Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (573.9 KB, 6 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Vật lí 10. Ôn tập Kiểm tra học kì I.. GV Huỳnh Minh Hải: 0907.565.715. OÂN TAÄP KIEÅM TRA HOÏC KÌ I VAÄT LÍ 10 (CB – NC) PHẦN I. TỔNG HỢP KIẾN THỨC I. TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC 1) Lực. Hai lực cân bằng - Lực là đại lƣợng véc tơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật bị biến dạng. - Các lực cân bằng là các lực khi tác dụng đồng thời vào một vật thì không gây ra gia tốc cho vật. - Hai lực cân bằng là hai lực có cùng giá; cùng độ lớn; ngƣợc chiều và cùng đặt vào một vật. 2) Tổng hợp lực F1 - Tổng hợp lực là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng F một lực có tác dụng giống hệt các lực ấy. - Qui tắc hình bình hành: Nếu hai lực đồng qui làm thành hai cạnh của một hình bình hành, thì đường chéo kể từ điểm đồng qui biểu diễn hợp lực của chúng. O 2 2 2 - Tổng hợp hai lực bất kì: F = F1 + F2 + 2.F1.F2.cos F2 3) Điều kiện cân bằng của chất điểm - Muốn cho một chất điểm đứng cân bằng thì hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải bằng không. . . . . - Biểu thức: F F1 F2 ... Fn 0 4) Phân tích lực - Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt như lực đó.. II. BA ĐỊNH LUẬT NIUTƠN 1) Định luật I Newton - Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều. - Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn. 2) Định luật II Newton - Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật. . . F - Biểu thức: a hay F m a m 3) Trọng lực. Trọng lƣợng. . . - Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng vào vật, gây ra cho chúng gia tốc rơi tự do. P m g - Trọng lượng là độ lớn của trọng lực tác dụng lên một vật. P = m.g 4) Định luật III Newton - Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều. . . - Biểu thức: FBA FAB 5) Đặc điểm của lực và phản lực - Lực và phản lực luôn luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời. - Lực và phản lực có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều. Hai lực có đặc điểm như vậy gọi là hai lực trực đối. - Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau.. III. LỰC HẤP DẪN 1) Lực hấp dẫn - Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau với một lực gọi là lực hấp dẫn. !!! Chúc các em ôn thi thật tốt !!!. Trang - 1 -.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Vật lí 10. Ôn tập Kiểm tra học kì I.. GV Huỳnh Minh Hải: 0907.565.715. - Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng. m .m - Biểu thức: Fhd G 1 2 2 với m1, m2 : khối lượng của hai vật; r: là khoảng cách giữa hai vật. G: r hằng số hấp dẫn và G = 6,67.10-11 Nm2/kg2. 2) Trọng lực là trƣờng hợp riêng của lực hấp dẫn - Trọng lực là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật. - Trọng lực đặt vào một điểm đặc biệt của vật, gọi là trọng tâm của vật, có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống và có độ lớn: P = mg. 3) Gia tốc rơi tự do - Gia tốc rơi tự do ở độ cao:. gh . GM. R h2. R go Rh. 2. GM (M và R là khối lượng và bán kính Trái Đất) R2 → Phụ thuộc vào độ cao của điểm ta xét → càng lên cao gia tốc rơi tự do càng giảm.. - Nếu ở gần mặt đất (h <<R):. go . IV. LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HÚC 1) Hƣớng và điểm đặt lực đàn hồi của lò xo - Lực đàn hồi xuất hiện ở hai đầu của lò xo và tác dụng vào vật tiếp xúc (hay gắn) với lò xo. Khi bị dãn, lực đàn hồi của lò xo hướng vào trong, còn khi bị nén lực đàn hồi của lò xo hướng ra ngoài. - Hướng của mỗi lực đàn hồi ở mỗi đầu của lò xo ngược với hướng của ngoại lực gây biến dạng. 2) Định luật Húc - Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn của lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo. - Biểu thức: Fđh = k.|l| Trong đó: k là độ cứng của lò xo (N/m) phụ thuộc vào vật liệu và kích thước lò xo; | l | l l0 : độ biến dạng của lò xo. → Khi lò xo treo thẳng đứng: P Fdh mg k. l. V. LỰC MA SÁT - Lực ma sát trượt xuất hiện ở mặt tiếp xúc của vật này khi đang trượt trên bề mặt vật khác. Có hướng ngược với hướng của vận tốc. Có độ lớn không phụ thuộc diện tích tiếp xúc, tỉ lệ với độ lớn của áp lực. - Công thức: Fmst = t.N Trong đó: t : hệ số ma sát trượt phụ thuộc vào tình trạng bề mặt và vật liệu. N: áp lực của vật. - Hệ số ma sát trượt (t) là hệ số tỉ lệ giữa độ lớn của lực ma sát trượt và độ lớn của áp lực. Phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc.. VI. LỰC HƢỚNG TÂM - Lực (hay hợp lực của các lực) tác dụng vào một vật chuyển động tròn đều và gây ra cho vật gia tốc hướng tâm gọi là lực hướng tâm. mv 2 - Biểu thức: Fht = maht = = m2r r. VII. CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG - Trên trục Ox, ta có:. ax = 0 ; vx = vo ; x = vot 1 - Trên trục Oy, ta có: ay = g ; vy = gt ; y = gt2 2 g 2 → Phƣơng trình quỹ đạo: y = → Thời gian chuyển động: t = x 2vo2 → Tầm ném xa: L = xmax = vot = vo !!! Chúc các em ôn thi thật tốt !!!. 2h g. → Phƣơng trình vận tốc: v =. 2h g. ( gt ) 2 vo2 Trang - 2 -.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Vật lí 10. Ôn tập Kiểm tra học kì I.. GV Huỳnh Minh Hải: 0907.565.715. PHẦN II. BỘ ĐỀ ÔN TẬP ĐỀ ÔN TẬP SỐ 1 Câu 1: Điền các cụm từ thích hợp vào chỗ trống - …….(a)…….. là khoảng cách từ trục quay đến giá của lực. - Trong chuyển động rơi tự do, thời gian rơi tỉ lệ thuận với ……….(b)…… độ cao của vật. - …………(c) …… xuất hiện khi vật này trượt trên bề mặt tiếp xúc của vật khác, và có tác dụng ………..(d)…… sự chuyển động của vật. - Thời gian của vật chuyển động ném ngang bằng thời gian vật …….(e)……. ở cùng độ cao. Câu 2: Nêu điều kiện cân bằng của chất điểm? Viết biểu thức. - Trong giao thông đường bộ, tại các chỗ rẽ bằng phẳng cần đặt biển chỉ dẫn tốc độ cho ô tô. Ví dụ như trong hình vẽ cột chỉ dẫn chỉ tốc độ 55 km/h. Dựa vào kiến thức đã học em hãy giải thích ý nghĩa của số chỉ đó. Câu 3: Khối lượng là gì? Tính chất của khối lượng. - Trong thể thao, em hãy giải thích vì sao các vận động viên nhảy xa, nhảy cao, … muốn đạt thành tích cao thì phải tập luyện chạy nhanh? Câu 4: Phát biểu định luật II Newton? Viết biểu thức, chú thích. - Một vật nhỏ có khối lượng m = 2kg được đặt mặt bàn nằm ngang. Hãy vẽ trên hình, gọi tên, và tính độ lớn của các lực tác dụng lên vật. Câu 5: Lực F truyền cho vật khối lượng m1 gia tốc 2m/s2, truyền cho vật khối lượng m2 gia tốc 5m/s2. a) Hỏi lực F truyền cho vật khối lượng m3 = 9 m1 + 4 m2 một gia tốc là bao nhiêu?. . b) Hỏi lực F truyền cho vật khối lượng m4 = 6 m1 - 4 m2 một gia tốc là bao nhiêu? Câu 6: Hai tàu thủy có khối lượng bằng nhau 100 tấn, đang cách nhau 100m trên mặt nước biển. Tính lực hấp dẫn giữa chúng. Câu 7: Một lò xo có độ cứng là 100 N/m, chiều dài tự nhiên là 20cm. Khi treo vật có khối lượng m thì lò xo dài thêm 5cm. Lấy g = 10 m/s2. a) Tìm khối lượng vật m lò xo. b) Khi treo vật có nặng 350 gam thì lò xo dài bao nhiêu? Câu 8: Trong môn trượt tuyết, một vận động viên sau khi trượt trên đoạn đường dốc thì trượt ra khỏi dốc theo phương ngang ở độ cao 90 m so với mặt đất. Người đó bay xa được 180 m trước khi chạm đất. Hỏi tốc độ của vận động viên đó khi rời khỏi dốc và thời gian rơi là bao nhiêu? Câu 9: Trong bộ phim Fast and Furious 7 của đạo diễn James Wan có một cảnh quay chiếc xe chuyển động từ tòa nhà A sang tòa nhà B. Hai tòa nhà cách nhau 200m theo phương ngang và thời gian chiếc xe chuyển động là 3,75s. Tính vận tốc khi xe rời khỏi tòa nhà A và vận tốc của xe khi chạm vào tòa nhà B. (xem là chuyển ném ngang) Câu 10: Một đoàn tàu có khối lượng 103 tấn đang chạy với vận tốc 36 km/h thì bắt đầu tăng tốc. Sau khi đi được 300m, vận tốc của nó lên tới 54km/h. Biết lực kéo của đầu tàu trong cả giai đoạn tăng tốc là 25.104N. a) Vẽ hình. Tìm hệ số ma sát giữa tàu và đường ray. b) Giả sử khi đạt tốc độ 54km/h thì lực kéo ngừng hoạt động. Tính quãng đường và thời gian đoàn tàu đi được cho đến khi dừng hẳn. Câu 11: * Một mô tô đi vào khúc quanh có bán kính 64m, mặt đường nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa bánh xe và mặt đường 0,4. a) Lực nào đóng vai trò là lực hướng tâm? b) Tìm vận tốc tối đa của mô tô để mô tô không bị trượt. Câu 12: * So sánh trọng lượng của một vật khi đặt nó ở bề mặt trên Trái đất và khi đặt ở gần bề mặt trên Mặt trăng. Biết khối lượng trái đất là 6.1024kg, mặt trăng là 7,37.1022 kg và bán kính Mặt Trăng nhỏ hơn bán kính Trái Đất 3,7 lần. (Học sinh không sử dụng tài liệu, các kết quả không làm tròn và lấy đến 2 số thập phân.) --- HẾT ---. !!! Chúc các em ôn thi thật tốt !!!. Trang - 3 -.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Vật lí 10. Ôn tập Kiểm tra học kì I.. GV Huỳnh Minh Hải: 0907.565.715. ĐỀ ÔN TẬP SỐ 2 Câu 1: Điền các cụm từ thích hợp vào chỗ trống. - ………(a)……. là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực. - Trong chuyển động rơi tự do, vận tốc khi vật chạm đất tỉ lệ thuận với ……….(b)…… độ cao của vật. - …………..(c)…… xuất hiện khi một vật bị biến dạng và có tác dụng …………..(d)…….. nguyên nhân gây ra sự biến dạng đó. - Momen lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho …….(e)……. của lực, được đo bằng tích của lực với ……..(f)……… của nó. Câu 2: Quán tính là gì? Cho ví dụ về quán tính - Trong môn bóng đá, khi bắt bóng thủ môn thường làm động tác thu quả bóng vào trong bụng. Em hãy giải thích vì sao người thủ môn lại làm động tác trên nhằm mục đích gì? Câu 3: Trọng lực là gì? Nêu đặc điểm của trọng lực tác dụng lên một vật có khối lượng m. - Dùng một sợi dây mảnh để treo một vật nhỏ có khối lượng m = 0,5kg. Hãy nêu tên, vẽ hình và tính độ lớn của các lực tác dụng lên vật m. Câu 4: Phát biểu định luật III Newton? Nêu đặc điểm của lực và phản lực. - Em hãy giải thích vì sao khi xuất phát để chạy ở cự ly ngắn, các vận động viên đạp mạnh vào bàn đạp. Các vận động viên làm động tác trên nhằm mục đích gì? Câu 5: Một xà lan bị hỏng và được kéo vào bờ bởi hai con tàu nhỏ như hình vẽ. Lực kéo của mỗi tàu nhỏ tác dụng vào xà lan là F1 = F2 = 3000 N và có hướng hợp với nhau một góc 30o. Tìm độ lớn của hợp lực tác dụng lên xà lan. Câu 6: Trái đất hút Mặt trăng một lực bao nhiêu biết khoảng cách giữa chúng là 38.107m, khối lượng Trái đất là 6.1024 kg, Mặt trăng là 7,37.1022 kg. Câu 7: Một người có trọng lượng 600 N tại mặt đất. Ở độ cao nào so với mặt đất thì trọng lượng của người đó nhẹ đi 16 lần. Biết bán kính Trái Đất là 6400km. Câu 8: Một lò xo được treo thẳng đứng một đầu có chiều dài tự nhiên là 20cm. Vậy khi treo một vật 200 gam thì lò xo dài 22cm. Lấy g = 10m/s2. a) Tính độ cứng của lò xo. b) Treo vật nặng bao nhiêu thì lò xo dài 25 cm? Câu 9: Từ độ cao h = 20m người ta ném đồng thời hai vật m1 và m2 (với m1 < m2) theo phương ngang có hướng ngược nhau với vận tốc lần lượt là v1 = 5m/s và v2 = 8m/s. a) Vật nào rơi nhanh hơn? Vì sao? b) Tính khoảng cách hai vật sau khi chạm đất. Câu 10: Trong môn quay tạ, một vận động viên quay dây sao cho cả dây và tạ chuyển động gần như tròn đều trong mặt phẳng nằm ngang. Tạ có khối lượng 5kg chuyển động trên đường tròn bán kính 2,0 m với tốc độ dài 2,0 m/s. a) Lực nào đóng vai trò lực hướng tâm? b) Tính lực người ấy phải giữ dây? Câu 11: Một vật có khối lượng m = 2,5kg bắt đầu chuyển động từ trạng thái nghỉ trên mặt sàn nằm ngang dưới tác dụng của lực kéo có độ lớn F = 10,5N như hình vẽ. Biết hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt sàn là µ = 0,2. Lấy g = 10 m/s2. Em hãy a) Phân tích các lực tác dụng lên vật và tính gia tốc chuyển động của vật. b) Tính vận tốc và đoạn đường mà vật đi được sau khoảng thời gian 5s kể từ lúc chuyển động.. F. x2 Câu 12: * Một vật được ném theo phương ngang ở độ cao 20m và có phương tình quỹ đạo là y . Tìm vận tốc ban đầu, 40 tầm xa, thời gian bay và vận tốc chạm đất. Lấy g = 10m/s2. Câu 13: * Một ô tô có khối lượng một tấn chuyển động đều lên cầu với vận tốc 36 km/h. Cầu có bán kính cong R = 50m. Lấy g = 10m/s2. a) Phân tích các lực tác dụng lên xe tại vị trí cao nhất. b) Tính áp lực của xe tác dụng lên cầu. (Học sinh không sử dụng tài liệu, các kết quả không làm tròn và lấy đến 2 số thập phân.) --- HẾT ---. !!! Chúc các em ôn thi thật tốt !!!. Trang - 4 -.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Vật lí 10. Ôn tập Kiểm tra học kì I.. GV Huỳnh Minh Hải: 0907.565.715. ĐỀ ÔN TẬP SỐ 3 Câu 1: Điền các cụm từ thích hợp vào chỗ trống. - Rơi tự do là chuyển động ……… (a)…………. với vận tốc ban đầu bằng không. - Lực là ………(b)………. đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra ……(c)…… cho vật hoặc làm vật bị …….(d)…………. - Quỹ đạo của chuyển động ném ngang là một nhánh của …………(e)………….. Câu 2: Lực đàn hồi là gì? Nêu đặc điểm lực đàn hồi của lò xo. - Tác dụng vào hai đầu của lò xo lực kéo (nén) làm lò xo biến dạng như hình vẽ. Hãy vẽ lực đàn hồi của lò xo và cho biết độ lớn của lực đàn hồi. Câu 3: Lực ma sát trượt là gì? Nêu đặc điểm của lực ma sát trượt. - Khi chiếc xe bị lún chổ trũng có nhiều bùn, bánh xe quay tít, xe không chạy lên được là vì sao? Em hãy đưa ra biện pháp để khắc phục tình trạng trên. Câu 4: Một xe tải khối lượng 4tấn. Khi không chở hàng xe tải bắt đầu chuyển động với gia tốc 0,3m/s2, khi có hàng xe tải bắt đầu chuyển động với gia tốc 0,1m/s2 cũng với lực kéo như cũ. Tính khối lượng của hàng trên xe. Câu 5: Năm 2008 Việt Nam phóng vào trong không gian một vệ tinh địa tĩnh có tên là Vinasat 1. Vệ tinh Vinasat có khối lượng khoảng 2,7 tấn, chuyển động quay xung quanh Trái Đất và cách mặt nước biển khoảng 35768 km. Biết khối lượng Trái Đất là 6.1024kg và bán kính Trái Đất là 6400km. a) Xem vệ tinh chuyển động tròn đều. Tính lực hấp dẫn giữa vệ tinh và Trái đất. b) Tính gia tốc hướng tâm và tốc độ vệ tinh. Câu 6: Một lò xo có độ cứng k = 100N/m. Khi treo một vật có khối lượng 200 gam thì chiều dài của lò xo là 32cm. a) Tìm chiều dài ban đầu của lò xo. g = 10m/s2. b) Vậy khi treo thêm một vật có khối lượng 150gam thì lò xo dài bao nhiêu? Câu 7: Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu vo = 15m/s. Sau thời gian 5s vật chạm đất. a) Tìm tầm bay xa, độ cao của vật, vận tốc chạm đất. b) Góc giữa vecto vận tốc và phương ngang khi chuyển động được 2s và khi chạm đất. Câu 8: Một lò xo có chiều dài tự nhiên 10 = 24,3m và độ cứng k = 100 N/m, có đầu O gắn với y một thanh cứng, nằm ngang T như hình vẽ. Đầu kia có gắn với một vật nhỏ A, khối lượng m = A 100g. Thanh T xuyên qua tâm vật A và A có thể trượt không ma sát theo T. T O a) Lực nào đóng vai trò lực hướng tâm? b) Tính độ dãn của lò xo. Câu 9: Một ôtô có khối lượng 200kg chuyển động trên đường nằm ngang dưới tác dụng của lực kéo bằng 100N. Cho biết hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0,025. Cho g = 10m/s2. a) Vẽ hình các lực tác dụng lên ô tô. Tính độ lớn lực ma sát và gia tốc của ôtô. b) Để ô tô chuyển động thẳng đều thì lực kéo có giá trị bằng bao nhiêu? c) Giả sử sau 5s thì lực kéo ngừng tác dụng. Tính quãng đường và thời gian vật đi được kể từ lúc lực kéo ngừng tác dụng cho đến khi dừng lại. Câu 10: Một vật có khối lượng 0,5 kg đang chuyển động qua điểm A với vận tốc 10m/s thì bắt đầu chuyển động chậm dần đều do ma sát có hệ số ma sát là 0,2. A B 2m Biết AB = 2m. a) Vẽ hình các lực tác dụng lên vật, tính gia tốc của vật. C b) Khi đến B vận tốc của vật là bao nhiêu? c) Sau đó vật tiếp tục chuyển động như thế nào? Tính khoảng cách từ điểm chạm đất đến vị trí C và thời gian vật chuyển động. Câu 11: * Từ một đỉnh tháp cao 50m một vật được ném theo phương ngang. Sau thời gian 2s người ta đo được vận tốc theo phương thẳng đứng có độ lớn gấp hai lần vận tốc theo phương ngang. Tìm vận tốc ban đầu, thời gian bay, và tầm bay xa. Câu 12: * Do sự quay quanh trục nên bán kính Trái Đất tại xích đạo và địa cực có sự khác nhau rỏ rệt. Một vật có trọng lượng 20N ở bề mặt xích đạo thì có trọng lượng bao nhiêu khi đặt nó trên bề mặt địa cực. Biết bán kính trái đất ở xích đạo là 6400km, còn ở địa cực là 6383 km. (Học sinh không sử dụng tài liệu, các kết quả không làm tròn và lấy đến 2 số thập phân.) --- HẾT ---. !!! Chúc các em ôn thi thật tốt !!!. Trang - 5 -.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Vật lí 10. Ôn tập Kiểm tra học kì I.. GV Huỳnh Minh Hải: 0907.565.715. ĐỀ ÔN TẬP SỐ 4 Câu 1: Điền các cụm từ thích hợp vào chỗ trống. - ………(a)….. là khoảng thời gian để chất điểm đi được một vòng - Lực hấp dẫn giữa hai ……..(b)…….. bất kỳ tỉ lệ thuận với tích hai …….(c)…….. của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương ………(d)………… giữa chúng. - Trong hệ SI, đơn vị của hằng số hấp dẫn là …………..(e)……….. - Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho ………..(f)…… của vật. Câu 2: Phát biểu và viết biểu thức của định luật vạn vật hấp dẫn. (chú thích) Chỉ ra cặp “lực và phản lực” trong các trường hợp trong hình. Câu 3: Hệ số ma sát trượt là gì? Hệ số ma sát trượt phụ thuộc vào những yếu tố nào? - Vì sao đế dép, lốp ô tô, lốp xe đạp … phải khía ở mặt cao su? Câu 4: Lực hướng tâm là gì? Viết biểu thức của lực hướng tâm (chú thích và ghi rõ đơn vị của các đại lượng). - Trong các cuộc đua mô tô phân khối lớn, khi xe chuyển động vào khúc quanh, người vận động viên thực hiện động tác nghiêng mình sát xuống đường đua. Dựa vào kiến thức đã học, em hay giải thích người vận động viên nghiêng người nhằm mục đích gì? - Trong giao thông, ở khúc quanh các kỹ sư thiết kế mặt đường bị nghiêng, em hãy giải thích vì sao? Câu 5: Một vật nhỏ khối lượng 2kg lúc đầu đứng yên. Nó bắt đầu chịu tác dụng của đồng thời của hai lực F1 4 N và F2 = 3N, góc giữa hai lực là 450. a) Tính độ lớn của hợp lực tác dụng lên vật. b) Tính vận tốc và quãng đường vật đi được sau 2s. Câu 6: Xem như tâm Trái Đất chách tâm Mặt Trời là 150 triệu km. Cho biết khối lượng Trái dất là M = 6.1024 ; khối lượng Mặt trời vào khoảng 1,9891.1030 kg. Tính lực hấp dẫn giữa Trái đất và Mặt trời. Câu 7: Một vệ tinh, khối lượng 100kg được phóng lên quĩ đạo Trái Đất ở độ cao mà tại đó có trọng lượng 920 N. Chu kì của vệ tinh 5,3.103 s. a) Lực nào đóng vai trò lực hướng tâ và có độ lớn là bao nhiêu? b) Tính khoảng cách từ bề mặt Trái Đất đến vệ tinh. Câu 8: Một máy bay đang chuyển động với vận tốc 540km/h và ở độ cao 5km so với mặt đất thì một phi công thả một kiện hàng đến nơi cứu trợ. Xác định tầm xa, thời gian rơi. Câu 9: Một diễn viên đóng thế, thực hiện một động tác nhảy từ tòa nhà A sang tòa nhà B. Biết rằng tòa nhà A cao hơn tòa nhà B 3m và hai tòa nhà cách nhau 3,5m. a) Hãy xác định vận tốc tối thiểu mà người này phải nhảy để thực hiện vai diễn được an toàn. b) Khi đó vận tốc chạm tòa nhà B là bao nhiêu? Câu 10: Một vật nhỏ có khối lượng 0,5 kg đang chuyển động qua điểm A với vận tốc 10m/s thì bắt đầu chuyển động chậm dần đều với hệ số ma sát giữa vật và mặt sàn là 0,25. Biết AB = 20m. Lấy g = 10m/s2. a) Vẽ hình các lực tác dụng lên vật, tính gia tốc của vật. b) Khi đến B vận tốc của vật là bao nhiêu?. A. B. Câu 11: * Từ độ cao h = 50m người ta ném cùng hướng theo phương ngang đồng thời hai vật m1 và m2 (với m1 > m2) với vận tốc lần lượt là v1 = 5m/s và v2 = 8m/s. Lấy g = 10m/s2. a) Vật nào rơi nhanh hơn? b) Tính khoảng cách hai vật sau khi chạm đất. c) Tính khoảng cách hai vật sau 2s chuyển động. Câu 12: * Hai vật hình cầu có khối lượng và bán kính lần lượt là (2kg, 20cm) và (5kg, 10cm) với hai tâm cách nhau 1m. a) Xác định lực hấp dẫn giữa chúng. b) Lực hấp dẫn đạt giá trị cực đại khi nào? Tính giá trị cực đại đó. (Học sinh không sử dụng tài liệu, các kết quả không làm tròn và lấy đến 2 số thập phân.) ----- HẾT -----. “ CHUÙC CAÙC EM OÂN TAÄP THI THAÄT TOÁT ” !!! Chúc các em ôn thi thật tốt !!!. Trang - 6 -.
<span class='text_page_counter'>(7)</span>