Tải bản đầy đủ (.docx) (2 trang)

HH 7 T24 TUAN 12

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (80.79 KB, 2 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần: 12 Tiết: 24. Ngày Soạn: 08 / 11 / 2015 Ngày dạy: 14 / 11 / 2015. LUYỆN TẬP §3 (tt) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Củng cố trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh của hai tam giác. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng chứng minh hai cạnh hoặc hai góc bằng nhau bằng cách sử dụng chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh. 3. Thái độ: - Học tập nghiêm túc, mang dụng cụ đo vẽ đầy đủ. II. CHUẨN BỊ: - GV: Thước thẳng, compa. - HS: Thước thẳng, compa. III. PHƯƠNG PHÁP: Gợi mở, đặt và giải quyết vấn đề. IV. TIẾN TRÌNH: 1. Ổn định lớp: (1’) 7A2:................................................................................................................. 2. Kiểm tra bài cũ: Xen vào lúc làm bài tập. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: (19’) Bài 22: GV cho HS đọc đề. HS đọc đề. GV thực hiện lại các HS chú ý theo dõi. bước như trong SGK. GV cho HS lên bảng thực Một HS lên bảng thực hiện lại. hiện lại, các em khác làm vào vở, theo dõi và nhận xét các bước thực hiện của bạn..   DAE và xOy nằm trong hai tam giác nào?. OBC và ADE. OBC và ADE có các yếu tố nào bằng nhau? Vì sao?. OB = AD (bk r1) OC = AE (bk r1) BC = DE (bk r2). GHI BẢNG. Xét OBC và ADE ta có: OB = AD (bán kính r1) OC = AE (bán kính r1) BC = DE (bán kính r2). Do đó: OBC ADE (c.c.c) Cạnh – cạnh – cạnh Hai tam giác này bằng   Suy ra: BOC DAE nhau theo trường hợp nào?     BOC DAE Suy ra hai góc nào bằng DAE xOy Hay: nhau? Vì sao? Đây là hai góc tương Qua bài này, GV giới ứng của 2 tam giác = nhau. thiệu cho HS cách vẽ một góc bằng góc cho trước..

<span class='text_page_counter'>(2)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động 2: (20’) GV cho HS đọc đề. GV vẽ hình.. HS Muốn chứng minh  AB là tia phân giác của CAD ta phải chứng minh điều gì?   A 1 và A 2 nằm trong hai tam giác nào? ABC và ABD có các yếu tố nào bằng nhau? Vì sao?. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. GHI BẢNG Bài 23:. HS đọc đề. HS chú ý theo dõi và vẽ hình vào trong vở..   Chứng minh A1 A 2   A 1 và A 2 nằm trong ABC và ABD . AC = AD (bk (A)) BC = BD (bk (B)) AB là cạnh chung. Xét ABC và ABD ta có: AC = AD (bk đường tròn tâm A) BC = BD (bk đường tròn tâm B) AB là cạnh chung Do đó: ABC ABD (c.c.c)   Suy ra: A1 A 2  Hay: AB là tia phân giác của CAD. 4. Củng Cố: - Xen vào lúc làm bài tập. 5. Hướng dẫn về nhà: (5’) - Về nhà xem lại các bài tập đã giải. - GV giới thiệu về mục “Có thể em chưa biết” - Xem trước bài 4. 6. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................................................................................................. ..................................................................................................................................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(3)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×