Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (329.93 KB, 48 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 9 Thứ hai, ngày 02 tháng 11 năm 2015 Buổi sáng. Tiết 1: CHÀO CỜ Tiết 2: TẬP ĐỌC THƯA CHUYỆN VỚI MẸ. I.MỤC TIÊU: - Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại. - Hiểu ND: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý. (trả lời được các câu hỏi trong SGK) *KNS: Kĩ năng giao tiếp II .ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Tranh đốt pháo hoa để giảng cụm từ đốt cây bông. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1.Ổn định: 2.Bài cũ: Đôi giày ba ta màu xanh -GV cho 2 HS nối tiếp nhau đọc bài Đôi giày ba ta màu xanh và trả lời câu hỏi trong SGK. -GV nhận xét. 3. Hình thành kiến thức mới: a.Giới thiệu bài: b.Luyện đọc và tìm hiểu bài Luyện đọc: - GV chia đoạn: 2 đoạn +Đoạn 1: từ đầu đến … để kiếm sống. +Đoạn 2: phần còn lại. - GV theo dõi, uốn nắn, sửa sai.. - GV đọc diễn cảm toàn bài Tìm hiểu bài: - Gọi HS đọc đoạn 1 - Cương xin mẹ học nghề rèn để làm gì ? + Ý đoạn 1 nói lên điều gì? - Cho HS đọc đoạn 2 - Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào?. HOẠT ĐỘNG HS - HS hát - 2 HS nối tiếp nhau đọc bài Đôi giày ba ta màu xanh và trả lời câu hỏi trong SGK.. - HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài (2-3 lượt) - HS theo dõi - HS đọc chú thích - HS luyện đọc theo cặp. - HS thi đọc theo cặp - Một, hai HS đọc bài. - HS đọc đoạn 1 - Cương thương mẹ vất vả, muốn tìm một nghề để kiếm sống, đỡ đần cho mẹ. -Ý đoạn 1: Ước mơ của Cương trở thành thợ rèn để giúp mẹ. -HS đọc đoạn 2 - Mẹ cho là Cương bị ai xui. Mẹ bảo nhà Cương là dòng dõi quan sang, bố Cương.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - Cương thuyết phục mẹ như thế nào?. -Ý đoạn 2 nói lên điều gì? - Cho HS đọc lướt cả bài - Nhận xét cách trò chuyện giữa hai mẹ con: a/ Cách xưng hô. b/ Cử chỉ trong lúc trò chuyện.. + Nội dung bài nói lên điều gì?. HOẠT ĐỘNG HS sẽ không chịu cho Cương đi làm thợ rèn vì sợ mất thể diện gia đình. -…Cương nghèn nghẹn, nắm lấy tay mẹ thiết tha: nghề nào cũng đáng quý trọng, chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị khinh thường. -Ý đoạn 2: Cương thuyết phục để mẹ hiểu và đồng ý với em. -HS đọc lướt cả bài +Cách xưng hô: đúng thứ bậc trên dưới trong gia đình, Cương xưng hô với mẹ lễ phép, kính trọng.Mẹ Cương xưng mẹ gọi con rất dễ dàng, âu yếm. Cách xưng hô đó thể hiện tình cảm mẹ con trong gia đình rất thân ái. +Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân mật, tình cảm. +Cử chị của mẹ: Xoa đầu Cương khi thấy Cương rất thương mẹ. +Cử chỉ của Cương : Mẹ nêu lí do phản đối, em nắm tay mẹ, nói thiết tha -Nội dung chính: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý.. c. Hướng dẫn đọc diễn cảm + GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một -HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài. đoạn trong bài: “Cương thấy nghèn nghẹn ở cổ. Em nắm lấy tay mẹ, thiết tha: -Mẹ ơi! Người ta ai cũng phải có một nghề. Làm ruộng hay buôn bán, làm thầy hay làm thợ đều đáng trọng như nhau. Chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi thường. Bất giác, em lại nhớ đến ba người thợ nhễ nhại mồ hôi mà vui vẻ bên những tiếng bể thổi “phì phào” tiếng búa con, búa lớn theo nhau đập “ cúc cắc” và những tàn lửa đỏ hồng, bắn toé lên khi đốt cây bông.” - GV đọc mẫu -HS theo dõi.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - GV nhận xét. 4.Củng cố- Dặn dò: - GV giáo dục HS biết hiếu thảo với cha mẹ và biết thể hiện yêu cầu, mong muốn đúng cách, lễ độ. -Dặn dò HS về học bài, rèn đọc. Chuẩn bị bài: Điều ước của vua Mi-đát.. HOẠT ĐỘNG HS -HS luyện đọc theo nhóm -Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp -HS lắng nghe.. Tiết 3: TOÁN HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC I.MỤC TIÊU : - HS có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc. -Kiểm tra hai đường thẳng có vuông góc với nhau bằng ê ke II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ê – ke (cho GV & HS) III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1.Ổn định: 2.Bài cũ: Góc nhọn, góc tù, góc bẹt. - Gọi HS lên bảng vẽ: góc nhọn, góc tù, góc bẹt. - Nêu cách so sánh: “góc nhọn, góc tù, góc bẹt với góc vuông”. - GV nhận xét, ghi điểm 3.Hình thành kiến thức mới: + Giới thiệu bài: Hoạt động1: Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc. - GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng. A B D. C. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS hát, nêu kết quả truy bài đầu giờ - HS thực hiện theo yêu cầu - HS nêu. -HS theo dõi, nhắc lại tựa bài. -HS theo dõi cách vẽ. M. N -Yêu cầu HS dùng thước ê ke để xác định bốn góc A, B, C, D đều là góc vuông. -GV kéo dài hai cạnh BC & DC thành hai đường thẳng DM & BN, tô màu hai đường thẳng này. -Yêu cầu HS lên bảng dùng thước ê ke để đo. -HS dùng thước ê ke để xác định bốn góc A, B, C, D đều là góc vuông.. - HS lên bảng dùng thước ê ke để đo &.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA GV & xác định góc vừa được tạo thành của hai đường thẳng này.. HOẠT ĐỘNG CỦA HS xác định góc vừa được tạo thành của hai đường thẳng này là các góc: DCB; BCM; MCN; NCD -GV giới thiệu cho HS biết: Hai đường thẳng - HS nhắc lại. DM & BN là hai đường thẳng vuông góc với nhau. -GV yêu cầu HS liên hệ với một số hình ảnh - Hai đường mép quyển vở, hai cạnh xung quanh có biểu tượng về hai đường bảng đen, hai cạnh ô cửa sổ… thẳng vuông góc với nhau -Hướng dẫn HS vẽ hai đường thẳng vuông C góc bằng ê ke (hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm nào đó) + Bước 1: Vẽ đường thẳng AB A B + Bước 2: Đặt một cạnh ê ke trùng với AB, D vẽ đường thẳng CD dọc theo cạnh kia của ê ke, ta được 2 đường thẳng AB & CD vuông góc với nhau. Hoạt động 2: Thực hành Bài tập 1: -HS đọc yêu cầu - GV vẽ lên bảng 2 hình a, b như bài tập trong SGK -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Dùng ê-ke để kiểm tra hai đường thẳng có vuông góc với nhau không? -1HS lên bảng dùng ê-ke để kiểm tra hai + HS trình bày đường thẳng có vuông góc với nhau không Hình a: Hai đường thẳng HI và IK vuông trên hình vẽ trên bảng. góc với nhau. Hình b: Hai đường thẳngPM và MQ - GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng. không vuông góc với nhau. Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu -GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng -Cả lớp làm yêu cầu của bài tập. A B D C -GV cho HS nêu tên từng cặp cạnh vuông góc với nhau trong hình chữ nhật đã cho theo 4 nhóm. -GV nhận xét, chốt kết quả đúng. Bài tập 3.a -HS làm vào vở. -HS trình bày kết quả + Từng cặp cạnh vuông góc với nhau là: AB và BC; BC và CD; CD và DA; DA và AB. + HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS đọc yêu cầu - HS quan sát và thực hiện theo yêu cầu +Nêu tên từng cặp đoạn thẳng vuông góc.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA GV - GV chấm, chữa bài. Bài tập 3b , ( Dành HS khá giỏi ) -GV theo dõi, giúp đỡ. - GV nhận xét cá nhân . 4. Củng cố- Dặn dò - GV cho HS thi đua vẽ hai đường thẳng vuông góc qua điểm nào đó cho sẵn. - Chuẩn bị bài: Hai đường thẳng song song.. HOẠT ĐỘNG CỦA HS với nhau trong hình a . -Hình a: AE và ED; ED và DC -HS làm bài nêu kết quả . -Hình b: MN và NP; NP và PQ -HS đọc yêu cầu suy nghĩ tự làm bài . Kết quả . a) Những cặp cạnh vuông góc với nhau là:BA và AD; AD và DC b) Những cặp cạnh cắt nhau mà không vuông góc với nhau là:AB và BC; BC và CD. Tiết 4: LUYỆN TIẾNG VIỆT Rèn chữ : (Nhớ viết) GÀ TRỐNG VÀ CÁO I.Mục tiêu : - Giúp HS viết đúng mẫu chữ kiểu chữ quy định - Trình bày đúng đoạn viết – biết trình bày sạch đẹp rõ ràng - Thường xuyên có ý thức luyện chữ . II.Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ ghi bài viết III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1. Bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập của HS HOẠT ĐỘNG CỦA GV. 2. Giới thiệu: - Hướng dẫn luyện viết - Luyện viết tiếng khó - GV đọc đoạn viết - GV viết lên bảng hướng dẫn phân biệt. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. - Học sinh đọc đoạn viết , tìm tiếng viết khó. - Học sinh viết bảng con - Giáo viên đọc tiếng khó - Học sinh lắng nghe - Viết vở - Cách trình bày bài thơ - Nêu tư thế ngồi viết ,cách cầm bút đặt vở - HS nhớ lại và viết bài vào vở ,cách trình bày bài thơ - Học sinh khảo lại bài - HS tự nhớ lại và viết vào vở bài thơ. - Học sinh soát lỗi , chữa lỗi - GV theo dõi. - GV treo bài viết HS nhìn bảng dò lại. - Kiểm tra lỗi Bài tập ; thi làm nhanh theo nhóm - Thu một số vở chấm Tìm một số tiếng có vần iêng, iên :.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Trả vở nhận xét Cồng chiêng ,yên lặng, biển lặng, con - Giáo viên yêu cầu HS làm bài theo nhóm. kiến. - Các nhóm trình bày lớp nhận xét bổ sung. Tiên tiến , chiến sỹ ,tiến lên … - Học sinh đọc bài vừa tìm. 3.Củng cố dặn dò: Hệ thống nội dung bài hướng dẫn học ở nhà – nhận xét giờ học Thứ ba, ngày 03 tháng 11 năm 2015 Buổi sáng. Tiết 1: ÂM NHẠC (GV chuyên dạy) Tiết 2: TOÁN HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG. I.MỤC TIÊU : - Có biểu tượng về hai đường thẳng song song. - Nhận biết được hai đường thẳng song song. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Thước thẳng & ê ke (cho GV & HS) III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1.Ổn định: 2.Bài cũ: Hai đường thẳng vuông góc -GV cho HS làm BT2 -GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng A B. D C - GV nhận xét. 3.Hình thành kiến thức mới: Hoạt động1: Giới thiệu hai đường thẳng song song. -GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng. -Yêu cầu HS nêu tên hình và tên các cặp cạnh đối diện nhau. A B. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS hát, nêu kết quả truy bài đầu giờ -HS thực hiện theo yêu cầu + Từng cặp cạnh vuông góc với nhau là: AB và BC; BC và CD; CD và DA; DA và AB.. -HS theo dõi, nhắc lại tựa bài. -HS quan sát -HS nêu hình chữ nhật ABCD -Các cặp cạnh đối diện nhau là: AB và CD; AD và BC. D C -Trong hình chữ nhật các cặp cạnh nào - Trong hình chữ nhật các cặp cạnh bằng bằng nhau?.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA GV + GV thao tác: Kéo dài về hai phía của hai cạnh đối diện, tô màu hai đường này & cho HS biết: “Hai đường thẳng AB & CD là hai đường thẳng song song với nhau”. - Tương tự cho HS kéo dài hai cạnh AD & BC về hai phía & nêu nhận xét: AD & BC là hai đường thẳng song song. - Đường thẳng AB & đường thẳng CD có cắt nhau hay vuông góc với nhau không? + GV kết luận: Hai đường thẳng song song thì không bao giờ gặp nhau. - GV cho HS liên hệ thực tế để tìm ra các đường thẳng song song. Hoạt động 2: Thực hành Bài tập 1: A B. D. HOẠT ĐỘNG CỦA HS nhau là: AB và DC; AD và BC - HS quan sát -HS nhắc: Hai đường thẳng AB & CD là hai đường thẳng song song với nhau -HS nhắc: AD & BC là hai đường thẳng song song. -…Không. -HS theo dõi, nhắc lại. -HS liên hệ thực tế: Các đường thẳng song song là: Hai cạnh dài của bảng, hai cây cột,. -HS đọc yêu cầu và nội dung. C. -Cho HS làm bài cá nhân và trình bày kết quả. -HS làm bài cá nhân. -GV HS nhận xét, chốt câu trả lời đúng. -HS trình bày kết quả + GV vẽ hình vuông MNPQ Ngoài ra còn cạnh AD và BC song song với nhau. M N. Q P -Cho HS nhìn hình và trình câu trả lời -GV HS nhận xét, chốt câu trả lời đúng. Bài tập 2: - GV vẽ hình SGK lên bảng. A B C. G E D -GV nhận xét, tuyên dương. Bài tập 3a:. Ở Hình 2: - Những cặp cạnh song song với nhau là: + MN và PQ. + MQ và NP. - HS đọc yêu cầu - HS quan sát hình và làm bài nhóm bàn; trình bày: BE song song với các cạnh: CD và AG. -HS đọc đề -HS làm bài vào vở..
<span class='text_page_counter'>(8)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA GV -GV hướng dẫn cho HS làm vào vở. HOẠT ĐỘNG CỦA HS a)* Hình 1:MN và PQ song song với nhau. * Hình 2: DI và GH song song với nhau. -GV chấm, chữa bài. -HS trả lời cá nhân. Bài tập 3b: (Dành cho HS khá, giỏi) b) Những cặp cạnh vuông góc với nhau là: - GV hỏi + MQ và QP + QM và MN. Những cặp cạnh vuông góc với nhau là: + DI và IH + IH và HG 4. Củng cố - Dặn dò: + DE và EG -Nêu đặc điểm của hai đường thẳng song -HS trả lời song. -Nhận xét tiết học. Tiết 3: CHÍNH TẢ (Nghe – viết) THỢ RÈN I.MỤC TIÊU: - HS nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ. - Làm đúng các bài tập chính tả 2a. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một vài tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2a. III .CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định: -HS hát 2.Bài cũ: Nghe-viết: Trung thu độc lập -GV cho HS viết lại vào bảng con những từ -HS thực hiện theo yêu cầu đã viết sai tiết trước. -Nhận xét phần kiểm tra bài cũ. 3.Hình thành kiến thức mới: Hoạt động1: Giới thiệu bài: -HS theo dõi, nhắc lại tựa bài Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết. a.Hướng dẫn chính tả: -GV đọc mẫu. -HS theo dõi trong SGK -1 Học sinh đọc bài -HS đọc chú giải -Nghề thợ rèn có những điểm gì vui nhộn? -…Vui như diễn kịch, già trẻ như nhau, nụ cười không bao giờ tắt. -Bài thơ cho các em biết những gì về nghề -Nghề thợ rèn vất vả nhưng có nhiều thợ rèn? niềm vui trong lao động. -GV yêu cầu: -HS tự tìm từ khó -GV ghi từ khó lên bảng -HS đọc lại các từ khó và luyện viết từ khó lần lượt vào bảng con.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> b.Hướng dẫn HS nghe viết chính tả: -GV cho HS nhắc cách trình bày bài viết.. - … Viết hoa chữ cái đầu của mỗi chữ đầu dòng. Các khổ thơ viết cách nhau một -GV đọc bài chính tả dòng. -Giáo viên đọc cho HS viết -HS viết chính tả. Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát -HS dò bài. lỗi. Hoạt động 3: Chấm và chữa bài. -Chấm tại lớp 5 đến 7 bài. -HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài -Giáo viên nhận xét chung lề trang tập Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả Bài 2a: - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 2a: -HS đọc yêu cầu bài tập 2a - Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và phát -HS nhận nhiệm vụ và thảo luận nhóm phiếu giao việc cho các nhóm giải quyết bài giải quyết bài tập tập. -GV tổ chức cho lớp thành 2 đội thi đua -HS trình bày kết quả bài làm theo hình trình bày kết quả. thức thi đua điền chữ tiếp sức -GV HS nhận xét, bổ sung: Năm gian nhà nhỏ thấp le te Ngỏ tối đêm sâu đóm lập loè Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt Làn ao lóng lánh bóng trăng loe. -HS trình bày kết quả bài làm. -HS đọc lại bài thơ -Bài thơ tả cảnh vật ở đâu? Vào lúc nào? -…Cảnh vật ở nông thôn vào những đêm 4.Củng cố- Dặn dò: trăng -GV cho HS nhắc lại nội dung học tập -HS nhắc lại nội dung học tập - Chuẩn bị tiết ôn tập. Nhận xét tiết học Tiết 4: LỊCH SỬ ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN I MỤC TIÊU: -Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân: + Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, các thế lực cát cứ địa phương nổi dậy chia cắt đất nước. + Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước. - Đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh: Đinh Bộ Lĩnh quê ở vùng Hoa Lư, Ninh Bình, là một người cương nghị, mưu cao và có chí lớn, ông có công dẹp loạn 12 sứ quân. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh trong SGK. Phiếu học tập III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1.Ổn định: 2.Bài cũ: Ôn tập - Nêu ý diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng. -GV nhận xét. 3Hinh thành kiến thức mới: * Giới thiệu bài: Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS dựa vào SGK thảo luận vấn đề sau: + Tình hình đất nước sau khi Ngô Quyền mất?. Hoạt động 2: Hoạt động nhóm - GV chia nhóm, giao việc cho các nhóm. + Em biết gì về con người Đinh Bộ Lĩnh?. +Ông đã có công gì?. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS hát -HS trình bày -HS khác nhận xét -HS theo dõi, nhắc lại tựa bài. -HS dựa vào SGK thảo luận nhóm bàn theo câu hỏi GV nêu và trình bày: -Triều đình lục đục tranh nhau ngai vàng. Các thế lực phong kiến địa phương nổi dậy, chia cắt đất nước thành 12 vùng đánh nhau liên miên. Dân chúng đổ máu vô ích, ruộng đồng bị tàn phá, còn quân thù thì đang lăm le ngoài bờ cõi. - HS dựa vào SGK thảo luận nhóm 6 để TLCH - Đại diện nhóm trình bày - Đinh Bộ Lĩnh sinh ra & lớn lên ở Hoa Lư, Gia Viễn, Ninh Bình, truyện Cờ lau tập trận nói lên từ nhỏ Đinh Bộ Lĩnh đã có chí lớn - Lớn lên gặp buổi loạn lạc, Đinh Bộ Lĩnh đã xây dựng lực lượng, đem quân đi dẹp loạn 12 sứ quân. Năm 968, ông đã thống nhất được giang sơn. - Lên ngôi vua lấy hiệu là Đinh Tiên Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, niên hiệu Thái Bình. + Sau khi thống nhất đất nước, Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì? +GV đánh giá và chốt ý. Hoạt động 3: Hoạt động nhóm - GV yêu cầu các nhóm lập bảng so sánh - HS làm việc theo nhóm 6 tình hình đất nước trước & sau khi được - Đại diện nhóm thông báo kết quả làm thống nhất (PHT) việc của nhóm.. Trước khi Sau khi thống Thời gian thống nhất nhất Các mặt Lãnh thổ. Bị chia thành 12 vùng. Đất nước quy về một mối.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS Triều đình Lục đục Được tổ chức lại quy củ. Đời sống Làng mạc, Đồng ruộng trở lại xanh của nhân đồng tươi, ngược dân ruộng bị xuôi buôn tàn phá, đổ máu vô bán, khắp nơi -GV HS nhận xét, chốt nội dung đúng chùa tháp ích 4.Củng cố-Dặn dò được xây -GV cho HS thi đua kể các chuyện về Đinh dựng Bộ Lĩnh mà các em sưu tầm được. -HS theo dõi. -GV giáo dục HS tự hào về truyền thống - HS thi đua kể chuyện dựng nước và giữ nước của dân tộc ta -Chuẩn bị bài: Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất (981). Buổi chiều. Tiết 1: TOÁN VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC. I.MỤC TIÊU : - Vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước. - Vẽ được đường cao của một hình tam giác. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Thước kẻ & ê ke. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1.Ổn định: 2.Bài cũ: Hai đường thẳng song song. -GV vẽ hình SGK lên bảng. A B C. HOẠT ĐỘNG CỦA HS -HS hát, nêu kết quả truy bài đầu giờ - HS trình bày: BE song song với các cạnh: CD và AG.. G E D -Cho HS nêu đặc điểm của hai đường -HS nêu thẳng song song. -HS khác nhận xét - GV nhận xét. 3. Hình thành kiến thức mới: * Giới thiệu bài: -HS theo dõi, nhắc lại tựa bài Hoạt động1: Vẽ một đường thẳng đi qua một điểm & vuông góc với một đường -HS theo dõi thẳng cho trước..
<span class='text_page_counter'>(12)</span> a.Trường hợp điểm E nằm trên đường thẳng AB. +Bước 1: Đặt cạnh góc vuông ê ke trùng với đường thẳng AB. +Bước 2: Chuyển dịch ê ke trượt trên đường thẳng AB sao cho cạnh góc vuông thứ 2 của ê ke gặp điểm E. Sau đó vạch đường thẳng theo cạnh đó ta được đường thẳng CD đi qua điểm E & vuông góc với AB. b.Trường hợp điểm E nằm ở ngoài đường thẳng. +Bước 1: tương tự trường hợp 1. +Bước 2: chuyển dịch ê ke sao cho cạnh ê ke còn lại trùng với điểm E. Sau đó vạch đường thẳng theo cạnh đó ta được đường thẳng CD đi qua điểm E & vuông góc với AB. -Yêu cầu HS nhắc lại thao tác. -HDHS vẽ đường cao của tam giác ABC như SGK. C. - HS nhắc lại thao tác A. B. C. Hoạt động 2: Thực hành -HS đọc yêu cầu Bài tập 1: -HS làm bài vào phiếu HT cá nhân,trình bày -GVcho HS làm bài vào phiếu HT cá nhân a) A -GV cho HS thi đua vẽ trên bảng lớp.. C. D E B C. b) A. B E. -GV nhận xét, tuyên dương bài vẽ đúng. Bài tập 2:. D -HS đọc yêu cầu -HSlàm bài theo nhóm( 6 nhóm ).
<span class='text_page_counter'>(13)</span> H A. -GV cho HS vẽ đường cao của hình tam - HS sửa bài. giác ứng với mỗi hình trong SGK. a) -GV cho HS vẽ theo 4 nhóm. -GV HS nhận xét, tuyên dương. B * GV kết luận: Từ A ta sẽ vẽ 1 đường b) thẳng đi qua và cắt cạnh đối diện đồng thời vuông góc với cạnh đối diện. Đó là đường cao của tam giác.. C H B H. C c). A C. A -HS làm bài cá nhân A E. B B. Bài tập 3: (Dành cho HS khá, giỏi) -GV theo giõi giúp đỡ -GV kiểm tra KQ làm bài cá nhân D G C -Nêu tên các hình chữ nhật: ABCD; EBCG; EGDA -HS nêu 4. Củng cố- Dặn dò -Nêu cách vẽ hai đường thẳng vuông góc -GV giáo dục HS ham thích học toán. Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ I. MỤC TIÊU: - Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ; bước đầu tìm một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ (BT1, BT2); ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó (BT3), nêu được VD minh họa về một loại ước mơ (BT4); hiểu được ý nghĩa 2 thành ngữ thuộc chủ điểm (BT5 a,c) II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> 1.Ổn định: 2.Bài cũ : Dấu ngoặc kép -Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép -Khi nào thì dùng dấu ngoặc kép? -GV nhận xét, ghi điểm 3.Hình thành kiến thức mới a.Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Mở rộng vốn từ: Ước mơ. b.Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1 : - HS đọc yêu cầu của bài -GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài: “Trung thu độc lập” +Tìm từ đồng nghĩa với từ ước mơ? -GV cho HS tra từ điển tìm nghĩa của các từ này -Cho HS đặt câu với hai từ này. -GV nhận xét, sửa lỗi ngữ pháp và chính tả cho HS. Bài tập 2 : - Cho HS đọc yêu cầu của bài: - Tìm từ đồng nghĩa với từ ước mơ - GV chia lớp thành 4 nhóm tìm từ.. -HS hát -HS trả lời -HS khác nhận xét -HS theo dõi, nhắc lại tựa bài. -HS đọc yêu cầu - HS đọc và thực hiện theo hướng dẫn + mơ tưởng , mong ước , mơ ước +HS tìm từ và nêu: + mơ tưởng: mong mỏi và tưởng tượng điều mình muốn sẽ đạt được trong tương lai. + mong ước: mong muốn thiết tha điều tốt đẹp trong tương lai. -Một vài HS thi đặt câu: VD:+ Em mong ước có chiếc xe đạp để đi học cùng bạn . + Cậu mơ tưởng cao xa quá . -HS đọc yêu cầu của bài: Tìm từ đồng nghĩa với từ ước mơ -Các nhóm thảo luận tìm từ và trình bày -Nhóm khác nhận xét, bổ sung. -GV nhận xét, tuyên dương Bài tập 3 : - Ghép thêm từ vào sau từ ước mơ những từ ngữ thể hiện sự đánh giá về những ước mơ cụ thể . - GV ghi bảng hàng loạt từ cho HS thi đua. Những từ cùng nghĩa với từ ước mơ Bắt đầu bằng Bắt đầu bằng tiếng tiếng ước mơ ước mơ, ước mơ ước, mơ mộng, mong, ước muốn, mơ tưởng, … ước ao, ước vọng,… -HS đọc yêu cầu của bài và nội dung -HS thi đua ghép theo 3 lệnh : +Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng, ...
<span class='text_page_counter'>(15)</span> ghép từ ước mơ . - GV nhận xét, tuyên dương. Bài tập 4 : - GV hướng dẫn HS nêu một ví dụ cụ thể - GV cho HS thảo luận nhóm. +Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ +Đánh giá thấp: ước mơ viễn vông, ước mơ kì quặc, ước mơ dại dột, …. -HS đọc yêu cầu và nội dung. -HS thảo luận nhóm. -HS trình bày – lớp nhận xét +Ước mơ được đánh giá cao: làm công an , bác sĩ, phi công tìm ra một loại thuốc cứu mọi người… +Ước mơ được đánh giá không cao: ước có - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn một quyển truyện, một cái áo đẹp,… - GV nhận xét, chốt bài làm đúng. +Ước mơ được đánh thấp: không học bài 4.Củng cố- Dặn dò: mà được điểm cao, không bị kiểm tra bài, -GV giáo dục HS có những ước mơ cao cả có nhiều tiền nhưng không cần làm,.. và gắng học để đạt được ước mơ đó. -HS nêu ND bài -Về xem lại bài. Chuẩn bị bài: “ Động từ”. Tiết 3: KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I.MỤC TIÊU: - Chọn được một câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc bạn bè, người thân. - Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý; biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. *KNS:Thể hiện sự tự tin .Lắng nghe tích cực. II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định: -HS hát 2.Bài cũ: Kể chuyện đã nghe, đã đọc -GV cho HS kể lại chuyện theo đề tài của -HS thực hiện theo yêu cầu tiết trước -GV nhận xét. -HS khác nhận xét 3.Hình thành kiến thức mới: -HS theo dõi, nhắc lại tựa bài * Giới thiệu bài: a.Hướng dẫn HS kể chuyện: *Hoạt động 1: Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu đề bài -HS theo dõi -GV giới thiệu đề bài -GV ghi đề bài lên bảng -HS đọc và gạch dưới các từ quan trọng: -Yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK và gạch Kể chuyện về một ước mơ đẹp của em.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> dưới những từ quan trọng. - GV gợi ý: Các em có thể kể những câu chuyện được chứng kiến qua truyền hình hoặc phim ảnh. Bạn nào quá yếu có thể kể chuyện đã nghe, đã đọc. *Gợi ý kể chuyện: -GV treo bảng phụ ghi hướng dẫn xây dựng cốt truyện +GV hướng dẫn HS hiểu các hướng xây dựng cốt truyện -Mời HS đọc gợi ý 2. -Dán tờ phiếu ghi các hướng xây dựng cốt truyện: +Nguyên nhân làm nảy sinh ước mơ đẹp. +Những cố gắng để đạt ước mơ. +Những khó khăn đã vượt qua, ước mơ đã đạt được. -Yêu cầu HS nói về hướng và đề tài mình xây dựng chuyện của mình. * Đặt tên cho câu chuyện: -Mời HS đọc gợi ý 3 và thực hiện theo gợi ý. -Dán bảng dàn ý câu chuyện, nhắc nhở HS mở đầu câu chuyện bằng ngôi thứ nhất, trong câu chuyện em là một nhân vật có tham gia vào câu chuyện ấy. *Hoạt động 2: HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện -Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp. hoặc của người thân, bạn bè em. -HS theo dõi. -HS quan sát -HS theo dõi -HS đọc gợi ý 2 và các hướng gợi ý xây dựng cốt truyện. -HS nói về hướng và đề tài mình xây dựng chuyện của mình. - HS đọc gợi ý 3: Suy nghĩ đặt tên cho câu chuyện về ước mơ của mình: -HS theo dõi. -HS kể chuyện theo cặp -HS lên kể chuyện và trả lời các câu hỏi của bạn. -Y/CHS kể trước lớp -HS kể trước lớp -GV dán bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể -HS dựa vào các tiêu chí nhận xét và bình chuyện. chọn bạn kể tốt. -Cho HS bình chọn các câu chuyện hay. -HS bình chọn bạn kể câu chuyện hay. -GV nhận xét, ghi điểm những HS kể tốt. Hấp dẫn, … 4.Củng cố- 5. Dặn dò: -Khen ngợi những HS kể tốt và cả những -HS lắng nghe HS chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác. Tiết 4: LUYỆN TOÁN.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> ÔN TẬP BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ I MỤC TIÊU: Giúp học sinh - Củng cố về biểu thức có chứa một chữ. - Giải toán có lời văn về tìm số trung bình cộng . II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Bài cũ: Học sinh lên bảng tính : 45 + m với m = 56 2.Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS a.Giới thiệu: giáo viên nêu ghi bảng Hoạt động 1: Ôn lại cách tính giá trị của biểu thức cĩ chứa một chữ - Học sinh làm bài vào bảng con. Hoạt động 2: Thực hành Tính giá trị của biểu thức với m 5 ,9 Bài tập1: Tính giá trị của biểu thức Với m = 5 thì 45 : 5 = 9 - Làm bài theo nhóm. 58 + m – n với m = 8 ,n = 16 - Giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm Với m = 8 ,n =16 thì 58 + 8-16 =50 90 + a –b với a = 25, b= 46 120 : c d với c = 6, d = 3 Bài tập 2: Bài tập 2: Cho biết trung bình cộng của Tổng của hai số là : 48 x 2 = 96 hai số là 48 ,biết một trong hai số là 36 Số cần tìm là : 96 – 36 = 60 tìm số kia. Đáp số : 60 -Giáo viên viết đề cho học sinh nêu cách tìm -Làm bài vào phiếu thu một số phiếu chấm Bài tập 3 : Giải Bài tập 3 : Trường em có 123 em học Hai trường cĩ số học sinh là : sinh . Trường bạn có số học sinh kém 123 + 1895 = 2018 ( em ) trường em 1895 bạn. Hỏi trung bình mỗi Trung bình mỗi trường có số học sinh là trường có bao nhiêu bạn ? 2018 : 2 = 1009 ( em) - Học sinh giải vào vở Đáp số : 1009p em - Giáo viên thu một số vở chấm nhận xét 4 Củng cố dặn dị: Hệ thống nội dung bài hướng dẫn học ở nhà – nhận xét giờ học. Thứ năm, ngày 05 tháng 11 năm 2015.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Buổi sáng. Tiết 1: THỂ DỤC (GV 2 dạy) Tiết 2: TOÁN VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG. I. MỤC TIÊU : 1.Kiến thức và kĩ năng : Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm và song song với một đường thẳng cho trước(bằng thước kẻ và êke) 2.Thái độ : - GD HS thích học Toán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Thước thẳng và ê ke (cho GV và HS). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. KTBC: - GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS 1 vẽ - 2 HS lên bảng vẽ hình, HS cả lớp vẽ hai đường thẳng AB và CD vuông góc với vào giấy nháp. nhau tại E, HS 2 vẽ hình tam giác ABC sau đó vẽ đường cao AH của hình tam giác này. - GV chữa bài, nhận xét . - HS nghe. 3.Thực hành: a.Giới thiệu bài: b.Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua một điểm và song song với một đường thẳng cho trước : - Theo dõi thao tác của GV. - GV thực hiện các bước vẽ như SGK đã giới thiệu, vừa thao tác vẽ vừa nêu cách vẽ cho HS cả lớp quan sát. - 1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào + GV vẽ lên bảng đường thẳng AB và lấy giấy nháp. một điểm E nằm ngoài AB. + GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng MN đi qua E và vuông góc với đường thẳng AB. + GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua E và vuông góc với đường thẳng MN vừa -Hai đường thẳng này song song với vẽ. nhau. + GV nêu: Gọi tên đường thẳng vừa vẽ là - HS lắng nghe. CD, có nhận xét gì về đường thẳng CD và đường thẳng AB ? - HS nêu yêu cầu. + GV kết luận. - HS vẽ hình. C .Luyện tập, thực hành : - HS trình bày. Bài 1 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - 1 HS đọc đề bài..
<span class='text_page_counter'>(19)</span> - GV hướng dẫn. - GV và HS nhận xét. Bài 3 - GV yêu cầu HS đọc bài, sau đó tự vẽ hình. - GV yêu cầu HS nêu cách vẽ đường thẳng đi qua B và song song với AD. - Tại sao chỉ cần vẽ đường thẳng đi qua B và vuông góc với BA thì đường thẳng này sẽ song song với AD ? - Góc đỉnh E của hình tứ giác BEDA có là góc vuông hay không ? - Hình tứ giác BEDA là hình gì ? Vì sao - Hãy kể tên các cặp cạnh song song với nhau có trong hình vẽ ? - Hãy kể tên các cặp cạnh vuông góc với nhau có trong hình vẽ ? - GV nhận xét. 4. Củng cố -Dặn dò: - GV tổng kết giờ học.. - Vẽ đường thẳng đi qua B, vuông góc với AB, đường thẳng này song song với AD. -Vì theo hình vẽ ta đã có BA vuông góc với AD. - Là góc vuông. + Là hình chữ nhật vì hình này có bốn góc ở đỉnh đều là góc vuông. + AB song song với DC, BE song song với AD. + BA vuông góc với AD, AD vuông góc với DC, DC vuông góc với EB, EB vuông góc với BA. - HS cả lớp.. Tiết 3: ĐỊA LÝ (Gv 2 dạy) Tiết 4: TẬP ĐỌC ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI-ĐÁT I.MỤC TIÊU: - Bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật (lời xin, khẩn cầu của Mi-đát, lời phán bảo oai vệ của thần Đi-ô-ni-dốt). - Hiểu ý nghĩa: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người.(trả lời được các CH trong SGK) II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh học trong SGK. III .CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS 2. Bài cũ: Thưa chuyện với mẹ -GV cho 3 HS đọc bài Thưa chuyện với mẹ và trả lời câu hỏi trong SGK. -HS thực hiện theo yêu cầu -GV nhận xét. -HS khác nhận xét.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS 3. Hình thành kiến thức mới: a. GTB: Điều ước của vua Mi – đát. -HS theo dõi, nhắc lại tựa bài b.Luyện đọc và tìm hiểu bài. Luyện đọc: - GV chia đoạn: 3 đoạn +Đoạn 1: từ đầu đến… không có ai trên -HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài đời sung sướng hơn thế nữa. ( Học sinh đọc 2-3 lượt. ) +Đoạn 2: tiếp theo đến …để cho tôi được sống. +Đoạn 3: phần còn lại. - GV theo dõi, uốn nắn, sửa sai. -HS đọc chú giải SGK -HS luyện đọc theo cặp. -HS thi đọc theo cặp - GV đọc diễn cảm toàn bài -Một, hai HS đọc bài. Tìm hiểu bài: -GV cho HS hoạt động 6 nhóm; HS đọc -HS hoạt động 6 nhóm; HS đọc lướt bài và lướt bài và trả lời các câu hỏi: trả lời các câu hỏi *GV cho HS đọc lướt đoạn 1 *HS đọc lướt đoạn 1 +Vua Mi - đát xin thần Đi- ô-ni- dốt điều -Làm cho mọi vật mình chạm vào đều biến gì? thành vàng. +Thoạt đầu, điều ước được thực hiện tốt - Vua bẻ thử một cành sồi, ngắt thử một đẹp như thế nào? quả táo, chúng đều biến thành vàng. Nhà vua cảm thấy mình là ngưới sung sướng nhất trên đời. -Đoạn 1 nói lên điều gì? Ý đoạn 1: Điều ước của vua Mi-đát thành hiện thực. *GV cho HS đọc lướt đoạn 2 * HS đọc lướt đoạn 2 + Tại sao vua Mi- đát lại xin thần Đi-ô- ni- -Vì nhà vua nhận ra sự khủng khiếp của dốt lấy lại điều ước? điều ước: vua không thể ăn uống được gì, tất cả thức ăn, thức uống của nhà vua khi đụng vào đều biến thành vàng. +Vua Mi-đát nhận ra được điều gì? Ý đoạn 2: Vua Mi-đát nhận ra sự khủng khiếp của điều ước. *Cho HS đọc lướt đoạn 3 * HS đọc lướt đoạn 3 -Vua Mi đát đã hiểu điều gì? -… Hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam. - Ý đoạn 3 nói lên điều gì? Ý đoạn 3: Vua Mi-đát rút ra bài học quý. -Nội dung chính của bài nói lên điều gì? * Nội dung chính: Những điều ước tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúc cho con người..
<span class='text_page_counter'>(21)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS c.Hướng dẫn đọc diễn cảm + GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài. đoạn trong bài. -HS theo dõi - GV đọc mẫu - HS luyện đọc theo nhóm -Một vài HS thi đọc diễn cảm. -GV nhận xét. 4. Củng cố- Dặn dò: -Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì? -Người nào có lòng tham vô đáy như nhà -GV giáo dục HS không nên có những ước vua Mi đát thì không bao giờ hạnh phúc... muốn tham lam. -HS theo dõi -Dặn HS về xem lại bài, rèn đọc. Buổi chiều. Tiết 1: TẬP LÀM VĂN ÔN TẬP VĂN VIẾT THƯ. I.MỤC TIÊU: - Cũng cố về văn viết thư .Nắm được một bức thư gồm ba phần :phần đầu thư,phần chính ,phần cuối thư - Vận dụng kiến thức đã học để viết được bức thư . II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Bài cũ: Luyện tập phát triển câu chuyện. - GV cho HS kể lại chuyện “Ở Vương quốc -HS thực hiện theo yêu cầu Tương Lai” ( Màn 1 và màn 2 ) theo hai cách phát triển câu chuyện đã học. -HS khác nhận xét - GV nhận xét. 2.Hình thành kiến thức mới : * Giới thiệu: ôn tập về văn viết thư. -HS theo dõi, nhắc lại tựa bài Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nắm lại y/c về văn viết thư. -HS trả lời - Một bức thư gồm mấy phần? - Gồm 3 phần: - Đó là những phần nào? + Phần đầu thư + Phần chính thư - Gợi ý cho HS nhớ lại những nội dung về + Phần cuối thư văn viết thư và trả lời câu hỏi. - Người ta viết thư để làm gì? -Viết thư để thăm hỏi, trao đổi, thông báo… - Một bức thư cần có những nội dung gì? - Lí do viết thư. -Thăm hỏi tình hình của người nhận thư. - Thông báo tình hình của người viết thư. -Nêu ý kiến trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm..
<span class='text_page_counter'>(22)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH + HS nhắc yêu cầu viết thư. + Mở đầu: ghi địa điểm, thời gian viết thư, lời thưa gửi. + Cuối thư: ghi lời chúc, lời cảm ơn, chữ kí, họ tên người viết thư.. - Một bức thư thường mở đầu và kết thúc ntn?. Hoạt động 2: HS thực hành - GV cho HS chọn 1 trong 4 đề bài SGK/52 - HS thực hành viết thư để viết 1 bức thư theo YC. Hoạt động 3: Chấm chữa bài -Chấm một số bài nhận xét. 3.Củng cố: - GV đọc một số bức thư hay để HS tham khảo. - HS lắng nghe - GV giáo dục HS viết thư cho người khác đúng cách xưng hô và lễ phép. 5 Dặn dò: - Chuẩn bị bài: Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân. - Nhận xét tiết học. Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU ĐỘNG TỪ I.MỤC TIÊU: - Hiểu thế nào là động từ (từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật: người, sự vật, hiện tượng). - Nhận biết được động từ trong câu hoặc thể hiện qua tranh vẽ (BT mục III) II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV : Bảng phụ ghi bài tập III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1.Bài cũ : Mở rộng vốn từ: ước mơ. -Tìm một số từ cùng nghĩa với từ “ ước mơ” -GV nhận xét. 2.Bài mới: *Giới thiệu bài: Động từ * Phần nhận xét Bài tập 1 và 2: + GV cho HS đọc đoạn văn . + HS đọc câu hỏi ở bài 2 / phần nhận xét + GV nêu lại yêu cầu HS suy nghĩ, trao đổi nhóm đôi. - GV phát phiếu giao việc cho các nhóm. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH -HS tìm từ : ước muốn ,ước mong ,ước ao ước mơ -HS theo dõi, nhắc lại tựa bài -Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1 và 2: -Cả lớp đọc thầm đoạn văn bài tập 1 -HS làm trên phiếu, trình bày kết quả.
<span class='text_page_counter'>(23)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN +Tìm từ chỉ hoạt động của anh chiến sĩ và thiếu nhi và chỉ trạng thái của sự vật.. - Hướng dẫn HS rút ra nhận xét. -Vậy em hiểu thế nào là động từ ? * Phần ghi nhớ: -HS cho ví dụ về động từ chỉ hoạt động và động từ chỉ trạng thái. - GV cho HS xác định từ còn lại ở bảng trên . * Phần luyện tập Bài 1: HS hoạt động nhóm (4 nhóm ) - GV cho HS kể các hoạt động ở nhà và nhà trường, gạch dưới động từ trong các cụm từ chỉ hoạt động ấy. - GV nhận xét –tuyên dương .. Bài 2 : -GV cho HS làm việc cá nhân – gạch dưới các động từ có trong đoạn văn bằng bút chì -GV phát phiếu riêng cho một số HS - GV HS nhận xét, chốt kết quả đúng. * Lưu ý: Nếu HS gạch dưới nhận lấy, dùi thủng, GV cũng chấp nhận vì đây các cụm động từ, gồm động từ trung tâm( nhận, dùi ) với một bổ ngữ đứng sau chỉ hướng hoặc kết quả của động từ ( lấy, thủng ). HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH -HS khác nhận xét +Chỉ hoạt động của anh chiến sĩ: nhìn, nghĩ +Chỉ hoạt động của thiếu nhi: thấy +Chỉ trạng thái của sự vật: - Của dòng thác: đổ (hoặc đổ xuống) - Của lá cờ: bay + Các từ trên chỉ hoạt động, chỉ trạng thái của người, của vật. Đó là động từ. -HS nêu -Một vài HS đọc phần ghi nhớ Ví dụ: - Động từ chỉ hoạt động: nhảy (dây), ngồi… - Động từ chỉ trạng thái: buồn, suy tư,… -HS đọc yêu cầu của bài - HS làm bài theo nhóm : 3 nhóm 1 nội dung . + Hoạt động ở nhà: đánh răng, rửa mặt, đánh cốc chén, trông em, quét nhà, tưới cây, tập thể dục, cho gà lợn ăn, chăn vịt, nhặt rau, đãi gạo, đun nước, pha trà, nấu cơm, làm bài tập, đọc truyện, xem ti vi, … +Hoạt động ở trường: học bài, làm bài, nghe giảng, đọc sách, trực nhật lớp, chăm sóc cây hoa, tập nghi thức Đội, sinh hoạt văn nghệ, chào cờ, … -HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu a; b -HS làm bài vào PHT theo yêu cầu -HS làm trên phiếu trình bày kết quả. a) Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long yết kiến vua Trần Nhân Tông. Nhà vua: - Trẫm cho nhà ngươi nhận lấy một loại binh khí. Yết Kiêu: - Thần xin một chiếc dùi sắt. Nhà vua: - Để làm gì? Yết Kiêu: - Để dùi thủng chiến thuyền của giặc vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước. b) Thần Đi-ô-ni-dốt mỉm cười ưng thuận. Vua Mi-đát thử bẻ một cành sồi, cành đó liến biến thành vàng. Vua ngắt một quả.
<span class='text_page_counter'>(24)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH táo, quả táo cũng thành vàng nốt. Tưởng không có ai trên đời sung sướng hơn thế nữa! -Một HS đọc yêu cầu của bài tập -HS quan sát tranh minh hoạ SGK.. HS1: bắt chước HS2: nhìn hoạt động của xướng to tên Bài 3 : ( Tổ chức trò chơi: “Xem kịch câm” -GV yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu của bài tập bạn trai trong động tranh 1 VD: Cúi và nguyên tắc chơi HS2: bắt chước HS1: nhìn -GV mời HS nhìn tranh và chơi mẫu. -GV nhận xét: Xem 2 HS này có chơi tự hoạt động của xướng to tên nhiên không, thể hiện động tác kịch câm có bạn gái trong động. tranh 2 VD: Ngủ rõ ràng, dễ hiểu không? -HS thực hiện theo yêu cầu -HS khác nhận xét -GV cho HS đóng kịch câm -GV cho HS chọn 2 nhóm bằng nhau A và B Nhóm A làm động tác, nhóm B xướng đúng tên hoạt động. Sau đó đổi vai cho nhau. -GV nhận xét. - HS nêu lại ghi nhớ 3.Củng cố : GV cho HS nêu lại ghi nhớ - Nhận xét tiết học.. bạn, hoạt bạn, hoạt. Tiết 3: LUYỆN TOÁN LUYỆN TẬP VỀ BIÊU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ I. Mục tiêu: Củng cố cho học sinh về biểu thức có chứa hai chữ. - Rèn kĩ năng làm toán II. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Bài học. òGiới thiệu bài: Nêu yêu cầu của tiết học. -Hướng dẫn học sinh làm VBTT4/ 38 - Làm bài vào vở. ôBài 1: Viết vào chỗ chấm phù hợp. - 1 em lên bảng làm, lớp làm bài vào vở. - Nếu a = 2 và b = 1 thì a – b = 2 – 1 = 1 - GV chốt lại kết quả đúng - Nếu m = 6 và n = 3 thì. - Nhận xét. m+n =6+3=9 m–n=6–3=3 m n=6 3 = 18.
<span class='text_page_counter'>(25)</span> ôBài2: Viết số thích hợp vào ô trống. - Nhận xét chốt kết quả.. 2.Củng cố: - Nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh làm bài tốt.. m:n=6:3=2 - Nêu kết quả, chữa bài. - Làm bài vào vở. - 1 em lên bảng điền, lớp làm bài vào vở. a b a+b a 3 5 8 9 1 10 0 4 4 6 8 14 2 2 4 - Nêu kết quả, chữa bài. - 1 học sinh nhận xét tiết học.. b 15 9 0 48 4. Tiết 4: TỰ HỌC I.Mục tiêu: - Rèn kĩ năng tự học cho học sinh. - Hướng dẫn các nhóm tự hoàn thành được các kiến thức đã học nhưng chưa hoàn thành ở 1 số bài tập trong môn học: TV ; Toán. 1.Nhóm 1: Hoàn thành bài tập 2;3 tiết “Luyện tập” vở TH Toán (Tr30). 2.Nhóm 2; Hoàn thành bài tập 5;6;7 Luyện từ và câu , tiết “Cách viết tên người tên địa lý nước ngoài” vở THTV (Tr29). 3.Nhóm 3: Hoàn thành bài tập 3 tiết “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó” vở TH toán (Tr31). 4.Nhóm 4: Hoàn thành bài tập 8; 9 môn Tập đọc “Đôi dày ba ta màu xanh”trong vở TH TV (Tr 30). - Qua tiết học, học sinh cũng cố và khắc sâu được các kiến thức trên. II.Hoạt động của trò; * Hướng dẫn tự học 1/GV phân chia nhóm và từng nội dung tự học của từng nhóm chưa hoàn thành . * Nhóm 1: Hoàn thành bài tập 2;3 tiết + Nhóm 1: “Luyện tập” vở TH Toán (Tr30). + Để tính bằng cách thuận tiện nhất ta làm - áp dụng tính chất giao hoán và tính thế nào? chất kết hợp của phép cộng. - Tự hoàn thành BT. *Nhóm 2: Hoàn thành bài tập 5;6;7 Luyện + Nhóm 2: từ và câu , tiết “Cách viết tên người tên địa - Một vài em đọc y/c bài. - Nhắc lại ghi nhớ. lý nước ngoài” vở THTV (Tr29)..
<span class='text_page_counter'>(26)</span> - Nhắc lại cách viết tên người tên địa lý nước ngoài. - Tự hoàn thành vào vở THTV. * Nhóm 3: Hoàn thành bài tập 3 tiết “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó” vở TH toán (Tr31). - Cho nhóm đọc bài toán.Phân tích rồi nhận dạng toán. Nhắc lại các bước giải dạng toán đó. Hoàn thành vào vở TH toán. * Nhóm 4: Hoàn thành bài tập 8; 9 môn Tập đọc “Đôi dày ba ta màu xanh”trong vở TH TV (Tr 30). - Cho Hs tìm ra những chi tiết nói lên sự cảm động và niềm vui của Lái khi nhận đôi dày ba ta màu xanh. 2/GV đi giúp đỡ các nhóm. Đặc biệt giúp đỡ nhóm yếu kém. 3/Các nhóm báo cáo kết quả làm việc trong nhóm cuối tiết học. - Mời đại diện một số nhóm trình bày. - Nhận xét, đánh giá, bổ sung. - Đổi bài kiểm tra bài làm của bạn. - Giáo viên nhận xét, bổ sung những kiến thức cần thiết. 4. Củng cố dặn dò: Nhận xét qua giờ tự học. Buổi sáng. - Hoàn thành BT. + Nhóm 3:. - Đọc lại bài toán.Phân tich bài toán.Nhận dạng toán “Tổng và hiệu”áp dụng dạng toán để tính tuổi mẹ và tuổi con. Tự hoàn thành BT. + Nhóm 4: - Đọc yêu cầu bài. Đọc lại bài “Đôi dày ba ta màu xanh” - Trao đổi trong nhóm làm bài vào vở TH bài 8;9.. - Trình bày kết quả bài làm. - Đánh giá, nhận xét bài làm của bạn. - Đổi bài trong nhóm nhận xét, góp ý bổ sung bài làm của bạn. - HS nghe, khắc sâu KT đúc rút kinh nghiệm.. Thứ sáu, ngày 06 tháng 11 năm 2015 Tiết 1: TOÁN THỰC HÀNH VẼ HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH VUÔNG .. I.MỤC TIÊU : - Vẽ được hình chữ nhật ,hình vuông (bằng thước kẻ và ê ke) II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - thước e ke III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Bài cũ: Vẽ hai đường thẳng song song. -Yêu cầu HS vẽ và nêu đường thẳng AB đi -HS thực hiện theo yêu cầu qua M và song song với đường thẳng CD. - HS nêu -GV nhận xét. 2.Thực hành : *Giới thiệu bài: -HS theo dõi, nhắc lại tựa bài..
<span class='text_page_counter'>(27)</span> a) Thực hành vẽ hình chữ nhật . Hoạt động1: Vẽ hình chữ nhật có chiều dài 4 cm, chiều rộng 2 cm. - HS nêu đề bài. - GV vừa hướng dẫn, vừa vẽ mẫu lên bảng -HS quan sát & vẽ theo GV vào vở nháp. theo các bước sau: A 4 cm B Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 4 cm Bước 2: Vẽ đường thẳng vuông góc với 2 cm AB tại A, lấy đoạn thẳng AD = 2 cm. Bước 3: Vẽ đường thẳng vuông góc với D C AB tại B, lấy đoạn thẳng BC = 2 cm. -Vài HS nhắc lại các thao tác vẽ hình chữ Bước 4: Nối D với C. Ta được hình chữ nhật. nhật ABCD. - Các góc ở các đỉnh của hình chữ nhật -… đều là góc vuông ABCD có độ lớn như thế nào? +AB và DC song song với nhau -Hãy nêu các cạnh song song với nhau có +AD và BC song song với nhau. trong hình chữ nhật ABCD. -HS vẽ và nêu cách vẽ -Yêu cầu HS vẽ lên bảng hình chữ nhật MNPQ với MN = 3 cm; MQ = 2 cm -GV nhận xét, tuyên dương HS vẽ đúng.. M. N. 2 cm Hoạt động 2: Thực hành Q 3cm Bài tập 1: a) Cho HS thực hành vẽ hình chữ nhật với -HS đọc yêu cầu chiều dài 5 cm, chiều rộng 3 cm -HS làm vở a) 5 cm. P. 3 cm b) : (Dành cho HS khá, giỏi). -HS làm cá nhân -Chu vi HCN là: (5 + 3) x 2 = 16 (cm). b) Thực hành vẽ hình vuông. Hoạt động1: Vẽ một hình vuông có cạnh - HS nêu đề bài: “Vẽ hình vuông ABCD có là 3 cm. cạnh là 3 cm” A 3 cm B 3cm.
<span class='text_page_counter'>(28)</span> D 3cm C Yêu cầu HS nêu đặc điểm của hình vuông. -Ta có thể coi hình vuông là một hình chữ nhật đặc biệt có chiều dài là 3cm, chiều rộng là 3 cm. Từ đó có cách vẽ hình vuông tương tự cách vẽ hình chữ nhật ở bài học trước. Hoạt động 2: Thực hành Bài tập 1a: -Yêu cầu HS vẽ theo nhóm hình vuông có cạnh là 4 cm. - Nêu. -HS theo dõi - HS tự vẽ.. -Vài HS nhắc lại thao tác vẽ hình vuông. -HS đọc yêu cầu -HS vẽ vào vở -HS sửa bài, nhận xét. a) 4cm 4cm. 4cm. -GV – Hs nhận xét, sửa bài. Bài tập 1b; (Dành cho HS khá, giỏi) 4cm -GV giúp đỡ cá nhân. -HS làm cá nhân -GV hỏi KQ và YCHS giải thích cách làm. -HS trả lời 1b) Chu vi:16 cm Diện tích:16 cm2 4.Củng cố - Dặn dò: - Nêu lại. - Nhắc lại các bước vẽ hình chữ nhật và hình vuông . -Nhận xét tiết học. Tiết 2: TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN I.MỤC TIÊU: - HS xác định được mục đích trao đổi , vai trong trao đổi; lập được dàn ý rõ nội dung của bài trao đổi để đạt mục đích. - Bước đầu biết đóng vai trao đổi và dùng lời lẽ, cử chỉ thích hợp nhằm đạt mục đích thuyết phục. *KNS:Thể hiện sự tự tin.Lắng nghe tích cực. II.CHUẨN BỊ: - Bảng phụ viết sẵn đề bài TLV. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Bài cũ: -GV nhận xét một số bài văn tiết trước. -HS theo dõi.
<span class='text_page_counter'>(29)</span> 2.Luyện tập: + Hoạt động 1: Giới thiệu bài + Hoạt động 2: Xác định mục đích trao đổi. - Gọi HS đọc đề bài. - 1 HS đọc thành tiếng đề bài. - GV hướng dẫn HS hiểu trọng tâm của đề - Cả lớp đọc thầm, gạch chân những từ bài theo những gợi ý sau: quan trọng. Đề: Em có nguyên vọng học thêm một môn năng khiếu (hoạ, nhạc, võ thuật trước khi nói với bố mẹ, em muốn trao đổi với anh (chị) để anh (chị) hiểu và ủng hộ nguyện vọng của em. - HS đọc gợi ý, suy nghĩ. + Nội dung trao đổi là gì ? +Về nguyện vọng muốn học thêm một môn năng khiếu + Đối tượng trao đổi là ai? +Em trao đổi với anh chị của em. + Mục đích trao đổi để làm gì? +Làm cho anh chị hiểu rõ nguyện vọng của em , giải đáp những thắc mắc mà anh chị đặt ra, để anh chị hiểu và ủng hộ em thực hiện nguyện vọng ấy. + Hình thức thực hiện cuộc trao đổi là gì? +Em và bạn trao đổi, bạn đóng vai anh chị. +HS tự trả lời. + Em chọn nguyện vọng nào để trao đổi với anh chị? -HS đọc thầm + Hoạt động 3: HS đọc thầm lại gợi ý 2, hình dung câu trả lời, giải đáp thắc mắc anh ( chị) có thể đặt ra. + Hoạt động 4: Thực hành trao đổi trong nhóm -Cùng bạn đóng vai em và anh (chị) để -HS chọn bạn (đóng vai người thân) cùng thực hiện cuộc trao đổi về nguyện vọng tham gia trao đổi, thống nhất dàn ý đối đáp. của em muốn học thêm một môn năng -Thực hành trao đổi, lần lượt đổi vai cho khiếu. nhau, nhận xét, góp ý để bổ sung hoàn thiện -Nhóm 2 hoạt động. bài trao đổi. - Mỗi nhóm cử một cặp HS đóng vai trình + Hoạt động 5: Trình bày trước lớp. bày trước lớp. - GV hướng dẫn nhận xét theo các tiêu chí: -HS chọn ra cặp HS trao đổi hay nhất. - GV nhận xét, ghi điểm 3.Củng cố – Dặn dò: -HS nhắc lại nội dung học tập. - Gọi HS nêu ND bài - Nhận xét tiết học.. Tiết 3: LUYỆN TIẾNG VIỆT.
<span class='text_page_counter'>(30)</span> ÔN TẬP DANH TỪ - CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM I.MỤC TIÊU: Giúp HS ôn tập củng cố về: Danh từ chung, danh từ riêng. Cách viết tên người, tên địa lý Việt Nam. II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập của HS - 2 em lên viết : Hà Nội ,Đăk Lăk * Giới thiệu: giáo viên nêu ghi bảng Hoạt động1: Ơn về danh từ chung ,danh - Học sinh nêu từ riêng. -Tìm một số danh từ chung, danh từ riêng + Ví dụ : sơng ,núi ,đường , gị đồi ,xĩm - Cách viết danh từ chung và danh từ riêng làng … Bác Hồ, Lê Lợi, Nguyễn Du … - Học sinh nêu Hoạt động 2: Thực hành Bài tập1: xác định danh từ chung và danh Bài tập1: Học sinh trao đổi nhận xét trình bày kết quả. từ riêng cĩ trong đoạn văn sau : + Danh từ chung : hạt gạo, làng, phù sa. Hạt gạo làng ta Sông, hương sen, hồ, nước, lời, mẹ, hôm Có vị phù sa nay. Của sơng Kinh Thầy + Danh từ riêng : Kinh Thầy Có hương sen thơm Trong hồ nước đầy Có lời mẹ hát Ngọt bùi hơm nay. - Làm việc theo nhĩm 2 - Nêu kết quả thảo luận – nhận xét bổ sung Bài tập 2: viết lại cho đúng các tên sau: Bài tập 2: viết lại cho đúng các tiếng sau : Chí Linh ,Hồng Liên Sơn,Hồng phi - Làm bài vào vở Hơng ,Đồng Tháp Mười ,Bạch Thái - Giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm Bưởi ,Nguyễn Thị Quỳnh Hải . - Giáo viên thu một số vở chấm nhận xét 4 Củng cố dặn dị: Hệ thống nội dung bài hướng dẫn học ở nhà – nhận xét giờ học Tiết 4: LUYỆN TOÁN ÔN TẬP VỀ TÍNH CỘNG VÀ TRỪ I.Mục tiêu : Ôn tập, củng cố về tính cộng và tính trừ - Làm đúng các bài dạng trên. - Trình bày sạch đẹp. II. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Bài học..
<span class='text_page_counter'>(31)</span> a. b.. a. b.. òGiới thiệu bài: Nêu yêu cầu của tiết học. - Lắng nghe yêu cầu tiết học. ôBài 1: Tính rồi thử lại: - 1em lên bảng , lớp laøm baøi vaøo vở. 678 968 + 52 987 - Nối tiếp neâu kết quả. 907 564 – 45 948 +Keát quaû: a)731 955 b) 861 616 - GV chốt lại kết quả đúng và cách thử đúng. - Nhận xeùt. ô Bài 2: Tìm x -1 em lên bảng giải, lớp làm bài vào vở. x + 4 307 = 60 983 + 5 467 x + 4 307 = 60 983 + 5 467 x – 8 235 = 56 213 – 9 845 x + 4 307 = 66 450 x = 66 450 – 4 307 - Yêu cầu HS nêu cách tìm x x = 62 143 x – 8 235 = 56 213 – 9 845 x – 8 235 = 46 368 x = 46 368 + 8 235 - Nhận xét chốt kết quả x = 54 603 ô Bài 3: Môt nhà máy sản xuất được 325 Giải 560 sản phẩm, nhà máy đó đã bán đi 289 Nhà máy đó còn lại: 764 sản phẩm. Hỏi nhà máy còn lại bao 325 560 – 289 764 = 35 796(sản phẩm) nhiêu sản phẩm? Đáp số: 35 796 sản phẩm 3.Củng cố: Nhận xét tiết học. - 1 học sinh nhận xét. Buổi chiều:. Tiết 1: LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP VỀ VĂN KỂ CHUYỆN. I.MỤC TIÊU: - Giúp HS ôn tập củng cố phát triển câu chuyện - Biết kể chuyện đúng nội dung yêu cầu và biết phát triển câu chuyện dựa vào tranh cho trước II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Bài cũ: Đọc đoạn văn đã hồn thành ở tiết trước Giới thiệu: - Đọc lại các phần của từng đoạn câu chuyện Ba lưỡi rìu viết lại nội dung của 6 bức tranh để hồn thiện câu chuyện Ba Lưỡi rìu Thực hành : - Gv cho học sinh đọc và nêu nhận xét về - Học sinh đọc kỹ yêu cầu - Thảo luận nhóm để làm bài.
<span class='text_page_counter'>(32)</span> nội dung dưới mỗi tranh - Làm vào vở - Giáo viên theo dõi giúp đỡ chú ý học sinh phải chú ý thứ tự các sự việc diễn ra - Giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm. 2.Củng Cố Hệ thống nội dung bài. - 6 em làm phiếu lớp, mỗi em viết một đoạn văn ở từng tranh, lớp làm vào vở - Học sinh trình bày bài viết - Lớp nhận xét bổ sung Tranh 1 : Ngày xưa cĩ một chàng tiều phu nghèo làm nghề đốn củi, một hơm chàng đang đốn củi bỗng lưỡi rìu tuột khỏi cán văng xuống sông. Tranh 2: chàng bèn ơm mặt than : Gia tài của ta chỉ có lưỡi rìu này bây giờ rơi mất ta biết lấy gì để sống đây. - Học sinh nêu cách xây dựng đoạn văn kể chuyện - HS nêu vai trị và trình tự thời gian của đoạn văn - Đọc bài văn kể chuyện của mình.. Tiết 2: TỰ HỌC I.Mục tiêu: - Rèn kĩ năng tự học cho học sinh. - Hướng dẫn các nhóm tự hoàn thành được các kiến thức đã học nhưng chưa hoàn thành ở 1 số bài tập trong môn học: TV ; Toán. 1.Nhóm 1: Hoàn thành bài tập 10 Tập làm văn ,tiết “Luyện tập phát triển câu chuyện” vở THTV (Tr31). 2.Nhóm 2;3 Hoàn thành bài tập 12 Luyện từ và câu , bài “Dấu ngoặc kép” vở THTV (Tr31). 3.Nhóm 4;5 Hoàn thành bài tập 1;2;4 môn Toán “Luyện tập”trong vở TH Toán (Tr 31). - Qua tiết học, học sinh cũng cố và khắc sâu được các kiến thức trên. II.Hoạt động của trò; * Hướng dẫn tự học 1/GV phân chia nhóm và từng nội dung tự học của từng nhóm chưa hoàn thành . * Nhóm 1: Hoàn thành bài tập 10 Tập + Nhóm 1: làm văn ,tiết “Luyện tập phát triển câu - Một vài em đọc y/c bài. chuyện” vở THTV (Tr31). - Nhắc lại. - Tự hoàn thành BT. + Kể chuyện theo trình tự thời gian là như thế nào? + Nhóm2; 3 *Nhóm 2;3: Hoàn thành bài tập 12 - Nhắc lại ghi nhớ về “Dấu ngoặc kép”. Luyện từ và câu , bài “Dấu ngoặc kép” vở.
<span class='text_page_counter'>(33)</span> THTV (Tr31). - Tự hoàn thành vào vở THTV. * Nhóm 4;5: Hoàn thành bài tập 1;2;4 môn Toán “Luyện tập”trong vở TH Toán (Tr 31). + Mốn tìm số bé ta làm thế nào? Muốn tìm số bé ta làm thế nào? 2/GV đi giúp đỡ các nhóm. Đặc biệt giúp đỡ nhóm yếu kém. 3/Các nhóm báo cáo kết quả làm việc trong nhóm cuối tiết học. - Mời đại diện một số nhóm trình bày. - Nhận xét, đánh giá, bổ sung. - Đổi bài kiểm tra bài làm của bạn. - Giáo viên nhận xét, bổ sung những kiến thức cần thiết. 4.Củng cố dặn dò: Nhận xét qua giờ tự học.. + Nhóm 4;5 - Đọc lại bài toán.Phân tich bài toán.Nhận dạng toán “Tổng và hiệu”. - Hs làm bài.. - Trình bày kết quả bài làm. - Đánh giá, nhận xét bài làm của bạn. - Đổi bài trong nhóm nhận xét, góp ý bổ sung bài làm của bạn. - HS nghe, khắc sâu KT đúc rút kinh nghiệm.. Tiết 3: SINH HOẠT TẬP THỂ (TUẦN 9) I.MỤC TIÊU: - Giúp HS nhận ra ưu ,khuyết điểm của bản thân, từ đó nêu ra hướng giải quyết phù hợp. - Biết suy nghĩ để nêu ra ý tưởng xây dựng phương hướng cho hoạt động tập thể lớp. - Thông qua phương hướng thực hiện của cả lớp, HS định hướng được các bước tu dưỡng và rèn luyện bản thân. -Rèn tính tự giác, mạnh dạn, tự tin phát biểu trước lớp. II. HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP: 1.Tổng kết hoạt động tuần 9 1.Các tổ trưởng lần lượt báo cáo các hoạt động đã làm được trong tuần qua. 2. Lớp trưởng tổng hợp báo cáo các mặt: học tập, đạo đức, chuyên cần, tác phong, vệ sinh. - HS chú ý lắng nghe và có ý kiến bổ sung - GV nhận xét chung và tổng hợp các kết quả đạt được trong tuần qua. a/ Học tập; b/ Đạo đức; c/ Chuyên cần; d/ Lao động – Vệ sinh. + GV tuyên dương các em thực hiện tốt trong tuần. 3.GV – HS bình chọn HS danh dự trong tuần: -HS xuất sắc: -HS tiến bộ:.
<span class='text_page_counter'>(34)</span> 2.Xây dựng phương hướng tuần tới tuần 10: - HS thảo luận nhóm đề xuất các mặt hoạt động và chủ điểm hoạt động trong tuần - Đại diện nhóm phát biểu. a. Học tập: - Vừa học vừa ôn để thi GHKII môn: Tiếng Việt - Toán - Duy trì học tập theo nhóm, tổ, truy bài đầu giờ. - Thực hiện “Đôi bạn cùng tiến” đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. - Hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài. - Học bài và làm bài tập đầy đủ khi đến lớp. b. Đạo đức : -Thực hiện theo 5 điều Bác Hồ dạy - Rèn luyện tác phong của người đội viên. c. Chuyên cần: Đi học đầy đủ, đúng giờ; tránh nghỉ học không phép. d. Vệ sinh: Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, giữ gìn cơ thể, trường lớp. e. Phong trào: Tham gia đầy đủ các phong trào của Đội.
<span class='text_page_counter'>(35)</span>
<span class='text_page_counter'>(36)</span>
<span class='text_page_counter'>(37)</span> TIẾT 9. ĐẠO ĐỨC TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (TIẾT 1). I - MỤC TIÊU : - Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ. - Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ - Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt,… hằng ngày một cách hợp lí - HS biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm. * Mục tiêu riêng : HS khá, giỏi: + Biết được vì sao cần phải tiết kiệm thời giờ. +Biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt,… hằng ngày một cách hợp lí *KNS:Kĩ năng xác định giá trị của thời gian là vô giá Kĩ năng bình luận ph phn việc phung phí thời gian. II-CC PP & KT DẠY HỌC PP:Thảo luận nhóm KT:Trình bày 5 phút III - ĐỒ DÙNG HỌC TẬP GV : - SGK; Các truyện , tấm gương về tiết kiệm thời giờ . HS : - SGK; Mỗi HS có 3 tấm bìa màu : xanh , đỏ và trắng . IV – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. TG 1 phút 4 phút. 1 phút 9phút. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1 . Ổn định: 2 Bài cũ : Tiết kiệm tiền của (tiết 2 ) -Kể lại những việc mà em đã tiết kiệm tiền của trong tuần qua. -GV nhận xét, tuyên dương 3 - Bài mới : a.: Giới thiệu bài: - Trong ngày chủ nhật, em đã thực hiện được những công việc nào? Hãy đếm những công việc em đã làm. - Những công việc nào em dự định. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HS hát -HS tự kể. -Hs kể -HS nêu.
<span class='text_page_counter'>(38)</span> TG. 11phút. 10 phút. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH nhưng chưa thực hiện được? Vì sao? GV chốt ý kiến rút ra tựa bài:Tiết kiệm thời giờ ( tiết 1 ) b - Hoạt động 1 : Kể chuyện “ Một phút” trong SGK * Mục tiêu: HS nghe và nhận xét được những hành vi của nhân vật, từ đó rút ra bài học: “ Phải quý trọng và tiết kiệm thời giờ” KNS:Kĩ năng xác định giá trị của thời gian là vô giá. PP:Thảo luận nhĩm/KT: trình by 1 pht * Cách tiến hành: -GV giới thiệu truyện -HS theo dõi - GV kể chuyện -HS lắng nghe -GV hướng dẫn HS: -Thảo luận về truyện theo 3 câu hỏi trong SGK; Đại diện nhóm trình bày. Cả lớp trao đổi, thảo luận. -Mi-chi-a có thói quen sử dụng thời giờ -… Chậm trễ hơn mọi người như thế nào? -Chuyện gì đã xảy ra khi Mi-chi-a trượt -Bị thua cuộc vì chậm một phút tuyết? -Sau đó Mi-chi-a đã hiểu ra điều gì? -…Phải quý trọng và tiết kiệm thời giờ -> Kết luận : Mỗi phút đều đáng quý. Chúng ta phải tiết kiệm thời giờ. -Vì sao phải tiết kiệm thời giờ? (Dành -HS phát biểu cho HS khá, giỏi) -HDHS rút ra ND bài học -HS nối tiếp đọc ghi nhớ. c. Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp (Bài tập 1 SGK) *Mục tiêu: HS biết bày tỏ ý kiến về những tình huống liên quan đến tiết kiệm thời giờ *Cách tiến hành: -GV gọi đọc nội dung bài tập. -HS đọc YCBT -HS theo dõi -HS tán thành: giơ thẻ đỏ Không tán thành: giơ thẻ xanh + HS lần lượt giơ thẻ -GV nêu từng tình huống +Tán thành.
<span class='text_page_counter'>(39)</span> TG. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN +Tình huống a +Tình huống b +Tình huống c +Tình huống d +Tình huống đ +Tình huống e 4 phút c - Hoạt động3 : Thảo luận nhóm ( Bài tập 2 SGK ) * Mục tiêu: HS biết dự đoán trước và giải quyết những tình huống về tiết kiệm thời giờ. Kĩ n Kĩ năng bình luận ph phn việc lng phí gian.PP:thảo luận nhĩm KT: Giao nhiệm vụ * Cách tiến hành: - Chia lớp thành4 nhóm và giao nhiệm vụ cho hai nhóm thảo luận về một tình huống +Tình huống a: +Tình huống b: +Tình huống c:. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH +Không tán thành +Tán thành +Tán thành +Không tán thành +Không tán thành. thời. -Các nhóm nhận nhiệm vụ và thảo luận . - Đại diện nhóm trình bày . - Các nhóm khác chất vấn , bổ sung ý kiến . +Học sinh đến trường thi muộn. +Hành khách đến muộn giờ tàu chạy, máy bay cất cánh. +Người bị bệnh được đưa đến bệnh viện cấp cứu chậm.. -> Kết luận : - HS đến phòng thi muộn có thể không kịp giờ làm bài; hành khách đến muộn -HS theo dõi có thể bị nhỡ tàu , nhỡ máy bay . - Người bệnh được đưa đi bệnh viện cấp cứu chậm có thể bị nguy hiểm đến tính mạng . 4 – Hoạt động nối tiếp: - GV cho HS đọc ghi nhớ trong SGK -Dặn HS về sưu tầm các truyện, tấm - HS đọc ghi nhớ trong SGK gương, ca dao, tục ngữ về tiết kiệm -HS theo dõi thời giờ. -Tự liên hệ việc sử dụng thời giờ của bản thân. - Lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân . - Thực hiện nội dung trong mục thực.
<span class='text_page_counter'>(40)</span> TG. TIẾT 17. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN hành của SGK; Nhận xét tiết học.. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH. KHOA HỌC PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC. I-MỤC TIÊU: - Nêu được một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước: + Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối; giếng, chum, vại, bể nước phải có nắp đậy. + Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thủy. + Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ. - Thực hiện được các quy tắc an toàn phòng tránh đuối nước. *KNS: - Kĩ năng phân tích và phán đoán những tình huống cĩ nguy cơ dẫn đến tai nạn đuối nước . II-CC PP & KĨ THUẬT DẠY HỌC - PP:Thảo luận nhĩm - KT:trình by c nhn; trình by 1 pht III- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Hình trang 36,37 SGK. IV-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1 phút 1. Ổn định: HS hát 4 phút 2. Bài cũ: Ăn uống khi bị bệnh - Em hãy cho biết khi bị bệnh cần cho -HS trả lời người bệnh ăn uống như thế nào? - Đối với người bệnh cần ăn kiêng thì nên cho ăn như thế nào? -Làm thế nào để chống mất nước cho bệnh nhân bị tiêu chảy, đặc biệt là trẻ em? -Cả lớp nhận xét -GV nhận xét, ghi điểm 1 phút 3. Bài mới: Giới thiệu bài: - Lớp chúng ta có bạn nào đã đi tắm ở -Hs trả lời ao, hồ, đập hay biển chưa? - Các em đi tắm với ai? GV: Mùa hè nóng nực chúng ta thường hay đi bơi cho mát mẻ và thoải mái phải không các em? Nhưng rất nguy hiểm nếu không có người lớn đi cùng. Vậy làm thế nào để chúng ta phòng tránh được các tai nạn sông nước? Để.
<span class='text_page_counter'>(41)</span> 10 phút. 9 phút. biết được điều đó các em cùng tìm hiểu qua bài: Phòng tránh tai nạn đuối nước. Hoạt động 1:Thảo luận về các biện pháp phòng tránh tai nạn đuối nước. * Mục tiêu: Kể tên một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước. PP:Thảo luận nhĩm/ KT:trình by c nhn. * Cách tiến hành: -GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận: Nên và không nên làm gì để phòng tránh tai nạn đuối nước trong cuộc sống hằng ngày?. -GV kết luận: -Không chơi đùa gần hồ ao, sông, suối. Giếng nước phải được xây thành cao có nắp đậy. Chum, vại, bể nước phải có nắp đậy. -Chấp hành tốt các quy định về an toàn khi tham gia các phương tiện gieo thông đưởng thuỷ. Tuyệt đối không được lội qua suối khi trời mưa lũ, dông bão. Hoạt động 2:Thảo luận về một số nguyên tắc khi tập bơi hoặc đi bơi. * Mục tiêu: Nêu một số nguyên tắc khi tập bơi và đi bơi. * Cách tiến hành: -Cho các nhóm quan sát hình SGK và thảo luận:. -Các nhóm quan sát hình SGK và thảo luận theo yêu cầu; nhóm trưởng trình bày. -Nhóm khác nhận xét, bổ sung: +Không nên chơi gần ao, hồ có thể bị ngã xuống ao. ( Hình 1) +Thành giếng xây cao có nắp đậy sẽ an toàn cho trẻ em ta nên làm ( Hình 2 ) +HS nghịch nước khi ngồi chơi trên thuyền sẽ có thể ngã xuống sông chết đuối. Hành động này ta không nên làm ( Hình 3 ) -HS theo dõi và nhắc lại.. -HS thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu -Đại diện trình bày -Nhóm khác nhận xét, bổ sung +Nên tập bơi ở bể đông người ( Hình 4) +Các bạn nhỏ đang bơi ở bờ biển ; nên làm ( Hình 5 ) - … ở bể bơi đông người có phương -Nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu? tiện cứu hộ. - Không xuống nước bơi lội khi đang ra mồ hôi; Trước khi xuống nước phải -Vậy theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở vận động, tập các bài tập theo hướng.
<span class='text_page_counter'>(42)</span> đâu?. dẫn để tránh cảm lạnh, “chuột rút”. Sau khi bơi tắm lại bằng xà phòng và nước -Trước và sau khi bơi cần lưu ý điều ngọt, dốc và lau hết nước ở mang tai, gì? mũi. -HS theo dõi, ghi ý chính vào vở khoa học.. 11 phút. 3phút. -Nhận xét ý kiến các nhóm và giảng thêm: +Không xuống nước bơi lội khi đang ra mồ hôi; trước khi xuống nước phải vận động, tập các bài tập theo hướng dẫn để tránh cảm lạnh, “chuột rút” +Đi bơi ở các bể bơi phải tuân theo các -HS nhắc lại . nội quy của bể bơi: Tắm sạch trước và sau khi bơi để giữ vệ sinh chung và giữ vệ sinh các nhân. +Không bơi khi vừa ăn no hoặc quá đói. *Kết luận: -Chỉ tập bơi hoặc bơi ở nơi có người lớn và phương tiện cứu hộ, tuân thủ các quy định của bể bơi, khu vựa bơi. Hoạt động 3: Thảo luận tình huống. * Mục tiêu: HS có ý thức phòng tránh HS thảo luận và trình bày. tai nạn đuối nước và vận động các bạn cùng thực hiện. -Nếu là Hùng ăn sẽ không ra hồ để tắm * Kĩ năng phân tích và phán đoán những vì khi ấy hai người đều mệt, vả mồ hôi tình h huống cĩ nguy cơ dẫn đến tai xuống tắm sẽ bị cảm lạnh đồng thời nạn đuối nước . không có phương tiện cứu hộ và người PP:Thảo luận nhĩm/ KT:Trình by 1 pht lớn ở đó. * Cách tiến hành: -Lan sẽ ngăn em lại và nói cho em hiểu Cho HS thảo luận nhóm tìm cách ứng việc làm ấy rất nguy hiểm. Nếu là bể xử phù hợp và đóng vai cạn thì Lan lấy hộ em còn không thì Tình huống1: Hùng và Nam vừa đi chờ ba mẹ về nhờ ba mẹ lấy giúp. chơi đá bóng về, Nam rủ Hùng ra hồ ở -An và các bạn nên chờ qua cơn mưa, gần nhà để tắm. Nếu là Hùng em sẽ hước suối không còn chảy xiết mới về. ứng xử ntn?. 1phút Tình huống 2: Lan nhìn thấy em mình.
<span class='text_page_counter'>(43)</span> đánh rơi đồ chơi vào trong bể nước và đang cúi xuống để lấy. Nếu là Lan, em sẽ làm gì?. -HS nêu nội du ng bài học. -HS theo dõi. Tình huống 3: Trên đường đi học về, trời đổ mưa to, nước suối chảy xiết. An và các bạn nên làm gì? GV nhận xét, tuyên dương. 4. Củng cố,: -GV cho HS nêu nội du ng bài học. -GVgiáo dục HS thực hiện theo nội dung bài học. 5Dặn dò -Chuẩn bị bài: Ôn tập -Nhận xét tiết học. TIẾT 9. ĐỊA LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN ( TIẾP THEO ). I.MỤC TIÊU: - Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên - Nêu được vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất: cung cấp gỗ, lâm sản, nhiều thú quý, … - Biết được sự cần thiết phải bảo vệ rừng- Mô tả sơ lược: rừng rậm nhiệt đới( rừng rậm, nhiều loài cây, tạo thành nhiều tầng …), rừng khộp. - Chỉ trên bản đồ( lược đồ) và kể tên những con sông bắt nguồn từ Tây Nguyên: sông Xê Xan, sông Xrê Pốk, sông Đồng Nai. - HS có ý thức bảo vệ nguồn nước và bảo vệ rừng. * Mục tiêu riêng : HS khá, giỏi: +Quan sát hình và kể các công việc cần phải làm trong quy trình sản xuất ra các sản phẩm đồ gỗ. +giải thích những nguyên nhân khiến rừng ở Tây Nguyên bị tàn phá. - GDBVMT: Biết sử dụng sức nước một cách hợp lí. Không chặt phá, khai thác rừng bừa bãi, nhằm cải tạo môi trường sống của con người ở miền núi và trung du . - Giáo dục SDNLTK&HQ: HS có ý thức sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài nguyên . II.CHUẨN BỊ: Bản đồ địa lý tự nhiên VN, phiếu HT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:.
<span class='text_page_counter'>(44)</span> TG 1 phút 4 phút. 1 phút 10 phút. HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1. Ổn định: 2. Bài cũ: Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên -Kể tên một số cây trồng chính ở Tây Nguyên? - Hãy kể tên những vật nuôi chính ở Tây Nguyên? -Tại sao ở Tây Nguyên lại thuận lợi để phát triển chăn nuôi trâu bò? GV nhận xét, ghi điểm. 3.Bài mới: Giới thiệu bài: Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên (tiếp theo ) Hoạt động1: Hoạt động nhóm -Nêu tên và chỉ một số con sông chính ở Tây Nguyên trên bản đồ? - Đặc điểm dòng chảy của các con sông ở đây như thế nào? Điều đó có tác dụng gì?. 10 phút. -Em biết nhà máy thuỷ điện nào nổi tiếng ở Tây Nguyên và cho biết nó nằm trên con sông nào? -GV cho HS chỉ vị trí nhà máy thủy điện Y-a-li trên lược đồ hình 4 -GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày. Hoạt động 2: Hoạt động nhóm đôi GV yêu cầu HS quan sát hình 6, 7 -Tây Nguyên có những loại rừng nào? Vì sao ở Tây Nguyên lại có các loại rừng khác nhau? -Mô tả rừng rậm nhiệt đới & rừng khộp. HOẠT ĐỘNG CỦA HS HS hát -HS trả lời -HS khác nhận xét. -HS theo dõi, nhắc lại tựa bài. -HS quan sát lược đồ hình 4: Các sông chính ở Tây Nguyên; rồi thảo luận theo nhóm 4 theo các gợi ý của GV -HS chỉ các con sông (Xê Xan, Đồng Nai, Xrê Pốk) -Các con sông ở đây chảy qua nhiều vùng có độ cao khác nhau nên lòng sông lắm thác ghềnh. Người dân đã tận dụng sức nước chảy để chạy tua bin sản xuất ra điện, phục vụ đời sống con người. - Y-a-li + Y-a-li nằm trên sông Xê-xan -HS chỉ nhà máy thủy điện Y-a-li, trên bản đồ tự nhiên Việt Nam. -HS theo dõi. -HS quan sát hình 6, 7; hoạt động nhóm đôi, trả lời câu hỏi. -Tây Nguyên có 2 loại rừng khác nhau: Rừng khộp và rừng rậm nhiệt đới. Vì đặc điểm khí hâu ở Tây Nguyên có hai mùa mưa và khô rõ rệt. +Rừng rậm nhiệt đới là rừng có nhiều cây tạo thành nhiều tầng cao thấp khác nhau, xanh tốt quanh năm..
<span class='text_page_counter'>(45)</span> +Rừng khộp (rừng khộc ): Rụng lá vào mùa khô. - Lắng nghe. 10 phút. 3 phút. 1 phút. TIẾT 18. *Liên hệGiáo dụcSDNLTK&HQ:Tây Nguyên có nguồn tài nguyên rừng hết sức phong phú. Vì vậy, chúng ta cần phải có ý thức sử dụng và khai thác các nguồn tài nguyên tiết kiệm , hiệu quả và hợp lý . Hoạt động 3: Làm việc cả lớp -Gỗ, tre, nứa, mây, các loại cây làm -Rừng Tây Nguyên cho ta những sản vật thuốc và nhiều thú quý. gì? - Gỗ được khai thác và vận chuyển xuống xưởng cưa, xẻ gỗ sau đó được -Quan sát hình 8;9;10 và kể các công đưa đến xưởng mộc làm các sản phẩm việc cần phải làm trong quy trình sản đồ gỗ. xuất ra các sản phẩm đồ gỗ? (Dành cho - Việc khai thác rừng hiện nay chưa HS khá, giỏi) tốt, vẫn còn hiện tượng khai thác bừa -Việc khai thác rừng hiện nay như thế bãi, ảnh hưởng xấu đến môi trường và nào? sinh hoạt của con người. -Những nguyên nhân ảnh hưởng đến rừng là: khai thác rừng bừa bãi, đốt phá rừng làm nương rẫy, mở rộng - Giải thích những nguyên nhân khiến diện tích trồng cây công nghiệp không rừng ở Tây Nguyên bị tàn phá.(Dành hợp lí và tập quán du canh du cư. cho HS khá, giỏi) + khai thác khoáng sản , rừng , sức nước hợp lí, +Trồng trọt trên đất dốc .Trồng cây *GDBVMT: Tình trạng khai thác sức công nghiệp trên đất đỏ ba dan… nước, khai thác rừng bừa bãi làm ảnh + Không đốt phá rừng, phải bảo vệ hưởng đến môi trường sống ở vùng núi rừng… và trung du. Do vậy chúng ta phải làm gì để khắc phục tình trạng trên? -HS nêu 4. Củng cố ,: -GV yêu cầu HS nêu ND bài học -GV giáo dục HS ý thức bảo vệ nguồn nước và bảo vệ rừng. 5.Dặn dò -Dặn HS về học bài. Chuẩn bị bài: Thành phố Đà Lạt. Nhận xét tiết học. KHOA HỌC ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE ( T1 ).
<span class='text_page_counter'>(46)</span> I-MỤC TIÊU: - Ôn tập các kiến thức về: + Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường. + Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng. + Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hóa. + Dinh dưỡng hợp lí. + Phòng tránh đuối nước. II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Các phiếu câu hỏi ôn tập về chủ đề Con người và sức khoẻ (4 câu hỏi ôn trong SGK) -Phiếu ghi lại tên thức ăn, đồ uống của bản thân HS trong tuần qua. -Các tranh ảnh, mô hình (rau quả,con bằng nhựa) hay vật thật về các loại thức ăn. III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:. TG 1 phút 4 phút. 1 phút 12 phút. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Ổn định: 2. Bài cũ: Phòng tránh tai nạn đuối nước. -Ta nên làm gì để phòng tránh tai nạn đuối nước? -GV nhận xét, ghi điểm 3. Bài mới: Giới thiệu bài: Ôn tập : Con người và sức khoẻ Hoạt động 1:Trò chơi “Ai nhanh?Ai đúng? * Mục tiêu: HS hệ thống và củng cố kiến thức : - Sự trao đổi chất của cơ thể với môi trường. - Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng. - Cách phòng tránh 1 số bệnh do thiếu hoặc thừa chất đinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hóa. * Cách tiến hành: -Chia lớp thành 4 nhóm. Cử 3 HS làm ban giám khảo ghi lại các câu trả lời của các đội. -GV giao 4 nội dung cho các nhóm thảo luận: +Quá trình trao đổi chất của con người +Các chất dinh dưỡng cần cho cơ thể. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HS hát -HS trả lời -HS khác nhận xét. -HS theo dõi, nhắc lại tựa bài. -Các nhóm được ban giám khảo hỏi và trả lời lần lượt các câu hỏi. +Cơ quan nào có vai trò chủ đạo trong quá trình trao đổi chất? +Hơn hẳn những sinh vật khác, con người cần gì để sống? +Hầu hết thứa ăn, đồ uống có nguồn gốc từ đâu? +Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp.
<span class='text_page_counter'>(47)</span> người +Các bệnh thông thường +Phòng tránh tai nạn đuối nước -GV đọc lần lượt từng câu hỏi. Đội nào có câu trả lời trước sẽ được nói trước. -Gv cộng điểm hay trừ điểm tuỳ vào câu trả lời và nhận xét của ban giám khảo (được giao cho đáp án). 18phút. 3 phút. 1 phút. nhiều loại thức ăn? +Tại sao ta phải diệt ruồi? +Để chống mất nước cho bệnh nhân bị tiêu chảy ta phải làm gì? +Đối tượng nào hay bị tai nạn đuối nước? +Trước hoặc sau khi tập bơi cần lưu ý điều gì? -Trả lời thật nhanh các câu hỏi để có -Kết thúc trò chơi GV tổng kết, tuyên bố điểm. đội thắng cuộc. Hoạt động 2:Tự đánh giá * Mục tiêu: HS có khả năng: Áp dụng những kiến thức đã học vào việc tự theo dõi, nhận xét về chế độ ăn uống của mình. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức trên +HS tự đánh giá đã ăn phối hợp nhiều và chế độ ăn uống của mình tự đánh giá: loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn chưa? +Đã ăn phối hợp chất đạm , chất béo động vật và thực vật chưa? +Đã ăn các thức ăn có chứa nhiều các -GV tổ chức: loại vi-ta-min và chất khoáng chưa? -Yêu cầu HS vẽ bảng như SGK và điền -HS vẽ bảng như SGK và điền vào vào bảng những thức ăn thức uống trong bảng những thức ăn thức uống trong tuần của HS. tuần của mình. HS tự đánh giá theo -Trao đổi với bạn bên cạnh. các tiêu chí trên, -Trao đổi với bạn -Yêu cầu hs tự đánh giá đã ăn phối hợp bên cạnh. và thường xuyên thay đổi món chưa, đã -HS trình bày, HS khác nhận xét. đủ các chất chưa, …. -Nhận xét, ghi điểm. 4.Củng cố,: Dặn HS về nói với cha, mẹ về những gì đã học qua tiết nàyvà Thực hiện theo nội Lắng nghe dung bài học 5Dặn dò Chuẩn bị tiết sau: Ôn tập ( TT) Nhận xét tiết học..
<span class='text_page_counter'>(48)</span>
<span class='text_page_counter'>(49)</span>