứa đựng các chất thải của đời sống và SX. D, MT lµ n¬i lu tr÷ vµ cung cÊp thong tin cho con ngêi.. 3. Thùc tr¹ng cña MT ViÖt Nam hiÖn nay a,Về đất đai: b,VÒ rõng: c, VÒ níc: d,VÒ kh«ng khÝ Hoạt động 4: GV cho HS quan sát một e,Về đa dạng sin học: sè h×nh ¶nh,th«ng tin vÒ MT trªn Tg vµ g, VÒ chÊt th¶i: VN. - GV dïng m¸y chiÕu c¸c h×nh ¶nh, sè liÖu choHS quan s¸t. 4. Cñng cè: ? Em h·y cho biÕt MT lµ g× ? ? Tình hình MT tại địa phơng (xã, huyện, tỉnh ta) 5. HDVN: Tìm hiểu về một số hoạt động môi trờng ở địa phơng. Ngµy 09 th¸ng 12 n¨m 2013 TTCM kÝ duyÖt Hoạt động 3: Tìm hiểu thực trạng của MT ViÖt Nam hiÖn nay. Ngày soạn: 13/12/2013 Ngày dạy: 16/12/2013 TIẾT 18 THỰC HÀNH NGOẠI KHÓA CÁC VẤN ĐỀ CỦA ĐỊA PHƯƠNG VÀ CÁC NỘI DUNG ĐÃ HỌC: (Giáo dục bảo vệ môi trường) A. Mục tiêu bài học: 1, Kiến thức: - HS hiểu được một số nét khái quát về thực trạng của MT ở Việt Nam và của địa phương (Tỉnh, huyện, xã, thôn). 2, Kỹ năng: - Giúp HS biết một số giải pháp chủ yếu BVMT ở cấp độ tổng thể và kỹ năng ứng xử của bản thân ở chính gia đình, trường lớp, địa phương. 3, Thái độ: - Nâng cao ý thức và trách nhiệm bảo vệ MT hiện tại và cuộc sống của bản thân trong tương lai. B. Chuẩn bị: 1, GV:.
<span class='text_page_counter'>(39)</span> - Soạn câu hỏi, bài tập phù hợp với HS - Phiếu HT. 2, HS: Sưu tầm thông tin ở trường, lớp, địa phương C. Tiến trình bài dạy: 1. Tổ chức: + Kt sĩ số: 7A .............................. 7B .................................. 2. Kiểm tra bài cũ: xen trong giờ 3. Bài mới : Giới thiệu bài: GV nêu tính cấp thiết của vấn đề BVMT -> liên hệ để vào bài học. Hoạt động của thầy và trò. Nội dung chính. Hoạt động 1 (2’) - GV đưa câu hỏi, bài tạp lên bảng cho HS quan sát, làm vào vở: Câu 1: Em hãy cho nhận xét về môi trường Việt Nam hiện nay. Câu 2. Hiện tượng đất bị xói mòn, rửa trôi, nghèo kiệt dinh dưỡng, ô nhiễm là do những nguyên nhân nào ? Câu 3: Theo em, rừng có vai trò như thế nào đối với con người ? Câu 4: Nguồn nước ở ViệtNam nhiều nơi bị ô nhiễm là do những nguyên nhân nào ?. C©u 1: Xuèng cÊp, nhiÒu n¬i « nhiÔm nghiªm träng. C©u 2. Tho¸i ho¸, kh« h¹n, sa m¹c ho¸, mÆn ho¸, phÌn ho¸, ngËp óng, do chÊt th¶i, ph©n ho¸ häc vµ ch¸t độc hoá học. C©u 3: §iÒu hoµ khÝ hËu, b¶o vÖ đất, giữ nớc ngầm và lu giữ các nguån gen quý C©u 4: Níc th¶i CN, thñ CN, níc th¶i sinh ho¹t cha xö lý x¶ vµo nguån níc mÆt; sö dông ho¸ chÊt trong CN, NN-> níc ngÇm bÞ « nhiÔm. C©u 5: Nhµ m¸y th¶i khãi bôi; c¸c ph¬ng tiÖn GT; c¸c c«ng tr×nh XD.. Câu 6: (HS kể các hiện tợng ở địa ph¬ng ) VD: Vøt r¸c, chÊt th¶i bõa b·i; §æ níc th¶i, chÊt th¶i CN vµo nguån níc; sö dông ph©n ho¸ häc qu¸ møc; sö dông thuèc trõ s©u không đúng cách hoặc dùng thuốc độc trừ sâu; Đốt rừng làm nơng; Dùng thuốc nổ, chất hoá học đánh b¾t c¸. C©u 7: HS cÇn: - Gi÷ g×n VS trêng líp s¹ch sÏ; - Trång vµ ch¨m sãc c©y bãng m¸t, c©y c¶nh; Tuyªn truyÒn b»ng nhiÒu biÖn Câu 7: Để xây dựng trường ta luôn xanh- ph¸p trong trêng (KÞch, vÏ tranh, sạch- đẹp, theo em học sinh chỳng ta cần Thi làm đồ dùng tự chế từ VL phế thải, thi viết về chủ đề MT...); thực hiện những cụng việc cụ thể nào ? Tuyªn d¬ng, khen thëng, kû luËt; Bè trÝ hîp lý c¸c khu vÖ sinh; -Trang trí làm đẹp các khu vệ sinh,... C©u 8: Sèng hoµ hîp, th©n thiÖn víi thiªn nhiªn lµ: sèng gÇn gòi, th©n thiÖn; t«n träng quy luËt thiªn Câu 8: Theo em, thế nào là sống hoà hợp, nhiªn, kh«ng lµm ®iÒu cã h¹i víi thiªn nhiªn; biÕt khai th¸c hîp lý, thân thiện với thiên nhiên ? kh¾c phôc nh÷ng t¸c h¹i cho thiªn nhiªn g©y ra. C©u 9: Em h·y nªu 5 thãi quen xÊu hµng ngµy g©y l·ng phÝ tµi Câu 5: Theo em, các khu đô thị, khu dân cư nông thôn của ta bị ô nhiễm bụi nghiêm trọng là do đâu ? Câu 6: Ở xã, thôn em ở có tình trạng ô nhiễm MT không? Kể tên một số hiện tượng gây ô nhiễm đó..
<span class='text_page_counter'>(40)</span> Hoạt động của thầy và trò. Nội dung chính. nguyªn hoÆc g©y « nhiÔm m«i trêng mµ HS tr¬ng ta hay m¾c ph¶i. Em h·y nªu biÖn ph¸p kh¾c phôc Cõu 9: Em hóy nờu 5 thúi quen xấu hàng các hiện tợng đó. ngày gây lãng phí tài nguyên hoặc gây ô nhiễm môi trường mà HS trường ta hay mắc phải. Em hãy nêu biện pháp khắc phục các hiện tượng đó. Hoạt động 2: GV THU BÀI (3') Hoạt động 3: GIẢI ĐÁP BÀI TẬP - GV lÇn lît gäi HS tr¶ lêi c¸c c©u hái võa lµm - HS kh¸c nhËn xÐt - GV nêu đáp án, KL. 4. Cñng cè: - GV cho HS thi hát các bài hát về chủ đề cây theo 2 dãy bàn. Mỗi bên luân phiên hát bài hát có tên một loài cây hoặc có từ "cây".Bên nào đến lợt không hát đợc bên đó thua cuộc. 5. Híng dÉn häc ë nhµ: - Xem tríc bµi 12 Ngµy 16 th¸ng 12 n¨m 2013 TTCM kÝ duyÖt. HỌC KÌ II Ngày soạn: 02/01/2014 Ngày dạy: 06/01/2014 TIẾT 19: BÀI 12: SỐNG VÀ LÀM VIỆC CÓ KẾ HOẠCH A. Mục tiêu: 1, Kiến thức: Hiểu được thế nào là sống và làm việc có kế hoạch; Kể được một số biểu hiện sống và làm việc có kế hoạch; Nêu được ý nghĩa cuuar việc sống và làm việc có kế hoạch. 2, Kỹ năng: - Biết phân biệt những biểu hiện của sống và làm việc có kế hoạch và sống và làm việc thiếu kế hoạch; Biết sống và làm việc có kế hoạch 3, Thái độ: - Tôn trọng và ủng hộ lối sống và làm việc có kế hoạch , phê phán lối sống tuỳ tiện, không có kế hoạch. B. Chuẩn bị: 1, GV: Giấy khổ lớn, bút dạ. - Máy chiếu. 2, HS: - Đọc trước bài ở nhà. C. Tiến trình bài dạy: 1: Kiểm tra. + Kiểm tra sĩ số: 7A ............................. 7B .................................... + Kiểm tra bài cũ: (Xen trong giờ) +Kiểm tra sự chuẩn bị của h/s.
<span class='text_page_counter'>(41)</span> 2. Giới thiệu bài: - GV đưa tình huống (lên máy chiếu): “ Cơm trưa mẹ đã dọn nhưng vẫn chưa thấy An về mặc dù giờ tan học đã lâu. An về nhà với lý do mượn sách của bạn để làm bài tập. Cả nhà đang nghỉ trưa thì An ăn cơm xong, vội vàng nhặt mấy quyển vở trong đống vở lộn xộn để đi học thêm. Bữa cơm tối cả nhà sốt ruột đợi An. An về muộn với lý do sinh nhật bạn. Không ăn cơm, An đi ngủ và dặn mẹ: “ Sáng mai gọi con dậy sớm để xem đá bóng và làm bài tập”. ? Những câu từ nào chỉ về việc làm của An hàng ngày? ? Những hành vi đó nói lên điều gì? GV nhận xét và bổ sung: Để mọi việc được thực hiện đầy đủ, có hiệu quả, có chất lượng chúng ta cần xây dựng cho mình kế hoạch làm việc. Kế hoạch đó chúng ta xây dựng như thế nào chúng ta cần tìm hiểu qua bài học hôm nay. 3. Bài mới :. Hoạt động của thầy và trò. Nội dung chính. Hoạt động 1: Tìm hiểu các chi tiết trong bản kế hoạch. Thảo luận nhóm - GV treo bảng kế hoạch đã kẻ ra giấy khổ to treo lên bảng: N1,2. Em có nhận xét gì về thời gian. 1. Tìm hiểu các chi tiết trong bản kế hoạch. - Cột dọc là thời gian từng buổi trong ngày và các ngày trong tuần.. biểu hàng tuần của bạn Hải Bình ? (Cột dọc, cột ngang, thời gian tiến hành công việc, nội dung có hợp lí không)? - Kế hoạch chưa hợp lí và thiếu: + Thời gian hàng ngày từ 11h30’ 14h và từ 17h 19h. + Chưa thể hiện lao động giúp gia đình. + Thiếu ăn ngủ, thể dục, đi học. + Xem ti vi nhiều quá không?. N3,4: ?Em có nhận xét gì về tính cách của bạn Hải Bình? + Chú ý chi tiết mở đầu của bài viết : "Ngay sau ngày khai giảng...." * Tính cách bạn Hải Bình:. - Hàng ngang là công việc trong một ngày. - Nội dung: Học tập, tự học, hoạt động cá nhân, nghỉ ngơi giải trí. *. Yêu cầu của bản kế hoạch (ngày, tuần). - Có đủ thứ, ngày trong tuần - Thời gian cần chi tiết cho rõ công việc trong mỗi ngày - Nội dung công việc cần cân đối, toàn diện (5h sáng-23h hàng ngày; đầy đủ, cân đối giữa HT, nghỉ ngơi, lao động giúp GĐ, học ở trường, tự học, sinh hoạt tạp thể, XH ) - Không quá dài, phải dễ nhớ.
<span class='text_page_counter'>(42)</span> Hoạt động của thầy và trò. Nội dung chính. - ý thức tự giác. - ý thức tự chủ. - Chủ động làm việc. N5, 6: ? Với cách làm việc như bạn Hải Bình sẽ đem lại kết quả gì? * Kết quả: - Chủ động trong công việc. - Không lãng phí thời gian. - Hoàn thành công việc đến nơi đến chốn và có hiệu quả, * Nhận xét: không bỏ sót công việc. - Nội dung đầy đủ, cân đối, quá chi tiết. - Các nhóm trình bày ý kiến *, So sánh: thảo luận. Hải Bình Vân Anh - GV nhận xét, kết luận: - Thiếu ngày, dài, - Cân đối, hợp lí, toàn Không nhất thiết phải ghi tất khó nhớ. diện. cả công việc thường ngày đã - Ghi công việc cố - Đầy đủ, cụ thể, chi tiết. cố định, có nội dung lặp đi, định lặp đi lặp lại. lặp lại, vì những công việc =>Tồn tại: Cả hai bản còn quá dài, khó nhớ. đó đã diễn ra thường xuyên, thành thói quen vào những ngày giờ ổn định Hoạt động 2: Xác định yêu cầu cơ bản khi thiết kế 1 bản kế hoạch làm việc trong 1 ngày, 1 tuần. - GV treo lên bảng kế hoạch của bạn Vân Anh. - HS quan sát, ghi ý kiến vào phiếu học tập. - GV đặt câu hỏi (đèn chiếu) ? Em có nhận xét gì về kế hoạch của bạn Vân Anh? ? So sánh kế hoạch của hai bạn. - HS trình bày ý kiến cá nhân. - GV nhận xét, kết luận: kế hoạch của Vân Anh đày đủ hơn, tuy nhiên lại quá dài. - GV treo bảng kế hoạch ra giấy khổ to để HS quan sát. - GV phân tích bảng kế.
<span class='text_page_counter'>(43)</span> Hoạt động của thầy và trò. Nội dung chính. hoạch. 4. Củng cố: H quan sát phân tích với sự HD của GV về 1 bản KH hợp lý: Buổi Sáng Chiều Tối Thứ/ngày Thứ 2 Ngày... Thứ 3 Chuẩn bị Học lớp nhạc Ngày... kiểm tra (14-16h) môn GDCD Thứ 4 Ngày... Thứ 5 Học tin học 15-17 h Ôn tập Văn, Địa lý Ngày... Thứ 6 - Thi Văn Học Toán ở trường Xem tường thuật bóng đá Ngày... (tiết 3) (14-16h30) quốc tế - Kiểm tra Địa tiết 4 Thứ 7 Sinh hoạt CLB Văn Ngày... nghệ (146-18h) CN Dự sinh 16h30 dọn nhà và tổng 19h di thăm thầy giáo cũ Ngày... nhật bạn VS khu tập thể cùng các bạn... Hùng - GV: Từ ưu nhược điểm của hai bản kế hoạch, chúng ta có thể đưa ra phương án nào để tránh các nhược điểm trên? 5. Hướng dẫn học ở nhà: - Tự lập bảng kế hoạch công việc của cá nhân trong tuần. Ngµy 06 th¸ng 01 n¨m 2014 TTCM kÝ duyÖt. Ngày soạn: 10/01/2014 Ngày dạy: 13/01/2014 TIẾT 20 : BÀI 12: SỐNG VÀ LÀM VIỆC CÓ KẾ HOẠCH A. Mục tiêu bài học: 1, Kiến thức: Hiểu được thế nào là sống và làm việc có kế hoạch; Kể được một số biểu hiện sống và làm việc có kế hoạch; Nêu được ý nghĩa cuuar việc sống và làm việc có kế hoạch. 2, Kỹ năng: Biết phân biệt những biểu hiện của sống và làm việc có kế hoạch và sống và làm việc thiếu kế hoạch; Biết sống và làm việc có kế hoạch 3, Thái độ: Tôn trọng và ủng hộ lối sống và làm việc có kế hoạch , phê phán lối sống tuỳ tiện, không có kế hoạch..
<span class='text_page_counter'>(44)</span> B. Chuẩn bị: GV: Tình huống, gương về sống và làm việc có kế hoạch. HS: Bảng kế hoạch cá nhân. C. Tiến trình bài dạy: 1: Kiểm tra. + Kiểm tra sĩ số: 7A ............................. 7B .................................. + Kiểm tra bài cũ: - 3 HS trình bày bảng kế hoạch công tác cá nhân. - HS theo giỏi, nhận xét +Kiểm tra sự chuẩn bị của h/s 2. Giới thiệu bài: 3. Bài mới :. Hoạt động của thầy và trò. Nội dung chính. Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, tác dụng của làm việc có kế hoạch. - HS thảo luận cá nhân: ? Những điều có lợi khi làm việc có kế hoạch và có hại khi làm việc không có kế hoạch? * ích lợi: - Rèn luyện ý chí, nghị lực. - Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì. - kết quả rèn luyện, học tập tốt. - Thầy cô, cha mẹ yêu quý. * Làm việc không có kế hoạch có hại: - ảnh hưởng đến người khác. - Việc làm tuỳ tiện. - Kết quả kém. - GV liên hệ đến bạn Phi Hùng trong bài tập b. ? Trong quá trình lập và thực hiện kế hoạch chúng ta sẽ gặp những khó khăn gì? - Tự kiềm chế hứng thú, ham muốn. - Đấu tranh với cám dỗ bên ngoài. ? Bản thân em làm tốt việc này chưa? - HS trả lời - bổ sung - GV nhận xét, bổ sung: Làm việc có kế hoạch sẽ ích lợi hơn, rèn luyện được ý chú, nghị lực, từ đó học tập và rèn luyện có kết quả cao hơn và các em sẽ được mọi người yêu quý, đồng thời có thời gian tốt đẹp hơn. Hoạt động 2: Rút ra kết luận bài học. - HS thảo luân. ? Thế nào là sống và làm việc có kế hoạch. ? ý nghĩa của làm việc có kế hoạch. ? Trách nhiệm của bản thân khi thực. *, Làm việc có kế hoạch là: - Xác định nhiệm vụ, sắp xếp công việc hàng ngày, hàng tuần một cách hợp lý. - Quyết tâm thực hiện kế hoạch có chât lượng, kết quả cao *, Tác dụng: - Giúp chúng ta chủ động, tiết kiệm thời gian, công sức. - Đạt kết quả cao trong công việc. - Không cản trở, ảnh hưởng đến người khác. *, Trách nhiệm của bản thân: - Vượt khó, kiên trì, sáng tạo. - Làm việc theo kế hoạch, biết điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết.. 2. Nội dung bài học (Sgk).
<span class='text_page_counter'>(45)</span> Hoạt động của thầy và trò. Nội dung chính. hiện kế hoạch: - HS trả lời ý kiến thảo luận. GV nhận xét, kết luận. - 2 HS đọc bài học ở SGK Hoạt động 3: Luyện tập - HS nêu kế hoạch bài tập d đã làm ở 3. Luyện tập nhà, nhận xét ? Khi lập kế hoạch, em có cần trao đổi ý kiến với bố mẹ hoặc những người khác trong gia đình không ? Vì sao ? - Giải thích câu: “ Việc hôm nay chớ để ngày mai” -> Quyết tâm, tránh lãng phí thời gian, đúng hẹn với bản thân, mọi người, làm đúng kế hoạch đề ra. 4. Củng cố: - HS chơi trò chơi, đóng vai. + Tình huống 1: Bạn Hà cẩu thả, tuỳ tiện, tác phong luộm thuộm, không có kế hoạch, kết quả học tập kém. + Tình huống 2: Bạn Minh cẩn thận, chu đáo, làm việc có kế hoạch, kết quả học tập tốt, được mọi người yêu mến. - Mỗi nhóm 3HS tự thảo luận và chơi đóng vai. - GV nhận xét, ghi điểm. GV đưa gương về sống, làm việc có kế hoạch: Trương Quế Chi. - GV kết luận: Sống và làm việc có kế hoạch có ý nghĩa to lớn trong cuộc sống của mỗi người. Trong thời đại KH-CN phát triển cao thì sống và làm việc có kế hoạch là một yêu cầu không thể thiếu được đối với người lao động. HS chúng ta phải học tập, rèn luyện thói quen phải làm việc có khoa học để đạt kết quả tốt trong học tập xứng đáng là người con ngoan trò giỏi. 5. Hướng dẫn học ở nhà: - Lớp suy nghĩ lập kế hoạch Tập trò chơi dân gian cho cả lớp trong tháng 2 -2011. - Chuẩn bị bài 13 - Sưu tầm tranh ảnh nội dung về quyền được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục của trẻ em Việt Nam. Ngµy 13 th¸ng 01 n¨m 2014 TTCM kÝ duyÖt --------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 17/01/2014 Ngày dạy: 20/01/2014 TIẾT 21 - BÀI 13: QuyÒn ĐƯỢC BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC. CỦA TRẺ EM VIỆT NAM A. Mục tiêu bài học: 1, Kiến thức: - Nêu được một số quyền cơ bản của trẻ em được quy định trong luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em..
<span class='text_page_counter'>(46)</span> - Nêu được bổn phận của trẻ em trong gia đình, nhà trường vầ xã hội. - Nêu được trách nhiệm của gia đình, nhà nước và xã hội trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ em. 2, Kỹ năng: - Nhận biết được các hành vi vi phạm quyền trẻ em. - Biết xử lí các tình huống cụ thể có liên quan đến quyền và bổn phận trẻ em. - Biết thực hiện tốt quyền và bổn phận của trẻ em; đồng thời biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện. 3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ quyền của mình và tôn trọng quyền của bạn bè. B. Pương tiện - Thiết bị: - Hiến pháp 1992, Bộ luật dân sự, Luật bảo vệ, Chăm sóc và giáo dục trẻ em, Luật giáo dục. - Tranh ảnh, đèn chiếu. C. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra: + Kiểm tra sĩ số: 7A ............................. 7 B ..................................... + Kiểm tra bài cũ: HS1: Thế nào là sống và làm việc có kế hoạch? Ý nghĩa? HS2: Trách nhiệm của bản thân em khi thực hiện kế hoạch? - GV kiểm tra BTVN của 5 em học sinh - chữa bài tập. + Chuẩn bị của HS: Tranh ảnh, phiếu học tập 2. Giới thiệu bài mới. - HS xem tranh về các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em. ? Nêu tên 4 nhóm quyền cơ bản của trẻ em đã học ở bài 12, lớp 6. (Công ước…) - Nhóm 1: Quyền sống còn. - Nhóm 2: Quyền được bảo vệ. - Nhóm 3: Quyền phát triển. - Nhóm 4: Quyền tham gia. ? Trẻ em Việt Nam nói chung và bản thân các em đã được hưỡng các quyền gì?Quyền được học tập, khám bệnh, chăm sóc, ăn mặc,…. ? Quan sát các hình vẽ SGK và cho biết mỗi hình vẽ thể hiện quyền gì của TE ? GV: Để làm rõ hơn quyền của trẻ em được văn bản nào quy định và được quy định như thế nào chúng ta học bài hôm nay. GV ghi đề. 3. Bài mới:. Hoạt động của thầy và trò. Nội dung chính. Hoạt động 1: Khai thác nội dung I. Truyện đọc: truyện đọc “Một tuổi thơ bất hạnh” - HS đọc truyện “Một tuổi thơ bất hạnh” - HS thảo luận nhóm. (4 nhóm) Nhóm 1: Tuổi thơ của Thái đã diễn ra như thế nào? Những hành vi vi phạm pháp luật của Thái là gì? - Tuổi thơ của Thái: Phiêu bạt, bất hạnh, tủi hờn, tội lỗi. - Thái đã vi phạm: Lấy cắp xe đạp của mẹ nuôi, bỏ đi bụi đời, chuyên cướp giật < 1-2 lần/ngày> Nhóm 2: Hoàn cảnh nào dẫn đến hành.
<span class='text_page_counter'>(47)</span> Hoạt động của thầy và trò vi vi phạm của Thái? Thái đã không được hưởng những quyền gì? - Hoàn cảnh của Thái: Bố mẹ li hôn khi 4 tuổi; bố mẹ đi tìm hạnh phúc riêng; ở với bà ngoại già yếu; làm thuê vất vả. - Thái không được hưởng quyền: Được bố mẹ chăm sóc, nuôi dưỡng, dạy bảo (Đi học, có nhà ở). Nhóm 3: Thái phải làm gì để trở thành người tốt? - Thái phải làm: Đi học, rèn luyện tốt, vâng lời cô chú, thực hiện tốt nội quy của trường; Chịu khó làm việc, không nghe theo kẻ xấu; vừa đi học, vừa đi làm. Nhóm 4: Mọi người chúng ta cần giúp đỡ Thái như thế nào ? - Mọi người cần giúp Thái có điều kiện tốt trong trường giáo dưỡng, ra trường giúp Thái hoà nhập cộng đồng; được đi học và có việc làm tốt; quan tâm, động viên, không xa lánh. - Các nhóm trình bày ý kiến thảo luận. * GV nhận xét, kết luận: Công ước LHQ về quyền trẻ em được Việt Nam tôn trọng và phê chuẩn năm 1990 và được cụ thể hoá trong các văn bản pháp luật của nước ta. Chúng ta sẽ được nghiên cứu các quyền cơ bản đó. Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học. - GV giới thiệu các loại luật liên quan đến quyền trẻ em của Việt Nam. - GV chiếu lên màn hình: + Hiến pháp 1992. + Luật bảo vệ. Chăm sóc và giáo dục trẻ em. + Bộ luật dân sự. + Luật hôn nhân gia đình năm 2003 - GV chiếu lên máy quyền cơ bản của trẻ em Việt Nam: ? Phân loại 5 quyền ứng với 5 hình ảnh? - GV chiếu lên máy quyền được bảo vệ, GD và chăm sóc TE. - GV: Khi được hưởng các quyền lợi thì chúng ta nghĩ đến bổn phận của. Nội dung chính. II. Nội dung bài học: 1. Các quyền cơ bản của TE VN a. Quyền được khai sinh và có quốc tịch. b. Quyền được chăm sóc nuôi dưỡng. c. Quyền được sống chung vói cha mẹ. d. Quyền được tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự. đ. Quyền được chăm sóc sức khoẻ. e. Quyền được học tập. f. Quyền vui chơi, giải trí, hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch. g. Quyền được phát triển năng khiếu. h. Quyền có tài sản. i. Quyền được tiếp cận thông tin, bày tỏ ý kiến và tham gia các hoạt động xã hội..
<span class='text_page_counter'>(48)</span> Hoạt động của thầy và trò chúng ta với gia đình và XH ? - HS: Nêu bổn phận của TE với gia đình và XH. GV cho 2 nhóm chơi. HS ghi ý kiến lên bảng. - GV nhận xét, ghi điểm cho 2 nhóm. - HS thảo luận cá nhân theo phiếu:. ? ở địa phương em đã có những hoạt động gì để bảo vệ chăm sóc, GD trẻ em? ? Em và các anh chị, bạn bè mà em biết còn có quyền nào chưa được hưởng? ? Em có kiến nghị gì với cơ quan chức năng ở địa phương về biện pháp để bảo đảm thực hiện quyền trẻ em? - GV thu 2 phiếu mỗi câu hỏi để chữa. - 2HS đọc lại toàn bộ nội dung bài học.. Nội dung chính 2. Bổn phận của trẻ em: - Đối với gia đình: yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với ông bà cha mẹ, giúp đỡ gia đình làm những việc vừa sức mình. - Đối với nhà trường: Chăm chỉ học tập, kính trọng thầy cô giáo, đoàn kết với bạn bè. - Đối với XH: Sống có đạo đức, tôn trọng pháp luật, tôn trọng và giữ gìn bản sắc dân tộc; Yêu quê hương đất nước, yêu đồng bào,có ý thức xây dựng Tổ quốc VN XHCN và đoàn kết quốc tế 3. Trách nhiệm của GĐ, NN, XH: - GĐ là người chịu trách nhiệm về việc bảo vệ, chăm sóc, nuôi dạy trẻ em. - Nhà nước và XH tạo mọi điều kiện tốt nhất để bảo vệ quyền lợi của TE, chăm sóc, GD và bồi dưỡng các em trở thành người công dân có ích. III. Bài tập: a. Hành vi xâm phạm quyền trẻ em 1, 2, 4, 6 d. Đáp án: 1, 3.. Hoạt động 3: Luyện tập. - GV hướng dẫn HS làm bài tập a, d. 4. Củng cố: - GV chốt lại nội dung chính, kết luận: “Trẻ em như búp trên cành” là sự quan tâm đặc biệt của Bác Hồ. Trẻ em là niềm tự hào, là tương lai của đất nước, là lớp người XD và bảo vệ tổ quốc mai sau nên cần được quan tâm, chăm sóc, bảo vệ. Đúng như lời day của Bác Hồ: Vì lợi ích mười năm trồng cây Vì lợi ích trăm năm trồng người 5. Hướng dẫn học ở nhà: - Làm BT b, c, đ. - Sưu tầm tranh ảnh về tài nguyên, môi trường. Ngµy 20th¸ng 01 n¨m 2014 TTCM kÝ duyÖt.
<span class='text_page_counter'>(49)</span> Ngày soạn: 07/02/2014 Ngày dạy: 10/02/2014. TIẾT 22 - BÀI 14: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN A. Mục tiêu bài học: ( Tích hợp nội dung bảo vệ môi trường toàn bài) 1, Kiến thức: - HS nêu được môi trường là gì, tài nguyên thiên nhiên là gì, những yếu tố môi trường và tài nguyên thiên nhiên. - Giải thích được vai trò của môi trường và tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển của con nười và xã hội. - Nêu được một số biểu hiện của sự ô nhiễm và suy thoái môi trường, tài nguyên thiên nhiên ở địa phương và nước ta hiện nay. - Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật nước ta về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. - Nêu được trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên và biện pháp bảo vệ. 2, Kỹ năng: - Hs phân biệt được những việc làm bảo vệ tài nguyên, môi trường và những việc làm gây hại đối với tài nguyên và môi trường. - Biết cách ngăn chặn những hành vi phá hoại, gây hại cho tài nguyên, môi trường. - Thực hiện BV TN, MT ở mọi nơi, mọi lúc; không vị phạp pháp luật về BV MT 3. Thái độ: - Yêu quý môi trường, tài nguyên thiên nhiên, ghét những việc làm có hại cho môi trường, tài nguyên thiên nhiên. - Đồng tình, ủng hộ những quy định của pháp luật về BVMT và TNTN. B. Chuẩn bị: - Tranh ảnh truyện, thông tin, số liệu, băng hình về bảo vệ môi trương và tài nguyên thiên nhiên. - Biểu đồ về sự biến đổi diện tích rừng ở VN qua các thời kì. - bảng phụ, máy chiếu. C. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra: + Kiểm tra sĩ số: 7A ............................. 7 B ................................. + Kiểm tra bài cũ: ? Hãy nêu các quyền và bổn phận của trẻ em? ? Bản thân em đã thực hiện các quyền và bổn phận của mình ntn? + Sự chuẩn bị của HS: Tranh ảnh về tài nguyên thiên nhiên và môi trường. 2. Giới thiệu bài mới: - GV cho HS quan sát tranh về rừng, núi, sông, hồ, động thực vật, khoáng sản. ? Em hãy mô tả tranh. - GV kết luận: Những hình ảnh các em vừa quan sát là những yếu tố tự nhiên bao quanh con người, tác động đến đời sống, sự tồn tại phát triển của con người. Đó chính là môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. Vậy, m.trường là gì? Tài nguyên thiên nhiên là gì? Tại sao phải bảo vệ m.trường và tài nguyên thiên nhiên? Để trả lời câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay. 3. Bài mới:.
<span class='text_page_counter'>(50)</span> Hoạt động của thầy và trò. Nội dung chính cần đạt. Hoạt động 1: HS quan sát tranh ảnh và đàm toại. - HS quan sát tranh, anh về rừng núi, sông, hồ, biển, động vật, trường học, nhà máy... ? Những hình ảnh các em vừa xem nói về những gì? ? Trong đó những gì có sẵn, những gì do con người tạo ra? ? Hãy kể một số yếu tố khác của môi trường tự nhiên và nhân tạo mà em biết? ? Em hiểu môi trường là gì? Tài nguyên thiên nhiên là gì ? - HS trình bày ý kiến. - GV nhận xét, ghi bảng.. 1. Quan sát tranh ảnh. 1. Môi trường: Là toàn bộ các điều kiện tự nhiên, nhân tạo bao quanh con người. - Tài nguyên thiên nhiên: Là những sản phẩm do thiên nhiên tạo ra.. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm về các vấn đề môi trường. + Một HS đọc phần thông tin, sự kiện ở SGK. + HS quan sát tranh về lũ lụt, chặt phá rừng, môi trường bị ô nhiễm. + HS thảo luận nhóm. Nhóm 1: Hãy nêu những biểu hiện của sự ô nhiễm môi trường, sự cạn kiệt nguồn TNTN ở nước ta? Nhóm 2: Nguyên nhân của tình trạng ô nhiễm, huỷ hoại MT & TNTN? Nhóm 3: Hậu quả của sự ô nhiễm MT và cạn kiệt TN đối với đời sống con người? Cho VD HS trình bày ý kiến. + GV kl và sử dụng biểu đồ về sự biến đổi diện tích rừng qua các thời kì: Vai trò của môi trường và TNTN: Hiện nay m.trường và TNTN đang bị M.trường và TN có tầm quan trọng ô nhiểm, bị khai thác bừa bãi. Điều đó đặc biệt đối với đời sống con người. có dẫn đến hậu quả: Thiên tai, lũ lụt, - Tạo csvc để phát triển KT-VH-XH. ảnh hưởng đến điều kiện sống, sức - Tạo phương tiện sống, phát triển trí khoẻ, tính mạng con người. tuệ đạo đức con người. ? M.trường và TNTN có tầm quan - Tạo cuộc sống tin thần cho con người. trọng ntn đối với đời sống con người? Làm con người vui tươi, khoẻ mạnh, + HS trao đổi ý kiến cá nhân. làm giàu đời sống tin thần. + GV ghi lên bảng ý kiến đúng. GV kết luận: 4. Củng cố: ? Hãy nêu 5 yếu tố của môi trường tự nhiên? (khoáng sản, cây cối, không khí, nước, động vật, rừng cây, đất đai...).
<span class='text_page_counter'>(51)</span> ? Hãy kể 5 biểu hiện của sự ô nhiễm và huỷ hoại môi trường tự nhiên? (Khói, bụi, không khí ngột ngạt, diện tích rừng bị thu hẹp, đất đai bijbacj mầu, lũ lụt và hạn hán, các loài động thực vật mất dần...) - GV khái quát nội dung chính của bài. 5. Hường dẫn học ở nhà: - Học bài. - Hãy tìm hiểu tình hình môi trường ở nơi cư trú có những biểu hiện gì tốt, xấu; các nguồn gây ô nhiễm và hình thức gây ô nhiễm chuẩn bị tiết sau trình bày ở lớp. Ngày 10 tháng 02 năm 2014 TTCM kí duyệt. -------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 14/02/2014 Ngày dạy: 17/02/2014. TIẾT 23 - BÀI 14: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN A. Mục tiêu bài học: ( Tích hợp nội dung bảo vệ môi trường toàn bài) 1, Kiến thức: - HS nêu được môi trường là gì, tài nguyên thiên nhiên là gì, những yếu tố môi trường và tài nguyên thiên nhiên. - Giải thích được vai trò của môi trường và tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển của con nười và xã hội. - Nêu được một số biểu hiện của sự ô nhiễm và suy thoái môi trường, tài nguyên thiên nhiên ở địa phương và nước ta hiện nay. - Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật nước ta về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. - Nêu được trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên và biện pháp bảo vệ. 2, Kỹ năng: - Hs phân biệt được những việc làm bảo vệ tài nguyên, môi trường và những việc làm gây hại đối với tài nguyên và môi trường. - Biết cách ngăn chặn những hành vi phá hoại, gây hại cho tài nguyên, môi trường. - Thực hiện BV TN, MT ở mọi nơi, mọi lúc; không vị phạp pháp luật về BV MT 3. Thái độ: - Yêu quý môi trường, tài nguyên thiên nhiên, ghét những việc làm có hại cho môi trường, tài nguyên thiên nhiên. - Đồng tình, ủng hộ những quy định của pháp luật về BVMT và TNTN. B. Tài liệu - phương tiện: - Tranh ảnh truyện, thông tin, số liệu, băng hình về bảo vệ môi trương và tài nguyên thiên nhiên..
<span class='text_page_counter'>(52)</span> - Biểu đồ về sự biến đổi diện tích rừng ở VN qua các thời kì. - bảng phụ, máy chiếu. C. Phương pháp PP giải quyết tình huống; thảo luận; sắm vai ... D. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra: + Kiểm tra sĩ số: 7A ............................. 7 B ................................ + Kiểm tra bài cũ: ? M.trường là gì? TNTN là gì? Cho VD. ? M.trường và TNTN có tầm quan trọng ntn đối với đời sống con người? Cho VD chứng minh? + Hs: Tranh ảnh về tài nguyên thiên nhiên và môi trường. 2. Giới thiệu bài mới: 3. Bài mới:. Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: Hs trình bày, trao đổi những kết quả tìm hiểu thực tế. - GV yêu cầu hs trình bày kết quả đã tìm hiểu. - HS lần lượt trình bày. - GV nhận xét, đánh ía tính chất, hậu quả của tình hình. Vứt rác, chất thải bừa bãi; Đổ nước thải, chất thải CN vào nguồn nước; sử dụng phân hoá học quá mức; sử dụng thuốc trừ sâu không đúng cách hoặc dùng thuốc độc trừ sâu; Đốt rừng làm nương; Dùng thuốc nổ, chất hoá học đánh bắt cá. ? Em hãy cho biết tác hại của các hành vi trên ? - GV KL: Gây mất cân bằng sinh thái, MT bị suy thoái -> lũ lụt, mưa bão, hạn hán, ảnh hưởng xấu trực tiếp đến đời sống sinh hoạt con người. Hoạt động 2: HS tìm hiểu các biện pháp bảo vệ m.trường và TNTN. ? Theo em những biện pháp, hành động nào có thể bảo vệ, gữ gìn MT và TNTN hiệu quả? - HS trả lời cá nhân. GV: KL :. ? Em có nhận xét gì bảo vệ TNTN ở nhà trường và địa phương em? Hoạt động 3: Tìm hiểu những quy định. Nội dung chính cần đạt. * Biện pháp bảo vệ MT và TNTN - Biện pháp, hành động của mỗi người: Giữ gìn vệ sinh môi trường, trồng cây xanh, sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật đúng quy định ... - Biện pháp của nhà nước: Ban hành pháp luật về BVMT và TNTN; tuyên truyền, giáo dục người dân về nghiiax vụ VBMT; xử lý những hành vi vi phạm; tham gia các Chương trình ợp tác về BVMT ....
<span class='text_page_counter'>(53)</span> Hoạt động của thầy và trò của pháp luật nước ta về BVTM và TNTN. ? Pháp luật có quy định gì về bảo vệ m.trường? ( ND ở bảng phụ) - GV treo bảng phụ: các quy định của pháp luật về bảo vệ m.trường và TNTN Điều 29 Hiến pháp 1992, Điều 7; Điều 3, khoản 3 Luật Bảo vệ môi trường 2005, Điều 12 Luật bảo vệ và phát triển rừng 2004; Những điều cấm. -1 HS đọc. GV kl: Hoạt động 4: Luyện tập - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS làm BT trên phiếu. - HS trình bày. - GV nhận xét, đưa đáp án đúng. Nội dung chính cần đạt. => Đây là những quy định của pháp luật, mọi công dân trong đó có hs đều phải nghiêm chỉnh thực hiện, ai vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Bài tập: Em hãy lựa chọn những hành vi em cho là vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ m.trường, TNTN? Giải thích sự lựa chọn đó? a. Đốt rác thải. b. Giữ vệ sinh nhà mình vứt rác ra hè phố c. Tự ý đục ống dẫn nước để sữ dụng. d. Xây bể xi măng chôn chất độc hại. đ. Chặt cây đã đến tuổi thu hoạch. e. Dùng điện ăc quy để bắt cá. g. Trả động vật hoang dã về rừng. h. Xã rác, bụi bẩn ra không khí. i. Đổ dầu thải ra ống thoát nước. k. Nhóm bếp than ở ngoài đường để tránh ô nhiểm trong nhà.. - GV đưa tình huống lên máy chiếu: Một số người có thói quen vứt xác động vật chết xuống hồ, ao hoặc vứt ra đường cho xe chẹt. ? Em hãy nhận xét hành vi nêu trên? ? Nếu chứng kiến việc đó em sẽ làm gì? - HS tranh luận, lựa chon giải pháp phù hợp. - GV kết luận: Khi có người làm ô nhiểm m.trường hoặc phá hoại TNTN phải lựa lời can ngăn và báo cho người có trách nhiệm biết. 4. Củng cố: - GV đưa tình huống lên máy chiếu. Tình huống: Những ý kiến sau đúng hay sai? Vì sao? Để bảo vệ môi trưòng và tài nguyên thiên nhiên cần phải: 1. Tiết kiệm nước, khoáng sản, lâm sản, hải sản. 2. Giữ gìn sạch sẽ nguồn nước và không khí. 3. Bón nhiều phân hoá học cho đất được màu mỡ. 4. Dùng than bùn để đốt thay cho củi, rơm, rạ cho đỡ khói và bụi. 5. Trồng cây, gây rừng. 6. Hạn chế sự phát triển của các nhà máy. 7 Tiêu diệt hết các loài côn trùng. - GV nhận xét, đánh giá. - GV kết luận: M.trường, TNTN có vai trò đặc biệt đối với cuộc sống của con người vì vậy chúng ta cần tích cực bảo vệ m.trường, TNTN . Biện pháp bảo vệ hiệu quả nhất là thực hiện tốt các quy định của pháp luật 5. Hướng dẫn học ở nhà:.
<span class='text_page_counter'>(54)</span> - Học thuộc nội dung bài học. - Làm BT: c, d, đ (46,47) - Sưu tầm tranh, ảnh về các di sản văn hoá. - Thực hiện bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên, trước hết ở gia đình, ở trường và khu dân cư. - Chuẩn bị bài 15, st tranh ảnh tư liệu về các di sản văn hoá. Ngày 17 tháng 02 năm 2014 TTCM kí duyệt -------------------------------------------------------------------------------------------------Ngµy so¹n:20/02/2014 Ngµy d¹y: 23/02/2014 TIẾT 24 - BÀI 15:. BẢO VỆ DI SẢN VĂN HOÁ A. Mục tiêu bài học: 1, Kiến thức: Nêu được thế nào là di sản văn hoá; kể tên được một số di sản văn hoá ở nước ta; hiểu được ý nghĩa của di sản văn hoá; kể tên được những quy định của pháp luật về bảo vệ di sản văn hoá. 2, Kỹ năng: - Nhận biết được các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ di sản văn hoá; biết đấu tranh, ngăn chặn những hành vi đó hoặc báo cho người có trách nhiệm biết để xử lý. - Tham gia các hoạt động giữ gìn, bảo vệ, tôn tạo các di sản văn hoá phù hợp với lluas tuổi. 3, Thái độ: - Tôn trộng và tự hào về các di sản văn hoá của quê hương, đất nước. B. Phương tiện - tài liệu: - Tranh ảnh, băng hình về các di sản văn hoá; bài tập tình huống - bảng phụ, máy chiếu; giấy khổ lớn, bút dạ - Tài liệu sách báo, tạp chí nói về di sản văn hoá. C. Phương pháp PP giải quyết tình huống; thảo luận; xem băng hình; tham quan thực tế ... D. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra: + Kiểm tra sĩ số: 7A ............................. 7 B .................................. + Kiểm tra 15 phút: ? M.trường là gì? M.trường và TNTN có tầm quan trọng ntn đối với đời sống con người? Nêu một số biện pháp bảo vệ môi trường ? Đáp án: - Mtrường là: Là toàn bộ các điều kiện tự nhiên, nhân tạo bao quanh con người. - Vai trò của MT và TNTN: M.trường và TN có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống con người. - Tạo csvc để phát triển KT-VH-XH. - Tạo phương tiện sống, phát triển trí tuệ đạo đức con người. - Tạo cuộc sống tin thần cho con người, làm con người vui tươi, khoẻ mạnh, làm giàu đời sống tin thần..
<span class='text_page_counter'>(55)</span> - Biện pháp: - Biện pháp, hành động của mỗi người: Giữ gìn vệ sinh môi trường, trồng cây xanh, sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật đúng quy định ... - Biện pháp của nhà nước: Ban hành pháp luật về BVMT và TNTN; tuyên truyền, giáo dục người dân về nghiiax vụ VBMT; xử lý những hành vi vi phạm; tham gia các Chương trình ợp tác về BVMT ... + Hs: Tranh ảnh về các di sản văn hoá. 2. Giới thiệu bài mới: Trong những năm gần đây, tổ chức UNESCO đã có một chương trình bảo vệ di sản văn hoá và đã được triển khai ở hàng trăm nước. Còn ở Việt Nam tháng 7-2000, Quốc Hội đã thông qua Luật di sản văn hoá, TW Đảng ra Nghị quyết V về giữ gìn và phát huy bản sắc VH dân tộc. Vậy di sản văn hoá là gì và vì sao cả nhân loại, dân tộc đều đang quan tâm đến di sản văn hoá? Chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay. 3. Bài mới:. Hoạt động của thầy và trò. Nội dung chính cần đạt. Hoạt động 1: Nhận biết về các DSVH. * Nhận xét ảnh: - GV cho HS quan sát 3 bức ảnh ở SGK qua màn ảnh 1: Di tích Mỹ Sơn là hình. công trình kiến trúc văn ? Em hãy nhận biết và phân loại 3 bức ảnh trên? hoá, thể hiện quan điểm Nhóm 1,2: ảnh 1 kiến trúc, phản ánh tư Nhóm 3,4: ảnh 2 tưởng XH (văn hoá, nghệ Nhóm 5,6: ảnh 3 thật, tôn giáo) của nhân - HS nhận biết, giải thích. dân thời kỳ phong kiến. - GV giới thiệu ảnh. Được Unesco công nhận là DSVHTG ngày 1.12.1999 ảnh 2: Vịnh Hạ Long là danh lam thắng cảnh, là cảnh đẹp tự nhiên, đã ? Em hãy nêu một số VD về danh lam thắng cảnh, di được xếp hạng là Thắng tích lịch sử? cảnh Thế giới. - Hãy trình bày. GV nhận xét. ảnh 3: Bến nhà Rồng là di - HS trình bày tranh sưu tầm được về các di sản văn tích lịch sử vì nó đánh hoá phân loại. dấu sự kiện Chủ Tịch - GV tuyên truyền HS. HCM ra đi tìm đường Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm. cứu nước- một sự kiện LS - HS đọc phần bài học ở SGK trọng đại của DT. - GV đưa ND bài học lên màn hình. ? Di sản văn hoá vật thể khác di sản văn hoá phi vật thể ntn? DSVH phi vật thể DSVH vật thể - Sản phẩm tinh thần - Sản phẩm vật chất - lưu giữ bằng trí nhớ, I. Khái niệm: chữ viết. - Lưu truyền = t. - Tồn tại: công trình, đồ vật, 1, Di sản văn hoá. - bao gồm DSVH phi vật miệng, truyền nghề, … thể và DSVH vật thể trình diễn,…..
<span class='text_page_counter'>(56)</span> Hoạt động của thầy và trò - Gồm tiếng nói, chữ viết, tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, ngữ văn truyển miệng, diển xướng dân gian, lễ hội, trang phục truyền thống, Vhoá ẩm thực, tri thức về y dược cổ truyền. ? Em hãy cho ví dụ về phi vật thể? DSVH Vật thể - Cố đô Huế. - Phố cổ Hội An. - Thánh địa Vĩnh Sơn - Vịnh Hạ Long. - Bến cảng Nhà Rồng. - Động Phong Nha. - Gồm di tích lịch sử- VH, khoa học, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật QG.. Nội dung chính cần đạt - là sản phẩm tinh thần hoặc vật chất - có giá trị lịch sử, Văn hoá, khoa học - được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác. a, DSVH vật thể b, DSVH phi vật thể - Di tích LS-văn hoá, DL thắng cảnh, di vật, bảo vật quốc gia.. các DSVH vật thể và DSVH. DSVH Phi vật thể - Kho tàng ca dao, tục ngữ. - Chử Hán Nôm. - Trang phục áo dài truyền 2. ý nghĩa: - DS VH vật thể (di tích thống. lịch sử - văn hoá, danh - Nghề đan mây, tre, thêu. - Nhã nhạc CĐ Huế, không lam thắng cảnh...) là một bộ phận của môi trường. gian VH cồng chiêng Tây Bảo vệ di tích lịch sử nguyên văn hoá, danh lam thắng Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của BVDSVH. ? Theo em, bảo vệ DSVH, DTLS có ý nghĩa như thế cảnh là bảo vệ môi trường nào? - BV tài sản quý của DT (Tích hợp nội dung bảo vệ môi trường) - DS VH là bằng chứng Hoạt động 4: Luyện tập - GV chiếu lên màn hình đoạn băng về các di sản văn hùng hồn về LS dựng nước và giữ nước-> biết hoá. cội nguồn của DT-> nuôi - HS xem và phân loại di sản văn hoá. dưỡng lòng tự hào DT, - HS thực hiện theo bàn. yêu quê hương, đất nước - HS trình bày theo nhóm. - Góp phần phát triển nền - GV nhận xét. - HS làm BT trên phiếu: Phân loại di tích lịch sử và văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân danh lam thắng cảnh. tộc; Đáp án: - Di tích lịch sử: Bảo tàng HCM, Cồn Đảo, Chùa Một - Đóng góp vào kho tàng văn hoá di sản văn hoá Cột, Pác Bó. - Danh lam thắng cảnh: Vịnh Hạ long, Sầm Sơn, thế giới. Rừng Cúc phương, Ngũ Hành Sơn, BT Cửa Tùng,…. - BV môi trường tự nhiên, MT sống - HS trình bày BT trên phiếu. GV nhận xét. 4. Củng cố: ? Việt Nam có những di sản nào được UNESCO công nhận là di sản văn hoá thế giới? - HS chơi trò chơi: 2 nhóm thi viết nhanh tên các di tích LS - văn hoá ở địa phương QTrị..
<span class='text_page_counter'>(57)</span> GV nhận xét HS chơi, ghi điểm. GV khái quát bài, kết luận: VN có rất nhiều di sản văn hoá, thể hiện truyền thống văn hoá lâu đời của dân tộc, rất đáng tự hào. 5. Hướng dẫn học ở nhà: - Học bài, làm BT c, d. - Nghiên cứu trước phần Quy định của PL về BVDSVH; trách nhiệm của mỗi chúng ta? - Sưu tầm các bài hát, bài thơ viết về các di sản văn hoá. Ngày 24 tháng 02 năm 2014 TTCM kí duyệt -------------------------------------------------------------------------------------------------Ngµy so¹n:28/02/2014 Ngµy d¹y: 03/03/2014 TIẾT 25 - BÀI 15:. BẢO VỆ DI SẢN VĂN HOÁ A. Mục tiêu bài học: 1, Kiến thức: Nêu được thế nào là di sản văn hoá; kể tên được một số di sản văn hoá ở nước ta; hiểu được ý nghĩa của di sản văn hoá; kể tên được những quy định của pháp luật về bảo vệ di sản văn hoá. 2, Kỹ năng: - Nhận biết được các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ di sản văn hoá; biết đấu tranh, ngăn chặn những hành vi đó hoặc báo cho người có trách nhiệm biết để xử lý. - Tham gia các hoạt động giữ gìn, bảo vệ, tôn tạo các di sản văn hoá phù hợp với lluas tuổi. 3, Thái độ: - Tôn trộng và tự hào về các di sản văn hoá của quê hương, đất nước. B. Phương tiện - tài liệu: - Tranh ảnh, băng hình về các di sản văn hoá; bài tập tình huống - bảng phụ, máy chiếu; giấy khổ lớn, bút dạ - Tài liệu sách báo, tạp chí nói về di sản văn hoá. C. Phương pháp PP giải quyết tình huống; thảo luận; xem băng hình; tham quan thực tế ... D. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra: + Kiểm tra sĩ số: 7A ............................. 7 B .................................... + Kiểm tra bài cũ: HS1: Thế nào là di sản văn hoá? Cho VD HS2: Di sản văn hoá vật thể khác di sản văn hoá phi vật thể ntn? Cho VD. + Hs: Tranh ảnh về các di sản văn hoá. 2. Giới thiệu bài mới: Chúng ta đã học và biết được dân tộc VN có một kho tàng quý báu, rất phong phú các di sản văn hoá. Việc giữ gìn và bảo vệ các di sản văn hoá có ý nghĩa ntn cũng như quy định của PL về bảo vệ các DS đó ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp qua bài học hôm nay. 3. Bài mới:.
<span class='text_page_counter'>(58)</span> Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: Giới thiệu ý nghĩa và xác định trách nhiệm của mỗi CD trong việc bảo vệ di sản văn hoá. - GV nêu câu hỏi: ? ý nghĩa của việc giữ gìn, bảo vệ di sản văn hoá? - HS trả lời, GV nhận xét. GV kết luận: + ý nghĩa LS: Dấu ấn của sự phát triển của DT, giúp ta thấy rõ cội nguồn của DT + ý nghĩa văn hoá: Phản ánh giá trị đặc sắc riêng của DT Việt Nam. + Giá trị kinh tế-văn hoá: Ngày nay DSVH có ý nghĩa kinh tế không nhỏ. ở nhiều nước, du lịch sinh thái đã trở thành ngành kinh tế có thu nhập cao, được gọi là ngành kinh tế công nghiệp không khói, đồng thời qua du lịch thiết lập quan hệ quốc tế trong thời đại hội nhập cùng phát triển. + Bảo DSVH còn góp phần bảo vệ môi trường tự nhiên, môi trường sống của con người, một vấn đề bức xúc của nhân loại hiện nay. - HS lấy VD chứng minh. -GV: Để làm tốt vấn đề này, Đảng và nhà nước ta đã ban hành Luật di sản văn hóa. - GV đưa ND luật DSVH ngày 29-06-2001 lên máy chiếu. 2HS đọc. ? Em hãy nêu tóm tắt quy định của PL về BVDSVH ? ? Nêu một vài tấm gương tốt (xấu) về việc giữ gìn và bảo vệ các di sản văn hoá mà em biết. - GV cho HS biết thực trạng BVDSVH ở nước ta qua thông tin sự kiện - GV cho HS nghe Điều 272 Bộ luật hình sự ? Trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ và giữ gìn các di sản văn hoá? (Bảo vệ, sử dụng hợp lý, không làm trái các quy định của PL) - HS nêu - nhận xét. ? Em sẽ làm gì để góp phần giữ gìn và bảo vệ DSVH? (Giữ gìn sạch đẹp, đi tham quan không vứt rác bừa bãi, tố giác kẻ ăn cắp các cổ vật, di vật, chống mê tín dị đoan, tham gia các lễ hội truyền thống.) Hoạt động 3: Luyện tập. - GV chiếu nội dung BT a lên máy chiếu,. Nội dung chính cần đạt. 2. Những quy định của pháp luật về bảo vệ DSVH. (Tích hợp nội dung bảo vệ môi trường) - Nhà nước có chính sách bảo vệ và phát huy giá trị DSVH. - Nhà nước bảo vệ quyền, ích lợi hợp pháp của chủ sở hữu DSVH. Chủ sở hữu DSVH có trách nhiệm bảo vệ, phát huy giá trị DSVH. - Nghiêm cấm: + Chiếm đoạt, làm sai lệch DSVH. +Huỷ hoại, gây nguy cơ huỷ họai DSVH. + Đào bới trái phép địa điểm khảo cổ, xây dựng trái phép, lấn chiếm đất đai thuộc DSVH. + Trao đổi, vận chuyển DSVH ra nước ngoài. + Lợi dụng bảo vệ và phát huy giá trị DSVH để thực hiện những hành vi trái pháp luật..
<span class='text_page_counter'>(59)</span> Hoạt động của thầy và trò. Nội dung chính cần đạt. HS làm vào phiếu học tập. - GV chữa bài. * Bài tập: - GV: Bảo vệ DSVH không chỉ là ý muốn, a. Hành vi góp phần giữ gìn, bảo sở thích mà còn là quyền lợi, trách nhiệm vệ DSVH: 3, 7, 8, 8, 11, 12. của mọi người. Đồng thời cần tuyên truyền - Hành vi phá hoại DSVH: 2, 4, 5, mọi người cùng thực hiện. Nếu phát hiện có 6, 10, 13. những hành vi phá hoại thì phải kịp thời ngăn chặn, báo cho cơ quan có trách nhiệm ngăn chặn, xử lý kịp thời. 4. Củng cố: - HS làm bài tập STKTPL trang 109: GV kết luận: Xã hội càng văn minh, càng phát triển thì người ta càng có xu hướng quan tâm đến DSVH. Đó là một nhu cầu của cuộc sống. Thế hệ mai sau có quyền biết được giá trị văn hoá nói chung và DSVH nói riêng. Với trách nhiệm là một công dân tương lai, chúng ta phải biết gìn gữ và phát huy những giá trị văn hóa đó, để làm giàu đất nước, để góp phần làm phong phú hơn văn hoá nhân loại. 5. Hướng dẫn học ở nhà: - Làm bài tập: b, d, e (60, 51). - Học ôn các bài: 12, 13, 14, 15. - Chuẩn bị kiểm tra viết 1 tiết. Ngày 03 tháng 03 năm 2014 TTCM kí duyệt. Ngày soạn: 07/03/2014 Ngày dạy: 10/03/2014. TIẾT 26: KIỂM TRA VIẾT MỘT TIẾT I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: Hiểu thế nào sống và làm việc có kế hoạch; nêu được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường; nêu được thế nào là di sản văn hoá; kể tên được một số di sản văn hoá ở nước ta. 2. Kĩ năng: - Biết sống và làm việc có kế hoạch; nhận biết được các hành vi vi phạm quyền trẻ em, về bảo vệ môi trường và TNTN, biết báo cho những người có trách nhiệm biết để xử lí - Nhận biết được các hành vi vi phạm PL về BVDSVH, ngăn chặn những hành vi đó hoặc báo cho những người có trách nhiệm biết sử lý. II. Chuẩn bị: + GV: bảng phụ, đề kiểm tra + HS: Giấy kiểm tra. III. Các hoạt động dạy học.
<span class='text_page_counter'>(60)</span> 1. Tổ chức: + Sĩ số: 7A ...................................... 7B ................................. 2. Kiểm tra : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh 3. Bài mới: A. Ma trận đề: B. §Ò bµi I. Trắc nghiệm: (3đ) Câu 1: (0,5đ) Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục của trẻ em Việt nam ? A. Buộc trẻ em phải tiêm phòng dịch. B. Không cho trẻ em làm những công việc nặng nhọc. C. Không cho con gái đến trường học. D. Đưa trẻ em hư vào trường giáo dưỡng. Câu 2: (0,5đ) Hành vi nào dưới đây vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường ? A. Thả động vật hoang dã về rừng. B. Phá rừng để trồng cây lương thực. C. Trồng cây phủ xanh đất trống, đồi trọc. D. Khai thác rừng theo kế hoạch. Câu 3: (0,5đ) Di sản nào dưới đây là di sản văn hoá phi vật thể ? A. Đền Hùng (Phú Thọ) C. Hoàng thành Thăng Long (Hà Nội) B. Di tích Mỹ Sơn D. Không gian văn hoá cồng chiêng Tây Nguyên. Câu 4: (0,5đ) Di sản nào dưới đây là di sản văn hoá vật thể ? A. Lụa Hà Đông. B. Trống đồng Đông Sơn. C. Tranh dân gian Đông Hồ D. Hội trọi trâu Đồ Sơn Câu 5: (1đ) Hãy kết nối một ô ở cột (I) với một ô ở cột (II) sao cho đúng: I II Nối A. Sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hoá, 1. Di sản văn hoá khoa học được lưu tryền bằng trí nhớ, chữ viết... vật thể .... nối.... B. Công trình xây dựng, địa điểm và các di vật, cổ 2. Danh lam vật, địa điểm có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học thắng cảnh C. Sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, 3. Di sản văn hoá .... nối.... khoa học bao gồm di tích lịch sử, danh lam thắng phi vật thể .... nối.... cảnh ... D. Cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết 4. Di tích lịch sử .... nối.... hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến - văn hoá trúc có giá trị lịch sử, thẩm mỹ, khoa học. 5. Di sản văn hoá Phần II: Tự luận (7đ) Câu 1: (1đ) Em hãy cho biết thế nào là sống và làm việc có kế hoạch ? Câu 2: (1đ) Hãy nêu 4 hành vi, việc làm vi phạm quyền được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục của trẻ em mà em biết ? Câu3:(1đ) Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng gây ô nhiễm môi trường ? Hãy nêu 4 hành vi, việc làm gây ô nhiễm môi trường, phá hoại tài nguyên thiên nhiên mà em biết? Câu 4: Tình huống: Khi đào móng làm nhà, ông Tân tìm được một cái bình cổ rất đẹp, ông đã đem cất cái bình đó đi. Câu hỏi: 1/ Ông Tân làm như vậy đúng hay sai ? Vì sao ? 2/ Nếu chứng kiến sự việc đó, em sẽ làm gì ? C. ĐÁP ÁN CHI TIẾT VÀ ĐIỂM SỐ TỪNG PHẦN.. I. Trắc nghiệm: ( 3 đ) Câu 1: (0,5 điểm) Chọn câu C.
<span class='text_page_counter'>(61)</span> Câu 2: (0,5 điểm) Chọn câu B Câu 3: (0,5 điểm) Chọn câu D Câu 4: (0,5 điểm) Chọn câu B Câu 4: (1 đ) A nối với 3; B nối với 5; C nối với 1; D nối với 2 II. Tự luận ( 7 điểm) Câu 1: (1điểm) sống và làm việc có kế hoạch là biết XĐ nhiệm vụ, sắp xếp công việc hằng ngày, hằng tuần một cách hợp lý để mọi vệc được thực hiện đầy đủ, có hiệu quả, có chất lượng. Câu 2: (1điểm) Y/C HS nêu đc, ví dụ: Bóc lột sức lao động của trẻ em; bắt trẻ em làm việc quá sức; bỏ rơi trẻ em; không làm khai sinh cho con khi mới sinh; lôi kéo, dụ giỗ trẻ em uống rượu, hút thuốc, mua bán trẻ em... Câu 3: (2điểm) a/ HS có nhiếu cách diến đạt khác nhau, nhưng yêu cầu HS nêu được: Do tác động tiêu cực của con người trong đời sống và các hoạt động kinh tế, không thực hiện các biện pháp BVMT, chỉ nghĩ đến lợi ích trước mắt. b/ 4 hành vi, việc làm gây ô nhiễm môi trường, phá hoại tài nguyên thiên nhiên: Đổ rác thải, chất thải bừa bãi; sử dụng phân hoá học, thuốc BVTV quá mức quy định; đốt phá rừng; khai thác thuỷ hải sản bằng chất nổ; săn bắt các loài động vật... Câu 4: (3điểm) a/ yêu cầu HS nêu được - Ông Tân làm như vậy là sai - Giải thích: Chiếc bình không thuộc sở hữu của ông Tân, nên ông không có quyền giữ chiếc bình đó cho mình. Theo quy địnhcủa PL thì mọi di sản trong lòng đất đều thuộc sở hữu của toàn dân. b/ Nếu chứng kiến sự việc đó, em sẽ: - Vận động ông Tân đem nộp cho chính quyền hoặc cơ quan văn hoá ở địa phương. - Giải thích cho ông Tân hiểu (tùy theo cách giải thích của hs) có thể: + Nghĩa vụ của công dân phải giao nộp cổ vật do mình tìm được cho cơ quan nhà nước. + Cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ, giữ gìn và có kế hoạch nghiên cứu, giới thiệu nhằm phát huy giá trị của DSVH. D: HS làm bài. - Gv: Phát đề, đọc đề, Hs tiến hành làm bài - Gv; Quan sát hs làm bài, phát hiện hs vi phạm để kịp thời uốn nắn. 4. Củng cố: - Thu bài, đếm số lượng bài. - Hướng dẫn nếu hs yêu cầu - Nhận xét giờ kiểm tra 5 . HDVN - Xem lại bài kiểm tra trên lớp. - Đọc và soạn trước bài mới. Ngày 10 tháng 03 năm 2014 TTCM kí duyệt.
<span class='text_page_counter'>(62)</span> -------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 14/03/2014 Ngày dạy: 17/03/2014. TIẾT 27 - BÀI 16: QUYỀN TỰ DO TÍN NGƯỠNG VÀ TÔN GIÁO A. Mục tiêu bài học: 1, Kiến thức: - HS hiểu thế nào là tín ngưỡng, tôn giáo, quyền tư d tín ngưỡng, tôn giáo - Kể tên được một số tín ngưỡng, tôn giáo ở nước ta; nêu được một số quy định của pháp luật về quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo. 2, Kỹ năng: - HS biết phát hiện và báo cáo cho người có trách nhiệm về những hành vi lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để làm những việc xấu. 3, Thái độ: - Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng của người khác; đấu tranh chống các hiện tượng mê tín di đoan và các hành vi vi phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo. B. Phương tiện - tài liệu: SGV, SGK; Điều 70 Hiến pháp 1992; Điều 129 Bộ luật hình sự; Một số thông tin, tình huống liên quan; C. Phương pháp: PP giải quyết tình huống; PP thảo luận nhóm; xem băng hình; D. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra: + Sĩ số: 7A ............................. 7B ........................................... + Kiểm tra bài cũ: Trả bài kiểm tra 1 tiết + HS: Chuẩn bị bài ở nhà; Sưu tầm các câu chuyện về tín ngưỡng, tôn giáo, mê tín dị đoan 2. Giới thiệu bài: ? Tại sao ở nước ta cũng như nhiều nước trên TG lại có hiện tượng có người thì theo tôn giáo này, có người thì theo TG khác, có người thì không theo 1 tôn giáo nào ? ? Ở gia đình em có bàn thờ tổ tiên không? Bố mẹ em có thường xuyên thắp hương thờ cúng tổ tiênkhông? Thờ cúng tổ tiên là hiện tượng tôn giáo hay tín ngưỡng ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu và trả lời các câu hỏi này. 3. Bài mới. Hoạt động của thầy và HS. Nội dung chính cần đạt. Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin, sự kiện. - HS đọc thông tin, sự kiện về tình hình tôn giáo ở VN. - HS thảo luận nhóm. ? : Em hãy kể tên 1 số tôn giáo chính ở nước ta ? Địa phương Quảng Trị ta có những tôn giáo nào ? ? Thờ cúng tổ tiên là hiện tượng tôn giáo hay tín ngưỡng ? ? Tôn giáo và tín ngưỡng giống nhau và khác nhau như thế nào ?. I. Thông tin sự kiện: * Tình hình tôn giáo ở VN. - Có nhiều loại tôn giáo, tín ngưỡng. - Gồm: Phật giáo, thiên chúa giáo, Cao Đài, Hoà Hảo, Tin Lành..
<span class='text_page_counter'>(63)</span> Hoạt động của thầy và HS. Nội dung chính cần đạt. Hoạt động 2; Hướng dẫn h/s tìm hiểu khái niệm II. Nội dung bài học: ? Thế nào là tín ngưỡng, tôn giáo? 1. Khái niệm a. Tín ngưỡng: lòng tin vào một cái - HS trình bày ý kiến . gì đó thần bí, hư ảo, vô hình (thần - Cả lớp nhận xét, bổ sung. linh, thượng đế, chúa trời.) - GV kết luận b. Tôn giáo: Là một hình thức tín - GV cho HS xem ảnh về một số tôn giáo ngưỡng có hệ thống tổ chức, có và nghi lễ của các TG. giáo lí và những hình thức lễ nghi - GV đưa câu ca giao. (đạo phật, đạo thiên chúa...). “Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba” ? “Tổ” trong câu ca giao trên là ai? Vì sao phải giỗ tổ? Biểu hiện của việc làm đó như thế nào? - Tổ: Vua Hùng. Người có công dựng nước. Thờ cúng vua Hùng thể hiện truyền thống nhớ ơn tổ tiên. ? Nhà Lan theo đạo phật, nhà Mai theo đạo thiên chúa thì thờ ai? - Đạo phật thờ, thờ tổ tiên bằng cách lập bàn thờ, thắp hương, tụng kinh. - Đạo thiên chúa, thờ đức chúa, không thắp hương mà đi nghe giảng kinh đạo. - GV đọc cho HS nghe chuyện “ Một thiếu c. Mê tín dị đoan: là tin một cách nữ chết vì chữa bệnh bằng đồng cốt” Báo mù quáng, dẫn đến mất lí trí, hành tiền phong số 223 ngày 7-11-2002. động trái lẽ thường, gây hậu quả - GV cho HS lấy VD về mê tín dị đoan? xấu (tin vào bói toán, chữa bệnh ? Thế nào là mê tín dị đoan ? bằng phù phép.) ? Tại sao phải chống mê tín dị đoan? 4. Củng cố: ? Tín ngưỡng, tôn giáo và mê tín dị đoan khác nhau ntn? - GV kết luận ND chính tiết 1 5. Hướng dẫn học ở nhà. - Học bài, àm BT a, b + Tìm hiểu ND quyền TD tín ngưỡng và TG + Đảng và Nhà nước ta có những chủ trương và quy định nào về TN, TG + Hành vi VPPL về TN và TG ? + Trách nhiệm của CD trong việc thực hiện quyền ? Ngày 17 tháng 03 năm 2014 TTCM kí duyệt. -------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 21/03/2014 Ngày dạy: 24/03/2014.
<span class='text_page_counter'>(64)</span> TIẾT 28 - BÀI 16: QUYỀN TỰ DO TÍN NGƯỠNG VÀ TÔN GIÁO A. Mục tiêu bài học: 1, Kiến thức: - HS hiểu thế nào là tín ngưỡng, tôn giáo, quyền tư d tín ngưỡng, tôn giáo - Kể tên được một số tín ngưỡng, tôn giáo ở nước ta; nêu được một số quy định của pháp luật về quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo. 2, Kỹ năng: - HS biết phát hiện và báo cáo cho người có trách nhiệm về những hành vi lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để làm những việc xấu. 3, Thái độ: - Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng của người khác; đấu tranh chống các hiện tượng mê tín di đoan và các hành vi vi phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo. B. Phương tiện - tài liệu: SGV, SGK; Điều 70 Hiến pháp 1992; Điều 129 Bộ luật hình sự; Một số thông tin, tình huống liên quan; C. Phương pháp: PP giải quyết tình huống; PP thảo luận nhóm; xem băng hình; D. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra: + Sĩ số:7A ............................. 7B .................................... + Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào là tín ngưỡng, tôn giáo; thế nào là mê tín dị đoan? + HS: Chuẩn bị bài ở nhà; Sưu tầm các câu chuyện về tín ngưỡng, tôn giáo, mê tín dị đoan ? Thế nào là tín ngưỡng, tôn giáo; tế nào là mê tín dị đoan? 2. Giới thiệu bài: ? Tại sao ở nước ta cũng như nhiều nước trên TG lại có hiện tượng có người thì theo tôn giáo này, có người thì theo TG khác, có người thì không theo 1 tôn giáo nào ? ? Ở gia đình em có bàn thờ tổ tiên không? Bố mẹ em có thường xuyên thắp hương thờ cúng tổ tiênkhông? Thờ cúng tổ tiên là hiện tượng tôn giáo hay tín ngưỡng ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu và trả lời các câu hỏi này. 3. Bài mới. Hoạt động của thầy và HS Hoạt động 1: Tìm hiểu TT mục ĐVĐ ? Em hãy nhận xét chung về tình hình tôn giáo ở Việt Nam ?(tích cực và tiêu cực) a. Tích cực: - Là người lao động. - Có tinh thần yêu nước. - Góp nhiều công sức XD và bảo vệ TQ. - Thực hiện tốt chính sách p.luật. - Hàng chục đạo thanh niên có đạo hy sinh trong chiến tranh bảo vệ TQ. Hoạt động 2:Tìm hiểu quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo. - HS đọc và tìm hiểu thông tin ở SGK. Nội dung chính cần đạt. b. Tiêu cực: - Trình độ thấp mê tín. - Bị kích động lợi dụng vào mục đích xấu. - Hoạt động trái pháp luật. - Ảnh hưởng tới sức khoẻ, tài sản. - Tổn hại lợi ích quốc gia. 2. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo. - là quyền củ công dân có thể theo hoặc không theo 1 tín ngưỡng, tôn giáo.
<span class='text_page_counter'>(65)</span> Hoạt động của thầy và HS. Nội dung chính cần đạt. về chính sách, pháp luật của Đảng và nhà nước ta đối với tôn giáo. - HS thảo luận nhóm: N1,2: Thế nào là quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo? N3,4: Đảng và nhà nước ta có những chủ trương và quy định như thế nào về quyền tự do tín ngưỡng và TG ? Những hành vi như thế nào thể hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo? N5,6: Những hành vi như thế nào là thể hiện sự tôn trọng quyền TDTNVTG ? ? Em sẽ làm gì để thực hiện tốt quyền tự do tín ngưỡng và TG của CD ? (học tập văn hoá; nắm chắc pháp luật; không mê tín dị đoan; không tin điều nhảm nhí, luôn nâng cao hiểu biết,…) N7,8: Thế nào là vi phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo? - HS trình bày ý kiến thảo luận - nhận xét. - GV nhận xét, ghi điểm. Hoạt động 3: Luyện tập. - HS làm bài tập: e, g (54).. nào mà không ai được cững bức hoặc cản trở. 2. Quy đinh của pl về quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo: - Chúng ta phải tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác như tôn trọng nơi thờ tự của các tôn giáo khác, không gây mất đoàn kết chia rẽ giữa các tôn giáo và giữa những người không có tôn giáo với người có tôn giáo. - Nghiêm cấm việc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo, lợi dụng quyền tự do, tín ngưỡng, tôn giáo để làm trái pháp luật và chính sách của nhà nước.. III. Bài tập: Bài e: Đáp án 1, 2, 3, 4, 5. Bài g: HS hiện nay có hiện tượng mê tín dị đoan. HS trình bày cách khắc phục.. 4. Củng cố:- HS làm bài tập lên phiếu: 1. Những hành vi nào sau đây cần phê phán: a. Nói năng thiếu văn hoá khi đi lễ chùa. b. Quần áo thiếu lịch sự khi đi lễ chùa. c. Tuân theo quy định của nhà chùa về thời gian, tác phong và hành vi khi đi lễ. d. Đọc báo, hút thuốc khi nghe cha giảng đạo. e. Nghe giảng đạo đức một cách chăm chú. 2. Những hiện tượng sau có phải là tín ngưỡng không? Vì sao? HS trước khi đi thi: . Một số ngày kiêng kỵ 1. Đi lễ để được điểm cao. - Mùng năm mười bốn hai ba. 2. Không ăn trứng. Đi chơi cũng thiệt huống là đi buôn. 3. Không ăn xôi lạc. - Chớ đi ngày bảy, chớ về ngày ba. 4. Không ăn chuối. 5. Sợ gặp phụ nữ. * GV kết luận bài học: 5. Hướng dẫn học ở nhà: - Học bài, làm bài tập a, c, d, đ. - Xem trước bài 17. Ngày 24 tháng 03 năm 2014 TTCM ký duyệt.
<span class='text_page_counter'>(66)</span> ------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 28/03/2014 Ngày dạy: 31/03/2014. TIẾT 29 - BÀI 17:NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM A. Mục tiêu bài học: 1, Kiến thức: - Giúp HS hiểu được nà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước của ai, ra đời từ bao giờ, do ai (Đảng nào) lãnh đạo. Cơ cấu tổ chức nhà nước của nhà nước ta hiện nay bao gồm những loại cơ quan nào. Phân chia thành mấy cấp và tên gọi của từng cấp. Chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan nhà nước. 2, Kỹ năng: - HS phân biệt được cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước từ TW-địa phương 3, Thái độ: - Hình thành ở HS ý thức tự giác trong việc thực hiện chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước, sống và học tập theo pháp luật, tinh thần trách nhiệm bảo vệ cơ quan nhà nước. B. Chuẩn bị: 1. GV: Hiến pháp 1992, Điều 126,127, 137- Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước 2. HS: Xem trước bài ở nhà. C. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra. + Sĩ số: 7A ............................. 7B ......................................... + Kiểm tra bài cũ: ? Pháp luật của nhà nước ta đã quy định ntn về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo? ? Em sẽ làm gì để thực hiện tốt quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân? - GV nhận xét, ghi điểm. + HS: Xem trước bài học. 2. Giới thiệu bài: - GV cho HS xem đoạn băng có hình ảnh Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập tại quảng trường Ba Đình lịch sử. - GV: Để hiểu được vấn đề nhà nước, cơ cấu chức năng và quyền hạn, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay: “ Nhà nước CHXHCNVN ” 3. Bài mới:. Hoạt động của thầy và HS Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin sự kiện - 1 HS đọc phần thông tin, sự kiện ở SGK. - HS thảo luận nhóm. - N1,2: Nước ta - Nước VNDCCH - ra đời từ bao giờ và khi đó ai là chủ tịch nước? - N3,4: Nhà nước VNDCCH ra đời từ thành quả cuộc cách mạng nào? Cuộc cách mạng đó do ai lãnh đạo? N5,6: Nhà nước ta đổi tên thành CHXHCNVN vào năm nào? Tại sao đổi tên như vậy?. Nội dung chính cần đạt I. Thông tin, sự kiện: - Nước Việt Nam DCCH ra đời ngày 02-09-1945. Bác Hồ làm Chủ tịch. - Nhà nước Việ Nam DCCH ra đời là thành quả của cuộc Cách mạng tháng 8-1945, do ĐCSVN lãnh đạo. - Ngày 2.7.1976 Quốc hội đổi tên… Vì: Chiến dịch HCM lịch sử đã giải phóng miền Nam thống nhất đất nước. Cả nước bước vào thời kì quá độ lên CNXH. - Nhà nước ta là nhà nước của dân, do.
<span class='text_page_counter'>(67)</span> Hoạt động của thầy và HS. Nội dung chính cần đạt dân và vì dân. Do ĐCSVN lãnh đạo.. ? Nhà nước ta là nhà nước của ai? - Đại diện nhóm lên bảng trình bày phần trả lời? - GV nhận xét, bổ sung. - GV chiếu lên máy lời trích tuyên ngôn độc lập của chủ tịch HCM. ? Suy ngĩ, tình cảm của em đối với Bác Hồ khi đọc: “Tuyên ngôn độc lập” ? Bài thơ nào nói lên ý chí dành độc lập của cha ông ta ngày trước? - GV kết luận: Trải qua mấy ngàn năm lịch sử, nhân dân Việt Nam lao động cần cù, sáng tạo, chiến đấu anh dũng để dựng nước và giữ nước, hun đúc nên truyền thống đoàn kết, nhân nghĩa, kiên cường bất khuất của dân tộc và xây dựng nền văn hoá Việt Nam. Một nhà nước Việt Nam DCCH. Nhà nước công nông đầu tiên ở Đông Nam á. Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ cấu tổ chức * Phân cấp bộ máy nhà nước: bộ máy nhà nước. 4 cấp: TW, tỉnh, huyện, xã. - HS quan sát sơ đồ phân cấp bộ máy - Quốc hội, chính phủ, TAND tối cao, nhà nước. VKSND tối cao. ? Bộ máy nhà nước ta được phân chia - HĐNH, UBND, TAND, VKSND thành mấy cấp? Tên gọi của từng cấp? tỉnh-thành phố. ? Bộ máy nhà nước cấp TW gồm có - HĐNH, UBND, TAND, VKSND những cơ quan nào? huyện (quận, thị xã) ? Bộ máy nhà nước cấp tỉnh - Tphố - HĐND - UBND xã (Phường, thị gồm có những cơ quan nào? trấn). ? Bộ máy nhà nước cấp Huyện (Quận, thị xã) gồm những cơ quan nào? ? Bộ máy nhà nước cấp xã (Phường, thị trấn) gồm những cơ quan nào? - GV nhận xét, ghi bảng. 4. Củng cố: ? Vì sao nói: “Nhà nước ta là nhà nước của dân, do dân, vì dân?” ( Vì: Nhà nước ta là thành quả của cách mạng Tháng 8 do nhân dân thực hiện, do dân lập ra và hoạt động vì lợi ích của nhân dân). - HS chơi trò chơi “ Nhanh tay nhanh mắt”. Tìm và gắn nhanh các cơ quan vào bộ máy nhà nước. - GV nhận xét HS chơi, ghi điểm. 5. Hướng dẫn học ở nhà: - Học bài, làm bài tập e (59). Ngày 31 tháng 03 năm 2014 TTCM kí duyệt.
<span class='text_page_counter'>(68)</span> ------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 04/04/2014 Ngày dạy: 07/04/2014. TIẾT 30 - BÀI 17: NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM A. Mục tiêu bài học: 1, Kiến thức: - HS hiểu chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan nhà nước. 2, Kỹ năng: - Giúp và GD HS biết thực hiện đúng pháp luật của nhà nước, những quy định của chính quyền địa phương và quy chế học tập của nhà trường. Báo cáo kịp thời cho những cơ quan chức năng khi thấy những trường hợp vi phạm pháp luật hoặc khả nghi. Giúp đỡ cán bộ nhà nước thi hành công vụ. - Đấu tranh, phê phán những hiện tượng tự do vô kỷ luật. 3, Thái độ: - Hình thành ở HS ý thức tự giác trong việc thực hiện chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước, sống và học tập theo pháp luật, tinh thần trách nhiệm bảo vệ cơ quan nhà nước. B. Chuẩn bị: - Sơ đồ phân cấp, phân công bộ máy nhà nước. - Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 92. C. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra. + Sĩ số: 7A ............................. 7B ......................................... + Kiểm tra bài cũ: ? Nhà nước ta ra đời vào thời gian nào? Với tên gọi là gì? Lúc nào đựơc đổi thành nhà nước CHXHCN Việt Nam?Nhà nước ta là nhà nước của ai, do Đảng nào lãnh đạo? ? Ghép các miếng ghép để có sơ đồ phân cấp bộ máy nhà nước. ? Làm bài tập e (59). - GV nhận xét, ghi điểm. + HS: Xem trước bài học. 2. Giới thiệu bài: Nhà nước ta ra đời vào thời gian nào? Với tên gọi là gì? Lúc nào đựơc đổi thành nhà nước CHXHCN Việt Nam?Nhà nước ta là nhà nước của ai, do Đảng nào lãnh đạo? 3. Bài mới:. Hoạt động của thầy và HS. Nội dung chính cần đạt. Hoạt động 1: Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước. - GV Đưa sơ đồ phân công bộ máy nhà nước, HS quan sát. - GV nêu câu hỏi: ? Bộ máy nhà nước gồm những loại cơ quan nào? Mỗi. II. Nội dung bài học 1. Bộ máy nhà nước: Là hệ thống tổ chức bao gồm các cơ quan nhà nước cấp TƯ và cấp địa phương có chức năng và nhiệm vụ khác nhau. + Các cơ quan quyền lực do ND bầu ra: QH, HĐND các cấp - QH là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, có nhiệm vụ: Làm HP và sửa đổi HP, làm luật và sửa đổi luật, quyết định những chính sách cow.
<span class='text_page_counter'>(69)</span> Hoạt động của thầy và HS. Nội dung chính cần đạt. loại cơ quan bao gồm những bản về đối nội và đối ngoại, những nguyên tắc cơ quan cụ thể nào? chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy NN và hoạt động của công dân. - HĐND là cơ quan quyền lực NN ở địa phương, có nhiệm vụ: Bảo đảm thi hành HP và PL ở địa - HS hoạt động nhóm: phương, quyết định kế hoạch hoạt động về mọi ? Cơ quan nào là cơ quan đại mặt ở địa phương. biểu cao nhất, cơ quan quyền + Cơ quan hành chính nhà nước, bao gồm chính lực cao nhất? Vì sao? phủ và UBND các cấp. - GV đưa Hiến pháp nước - CP do QH bầu ra, là cơ quan hành chính NN CHXHCN Việt Nam. Điều cao nhất, có nhiệm vụ: Bảo đảm việc chấp hành 83,84 HS đọc. HP&PL, phát huy quyền làm chủ của ND, thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá... của đất nước, ổn định và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của ND. - UBND do HĐND cùng cấp bầu ra là cơ quan ? Vì sao HĐND được gọi là hành chính NN ở địa phương, chịu trách nhiệm cơ quan đại biểu của nhân chấp hành HP, luật các văn bản của cơ quan NN dân và là cơ quan quyền lực cấp trên và nghị quyết của HĐND của NN ở địa phương? - Cơ quan xét xử, bao gồm TAND tối cao, các Nhiệm vụ của HĐND là gì? toà án địa phương và toà án quân sự. - HS đọc Hiến pháp nước - Cơ quan kiểm sát: Viện kiểm sát nhân dân tối CHXHCN Việt Nam điều cao, các VKSND địa phương và các VKS quân 119, 120 sự. Giữ quyền công tố và kiềm sát các hoạt động tư pháp, góp phần đảm bảo cho PL được chấp ? Chính phủ làm nhiệm vụ hành nghiêm chỉnh và thống nhất. gì? Vì sao Chính phủ được gọi là cơ quan chấp hành của Nhà nước XHCN Nhà nước TB Quốc hội và là cơ quan hành - Của dân, do - 1 số người đại diện cho chính nhà nước cao nhất? dân, vì dân. giai cấp TS - HS đọc điều 109 Hiến pháp - Nhiều Đảng chia quyền nước CHXHCN Việt Nam - ĐCS lãnh đạo. lợi. năm 1992. - Làm giàu giai cấp TS. - GV cho HS phân biệt: - Dân giàu, nước “Quyền lực” và “Chấp hành” mạnh, xã hội (Quyền lực: Quyền định đoạt công bằng, dân - Chia rẽ, gây chiến tranh. mọi công việc quan trọng về chủ, văn minh. chính trị và sức mạnh để đảm - Đoàn kết, hữu bảo việc thực hiện quyền ấy). nghị. ? UBND làm nhiệm vụ gì? Vì sao UBND được gọi là cơ quan chấp hành của HĐND và là cơ quan hành chính NN ở địa phương? - HS đọc điều 123 Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992..
<span class='text_page_counter'>(70)</span> Hoạt động của thầy và HS. Nội dung chính cần đạt. ? TAND có nhiệm vụ gì? ? VKSND có nhiệm vụ gì? - HS đọc điều 126, 127, 137 Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992. - HS trả lời câu hỏi - GV kết III. Bài tập luận. ? Trách nhiệm của nhà nước và công dân đối với việc XD, BV nhà nước là gì? - HS làm BT: So sánh bản chất NN XHCN với TB. Hoạt động 2: Luyện tập - GV tổ chức cho 2 đội chơi BT d. Thi nhanh tay, nhanh mắt. - GV nhận xét, Ghi điểm. Bài tập: d. Đáp án: 2, 4, 7 4. Củng cố: ? Bản chất của nhà nước ta. ? Nhà nước ta do ai lãnh đạo? ? Bộ máy nhà nước ta bao gồm cơ quan nào? - HS chơi TC: Đặt các từ thích hợp vào ô cần thiết. QH. CP. N.Dân HĐND UBND hội GV tổng kết: Ngày 2.9.1945, tại quảng trường Ba Đình. Bác Hồ kính yêu của chúng ta đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước VNDCCH. Đó là nhà nước của dân, do dân, vì dân. Mỗi chúng ta phải ra sức học tập, thực hiện tốt các chính sách của NN, góp phần xây dựng xã hội bình yên, hạnh phúc. 5. Hướng dẫn học bài ở nhà: - Học bài. - Nghiên cứu trước bài 18. Ngày 07 tháng 04 năm 2014 TTCM kí duyệt. Ngày soạn: 10/04/2014 Ngày dạy: 14/04/2014. TIẾT 31 - BÀI 18: BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CẤP CƠ SỞ.
<span class='text_page_counter'>(71)</span> ( xã, phường, thị trấn ) A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: - Kể được tên các cơ quan nhà nước cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn) và nêu được các cơ quan đố do ai bầu ra. - Nêu được nhiệm vụ của từng cơ quan nhà nước cấp cơ sở; kể tên được một số công việc mà cơ quan nhà nước cấp xã đa làm để chăm lo đời sống các mặt của nhân dân. 2. Kỹ năng - Chấp hành và vận động cha mẹ, mọi người chấp hành các quyết định của cơ quan nhà nước cấp địa phương. 3. Thái độ: - Tôn trọng các cơ quan nhà nước cấp cơ sở, ủng hộ hoạt động của các cơ quan đó. B. Chuẩn bị: - Sơ đồ bộ máy nhà nứơc ở địa phương. - Kế hoạch phát triển kinh tế- XH- VH địa phương năm 2005. C. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra. + Sĩ số: 7A ............................. 7B ......................................... + Kiểm tra bài cũ: - HS1: Bộ máy nhà nước gồm có những cơ quan nào? Cơ quan nào là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất? - HS2: Em hãy nêu nhiện vụ của 4 cơ quan trong bộ máy nhà nước? - GV nhận xét, ghi điểm. + HS: Xem trước bài học. 2. Giới thiệu bài: Bộ máy nhà nước cấp cơ sở gồm những cơ quan nào? Cơ quan nào là cơ quan quyền lực, cơ quan nào là cơ quan hành chính? Khi gia đình (Cá nhân) chúng ta có việc cần giải quyết: Làm (Sao) giấy khai sinh, xin xác nhận hồ sơ lý lịch, xác nhận hồ sơ xin vay vốn ngân hàng,... thì chúng ta đến đâu làm? GV: Để hiểu rõ nhiệm vụ và quyền hạn của bộ máy nhà nước cấp cơ sở chúng ta học bài hôm nay 3. Bài mới:. Hoạt động của thầy và HS. Nội dung chính cần đạt. Hoạt động 1: Tìm hiểu tình huống SGK. HS quan sát sơ đồ phân cấp bộ máy nhà nước. ? Hãy kể tên bộ máy nhà nước cấp cơ sở? Các cơ quan đó do ai bầu ra? ? 2 HS đọc tình huống. ? Mẹ em sinh em bé. Gia đình em xin cấp giấy khai sinh thì đến cơ quan nào? 1. Công an thị trấn. 2. Trường THCS. 3. UBND thị trấn. ? Khi làm mất giấy khai sinh thì cần. I. Tình huống: * Sơ đồ phân cấp bộ máy nhà nước cấp cơ sở gồm: + Gồ 2 cơ quan: - HĐND xã (Phường, thị trấn) là cơ quan quyền lực của nhà nước ở địa phương, do nhân dân bầu ra. - UBND xã (phường, thị trấn) là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, do HĐND xã (phường. thị trấn bầu ra.
<span class='text_page_counter'>(72)</span> Hoạt động của thầy và HS. Nội dung chính cần đạt. đến đâu xin lại? Thủ tục ntn? - Khi bị mất giấy khai sinh thì đến UBND nơi mình cư trú để xin cấp lại. - Thủ tục: + Đơn xin cấp lại giấy khai sinh. + Sổ hộ khẩu. + Chứng minh thư. - Các giấy tờ khác để chứng minh việc mất giấy khai sinh là có thật. - Thời gian: Qua 7 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ. Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệm vụ và quyền hạn của bộ máy nhà nước cấp cơ sở. ? HĐND thị trấn (Xã, phường) có nhiệm vụ và quyền hạn gì?. 1. Nhiêm vụ của từng loại cơ quan nhà nước ở cơ sở. HĐND có nhiệm vụ: chịa trách nhiệm trước ND về phát triển kinh tế - xã hội, ổn định và nâng cao đời sống nhân dân, về quốc phòng và an ninh địa phương, giám sát hoạt động của thường trực HĐND, UBND xã, giám sát việc thực hiện các nghị quyết của HĐND xã.. Hoạt động 3: Luyện tập. *. Luyện tập: ? Em hãy kể tên một số công việc mà cơ quan nhà nước cấp xã đa làm để chăm lo đời sống các mặt của nhân dân? - HS làm BT theo nhóm. - HS trình bày bài tập. - HS nhận xét. - GV nhận xét, ghi điểm. - HS làm bài tập. 4. Củng cố: - GV nhắc lại nội dung cần nhớ. 5. Hướng dẫn học ở nhà: - Học bài: - Làm bài tập a(62) - Chuẩn bị: + Nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan trong bộ máy nhà nước cấp cơ sở. + Các ban ngành đoàn thể ở địa phương. Ngày 14 tháng 04 năm 2014 TTCM kí duyệt Ngày soạn: 17/04/2014 Ngày dạy: 21/04/2014. TIẾT 32 - BÀI 18: BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CẤP CƠ SỞ ( xã, phường, thị trấn ) A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: - Kể được tên các cơ quan nhà nước cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn) và nêu được các cơ quan đố do ai bầu ra..
<span class='text_page_counter'>(73)</span> - Nêu được nhiệm vụ của từng cơ quan nhà nước cấp cơ sở; kể tên được một số công việc mà cơ quan nhà nước cấp xã đa làm để chăm lo đời sống các mặt của nhân dân. 2. Kỹ năng - Chấp hành và vận động cha mẹ, mọi người chấp hành các quyết định của cơ quan nhà nước cấp địa phương. 3. Thái độ: - Tôn trọng các cơ quan nhà nước cấp cơ sở, ủng hộ hoạt động của các cơ quan đó. B. Chuẩn bị: 1. GV: Sơ đồ bộ máy nhà nứơc ở địa phương. Kế hoạch phát triển kinh tế- XH- VH địa phương năm 2005. 2. HS: Nghiên cứu bài. C. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra. + Sĩ số: 7A ............................. 7B ......................................... + Kiểm tra bài cũ: ? Bộ máy nhà nước cấp cơ sở gồm có những cơ quan nào? Cơ quan nào là cơ quan quyền lực? Cơ quan nào là cơ quan hành chính? Các cơ quan đó do ai bầu ra? - Chữa bài tập a. - GV nhận xét, ghi điểm. + HS: Xem trước bài học. 2. Giới thiệu bài: Để hiểu rõ nhiệm vụ và quyền hạn của bộ máy nhà nước cấp cơ sở chúng ta học bài hôm nay. 3. Bài mới:. Hoạt động của thầy và HS Hoạt động 1: Tìm hiểu nhiệm vụ và quyÒn h¹n cña bé m¸y nhµ níc cÊp c¬ së. - 2HS đọc thông tin ở SGK.. ? UBND cã nhiÖm vô g×? - HS làm bài tập: Xác định nhiệm vụ, quyÒn h¹n nµo sau ®©y thuéc vÒ H§ND vµ UBND thÞ trÊn: 1. Quyết định chủ trơng biện pháp xây dựng và phát triển địa phơng. 2. Giám sát thực hiện nghị định của H§ND. 3. Thùc hiÖn chÝnh s¸ch d©n téc, t«n giáo địa phơng. 1. Quản lý hành chính địa phơng. 2. Tuyªn truyÒn gi¸o dôc ph¸p luËt. 3. Thùc hiÖn nghÜa vô qu©n sù. 4. Bảo vệ tự do bình đẵng. 5. Thi hµnh ph¸p luËt. 6. Phßng chèng tÖ n¹n x· héi. - HS tr×nh bµy, GV nhËn xÐt ghi ®iÓm. ? Trách nhiệm của công dân đối với bộ. Nội dung chính cần đạt 2. NhiÖm vô cña UBND x·(phêng, thÞ trÊn) lµ c¬ quan chÊp hµnh nghÞ quyÕt cña H§ND cã nhiÖm vô: Thùc hiÖn quản lý NN ở địa phơng mình trong mäi lÜnh vùc, kiÓm tra viÖc chÊp hµnh hiÕn ph¸p vµ pl, c¸c v¨n b¶n cña c¬ quan nhµ níc cÊp trªn vµ nghÞ quyÕt của HĐND xã; bảo đảm an ninh chính trÞ, an toµn x· héi. 3. Tr¸ch nhiÖm c«ng d©n: - T«n träng vµ b¶o vÖ. - Làm tròn trách nhiệm và nghĩa vụ đối víi nhµ níc. - Chấp hành nghiêm chỉnh quy định cña ph¸p luËt. - Quy định của chính quyền địa phơng..
<span class='text_page_counter'>(74)</span> Hoạt động của thầy và HS. Nội dung chính cần đạt. m¸y nhµ níc cÊp c¬ së? - HS tr¶ lêi, GV nhËn xÐt. Hoạt động2 : Luyện tập. - HS lµm bµi tËp trªn phiÕu. LuyÖn tËp: 1. B¹n An kÓ tªn c¸c c¬ quan nhµ níc cÊp c¬ së nh sau: §¸p ¸n: a, b, c, d, e. - HS th¶o luËn nhãm, tù do tr×nh bµy ý f, §oµn TNCS kiÕn. HCM x·. g, MÆt trËn Tæ quèc x·. h,HTX n«ng nghiÖp. i.Héi cùu chiÕn binh. k,Tr¹m b¬m. - Theo em, ý nào đúng? 2. B¹n An 12 tuæi ®i xe m¸y ph©n khèi lớn, rủ bạn đua xe, lạng lách, đánh võng, bị CSGT huyện bắt giữ. Gia đình An đã nhờ ông Chủ tịch xã bảo lãnh và để UBND x· xö lý. a. Việc làm của gia đình An đúng hay sai? b. Vi ph¹m cña An xö lý thÕ nµo? 4. Cñng cè: * Nh÷ng hµnh vi nµo sau ®©y gãp phÇn x©y dùng n¬i em ë? 1. Ch¨m chØ häc tËp. 2. Chăm chỉ lao động. 3. Gi÷ g×n m«i trêng. 4. Tham gia nghĩa vụ quân sự khi đủ tuổi. 5. Phßng chèng tÖ n¹n x· héi. Häc sinh tr¶ lêi, GV nhËn xÐt. * HS ch¬i trß ch¬i: S¾m vai t×nh huèng x¶y ra ë ®i¹ ph¬ng. GV kÕt luËn: H§ND vµ UBND lµ c¬ quan nhµ níc cÊp c¬ së trong hÖ thèng bé m¸y nhµ níc. Nhµ níc cña d©n, do d©n, v× d©n. Víi chøc n¨ng, nhiÖm vô quyÒn hạn của mình, các cơ quan cấp cơ sở thực hiện tốt đờng lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nớc để mang lại cuộc sống tốt đẹp hơn cho nhân dân. Với ý nghĩa đó chúng ta phải chống lại những thói quan liêu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng của một số quan chức địa phơng để phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động. Nh vậy chúng ta đã góp phần nhỏ bé vào công việc đổi mới cña quª h¬ng. 5. Híng dÉn häc ë nhµ: - Häc bµi. - ôn lại bài để giờ sau ôn tập học kì 2. Ngày 21 tháng 04 năm 2014 TTCM kí duyệt a. b. c. d.. H§ND x·. UBND x·. C«ng an x·. Tr¹m y tÕ x·. e. Ban v¨n ho¸ x·.. ------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 25/04/2014 Ngày dạy: 28/04/2014 TIẾT 33: ÔN TẬP HỌC KỲ II A. Mục tiêu bài học: - Củng cố, hệ thống lại kiến thức trọng tâm của các bài học trong học kỳ II.
<span class='text_page_counter'>(75)</span> (từ bài 12-18) - Giáo dục hs yêu thích bộ môn, rèn luyện quá trình tự học - Ôn luyện và tổng hợp kiến thức. B. Chuẩn bị: Gv: - Bảng phụ - Nội dung ôn tập Hs: Ôn nội dung các bài học trong học kỳ II C. Tiến trình lên lớp 1. ổn định tổ chức. 7a .............................. 7b ......................................... 2. Kiểm tra bài cũ.( xen trong giờ) 3. Các hoạt động dạy và học. Hoạt động 1: Giới thiệu bài Hoạt động 2: Hướng dẫn hs ôn tập 1. Câu hỏi: Câu hỏi 1. Em hiểu như thế nào là sống và làm việc theo kế hoạch? Nêu yêu cầu của việc lập kế hoạch? Em hãy lập một bản kế hoạch cho riêng mình? Câu 2.Trẻ em gồm có những quyền gì? Nêu nội dung của các quyền đó? Câu 3. Di sản văn hoá là gì? Em hãy kể tên 4 di sản văn hoá vật thể và 4 di sản văn hoá phi vật thể cảu Việt Nam mà em biết? Câu 4. Em hãy nêu khái niệm tôn giáo, tín ngưỡng và mê tín dị đoan? Câu 5. Bộ máy nhà nước CHXHCN việt Nam gồm mấy cấp? kể tên Câu 6. HĐND và UBND có nhiệm vụ và quyền hạn gì? Câu 7. Em hãy nêu 1một số biện pháp nhằm bảo vệ, giữ gìn môi trường trong sạch? * Bài tập (hs làm tất cả các bài tập trong sgk từ bài 12- 18) Gv chia nhóm hs Hs làm việc theo nhóm N1: Câu 1+2 N2: Câu 3+4 N3: Câu 5+6 G. Cốt ý đưa ra kiến thức chuẩn - Các nhóm lần lượt trình bày. 2. Dàn ý Câu 1:- Nêu k/n (phần a- sgk T36) - nêu được yêu cầu lên 1 bản kế hoạch - Mỗi hs làm một bản kế hoạch. Câu 2;- Quyền được bảo vệ - Quyền được chăm sóc. - Quyền được giáo dục. Câu 3.- Nêu khái niệm di sản văn hoá. - Di sản văn hoá vật thể: + Cố Đô Huế + Phố cổ Hội An + Thánh địa Mỹ Sơn + Vịnh Hạ Long … - Di sản văn hoá phi vật thể: + Kồng chiêng Tây Nguyên + áo dài truyền thống Việt Nam + Nhã nhạc cung đình Huế + Ca trù … Câu 4: Nêu các khái niệm a, b, c sgk T53 Câu 5: 4 cấp.
<span class='text_page_counter'>(76)</span> sơ đồ phân cấp bộ máy nhà nước Câu 6.- NHiệm vụ và quyền hạn(T60-61) Câu 7.- Thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ TNTN - Tuyên truyền, nhắc nhở mọi người cùng thực hiện. - tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên. - Nếu thấy hành vi sai trái phải nhắc nhở hoặc báo với cơ quan có quyền để giải quyết. * Hướng dẫn hs làm bài tập * Gv: Keets luận và chốt ý 4. Củng cố. Gv khái quát nội dung bài và giải đáp thắc mắc 5. HDVN - Học bài theo nội dung câu hỏi. - Làm lại các bài tập trong sgk - Chuẩn bị tốt nội dung bài để giờ sau kiểm tra. thẩm. Ngày soạn: 02/05/2014 Ngày dạy: 05/05/2014 Tiết 34: KIỂM TRA HỌC KỲ II I. Mục tiêu cần đạt + Kiến thức: - Hiểu được tế nào là tín ngưỡng, tôn giáo và quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo. - Nêu được tên bốn loại cơ quan trong bộ máy nhà nước và chức năng nhiệm vụ của từng loại cơ quan. - Kể tên được các cơ quan nhà nước cấp cơ sở và nêu được các cơ quan đó do ai bầu ra - Kể được một số công việc mà cơ quan nhà nước cấp cơ sở đã làm để chăm lo đời sống mọi mặt cho nhân dân. - Nêu được trách nhiệm của gia đình, nhà nước và xã hội trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ em. - Nêu được thế nào là DSVH và kể tên được một số DSVH ở nước ta. + Kĩ năng: Biết bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng và biết nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. + Thái độ: Có thái độ nghiêm túc trong giờ kiểm tra, không mất trật tự, không quay bài và trao đổi bài… II. Chuẩn bị: + GV: bảng phụ, đề kiểm tra + HS: Giấy kiểm tra. III. Các hoạt động dạy học 1. Tổ chức: 7A ............................................. 7B ......................................... 2. Kiểm tra : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh 3. Bài mới: A. MA TRẬN ĐỀ: Phần I. Trắc nghiệm: (2,5đ) (khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng) Câu 1: (0,25đ) Công dân có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo có nghĩa là:.
<span class='text_page_counter'>(77)</span> A. Công dân được tự do làm nghề bói toán. B. Công dân có thể theo hoặc không theo tôn giáo, tín ngưỡng nào. C. Người có tôn giáo có quyền buộc con phải theo tôn giáo của mình. D. Công dân có quyền tự do truyền đạo theo ý mình. Câu 2: (0,25đ) Hành vi nào dưới đây là mê tín dị đoan? A. Đi nhà thờ. B. Cúng bái, chữa bệnh bằng bùa phép C. Thờ cúng tổ tiên D. Thăm cảnh đền, chùa Câu 3: (0,25đ) Cơ quan nào dưới đây là cơ quan hành chính của nhà nước? A. Hội đồng nhân dân B. Uỷ ban nhân dân C. Viện kiểm sát nhân dân D. Toà án nhân dân Câu 4: (0,25đ) Cơ quan nào dưới đây là cơ quan quyền lực của nhà nước? A. Chính phủ B. Toà án nhân dân C. Quốc hội D. Viện kiểm sát nhân dân Câu 5: (0,5đ) Những ý kiến dưới đây là đúng hay sai? (đánh X vào ô trống tương ứng) Ý kiến Đúng Sai A. UBND xã (phường, thị trấn) do nhân dân trục tiếp bầu ra B. HĐND xã (phường, thị trấn) do nhân dân trực tiếp bầu ra C. HĐND xã (phường, thị trấn) do UBND cùng cấp bầu ra D. UBND xã (phường, thị trấn) chịu sự giám sát của HĐND cùng cấp Câu 6: (1đ) Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống trong đoạn văn sao cho đúng: " Gia đình là người chịu trách nhiệm trước tiên trong việc tạo điều kiện ........................... cho sự phát triển của trẻ em. Nhà nước và xã hội tạo mọi điều kiện tốt nhất để bảo vệ ............ ............ của trẻ em, chăm sóc, giáo dục và bồi dưỡng các em trở thành người công dân, ..................... cho đất nước". Phần II - Tự luận(7,5đ) Câu 1: (3đ) Em hãy cho biết thế nào là di sản văn hoá? Hãy kể tên 4 di sản văn hoá vật thể và 4 di sản văn hoá phi vật thể của Việt Nam mà em biết. Câu 2: (1,5đ) Hãy nêu một số việc mà em và gia đình đã liên hệ với các cơ quan hành chính nhà nước ở xã (phường, thị trấn) nơi em ở để được giải quyết. Câu 3: (3đ) Em hãy nêu một số nhận xét về tình hình ô nhiễm môi trường nơi em ở và đề xuất những biện pháp nhằm bảo vệ, giữ gìn môi trường trong sạch C. Đáp án và biểu điểm. Phần I: Trắc nghiêm: (2,5đ) Câu 1: Chọn B (0,25đ) Câu 2: Chọn B (0,25đ) Câu 3: Chọn B (0,25đ) Câu 4: Chọn C (0,25đ) Câu 5: Đúng: B, D Sai: A, C (0,5đ) Câu 6: Điền các từ còn thiếu: Tốt nhất; quyền lợi; còn thiếu (1đ) Phần II: Tự luận (7,5đ) Câu 1: (3đ) a/ Di sản văn hoá bao gồm DSVH phi vật thể và DSVH vật thể là sản phẩm tinh thần hoặc vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác.(1đ) b/ Kể tên được 4 DSVH phi vật thể, ví dụ như: Nhã nhạc cung đình Huế; Dân ca quan họ Bắc Ninh; Múa rối nước; Ca trù; Hát xoan Phú Thọ, Áo dài Việt Nam; Không gian văn hoá kồng chiêng Tây Nguyên....(1đ).
<span class='text_page_counter'>(78)</span> c/ Kể tên được 4 DSVH vật thể, ví dụ như: Cố đô Huế, Vịnh Hạ Long; Hoàng Thành Thăng Long - HN; phố cổ Hội An; bến Nhà Rồng ...(1đ) câu 2: (1,5đ) Yêu cầu HS nêu được 3 ví dụ: Khai báo tạm trú, xin cấp giấy khai sinh, đăng kí hộ khẩu, xác nhận lý lịch .... câu 3: (3đ) a/ Nhận xét: Tuỳ theo khả năng hs nhưng yêu cầu phải nxét được về tình hình ô nhiễm môi trường tại nơi ở, ví dụ:(1,5đ) - Các loại chất thải, khí thải từ nhà máy; chất thải, rác thải của khu dân cư xảy ra bừa bãi, gây ô nhiễm nước và không khí. - Sử dụng hoá chất không đúng quy định gây ô nhiễm cho người. - Sử dụng thuốc trừ sâu nồng độ cao một cách tràn lan. - Tình trạng các con sông bị tắc nghẽn, ao, hồ khô cạn, bị lấp đi để làm nhà. - Tình trạng lụt lội thường xuyên xảy ra ở mùa mưa. - v.v ... b/ Đề suất được 3 biện pháp bảo vệ môi trường (1,5đ) - Không xả rác và các chât thải bừa bãi. - Không lấp ao hồ - Làm sạch ao hồ, khơi dòng cho các con sông - Xây dựng hệ thống thoát nước nhằm khắc phục tình trạng lụt lội. - Tích cực giữ gìn và làm xanh, sạch, đẹp môi trường D: HS làm bài. - Gv: Phát đề, đọc đề, Hs tiến hành làm bài - Gv; Quan sát hs làm bài, phát hiện hs vi phạm để kịp thời uốn nắn. 4. Củng cố: - Thu bài, đếm số lượng bài. - Hướng dẫn nếu hs yêu cầu - Nhận xét giờ kiểm tra 5 . HDVN - Xem lại bài kiểm tra trên lớp. - Đọc và soạn trước bài mới. Nội dung (chủ đề). Các cấp độ tư duy Nhận biết Thông hiểu Vận dụng 1. XĐ được việc làm vi phạm quyền trẻ em 1.TN 0,25 2. XĐ được hành vi vi phạm PL về bảo vệ môi 2. TN 0,25 trường 3. Biết DSVH nào của VN được công nhận là di 3. TN sản thế giới 0,25 4. Phê phán mê tín dị đoan 4.TN 0,25 5. Cần phải tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng và 5. TN tôn giáo 0,25 6. Biết làm việc có kế hoạch đạt hiệu quả 6.TN 0,25 7. Thấy được bổn phận, trách nhiệm của mình đối 7.TN 0,25 với gia đình. 8. Biết được nhà nước CHXHCN VN do ĐCS VN 8.TN 0,25 lãnh đạo 9. Hiểu được cơ quan có quyền lực cao nhất trong 9. TN 0,25 bộ nhà nước. 10. Thấy được phân cấp của BMNN ta 10.TN 0,25.
<span class='text_page_counter'>(79)</span> 11. Hiểu được thế nào là môi trường 11.TN 0,25 12.TN 0,25 12. Biết được thành ngữ BVMT và TNTN 13. Biết thế nào là sống và làm việc có kế hoạch 13.TL. 1đ 14. Giải thích được các hiện tượng của thiên thai 14. TL 3đ và hậu quả của nó đối với môi trường 15. Nhận xét và đề suất được cách ứng xử trong 15. TL 3đ tình huống thể hiện quyền và nghĩa vụ của công dân trong việc bảo vệ DSVH Tổng số câu 7 7 1 Tổng số điểm 2,5 4,5 3 B. ĐỀ BÀI PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3Đ) Câu 1. Trong các hành vi sau, hành vi nào xâm phạm đến quyền trẻ em? A. Bắt trẻ em nghỉ học để lao động, kiếm sống dưỡng C. Buộc trẻ em nghiện hút phải đi cai nghiện nơi, đến chốn. B. Đưa trẻ em hư vào trường giáo D. Cho trẻ em ăn học đến. Câu 2. Hành vi nào sau đây gây ô nhiễm môi trường? A. Khai thác gỗ theo chu kì chất nổ C. Trồng cây gây rừng phù xanh đồi núi trọc hiếm. B. Khai thác thuỷ, hải sản bằng C. Bảo vệ động thực vật quý. Câu 3. Di sản văn hoá nào của nước ta được công nhận là di sản văn hoá thế giới? A. Đền hùng B. Bến cảng nhà rồng C. Không gian văn hoá cồng chiêng Tây nguyên D. Dân ca Nam bộ Câu 4. "Số cô có mẹ có cha Mẹ cô đàn bà cha cô đàn ông" câu ca dao trên phê phán hạng người nào trong xã hội? A. Thầy thuốc B. Thầy bói C. Thầy đồ D. Thầy địa lí. Câu 5. Hãy chọn từ sau rồi điền vào chỗ trống cho thích hợp. A. Tôn trọng B. Yêu mến C. Quý trọng D. Đoàn kết " Mỗi người chúng ta phải .... quyền tự do tín ngưỡng của người khác". Câu 6. Những việc là nào sau đây là làm việc có kế hoạch? A. Sắp xếp công việc hợp lí C. Sắp xếp công việc hợp lí, đầy đủ và có hiệu quả. B. Mọi việc được thực hiện đầy đủ D. Làm việc nhiệt tình, hết sức. Câu 7. Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống cho thích hợp. A. Nghĩa vụ B. Bổn phận C. Quyền lợi D. Vai trò "Để xây dựng gia đình văn hoá, mỗi người cần thực hiện tốt ... trách nhiệm của mình với gia đình". Câu 8. Nhà nước CHXHCN Việt Nam do ai lãnh đạo? A. Quốc hội. B. Chính phủ. C. Toà án. D. Đảng cộng sản Việt Nam. Câu 9. ở nước ta, cơ quan nào trong bộ máy nhà nước có quyền lực cao nhất? A. Toà án nhân dân. B. Chính phủ. C. Quốc hội. D Hội đồng nhân dân. Câu 10. Bộ máy nhà nước ta được chia làm mấy cấp? A. Một cấp. B. Hai cấp. C. Ba cấp. D. Bốn cấp. Câu 11. Theo em, môi trường là gì? A. Là toàn bộ các điều kiện tự nhiên, nhân tạo bao quanh con người B. Là điều kiện tự nhiên bao quanh con người C. Là điều kiện nhân tạo bao quanh con người D. Là của cải vật chất của con người..
<span class='text_page_counter'>(80)</span> Câu 12. Câu thành ngữ " Rừng vàng, biển bạc" nói về: A. Di sản văn hoá C. Môi trường và tài nguyên thiên nhiên. B. Di tích lịch sử văn hoá D. Danh lam thắng cảnh. PHẦN II. TỰ LUẬN (7Đ) Câu 1. (1đ) Em hãy cho biết thế nào là sống và là việc có kế hoạch? Câu 2. (3đ)Theo em, vì sao trong những năm gần đây hiện tượng mưa bão, lũ lụt, hạn hán... thường xuyên xảy ra ở nước ta và nhiều nước trên thế giới ? Điều đó ảnh hưởng như thế nào đến đời sống con người? Câu 3.(3đ) Khi đào mương, ông Ba phát hiện được một cái bình cổ rất đẹp, ông đã cất cái bình đó đi - Theo em, Ông ba làm như vậy đúng hay sai ? Vì sao? - Nếu chứng kiến sự việc đó , em sẽ làm gì? C. Đáp án và biểu điểm. Phần I: Trắc nghiêm: (3đ) mỗi ý đúng 0,25 điểm 1A; 2B ; 3C; 4B, 5A; 6C; 7B; 8D; 9C; 10D; 11A; 12C Phần II: Tự luận (7đ) Câu 1: (1đ) - Sống và là việc theo kế hoạch là biết xác định nhiệm vụ, sắp xếp công việc hằng ngày, hằng tuần một cách hợp lí để mọi việc được thực hiện đầy đủ, có hiệu quả và có chất lượng - Phải đảm bảo cân đối giữa các nhiệm vụ: rèn luyện, lao động, học tập, nghỉ ngơi, giúp gia đình... Câu 2. (3đ) Trong những năm gần đây hiện tượng mưa bão, lũ lụt, hạn hán... thường xuyên xảy ra ở nước ta và nhiều nước trên thế giới là do tình trạng ô nhiễm môi trường, thời tiết và khí hậu biến đổi thất thường gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ con người, khó khăn trong sản suất... Câu 3. (3đ) Tuỳ theo khả năng của hs, nhưng phải nêu được đủ 2 nội dung: - Ông Ba làm như vậy là sai, vì vài bình cổ đó thược về tài sản quốc gia - Nếu chứng kiến sự việc đó sẽ báo với cơ quan chức năng để quản li (Bảo tàng, phòng văn hoá, sở văn hoá...) D: HS làm bài. - Gv: Phát đề, đọc đề, Hs tiến hành làm bài - Gv; Quan sát hs làm bài, phát hiện hs vi phạm để kịp thời uốn nắn. 4. Củng cố: - Thu bài, đếm số lượng bài. - Hướng dẫn nếu hs yêu cầu - Nhận xét giờ kiểm tra 5 . HDVN - Xem lại bài kiểm tra trên lớp. - Đọc và soạn trước bài mới. II. Đề bài và điểm số Câu 1: (4đ) Di sản văn hoá là gì? Em hãy kể tên 4 di sản văn hoá vật thể và 4 di sản văn hoá phi vật thể của Việt Nam mà em biết? Câu 2: (2đ) Em hiểu thế nào là tín ngưỡng, tôn giáo và mê tín dị đoan? Chúng ta phải tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác như thế nào? Theo em, trong học sinh hiện nay có mê tín dị đoan không? Cho ví dụ. Nếu có thì làm cách nào để khắc phục hiện tượng đó? Câu 3: (3đ) Bộ máy nhà nước CHXHCN việt Nam gồm mấy cấp? Hãy vẽ sơ đồ phân cấp bộ máy nhà nước? III. Đáp án chi tiết và điểm số từng phần. Câu 1.(3đ).
<span class='text_page_counter'>(81)</span> - Di sản văn hoá bao gồm văn hoá vật thể và văn hoá phi vật thể, là sản phẩm tinh thần, vật chất có ý nghĩa lịch sử, văn hoá, khoa học, được lưu truyền từ đời này sang đời khác. (1đ) - Di sản văn hoá vật thể: (1đ) + Cố Đô Huế + Phố cổ Hội An + Thánh địa Mỹ Sơn + Vịnh Hạ Long … - Di sản văn hoá phi vật thể: (1đ) + Kồng chiêng Tây Nguyên + Áo dài truyền thống Việt Nam + Nhã nhạc cung đình Huế + Quan họ Bắc Ninh + Ca trù … Câu 2:(4đ) * Nêu được khái niệm (1.5đ) - Tín ngưỡng: là lòng tin vào một cái gì đó thần bí như: Chúa trời, thượng đế - Tôn giáo: Là một hình thức tín ngưỡng có hệ thống, có tổ chức với những quan niệm, giáo lý thể hiện rõ sự tín ngưỡng, sùng bái thần linh và những hình thức thể hiện sùng bái ấy. - Mê tín dị đoan: Là tin vào những điều mơ hồ, nhảm nhí, không phù hợp với lẽ tự nhiên, dẫn đến hậu quả xấu cho cá nhân, gia đình và xã hội. * Mỗi chúng ta phải tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo của người khác. (1.25đ) - Tôn trọng nơi thờ tự của các tín ngưỡng, tôn giáo. - Không được bài xích, gây mất đoàn kết, chia rẽ giữa những người có tín ngưỡng, tôn giáo và những người không có tín ngưỡng, tôn giáo, giữa những người có tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau. * Hs liên hệ bản thân (1.25đ) - Hiên nay vẫn có một số bạn học sinh còn mê tín dị đoan như: Đi xem bói, tin vào sự phù hộ của ông bà đã giúp đỡ mình để khỏi phải học bài, chưa bệnh bằng phù phép… - Cách khắc phục: Siêng năng học tập để có kết quả tốt, không tin vào bói toán, khi bị bệnh phải dến các trung tâm y tế để khám bệnh và diều trị… Câu 3 (3đ) - 4 cấp : (0.5đ) - sơ đồ phân cấp bộ máy nhà nước (2.5đ) I. Quốc hội. Bộ máy nhà nước cấp trung ương Toà án nhân Chính phủ dân tối cao. Viện kiểm sát ND tối cao. II. Bộ máy nhà nước cấp tỉnh (thành phố trực thuộc TƯ) HĐND tỉnh UBND tỉnh TAND tỉnh VKSND tỉn, (thành phố) (thành phố) (thành phố) (thành phố). III. Bộ máy nhà nước cấp huyện (quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh) HĐND huyện UBND huyện Toà án nhân Viện kiểm sát (quận, thị xã) (quận, thị xã) dân huyện nhân dân huyện (quận, thị xã) (quận, thị xã). IV. Bộ máy nhà nước cấp xã (phường, thị trấn) HĐND xã UBND xã (phường, thị trấn).
<span class='text_page_counter'>(82)</span> (phường, thị trấn). IV. Tổ chức kiểm tra: 1. Ổn định tổ chức: 7A ....................................7B:....................................... 2. Tiến hành kiểm tra. GV : Phát đề, đọc đề HS: Tiến hành làm bài GV: Quan sát uốn nắn kịp thời nếu thấy hs vi phạm 3. Nhận xét giờ kiểm tra - Thu bài, đếm số lượng bài. - Nhận xét giờ kiểm tra V . HDVN - Xem lại bài kiểm tra trên lớp. - Làm bài vào vở - Chuẩn bị bài thực hành: Ngày 07 tháng 05 năm 2014 TTCM kí duyệt ------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 09/05/2014 Ngày dạy: 12/05/2014 TIẾT 35 : THỰC HÀNH, NGOẠI KHOÁ CÁC VẤN ĐỀ CỦA ĐỊA PHƯƠNG VÀ CÁC NỘI DUNG ĐÃ HỌC. A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: - Củng cố và bổ sung những hiểu biết của HS về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên, về quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo, về bộ máy nhà nước. 2. Kỹ năng - HS nhận biết được những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường thiên nhiên, về quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo. 3. Thái độ: - Hình thành ở HS thái độ tích cực như yêu quý môi trường, tài nguyên thiên nhiên, tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng cảu người khác, tôn trọng và giúp đỡ cán bộ địa phương làm nhiệm vụ. đồng thời giúp HS biết phản đối việc làm sai, làm ô nhiễm, phá hoại môi trường, lợi dụng quyền tự do tín ngưỡng để làm điều sai trái: Bói toán, phù phép…, lợi dụng quyền hành để tham ô tài sản nhà nước. B. Chuẩn bị: 1. GV: Giấy khổ to, bút, băng dính. - Tình huống. - Hoa. 2. HS: Gương cán bộ giỏi ở địa phương. C. Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: HS1: Nêu nhiệm vụ và quyền hạn của HĐND, UBND ở địa phương. HS2: Thái độ và trách nhiệm cuẩ chúng ta đối với bộ máy nhà nước cấp cơ sở..
<span class='text_page_counter'>(83)</span> GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Chúng ta được học và biêt về môi trường và tài nguyên thiên, về tự do tín ngưỡng và về bộ máy nhà nước. Hôm nay Thầy cùng các em ôn lại các kiến thức đó và tìm hiểu thực tế địa phương về các vấn đề này. Hoạt động 2: Tìm hiểu thực tế địa phương. HS thảo luận theo nhóm tổ. ? Vấn đề bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên ở địa phương em hiện nay như thế nào? ? Vấn đề tự do tín ngưỡng ở địa phương em hiện nay như thế nào? 4. Củng cố Hoạt động 3 : Liên hệ. GV:? Tệ nạn xã hội ở địa phương em (mê tín dị đoan) hiện nay ntn? ? Em đã tham gia phòng, chống các tệ nạn xã hội ntn? HS: Trả lời. GV: Cung cấp một số thông tin về các tệ nạn xã hội. 5. Hướng dẫn học ở nhà . - Thường xuyên phòng, chống tệ nạn xã hội. - Ôn các kiến thức đã học - Sinh hoạt hè ở địa phương tốt.. Trường: THCS Phùng Xá Lớp: .................................... Họ và tên:............................. Kiểm tra 1 tiết môn giáo dục công dân 7.
<span class='text_page_counter'>(84)</span> I. Trắc nghiệm: (3đ) Câu 1: (0,5đ) Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục của trẻ em Việt nam ? A. Buộc trẻ em phải tiêm phòng dịch. B. Không cho trẻ em làm những công việc nặng nhọc. C. Không cho con gái đến trường học. D. Đưa trẻ em hư vào trường giáo dưỡng. Câu 2: (0,5đ) Hành vi nào dưới đây vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường ? A. Thả động vật hoang dã về rừng. B. Phá rừng để trồng cây lương thực. C. Trồng cây phủ xanh đất trống, đồi trọc. D. Khai thác rừng theo kế hoạch. Câu 3: (0,5đ) Di sản nào dưới đây là di sản văn hoá phi vật thể ? A. Đền Hùng (Phú Thọ) C. Hoàng thành Thăng Long (Hà Nội) B. Di tích Mỹ Sơn D. Không gian văn hoá cồng chiêng Tây Nguyên. Câu 4: (0,5đ) Di sản nào dưới đây là di sản văn hoá vật thể ? A. Lụa Hà Đông. B. Trống đồng Đông Sơn. C. Tranh dân gian Đông Hồ D. Hội trọi trâu Đồ Sơn Câu 5: (1đ) Hãy kết nối một ô ở cột (I) với một ô ở cột (II) sao cho đúng: I II Nối A. Sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hoá, 1. Di sản văn hoá khoa học được lưu tryền bằng trí nhớ, chữ viết... vật thể .... nối.... B. Công trình xây dựng, địa điểm và các di vật, cổ 2. Danh lam vật, địa điểm có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học thắng cảnh C. Sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, 3. Di sản văn hoá .... nối.... khoa học bao gồm di tích lịch sử, danh lam thắng phi vật thể .... nối.... cảnh ... D. Cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết 4. Di tích lịch sử .... nối.... hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến - văn hoá trúc có giá trị lịch sử, thẩm mỹ, khoa học. 5. Di sản văn hoá Phần II: Tự luận (7đ) Câu 1: (1đ) Em hãy cho biết thế nào là sống và làm việc có kế hoạch ? Câu 2: (1đ) Hãy nêu 4 hành vi, việc làm vi phạm quyền được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục của trẻ em mà em biết ? Câu3:(1đ) Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng gây ô nhiễm môi trường ? Hãy nêu 4 hành vi, việc làm gây ô nhiễm môi trường, phá hoại tài nguyên thiên nhiên mà em biết? Câu 4: Tình huống: Khi đào móng làm nhà, ông Tân tìm được một cái bình cổ rất đẹp, ông đã đem cất cái bình đó đi. -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(85)</span> ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Kiểm tra học kì II Môn GDCD ( Thời gian 45 phút) Trường THCS Phùng Xá Lớp 7 Họ tên: Phần I. Trắc nghiệm: (2,5đ) (khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng) Câu 1: (0,25đ) Công dân có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo có nghĩa là: A. Công dân được tự do làm nghề bói toán. B. Công dân có thể theo hoặc không theo tôn giáo, tín ngưỡng nào. C. Người có tôn giáo có quyền buộc con phải theo tôn giáo của mình. D. Công dân có quyền tự do truyền đạo theo ý mình. Câu 2: (0,25đ) Hành vi nào dưới đây là mê tín dị đoan? A. Đi nhà thờ. B. Cúng bái, chữa bệnh bằng bùa phép C. Thờ cúng tổ tiên D. Thăm cảnh đền, chùa Câu 3: (0,25đ) Cơ quan nào dưới đây là cơ quan hành chính của nhà nước? A. Hội đồng nhân dân B. Uỷ ban nhân dân C. Viện kiểm sát nhân dân D. Toà án nhân dân Câu 4: (0,25đ) Cơ quan nào dưới đây là cơ quan quyền lực của nhà nước? A. Chính phủ B. Toà án nhân dân.
<span class='text_page_counter'>(86)</span> C. Quốc hội D. Viện kiểm sát nhân dân Câu 5: (0,5đ) Những ý kiến dưới đây là đúng hay sai? (đánh X vào ô trống tương ứng) Ý kiến Đúng Sai A. UBND xã (phường, thị trấn) do nhân dân trục tiếp bầu ra B. HĐND xã (phường, thị trấn) do nhân dân trực tiếp bầu ra C. HĐND xã (phường, thị trấn) do UBND cùng cấp bầu ra D. UBND xã (phường, thị trấn) chịu sự giám sát của HĐND cùng cấp Câu 6: (1đ) Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống trong đoạn văn sao cho đúng: " Gia đình là người chịu trách nhiệm trước tiên trong việc tạo điều kiện ........................... cho sự phát triển của trẻ em. Nhà nước và xã hội tạo mọi điều kiện tốt nhất để bảo vệ ............ ............ của trẻ em, chăm sóc, giáo dục và bồi dưỡng các em trở thành người công dân, ..................... cho đất nước". Phần II - Tự luận(7,5đ) Câu 1: (3đ) Em hãy cho biết thế nào là di sản văn hoá? Hãy kể tên 4 di sản văn hoá vật thể và 4 di sản văn hoá phi vật thể của Việt Nam mà em biết. Câu 2: (1,5đ) Hãy nêu một số việc mà em và gia đình đã liên hệ với các cơ quan hành chính nhà nước ở xã (phường, thị trấn) nơi em ở để được giải quyết. Câu 3: (3đ) Em hãy nêu một số nhận xét về tình hình ô nhiễm môi trường nơi em ở và đề xuất những biện pháp nhằm bảo vệ, giữ gìn môi trường trong sạch C. Đáp án và biểu điểm. Phần I: Trắc nghiêm: (2,5đ) Câu 1: Chọn B (0,25đ) Câu 2: Chọn B (0,25đ) Câu 3: Chọn B (0,25đ) Câu 4: Chọn C (0,25đ) Câu 5: Đúng: B, D Sai: A, C (0,5đ) Câu 6: Điền các từ còn thiếu: Tốt nhất; quyền lợi; còn thiếu (1đ) Phần II: Tự luận (7,5đ) Câu 1: (3đ) a/ Di sản văn hoá bao gồm DSVH phi vật thể và DSVH vật thể là sản phẩm tinh thần hoặc vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác. (1đ) b/ Kể tên được 4 DSVH phi vật thể, ví dụ như: Nhã nhạc cung đình Huế; Dân ca quan họ Bắc Ninh; Múa rối nước; Ca trù; Hát xoan Phú Thọ, Áo dài Việt Nam; Không gian văn hoá kồng chiêng Tây Nguyên.... (1đ) c/ Kể tên được 4 DSVH vật thể, ví dụ như: Cố đô Huế, Vịnh Hạ Long; Hoàng Thành Thăng Long - HN; phố cổ Hội An; bến Nhà Rồng ... (1đ) câu 2: (1,5đ) Yêu cầu HS nêu được 3 ví dụ: Khai báo tạm trú, xin cấp giấy khai sinh, đăng kí hộ khẩu, xác nhận lý lịch .... câu 3: (3đ) a/ Nhận xét: Tuỳ theo khả năng hs nhưng yêu cầu phải nxét được về tình hình ô nhiễm môi trường tại nơi ở, ví dụ: (1,5đ) - Các loại chất thải, khí thải từ nhà máy; chất thải, rác thải của khu dân cư xảy ra bừa bãi, gây ô nhiễm nước và không khí. - Sử dụng hoá chất không đúng quy định gây ô nhiễm cho người..
<span class='text_page_counter'>(87)</span> - Sử dụng thuốc trừ sâu nồng độ cao một cách tràn lan. - Tình trạng các con sông bị tắc nghẽn, ao, hồ khô cạn, bị lấp đi để làm nhà. - Tình trạng lụt lội thường xuyên xảy ra ở mùa mưa. - v.v ... b/ Đề suất được 3 biện pháp bảo vệ môi trường (1,5đ) - Không xả rác và các chât thải bừa bãi. - Không lấp ao hồ - Làm sạch ao hồ, khơi dòng cho các con sông - Xây dựng hệ thống thoát nước nhằm khắc phục tình trạng lụt lội. - Tích cực giữ gìn và làm xanh, sạch, đẹp môi trường.
<span class='text_page_counter'>(88)</span>