Tải bản đầy đủ (.docx) (23 trang)

Cấu hình IPv6 từ đầu cho newbie

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (828.71 KB, 23 trang )

HaiNguyen-IT

LÝ THUYẾT VÀ CẤU HÌNH IPv6 TỪ ĐẦU


Mục Lục:
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.

Các loại địa chỉ IPv6 đặt cho host/PC
Cơ chế tự sinh ra IPv6 của PC
Cấu hình SLAAC, DHCP stateless, DHCP stateful
IPv6 Delegation Prefix là gì, demo cấu hình
Cấu hình HSRP IPv6
Cấu hình RIP IPv6
Cấu hình OSPF IPv6
Cấu hình BGP IPv6
Kết nối IPv6 qua hạ tầng MPLS IPv4
Kết nối IPv6 qua IPv4 bằng tunnel GRE

1.Tổng quan các loại địa chỉ IPv6 sử dụng cho host/PC



-

Có 2 loại địa chỉ IPv6 sử dụng cho PC, router, đó là IPv6 Link-Local và IPv6 Global Unicast. Trong đó
IPv6 link-local bắt đầu bằng FE80, prefix-length 10 , cịn IPv6 Global Unicast bắt đầu bằng 2000>3FFF, prefix-length 3.

-

Nếu là router, địa chỉ Link-local được sinh ra dựa vào MAC address của port, từ 48 bit MAC đầu
tiên sẽ chẻ đơi; chèn FF:FE vào giữa, sau đó đảo bít thứ 7 của nửa đầu tiên, và chèn FE80 vào đầu
để tạo thành link-local. Tham khảo link convert MAC ra IPv6 b/mac2ipv6

-

Đối với PC, nó sẽ khơng dựa vào MAC của port, mà nó sẽ sinh ngẫu nhiên các bit theo sau của FE80
và tạo ra Link-Local. Để xem IPv6 Link Local của PC, ta gõ ipconfig trong cmd.

-

IPv6 khơng có địa chỉ subnet và khơng có địa chỉ broadcast

2.Cơ chế tự sinh ra địa chỉ IPv6 của PC
- Khi cắm 1 PC vào router như thế này

-

Ta chưa cấu hình gì cả, thì trên PC cũng sinh ra 1 địa chỉ Link-local rồi

-

Hoặc khi đặt IPv6 trên cổng e0/1 của router, thì trên PC cũng tự sinh ra 1 IPv6 ăn theo prefix đó, và

nhận router làm default gateway => vì sao?

-

Đây là kết quả của quá trình Neighbor Discovery giữa PC và Router, như dưới:
>> Step 1: Khi bật PC lên, PC sẽ sinh ra 1 dãy chữ số ngẫu nhiên để dự định làm IPv6,
>> Step 2: PC hỏi xung quanh có ai dùng IPv6 này chưa, nếu ko ai trả lời thì tơi sẽ dùng nó (cơ chế
DUPLICATE ADDRESS DETECTION)


>> Step 3: Thấy không ai trả lời, PC bắt đầu sử dụng IP trên để giao tiếp, nó gửi tiếp các gói ICMP
discovery vào các nhóm FF02::2 (gói 133,tìm tất cả các router chạy IPv6 trong đoạn mạng),…chốt ở bước
này là nó có 1 IPv6 link-local để nói chuyện trong đoạn mạng
>> Step 4: PC nhận thấy có gói tin ICMP (mã 134) từ router nào đó đi đến, nội dung là : “tơi là router, tơi
có IP thuộc prefix 2001::/64 (trong ví dụ trên), có ai muốn đặt IP theo prefix này ko?

>> Step 5: PC hỏi lại Router , gói ICMP-135, để hỏi địa chỉ MAC của Router
>> Step 6: Router trả lời lại , gói ICMP-136, chứa MAC của router
>> Step 7: PC quyết định dùng prefix bên trên và ghép với 1 dãy chữ số ngẫu nhiên để sinh ra IPv6
Global unicast, đồng thời nhận ln router làm default gateway

3.Cấu hình SLAAC, DHCP Stateless, DHCP Stateful
>> SLAAC: Stateless Address Auto Configuration, là khi ta cắm 1 PC hoặc 1 router vào 1 router đã cấu
hình sẵn IPv6 thì router của ta sẽ tự động có IPv6 mà không cần đặt thủ công. (Lưu ý IPv6 trên router
phải subnet 64 thì mới cấp IPv6 cho client)
- Đối với PC: khơng cần làm gì; chỉ cần cắm link vào router IPv6.
Đối với Router1 khi cắm vào router2:


Trên R2 khai:

!enable tính năng routing ipv6
ipv6 unicast-routing
! đặt ip cho port e0/0
int e0/0
ipv6 address 2001::2/64
no shutdown
Trên R1 khai:
! Tự sinh IPv6 Link-local kiểu dùng FE80 + MAC
int e0/0
ipv6 enable
!Đặt IPv6 Link-local theo ý thích, miễn là có FE80 ở đầu
int e0/0
ipv6 address FE80:A::100 link-local
! Nhận IPv6 global address theo kiểu dùng link-local ghép với prefix tự chọn
int e0/0
ipv6 address 2001:a:b:c::/64 eui-64 => dùng 64 bít cuối của link-local ghép với prefix 2001:a:b:c
!Nhận IPv6 global ăn theo prefix 2001::/64 của R2 và tự sinh Link-local address
int e0/0
ipv6 address autoconfig
Xem Kết quả: show ipv6 int e0/0 brief
>> DHCP stateful: là gì? Là PC sẽ nhận IPv6 từ DHCP server, và trên DHCP server lưu lại thông tin IPv6
nào cấp cho host nào

Khai trên DHCP server (giả lập bởi router Cisco):


!Tạo pool gồm prefix, DNS, domain-name sẽ cấp cho PC
ipv6 dhcp pool HAINM-POOL
address prefix 2001:A:B:C::/64
dns-server 2001:A:B:C::50

domain-name hainm.com
!gán pool vào interface e0/1
interface Ethernet0/1
ipv6 address 2001:A:B:C::1/64
ipv6 nd prefix default infinite infinite no-autoconfig => để báo PC ko tự sinh ra IPv6 ngoài DHCP nữa
ipv6 nd managed-config-flag => để báo PC hãy nhận IPv6 từ DHCP
ipv6 dhcp server HAINM-POOL
Để kiểm tra cấp DHCP chưa, trên DHCP server: show ipv6 dhcp binding

Trên PC gõ lệnh ipconfig trong cmd

>> DHCP stateless: là DHCP server vẫn cấp các thông tin như DNS, domain-name, nhưng không cấp
IPv6 (show ipv6 dhcp binding ra khơng có gì)
Trên DHCP server:
!Tạo pool gồm prefix, DNS, domain-name sẽ cấp cho PC
ipv6 dhcp pool HAINM-POOL
address prefix 2001:A:B:C::/64
dns-server 2001:A:B:C::50
domain-name hainm.com
!gán pool vào interface e0/1
interface Ethernet0/1
ipv6 address 2001:A:B:C::1/64
ipv6 nd other-config-flag => để báo với PC là hãy tự sinh IPv6 chứ router không cấp DHCP đâu, lưu ý nếu vừa có lệnh này vừa có
lệnh ipv6 nd managed-config-flag bên trên thì lệnh này sẽ khơng có tác dụng, khi đó PC vẫn nhận IPv6 qua DHCP bình thường)

ipv6 dhcp server HAINM-POOL


Xem kết qả trên PC và DHCP server tương tự bên trên, (khi show ipv6 dhcp binding ra sẽ không thấy gì)
4.IPv6 Delegation Prefix là gì, demo cấu hình

- Mơ hình:

Prefix Delegation là cách cấp địa chỉ IPv6 từ nhà mạng cho các khách hàng FTTH/GPON sử dụng
IPv6.
Trong sơ đồ trên, Router ISP (gọi là Bras) cấp 1 prefix xuống modem , từ đó modem sẽ phân phối
lại xuống các host trong dải LAN. Đồng thời Modem cũng được cấp 1 IPv6 WAN.
Ta sẽ demo cấu hình trên router Cisco (giả lập modem và Bras)

>> Trên BRAS cần khai báo 1 pool gồm prefix để cấp
!enable tính năng ipv6 routing
ipv6 unicast-routing


!Tạo pool để cấp: cấp prefix /48 cho modem, sau đó modem sẽ cắt ra dải nhỏ hơn để cấp cho PC
ipv6 local pool BIG_POOL 2001:A:B::/48 64 => Pool này prefix 48 nhưng chỉ cấp /64 thôi, prefix cấp sẽ là
2001:A:B:0::/64

!Gán cho khách hàng A qua DHCP
ipv6 dhcp pool KHACH-HANG-A
prefix-delegation pool BIG_POOL
domain-name HAINM.NET
!Lưu ý: Trên Bras của nhà mạng sẽ có tính năng cấp từng pool khác nhau cho các khách hàng khác nhau
(dựa trên PPPoE account) còn trong bài lab này router chỉ có tính năng cấp 1 pool cố định qua interface
e0/0
interface Ethernet0/0
ipv6 address 2001::1/64
ipv6 dhcp server KHACH-HANG-A

>> Trên Modem khai báo nhận
!enable tính năng ipv6 routing

ipv6 unicast-routing

!Nhận IP dhcp từ ISP
interface Ethernet0/0
ipv6 address autoconfig default #=> tự config WAN theo prefix wan
ipv6 dhcp client pd KHACH-HANG-A #=> nhận IP LAN và lưu vào pool KHACH-HANG-A

!Đặt IP LAN theo dải được cấp, prefix 64
interface Ethernet0/1
ipv6 address KHACH-HANG-A ::1:1:1:1/64
!Trên PC khi thấy Router quảng bá dải prefix /64 này thì nó sẽ tự tạo ra IPv6 dựa theo prefix nhận được

>> Trên PC, xem đã nhận chưa


Nếu bạn thấy có 2 địa chỉ IPv6 , đó là do ngồi IP theo prefix nó đã nhận được , cịn có 1 địa chỉ nữa do
nó tự tạo dựa trên privacy extension của windows (Search Google để biết chi tiết về privacy extension).
Để disable privacy extension thì dùng lệnh sau trong cmd: netsh interface ipv6 set privacy
state=disabled

Sau khi disable , ta tắt card mạng đi rồi bật lại thì chỉ cịn 1 IPv6 global như trên thơi.

Vậy PC đã nhận IPv6 theo đúng prefix quy hoạch của nhà mạng cho khách hàng A.
Để PC nhận được thông tin về DNS thì ta cần khai thêm trên Modem, tùy loại modem sẽ có chỗ khai, ở
đây với router cisco , ta sẽ khai như dưới:

ipv6 dhcp pool DNS-ASSIGN
dns-server 2001:A:B:C::50 => gán DNS cho PC qua cơ chế DHCP
domain-name hainm.net => gán domain-name qua DHCP


interface Ethernet0/1
ipv6 address KHACH-HANG-A ::1:1:1:1/64
ipv6 nd other-config-flag => để gán các thông tin như DNS, Domain-name
ipv6 dhcp server DNS-ASSIGN
Khi đó trên PC đã nhận đầy đủ


Để verify trên Bras thì ta show ipv6 dhcp binding sẽ thấy nó đã cấp prefix cho Modem:
BRAS-VNPT#show ipv6 dhcp binding
Client: FE80::A8BB:CCFF:FE00:1000
DUID: 00030001AABBCC001000
Username : unassigned
Interface : Ethernet0/0
IA PD: IA ID 0x00030001, T1 302400, T2 483840
Prefix: 2001:A:B::/64
preferred lifetime 604800, valid lifetime 2592000
expires at Oct 08 2021 10:26 AM (2591491 seconds)
5.Cấu hình HSRP trong IPv6

Yêu cầu: Cấu hình HSRP sao cho R1 active và R2 standby, đặt theo dõi sao cho khi R1 đến đích
2001:56:56::56 bị down thì tự động HSRP chuyển ưu tiên sang R2. => ta cần cấu hình HSRP cho IPv6 và
tracking trên con active (là R1) để khi nó ko reach đến đích được thì giảm ưu tiên HSRP xuống để cho R2
cao hơn và chuyển thành active.
Mẫu cấu hình trên R1:
interface Ethernet0/0
standby version 2
standby 1 ipv6 FE80::12 => IPv6 HSRP đại diện


standby 1 priority 101

standby 1 preempt
standby 1 track 1 decrement 10
ipv6 address 2001:A:B:C::1/64
Cấu hình trên R2:
interface Ethernet0/0
standby version 2
standby 1 ipv6 FE80::12 => IPv6 HSRP đại diện
standby 1 priority 99
standby 1 preempt
ipv6 address 2001:A:B:C::2/64
Cấu hình tracking trên R1:
ip sla 1
icmp-echo 2001:A:15::5 source-interface Ethernet0/1
threshold 10 => round trip time: quá 10ms thì sla fail và track bị down
timeout 200 => quá 200ms ko thấy trả lời thì cũng coi như sla fail và track bị down
frequency 10 => 10s ping 1 lần
ip sla schedule 1 life forever start-time now
Kiểm tra lại:
Trên 2 router:
show standby
Thử shutdown port trên đầu R5 và show standby lại để kiểm tra HSRP đã chuyển trạng thái
Trên PC:
Gõ lệnh ipconfig để xem PC chỉ nhận 1 gateway là IP HSRP ở trên (FE80::12), nếu ko cấu hình HSRP trên
router thì PC sẽ nhận cả 2 IP link-local của R1 và R2 làm gateway.

6.Cấu hình RIPng và redistribute static vào RIPng


Mơ hình


Ta sẽ cấu hình RIP IPv6 hay cịn gọi là RIPng (RIP next-generate) trên các router , sau đó redistribute
connected route trên R1-Nâu và R4 đỏ vào RIP, để 2 PC thông nhau.
Trên các router khai RIP:
!Chỉ cần enable RIP trong các interface của router
interface Ethernet0/0
ipv6 address 2001:1:2::2/64
ipv6 rip HAINM enable=> chỉ ra tên của process chạy rip là HAINM, tương tự dạng process id trong ospf

Redistribute connected tại R1 và R4:
ipv6 router rip HAINM
redistribute connected metric 10

Kết quả:
show ipv6 rip: để xem thông tin chung về RIP như AD=120, max-path number=6, update time=30s…


show ipv6 rip database: để xem các đích ta có thể đến, metric bao nhiêu, hướng đi ra sao

show ipv6 route rip: cũng tương tự lệnh bên trên
Từ PC-01 ping PC-02

Từ PC-02 ping PC-01:


Note:
>> Để quảng bá default route trong RIPng, ta dùng lệnh:
“ipv6 rip HAINM default-information originate” trên các interface chạy RIPng
>> Metric của route khi router nhận được, sẽ được cộng 1 so với router quảng bá
/>Ví dụ khi R1 nhận prefix 2001:2:3:: từ R2 , R2 quảng bá sang metric là 1; nhưng ta show trên R1 sẽ thấy
metric là 2.

show ipv6 route trên R1

7.Cấu hình OSPFv3 và redistribute static-connected vào OSPF


!Để cấu hình OSPFv3 cho IPv6
ipv6 router ospf 1
router-id 2.2.2.2=> router-id tự đặt nếu khơng interface nào có IPv4
!Để cho interface vào OSPF
interface Ethernet0/1
ipv6 address 2001:2:3::2/64
ipv6 ospf 1 area 0 => cho interface vào vùng 0, nếu là vùng 1 thì ta thay 1 vào
!Để redistribute static và connected vào OSPF thì ta dùng lệnh trên các router tiếp giáp
Trên R1:
ipv6 router ospf 1
router-id 1.1.1.1
redistribute connected => không cần keywork subnet như bên IPv4
Trên R5:
ipv6 router ospf 1
router-id 5.5.5.5
redistribute static => không cần keywork subnet như bên IPv4

!Để truyền default route sang các router OSPF khác trong vùng
Trên R3:
ipv6 router ospf 1
router-id 3.3.3.3
default-information originate always

Khi đó trên các router khác sẽ nhận được default route như dưới


!Để verify dùng các lệnh tương tự IPv4
show ipv6 ospf neighbor
show ipv6 route ospf
show ipv6 ospf database
8.Cấu hình BGP cho IPv6


Yêu cầu: Đây là mô phỏng dải mạng công ty có 2 router cam đấu 2 đường leaseline ra ngồi nhà mạng
VNPT và FPT để public dịch vụ (dải 2001:123::/64), ví dụ chứng khốn.
Task 1: Đặt IP v6 cho các interface dạng 2001:X:Y::X/64 với X là router nhỏ, Y là router lớn
Task 2: Cấu hình HSRP và BGP IPv6 theo mơ hình bên trên
Task 3: Kiểm tra xem PC1 và PC2 thông nhau chưa
Task 4: Dùng weight chỉnh đường đi BGP từ PC2 đến PC1
Task 5: Tìm hiểu các tiêu chí chỉnh đường đi trong BGP

THỰC HIỆN:
Task 1:
!Đặt interface cho router với lệnh:
interface Ethernet0/1
ipv6 address 2001:2:5::2/64
no shutdown
Sau đó ta ping 2 đầu router xem thông là ok

Task 2.1:


!Cấu hình HSRP với lệnh (tham khảo Mục cấu hình HSRP bên trên)
interface Ethernet0/0
standby version 2
standby 1 ipv6 FE80::23=>IP đại diện HSRP

standby 1 priority 101
standby 1 preempt
ipv6 address 2001:123::2/64

Task 2.2:
!Cấu hình BGP IPv6
router bgp 13582 => chỉ ra AS number
bgp router-id 2.2.2.2
neighbor 2001:2:5::5 remote-as 45899 => chỉ ra neighbor lần 1
!
address-family ipv6 => để lan truyền route ipv6 thì cần cho vào address-family
network 2001:123::/64 (lệnh này đánh trên R2-Cam để lan truyền dải mạng ra ngoài internet)
neighbor 2001:2:5::5 activate => chỉ ra neighbor lần 2, thêm lệnh activate
exit-address-family

!Lưu ý trên R6 thì cần redistribute connected route
router bgp 7552
bgp router-id 6.6.6.6
neighbor 2001:4:6::4 remote-as 18403
neighbor 2001:5:6::5 remote-as 45899
!
address-family ipv6
redistribute connected => quảng bá dải connected của R6-Viettel vào BGP
neighbor 2001:4:6::4 activate
neighbor 2001:5:6::5 activate
exit-address-family


Để kiểm tra xem router đã nhận route chưa
show bgp ipv6 unicast


Task 3:
!Kiểm tra PC1 và PC2 thông nhau chưa
Nếu chưa thơng thì ta xem có lệnh ipv6 unicast-routing chưa
Hoặc xem đã quảng bá network trên R2 chưa
Hoặc đã quảng bá subnet connected trên Router Nâu Viettel chưa

Task 4:
!Dùng weight để điều chỉnh đường đi từ PC2 sang PC1
Để xem PC2 đang đi đường nào
>> Trên PC2 tracert –d 2001:123::100
>> Trên R6-Nâu traceroute 2001:123::100 hoặc show bgp ipv6 unicast
Để chỉnh đường theo hướng router X nào đó (là neighbor của R6) thì trên R6 ta dùng lệnh weight tăng
lên, ví dụ 100, (vì weight mặc định là 0, neighbor nào được ta chỉnh lên to hơn thi đi qua neighbor đó)
address-family ipv6
redistribute connected
neighbor 2001:4:6::4 activate
neighbor 2001:5:6::5 activate
neighbor 2001:5:6::5 weight 100=> lệnh này giúp sẽ đi qua R5-Xanh
exit-address-family

Task 5:
!Các tiêu chí dùng để chỉnh đường đi BGP
>> có 11 tiêu chí trong đó weight đứng đầu (chỉ hãng cisco mới có), sau đó đến Local-Preference,
Originate, AS . length,… để tìm hiểu thêm tham khảo tài liệu CCNP zero to CCNP:
/>
9.Kết nối các site IPv6 qua hạ tầng MPLS IPv4


u cầu: Cấu hình IPv6 thơng nhau giữa 2 site; đoạn giữa chỉ chạy IPv4

Nếu ae chưa biết MPLS thì cần tìm hiểu sơ qua 1 chút về MPLS chuyển mạch nhãn, tham khảo trên GG.
Nội dung là nó sẽ chuyển mạch nhanh hơn khi không dùng =))
Khi bật MPLS thì nó sẽ tạo ra 1 bảng tương tự như routing table , dạng như khi tơi muốn đến đích là
X.X.X.X thì tơi cần dán nhãn số mấy để đến và chuyển ra cổng nào để forward tiếp (show mpls ldp
bindings local và show mpls forwarding-table để xem)

!Cấu hình mpls trên các router nhà mạng-interface hướng trong core
mpls ip => enable mpls global (có thể đã mặc định enable rồi; gõ lại cho chắc)
int e0/0
mpls ip
<đặt IP theo quy hoạch, không ghi ở đây>


!Cấu hình routing, ở đây dùng OSPF, trong nhà mạng thì dùng IS-IS vì nó chạy ổn định hơn OSPF khi
mạng có quy mơ khủng lồ 
router ospf 1
network 0.0.0.0 255.255.255.255 area 0
Để verify xem MPLS đã chạy chưa
show mpls ldp neighbor
show ip ospf neighbor (vì phải thơng ospf thì MPLS LDP mới chạy được)

!Cấu hình VPN L2 trên router PE, interface hướng xuống khách hàng
interface Ethernet0/1
no ip address => không được đặt IP
xconnect 4.4.4.4 444 encapsulation mpls => gọi tới đầu xa là 4.4.4.4 và thiết lập ID kênh L2 là 444-cần
match số này cả 2 đầu PE

Để verify xem kênh UP chưa thì show như sau: show mpls l2transport vc detail, thấy VC status UP là ok

!Trên router khách hàng, ta đặt IPv6 2 đầu và ping thử để kiểm tra


interface Ethernet0/0
no ip address
ipv6 address 2001:15::1/64 => đây là trên R1, R5 đặt tương tự

Ping thử từ R1 sang R5 ok, bạn tự kiểm tra từ R5 đến R1 xem Ok chưa

Show neighbor thấy 2 đầu xa đã nhận nhau


10. Kết nối IPv6 qua IPv4 bằng tunnel GRE

Yêu cầu: công ty muốn thử nghiệm chạy IPv6 giữa 2 site qua hạ tầng IPv4 hiện hữu.

>> Trên router R2, R3, R4 cấu hình IPv4 routing , ví dụ như OSPF sao cho R2 thông đến R4
>> Trên R2, interface e0/1, ta đặt IPv6 và sẽ làm gateway cho R1-chạy full ipv6
interface Ethernet0/1
ipv6 address 2001:12::2/64
no shutdown

>> Trên R4, interface e0/1, ta đặt IPv6 và sẽ làm gateway cho R5-chạy full ipv6
interface Ethernet0/1
ipv6 address 2001:45::4/64
no shutdown
>> Khi R1 muốn đi đến prefix đầu xa 2001:45::5 (là IP trên con R5) thì R1 sẽ đẩy lên default-gw của nó là
R2, sau đó R2 sẽ forward đến con R4. Tuy nhiên vấn đề đặt ra là R2 cần forward đến IP nào trên R4, và
forward trên cổng nào của nó.
 Ta sẽ giải quyết bằng cách: trên R2 và R4 tạo ra 2 interface ảo chạy IPv6 (gọi là tunnel). Tunnel này
sẽ lấy source là 1 IP nào đó trên router của mình, (ở đây dùng loopback 2.2.2.2 và 4.4.4.4).



!Tạo ra interface tunnel IPv6 trên R2
interface Tunnel24
ipv6 address 2002:202:202::2/128 => vì sao lấy IP này, vì theo quy tắc 2002:<ipv4 viết dạng hexa>::,
ở đây source là 2.2.2.2 nên quy ra IPv6 sẽ là 0202:0202, viết rút gọn là 202:202 và chèn vào
tunnel source Loopback0 => IP của loopback là 2.2.2.2
tunnel mode ipv6ip 6to4 => để sử dụng tunnel IPv6
Tham khảo link convert từ IPv4 ra IPv6: />!Tạo ra interface tunnel IPv6 trên R4 tương tự R2
interface Tunnel42
ipv6 address 2002:404:404::4/128 => quy đổi 4.4.4.4 thành 404:404
tunnel source Loopback0
tunnel mode ipv6ip 6to4
>> Sau đó ta định tuyến tĩnh cho R2 có thể đến được IPv6 của R4 qua interface mới này
Trên R2
ipv6 route 2002::/16 Tunnel24
Trên R4:
ipv6 route 2002::/16 Tunnel42
>> Như vậy ta đã có interface để forward gói tin IPv6 đi sang đầu xa (R2 và R4 qua lại nhau). Ta sẽ ping
thử 2 IP tunnel cho nhau:

Kết quả OK. Câu hỏi tiếp theo là vì sao thằng R2 lại biết khi muốn đến đích 2002:404:404::4, nó sẽ cần
bọc trong gói có đích là 4.4.4.4 (R4)

, đó là do tác dụng của lệnh tunnel mode ipv6ip 6to4 bên trên, nó sẽ tính ra IPv4 từ IPv6(đích) để biết
đích IPv4 cần đến.


>> Cuối cùng trên R1 và R5 khai default-route IPv6 đến đầu xa qua gateway tương ứng

Kiểm tra lại thông từ R1 sang R5:


======================================END =========================================



×