12/9/20
ĐẠI CƯƠNG
THUỐC ĐIỀU TRỊ
THIẾU MÁU
MSc.
Phar.
BUI
Thi
Huong
Thao
Email:
1. Định nghĩa – nguyên nhân thiếu máu
• Định nghĩa:
Thiếu máu là tình trạng giảm số lượng hồng cầu hoặc huyết
sắc tố hoặc hematocrit dưới mức bình thường so với người
cùng tuổi, cùng giới khỏe mạnh
Chỉ số bình thường
Hồng cầu (triệu)
Nam
4
Nữ
3,5
Hemoglobin g/100ml
12
10
Hematocrit (%)
36
30
ĐẠI CƯƠNG
ĐẠI CƯƠNG
1. Định nghĩa – nguyên nhân thiếu máu
• Nguyên nhân:
1. Định nghĩa – nguyên nhân thiếu máu
• Mất máu: cấp, mạn
• Giảm sản xuất hồng cầu:
• Thiếu “nguyên liệu”
• Ức chế tủy xương
• Phân loại:
• Thiếu máu nhược sắc hồng cầu nhỏ
• Thiếu máu bình sắc, hồng cầu thường
• Thiếu máu bình sắc, hồng cầu to
• Thiếu / giảm đáp ứng với erythropoietin.
• Tăng phá hủy hồng cầu, tan máu
2. Nguyên tắc điều trị thiếu máu
• Mất máu cấp với lượng lớn: truyền máu ngay, tìm
ngun nhân điều trị
• Mất máu mạn tính: điều trị nguyên nhân, kết hợp
bổ sung sắt và bồi dưỡng cơ thể
Nguyên tắc điều trị thiếu máu
• Thiếu máu giảm sản xuất:
• Hồng cầu nhỏ (V<70fl): sắt kết hợp B6,
• Hồng cầu to (V>110fl): kết hợp vitamin B12 và acid folic
• Thiếu máu tan máu: hạn chế nguyên nhân kết hợp acid folic
1
12/9/20
CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
1. Sắt
• Vai trị và nhu cầu sắt của cơ thể
• Cơ thể người lớn: 3 – 5 g sắt
• Tham gia cấu trúc:
hemoglobin (60%), myoglobin,
một số enzym: các cytochrom, catalase, peroxydases,...
• Nhu cầu : 0,5-1mg/ngày
PNCT: 1-6 mg/ngày
CKKN: 1,5- 2mg/ngày
CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
1. Sắt
• Ngun nhân thiếu hụt:
•
•
•
•
Cung cấp khơng đủ
Mất cân bằng cung – cầu
Giảm hấp thu ở đường tiêu hóa
Chảy máu tiêu hóa
• Hậu quả
• Thiếu máu nhỏ, nhược sắc
• Giảm hoạt động enzym
CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
Thức ăn
1. Sắt
• Đặc điểm động học
Fe2+
hoặc Fe3+
HCl
Fe2+
Sắt hừa
Fe2+ +
Apoferritin
Niêm mạc ruột
Ferritin(Fe3+ )
Thải theo phân
Hồng cầu
Máu
Transferritin(Fe3+ )
β-‐globulin
+
Fe3+
Sắt từ hồng
cầu bị hủy (Fe2+)
Mô
Dự trữ
Thải
trừ
Tủy xương
(tạo enzym, (gan, lách, (mồ hôi, nước tiểu,
(tạo hồng cầu)
myoglobulin) Tủy xương) kinh nguyệt)
CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
1. Sắt
Chỉ định
• Thiếu máu thiếu sắt –VD: sau cắt dạ dày, suy dinh
dưỡng, giun móc…
• Phụ nữ có thai
CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
1. Sắt
Các chế phẩm sắt
• Uống
Sắt sulfat, fumarat, clorid, ascorbat, gluconat….
TDKMM: buồn nơn, nơn, kích ứng, RL tiêu hóa, phân đen...
• Tiêm: sắt dextran
Uống xa bữa ăn (trước 1h hoặc sau 2h)
–Ít TDKMM trên đường tiêu hóa
–Người khơng thể dung nạp sắt (uống)
2
12/9/20
CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
1. Sắt
• Quá liều
• Thường gặp ở trẻ em (liều1 –2 g)
• Triệu chứng:
• Nơn, tiêu chảy, đau bụng
• Nhiễm toan chuyển hóa, xanh xao, tím tái, ngủ gà, thở
nhanh, trụy tim mạch
CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
1. Sắt
Quá liều
• Điều trị
• Điều trị tích cực
• Điều trị triệu chứng
• Loại trừ chất độc
• Gây nơn
• Rửa ruột
• Thải sắt
CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
2. Vitamin B12
• Nguồn gốc, đặc điểm dược động học
• Vai trị sinh lý
2. Vitamin B12
• Nguồn gốc
• Nhu cầu: 0,3-2,6μg/ngày
• Vai trị:
• Thiếu hụt vitamin B12
• Tổng hợp acid nucleic.
• Chỉ định và chống chỉ định
• Tham gia tạo hồng cầu.
• Chế phẩm và cách dùng
• Tham gia chu trình Krebs (Methylmalonyl-CoA=> succinyl-
CoA)
• Duy trì nồng độ myelin trong các neuron
CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
2. Vitamin B12
• Nguyên nhân thiếu:
• Cung cấp khơng đủ
• Mất cân bằng cung cầu
• Giảm hấp thu ở ruột
• Giảm yếu tố nội
CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
2. Vitamin B12
• Chỉ định
• Thiếu máu hồng cầu to kèm/ khơng kèm tổn thương
thần kinh
• Thiếu vitamin B12
• RL chu kỳ gan ruột, bệnh lý tụy
• Ngộ độc cyanid (hydroxocobalamin)
• Thiếu transcobalamin (di truyền)
• Viêm dây thần kinh
• Dấu hiệu thiếu:
• Thiếu máu hồng cầu to kèm tổn thương thần kinh.
• Chống chỉ định: Khơng được dùng cho các khối u ác tính
• Tổn thương thần kinh
3
12/9/20
CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
3. Acid
folic
3. Acid
folic
Nguồn gốc: thực phẩm
Thiếu hụt: cung< cầu
Nhu cầu: 25-50 μg/ngày
Do thuốc/bệnh giảm hấp thu
PNCT, CCB, trẻ em: 100-200μg/ngày
Tan máu
Rượu, các thuốc
CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
3. Acid
folic
•
Vai trị
•
Tổng hợp acid nucleic.
CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
3. Acid
folic
•
Chỉ định
•
Tham gia tạo hồng cầu.
•
•
Phát triển của thai
•
Thiếu acid folic
•
Thiếu máu tan máu
•
Dự phịng dị tật bẩm sinh ống thần kinh
• Dấu hiệu thiếu
•
Thiếu máu hồng cầu to khơng kèm tổn thương thần kinh
•
Dị tật ống thần kinh bẩm sinh ở thai nhi
CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
4. Erythropoietin
• Nguồn gốc: thận (chủ yếu), gan
Công nghệ dược phẩm: tái tổ hợp gen
Thiếu máu hồng cầu to không kèm tổn thương thần kinh
CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
4. Erythropoietin
• Vai trị sinh lý:
ü Điều hòa sự nhân lên của tế bào gốc trong tủy xương
ü Kích thích sự trưởng thành của hồng cầu non
ü Giải phóng hồng cầu khỏi tủy xương
4
12/9/20
CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
4. Erythropoietin
• Chỉ định
Thiếu máu trong các trường hợp:
• Suy thận mạn
• Hóa trị liệu ung thư
• Trẻ đẻ non thiếu máu (khơng chất bảo quản)
CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
5. Các thuốc khác
Filgrastim:
Yếu tố tăng trưởng tạo máu
tăng số lượng bạch cầu trung tính
Dạng tiêm
Molgramostim:
yếu tố kích thích tạo bach cầu hạt –
đại thực bào,
tái tổ hợp
• Nguyên nhân khác (AIDS, viêm khớp dạng thấp...)
• Giảm truyền máu trong/sau phẫu thuật
5