Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (113.44 KB, 7 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
CHƯƠNG I : CƠ HỌC
<b>I.Mục tiêu:</b>
<i><b>1.Kiến thức :</b></i>
- Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ. Nêu được ví dụ về chuyển động cơ.
- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ.
- Nêu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động và nêu
được đơn vị đo tốc độ.
- Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc độ trung bình.
- Phân biệt được chuyển động đều, chuyển động không đều dựa vào khái niệm tốc độ.
- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật.
- Nêu được lực là đại lượng vectơ.
- Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật chuyển động.
- Nêu được quán tính của một vật là gì.
- Nêu được ví dụ về lực ma sát nghỉ, trượt, lăn.
- Nêu được áp lực, áp suất và đơn vị đo áp suất là gì.
- Mơ tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng, áp suất khí quyển.
- Nêu được áp suất có cùng trị số tại các điểm ở cùng một độ cao trong lịng một chất
lỏng
- Nêu được các mặt thống trong bình thơng nhau chứa một loại chất lỏng đứng n thì ở
cùng một độ cao.
- Mơ tả được cấu tạo của máy nén thuỷ lực và nêu được nguyên tắc hoạt động của máy
- Mô tả được hiện tượng về sự tồn tại của lực đẩy Ác-si-mét .
- Nêu được điều kiện nổi của vật.
- Nêu được ví dụ trong đó lực thực hiện công hoặc không thực hiện công.
- Viết được công thức tính cơng cho trường hợp hướng của lực trùng với hướng dịch
chuyển của điểm đặt lực. Nêu được đơn vị đo cơng.
- Phát biểu được định luật bảo tồn cơng cho máy cơ đơn giản. Nêu được ví dụ minh hoạ.
- Nêu được cơng suất là gì. Viết được cơng thức tính cơng suất và nêu được đơn vị đo
cơng suất.
- Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị.
- Nêu được vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn.
- Nêu được vật có khối lượng càng lớn, ở độ cao càng lớn thì thế năng càng lớn.
- Nêu được ví dụ chứng tỏ một vật đàn hồi bị biến dạng thì có thế năng.
- Phát biểu được định luật bảo tồn và chuyển hố cơ năng. Nêu được ví dụ về định luật
này.
<i><b>2.Kĩ năng:</b></i>
- Vận dụng được công thức v =
s
t
- Xác định được tốc độ trung bình bằng thí nghiệm.
- Biểu diễn được lực bằng vectơ.
- Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên quan tới quán tính
- Đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi và giảm ma sát có hại trong một số trường hợp
cụ thể của đời sống, kĩ thuật.
- Vận dụng được công thức p =
F
S<sub>.</sub>
- Vận dụng công thức p = dh đối với áp suất trong lòng chất lỏng.
- Vận dụng công thức về lực đẩy Ác-si-mét F = Vd.
- Tiến hành được thí nghiệm để nghiệm lại lực đẩy Ác-si-mét.
- Vận dụng được công thức A = F.s.
- Vận dụng được công thức <i>P</i> = <i>A<sub>t</sub></i> .
<i><b>3.Thái độ:</b></i>
-Có ý thức học tập nghiêm túc, độc lập suy nghĩ, tích cực trong các hoạt động học tập.Có
tinh thần hợp tác trong học tập.
-Thao tác thí nghiệm chính xác cẩn thận, tn thủ nơi qui học tập bộ môn.
<b>II.Phân bố tiết dạy:</b>
Tổng số tiết :22 tiết trong đó chia ra:
-Lý thuyết :16 tiết.
-Thực hành: 1 tiết
-Kiểm tra : 2 tiết ( kiểm tra 1 tiết+KT HKI)
<b>III.Đồ dùng dạy học:</b>
-Bộ va li dụng cụ dùng cho thí nghiệm cơ học.
-Máy Atut.
-Máng nghiêng.
-Bộ dụng cụ :cốc, ống thuỷ tinh, dụng cụ đo thể tích, lực kế...
-Các tranh chụp của các hình minh hoạ SGK.
Tuần 1 -Tiết 1
Ngày soạn:5/8/2014
Ngày dạy: 12/8/2014
<i><b>1.Kiến thức:</b></i>
- Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ.
- Nêu được ví dụ về chuyển động cơ..
- Nêu được tính tương đối của chuyển động và đứng yên.
-Nêu được ví dụ về chuyển động cơ học, VD về tính chất tương đối của chuyển động và
đứng yên, về 1 số dạng chuyển động thường gặp.
<i><b>3.Thái độ:</b></i>
-Tích cực trong hoạt động học tập,độc lập suy nghĩ, có tinh thần hợp tác trong học tập.
<b>II. Chuẩn bị:</b>
<i><b>1.Về nội dung:</b></i>
-GV nghiên cứu tìm hiểu kĩ nội dung bài 1 SGK,SGV lập kế hoạch bài dạy.
-HS: Nghiên cứu SGK -Soạn bài trước vào vở bài tập.
<i><b>2.ĐDDH:</b></i>
- Chuẩn bị cho cả lớp : Tranh vẽ các hình 1.1, 1.2, 1.3 SGK, bảng phụ.
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm: phiếu học tập.
<b>III. Tổ chức các hoạt động dạy học:</b>
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung
<i><b>Hoạt động 1 :Ổn định lớp -giới thiệu chương trình, giới thiệu chương I (6 phút)</b></i>
-MT: +HS nắmđược sơ lược về mục tiêu nghiên cứu của chương trình vật lí 8.
+Chuẩn bị tốt các đồ dùng học tập cần thiết, phương pháp học tập...
+Nắm được sơ lược mục tiêu nghiên cứu chương I.
+ Chia nhóm học tập.
HS cá nhân lắng nghe.
HS cá nhân nghe và thực
hiện.
HS lắng nghe
GV thông báo sơ lược về cấu
trúc chương trình vật lý 8.
GV thơng báo về các đồ dùng
dạy học cần thiết:
-SGK,SBT,vở bài tập,vở ghi
bài học.
-Các dụng cụ cần thiết học
tập , bảng phụ cho nhóm....
-GV lưu ý cách chuẩn bị bài
trong vở bài tập,chuẩn bị cho
mỗi tiết học.
-Phân nhóm học tập.
GV giới thiệu sơ lược mục
tiêu nghiên cứu chương I.
<i><b>Hoạt động 2: Tổ chức tình huống học tập (2 phút)</b></i>
MT:Tạo hứng thú học tập.
ĐDDH: Tranh phóng to hình 1.1 SGK.
HS: cá nhân tìm hiểu vấn đề,
dự đốn.
HS ghi tập.
GV treo tranh hình 1.1SGK
đặt vấn đề:Mặt trời mọc ở
đằng đông,lặn ở đằng tây.Vậy
có phải Mặt trời chuyển động
cịn Trái đất đứng n khơng?
Chúng ta thử dự đốn xem?
GV thống kê số dự đốn.
GV để tìm hiểu vấn đề này
chúng ta cùng tìm hiểu qua bài
học hơm nay.
GV ghi tựa bài <b>Bài 1:CHUYỂN ĐỘNG CƠHỌC</b>
<i><b>Hoạt động 3: Tìm hiểu làm thế nào để nhận biết 1 vật chuyển động hay đứng yên (12 phút)</b></i>
MT: + HS xác định được vật chọn làm mốc, biết vật chuyển động hay đứng yên qua sự
thay đổi vị trí của vật so với vật mốc.
+ Khái niệm được chuyển động cơ học.
HS cá nhân đọc C1
HS có thể nêu:ơ tơ xa dần,ơtơ
qua khỏi chỗ ta đứng, xa cây
HS cá nhân theo dõi và tìm
hiểu .
HS:Có thể nêu: Có sự thay đổi
vị trí của nó so với các vật đó.
HS cá nhân có thể nêu: Khi
vật khơng thay đổi vị trí của
nó so với các vật khác.
HS có thể nêu: So sánh vị trí
của ơ tơ so với các vật khác
như cây cối, nhà cửa, cột
điện ....
HS cá nhân lắng nghe và tìm
hiểu.
GV yêu cầu HS đọc C1 SGK.
GV hỏi: Làm thế nào để nhận
biết 1 chiếc ô tô đang chuyển
động hay đứng yên?
GV tổng hợp các ý kiến của
HS nêu và nhận xét.
GV hỏi các em có nhận xét gì
về vị trí của ơ tơ so với các vật
đã nêu?
GV hỏi vậy khi nào vật được
coi là đứng yên?
GV vậy để xác định vật
chuyển động hay đứng yên ta
làm thế nào?
GV thông báo:Trong vật lý
học để nhận biết vật chuyển
động hay đứng yên người ta so
sánh vị trí của vật đó so với
vật khác được chọn làm mốc,
gọi là vật mốc. Chúng ta có
thể chọn vật mốc bất kì.thơng
thường người ta chọn vật mốc
là những vật gắn liền với trái
dất như :cây cối,nhà cửa,cột
điện ...
GV hỏi khi nào vật được coi là
chuyển động?
HS cá nhân có thể nêu:khi vật
chuyển động so với vật mốc.
HS cá nhân theo dõi và ghi
tập.
HS cá nhân nêu.
HS cá nhân đọc và trả lời C2,
C3.
GV tb về chuyển động cơ học
GV nhấn mạnh :Vật chuyển
động so với vật mốc.
GV yêu cầu HS nêu khi nào
vật được coi là đứng yên?
GV y/c HS lần lượt đọc và trả
lời C2, C3 SGK lưu ý chỉ rõ
vật làm mốc, mỗi câu cho từ 2
đến 3 VD.
Gọi HS nhận xét và chốt lại.
GV chuyển ý sang mục II.
-Khi vị trí của vật so với vật
mốc thay đổi theo thời gian
thì vật chuyển động so với
vật mốc. Chuyển động này
được gọi là chuyển động cơ
học gọi tắt là chuyển động.
- Vật khơng thay đổi vị trí
so với vật mốc thì vật đứng
yên so với vật mốc.
Hoạt động 4:Tìm hiểu tính tương đối của chuyển động và đứng yên ( 10phút)
MT:+ Biết vật chuyển động hay đứng yên chỉ có tính tương đối phụ thuộc vào việc chọn
+ Tìm được Vd về tính tương đối của chuyển động và đứng n.
ĐDDH:Tranh phóng to hình 1.2 SGK.
HS cá nhân quan sát tranh và
trả lời C4,C5
HS cá nhân trả lời
-Hành khách chuyển động so
với nhà ga vì hành khách thay
đổi vị trí so với ga.
HS cá nhân có thể nêu: Hành
khách đứng n so với tàu vì
hành khách khơng thay đổi vị
trí so với tàu.
HS cá nhân nêu ví dụ.
HS cá nhân lên bảng hoàn
thành C6
C6: (1) Đối với vật này
(2) đứng yên
HS ghi tập.
GV Treo tranh hình 1.2 yêu
GV gọi HS trả lời C4:
Tổ chức HS thảo luận chung
nhận xét bổ sung hoàn chỉnh.
GV yêu cầu HS trả lời C5.
Tổ hức HS nhận xét và chốt
lại.
GV y/c HS cho 1 ví dụ một
vật khác chuyển động so với
vật này nhưng lại đứng yên so
với vật khác.
GV treo bảng phụ ,gọi HS
hoàn thành C6 trên bảng
GV tổ chức HS nhận xét và
chốt lại
GV tb: Về tính tương đối của
chuyển động và đứng yên.
GV y/c HS trả lời câu hỏi nêu
ra ở đầu bài.lưu ý việc chọn
vật làm mốc.
<b>II.Tính tương đối của </b>
<b>chuyển động và đứng ỵên:</b>
<i><b>*Nhận xét: Một vật có thể </b></i>
chuyển động so với vật này
nhưng lại đứng yên so với
vật khác. Trạng thái đứng
n hay chuyển động chỉ có
tính chất tương đối.
HS quan sát tranh theo dõi
thông tin SGK trả lời câu hỏi
của GV.
HS cá nhân trả lời .
HS ghi tập.
HS cá nhân có thể nêu:chuyển
động thẳng ,trịn ,cong...
HS ghi tập.
GV treo tranh hình 1.3 u
cầu HS đọc thông tin mục III
quan sát tranh trả lời các câu
hỏi.
-GV: Quỹ đạo chuyển động là
gì?
GV chốt lại và minh hoạ...
-GV hỏi:Trong thực tế chúng
ta thường gặp các dạng
GV chốt lại 2 dạng chuyển
động chính :Chđ thẳng và
chuyển động cong.
<b>III.Một số dạng chuyển </b>
<b>động thường gặp:</b>
-Đường mà vật chuyển động
vạch ra được gọi là quỹ đạo
chuyển động.
-Các dạng chuyển động
thường gặp: Chuyển động
thẳng ,chuyển động cong.
<i><b>Hoạt động 6: Vận dụng - củng cố ( 10 phút)</b></i>
MT: HS xác định được vật chuyển động ,vật đứng yên so với vật mốc.
Đddh: bảng phụ
HS cá nhân đọc C10,C11.
HS hoạt động nhóm hồn
thành C10, C11 trong 5 phút.
HS đại diện nhóm trả lời
C10.
HS tham gia thảo luận chung
cả lớp hoàn chỉnh C10.
HS cá nhân trả lời C11
HS nêu phần ghi nhớ của bài.
GV y/c HS đọc C10,C11 .
Yêu cầu thảo luận nhóm
trong 5 phút hồn thành C10,
C11.
GV gọi đại diện nhóm lần
lượt trả lời C10.
GV tổ chức thảo luận chung
cả lớp để hoàn chỉnh .
GV gọi đại diện nhóm trả lời
C11.
GV :có thể giới thiệu 1 số
chuyển động tròn đều của
đầu kim đồng hồ so với cốt
kim...
-GV gọi vài HS nhắc lại phần
ghi nhớ của bài trong SGK.
<b>III.Vận dụng:</b>
C10:
-Ơ tơ chđ so với người bên
đường, cột điện và đứng yên
so với người lái xe.
-Lái xe chđ so với người bên
đường, cột điện và đứng yên
so với xe.
-Cột điện chuyển động so
với xe, người lái xe và
chuyển động so với cây bên
đường.
-Người bên đường chuyển
động so với xe, người lái xe
và đứng yên so với cột điện.
C11: Nói như vậy khơng
phải lúc nào cũng đúng vì
vẫn có trường hợp khơng
đúng.
VD: Chuyển động tròn đều
quanh vật mốc
<i><b>Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà (2 phút)</b></i>
-HS cá nhân ghi nhận và thực
hiện. -GV yêu cầu HS về nhà học bài vận dụng trả lời các câu
hỏi và bài tập 1.1 đến 1.17
SBT
-HS cá nhân ghi nhận và thực
hiện.
yên.
- GV Y/c HS đọc tìm hiểu bài
2 “Vận tốc” và soạn bài theo
y/c vở bài tập. Tìm 1 số VD
vật chuyển động nhanh chậm
khác nhau.
-GV nhận xét tiết học.
<b>IV.Rút kinh nghiệm tiết dạy:</b>