Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (265.65 KB, 32 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>BÀI SOẠN( SỬ DỤNG PPBTNB) LỚP 3A Môn: TN-XH Tuần 4 Tiết 7. Bài: HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN (Chuẩn KTKN 86 , SGK 16) Thứ hai ngày 14 tháng 9 năm 2015 I.MỤC TIÊU: - Biết tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể. Nếu tim ngừng đập máu không lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết. - Chỉ và nói đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn, vòng tuần hoàn nhỏ. II.CHUẨN BỊ: + Tranh Sơ đồ 2 vòng tuần hoàn. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. Bài cũ: + Hát. + Vừa qua chúng ta học bài gì? HS trả lời câu hỏi.(CHT) + Máu gồm có mấy thành phần chính? 2. Bài mới Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta học bài hoạt HS nghe giới thiệu bài. động tuần hoàn. *Hoạt động 1: Thực hành.( Sử dụng PPBTNB) Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát. a. Cách tiến hành: Hướng dẫn + (CHT) thực hành đếm.1 HS điều khiển HS: Cả lớp thực hiện b. Gọi HS áp tai vào ngực của bạn mình và đếm số mạch tim đập trong một phút. c. Đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay phải lên cổ tay trái của mình đếm số nhịp đập của tim. -HS làm việc cá nhân ghi lại những hiểu biết Bước 2:Làm bộc lộ những hiểu biết ban của mình về mức độ làm việc của mình đếm số nhịp đập của tim. đầu của HS. Bước 3:Đề xuất câu hỏi và phương án tìm -HS làm việc theo nhóm 4.Tổng hợp các ý tòi. kiến cá nhân để đặt cả câu hỏi theo nhóm. -GV cho HS làm việc theo nhóm 4..
<span class='text_page_counter'>(2)</span> -GV chốt lại các câu hỏi của các nhóm : Nhóm của câu hỏi phải phù hợp với nội dung bài học. +Các em đã nghe thấy gì khi áp tai vào ngực của bạn mình ? +Khi đặt mấy đầu ngón tay lên cổ tay mình hoặc tay bạn ,em cảm thấy gì? Bước 4:Thực hiện phương án tìm tòi khám phá. -GV hướng dẫn gợi ý HS đề xuất các phương án tìm tòi ,khám phá để tìm câu trả lời cho các câu hỏi ở bước 3. - Bạn nghe thấy gì khi áp tai vào ngực của bạn mình ? - Đặt mấy đầu ngón tay phải lên cổ tay trái của mình hoặc của bạn mình , em thấy gì ? Bước 5:Kết luận rút ra kiến thức. -Các nhóm lần lượt trình bày kết luận sau khi thảo luận, + Kết luận: Tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể. Nếu tim ngừng đập, máu không lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết. *Hoạt động 2: Làm việc với SGK Yêu cầu HS quan sát hình 3 trang 17 SGK; Một bạn hỏi 1 bạn trả lời. Chỉ động mạch, tĩnh mạch và mao mạch trên sơ đồ. Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ. Vòng tuần hoàn nhỏ có chức năng gì? Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng tuần hoàn lớn. Vòng tuần hoàn lớn có chức năng gì? Kết luận: *Tim luôn co bớp để đẩy máu vào 2 vòng tuần hoàn. *Vòng tuàn hoàn lớn đưa máu chứa nhiều khí ô-xi và chất dinh dưỡng từ tim đi nuôi các cơ quan cơ thể ,đồng thời nhận khí các -bô-níc và chất thải của các cơ quan rồi trở về tim.. -Các nhóm thảo luận trình bày - Khi áp tai vao ngực bạn ta nghe tim đập. - Khi đặt ngón tay lên cổ tay ta thấy mạch nhảy liên tục -Đại diện trình bày.(HT). + Lên bảng chỉ và nói. (CHT) + Vòng tuần hoàn nhỏ: đưa máu từ tim đến phổi lấy khí ô xi và thảy ra các bô níc rồi tở về tim.(CHT) Vòng tuần hoàn lớn: đưa máu chứa nhiều chất khí ô xi và chất dinh dưỡng từ tim đi nuôi các cơ quan trong cơ thể, đồng thời nhận khí các bô níc và chất thải khí các bô níc rồi trở về tim.(HT) -3 HS đọc (CHT).
<span class='text_page_counter'>(3)</span> *Vòng tuần hoàn nhỏ : Đưa máu từ tim tới phổi lấy khí ô-xi và thải khí các –bô-níc rồi trở về tim. *Hoạt động 3: Chơi trò chơi tiếp sức - Lớp tiến hành chơi trò chơi – Nhận xét, - GV HD HS cách chơi tuyên dương đội thắng. +Yêu cầu HS gắn chữ vào sơ đồ. + 2 nhóm thi đua (mỗi nhóm / 7 HS) -HS trả lời (CHT) 3. Củng cố -dăn dò: - Vòng tuần hoàn lớn có nhiệm vụ gì? - Vòng tuần hoàn nhỏ có nhiệm vụ gì? - Xem trước bài : Vệ sinh cơ quan tuần hoàn. - Nhận xét tiết học.. BÀI SOẠN( SỬ DỤNG PPBTNB) LỚP 3A Môn: TN-XH Tuần 4 Tiết 8 Bài: VỆ SINH CƠ QUAN TUẦN HOÀN.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> (Chuẩn KTKN: 86, SGK: 18 ) Thứ ba ngày 15 tháng 9 năm 2015 A.MỤC TIÊU: -Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan tuần hoàn. -Tại sao không nên luyện tập và lao động quá sức. -Một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí, có hại đến cơ quan tuần hoàn . *KNS:-KN tìm kiếm xử lí thông tin ; KN ra quyết định. -PP/KT: Trò chơi ; Thảo luận nhóm. B.CHUẨN BỊ: Các hình vẽ trong SGK trang 18,19. C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: GIÁO VIÊN 1.Bài cũ : -Tiết trước chúng ta học bài gì? -Vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ có nhiệm vụ gì? 2.Bài mới: Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta học bài hoạt động tuần hoàn. *Hoạt động 1: Tìm hiểu mức độ làm việc của tim.( Sử dụng PPBTNB) Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề. -GV cho HS chơi trò chơi : “ Con thỏ “ đòi hỏi vận động ít .Sau đó cho HS hát múa bài : “ Thỏ đi tắm nắng “ GV hỏi : Các em có cảm thấy nhịp tim và mạch của mình nhanh hơn lúc ta ngồi yên không ? Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu của HS thông qua nhịp đập của tim.. HỌC SINH HS trả lời câu hỏi. HS nghe giới thiệu bài. -KN ra quyết định.. -1 Hs điều khiển cả lớp thực hiện theo. - HS nghe, suy nghĩ để chuẩn bị tìm tòi khám phá. -HS làm việc cá nhân ghi lại những hiểu biết của mình về mức độ làm việc của nhịp tim khi chơi đùa quá sức với lúc cơ thể được nghỉ ngơi, thư giãn ( ghi vào vở thực hành ). Bước 3: Ðề xuất câu hỏi và phương án thực nghiệm. -GV cho HS làm việc theo nhóm 4. -HS làm việc theo nhóm 4 : Tổng hợp các ý -GV chốt lại các câu hõi của các nhóm: kiến cá nhân để đặt câu hỏi theo nhóm. nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài học..
<span class='text_page_counter'>(5)</span> + Khi ta vận động nhẹ hoặc nghỉ ngơi thì nhịp tim ta đập như thế nào? + Khi ta vận động mạnh thì nhịp tim của ta đập như thế nào ? +So sánh nhịp đập của tim khi ta vận động nhẹ và vận động mạnh ? Bước 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi nhiên cứu. -GV hướng dẫn gợi ý HS đề xuất các phương án tìm tòi, khám phá để tìm câu trả lời cho các câu hỏi ở bước 3. Bước 5 : Kết luận và hợp thức hóa kiến thức. -Cho các nhóm lần lượt trình bày kết luận sau khi thảo luận. * Kết luận: Khi ta vận động mạnh hoặc lao động chân tay thì nhịp đập của tim và mạch nhanh hơn bình thường. Vì vậy, lao động và vui chơi rất có ích lợi cho hoạt động của tim mạch. Tuy nhiên, nếu lao động hoặc hoạt động quá sức, tim có thể bị mệt, có hại cho sức khỏe. -Hướng dẫn HS so sánh và đối chiếu *Hoạt động 2: Làm việc vói SGK tìm hiểu vế các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ tim mạch . Yêu cầu HS quan sát hình trang 9 SGK Hoạt động nào có lợi cho tim mạch? Tại sao không nên luyện tập và lao động quá sức? Theo bạn những trạng thái cảm xúc nào dưới đây có thể làm cho tim đập mạnh hơn? Khi quá vui: lúc hồi hợp, xúc động mạnh: Lúc tức giận Thư giãn. Hỏi hs: Tại sao chúng ta không nên mặc quần áo đi giầy dép quá chật? Kể tên một số thức ăn, đồ uống, … giúp bão vệ tim mạch và tên những thức ăn, đồ uống, làm tăng huyết áp, gây sơ vữa. -CHT: Các nhóm thảo luận và trình bày.. -HT:Ðại diện nhóm trình bày.. -HS so sánh lại với hiện tượng ban dầu. -KN tìm kiếm xử lí thông tin -Hs quan sát và thảo luận theo nhóm. -Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả:HT -Hình 4,6 có hại cho sức khoẻ. + Hình 2,3,5 có lợi cho sức khoẻ. + Lúc hồi hộp, xúc động mạnh. Lúc tức giận.. + HT:Tại vì dễ bị co thắt đột ngột có thể nguy hiểm đến tính mạng. + Rượi thuốc lá, các chất kích thích ....
<span class='text_page_counter'>(6)</span> động mạch. Kết luận: - Tập thể dục thể thao, đi bộ.. có lợi cho tim mạch. Lao động quá sức sẽ không có lợi cho tim mạch. -Sống vui vẻ, thư thái, tránh những xúc động mạnh hay tức giận sẽ giúp cơ quan tuần hoàn hoạt động tốt. -An rau, quả, thịt, cá…đều có lợi cho tim mạch. An nhiều chất béo, các chất kích thích như rượu, thốc lá, ma túy…làm tăng huyết áp, gây xơ vỡ động mạch. D. CỦNG CỐ - DẶN DÒ: -Vòng tuần hoàn lớn đưa máu đi đâu? -Vòng tuần hoàn nhỏ đưa máu đi đâu? -Dặn về nhà xem lại bài.. BÀI SOẠN( SỬ DỤNG PPBTNB) LỚP 3B Môn: TN-XH Tuần 5, Tiết 10, Tên bài dạy: HOẠT ĐÔNG BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU ( Chuẩn KTKN 86, SGK 20 ) Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2015 A.MỤC TIÊU: + Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan tuần hoàn. + Biết được tại sao không nên luyện tập và lao động quá sức..
<span class='text_page_counter'>(7)</span> + MT:giáo dục HS biết bảo vệ môi trường xung quanh. B.CHUẨN BỊ: + SGK ; Tranh C. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Ổn định – Kiểm tra bài củ: Hát + Vừa qua chúng ta học bài gì? + Để phòng bệnh tim mạch chúng ta cần làm CHT trả lời câu hỏi. gì? 2.Bài mới a.Giới thiệu bài: Hoạt động bài tiết nước tiểu.. HS nghe giới thiệu bài. b.Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận. Cách tiến hành: Bước 1 Làm việc theo cặp. GV treo tranh lên bảng HS quan sát. Kết luận: cơ quan bài tiết nước tiểu gồm hai quả thận, hai ống dẫn nước tiểu, bóng HT lên bảng chỉ đâu là thận, đâu là ống dẫn nước tiểu? đái và ống đái. c.Hoạt động 2: Tìm hiểu các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu.( Sử dụng PPBTNB) Bước 1: Tình huống xuất phát - câu hỏi HT quan sát hình 1 , 2 trang 23, trả lời nêu vấn đề câu hỏi. - Như các con đã biết hoạt động bài tiết nước tiểu gồm có thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái, vậy vai trò của các cơ quan này như thế nào ? Bước 2: Bước 2: Bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS GV yêu cầu HS trình bày (cá nhân) bằng lời Thận có chức năng lọc máu, lấy các chất những hiểu biết của mình trước lớp thải độc hại có trong máu tạo thành nước * GV tổ chức cho những em có cùng biểu tiểu. tượng về cùng một nhóm Ống dẫn nước tiểu cho từ thận xuống bóng đái. Bóng đái có chức năng chứa nước tiểu. Ống đái có chức năng dẫn nước tiểu từ bóng đái ra ngoài. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án thực nghiệm: - Nước tiểu được tạo thành ở đâu?.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> -. Trong nước tiểu có chất gì? - Được tạo thành ở thận Nước tiểu được đưa xuống bóng đái - Trong nước tiểu có chất độc hại bằng đường nào? - Được đưa xuống bóng đái qua ống - Nước tiểu được thải ra ngoài bằng dẫn nước tiểu đường nào? - Được thải ra ngoài qua ống đái Bước 4: Tiến hành thực nghiệm - Y/c học sinh quan sát, gọi tên các bộ phận - Thảo luận, thống nhất tên gọi các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu Bước 5: Kết luận và hợp thức hoá kiến thức - Cho HS treo tranh và trình bày kết quả của - Treo tranh, đại diện nhóm trình bày kết nhóm mình quả của nhóm mình - Yêu cầu các nhóm đối chiếu với biểu tượng - Đối chiếu, so sánh với biểu tượng ban đầu ban đầu của các em xem phát hiện những phần nào đúng, sai hay thiếu. KL: Thận có chức năng lọc máu, lấy ra các chất thải độc hại có trong máu tạo thành nước tiểu ….. MT: Chúng ta mỗi ngày ph ải bi ết vệ sinh cơ – HT nói cách bảo vệ MT thể và bảo vệ môi trư ờng xanh sạch đẹp an toàn. 3.Củng cố-dặn dò: Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm có những gì? Thận có chức năng gì? Về nhà xem trước bài trang 24.. BÀI SOẠN( SỬ DỤNG PPBTNB) LỚP 3B Môn: TN-XH TUẦN 6 TIẾT 12 .CƠ QUAN THẦN KINH ( Chuẩn KTKN 86 , SGK 26) Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2015 I.MỤC TIÊU: Nêu được tên, chỉ đúng được trí và các bộ phận của cơ quan thần kinh trên tranh vẽ hoặc mô hình. II.CHUẨN BỊ: Tranh vẽ SGK vở BT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ Vừa qua chúng ta học bài gì? GV hỏi : Tại sao chúng ta phải uống đủ nước?Nêu các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ và giữ gìn cơ quan bài tiết nước tiểu? Theo dõi HS trả lời, nhận xét và đánh giá câu trả lời. - GV nhận xét chung 1. Bài mới a) Giới thiệu bài: Hỏi khi chạm tay vào vật nóng, em phản ứng như thế nào? Khi gặp trời lạnh em cảm thấy như thế nào? Tất cả các phản ứng đó của cơ thể điều do một cơ quan điều khiển. Đó là bài học hôm nay.. -CHT: Vệ sinh cơ quan bài tiểu - HS trả lời. -HS lắng nghe Em co vật tay trở lại.. -HT: Khi gặp trời lạnh, em cảm thấy người run, hắt hơi, sổ mũi.. b) Hoạt động 1: Các bộ phận của cơ quan thần kinh.( Sử dụng PPBTNB) -Bước 1: Đưa tình huống xuất phát -Các cơ quan thần kinh đa dạng về đặc điểm hình dạng, kích thước, vậy cấu tạo của cơ quan có những bộ phận gì và đặc điểm mỗi bộ phận ấy ra sao? Mời các em vẽ vào vở thực HS chia thành nhóm vẽ hình vào giấy nghiệm -Bước 2:Làm bộc lộ các quan niệm ban đầu của học sinh về nội dung khoa học của bài học: - Yêu cầu HS suy nghĩ xem Cơ quan thần kinh gồm những bộ phận nào? Kể tên và chỉ các bộ phận đó trên hình vẽ. - GV tổng kết các ý kiến của HS rồi yêu cầu HS vẽ hình -Bước 3: Tưởng tượng theo suy nghĩ của mình xem trong cơ quan thần kinh có gì (Vẽ trong 5 phút) - GV hướng dẫn HS sắp xếp các hình vẽ của các nhóm lên bảng. - GV: Các hình rất khác nhau nhưng có điểm gì chung? GV chưa nhận xét gì về nhóm nào đúng,. Xem nhanh hình vẽ để giúp HS trình bày các hình sao cho dễ phát hiện những điểm khác nhau,… Sự chọn lựa có định hướng, có căn cứ của giáo viên trong việc khai thác các câu hỏi của học sinh Từ sự khác biệt này rút ra câu hỏi -Câu hỏi do HS đặt ra -CHT: Cơ quan thần kinh gồm 3 bộ phận: não, tuỷ sống và các dây thần kinh. -HT: Não nằm trong hộp sọ tỷ sống nằm trong cột sống, các dây thần kinh nằm khắp nơi trên cơ thể.. Đại diện 1 HS một vài nhóm lên trình bài trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe nhận xét bổ sung.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> nhóm nào sai. GV ghi nhận tất cả ý kiến của HS GV ghi bảng ý kiến của HS -Bước 4: Thực hiện tìm tòi kiến thức - GV: Tìm điểm khác nhau giữa các hình của các nhóm. Từ sự khác biệt này yêu cầu HS đặt câu hỏi: -Hãy cho biết não nằm ở đâu? Dây thần kinh nằm ở đâu trong cơ thể? Chúng được bảo vệ như thế nào? -Yêu cầu bất kì HS nào của các nhóm lên trình bài trên bảng (trả lời 3 câu hỏi, chỉ trên hình vẽ câm không có chú thích). - Hình vẽ cơ quan thần kinh có gì khác nhau giữa các nhóm? -Bước 5:- GV yêu cầu HS tìm phương án để tìm ra câu trả lời cho các câu hỏi trên GV giúp HS So sánh và liên hệ các kết quả thu được trong các nhóm khác nhau, trong các lớp khác… Kết luận: cơ quan thần kinh gồm có 3 bộ phận: não, tỷ sống và các dây thần kinh. Não nằm trong hộp sọ tỷ sống nằm trong cột sống để được bảo vệ an toàn. Từ não và tỷ sống có các dây thần kinh đi tới khắp các bộ phận trong cơ thể. c) Hoạt động 2: Trò chơi Tổ chức cần GV nêu cách chơi: Cả lớp chia thành 5 đội. Mỗi lần chơi, mỗi đội cữ 1 bạn làm người liên lạc giữa các tổ chức và các đội chơi. Khi nghe GV yêu cầu nào đó, ví dụ “tổ chức cần 1 cái bút chì,” thì trong đội lấy ngay cái bút chì cầm trên tay, bạn nào liên lạc chạy xuống lấy bút chì mang lên cho GV. Đội nào mang lên đầu tiên, đồ dùng đó được tổ chức sử dụng. Chơi 7 lần đội nào có nhiều đồ dùng nhất sẽ thắng cuộc. Tổ chức trò chơi. GV nêu mọi hoạt đông các em thực hiện trong giờ chơi điều do cơ quan thần kinh điều khiển. Nếu cơ quan thần kinh bị tổn thương,. Đối chiếu với kiến thức đã được thiết lập /trong sách giáo khoa. Trình bày các kiến thức mới lĩnh hội được cuối bài học bằng hình vẽ của học sinh với sự giúp đỡ của giáo viên. GV chưa hề đưa ra câu trả lời gì từ đầu giờ, chỉ hướng dẫn phương án, phương tiện để HS tự tìm câu trả lời.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> mọi hoạt động của cơ thể điều bị ảnh hưởng, vậy chúng ta cần giữ gìn và bảo vệ cơ quan nầy thật tốt. IV.CỦNG CỐ - DẶN DÒ: Hỏi cơ quan thần kinh gồm có những gì? Não được bảo vệ như thế nào? Muốn bảo vệ cơ quan thần kinh chúng ta cần phải làm gì? Về nhà làm vào vở BT trang16. 17 Xem trước bài mới “Hoạt động thần kinh tiếp theo”. BÀI SOẠN( SỬ DỤNG PPBTNB) LỚP 3C Môn: TN-XH Tuần 1 tiết 1: Hoạt động thở và cơ quan hô hấp ( Chuẩn KTKN 85, SGK 4 ) Thứ hai ngày 24 tháng 8 năm 2015. I-MỤC TIÊU : Sau bài học, học sinh có khả năng: -Nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào và thở ra -Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ. -Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra. -Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người II-CHUẨN BỊ : - Các hình trong SGK - Bảng phụ , giấy A3, phiếu học tập, viết lông. III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1/.Ổn định: 2/.Bài cu : - GV kiểm tra và hướng dẫn học sinh nhận biết 6 kí hiệu chỉ dẫn các hoạt động học tập trong SGK 3.Bài mới : Hoạt động 1:Giới thiệu bài: Hàng ngày, chúng ta đều có sự trao đổi khí giữa cơ thể ḿnh với môi trường bên ngoài thông qua cơ quan hô hấp.Vậy hoạt động thở là ǵ? Và cơ quan hô hấp gồm những bộ phận nào, hôm nay cô xin mời lớp ḿnh đi vào t́m hiểu bài1. Hoạt động 2: Tìm hiểu các bộ phận của cơ quan hô hấp.( Sử dụng PPBTNB) Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát - GV hướng dẫn: các em hãy dùng tay bịt chặt mũi, nín thở.Cho biết cảm giác khi mình bịt mũi, nín thở lâu ?Mời một vài HS lên báo cáo sau khi thực hành. - Hỏi xem ai có cùng ý kiến với bạn. - Vậy cơ quan nào trong cơ thể chúng ta thực hiện nhiệm vụ đó? - Theo các em cơ quan hô hấp gồm mấy bộ phận.? Bước 2: Hình thành biểu tượng ban đầu YC HS viết ra giấy những điều mà em biết về cơ quan hô hấp.HĐ nhóm 6 .Tự bầu nhóm trưởng sau đó các thành viên trong nhóm nêu lên điều mình biết về cơ quan hô hấp .Nhóm trưởng tổng hợp ý kiến viết ra giấy? Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Giáo viên yêu cầu các nhóm nêu câu hỏi cho nhau để chất vấn.. - Giáo viên nêu câu hỏi để HS đề xuất phương án tìm tòi thí nghiệm:. HOẠT ĐỘNG HS -Ởn định.. -HS lắng nghe.. - Học sinh nêu theo cảm nhận của mình. Nín thở lâu cảm giác khó chịu -HS giơ tay -Cơ quan hô hấp HSHT : dự đoán 2,3, 4 bộ phận. -HS vẽ , viết ra giấy các bộ phận của cơ quan hô hấp ( HD HS CHT thảo luận). HS các nhóm dán bản vẽ vào bảng phụ , GV phân loại và phân tích bản vẽ có cùng điểm giống nhau xếp thành từng nhóm riêng.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> + Làm thế nào để chúng ta có thể kiểm tra cơ quan hô hấp có 4 bộ phận? + Làm thế nào để biết cơ quan hô hấp có 2 lá phổi .Ta tìm hiểu ở đâu? Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi khám phá -HS xem tranh vẽ -Cơ quan hô hấp gồm mấy bộ phận?. Các nhóm quan sát tranh vẽ và thảo luận các câu hỏi ở bước 3. - Cơ quan hô hấp gồm : mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi. ( HD HSCHT). -YC HS bổ xung và hoàn chỉnh lại hình vẽ ban đầu cho đúng với tranh vẽ vừa xem Bước 5: Kết luận rút ra kiến thức - HS vẽ xong dán lại lên bảng phụ và chốt lại: Cơ quan hô hấp gồm : mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi. Hoạt động 3: thảo luận nhóm 6.Vai trò ,chức năng của các bộ phận trong cơ quan hô hấp Bước 1 : Làm việc theo nhóm đôi - GV yêu cầu HS quan sát hình 2 trang 5 SGK - HS quan sát - Gọi học sinh đọc phần yêu cầu của kí hiệu - Cá nhân kính lúp - GV gợi ý câu hỏi + Hãy chỉ và nói rõ tên các bộ phận của - Cơ quan hô hấp gồm : mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi. cơ quan hô hấp - Khi ta hít vào, không khí đi qua mũi, + Mũi dùng để làm gì ? khí quản, phế quản và hai lá phổi. + Khí quản, phế quản có chức năng gì ? - Khi ta thở ra, không khí đi qua hai lá phổi, phế quản, khí quản, mũi + Phổi có chức năng gì ? + Khi ta hít vào, không khí đi qua những bộ phận nào? +Khi ta thở ra, không khí đi qua những bộ phận nào ? + Vậy ta phải làm gì để bảo vệ cơ quan hô hấp? - Để bảo vệ cơ quan hô hấp không nhét vật lạ vào mũi, vào miệng … Kết luận : GV cho học sinh liên hệ thực tế từ cuộc sống hằng ngày : tránh không để dị vật.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> như thức ăn, thức uống, vật nhỏ, … rơi vào đường thở. Khi chúng ta bịt mũi, nín thở, quá trình hô hấp không thực hiện được, làm cho cơ thể của chúng ta bị thiếu ôxi dẫn đến khó chịu. Nếu nín thở lâu từ 3 đến 4 phút, người ta có thể bị chết, vì vậy cần phải giữ gìn cho cơ quan hô hấp luôn hoạt động liên tục và đều đặn. Khi có dị vật làm tắc đường thở, chúng ta cần phải cấp cứu để lấy dị vật ra ngay lập tức. 4 củng cố– Dặn dò : -GV nhận xét tiết học. -Chuẩn bị bài : Nên thở như thế nào ?. BÀI SOẠN( SỬ DỤNG PPBTNB) LỚP 3A Môn: TN-XH Tuần 24 Tiết 48. QUẢ ( Chuẩn KTKN: 91, SGK: 92 ) Thứ ba ngày 01 tháng 03 năm 2016 I. Mục tiêu: - Nêu được chức năng của quả đối với đời sống của thực vật và lợi ích của quả đối với đời sống con người. - Kể tên các bộ phận thường có của một quả. * HSHT: + Kể tên một số loại quả có hình dạng, kích thước hoặc mùi vị khác nhau. + Biết được có loại quả ăn được và loại quả không ăn được. - Giáo dục KNS: + Kĩ năng quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về đặc điểm bên ngoài của một số loại quả. + Tổng hợp, phân tích thông tin để biết chức năng và ích lợi của quả đối với đời sống của thực vật và đời sống của con người. + An toàn khi sử dụng đồ dùng (dao).
<span class='text_page_counter'>(15)</span> - Giáo dục BVMT: Biết ích lợi của quả đối với đời sống của con người, có ý thức trồng, chăm sóc và bảo vệ cây xanh. II. Chuẩn bị: - Hình phóng to quả lạc trong SGK - Dao nhỏ, đĩa, khăn - Các loại quả do HS và GV sưu tầm - Bảng nhóm - Nam châm - 7 băng giấy III. Các hoạt động dạy học:. - Bút dạ. Giáo viên. Học sinh. 1. Bài mới Giới thiệu bài - Cho HS nghe bài hát Quả -Hỏi: Trong bài hát các em vừa nghe có những loại trái cây nào? -Hỏi: Ngoài khế và mít, em biết những loại quả nào nữa, hãy nói cho cô và cả lớp cùng nghe. * Lưu ý: Loại quả nào các bạn đã nêu thì không nêu lại. Có nhiều loại quả. Vậy quả có đặc điểm như thế nào? Chúng có vai trò gì đối với cuộc sống của chúng ta? Các em sẽ được tìm hiểu kĩ điều đó qua bài học ngày hôm nay: Quả - GV ghi bảng - HS ghi vở HĐ1: Sự đa dạng về hình dạng, màu sắc và mùi vị của các loại quả - Kiểm tra sự chuẩn bị các loại quả của HS. - Yêu cầu HS để trước mặt các loại mà các em mang tới lớp, làm việc nhóm 2, nói cho nhau nghe về tên quả, hình dáng, màu sắc và mùi vị của loại quả đó. - Yêu cầu vài HS giới thiệu về loại quả mình thích theo bảng sau:. - Lắng nghe để trả lời câu hỏi - Quả khế và quả mít - 2 - 3 HS nêu: chuối, chôm chôm, đu đủ,…. - HS trưng bày các loại quả đã chuẩn bị ở nhà. - Giới thiệu theo nhóm 2. - 5 - 7 HS giới thiệu Tên quả. Hình dáng. Kích thước. Màu sắc. Mùi. Vị. - Hôm nay các em mang tới lớp rất nhiều loại quả. Tuy nhiên, quả thường ra theo mùa. Có những loại quả mùa.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> này không có nên các em không sưu tầm được. Cô sẽ giới thiệu thêm với các em một số loại quả. Quả nào các em biết tên, các em hãy đồng thanh thật to tên của loại quả đó nhé! - GV đưa hình ảnh một số quả ( chuối, táo (bom), đu đủ, cam,…) - Em có nhận xét gì về hình dạng, kích thước, màu sắc và mùi vị của các loại quả?. - HS HT: quả đu đủ trái to, dài, nhiều hạt, vị ngọt; quả cam tròn, nhỏ hơn quả đu đủ, có vị hơi chua,… - Lớp nhận xét câu trả lời - HS nhắc lại. Kết luận: Có nhiều loại quả, chúng khác nhau về hình dáng, kích thước, màu sắc và mùi vị. - Đưa hình ảnh làm rõ nhận xét: có quả rất to, có quả bé xíu, có quả hình cầu, có quả dài, có quả màu đỏ, có quả màu vàng, có khi cùng một loại quả nhưng ở các thời điểm khác nhau lại có màu sắc khác nhau (ớt). HĐ2: Các bộ phận của quả (sử dụng PP BTNB) Bước 1: Tình huống xuất phát - câu hỏi nêu vấn đề Như chúng ta đã biết, có rất nhiều loại quả khác nhau. ? Vậy, theo các em, quả thường có mấy phần? Bước 2: Bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS - GV giao nhiệm vụ: + Làm việc cá nhân: Hãy suy nghĩ và vẽ vào vở thực hành hình vẽ mô tả các phần của một loại quả. + Thảo luận nhóm 6: trình bày suy nghĩ của mình, thảo luận, thống nhất hình vẽ mô tả các phần của một loại quả vào bảng nhóm. - Gọi HS nhắc lại yêu cầu - 1 HS * Làm việc nhóm: thảo luận thống nhất ý kiến, vẽ vào bảng nhóm - Các nhóm treo lên bảng - Đại diện nhóm trình bày ý - HSHT Đại diện nhóm báo cáo kiến của nhóm mình - Yêu cầu HS nhận xét ý kiến của các nhóm - 1 HS - GV: Suy nghĩ của các em về các phần của quả là khác nhau. Chắc chắn các em có nhiều thắc mắc muốn hỏi cô và các bạn..
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án thực nghiệm Hãy ghi lại câu hỏi vào vở thực hành. - Phát băng giấy cho HS - Dán băng giấy ghi câu hỏi của HS lên bảng - Yêu cầu HS đề xuất các phương án thực nghiệm nhằm tìm kiếm câu trả lời cho các câu hỏi mà các em vừa nêu. Hỏi: Theo các em, để trả lời cho các câu hỏi này chúng ta cần làm gì? - GV ghi bảng phụ các ý kiến - Yêu cầu HS lựa chọn phương án thích hợp nhất - GV nhận xét các ý kiến đưa ra và thống nhất cả lớp sẽ dùng dao bổ quả ra để quan sát tìm hiểu các phần của một loại quả Bước 4: Tiến hành thực nghiệm - Phát cho HS dao nhỏ để các em tiến hành cắt đôi quả ra để quan sát. * Lưu ý HS: Không cầm dao khi chưa thực hành, khi thực hành bổ quả, không cầm phần lưỡi dao, không quay ngang quay ngửa, cẩn thận khi cắt những quả vỏ cứng, thực hành xong thì lau dao và gói vào khăn như cũ, mang lên bàn GV - Yêu cầu HS tiến hành bổ quả - GV quan sát, đến từng nhóm giúp đỡ (cắt giúp HS những loại quả vỏ dày như măng cụt) - Yêu cầu HS quan sát kĩ, vẽ lại hình mô tả các phần của quả và ghi chú tên gọi các phần. Bước 5: Kết luận và hợp thức hoá kiến thức - Cho HS treo tranh và trình bày kết quả của nhóm mình - Yêu cầu các nhóm đối chiếu với biểu tượng ban đầu của các em xem phát hiện những phần nào đúng, sai hay thiếu. Hỏi: Dựa vào kết quả sau khi thực nghiệm, theo em, quả có mấy phần? Đó là những phần nào? - GV giải thích về ruột và thịt (cả 2 cách nói đều đúng. Tuy nhiên, ruột là cách gọi thông thường, còn khi sử. - Từ quan niệm ban đầu, HS suy nghĩ đưa ra câu hỏi - HS dự kiến các phương án thực nghiệm. - Lựa chọn phương án tốt nhất. - Tiến hành thực nghiệm theo nhóm. - Quan sát, vẽ lại hình mô tả các phần của quả, ghi chú thích các phần của quả - Treo tranh, đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm mình - Đối chiếu, so sánh với biểu tượng ban đầu - Quả gồm 3 phần: vỏ, thịt và hạt (vỏ, ruột và hạt).
<span class='text_page_counter'>(18)</span> dụng thuật ngữ khoa học, phải gọi là thịt) - Yêu cầu lấy VD quả có 3 phần. Hỏi: Có phải tất cả các quả đều có 3 phần không? - Đưa quả lạc và quả chuối, yêu cầu HS nói tên các phần. Hỏi: Có quả chuối có 3 bộ phận. Đó là chuối gì? - Cho HS quan sát quả chuối hột - Yêu cầu HS lấy VD quả có 2 phần. Hỏi: Vậy quả thường gồm có mấy phần? - GV kết luận: Mỗi quả thường có 3 phần: vỏ, thịt và hạt. Một số quả chỉ có vỏ và thịt hoặc vỏ và hạt. (cho hs xem lại ảnh trong SGK hoặc ảnh sưu tầm). - Yêu cầu HS vẽ lại và ghi đúng tên các phần của một loại quả vào vở thực hành. HĐ3: Ích lợi của quả và chức năng của hạt + Lợi ích của quả Hỏi: Quả có vai trò gì đối với cuộc sống của con người ?. - Yêu cầu HS lấy VD về quả dùng để sấy khô, quả dùng để ép dầu Hỏi: Người ta thường ăn phần nào của quả?. - 2 -3 HS lấy VD - HS nêu số lượng và tên gọi của các phần + Chuối hột + Quả lạc (đậu phọng), chuối,… - 1 - 2HS - 1 HS nhắc lại - Vẽ lại hình, ghi đúng tên các phần của quả. - Quả dùng để làm món ăn tươi, ….. Quả chứa nhiều Vi - ta - min tốt cho sức khoẻ - 1 - 2 HS (chuối, vải, mít,...). Hỏi: Khi sử dụng các loại quả cần lưu ý điều gì? - Thường ăn phần thịt, có quả ăn vỏ hoặc có quả ăn hạt - Rửa sạch, ngâm nước muối, sục ôzôn, chọn quả tươi..... * Lưu ý HS: không ăn những loại có chứa chất độc (cà độc, cam thảo dây) vì nếu ăn, chúng ta có thể tử vong. + Chức năng của hạt Hỏi: Hạt có chức năng gì? - Cho HS quan sát sự phát triển của cây con từ hạt (xem băng hình) - GV kết luận: Khi gặp điều kiện thuận lợi, hạt sẽ mọc - 2 - 3 HS trả lời: Hạt mọc thành thành cây con. cây con Chúng ta sẽ được tìm hiểu kĩ về chức năng của hạt ở các lớp sau. - Gọi HS đọc lại mục bạn cần biết - 1 HS 3. Củng cố, dặn dò : Hỏi: Để mùa nào cũng có quả ngọt, chúng ta cần làm gì? - Chăm sóc cây, tưới cây, trồng.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> (GDBVMT) - Nhận xét tiết học - Dặn HS chuẩn bị bài sau: Động vật. cây, xanh........... bảo vệ cây. BÀI SOẠN( SỬ DỤNG PPBTNB) LỚP 3B Môn: TN-XH Tuần 26 Tiết 51.Bài: Tôm, cua ( Chuẩn KTKN: 92 , SGK: 98 ) Thứ hai ngày 15 tháng 3 năm 2015 I.Mục tiêu: - Nêu được ích lợi của tôm và cua đối với đời sống con người. - Nói tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của tôm, cua trên hình vẽ hoặc vật thật. - GDBVMT : Hs có ý thức bảo vệ các loài động vật trong tự nhiên. II.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ trong SGK III.Các hoạt động dạy – học: HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1.Ổn định. 2. Bài cũ: Côn trùng. - Nêu đặc điểm chung của các loại côn trùng ?. HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hát. -- Côn trùng là những động vật không có xương sống . Chúng có 6 chân và chân phân thành các đốt . Phần lớn các loài côn trùng.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> - Kể tên những côn trùng có lợi và tên những côn trùng có hại ?. đều có cánh .(HT) - Côn trùng có lợi là : Ong , Tằm ,… Côn trùng có hại là : Ruồi , muỗi , gián ,…(CHT). - GV nhận xét. 3. Bài mới: * Hoạt động 1: Giới thiệu bài Trong giờ tự nhiên xã hội hôm nay cô cùng các em sẽ tìm hiểu 2 loài động vật sống dưới nước là -HS lắng nghe. tôm , cua qua bài :Tôm , cua. *Hoạt động 2 :Tìm hiểu một số bộ phận bên ngoài của tôm, cua. (sử dụng PP BTNB) Bước 1 :Đưa ra tình huống xuất phát. GV đưa ra câu hỏi gợi mở : -Kể tên một số loài tôm cua mà em biết? -Nhận xét về hình dạng và kích thước của tôm và cua, chúng có giống nhau không ? -HS kể : tôm hùm, tôm đồng,cua -Bên ngoài cơ thể tôm, cua có gì bảo vệ ? bể, cua đồng … (CHT) -HS nêu ý kiến ban đầu của mình GV nêu : Tôm, cua có hình dạng , kích thước khác và ghi vào vở thực hành những nhau nhưng chúng đều không có xương sống.Vậy hiểu biết của mình và nhũng câu bộ phận của chúng là gì ? Tôm , cua giống nhau hỏi tự phát. và khác nhau ở những điểm nào ? -HS nghe và suy nghĩ chuẩn bị Bước 2: Làm bộc lộ những hiểu biết ban đầu tìm tòi , khám phá. của HSqua vật thực hoặc hình vẽ tôm, cua. -Hs làm việc cá nhân thông qua vật thực hoặc hình vẽ về tôm, Bước 3 :Đề xuất các câu hỏi và phưng án tìm cua và ghi lại những hiểu biết tòi : của mình vào vở. -GV cho HS làm việc theo nhóm 4 -GV chốt lại các câu hỏi cuả các nhóm :nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài học : -HS làm việc theo nhóm 4: tổng +Hình dạng, kích thước của tôm và cua có giống hợp các ý kiến cá nhân để đặt nhau không ? câu hỏi theo nhóm’ + Bên ngoài cơ thể của những con tôm , cua có gì -Đại diện các nhóm nêu đề xuất bảo vệ ? Bên trong cơ thể của chúng có xương câu hỏi.(HT) sống không ? +Cua có bao nhiêu chân, chân của chúng có gì đặc biệt ? Bước 4 :Thực hiện phương án tím tòi, khám phá . _GV hướng dẫn, gợi ý HS đề xuất các phương án tìm tòi, khám phá để tìmcâu trả lời cho các câu hỏi -Các nhóm quan sát và thảo luận ở bước 3. các câu hỏi ở bước 3 ..
<span class='text_page_counter'>(21)</span> Bước 5 :Kết luận, rút ra kiến thức bài học. -GV cho các nhóm lần lượt trình bày kết luận sau khi quan sát, thảo luận. - GV nhận xét, chốt lại: => Tôm, cua có hình dạng, kích thước khác nhưng chúng đều không có xương sống. Cơ thể chúng được bao phủ bằng một lớp vỏ cứng, có nhiều chân và chân phân thành các đốt. * Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp. Mục tiêu: Nêu được ích lợi của tôm và cua. Cách tiến hành Bước 1: GV cho HS thảo luận cả lớp. - Câu hỏi: + Tôm, cua sống ở đâu? + Nêu ích lợi của tôm, cua? + Giới thiệu về hoạt động nuôi, đánh bắt hay chế biến tôm, cua mà em biết? Bước 2:Yêu cầu HS lên trình bày. - GVchốt lại :Tôm, cua là những thức ăn có nhiều chất đạm cần cho cơ thể con người. Ở nước ta có nhiều sông, hồ và biển là những môi trường thuận tiện để nuôi và đánh bắt tôm, cua. Hiện nay, nghề nuôi tôm khá phát triển và tôm đã trở thành một mặt hàng xuất khẩu của nước ta. 4. Củng cố – dặn dò. - GDBVMT : Tôm cua có lợi ích gì?. -Đại diện nhóm trình bày kết luận.. -HS thảo luận nhóm 4. -HS trình bày. - 3 HS đọc (CHT). -Tôm, cua có nhiều ích lợi đối với cuộc sống con người. Cần bảo vệ chúng,không làm ô nhiểm nguồn nước (HT) -HS trả lời. -Tôm và cua có hình dạng như thế nào? -Cơ thể của chúngđược bao bọc như thế nào? GVKL:Tôm cua có hình dạng ,kích thước khác nhau nhưng chúng đều không có xương.Cơ thể - 2 HS đọc lại (CHT) của chúng bao phủ bằng một lớp vỏ cứng.Chúng có nhiều chân và chân phân thành các đốt. -Tôm ,cua là những thức ăn chứa nhiều chất đạm cần cho cơ thể con người. - Chuẩn bị bài sau: Cá. - Nhận xét bài học..
<span class='text_page_counter'>(22)</span> BÀI SOẠN( SỬ DỤNG PPBTNB) LỚP 3B Môn: TN-XH Tuần 23 Tiết 45. Tên bài dạy: LÁ CÂY ( Chuẩn KTKN 91 ; SGK 86 ) Thứ hai Ngày 22 tháng 02 năm 205 I. Mục tiêu: - Biết được cấu tạo ngoài của lá cây. - Biết được sự đa dạng về hình dạng và màu sắc của lá cây. II. Đồ dùng dạy học:Các hình trong SGK trang 86, 87. III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kiểm tra: - GV đặt câu hỏi, gọi HS trả lời Bài Rễ cây. - CHT trả lời. - GV nhận xét phần kiểm tra. 2.Bài mới: - GV giới thiệu và ghi tên bài - Cả lớp nghe. Hoạt động1: Giới thiệu các bộ phận của lá cây. (sử dụng PP BTNB) Bước 1: Tình huống xuất phát - câu hỏi nêu vấn đề : Thảo luận nhóm. - Gọi HS đọc phần quan sát và trả lời. - GV cho HS quan sát tranh các hình 1 4. a) - Yêu cầu HS làm việc theo cặp.. - CHT đọc. - HS quan sát. - Từng cặp thảo luận.( nhóm 2) - HS trả lời.. - Lá cây thường có màu xanh lục (hoặc đỏ.
<span class='text_page_counter'>(23)</span> Bước 2: Bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS - Gọi HS trả lời. + Lá cây thường có màu gì ? Hình dạng, kích thước của những lá cây? Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án thực nghiệm: + Gọi HS chỉ cuống lá, phiến lá, gân lá. - GV và cả lớp nhận xét phần trả lời. Lá cây thường có màu xanh lục, một số ít l Bước 4: Tiến hành thực nghiệm Lá có màu đỏ hoặc vàng. Lá cây có nhiều hình dạng và độ lớn khác nhau.............phiến lá có gân lá. Bước 5: Kết luận và hợp thức hoá kiến thức Lá có nhiều loại khác nhau,các hình dáng độ lớn cũng khác nhau,các gân lá cũng hoàn toàn khác nhau… Hoạt động2: Làm việc với vật thật. - GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy khổ Ao, yêu cầu các nhóm đính các lá cây vào tờ giấy. - GV yêu cầu các nhóm trình bày. - GV và cả lớp nhận xét phần trình bày. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Về nhà: Xem lại bài. hay vàng)...khác nhau. - HS chỉ. - Các nhóm thực hiện theo yêu cầu.(nhóm 4) - Đại diện nhóm trình bày. - Cả lớp nghe. -Học sinh thực hành phân biệt màu từng chiếc lá.
<span class='text_page_counter'>(24)</span> BÀI SOẠN( SỬ DỤNG PPBTNB) LỚP 3B Môn: TN-XH Tuần 24 Tiết 47. HOA ( Chuẩn KTKN: 91, SGK: 90 ) Thứ ba ngày 29 tháng 02 năm 2016 I.MỤC TIÊU : -Nêu được chức năng của hoa đối với đời sống của thực vật và ích lợi của hoa đối với đời sống con người. -Kể tên các bộ phận của hoa: cuống, cánh, đài, nhị và nhụy. -Hs khá giỏi: Kể tên một số loài hoa có màu sắc, hương thơm khác nhau. *KNS: -KNQS, so sánh để tìm ra sự khác nhau về đặc điểm bên ngoài của một số loài hoa. -Tổng hợp, phân tích thông tin để biết vai trò, ích lợi đối với đời sống thực vật, đời sống con người với các loài hoa. -PP/KT: Quan sát và thảo luận thực tế. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh vẽ SGK., một số bong hoa. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Giáo viên KIỂM TRA BÀI CŨ -Tiết trước chúng ta học bài gì? -GV nêu câu hỏi SGK HS trả lời -Nhận xét chung.. Học sinh Học bài: Khả năng kì diệu của lá cây. HS trả lời theo câu hỏi của GV..
<span class='text_page_counter'>(25)</span> B. BÀI MỚI a)Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta học bài: Hoa.GV ghi tựa bài học. b)Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận thực tế. Cách tiến hành: HS làm việc theo nhóm. Yêu cầu HS đặt trước mặt các bông hoa sưu tầm được hoặc tranh vẽ SGK. Yêu cầu HS quan sát hình và thảo luận theo định hướng: Gọi HS lên bảng giới thiệu trước lớp về các bông hoa em có. Nhân xét khen ngợi sự chuẩn bị của HS.. HS nhắc lại tựa. KN quan sát + Hs quan sát SGK và đặt các bông hoa sưu tầm được trước mặt.. + Hs lên bảng giới thiệu tên các bông hoa.CHT + Hs nhận xét + bổ sung. + Hình 1,2,3,4,5,6,7. hoa loa kèn, hoa lay ơn, hoa sen, hoa hồng, hoa sulơ, hoa dâm bụt. Hoa có những màu sắc thế nào? Hoa có nhiều màu sắc khác nhau: trắng, đỏ, hồng, … CHT Mùi hương của các loài hoa giống hay khác Mùi hương của hoa khác nhau. nhau? Hình dạng của các loài hoa khác nhau như thế nào? Hoa có hình dạng rất khác nhau, có Kết luận: Các loài hoa khác nhau về hình hoa to trông như cái kèn, có hoa tròn dạng và màu sắc. Mỗi mùi hoa có một mùi có hoa dài, … HT hương riêng. c)Hoạt động 2: Các bộ phận của hoa.( Sử dụng PPBTNB) Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề. -Các loài hoa rất khác nhau, đa dạng về đặc -HS thực hành vẽ. CHT điểm bên ngoài: màu sắc, hình dạng, kích thước, mùi hương vậy cấu tạo của hoa có những bộ phận gì và đặc điểm mỗi bộ phận ấy ra sao? Mời các em vẽ vào vở thực nghiệm. Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu của HS - Suy nghĩ cá nhân, thống nhất vẽ trong vào giấy (vở thực nghiệm) nhóm-> dán bảng Ví dụ về làm bộc lộ biểu tượng ban đầu: Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: “Cấu tạo của hoa như thế nào? Và đặc điểm của mỗi bộ phận ra sao? các em hãy suy nghĩ và vẽ vào vở thí nghiệm hình vẽ mô tả các bộ phận của nó”. Bước 3: Ðề xuất câu hỏi và phương án thực nghiệm. -HT quan sát, nêu: Dựa vào hình vẽ giáo viên định hướng cho Hoa gồm có những bộ phận nào? học sinh đề xuất câu hỏi: Có phải hoa có cuống, cánh và nhị?.
<span class='text_page_counter'>(26)</span> Nhóm biểu tượng 1:Hình vẽ các nhóm cho Hình dạng cuống hoa thế nào?Có vai rằng: hoa có cuống, đài, cánh. trò gì? Nhóm biểu tượng 2:Hình vẽ các nhóm cho Có phải hoa nào cũng có nhị và nhụy? rằng: hoa có: cuống, cánh và nhị. Đài hoa nằm ở đâu? Nhóm biểu tượng 3:Hình vẽ các nhóm cho Cánh hoa có đặc điểm gì?.......... rằng: hoa có cuống và có nhiều cánh. *Lưu ý: Ta thấy rằng các câu hỏi trên Nhóm biểu tượng 4:Hình vẽ các nhóm cho là những nghi vấn từ những điểm khác rằng: hoa có cuống, đài và cánh rất to. biệt của các biểu tượng ban đầu nói trên. => Đề xuất phương án thực nghiệm nghiên cứu: Vậy theo các em làm cách nào để trả lời -HS đề ra phương án: những câu hỏi trên? Bóc hoa ra để xem cấu tạo bên trong. Tách hoa ra để xem cấu tạo bên trong. Xé hoa ra để xem cấu tạo bên trong. -GV công nhận tất cả nhưng phương án trên Xem hình vẽ trong sách giáo khoa. và chọn phương án tách hoa để kiểm tra (GV Xem tranh vẽ khoa học, chụp hình … phát cho mỗi nhóm một số hoa) Bước 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi nhiên cứu. -Cho HS thực hành theo nhóm - Nhắc HS ghi kết quả vào giấy -HS làm việc nhóm • Bước 1:Bóc tách một hoa • Bước 2:Phân loại các thành phần của hoa • Bước 3:Nhận biết đặc điểm và gọi tên - Cho HS báo cáo: Chú ý khoan vội chỉnh sửa các thành phần của hoa thuật ngữ cho các em. -HS báo cáo Bước 5: Kết luận và hợp thức hóa kiến thức. -Hoa có: cuống, đài, cánh và nhị, nhụy. -Cuống hoa: thẳng, dài mang hoa, phần cuối của cuống hoa phình to ra (đế hoa) -Đài: màu xanh lục, nâng đỡ cánh hoa -Cánh hoa: có màu sắc, mùi thơm và số lượng cánh khác nhau -Nhị, nhụy: nhị có phấn hoa màu vàng; nhụy nằm trong cùng của hoa. Có hoa chỉ có nhị hoặc nhụy. c)Hoạt động 3: Vai trò và ích lợi của hoa. Yêu cầu HS thảo luân cặp đôi quan sát tranh hình 5, 6,7,8 trang 91. Tổng hợp, phân tích thông tin. HS cùng quan sát hoa trong hình. GV nêu: Hoa có nhiều ích lợi hoa dùng để.
<span class='text_page_counter'>(27)</span> trang trí, làm nước hoa, ướp chè, để ăn, để làm thuốc. Hoa là cơ quan sinh sản của cây. IV.CỦNG CỐ, DẶN DÒ: -Hỏi: Hoa có chức năng gì? -Nhận xét tiết học. -Về nhà xem trước bài: Quả.. Câu trả lời đúng là: Hình 5,6 hoa để ăn Hình 7, 8 hoa để trang trí. HT trả lời trước lớp về lợi ích của từng loại hoa trong hình minh hoạ. HS nêu kết luận bóng đèn trang 91. . BÀI SOẠN( SỬ DỤNG PPBTNB) LỚP 3C Môn: TN-XH Tuần 20 Tiết 40: THỰC VẬT (Chuẩn KTKN:90 ; SGK:76) Thứ hai ngày 18 tháng 01 năm 2016 A. MỤC TIÊU: (Giúp học sinh) - Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau của cây cối xung quanh. - Nhận ra sự đa dạng của thực vật trong tự nhiên. - Vẽ và tô màu một số cây. GDKNS: KN tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích, so sánh đặc điểm 1 số loại cây. -Tìm kiếm, phân tích, tổng hợp thông tin để biết giá trị của thân cây với đời sống của cây, đời sống động vật và con người. B. CHUẨN BỊ: Các hình SGK/76, 77. Một số cây thông dụng ở địa phương. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Giáo viên I/ Ổn định: - Hát. II/ Kiểm tra bài cũ: Ôn tập – xã hội. _ Cho vài em trình bày về nội dung các tranh mà các em vẽ -HS trả lời về chủ đề hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, thương. Học sinh.
<span class='text_page_counter'>(28)</span> mại. _ Nhận xét và tuyên dương. III/ Bài mới: 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Thực vật 2. Hoạt động 2: Quan sát và tìm hiểu sự giống và khác nhau của cây cối xung quanh: ( Sử dụng PPBTNB) -Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát: - GV chia HS quan sát, kể tên cây xung quanh trường hoặc một số cây mà em biết. _ Cho HS QS các cây trong SGK trang 76, 77 : nêu tên và những điểm giống nhau và khác nhau của một số cây đó. - GV nêu: các cây rất khác nhau đa dạng về đặc điểm bên ngoài như màu sắc , hình dạng, kích thước….nhưng các cây có chung về mặt cấu tạo.Vậy cấu tạo của cây gồm những bộ phận chính nào ? Bước 2: Làm bộc lộ những hiểu biết ban đầu của HS qua các tranh ảnh về các loại cây .. HSCHT kể: phương, cồng, bang…. - HS nêu - Nghe suy nghĩ, tìm tòi khám phá.. - HS làm việc cá nhân thông qua các tranh ảnh về các loại cây – ghi lại những hiểu biết của mình về hình dạng kích thước các bộ phận của một số cây vào vở ghi chép thí nghiệm Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương pháp tìm tòi ( HD HS CHT) - Cho HS làm việc theo nhóm 4 - TL nhóm 4: tổng hợp các ý kiến cá nhân để dặt câu hỏi theo - GV chốt lại: nhóm các câu hỏi phù hợp với nôi dung nhóm về hình dạng kích thước, cấu bài học: tạo của một số loài cây +KNS: Xung quanh ta có nhiều cây hay ít cây? - HT: Đại diện nhóm đề xuất + Hình dạng, kích thước của mỗi cây như thế nào ? câu hỏi về hình dạng, kích thước và + Mỗi cây đều có những bộ phận nào? cấu tạo của một số cây Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi khám phá - HD HS đề xuất các phương án tìm tòi, khám phá để tìm câu trả lời cho các câu hỏi ở bước 3 - Các nhóm QS và thảo luận Bước 5:Kết luận rút ra kiến thức các câu hỏi ở bước 3. GV cho các nhóm lần lượt trình bày kết luận sau khi QS, thảo luận Đại diện nhóm trình bày kết luận - GV nhận xét, chốt lại: Xung quanh chúng ta có rất - HS so sánh lại với biểu tượng nhiều cây. Chúng có kích thước hình dạng khác nhau . Mỗi ban đầu xem thử suy nghĩ của mình cây thường có rễ, thân , lá, hoa, quả có đúng không? 3. Hoạt động 3: Làm việc cá nhân Mục tiêu: HS vẽ và tô màu một số cây.
<span class='text_page_counter'>(29)</span> Bước 1: làm cá nhân YC HS vẽ vào giấy một số cây mà mình QS được Lưu ý: Tô màu, ghi chú cây và các bộ phận của cây trên hình vẽ Bước 2: Trình bày Từng cá nhân dán bài trước lớp Mời HS lên giớ thiệu về tranh của mình GV nhận xét IV. CỦNG CỐ - DẶN DÒ: - Nhận xét tiết học. - Về nhà xem lại bài.. -. HT: Trình bày.
<span class='text_page_counter'>(30)</span> BÀI SOẠN( SỬ DỤNG PPBTNB) LỚP 3C Môn: TN-XH Tuần 26 Tiết 52: CÁ ( Chuẩn KTKN : 92 SGK : 100 ) Thứ ba, ngày 15 tháng 03 năm 2016 A. MỤC TIÊU: (theo chuẩn kiến thức & kĩ năng ) - Nêu được ích lợi của cá đối với đời sống con người. - Nói tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của cá trên hình vẽ hoặc vật thật -GDBVMT: Biết cách bảo vệ con vật. B. CHUẨN BỊ: Các hình SGK/100, 101. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Giáo viên I/ Ổn định: - Hát. II/ Kiểm tra bài cũ: Tôm, cua - Tôm , cua sống ở đâu ? -HS nêu. - Nêu ích lợi của tôm , cua ? -Nhận xét III/ Bài mới: 1. Hoạt động 1:Giới thiệu bài: Cá 2. Hoạt động 2: Tìm hiểu các bộ phận bên ngòai của cá. ( Sử dụng PPBTNB). Học sinh.
<span class='text_page_counter'>(31)</span> Bước 1:đưa ra tình huống.xuất phát .GV đưa ra câu hỏi gợi mở: - Kể tên một số mà loài cá mà em biết ? -loài cá nào sống ở nước ngọt ? -loài cá nào sống ở nước mặn ? -Nhặn xét về hình dạng và kính thước của một loài cá ?. HS CHT: Cá rô, cá lóc…. Nêu ý kiến ban đầu ban đầu của mình và ghi vào vở thực hành những hiểu biết của mình và những câu hỏi tự phát. - HS làm việc ca nhân -Bên ngoài cơ thể của cá có gì bảo vệ?Ben6trong của Vật thực hoặc tranh ảnh một số loài cá chung có xuong sống không ? ghi lại những hiểu biết của mình về Bước 2;Làm bọc lộ những hiễu biết ban đầu của HS các bộ phận bên ngoài của cá. qua thực vật hoặc hình vẽm các loài cá.. -Bước3;Đề xuất các câu hởi và phương án tìm tòi. -HS làm việc nhóm 6 - GV chốt ; các nhóm có câu hỏi phù hợp với nội dung bài:. - TL nhóm 6 : tổng hợp các ý kiến cá nhân để đặt câu hỏi theo nhóm về cấu tạo bên ngoài của cá Đại diện các nhóm nêu đề xuất câu hỏi ( HD HS CHT làm ). - Cá là loài động vật có xương sống không? - Các loài cá khác nhau thì hình dạng và kích thước của nó như thế nào? - Cá sống ở đâu? - cá thở bằng gì? - Cá bơi bằng gì? - Bên ngoài của chúng được bao bọc bởi một lớp gì? Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi khám phá HD HS đề xuất phương án tìm tòi ,khám phá để tìm câu trả lời các câu hỏi ở bước 3. - Các nhóm quan sát tranh ảnh các loài cá và thực vật thảo luận các câu hỏi bước 3 Đại diện nhóm trình bày kết luận. Bước 5: Kết luận rút ra kiến thức bài học Các nhóm trình bày kết luận sau khi quan sát, thảo luận - GV NX : Cá là động vật có xương sống, sống dưới nước , thở bằng mang . Cơ thể chúng thường có vảy. - HS vẽ - HS so sánh lại với hnhf tượng ban đầu xem thử suy nghĩ của mình là đúng hay sai..
<span class='text_page_counter'>(32)</span> bao phủ, có vây. - Cho HS vẽ tô màu ghi chú các bộ phận bên ngoài của con cá mà em thích.. -. HSHT: Một số HS trình bày. -. Cá sống ở song , biển ,hồ, chúng thở bằng mang, di chuyển bằng vây.. GV HD so sánh đối chiếu 3. Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp Thảo luận cả lớp + Kể tên một số cá ở nước ngọt và nước mặn mà em biết ? + Nêu ít lợi của cá? + giới thiệu về hoạt động nuôi , đánh bắt hay chế biến cá mà em biết? MT: Kết luận: Phần lớn cá được sử dụng làm thức ăn.Cá là thức ăn ngon và bổ, chưa nhiều đạm cần cho cơ thể người. Ở nước ta có nhiều sông, hồ và biển đó là điều kiện thuận lợi để nuôi trồng và đánh bắt cá.Hiện nay, nghề nuôi cá khá phát triển và cá đã trở thành một mặt hàn xuất khẩu của nước ta.Vì vậy chúng ta cần bảo vệ nguồn nước trong sạch để bảo vệ sức khỏe và bảo vệ các loài cá. IV. CỦNG CỐ - DẶN DÒ:. - Cá sống ở đâu? Chúng thở bằng gì và di chuyển bằng gì?(HS nêu ) - Về nhà xem lại bài - Nhận xét tiết học..
<span class='text_page_counter'>(33)</span>