Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (208.87 KB, 31 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 15 THỨ NGÀY. MÔN HỌC. Tiết. SHDC-LV. 15. TÊN BÀI DẠY. 29. Buôn Chư Lênh đón cô giáo.. 71. Luyện tập. Thể dục. 29. Bài thể dục PTC .TC : Thỏ nhảy. LTVC. 29. Mở rộng vốn từ: Hạnh Phúc. Khoa học. 29. Thuỷ tinh. Toán. 72. Luyện tập chung. Mĩ thuật. 15. Vẽ tranh đề tài: Quân đội. Tập đọc. 30. Về ngôi nhà đang xây. Âm nhạc TƯ 10/12/14 Toán. 15. Ôn tập đọc nhạc số 3, số 4. Nghe nhạc. T. L. văn. 29. Luyện tập tả người( tả hoạt động). Chính tả. 15. Nghe –viết: Buôn Chư Lênh đón cô giáo. Khoa học. 30. Cao su. 74. Tỉ số phần trăm. Kĩ thuật. 15. Lợi ích của việc nuôi gà. Thể dục. 30. Bài TDPTC. Trò chơi: thăng bằng. 15. Thương mại và du lịch. 75. Bài toán về tỉ số phần trăm. 30. Luyện tập tả người ( tả hoạt đông). NĂM 11/12/14 Toán. Địa lí SÁU 12/12/14 Toán Tập.L.văn. 73. TÍCH HỢP. Tuần 15. Viết đoạn thơ tự do. Tập đọc HAI 08/12/14 Toán. BA 09/12/14. KNS. MT. Luyện tập chung. MT. Từ ngày 08/12/2014 đến ngày 12/12/2014 1. BĐ.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Ngày soạn : 07/12/2014 Ngày dạy : Thứ hai , ngày 08/12/2014. Tiết 1 Chào cờ Tiết 2 Môn: Tập đọc Tiết 29 Bài: Buôn Chư Lênh đón cô giáo. I. Mục tiêu: - Phát âm đúng tên người dân tộc. Biết đọc diễn cảm với giọng phù hợp nội dung từng đoạn - Hiểu nội dung: Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em được học hành. (Trả lời được câu hỏi 1,2,3) - Giáo dục học sinh luôn có tấm lòng nhân hậu. Kính trọng và biết ơn thầy cô giáo. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ chép đoạn 3. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 em lên bảng đọc bài: Hạt gạo làng ta -Học sinh lần lượt đọc bài và trả lời câu hỏi. và trả lời các câu hỏi về nội dung bài. -Cả lớp nhận xét. - Những hình ảnh nào đã nói lên nỗi vất vả của người nông dân? -Tuổi nhỏ đã góp công sức như thế nào để làm ra hạt gạo ? -Giáo viên nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài . - Cho HS quan sát tranh minh họa và mô tả cảnh vẽ trong tranh. 3. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài : - Gọi hs khá, giỏi đọc bài văn. - 1 học sinh khá giỏi đọc.Cả lớp đọc thầm.. -Bài này chia làm mấy đoạn ?. - 4 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến …khách quý. + Đoạn 2: Từ “Y Hoa …nhát dao” + Đoạn 3: Từ “Già Rok …cái chữ nào” 2.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> + Đoạn 4: Còn lại. -Lần lượt học sinh đọc nối tiếp theo đoạn. - Gọi hs đọc nối tiếp theo đoạn. -Học sinh nêu những từ phát âm sai của bạn:cái chữ – cây nóc, sâu, trường, trang trọng, già Rok.... -Giáo viên ghi bảng những từ khó phát âm. -Học sinh đọc phần chú giải.. -Giúp hs hiểu nghĩa một số từ khó.. -HS ngắt những câu dài.. -Giúp hs ngắt những câu dài.. -Luyện đọc cặp, hướng dẫn bạn đọc đúng.. -Cho hs luyện đọc theo cặp.. -Lắng nghe.. -GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc toàn bài. * Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài. -Gọi hs đọc đoạn 1 và 2. -Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh để làm gì?. -Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo trang - Học sinh đọc đoạn 1 và 2. trọng và thân tình như thế nào? -Cô giáo đến buôn Chư Lênh để mở trường dạy học. - Mọi người đến rất đông, khiến căn nhà sàn chật ních. Họ ăn mặc quần áo như đi hội – Họ trải đường đi cho cô giáo suốt từ đầu cầu thang tới cửa bếp giữa nhà sàn bằng những tấm lông thú mịn như nhung +Già làng đứng đón khách ở giữa nhà sàn , trao cho cô giáo một con dao để cô chém một nhát vào cây cột, thực hiện nghi lễ để trở thành người trong buôn.. + Tình cảm của cô giáo với dân làng thể hiện - Cô giáo thực hiện rất nghiêm túc những qua chi tiết nào? nghi thức của dân làng – nhận con dao, cô + Những chi tiết nào cho thấy dân làng rất giáo nhằm cây cột nóc chém một nhát thật háo hức chờ đợi và yêu quý “cái chư”? sâu khiến già làng rất hài lòng khi xoa tay +Tình cảm của người Tây Nguyên với cô lên vết chém – Cô đã làm cho dân làng rất hài lòng, vui sướng khi nhìn thấy hai chữ giáo, với cái chữ nói lên điều gì? “Bác Hồ” do chính tay cô viết. -Giáo viên chốt ý: Tình cảm của người Tây Nguyên với cô giáo, với cái chữ thể hiện suy + Mọi người ùa theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái chữ . Mọi người im phăng nghĩ rất tiến bộ của người Tây Nguyên phắc khi xem Y Hoa viết. Y Hoa viết xong, - Họ mong muốn cho con em của dân tộc bao nhiêu tiếng cùng hò reo. mình được học hành, thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng cuộc sống ấm no hạnh phúc. + Người Tây Nguyên rất ham học, ham hiểu biết, muốn cho con em mình biết chữ, mở -Nội dung bài này nói lên điều rộng hiểu biết, chữ viết mang lại sự hiểu 3.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> gì ?. biết, mang lại hạnh phúc, ấm no.. * Rèn cho học sinh đọc diễn cảm. -Gọi 4 hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn, tìm giọng đọc -Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 1, hướng dẫn cách đọc. -Cho học sinh đọc diễn cảm. - Gọi hs xung phong thi đọc diễn cảm -Nhận xét, tuyên dương. 4.Củng cố, dặn dò: - Giáo viên cho học sinh thi đua đọc diễn cảm. - Giáo dục học sinh kính trọng thầy, cô giáo. - Học sinh về nhà luyện đọc. - Nhận xét tiết học.. Tiết 3 Môn: Toán Tiết 71 Bài: Luyện tập I. Mục tiêu: Giúp học sinh biết: - Củng cố quy tắc và rèn kĩ năng thực hiện phép chia số thập phân cho số thập phân. - Vận dụng để tìm x và giải các bài toán có liên quan đến chia STP cho STP. * Bài tập cần làm: BT1(a, b, c), BT2(a), BT3. * HS khá giỏi: BT1(d), BT2(b, c), BT 4 III. Đồ dùng dạy học: - Bảng nhóm ; phiếu bài tập III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. 1.Kiểm tra bài cũ: - Gọi hs lên bảng làm lại bài 1.. Đặt tính và tính. -Nhận xét.. 19,72:5,8;. 2.Bài mới: Luyện tập. 4. 8,216 :5,2.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> 3.Thực hành :. Bài. Bài 1: Gọi hs đọc bài 1. 1. Đặt tính và tính. - Học sinh nhắc lại phương pháp chia.. a) 17,55 : 3,9. -Gọi 2 hs lên bảng làm trên bảng phụ, cho cả lớp làm bài vào vở. -Giáo viên theo dõi từng bài – sửa chữa cho học sinh.. b) 0,603 : 0,09. 175,5 39. 60,3 9. 195 4,5. 63. 0. 0. c) 0,3068 : 0,26. d.) 98,156 : 4,63. 30,68 26. -Nhận xét, ghi điểm.. 46. 6,7. 9815,6 463. 1,18. 555. 21,2. 208. 926. 0. 0. Bài 2: Cho hs đọc đề bài.. Bài 2: . Tìm x: -Học sinh nhắc lại quy tắc tìm thành phần x x 1,8 = 72 chưa biết. -Giáo viên chốt lại dạng bài tìm thành phần x = 72 : 1,8 chưa biết của phép tính. x = 40 -Gọi 1 em lên làm bảng phụ, cho cả lớp làm bài vào vở. x x 0,34 = 1,19 x 1,02 x x 0,34 = 1,2138 x. = 1,2138:0,34. x. = 3,57. -Nhận xét. Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu, tìm hiểu bài Bài 3 toán. Bài giải. -Giáo viên cho hs thảo luận theo cặp.. 1 lít dầu hỏa cân nặng số kg là:. -Bài toán cho biết gì? -Bài toán hỏi gì ?. 5,2 : 3,952 = 0,76 (kg). -Gọi 1 nhóm lên bảng làm trên bảng phụ, các nhóm khác làm vào nháp.. 5,32 kg thì có số lít là: 5,32 : 0,76 = 7 (l) Đáp số: 7 lít.. Bài 4. Gọi hs đọc đề.. Bài 4.. -Hướng dẫn hs thực hiện phép chia rồi kết - Thực hiện phép chia: luận. 218 : 3,7 =? -Cho hs làm bài vào vở, gọi 1 em lên bảng 2180 37 làm. 330 58,91 -Nhận xét. 340 070 33 5.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Vậy số dư của phép chia trên là 0,033 (nếu lấy đến hai chữ số ở phần thập phân của thương) 4. Củng cố, dặn dò: - Muốn chia một số thập phân cho một số thập phân ta làm thế nào ? -Cho hs thi giải nhanh 1 bài do gv ra đề. - Về nhà làm bài 2c Chuẩn bị: “Luyện tập chung”. -Nhận xét tiết học. Tiết 4 Môn: Thể dục Tiết 29 Bài: Bài thể dục phát triển chung. ( GV bộ môn soạn bài) Ngày soạn : 08/12/2014 Ngày dạy : Thứ ba , ngày 09/12/2014. Tiết 1 Môn : Luyện từ và câu Tiết 29 Bài: Mở rộng vốn từ: Hạnh phúc. I.Mục tiêu: - Hiểu nghĩa của từ: Hạnh phúc (BT1); tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc; nêu được một số từ ngữ chứa tiếng phúc (BT2, BT3); xác định được yếu tố quan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc (BT4). - HS chăm chỉ học tập, ngoan ngoãn là hạnh phúc của gia đình II. Đồ dùng dạy - học: - Bài tập 1, 4 viết sẵn trên bảng lớp. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. 1.Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 hs đọc đoạn văn tả mẹ đang cấy lúa ở - 2 hs đọc đoạn văn tả mẹ đang cấy lúa tiết trước. - Cả lớp nhận xét. - Giáo viên nhận xét . 2. Bài mới: Giới thiệu bài: 6.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> -Trong tiết luyện từ và câu gắn với chủ điểm vì hạnh phúc con người hôm nay, các em sẽ học MRVT “Hạnh phúc”. 3.Chia nhóm hoạt động : Bài 1: Gọi hs đọc đề nêu yêu cầu . -Cho hs thảo luận theo cặp, làm bài vào VBT, gọi 3 em nêu kết quả.. Bài 1: -1 học sinh đọc yêu cầu. - Cả lớp đọc thầm.. - Giáo viên lưu ý học sinh cả 3 ý đều đúng -Học sinh hs thảo luận theo cặp, làm bài vào VBT nhưng phải chọn ý thích hợp nhất. -Giáo viên nhận xét, kết luận: Hạnh phúc là -Chọn ý giải nghĩa từ “Hạnh phúc” (Ý b). trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện. Bài 2: Học sinh nối tiếp nhau đọc yêu cầu Bài 2: Cho hs nêu yêu cầu của bài. của bài. - Học sinh làm bài theo nhóm ghi kết quả -Cho hs thảo luận theo nhóm tìm từ đồng nghĩa vào bảng phụ, đại diện các nhóm lên trình bày kết quả. và từ trái nghĩa với từ hạnh phúc - Giáo viên theo dõi các nhóm làm.. -Các nhóm khác nhận xét.. * Lưu ý tìm từ có chứa tiếng phúc (với nghĩa +Đồng nghĩa với Hạnh phúc: sung sướng, may mắn. điều may mắn, tốt lành). -Trái nghĩa với Hạnh phúc: bất hạnh, khốn - Gv nhận xét , chốt lại kết quả đúng. khổ, cực khổ, cơ cực. VD:+ Cô ấy rất may mắn trong cuộc sống. -Giáo viên cho học sinh đặt câu với một số từ + Chị Dậu thật khốn khổ. vừa tìm được . Bài 3: HS đọc đề , nêu yêu cầu. Bài 3: Gọi hs đọc đề , nêu yêu cầu. -Gv cho hs các tổ thi tiếp sức tìm những từ - Hs các tổ thi tiếp sức tìm những từ chứa tiếng phúc. chứa tiếng phúc. -Cho lớp nhận xét, tuyên dương tổ thắng cuộc. -Phúc lợi, phúc đức, phúc lộc, phúc phận, phúc trạch, phúc thần, phúc tịnh, vô phúc , có phúc,…. - Cho hs đặt câu với một số từ vừa tìm được. VD: Bác ấy ăn ở rất phúc đức. - Mỗi người có một phúc phận của mình. Bài 4: học sinh đọc yêu cầu bài 4. Bài 4: Gọi hs đọc yêu cầu của bài. - GV lưu ý :. - Học sinh dựa vào hoàn cảnh riêng của mình mà phát biểu. + Có nhiều yếu tố tạo nên hạnh phúc, chú ý + Yếu tố mà gia đình mình đang có chọn yếu tố nào là quan trọng nhất . + Yếu tố mà gia đình mình đang thiếu . -Giáo viên chốt lại : Tất cả các yếu tố trên đều VD: Gia đình khá giả cho là giàu có là 7.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> có thể đảm bảo cho gia đình sống hạnh phúc quan trọng nhất. nhưng mọi người sống hòa thuận là quan trọng Gia đình Nghèo nhưng hòa thuận, sẽ cho nhất vì thiếu yếu tố hòa thuận thì gia đình hòa thuận là quan trọng nhất. không thể có hạnh phúc . 4.Củng cố- Dặn dò:. - Hs nêu lại các từ ngữ về chủ đề hạnh -Cho hs nêu lại các từ ngữ về chủ đề hạnh phúc. phúc. - Gv hệ thống lại kiến thức bài học. - Giáo dục hs có ý thức để bảo vệ gia đình hạnh phúc. - Chuẩn bị bài: “Tổng kết vốn từ”. - Nhận xét tiết học.. Tiết 2 Môn: Khoa học Tiết 29 Bài: Thuỷ tinh I. Mục tiêu: Giúp học sinh: - Phát hiện 1 số tính chất và công dụng của thủy tinh thông thường. - Nêu tính chất và công dụng của thuỷ tinh chất lượng cao. - Nêu được một số cách bảo quản các đồ dùng bằng thuỷ tinh * GDBVMT: Biết cách khai thác cát trắng hợp lý để tránh ô nhiễm và cạn kiệt tài nguyên cát . II. Đồ dùng dạy học: - Hình ảnh trong sgk. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. 1.Kiểm tra bài cũ: bài “ Xi măng “. - Kể tên các vật liệu dùng để sản xuất. - 2 hs trả lời.. xi măng? - Nêu tính chất và công dụng của xi măng? - Giáo viên nhận xét . 2.Bài mới: 8.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> - GV giới thiệu bài, ghi bảng – HS nhắc lại. 3. Chia nhóm hoạt động : Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận. 1) Một số vật dụng bằng thủy tinh, công dụng của thủy tinh .. Bước 1: Làm việc theo cặp, trả lời theo cặp. Bước 2: HS trình bày kết quả làm việc.. - HS quan sát tranh trang 60 SGK và dựa vào các câu hỏi trong SGK để hỏi và trả lời cho nhau theo cặp - Học sinh quan sát các hình trang 60 và dựa vào các câu hỏi trong SGK để hỏi và trả lời nhau theo cặp. -Một số học sinh trình bày trước lớp. + Kể tên một số đồ dùng làm bằng thủy tinh.. + Một số đồ vật được làm bằng thủy tinh như: li, cốc, bóng đèn, kính đeo mắt, ống đựng thuốc tiêm, cửa kính, chai, lọ,… +Thông thường những đồ dùng bằng thủy tinh + Bị vỡ khi va chạm mạnh hoặc rơi xuống khi va chạm mạnh vào vật rắn sẽ thế nào ? sàn nhà. Hoạt động 2: Sử dụng phương pháp bàn tay nặn bột :Thực hành xử lý thông tin. 2)Tính chất và công dụng của thủy tinh. -Cho hs thảo luận theo nhóm -Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thảo luận, câu hỏi trang 61 +Thủy tinh có những tính chất gì? + Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vở, không cháy, không hút ẩm và không bị a xít ăn mòn. + Rất trong; chịu được nóng , lạnh, , bền, +Nêu tính chất và công dụng của thủy tinh chất khó vỡ được dùng để làm chai, lọ trong lượng cao? phòng thí nghiệm, đồ dùng y tế, kính xây dựng, kính của máy ảnh, ống nhòm … +Kể tên các vật liệu dùng để sản xuất thủy tinh? + Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng thủy tinh?. + Thủy tinh được chế tạo từ cát trắng và một số chất khác. -GDBVMT: Thủy tinh là một loại cát trắng + Trong khi sử dụng hoặc lau rửa thì cần cũng do từ thiên nhiên tạo nên . Do đó chúng phải nhẹ nhàng, tránh va chạm mạnh. ta cần bảo vệ , giữ gìn cẩn thận không nên để vỡ gây ô nhiễm môi trường - Cho hs đọc bài học SGK 4 .Củng cố - Dặn dò: -Cho hs nêu lại tính chất và công dụng, cách bảo quản thủy tinh. 9.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> -Giáo dục HS biết bảo quản các đồ dùng bằng thủy tinh trong gia đình . - 2 hs nhắc lại . -GV nhắc nhở học sinh đọc lại thông tin SGK. -Nhận xét tiết học: Tuyên dương, -Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.. Tiết 3 Môn: Toán Tiết 72 Bài: Luyện tập chung I. Mục tiêu: - Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và vận dụng đề tính giá trị của biểu thức, giải toán có lời văn - Giáo dục học sinh độc lập suy nghĩ khi làm bài. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng nhóm tập 2. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. 1. Kiểm tra bài cũ: Gọi hs lên bảng làm bài 2 c.. x x 1,36= 4,76 x 4,08. - Nhận xét.. x x 1,36 = 19,4208. 2. Bài mới: Luyện tập chung.. x. = 19,4208 :1,36. 3. Thực hành :. x. = 14,28. Bài 1: Gọi hs đọc đề bài.. Bài 1.Tính:. -Cho hs làm bài vào vở, gọi 1 em làm bài vào a.400 + 50 + 0,07 = 450,07 bảng phụ. b.30 + 0,5 + 0,04 = 30,54 -Lưu ý câu c và d hướng dẫn hs đổi phân số 8 thành số thập phân rồi cộng. c.100 + 7+ 100 = 100 +7 + 0,08= 107,08 -Nhận xét, sửa, ghi điểm. Bài 2: Gọi hs đọc đề bài. -Hướng dẫn hs làm: chuyển các hỗn số thành số thập phân rồi thực hiện so sánh hai số thập phân. 10. 5 3 d. 35 + 10 100 = 35 + 0,5+ 0,03 = 35,53. Bài 2..
<span class='text_page_counter'>(11)</span> -Cho hs thảo luận theo cặp rồi làm bài vào vở.. 3 4 ... ...4,35 5. > < ? = =. - Gọi hs nêu kết quả.. 4,6. .14,09 ....14. 1 .. ....2,2 25. 2,04 1 10. 7. 14,1. Bài 3:. 2. 3 .... ..7,15 20. 7,15. Bài 3. Tìm số dư của phép chia, nếu chỉ lấy đến hai chữ số ở phần thập phân của thương:. -Giáo viên chốt dạng toán.. a. 6,251 : 7. b.33,14 : 58. 6,251. 7. 33,14. 58. 62. 0,893. 33 1. 0,57. 65. 4 14. 21. 8. 0 c. 375,23 :69 375,23. 69. 30 2. 5,43. 2 63 56 Vậy 6,251: 7 = 0,98 (dư 0,021) Vậy 33,14 : 58 = 0,57 ( dư 0,08) Vậy 375,23 :69 = 5,43 (dư 0,56) Bài 4: Gọi hs đọc đề bài. Bài 4. Tìm x:. - Cho hs thảo luận theo cặp rồi làm bài.. a)0,8 x x = 1,2 x 10 b) 210: x = 14,926,52. -Cho 2 nhóm làm bài vào bảng phụ.. 0,8 x x = 12. -Nhận xét, ghi điểm.. 210: x = 8,4. x. = 12:0,8. x = 210 :8,4. x. = 15. x = 25. c) 25 : x = 16 :10 d) 6,2 x x =43,18 + 18,82 25 : x= 1,6. 4. Củng cố, Dặn dò: - Học sinh nhắc lại phương pháp chia các dạng 11. x = 25: 1,6. 6,2 x x = 62 x = 62 : 6,2.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> đã học.. x = 15,625. x = 10. - Học sinh xem trước bài ở nhà. - Chuẩn bị: Luyện tập chung( tt) - Nhận xét tiết học.. Tiết 4 Môn: Mĩ thuật Tiết 15 Bài: Vẽ tranh đề tài Quân đội. ( GV bộ môn soạn bài) Ngàysoạn : 09/12/2014 Ngày dạy : Thứ tư , ngày 10/12/2014. Tiết 1 Môn: Tập đọc Tiết 30 Bài: Về ngôi nhà đang xây. I. Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lý theo thể thơ tự do. - Hiểu nội dung, ý nghĩa: Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới của đất nước. (Trả lời được các câu hoơc1, 2, 3 trong SGK). - Tự hào, yêu quí ngôi nhà của mình II. Đồ dùng dạy – học: - Tranh SGK III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. 1.Kiểm tra bài cũ: Buôn Chư-Lênh đón cô giáo. - Gọi hs đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung từng đoạn. -Học sinh đọc từng đoạn và trả lời câu -Giáo viên nhận xét . hỏi. 2.Bài mới.Giới thiệu bài- ghi đầu bài. 3. Hướng dẫn học sinh luyện đọc. -Gọi hs khá, giỏi đọc cả bài.. -Học sinh khá giỏi đọc cả bài.. -Gọi hs nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ. - Học sinh nối tiếp đọc từng khổ thơ, 12.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> đọc đúng: giàn giáo, trụ bê tông, cái bay. -Học sinh đọc thầm phần chú giải giàn giáo, trụ bê tông, cái bay.. - Giúp hs hiểu nghĩa một số từ. - Giúp hs ngắt đúng nhịp trong mỗi câu thơ -Cho hs luyện đọc theo cặp.. - Giáo viên hướng dẫn cách đọc toàn bài, đọc diễn -HS luyện đọc theo cặp. cảm bài thơ. * Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài. +Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh ngôi nhà đang + Giàn giáo tựa cái lồng, trụ bê-tông nhú lên – bác thợ làm việc, ngôi nhà xây? thở ra mùi vôi vữa, còn nguyên màu vôi, gạch – rãnh tường chưa trát – ngôi nhà đang lớn lên + Giàn giáo tựa cái lồng. +Những hình ảnh nào so sánh nói lên vẻ đẹp của + Trụ bê-tông nhú lên như một mầm cây. ngôi nhà. + Ngôi nhà như bài thơ sắp làm xong. Ngôi nhà như bức tranh còn nguyên màu vôi, gạch. Ngôi nhà như trẻ nhỏ lớn lên cùng trời xanh + Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc, thở ra mùi vôi vữa. + Tìm những hình ảnh nhân hóa làm cho ngôi nhà + Nắng đứng ngủ quên trên những bức tường. được miêu tả sống động, gần gũi? + Làn gió mang hương ủ đầy những rãnh tường chưa trát. + Ngôi nhà lớn lên với trời xanh. -1 hs đọc cả bài. + Hình ảnh những ngôi nhà đang xây nói lên điều * Nội dung: Bài thơ nói lên hình ảnh gì về cuộc sống trên đất nước ta? đẹp và sống động của ngôi nhà đang - Gọi 1 hs đọc cả bài. xây thể hiện sự đổi mới hàng ngày trên đất nước ta. - Bài thơ nói lên điều gì? * Rèn học sinh đọc diễn cảm. - Gọi 4 hs đọc nối tiếp 4 khổ thơ, nêu giọng đọc - Giáo viên đọc diễn cảm 2 khổ thơ 1-2.. - 4 em đọc nối tiếp 4 khổ thơ nêu giọng đọc từng khổ thơ. - Lắng nghe.. 13.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> -Cho học sinh luyện đọc diễn cảm.. -Lần lượt từng nhóm thi đọc diễn cảm.. 4. Củng cố., Dặn dò:. - Cả lớp theo dõi, nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất, diễn cảm nhất.. - Giáo viên cho học sinh thi đua đọc diễn cảm 2 -Học sinh thi đua 3 tổ, mỗi tổ một em. khổ thơ đầu của bài thơ. - Giáo viên nhận xét – Tuyên dương - Học sinh về nhà luyện đọc. - Chuẩn bị: “Thầy thuốc như mẹ hiền”. - Nhận xét tiết học.. Tiết 2 Môn: Âm nhạc Tiết 15 Bài: Ôn tập TĐN số 3, số 4. Kể chuyện âm nhạc (GV bộ môn soạn bài). Tiết 3 Môn: Toán Tiết 73 Bài: Luyện tập chung I. Mục tiêu: Giúp học sinh: - Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và vận dụng để tính giá trị của biểu thức, giải toán có lời văn. II. Đồ dùng dạy - học: Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. 1. Kiểm tra bài cũ: Gọi 1 học sinh nêu quy tắc cộng, trừ số thập - HS nêu quy tắc. phân. Thực hành tính : 234,5 + 67,8 = .... - HS tính bảng con. Gọi 1 học sinh nêu quy tắc nhân số thập phân với - HS nêu và thực hiện yêu cầu. số thập phân và thực hiện tính : 4,56 3,06 = ... - HS nhận xét 14.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Giáo viên nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài: Để thực hành vận - HS lắng nghe. dụng các quy tắc thực hiện các phép tính đối với số thập phân, hôm nay chúng ta học bài: Luyện tập chung. 3. Luyện tập thực hành : Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài .. Bài 1:. Gọi 4 học sinh lên bảng làm.. - Gọi 4 học sinh lên bảng làm.. Cả lớp làm bảng con. Đặt tính rồi tính:. Gv nhận xét và chốt lại ý đúng.. 266,22. 34. 483. 35. 282. 7,83. 133. 13,8. 102. 280. 0. 0. 91,08. 3,6. 190. 25,3. 3 000 5000. 108. 6,25 0,48. 0. 0 Bài 2: Thực hiện trong dấu ngoặc đơn trước sau đó thực hiện phép chia đến Gọi học sinh nêu cách thực hiện các phép tính phép trừ. trong biểu thức. ( 128,4 – 73,2 ) : 2,4 – 18,32 Cho học sinh làm vở và gọi 1 học sinh lên bảng = 55,2 : 2,4 – 18,32 làm. = 23 – 18,32 = 4,68 Gv nhận xét và chốt lại ý đúng Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài .. Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài .. Bài 3: Tóm tắt :. Bài toán hỏi gì ?. 1 lít dầu chạy trong: 0,5 giờ. Bài toán yêu cầu tính gì ?. 120 lít dầu : ... giờ?. Cho học sinh tự tóm tắt bài và giải bài vào vở. 15. Bài giải.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Gọi 1 học sinh lên bảng tóm tắt và giải bài toán. Gv nhận xét và chốt lại ý đúng.. Có 120 lít dầu thì động cơ chạy trong thời gian là: 120 : 0,5 = 240 ( giờ) Đáp số : 240 giờ. Bài 4: Gọi hs đọc đề. -Cho hs làm bài vào vở. Bài 4. Tìm x:. -Chấm, nhận xét, sửa.. a. x -1,27 = 13,5 :4,5 x -1,27 = 3 x = 3 + 1,27 x = 4,27 b. x +18,7 = 50,5:2,5 x +18,7 = 20,2 x =20,2- 18,7 x = 1,5. 4. Củng cố -Dặn dò: - GV hệ thống lại nội dung đã luyện tập. - Dặn học sinh về nhà làm bài tập toán. -Muốn chia một số tự nhiên cho một số thập phân ta làm thế nào ? -Muốn chia một số thập phân cho một số thập phân ta làm thế nào ? - Giáo viên nhận xét tiết học.. Tiết 4 Môn: Tập làm văn Tiết 29 Bài: Luyện tập tả người (Tả hoạt động) I. Mục tiêu: Giúp học sinh: - Nêu được nội dung chính của từng đoạn , những chi tiết tả hoạt độngcủa nhân vật trong bài văn ( BT1) - Viết được đoạn văn tả hoạt động của người thể hiện khả năng quan sát. II. Đồ dùng dạy – học: - Bảng phụ ghi sẵn lời giải bài 1b. III. Các hoạt động dạy học: 16.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2học sinh lần lượt đọc biên bản 1cuộc họp - 2học sinh lần lượt đọc biên bản 1cuộc họp tổ, lớp, chi đội tổ, lớp, chi đội -Cả lớp nhận xét.. - Giáo viên nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài . 3. Hướng dẫn học sinh nắm được các đoạn của bài văn tả người (các đoạn của bài văn, nội dung chính của từng đoạn, các chi tiết tả hoạt động).. Bài 1.. Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu của bài.. - 1 học sinh đọc bài 1 – Cả lớp đọc thầm. - Cho hs thảo luận theo nhóm :. -Học sinh thảo luận nhóm, đại diện các nhóm trả lời câu hỏi.. a. Xác định các đoạn của bài văn, câu mở đoạn.. + Đoạn 1: Bác Tâm … loang ra mãi (Câu mở đoạn: Bác Tâm, mẹ của Thư đang chăm chú làm việc). +Đoạn 2: Mảng đường hình chữ nhật .. khéo như vá áo ấy. (Câu mở đoạn: Mảng đường hình chữ nhật đen nhánh hiện lên, thay thế cho cái ổ gà quái ác lúc trước). + Đoạn 3: Bác Tâm đứng lên… làm rạng rỡ khuôn mặt bác.Câu mở đoạn: Bác Tâm đứng lên vươn vai mấy cái liền. + Đoạn 1:Tả bác Tâm đang vá đường + Đoạn 2: Tả kết quả lao động của bác Tâm. b.Nêu nội dung chính của từng đoạn. + Đoạn3 : Tả bác Tâm đang đứng trước mảng tường đã vá xong. c.Tìm những chi tiết tả hoạt động của bác Tâm trong bài văn. -Những chi tiết tả hoạt động của bác Tâm: + Tay phải cầm búa, tay trái xếp rất khéo những viên đá bọc nhựa đường đen nhánh. + Bác đập đều đều xuống những viên đá, hai tay đưa lên hạ xuống nhịp nhàng.. 17.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> + Bác Tâm đứng lên vươn vai mấy cái *Thực hành viết đoạn văn tả hoạt động của liền. người. Bài 2. Gọi hs đọc yêu cầu của đề.. Bài 2.Viết một đoạn văn tả hoạt động của một người mà em yêu mến.. -Gọi hs đọc gợi ý SGK. -Hướng dẫn học sinh viết được một đoạn văn -Học sinh đọc phần gợi ý. (chân thật, tự nhiên), tả hoạt động của người mà em yêu mến. -Học sinh giới thiệu về người em định tả. - Yêu cầu hs giới thiệu về người em định tả. - Học sinh làm bài. - Cho hs làm bài vào vở, gv theo dõi, nhắc nhở. -Cho học sinh đọc lên đoạn văn đã. -Học sinh đọc lên đoạn văn đã hoàn chỉnh.. hoàn chỉnh. - Gv cho lớp nhận xét. Gv nhận xét. -Cả lớp nhận xét.. 4. Củng cố ,dặn dò: - Cho hs nêu nội dung chính của bài văn tả người, những chi tiết tả hoạt động của người.. - Hs nêu nội dung chính của bài văn tả người, những chi tiết tả hoạt động của người.. -Nhận xét bài viết, tuyên dương các bài viết hay. Ngàysoạn : 10/12/2014 Ngày dạy : Thứ năm , ngày 11/12/2014. Tiết 1 Môn: Chính tả (Nghe - viết) Tiết 15 Bài: Buôn Chư Lênh đón cô giáo. I. Mục tiêu: - Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức văn xuôi. - Làm BT2(b), hoặc BT3 (b). - Tự giác viết bài, viết ngồi đúng tư thế. II.Đồ dùng dạy học: - Bảng nhóm. - Bảng phụ viết BT 2b. III. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của GV. Hoạt động của HS 18.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi học sinh làm lại bài tập 2a của tiết trước.. - HS lên sửa BT 2a.. - Giáo viên nhận xét . 2. Bài mới:Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay các em sẽ nghe viết một doạn trong bài : - HS lắng nghe. Buôn Chư Lênh đón cô giáo và làm các bài tập phân biệt ch/tr. 3. Hướng dẫn học sinh nghe viết. - GV đọc đoạn văn cần viết trong bài : Buôn Chư Lênh đón cô giáo. - Cho học sinh đọc thầm lại đoạn văn.. - HS lắng nghe.. - Hướng dẫn học sinh viết các từ khó trong bài : buôn Chư Lênh, phăng phắc, quỳ xuống... - GV đọc chính tả cho học sinh viết. - GV đọc lại một lần để học sinh tự soát lỗi- HS tự dò và soát lỗi.. - HS đọc thầm. - HS tìm và viết từ khó. - HS viết chính tả.. - Học sinh đổi vở cho nhau để soát lỗi.. - GV chấm một số em và nhận xét chung bài - HS rà soát lỗi. viết của học sinh . *Hướng dẫn học sinh làm bài tập. Bài 2b: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài .. Bài 2b:. - Cho học sinh thi đua làm theo trò chơi tiếp - HS đọc yêu cầu của BT2 sức. - 4 nhóm tiếp sức lên tìm nhanh những - Gv dán 4 phiếu lên bảng và cho 4 nhóm thi tiếng chỉ khác nhau thanh hỏi và thanh đua làm. ngã. - Gv nhận xét và chốt lại ý đúng và tuyên dương nhóm làm tốt.. - VD:(vui) vẻ - (học )vẽ đổ (xe )- (thi ) đỗ mở (cửa )- (thịt ) mỡ. - Lớp nhận xét Bài 3b: Bài 3b: Gọi HS đọc yêu cầu của BT. - HS đọc yêu cầu.. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm. - HS đọc đoạn văn và tìm các tiếng có thanh hỏi hay ngã điền vào ô trống.. - GV theo dõi. - Hãy tưởng tượng xem ông sẽ nói gì sau lời bào - HS đọc đoạn văn và tìm các tiếng có chữa của cháu ? thanh hỏi hay ngã điền vào ô trống. 4. Củng cố - Dặn dò: 19.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> - Nhận xét tiết học - Dặn HS kể lại mẩu chuyện cười ở BT3b - Chuẩn bị bài “Về ngôi nhà đang xây”.. Tiết 2 Môn: Khoa học Tiết 30 Bài: Cao su I. Mục tiêu:: - Nhận biết một số tính chất của su . - Nêu công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng cao su. * GDBVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên . II.Đồ dùng dạy – học: - Sưu tầm 1 số đồ dùng bằng cao su như quả bóng , dây chun, mảnh săm … III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. 1. Kiểm tra bài cũ: - Nêu các vật liệu dùng để sản xuất thủy tinh ?. - 2 Học sinh trả lời. - Nêu tính chất và công dụng của thủy tinh? - Giáo viên nhận xét.. - Hs khác nhận xét.. 2.Bài mới: giới thiệu bài Cao su . 3. Chia nhóm hoạt động : Hoạt động 1: Thực hành -Cho hs thực hành theo nhóm, đại diện các -Các nhóm làm thực hành theo chỉ dẫn nhóm nêu kết quả. trong SGK. - Cho lớp nhận xét. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm -Giáo viên chốt lại các ý đúng và kết luận: Cao thực hành của nhóm mình. su có tính đàn hồi. + Ném quả bóng cao su xuống sàn nhà, ta thấy quả bóng lại nẩy lên. + Kéo căng sợi dây cao su, sợi dây dãn ra. Khi buông tay, sợi dây cao su lại trở về vị trí cũ. - Xăm , lốp xe, ủng , bóng, đệm, …các - Hãy kể tên các đồ dùng được làm bằng cao loại đồ dùng khác su? 20.
<span class='text_page_counter'>(21)</span> - Nếu khi sử dụng những đồ dùng làm bằng cao su mà không bảo quản , đem đốt có gây ảnh hưởng gì đến môi trường không ? -GDBVMT: Nó sẽ gây ra ô nhiễm môi trường xung quanh . Làm ảnh hưởng đến tài nguyên thiên nhiên. Hoạt động 2: Làm việc với SGK. - Cho hs đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi : + Kể tên các vật liệu dùng để chế tạo ra cao su.. - Học sinh đọc nội dung trong mục Bạn cần biết ở trang 57/ SGK để trả lời các câu hỏi cuối bài.. + Có hai loại cao su: cao su tự nhiên (được chế tạo từ nhựa cây cao su với lưu huỳnh), + Nêu tính chất, công dụng và cách bảo quản cao su nhân tạo (được chế tạo từ than đá các đồ dùng bằng cao su. và dầu mỏ). + Cao su có tính đàn hồi, ít biến đổi khi gặp nóng, lạnh, tan trong một số chất lỏng, không tan trong nước. + Cao su được dùng để làm săm, lốp, làm các chi tiết của một số đồ điện, máy móc và các đồ dùng trong nhà. -Không nên để các đồ dùng bằng cao su ở nơi có nhiệt độ quá cao (cao su sẽ bị chảy) hoặc ở nơi có nhiệt độ quá thấp (cao su sẽ bị giòn, cứng,…). Không để các hóa chất dính vào cao su. + Ngoài tính chất đàn hồi tốt, cao su còn có tính -Cao su còn có tính chất cách điện, cách nhiệt. chất gì ? 4.Củng cố- Dặn dò: + Kể tên các vật liệu dùng để chế tạo ra cao su. + Cao su được sử dụng để làm gì? - Giáo dục HS có ý thức giữ gìn vật dụng làm -HS suy nghĩ và trả lời . bằng cao su. - Dặn hs xem lại bài + học ghi nhớ. - Chuẩn bị bài: “Chất dẻo”. -Nhận xét tiết học.. 21.
<span class='text_page_counter'>(22)</span> Tiết 3 Môn: Toán Tiết 74 Bài: Tỉ số phần trăm I. Mục tiêu: Giúp học sinh: - Bước đầu hiểu về tỉ số phần trăm (xuất phát từ khái niệm tỉ số và ý nghĩa thực tế của tỉ số phần trăm) - Biết viết một số phân số dưới dạng tỉ số phần trăm . II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên chuẩn bị sẵn hình vẽ trên bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. 1. Kiểm tra bài cũ:. Bài 1. Đặt tính rồi tính.. Gọi 2 hs lên bảng làm bài.. a.266,22:34. Giáo viên nhận xét .. 266,22. 34. 483. 35. 28 2. 7,83. 133. 13,8. 2.Bài mới: Tỉ số phần trăm.. b.483:35. 1 02. 280. 0. 0. Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hiểu về tỉ số phần trăm. -Giáo viên giới thiệu khái niệm về tỉ số phần -Mỗi học sinh tính tỉ số giữa S trồng hoa trăm (xuất phát từ tỉ số) và S vườn hoa. - Giáo viên giới thiệu hình vẽ trên bảng. -Học sinh nêu: 25 : 100 25 25 : 100 hay 100 .. -Học sinh tập viết kí hiệu %. 25 Ta viết 100 = 25%.. Đọc là: hai mươi lâm phần trăm. -25% là tỉ số phần trăm.. -Học sinh đọc đề bài tập.. -Nêu ví dụ 2.(sgk). -Viết tỉ số học sinh giỏi so với toàn trường.. -Giúp học sinh hiểu ý nghĩa tỉ số phần trăm.. 80 : 400 -Đổi phân số thập phân. 22.
<span class='text_page_counter'>(23)</span> 80 20 80 : 400 = 400 100 = 20% +Tỉ số phần trăm ở ví dụ này cho ta biết gì?. -20% cho ta biết cứ 100 học sinh trong trường có 20 học sinh giỏi.. 3 . Hướng dẫn học sinh thực hành Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu của đề.. Bài 1.Viết ( theo mẫu). -Giáo viên hướng dẫn mẫu.. 75 25 60 60 96 25%; 60%; 12%; 32% 300 100 100 500 300. -Cho hs làm bài vào vở, gọi 1 em làm vào bảng phụ. Bài 2: Gọi hs đọc bài toán.. Bài 2.. -Hướng dẫn: Lập tỉ số của 95 và 100. -1 em lên bảng làm vào bảng phụ.. -Viết thành tỉ số phần trăm.. -Cả lớp làm vào vở. Bài giải. -Giáo viên chốt cách tính tỉ số phần trăm.. Tỉ số phần trăm của số sản phẩm đạt chuẩn và tổng số sản phẩm là: 95:100 = 95 % Đáp số: 95% Bài 3.. Bài 3: Gọi hs đọc đề bài, tìm hiểu bài.. Bài giải. -Bài toán cho ta biết gì ?. a.Tỉ số phần trăm của số cây lấy gỗ và số cây trong vườn là:. -Bài toán hỏi gì ?. 540 54 54% 540: 1000 = 1000 100. b.Số cây ăn quả trong vườn là : - Cho hs làm bài vào vở, gọi 1 em làm bài vào bảng phụ. -Nhận xét.. 1000 -540 = 460 (cây) Tỉ số phần trăm của số cây ăn quả và số cây trong vườn là: 460 46 46% 460 : 1000= 1000 100. 4. Củng cố- Dặn dò:. Đáp số: a. 54%; b. 46%. -Dặn hs làm bài ở vở bài tập toán. -Dăn học sinh chuẩn bị bài trước ở nhà. Chuẩn bị: Giải toán về tỉ số phần trăm. -Nhận xét tiết học 23.
<span class='text_page_counter'>(24)</span> Tiết 4 Môn: Kĩ thuật Tiết 15 Bài: Lợi ích của việc nuôi gà. I. Mục tiêu : HS cần phải : -Nêu được lợi ích của việc nuôi gà. -Biết liên hệ với lợi ích của việc nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương (nếu có). II/ Đồ dùng dạy học : -Tranh ảnh minh họa các lợi ích của việc nuôi gà. III/ Các hoạt động dạy học :. Ngàysoạn : 11/12/2014 Ngày dạy : Thứ sáu, ngày 12/12/2014. Tiết 1 Môn: Thể dục Tiết 30 Bài: Trò chơi: “ Thỏ nhảy” ( Gv bộ môn soạn bài) Tiết 2 Môn: Địa lý Tiết 15 Bài: Thương mại và du lịch I. Mục tiêu: - Nêu được một số đặc điểm nổi bật về thương mại và dịch vụ của nước ta: + Xuất khẩu: Hàng dệt may, khoáng sản, nông sản, thuỷ sản, lâm sản,... + Nhập khầu: máy móc, thiết bị, nguyên và nhiên liệu,... - Ngành du lịch nước ta ngày càng phát triển. - Nhớ tên một số điểm du lịch: Hà Nội, Thành Phố Hồ Chí Minh, vịnh Hạ Long, Đà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu,.. * GDBĐ: - Một trong những thế mạnh mà biển mang lại cho con người là du lịch biển. Nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành này. - Mặt trái của du lịch biển là ô nhiễm biển, vì vậy cần nâng coa ý thức bảo vệ môi trường, đặc biệt là các khu du lịch biển. II. Đồ dùng dạy – học: 24.
<span class='text_page_counter'>(25)</span> - Bản đồ hành chính Việt Nam. - GV và HS sưu tầm các tranh ảnh về các chợ, trung tâm thương mại, các siêu thị, các điểm du lịch, di tích lịch sử, ... - Phiếu học tập của HS. III. Các hoạt động dạy- hoc: Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi học sinh lên bảng trả lời câu hỏi. + Nước ta có những loại hình giao thông nào ?. - HS trả lời.. + Loại hình giao thông nào đóng vai trò quan trọng nhất trong việc vận chuyển hàng hoá? + Tuyến đường sắt Bắc Nam đi quan những thành phố nào của nước ta? - Giáo viên nhận xét. 2. Bài mới : Giới thiệu bài. 3.Chia nhóm hoạt động : Hoạt động 1: Hoạt động thương mại. - Cho học sinh làm việc cá nhân. - Học sinh dựa vào sách giáo khoa và vốn hiểu biết của mình để trả lời các câu hỏi sau:. -. HS lắng nghe.. + Thương mại là nghành thực hiện mua bán hàng hoá bao gồm:. + Thương mại gồm những hoạt động nào?. + Những địa phương nào có hoạt động thương Nội thương là buôn bán trong nước. mại lớn phát triển nhất cả nước? - Học sinh lên chỉ trên bản đồ các địa phương Ngoại thương là buôn bán với nước ngoài. có trung tâm thương mại lớn. + Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh. + Nêu vai trò của ngành thương mại.. + Kể tên các mặt hàng xuất nhập khẩu chủ yếu - Chỉ trên bản đồ thành phố Hà Nội, thành của nước ta. phố Hồ CHí Minh. + Cầu nối sản xuất với tiêu dùng. + Xuất khẩu các mặt hàng khoáng sản như than đá, dầu mỏ; các mặt hàng công nghiệp nhẹ như giày dép, quần áo; hàng thủ công như gốm sứ, mây tre đan; nông sản như gạo, hoa quả; thuỷ sản như tôm, cá hộp... Nhập khẩu các loại máy móc thiết bị, nguyên vật liệu nhiên liệu. 25.
<span class='text_page_counter'>(26)</span> Hoạt động 2: Hoạt động nghành du lịch. - Gv cho học sinh làm việc theo nhóm. - Gọi đại diện trình bày kết quả.. - HS thảo luận nhóm 4 và đại diện nhóm trình bày kết quả.. Nhóm 1,2:. Nhóm 1,2:. Nêu các điều kiện thuận lợi để phát triển - Điều kiện để phát triển các ngành công nghiệp của nước ta là: nhiều danh lam nghành công nghiệp nước ta. thắng cảnh, di tích lịch sử. - Nhiều lễ hội truyền thống. - Có các di sản thế giới, có các vườn quốc gia. Có nhiều loại hình dịch vụ du lịch được cải thiện. Nhu cầu du lịch của nhân ngày càng tăn Nhóm 3:. Nhóm 3:. Cho biết những năm gần đây vì sao lượng - Do đời sống được nâng cao, các dịch vụ du lịch phát tiển. Khách du lịch nước ngoài khách du lịch đến nước ta ngày càng đông. ngày càng tăng do nước ta có nhièu di sản thế giới, có nhiều lễ hội truyền thống, Việt Nam là điểm đến an toàn... Nhóm 4:. Nhóm 4:. Kể tên các trung tâm du lịch lớn của nước ta.. Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hạ Long, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu.. 4. Củng cố - Dặn dò:. - Học sinh chỉ trên bản đồ các trung tâm du lịch lớn.. MộtMột trong những thế mạnh mà biển mang lại cho con người là du lịch biển. Nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành này. Mặt mặt trái của du lịch biển là ô nhiễm biển, vì vậy cần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, đặc biệt là các khu du lịch biển. - Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài. - Giáo viên nhận xét tiết học.. Tiết 3 Môn: Toán Tiết 75 Bài: Giải toán về tỉ số phần trăm I. Mục tiêu: Giúp học sinh: 26.
<span class='text_page_counter'>(27)</span> - Biết cách tìm tỉ số phần trăm của hai số. - Vận dụng giải các bài toán đơn giản có nội dung tìm tỉ số phần trăm của hai số. II. Đồ dùng dạy- học: - Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. 1. Kiểm tra bài cũ : Sửa bài tập về nhà trong vở bài tập. 2.Bài mới: Giải toán về tỉ số phần trăm. * Hướng dẫn học sinh biết cách tính tỉ số phần trăm của hai số. -GV viết ví dụ lên bảng. -Giáo viên cho học sinh đọc ví dụ – Phân tích. -Đề bài cho biết gì?. - Học sinh toàn trường: 600. - Học sinh nữ: 315 -Học sinh Chia (315 :600). + Viết tỉ số của số hs nữ và số hs toàn trường + Thực hiện phép chia.. -315 :600 = 0,525. + Nhân với 100 và chia cho 100. 0,525 x 100 :100 = 52,5 :100 = 52,5 %-HS -Gv nhận xét, nêu: Thông thường ta viết gọn nêu như sgk. cách tính như sau: 315:600= 0,525= 52,5 % -Giáo viên giải thích. + Học sinh nữ chiếm cứ 100 học sinh toàn trường thì học sinh nữ chiếm khoảng hơn 50 học sinh . -Muốn tính tỉ số phần trăm của hai số ta làm thế nào ?. -HS nêu cách giải. Bài giải. Tỉ số phần trăm của lượng muối trong nước biển là: 2,8 :80= 0,035. + GV đọc bài toán trong sgk và giải thích: Khi 80 kg nước biển bốc hơi hết thì thu được 2,8 kg muối. Tìm tỉ số phần trăm của lượng muối trong nước biển.. 0,035 = 3,5 % Đáp số: 3,5%. 3. Hướng dẫn học sinh thực hành. Bài 1: Gọi hs đọc đề bài.. Bài 1.. -Hướng dẫn hs hiểu mẫu.. -HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm. -Giáo viên yêu cầu học sinh tìm tỉ số % khi biết 0,57= 57% ; 0,234= 23,4%; 1,35= 135% tỉ số: 27.
<span class='text_page_counter'>(28)</span> Bài 2. Gọi hs đọc yêu cầu.. Bài 2.. -Hướng dẫn hs hiểu mẫu, dừng lại ở 4 chữ số ở - HS làm bài vào vở, nêu kết quả. phần thập phân b. 45:61=0,7377…= 73,77% 19:30= 0,6333….= 63,33 c. 1,2 :26= 0,0461…= 4,61% -Học sinh nhắc lại cách tìm tỉ số phần trăm của hai số. -Giáo viên chốt sự khác nhau giữa bài 1 và bài Bài 3. 2. Bài giải. Bài 3: Gọi hs đọc đề toán, tìm hiểu đề.. Tỉ số phần trăm của số hs nữ và số hs cả lớp là: 13:25 = 0,52. -Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì ? - Cho hs làm bài vào vở, gọi 1 em làm vào bảng phụ, sửa bài.. 0,52 = 52% Đáp số:52%. - Nhận xét. 4.Củng cố-Dặn dò. -Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách tìm tỉ số % của hai số. -Nhắc hs vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. - Làm bài ở vở bài tập toán. - Chuẩn bị: Luyện tập. - Dặn học sinh xem trước bài ở nhà. - Nhận xét tiết học.. Tiết 4 Môn: Tập làm văn Tiết 30 Bài: Luyện tập tả người( tả hoạt động) I. Mục tiêu: - Biết lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả hoạt động của một bạn nhỏ hoặc một em bé ở tuổi tập đi, tập nói. - Biết chuyển một phần của dàn ý đã lập thành một đoạn văn miêu tả hoạt động của em bé. II. Đồ dùng dạy – học: - Vở bài tập TV - Tranh ảnh sưu tầm được về những người bạn những em bé kháu khỉnh ở độ tuổi này (nếu có) III. Các hoạt động dạy học: 28.
<span class='text_page_counter'>(29)</span> Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi học sinh đọc lại đoạn văn miêu tả của một - 2 HS nối tiếp nhau đọc bài làm của mình. người đã làm vào tiết tập làm văn hôm trước. - Nhận xét - Giáo viên nhận xét . 2. Bài mới: Giới thiệu bài: - Tiết tập làm văn hôm nay chúng ta sẽ học và làm dàn ý cho một bài văn tả hoạt động của một em bé đang độ tuổi tập đi tập nói,sau đó chúng ta chuyển phần dàn ý thành một đoạn văn miêu tả - HS nghe và xác định nhiệm vụ của tiết hoạt động của một em bé. học. - Gv ghi đề bài lên bảng. 3. Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1:. Bài 1:. - Gọi HS đọc yêu cầu và gợi ý của BT. - 2 HS nối tiếp nhau đọc. - Yêu cầu HS tự lập dàn ý. - 1 HS làm vào baûng nhoùm, HS cả lớp làm vào vở.. - GV nêu gợi ý + Yêu cầu HS viết vào baûng nhoùm dán lên bảng. GV cùng HS cả lớp đọc, nhận xét, bổ sung để thành một dàn ý hoàn chỉnh.. - Nhận xét, bổ sung.. - 3 HS nối tiếp nhau đọc dàn ý của mình. - Gọi HS dưới lớp đọc dàn ý của mình. GV chú ý sửa chữa. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu và gợi ý của BT Yêu cầu HS tự làm bài. GV gợi ý. Bài 2:. - 1 HS viết vào bảng nhóm, cả lớp viết vào - Yêu cầu HS viếvào bảng nhóm dán lên bảng. vở. GV cùng HS bổ sung, sửa chữa - 1 HS đọc bài làm trước lớp, cả lớp theo dõi bổ sung sửa chữa cho bạn. - Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn mình viết. - GV chú ý nhận xét, sửa chữa lối dùng từ, diễn đạt cho từng HS. - Cho điểm HS viết đạt yêu cầu. 4. Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà hoàn thành đoạn văn, chuẩn bị cho tiết kiểm tra viết. 29.
<span class='text_page_counter'>(30)</span> KÝ DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU. 30.
<span class='text_page_counter'>(31)</span> 31.
<span class='text_page_counter'>(32)</span>