Tải bản đầy đủ (.docx) (36 trang)

Báo cáo thực tập xây DỰNG hệ THỐNG MẠNG máy TÍNH CHO DOANH NGHIỆP vừa NHỎ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.81 MB, 36 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
(CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN)

Đề tài :
XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG MÁY TÍNH CHO DOANH
NGHIỆP VỪA & NHỎ
Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện :
Mã sinh viên

:

Lớp

:

Hà Nội – 2020


LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên em xin chân thành cảm ơn Khoa Công Nghệ Thông Tin trường Đại
Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội, đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt đợt
thực tập tốt nghiệp. Qua đợt thực tập này em đã có cho mình thêm nhiều kinh
nghiệm q báu, những kinh nghiệm đó sẽ giúp em hồn thiện hơn trong công việc
cũng như cách ứng xử trong môi trường làm việc sau này . Em cũng xin cảm ơn
q thầy cơ trong khoa đã tận tình giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức


cần thiết. Chính những kiến thức này hỗ trợ em rất trong việc hồn thành khóa thực
tập tốt nghiệp. Mặc dù em đã cố gắng hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp, tuy
nhiên sẽ cịn những thiếu sót, rất mong nhận được sự thông cảm của quý thầy cô.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn !
Tiếp theo em xin trân thành cảm ơn Công ty cổ phần hạ tầng viễn thơng
CMC, đặc biệt là anh Phó Đức Kiên, Huỳnh Tiên Quốc Việt đã giúp đỡ em rất
nhiều trong quá trình thực tập thời gian vừa qua. Em xin trân thành cảm ơn Công ty
cổ phần hạ tầng viễn thông CMC đã cung cấp cơ sở vật chất, tài liệu học tập giúp
em thao khảo và học hỏi để hoàn thành đề tài của mình. Vì cịn thiếu nhiều kinh
nghiệm nên trong q trình thực tập em cịn mắc nhiều sai sót về cơng việc cũng
như cách ứng xử. Em mong các anh có thể chia sẻ cho em một vài kinh nghiệm để
giúp em hoàn thiện bản thân hơn.
Một lần nữa em xin trân thành cảm ơn Công ty cổ phần hạ tầng viễn thơng
CMC. Cảm ơn anh Phó Đức Kiên.


MỤC LỤC

Mở đầu
Chương I: Tổng quan về cơ quan thực tập
I.1: Thành lập và phát triển
I.2: Lĩnh vực hoạt động
I.3: Cơ cấu tổ chức
Chương II: Nội dung thực tập tại cơ quan
II.1: Mô tả công việc và lý do chọn đề tài
II.1.1: Mô tả công việc
II.1.2: Lý do chọn đề tài
II.2: Phương thức làm việc
II.3: Quy trình thực hiện và kết quả đạt được
II.3.1: Quy trình thực hiện

II.3.1.1: Xây dựng Domain Controller và các Policy
thông dụng
II.3.1.2: Backup and Restore
II.3.2: Kết quả đạt được
Chương III: Kết luận, kiến nghị giải pháp
Tài liệu tham khảo

Trang
1
3
3
4
5
6
6
6
6
7
7
7
7
23
29
30
30


CÁC CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG BÁO CÁO
AD : Active Directory
ADSL : Asymmetric Digital Subscriber Line

CPU : Central Processing Unit
DC : Domain Controller
DHCP : Dynamic Host Configuration Protocol
DNS: Domain Name System
FPT : File Transfer Protocol
HTTP : Hyper Text Transfer Protocol
IIS : Internet Information Service
IP : Internet Protocol
IPsec : Internet Protocol security
ISA : Internet Security and Acceleration
LAN : Local Arca Network
NAT : Network Address Translate
OU : Organizational Unit
RAM : Random Access Memory
TCP : Transmission Control Protocol
TCP/IP : Transmission Control Protocol/ Internet Protocol


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Số Lượng Bảng
Bảng 1: Kế hoạch thực tập

Trang
2

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Số Lượng Hình
Hình 1: Hình ảnh Cơng ty Cổ phần Hạ tầng viễn thơng CMC

Hình 2: Hình ảnh sơ đồ cơ cấu tổ chức
Hình 3: TCP/IP
Hình 4: Cửa sổ Run
Hình 5: Màn hình Domain Controller Type
Hình 6: Màn hình “Greate New Domain”
Hình 7: Điền tên Domain
Hình 8: Màn hình”Net Bios Domain Name”
Hình 9: Chọn vị trí lưu trữ “Database and Log Folders”
Hình 10: Màn hình “Shared System Volume”
Hình 11: Màn hình “DNS Registration Dianostics”
Hình 12: Màn hình “Permissions”
Hình 13: Màn hình “Directory Service Restore Mode
Administrator Pasword”
Hình 14: Màn hình đăng nhập Windows Server 2003
Hình 15: Kiểm tra Domain trên DC
Hình 16: cơng cụ Active Directory Users and Computers
Hình 17: Truy cập cơng cụ Domain Controller Sercurity Policy và
Domain Sercurity Policy
Hình 18: Tạo User mới
Hình 19 + 20: Tạo Organizational Unit với tên là Kế Toán & Kinh
Doanh & Nhân Sự.
Hình 21 + 22: tạo 2 Account mới là kt11 & kt2
Hình 23: Tạo Password
Hình 24: Cài đặt để chọn Password đơn giản
Hình 25: Kết quả sau khi chỉnh mục Kế Tốn
Hình 26: Kết quả sau khi chỉnh mục Kinh Doanh
Hình 27: Kết quả sau khi chỉnh mục Nhân sự
Hình 28: Thao tác Backup
Hình 29: Cửa sổ Backup


Trang
3
5
7
8
8
9
9
10
10
11
11
12
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
21
22
22
23
24



Hình 30: Tuỳ chọn Backup
Hình 31: Add Job
Hình 32: Hộp thoại What to Back Up
Hình 33: Tuỳ chọn đường dẫn Backup
Hình 34: Thao tác tạo thư mục và đặt tên file
Hình 35: Hộp thoại How to Back Up
Hình 36: Hộp thoại Backup Options
Hình 37: Hộp thoại What to Back Up

24
25
26
26
27
27
28
28


MỞ ĐẦU
Lý do chọn chủ đề báo cáo thực tập.
Ngày nay trên thế giới công nghệ thông tin đã trở nên phổ biến và hầu như
mọi lĩnh vực đề có sự góp mặt của nền cơng nghệ này. Hiện nay với sự phát triển
chóng mặt của cơng nghệ thơng tin, ngồi những tiện ích đã có những trao đổi, tìm
kiếm thơng qua mạng, đào tạo qua mạng, giải trí qua mạng, làm việc qua mạng…
nó cũng đã tiếp cận đến cái nhỏ nhất trong đời sống ngày nay của con người.
Ở Việt Nam, Các công ty, các doanh nghiệp, các tổ chức mọc lên ngày càng
nhiều với quy mô lớn, địi hỏi ngày càng nhiều về trình độ cũng như cơ sở hạ tầng,
cơ sở vật chất trang thiết bị hiện đại. Từ hệ thống quản lí đặc biệt đơn giản hóa hơn
các cơng việc, có thể giúp con người làm việc nhanh chóng đồng thời giúp lưu trữ

dữ liệu lâu dài và hiệu quả. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các công ty,
doanh nghiệp, tổ chức là một trong những yếu tố quan trọng để đưa nước ta có thể
bắt kịp, sánh vai cùng các nước tiên tiến trên thế giới. Đất nước ngày càng phát
triển cùng với sự chuyển biến trên thế giới nên công nghệ thông tin với con người
là xu thế tất yếu để hội nhập với nền công nghệ mới. Để đảm bảo nguồn thông tin
luôn sẵn sàng và đáp kịp thời nhu cầu truy xuất, làm việc và quản lí, cơng cụ có thể
giúp con người thực hiện các yêu cầu trên là máy tính, và để có thể giải quyết các
vấn đề cùng một lúc trong khi một máy tính khơng thể xử lí kịp nên vì thế ta phải
có một mơ hình gồm nhiều máy tính cùng làm việc để có hiểu quả cao hơn. Và mơ
hình đó gọi là mạng máy tính. Đảm bảo cho việc điều hành quản lí, lưu trữ, khai
thác tìm kiếm thơng tin nhanh hơn, khoa học hơn tiết kiệm thời gian và nhân lực
cho các cơng ty, doanh nghiệp, tổ chức…
Vì thế nên em chọn đề tài “ Xây dựng hế thống mạng máy tính cho doanh
nghiệp vừa và nhỏ”. Đề tài này sẽ hướng dẫn từng bước cụ thể để có thể xây dựng
hệ thống mạng máy tính cho doanh nghiệp, đi từ đơn giản đến phức tạp.
Nơi thực tập
Trong thời gian từ ngày 1/4/2020 đến ngày 1/6/2020 em có được thực tập tại bộ
phận Kỹ thuật viên vận hành và triển khai của cơng ty CMC Telecom. Vị trí Tech
Support
Tại tầng 15 và tầng 12, Tòa nhà CMC, số 11 đường Duy Tân, quận Cầu Giấy, Hà
Nội
7


Nội dung và kế hoạch thực tập
Bảng 1: Kế hoạch thực tập
Nội Dung Và Kế Hoạch Thực Tập
TUẦN

1


2-3

4-5

6

CÔNG VIỆC

Mục Đích

-Đăng ký thực tập và phỏng vấn
-Gặp Team Leader Phó Đức Kiên
-Tìm hiểu về cơng ty
-Nhận Tài Liệu Thực Tập

-Qua kiến thức đã tìm hiểu từ tài
liệu thực tập, làm các bài test mà
Team Leader gửi.
-Xây dựng mạng có tính bảo mật,
đáp ứng các yêu cầu của Team
Leader
-Ngăn ngừa và kiểm tra từ bên
trong nội bộ ra mạng và các các
mối đe dọa từ bên ngoài mạng.
-Truy cập bằng tài khoảng riêng
của từng cá nhân và được cấp phát
quyền sử dụng dữ liệu của mỗi tài
khoản cá nhân
- Quản lý một cách khoa học và

mang tính bảo mật và độ an tồn
cho hệ thống

8

-Để hiểu về cơng ty và các dịch
vụ cũng như cách làm việc của
cơng ty.
-Tìm hiểu về cơng việc mình
thực tập
-Làm quen với mọi người trong
cơng ty
-Để biết chính xác những cơng
việc mà mình phải làm.
-Nắm chắc cách khắc phục các
lỗi cơ bản.
-Hiểu sâu hơn bảo mật cho hệ
thống mạng
-Biết khắc phục sự cố xảy ra
phần cứng và phần mềm
-Bắt tay vào làm thực tế để thành
thạo hơn các kiến thức đã học.
-Tìm tịi và khắc phục các lỗi mới
để nâng cao trình độ.


CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
I.1: Thành lập và phát triển

Hình 1: Cơng ty Cổ phần Hạ tầng viễn thơng CMC – CMC Telecom

Tập đồn Cơng nghệ CMC là tập đồn cơng nghệ thơng tin - viễn thông lớn
thứ hai tại Việt Nam. Thành lập từ năm 1993, CMC đã khẳng định vị thế trên thị
trường Việt Nam và nhiều nước trên thế giới thông qua những hoạt động kinh
doanh chủ lực ở 3 khối: Khối Công nghệ & Giải pháp (Technology & Solution),
Khối Kinh doanh Quốc tế (Global Business), Khối Dịch vụ Viễn thông
(Telecommunications).
CMC Telecom (tên viết tắt của Công ty Cổ phần Hạ tầng viễn thông CMC)
thành lập vào ngày 05 tháng 9 năm 2008, là một trong 9 cơng ty thành viên thuộc
Tập đồn Công nghệ CMC. CMC Telecom là doanh nghiệp hạ tầng viễn thơng duy
nhất của Việt Nam có cổ đơng nước ngồi, tập đồn TIME dotCom, tập đồn viễn
thơng Top2 Malaysia.

9


Trụ sở và các chi nhánh
-Trụ sở chính Hà Nội
Tầng 11, Tòa nhà CMC, 11 đường Duy Tân, quận Cầu Giấy, Hà Nội
+842471090100
+ 84 24 3767 4686

-Chi nhánh Miền bắc
Tầng 12 tòa nhà CMC, 11 đường Duy Tân, quận Cầu Giấy, Hà Nội
+842471090200
+84 24 3767 4686

-Chi nhánh Miền Nam
Tầng 4, tòa nhà Paxsky3, số 225 Bis Đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 7, Quận
3, Tp. Hồ Chí Minh
+842871090100

+84 28 3925 9755

I.2: Lĩnh vực hoạt động
Lĩnh vực hoạt động của CMC Telecom bao gồm: Internet Cáp quang –
FTTx, Kênh thuê riêng ILL – Internet Leased Line, Dịch vụ IP Transit, Truyền số
liệu nội hạt, liên tỉnh – MPLS VPN, Kết nối điểm – Điểm P2P – Point to Point,
Kênh thuê riêng quốc tế – IPLC, …
Năm 2008, Cơng ty chính thức gia nhập Tập đồn CMC CORP – Tập đồn
Cơng nghệ CMC là tập đồn cơng nghệ thơng tin - viễn thông lớn thứ hai tại Việt
Nam. Được tổ chức theo mơ hình cơng ty mẹ - con với 10 cơng ty thành viên hoạt
động tại Việt Nam và nhiều nước trên thế giới
CMC Telecom tự tin hội tụ đầy đủ sức mạnh để trở thành đối tác tin cậy,
cung cấp cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất với chất lượng toàn cầu theo đúng
slogan “Aspire to inspire the digital world” – Khát khao chinh phục thế giới số
10


I.3: Cơ cấu tổ chức

Hình 2: Hình sơ đồ cơ cấu tổ chức

11


CHƯƠNG II: NỘI DUNG THỰC TẬP TẠI CƠ QUAN
II.1: Mô tả công việc, lý do chọn đề tài
II.1.1 Mô tả cơng việc:
-

Quản lý User tập trung.

Cơng ty có thêm nhân sự khi cần thiết.
Xây dựng hệ thống sao lưu dữ liệu ngăn ngừa sự cố mất dữ liệu.
Xây dựng hệ thống phòng ngừa những sự cố.
Quản lý việc khai thác Internet của từng nhân viên.
Bảo mật ngăn ngừa và kiểm tra từ bên trong nội bộ ra mạng và các các mối
đe dọa từ bên ngoài mạng.
- Backup dữ liệu
- Máy in Server cho các phòng ban.
II.1.2 Lý do chọn đề tài
Mơ hình mạng cho cơng ty, doanh nghiệp khơng còn xa lạ, mà trở thành phổ
biến rộng rải, dù cho cơng ty hay doanh nghiệp đó có lớn đến đâu nhưng vẫn cần
phải có hệ thống mạng máy tính. Bởi mơ hình mạng máy tính được kết nối với
nhau và được quản lí bởi một máy tính trong gọi là máy chủ, máy này quản lí các
máy cịn lại là máy con. Việc sử dụng mơ hình mạng máy tính mạng lại lợi ích thiết
thực và tiết kiệm được thời gian. Bên cạnh đó việc quản lí thơng tin của từng nhân
sự khoa học và nhanh gọn. Bảo mật được đảm bảo cao, dữ liệu được quản lí tập
trung, khi xảy ra sự cố được khắc phục nhanh chóng. Với việc quản trị hệ thống
mạng của nhân viên thì IT của cơng ty khơng hề đơn giản, nó địi hỏi phải sử dụng
thành thạo và am hiểu các tính năng của WinServer và sử lí các cự cố. Thấy được
tầm quan trọng của mạng máy tính nên em chọn đề tài “ Xây dựng hệ thống mạng
máy tính cho doanh nghiệp vừa và nhỏ” để có thể xây dựng hệ thống mạng máy
tính cho doanh nghiệp.
Từ những thành phần đơn giản như cài đặt máy chủ, máy con, chỉnh các thông
số mạng, nâng cấp Domain, tạo OU, Group, User ( Phân quyền cho từng User)…,
cài đặt các dịch vụ như: DHCP, DNS

12


II.2: Phương Thức Làm Việc

Truy cập bằng tài khoảng riêng của từng cá nhân và được cấp phát quyền sử
dụng dữ liệu của mỗi tài khoản cá nhân.(Quyền xử lí các dữ liệu của từng nhân
viên, quyền truy cập Internet…)
Để hồn thành được cơng việc cần có kiến thức về Hệ thống server, Hệ thống
Client, Chính sách Backup and Restore, Hệ thống mail, Radius Server, Tường
lửa(Firewall), ….
Các công cụ hỗ trợ thường xuyên sử dụng như:
- ISA Server 2004
- Windows Server 2003
- VMWare …
II.3: Quy Trình Thực Hiện Và Kết Quả Đạt Được
II.3.1 Quy Trình Thực Hiện
III.3.1.1 Thực hiện xây dựng Domain Controller và các Policy thông dụng(Nâng
cấp máy Server lên thành Domain Controller)
Để làm việc này chúng ta đi vào chi tiết, trước tiên bạn phải dùng một máy để làm
DC cách nâng cấp lên DC như sau:
-Vào mục TCP/IP của máy DC chỉnh Preferred DNS về chính là IP của máy DC.

13


Hình 3
- Vào Start -> Run gõ lệnh dcpromo -> Enter

Hình 4
- Màn hình “Welcome” --> chọn Next
- Màn hình “Operating System Compatibility” --> Chọn Next
- Tong cửa sổ Active Dirrectory Installation chọn Next
- Màn hình Domain Controller Type --> chọn Domain Controller a new domain
--> Next


Hình 5
- Màn hình “Greate New Domain” --> Chọn “Domain in new Forest” --> Next
14


Hình 6
-Điền tên Domain “vantraith2.net” --> Next

Hình 7
-Màn hình”Net Bios Domain Name” --> Next

15


Hình 8
-Màn hình “Database and Log Folders” --> Next

Hình 9
-Màn hình “Shared System Volume” --> Next

16


Hình 10
-Màn hình “DNS Registration Dianostics” --> Chọn “ Install and configure the
DNS…” --> Next

Hình 11
-Màn hình “Permissions” --> để mặc định --> Next

17


Hình 12
-Màn hình “Directory Service Restore Mode Administrator Pasword” --> Chọn
Next --> Next --> Sauk khi Install xong --> Restrat lại máy theo yêu cầu của
chương trình.

Hình 13
18


-Sau khi khởi động lại máy thấy rằng từ nay về sau tại màn hình đăng nhập xuất
hiện thêm dịng Log on to

Hình 14
-Để kiểm tra xem máy có Up lên DC hoàn tất hay chưa chúng vào System
Properties xem sẽ thấy xuất hiện mục Domain: vantraith2.net

19


Hình 15
Ta nhấp phải vào My Computer chọn Manage sẽ khơng cịn thấy mục Local
Users And Group nữa vì bây giờ máy chúng ta đã là máy DC rồi định nghĩa Local
khơng cịn tồn tại nữa mà thay vào đó là công cụ Active Directory Users and
Computers trong mục Administrative Tools

20



Hình 16
Như các bài trước ta đã biết để nâng cao chế độ bảo mật hoặc tuỳ chỉnh trong
Windows ta sử dụng công cụ Group Policy nhưng khi chúng đã nâng cấp
Windows lên DC rồi thì ta sẽ có 2 công cụ mới là Domain Controller Sercurity
Policy và Domain Sercurity Policy
Domain Controller Sercurity Policy: Các tuỳ chỉnh trong này chỉ tác động lên
máy DC mà thôi
Domain Sercurity Policy: Các tuỳ chỉnh trong này sẽ tác động lên toàn bộ user
trên domain

21


Hình 17

22


Kể từ bây giờ để tạo User mới ta vào Active Directory Users and Computers
Và các user ta tạo ra khơng cịn gọi là Local User nữa mà gọi là Domain User, còn
khi bạn truy cập vào máy DC dưới quyền Administrator thì bạn được gọi là
Domain Admin, song song đó nếu bạn truy cập vào máy Client nào đó dưới quyền
Domain Administrator thì bạn vừa là Local Admin của máy đó vừa là Domain
Admin

Hình 18
Tạo Organizational Unit với tên là Kế Toán & Kinh Doanh & Nhân Sự.

23



Hình 19

Hình 20
24


Trong cửa sổ Active Directory Users and Computers/KeToan/ tạo 2 Account
mới là kt11 & kt2 thao tác tương tự như khi tạo Local User

Hình 21

Hình 22
25


×