Tải bản đầy đủ (.docx) (24 trang)

Thanh Nguyen Ngu Van 6 Tuan 123 20152016

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (314.8 KB, 24 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn: 25/06/2015 Ngày dạy: …/…/…. TUẦN 1 Tiết 1. Văn bản:. CON ROÀNG CHAÙU TIEÂN. (Hướng dẫn đọc thêm). (Truyeàn thuyeát) I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết. - Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nòi gống dân tộc qua truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên. - Hiểu được những nét chính về nghệ thuật của truyện. II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG 1. Kiến thức: - Khái niệm thể loại truyền thuyết. - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu. - Bóng dáng lịch sử trong thời kỳ dựng nước của dân tộc ta qua một tác phẩm văn học dân gian thời kỳ dựng nước. 2. Kỹ năng: - Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết - Nhận ra những sự việc chính của truyện. - Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiêu biểu trong truyện. 3. Thái độ: - Cảm nhận được vẻ đẹp của truyện với hình tượng Tiên – Rồng rất đổi cao quý, rất mực tự hào. - Bồi dưỡng lòng yêu nước và tinh thần tự hào dân tộc cho HS. III. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo, tranh ảnh. 2. Học sinh: Soạn bài, đọc văn bản trước ở nhà. IV. TIẾN TRÌNH DẠY: 1. Ồn định lớp: Khoảng 2’. 2. Kiểm tra: Kiểm tra phần soạn bài ở nhà của HS. 3. Bài mới: * Giới thiệu bài mới: Truyền thuyết là một thể lọai văn học dân gian được nhân dân ta từ bao đời ưa thích. Một trong những truyền thuyết tiêu biểu, mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời đại các Vua Hùng đó là truyện “Con Rồng, cháu Tiên” . Vậy nội dung ý nghĩa của truyện là gì ? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều ấy . * Vào bài: Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức Hoạt động I: GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung I. Giới thiểu chung: - HS: đọc định nghĩa truyền thuyết phần dấu sao trang 7. 1. Định nghĩa truyền thuyết:Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật - GV: giới thiệu khái quát về định nghĩa, về các truyền và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời thuyết gắn liền với lịch sử đất nước ta. quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì + Văn bản thuộc thể loại nào? (tự sự) ảo. Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện - HS trả lời, GV nhận xét. và nhân vật lịch sử được kể. 2. Tác phẩm: - Thể loại: Tự sự. - "Con Rổng cháu Tiên" thuộc nhóm các tác phẩm truyền thuyết thời đại Hùng Vương giai đoạn đầu. Hoạt động II: GV hướng dẫn HS Đọc – hiểu văn bản II. Đọc – Hiểu văn bản: - Giáo viên đọc đọan 1, Học sinh đọc đọan 2, 3 . 1.Đọc- Từ khó:.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> GV: hướng dẫn HS tìm hiểu phần chú thích giải nghĩa các từ khó. - Văn bản “Con Rồng, cháu Tiên” là một truyền thuyết dân gian được liên kết bởi ba đọan : + Đọan 1 : Từ đầu … “Long Trang” + Đọan 2 : Tiếp … “ lên đường” .. + Đọan 3 : Còn lại. + Truyện gồm những nhân vật nào? Nhân vật chính là ai ? Lạc Long Quân và Âu Cơ xuất thân từ đâu ? Hình dáng của họ như thế nào ? (HS : thảo luận trả lời GV : chốt ý : Vẻ đẹp của LLQ và ÂC là vẻ đẹp: -> Vẻ đẹp cao quý của bậc anh hùng . -> Vẻ đẹp cao quý của người phụ nữ . Lạc Long Quân kết duyên cùng Âu Cơ có nghĩa là những vẻ đẹp cao quý của thần tiên được hòa hợp) + Theo em mối tình duyên này, người xưa muốn ta nghĩ gì về nòi giống dân tộc ? (GV : chốt ý) + Chuyện Âu Cơ sinh con có gì lạ? Theo em, chi tiết mẹ Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng nở thành trăm người con khỏe đẹp có ý nghĩa gì ? (GV: Giải thích mọi người chúng ta đều là anh em ruột thịt cùng một cha mẹ sinh ra) + Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con như thế nào? Vì sao cha mẹ lại chia con thành hai hướng lên rừng, xuống biển ? (HS : Rừng là quê mẹ, biển là quê cha -> đặc điểm địa lý nước ta rộng lớn : nhiều rừng và biển ) + Qua sự việc Cha Lạc Long Quân, mẹ Âu Cơ mang con lên rừng, xuống biển, người xưa muốn thể hiện ý nguyện gì ? (GV: ý nguyện phát triển dân tộc : làm ăn, mở rộng và giữ vững đất đai ; ý nguyện đoàn kết , thống nhất dân tộc, mọi người trên đất nước đều có chung nguồn gốc, ý chí và sức mạnh ) GV: Truyện còn kể rằng, các con của Lạc Long Quân và Âu Cơ nối nhau làm vua ở đất Phong Châu, đặt tên nước là Văn Lang, lấy danh hiệu Hùng Vương . Hoạt động III: Tổng kết + Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng kỳ ảo? Hãy tìm những chi tiết kỳ ảo nào trong văn bản? Các chi tiết kỳ ảo đó có vai trò gì trong truyện ? (HS phát hiện trả lời) - GV: Tô đậm tính chất lớn lao, đẹp đẽ của nhânvật. Thần kỳ hóa nguồn gốc, giống nòi để chúng ta thêm tự hào, tôn vinh tổ tiên . Truyền thuyết Con Rồng, Cháu Tiên phản ánh sự thật lịch sử -> Thời đại các Vua Hùng, đền thờ Vua Hùng ở Phú Thọ. + Em hãy nêu ý nghĩa văn bản ? V. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: - GV nhắc lại nội dung kiến thức vừa học.. 2.Bố cục: 3 phần. 3.Phân tích: a. Nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long Quân và Âu Cơ . - Lạc Long Quân : là con thần biển, có nhiều phép lạ, sức mạnh vô địch, diệt yêu quái giúp dân . - Âu Cơ : là con thần nông, xinh đẹp tuyệt trần, yêu thiên nhiên cây cỏ. => Lòng tôn kính, tự hào về nòi giống con Rồng, cháu Tiên. b. Câu chuyện về Lạc Long Quân và Âu Cơ . - Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng nở thành trăm người con khỏe đẹp . - Họ chia con đi cai quản các phương . - Khi có việc gì thì luôn giúp đỡ nhau . - Người con trưởng lên làm vua, lấy hiệu là Hùng Vương . => Dân tộc ta có truyền thống đoàn kết , thống nhất và bền vững .. III .Tổng kết 1.Nghệ thuật : - Sử dụng các yếu tố tưởng tượng kì ảo về nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long Quân và Âu Cơ, về việc sinh nở của Âu Cơ. - Xây dựng hình tượng mang dáng dấp thần linh. 2. Ý nghĩa văn bản: Truyện kể về nguồn gốc dân tộc, ngợi ca nguồn gốc cao quý của dân tộc và ý nguyện đoàn kết gắn bó của dân tộc ta. * Ghi nhớ: S/8..

<span class='text_page_counter'>(3)</span> - Đọc kĩ để nhớ một số chi tiết, sự việc chính của truyện. - Kể lại được truyện. - Liên hệ một số câu chuyện có nội dung giải thích nguồn gốc người Việt . - Tìm những câu nói của chủ tịch Hồ Chí Minh, những câu cac dao, bài hát được khơi nguồn cảm xúc từ tác phẩm "Con Rồng, cháu Tiên" hoặc nói về tinh thần đoàn kết của dân tộc ta. (Gợi ý: "Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết. Thành công, thành công, đại thành công", bài thơ "Hòn đá to, hòn đá nặng", "Nhiễu điều phủ lấy giá gương, người trong một nước phải thương nhau cùng". "Khôn ngoan đối đáp người ngoài. Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau", bài hát: “Nổi trống lên các bạn ơi!” (Phạm Tuyên), “Dòng máu Lạc Hồng” (Lê Quang ). - Sọan : “Bánh chưng, bánh giầy” (sọan kỹ câu hỏi hướng dẫn). VI. RÚT KINH NGHIỆM: ………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………........................................................................................................... ~~~~~~*0*~~~~~~ Ngày soạn: 25/06/2015 TUẦN 1 Ngày dạy: …/…/… Tiết 2. Văn bản:. BAÙNH CHÖNG, BAÙNH GIAÀY (Hướng dẫn đọc thêm) (Truyeàn thuyeát). I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong văn bản Bánh chưng, bánh giầy. II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG 1. Kiến thức: - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết - Cốt lõi lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời kỳ Hùng Vương. - Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nông – một nét đẹp văn hoá của người Việt. 2. Kỹ năng: - Đọc hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết. - Nhận ra những sự việc chính trong truyện. 3. Thái độ: Xây dựng lòng tự hào về trí tuệ và vốn văn hóa của dân tộc. III. CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: Tích hợp: Tiếng Việt bài “Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt”, với Tập làm văn bài : “Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt”. - Tranh: Cảnh gia đình Lang Liêu làm bánh. - Cảnh vua chọn bánh của Lang Liêu để tế Trời, Đất, Tiên Vương. 2. Học sinh: Đọc kỹ văn bản và sọan bài theo câu hỏi gợi ý . IV. TIẾN TRÌNH DẠY: 1. Ồn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: - Em hiểu truyền thuyết là gì?. - Ý nghĩa của truyện “Con Rồng, cháu Tiên”? 3. Bài mới: * Giới thiệu bài mới: Hàng năm, cứ tết đến thì gia đình chúng ta lại chuẩn bị làm những món ăn ngon để cuùng toå tieân. Trong caùc moùn aên ngaøy teát khoâng theå thieáu baùnh chöng, baùnh giaày. Hoâm nay chuùng ta seõ tìm hieåu nguoàn goác cuûa chieác baùnh giaày, baùnh chöng naøy..

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Hoạt động của GV - HS Hoạt động I: GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung - HS nhắc lại định nghĩa truyền thuyết . Hoạt động II: GV hướng dẫn HS Đọc - hiểu văn bản GV hướng dẫn HS đọc truyện Gọi HS đọc chú thích. Văn bản có thể chia thành mấy phần ? + Học sinh thảo luận các câu hỏi . Đại diện nhóm trả lời + Học sinh nhận xét bổ sung.. - Các nhóm thảo luận câu 1 (trang 12). Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh nào, với ý định ra sao và bằng hình thức gì ? - GV: Vua Hùng rất anh minh, sáng suốt, biết chọn người có tài đức để nối ngôi để lo cho dân, cho nước . Người nối ngôi phải nối được chí vua không nhất thiết phải là con trưởng . - Các nhóm thảo luận câu 2 và 3 . + Vì sao trong các con vua, chỉ có Lang Liêu được thần giúp đỡ ? + Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu được vua cha chọn để tế Trời, Đất, Tiên Vương và Lang liêu được chọn nối ngôi vua? (Thần ở đây chính là nhân dân. Họ rất quý trọng cái nuôi sống mình, cái mình làm ra) Hoạt động III. Tổng kết Em hãy nêu nghệ thuật của truyện ? - Các nhóm thảo luận câu 4 .. Nội dung kiến thức I. Tìm hiểu chung "Bánh chưng, bánh giầy" thuộc nhóm các tác phẩm truyền thuyết về thời đại Hùng Vương. II. Đọc – Hiểu văn bản: 1.Đọc: 2.Chú thích :(SGK) 3.Bố cục: 3 phần + Đoạn 1 : Từ đầu -> “chứng giám” + Đoạn 2 : Tiếp -> “hình tròn” + Đoạn 3 : Còn lại. 3.Phân tích : a. Hoàn cảnh, ý định và cách thức của Vua Hùng chọn người nối ngôi . - Hoàn cảnh: Giặc đã yên, vua đã già. - Ý định: Người nối ngôi phải nối được chí vua. - Cách thức : bằng 1 câu đố để thử tài .. b. Lang Liêu được thần giúp đỡ : - Là người thiệt thòi nhất . - Chăm lo việc đồng áng . - Thông minh, tháo vát lấy gạo làm bánh . c. Lang Liêu được chọn nối ngôi vua: - Bánh hình tròn -> bánh giầy. - Bánh hình vuông -> bánh chưng.. III. Tổng kết : 1. Nghệ thuật : - Sử dụng chi tiết tưởng tượng để kể về việc Lang Liêu được thần mách bảo trong trời đất, không gì quý bằng hạt gạo. - Lối kể chuyện dân gian: theo trình tự thời gian. + Hãy nêu ý nghĩa của truyền thuyết : “Bánh chưng, 2. Ý nghĩa văn bản : là câu chuyện suy tôn tài bánh giầy "? năng, phẩm chất con người trong việc xây dựng đất nước. Học sinh đọc mục ghi nhớ. * Ghi nhớ (S/12) V. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: - GV nhắc lại nội dung , kiến thức bài học. - Đọc kĩ để nhớ những sự việc chính trong truyện. - Tìm các chi tiết có bóng dáng lịch sử cha ông ta xưa trong truyền thuyết "Bánh chưng, bánh giầy ". VI. RÚT KINH NGHIỆM: ………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………........................................................................................................... ~~~~~~*0*~~~~~~ Ngày soạn: 25/06/2015 TUẦN 1 Ngày dạy: …/…/… Tiết 3.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Tiếng Việt:. TỪ VAØ CẤU TẠO TỪ CỦA TIẾNG VIỆT. I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo từ tiếng Việt. - Biết phân các kiểu cấu tạo của từ . II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG 1. Kiến thức: - Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức. - Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt. 2. Kỹ năng: a..Kĩ năng chuyên môn : - Nhận diện, phân biệt được: từ và tiếng: từ đơn và từ phức: từ ghép và từ láy . - Phân tích cấu tạo của từ. b..Kĩ năng sống : - Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ tiếng việt, trong thực tiễn giao tiếp của bản thân. - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cá nhân về cách sử dụng từ trong tiếng Việt. 3. Thái độ: Thấy được sự phong phú của tiếng Việt. III. CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: Tích hợp với bài “Con Rồng, cháu Tiên”, “Bánh chưng, bánh giầy” với Tập làm văn “Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt”. 2. Học sinh: Soạn bài. IV. TIẾN TRÌNH DẠY: 1. Ồn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: Việc soạn bài ở nhà của HS. 3. Bài mới: * Giới thiệu bài mới: Để nói hoặc viết một câu nào đó chúng ta phải dùng ngôn từ. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiêu về từ, cấu tạo của từ trong tiếng Việt. * Vào bài: Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức Hoạt động I: GV hướng dẫn HS tìm hiểu Từ là gì ? I. Từ là gì ? - Học sinh đọc ví dụ trong SGK/13. *VD: (S/13) Thần / dạy / dân / cách / trồng * Lập danh sách các từ . trọt / chăn nuôi / và / cách / ăn ở . + Câu văn gồm có bao nhiêu từ, bao nhiêu tiếng? -> Câu văn gồm -> 9 từ . Dựa vào dấu hiệu nào em biết? -> 12 tiếng. (HS: xác định; GV: phân tích thêm) - Tiếng dùng để tạo từ. + Các đơn vị được gọi là tiếng và từ có gì khác - Từ dùng để tạo câu. nhau? - Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng Vậy từ là gì ? ấy trở thành từ . (GV: chốt ý * Ghi nhớ Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất - Học sinh đọc mục ghi nhớ .) để đặt câu. II. Từ đơn và từ phức: Hoạt động II: GV hướng dẫn HS Phân loại từ. *VD: (S/13-14): - GV kẻ bảng – Hs điền từ vào bảng. Phân lọai từ Kiểu cấu tạo từ Ví dụ đơn và từ phức. Từ đơn Từ, đấy, nước, ta, chăm, + Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ phức ? nghề, và, có, tục, ngày, Tết, làm. Từ ghép Chăn nuôi, bánh chưng, Từ phức bánh giầy..

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Từ láy Trồng trọt 2. Đặc điểm của từ : - Giống nhau: từ ghép và từ láy đều được cấu tạo từ các tiếng, chúng đều là từ phức. - Khác nhau: + Từ ghép được cấu tạo bằng các tiếng có nghĩa ghép lại với nhau như: nhà cửa, quần áo, sách vở,... Từ láy gồm các tiếng có sự hòa phối âm thanh ghép lại với nhau như: nhễ nhại, sạch sành sanh,... * Ghi nhớ (SGK/14). III. Luyện tập: Bài 1: a. Các từ: nguồn gốc, con cháu là từ ghép. b. Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác, gốc tích ,... c. Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em,...  Bài 2: Học sinh làm nhanh- đứng dậy trả lời – Bài 2: Khả năng sắp xếp : - Theo giới tính: anh chị, ông bà, chú thím , GV nhận xét . cậu mợ,... - Theo bậc: chị em, dì cháu , anh em,...  Bài 3 : Học sinh thảo luận nhóm. Đại diện Bài 3 : -Cách chế biến: Bánh rán, bánh nướng, bánh nhóm lên bảng làm – Giáo viên nhận xét . hấp. - Chất liệu: Bánh nếp, bánh khoai, bánh tẻ,bánh gai . - Tính chất: Bánh dẻo, bánh xốp. - Hình dáng: Bánh gối, bánh khúc.  Bài 5 : Thi tìm nhanh – GV chấm điểm 2 học Bài 5 : Tìm từ láy: a. Tả tiếng cười: khúc khích, sằng sặc, hô hố, sinh làm nhanh nhất . ha hả, hềnh hệch,... b. Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu ,... c. Tả dáng điệu: lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, ngông nghênh,... V. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: - Từ là gì? Đơn vị cấu tạo từ là gì? Phân loại từ? - Tìm các từ láy miêu tả tiếng nói, dáng điệu của con người.. - Tìm từ ghép miêu tả mức độ, kích thước của một đồ vật. - Soạn bài : Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt VI. RÚT KINH NGHIỆM: ………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………… ~~~~~~*0*~~~~~~ Ngày soạn: 25/06/2015 TUẦN 1 Ngày dạy: …/…/… Tiết 4 + Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau và có gì khác nhau ? (HS trình bày - GV phân tích )  Học sinh đọc mục ghi nhớ - Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ. - Từ chỉ gồm một tiếng là từ đơn. Từ gồm hai hoặc nhiều tiếng là từ phức. - Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép. Còn những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng được gọi là từ láy. Hoạt động III: GV Hướng dẫn HS thực hiện phần luyện tập.  Học sinh thảo luận :  Bài 1: Đại diện nhóm lên bảng làm.  GV nhận xét ..

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Tiếng Việt:. GIAO TIẾP, VĂN BẢN VAØ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT. I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Bước đầu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt - Nắm được mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt. II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG 1. Kiến thức: - Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn ngữ: giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản. - Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản. - Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính - công vụ. 2. Kỹ năng: a..Kĩ năng chuyên môn : - Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp. - Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt. - Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn cụ thể. b..Kĩ năng sống : - Giao tiếp ứng xử: Biết các phương thức biểu đạt và sử dụng văn bản theo những phương thức biểu đạt khác nhau phù hợp với mục đích giao tiếp. - Tự nhận thức được tầm quan trọng của giao tiếp bằng văn bản và hiệu quả của các phương thức biểu đạt. 3. Thái độ: Sử dụng đúng kiểu loại nâng cao hiệu quả giao tiếp. III. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Tích hợp với phần văn bài “Con Rồng, cháu Tiên”, “Bánh chưng, bánh giầy” với phần Tiếng Việt bài “Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt”. Phân tích các tình huống. 2. Học sinh: Soạn bài. IV. TIẾN TRÌNH DẠY: 1. Ồn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: Việc soạn bài ở nhà của HS. 3. Bài mới: Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức Hoạt động I: GV hướng dẫn HS Tìm hiểu chung về I. Tìm hiểu chung về văn bản và phương văn bản và phương thức biểu đạt . thức biểu đạt . * GV nêu vấn đề: 1. Văn bản và mục đích giao tiếp : + Trong đời sống, khi có một tư tưởng, tình cảm, - Muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện nguyện vọng, mà cần biểu đạt cho mọi người hay ai vọng cho mọi người biết ta phải dùng ngôn đó biết thì em làm như thế nào? ngữ để giao tiếp . (HS: Nói hoặc viết ra). + Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện - Giao tiếp: là hoạt động truyền đạt, tiếp vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn cho người khác nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện hiểu thì em phải làm như thế nào ? ngôn từ . (HS : Nội dung phải rõ ràng, diễn đạt mạch lạc) * Học sinh đọc câu ca dao. Thảo luận trả lời. + Câu ca dao nói lên vần đề gì ? (HS : phải có lập trường, không dao động khi người khác thay đổi chí hướng) . + Theo em câu CD đó có thể coi là một VB chưa ? - HS: Có vì có nội dung trọn vẹn, liên kết mạch lạc. * GV nêu vấn đề: + Lời phát biểu của thầy (cô) hiệu trưởng trong lễ khai giảng năm học có phải là một văn bản không? Vì sao?.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> + Bức thư em viết cho bạn, Đơn xin học, một bài thơ có phải là văn bản không ? =>Giáo viên chốt lại: Tất cả đều là văn bản. + Vậy văn bản là gì ? + Văn bản: là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp . Hoạt động II: GV giớ thiệu 6 kiểu VB và phương 2. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt thức biểu đạt. của văn bản( SGK ) HS: theo dõi bảng chia VB và phương thức biểu đạt. - Theo mục đích giao tiếp: có 6 kiểu văn bản - Giáo viên cho ví dụ . tương ứng 6 phương thức biểu đạt. + Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập nhanh. * Ghi nhớ ( SGK/17 ) (1) Hành chính công vụ. (2) Tự sự. ( 3) miêu tả. (4) - Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp Thuyết minh .(5) biểu cảm. ( 6) Nghị luận. nhận tư tưởng tình cảm bằng phương tiện - Học sinh đọc mục ghi nhớ . ngôn ngữ. - Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp. - Có sáu kiểu văn bản thường gặp với các phương thức biểu đạt tương ứng: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính công vụ. Mỗi kiểu văn bản có mục đích giao tiếp riêng. Hoạt động III: GV Hướng dẫn HS thực hiện phần II. Luyện tập: luyện tập. 1/ a. Tự sự (vì có người, có sự việc). - Bài 1: Giáo viên gọi học sinh đọc từng đoạn văn b. Miêu tả (tả cảnh thiên nhiên ). làm nhanh. c. Nghị luận (bàn luận, đưa ý kiến) . d. Biểu cảm (thể hiện tình cảm). e. Thuyết minh (giới thiệu). - Bài 2: Học sinh thảo luận nhóm . 2/ Truyền thuyết “Con Rồng, cháu Tiên”: Truyền thuyết « Con Rồng, cháu Tiên » thuộc kiểu - Kiểu văn bản: Tự sự. văn bản nào ? Vì sao em biết như vậy ? -> Trình bày diễn biến sự việc. - Đại diện nhóm trả lời – GV nhận xét . V. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: - Văn bản là gì ? Các kiểu văn bản ? - Tìm ví dụ cho mỗi phương thức biểu đạt, kiểu văn bản. - Xác định phương thức biểu đạt của các văn bản tự sự đã học. Soạn bài : Thánh Gióng (soạn kỹ câu hỏi hướng dẫn) VI. RÚT KINH NGHIỆM: ………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………… ~~~~~~*0*~~~~~~. TUẦN 2 Tiết 5-6. Ngày soạn: 26/06/2015 Ngày dạy: …/…/….

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Văn bản:. THAÙNH GIOÙNG. (Truyeàn thuyeát) I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Nắm được nội dung chính và đặc điểm nổi bật về nghệ thuật của truyện Thánh Gióng II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG 1. Kiến thức: - Nhân vật, sự việc, cốt truyện trong tác thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nước . - Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ông cha ta được kể trong một tác phẩm truyền thuyết. 2. Kỹ năng: - Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại. - Phân tích được một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản. - Tóm tắt được văn bản. 3. Thái độ: - Tự hào về truyền thống đánh giặc của cha ông, có ý thức rèn luyện sức khỏe để giữ nước. III. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Tích hợp với Tiếng Việt bài “Từ mượn” với TLV “Tìm hiểu chung về văn tự sự”. Tranh ảnh Thánh Gióng dùng tre đánh giặc. Cảnh Thánh Gióng cưỡi ngựa sắt bay về trời. 2. Học sinh: Đọc kĩ văn bản và sọan bài theo câu hỏi gợi ý. Sưu tầm tranh vẽ Thánh Gióng. IV. TIẾN TRÌNH DẠY: 1. Ồn định lớp: Kiểm diện sỉ số. 2. Kiểm tra: Truyền thuyết là gì? Nêu ý nghĩa của 2 VB “CRCT” và “BC,BG”? 3. Bài mới: * Giới thiệu bài mới: Đầu những năm bảy mươi, thế kỉ XX, giữa lúc cuộc chống Mĩ đang sôi sục khắp hai miền Nam – Bắc Việt Nam, nhà thơ Tố Hữu đã làm sống dậy hình tượng nhân vật Thánh Gióng qua đoạn thơ: “Ôi sức trẻ xưa trai Phù Đổng Vươn lớn bổng dậy ngàn cân Cưỡi lưng ngựa sắt bay phun lửa, Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân” - Truyền thuyết Thánh Gióng là một trong những truyện cổ hay, đẹp nhất, bài ca chiến thắng ngoại xâm hào hùng nhất của nhân dân Việt Nam xưa. * Vào bài: Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức * HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu chung I. GIỚI THIỆU CHUNG - Hướng dẫn học sinh ôn lại khái niệm truyền thuyết. Tìm - Tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết hiểu xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm. thời đại Hùng Vương. - Hình tượng trung tâm của truyện là người anh hùng giữ nước. * HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản. II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN: - Giáo viên hướng dẫn đọc: Giọng đọc và kể tự nhiên, 1. Đọc- tìm hiểu từ khó : sgk hồi hợp ở đoạn Gióng ra đời. Lời Gióng trả lời sứ giả cần 2. Bố cục: 4 đoạn đọc giọng dõng dạc, đĩnh đạc, trang nghiêm… _ Đoạn 1 : Từ đầu … “ nằm đấy ” - Học sinh: đọc truyện (giáo viên nhận xét cách đọc của  Sự ra đời của Gióng. học sinh). _ Đoạn 2 : Tiếp đó … “ chú bé dặn ” - Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các chú thích  Gióng đòi đi đánh giặc. (?) Em hãy xác định thể loại của văn bản? _ Đoạn 3 : Tiếp đó … “ cứu nước ” - Học sinh tóm tắt truyện. => Gióng được nuôi lớn để đi đánh giặc. (?)Truyện có mấy nhân vật?Ai là nhân vật chính? _ Đoạn 4 : Phần còn lại Truyện có một số nhân vật nhưng chủ chốt là => Gióng đánh thắng giặc và quay về trời. Gióng, từ cậu bé làng Gióng kì lạ trở thành Thánh.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Gióng. Đây là hình tượng nhân vật được xây dựng bằng nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo, tạo nên vẻ đẹp hấp dẫn đối với trẻ thơ. (?) Thánh Gióng trong truyện ra đời như thế nào? Tìm những chi tiết nói về sự ra dời ấy? Em có nhận xét gì về sự ra đời ấy không? (?) Yếu tố về sự ra đời khác thường này đã nhấn mạnh điều gì về con người của cậu bé làng Gióng? Dự báo Gióng sẽ là một người kì lạ khác chúng ta (?) Những chi tiết nào tiếp tục nói lên sự kì lạ của Gióng? Khi nghe sứ giả loan tin tìm người cứu nước thì chú bé đặt đâu ngồi đấy thay đổi thế nào? Tiếng nói đầu tiên của Gióng là gì? (?) Chi tiết này có ý nghĩa gì? Để thắng giặc dân tộc ta phải chuẩn bị từ những vũ khí bình thường nhất đến những thành tựu kĩ thuật nhất để chiến đấu (?) Em hiểu gì về chi tiết Gióng đòi đi đánh giặc? Sau khi gặp sứ giả Gióng đã có thay đổi như thế nào? HẾT TIẾT 5 CHUYỂN TIẾT 6 (?) Gióng lớn nhanh như thổi là nhờ vào đâu? Tại sao tác giả lại chọn chi tiết “cả làng góp gạo nuôi Gióng lớn”? Qua chi tiết đó em thấy cả làng gữi gắm ước mơ gì ở cậu bé ? Gióng lớn lên bằng thức ăn, đồ mặc của nhân dân,sức mạnh của Gióng dược nuôi dưỡng từ dân,từ những cái bình thường nhất. Đồng thời nói lên truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết của nhân dân ta. Gióng lớn lên trong sự yêu thương, đùm bọc của nhân dân. Gióng tiêu biểu cho sức mạnh toàn dân, sức mạnh của lòng yêu nước). (?) Em hãy kể lại cuộc chiến đấu của tráng sĩ Gióng? Khi roi sắt gãy Gióng đã làm gì? Những chi tiết này có ý nghĩa ra sao? Gióng đánh giặc không chỉ bằng vũ khí mà còn bằng cây cỏ bên đường của đất nước.Như lời kêu gọi của Bác sau này “Ai có cuốc dùng cuốc…….” (?) Kết quả cuộc giao chiến này là gì? (?) Những chi tiết đó cho thấy Thánh Gióng là người ra sao? (?) Trong các truyện dân gian ta thấy thông thường sau khi một nhân vật lập được chiến công lừng lẫy thì sẽ dược nhà vua đối xử ra sao? (?) Còn Thánh Gióng sau khi thắng giặc chàng đã làm gì? Em có suy nghĩ gì về điều đó? Gióng ra đời phi thường thì ra đi cũng phi thường. Nhân dân yêu mến, trân trọng, muốn giữ mãi hình ảnh người anh hùng, nên đã để Gióng trở về với cõi vô biên, bất tử. Bay lên trời, Gióng là non nước, đất trời, là biểu tượng của người dân Văn Lang. Đánh giặc xong, Gióng không trở về nhận phần thưởng, không hề đòi hỏi công danh. Là người có công đánh giặc, nhưng Gióng không. 3. Tìm hiểu văn bản: a. Hoàn cảnh ra đời: - Mẹ ướm chân vào vết chân to, thụ thai 12 tháng sau sinh cậu bé mặt mũi khôi ngô. - Lên 3 tuổi vẫn đạt đâu nằm đấy -> Gióng được sinh ra kì lạ. - “Sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt, và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này”. => Tiếng nói đầu tiên là tiếng nói đòi đánh giặc.. HẾT TIẾT 5 CHUYỂN TIẾT 6 b. Diễn biến: b.1 Gióng được nuôi lớn để đánh giặc: - Cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa may xong đã căng đứt chỉ. - Bà con làng xóm vui lòng gom góp gạo nuôi chú bé. -> Sức mạnh của Gióng được nuôi dưỡng từ nhân dân -> Tinh thần đoàn kết dân tộc. b.2Gióng đánh thắng giặc và bay về trời: - Vươn vai một cái biến thành tráng sĩ oai phong lẫm liệt. - Tráng sĩ mặc áo giáp, cầm roi, nhảy lên mình ngựa, ngựa phun lửa lao thẳng đến nơi có giặc. - Roi sắt gãy, tráng sĩ nhổ những cụm tre cạnh đường quật vào giặc. -> Sức mạnh của toàn dân về lòng yêu nước. - Đánh tan giặc, Gióng cởi giáp sắt bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay lên trời. -> Hình tượng Gióng được bất tử hoá. Sống mãi với non sông..

<span class='text_page_counter'>(11)</span> màng danh vọng. Dấu tích của chiến công, Gióng để lại cho quê hương, xứ sở. (ao, hồ, tre đằng ngà…) (?) Chi tiết “Gióng cởi giáp sắt bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay lên trời” có ý nghĩa gì? Mang cốt lõi lịch sử, “Thánh Gióng” là một truyền thuyết nhưng lại mang đậm màu sắc thần thoại bởi các chi tiết kì lạ, hoang đường. Với bút pháp cực tả, người xưa đã ca ngợi lòng yêu nước nồng nàn , sức mạnh nhân dân chống xâm lược. Bức tranh này vừa có giá trị hiện thực vừa có ý nghĩa như một ước mơ của người xưa muốn chiến thăng ngoại xâm để bảo vệ địa bàn, bờ cõi của mình . - GV cho HS thảo luận và rút ra ý nghĩa SGK (?)Truyền thuyết thường liên quan đến lich sử.Vầy truyện này có liên quan đến sự thật lịch sử nào? Thời vua hùng chiến tranh nổ ra nhiều->Cần sức mạnh cộng đồng (?) Người xưa sáng tạo ra chuyện này nhằm phản ánh điều gì, ca ngợi ai, thể hiện ước mơ gì của nhân dân ta? (?) Theo em Thánh Gióng có thật không ? Tại sao tác giả dân gian lại muốn chúng ta tin là Thánh Gióng có thật?. III. TỔNG KẾT: a. Nghệ thuật: - Xây dựng hình tượng người anh hùng cứu nước mang màu sắc thần kì. - Xâu chuỗi các sự kiện lịch sử và lí giải dấu tích thiên nhiên. b. Nội dung: Ghi nhớ (SGK/23) * Ý nghĩa văn bản: Thánh Gióng ca ngợi hình tượng người anh hùng đánh giặc, tiêu biểu cho sự trỗi dậy của truyền thống yêu nước, đoàn kết, anh dũng của dân tộc ta.. V. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: * Bài cũ: - Tìm hiểu thêm về lễ hội làng Gióng - Sưu tầm một tác phẩm nghệ thuật hoặc vẽ tranh về hình tượng Thánh Gióng. - Kể tóm tắt truyện * Bài mới: Soạn bài: Từ mượn VI. RÚT KINH NGHIỆM: ………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………........................................................................................................... ~~~~~~*0*~~~~~~. Ngày soạn: 26/06/2015 Ngày dạy: …/…/…. TUẦN 2 Tiết 7. Tiếng Việt:. TỪ MƯỢN.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Hiểu được thế nào là từ mượn. - Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lý trong khi nói hoặc viết. II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG 1. Kiến thức: - Khái niệm từ mượn. Nguồn gốc của từ mượn trong Tiếng Việt - Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt. - Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản. 2. Kỹ năng: - Nhận biết được từ mượn trong văn bản. - Xác định đúng nguồn gốc từ mượn. - Viết đúng từ mượn. - Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn. Biết sử dụng từ mượn trong nói và viết. 3. Thái độ: - Có ý thức chọn lọc từ mượn và mượn từ để làm giàu tiếng Việt. III. CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: Tích hợp với văn bài “ Thánh Gióng “ với tập làm văn “Tìm hiểu chung về văn tự sự”. 2. Học sinh: Soạn bài. IV. TIẾN TRÌNH DẠY: 1. Ồn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: - Phân biệt từ đơn và từ phức? Cho ví dụ? - Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau và khác nhau ? cho ví dụ ? 3. Bài mới: * Giới thiệu bài mới: Là người Việt Nam, chúng ta tự hào về sự giàu đẹp của Tiếng Việt, song để giúp ngôn ngữ chúng ta phong phú hơn, ta phải mượn mà chủ yếu là từ Hán Việt. Đó là nội dung của bài học. * Vào bài: Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức Hoạt động I: GV hướng dẫn HS tìm hiểu Từ thuần Việt và I. Từ thuần Việt và từ mượn: từ mượn 1. Từ thuần Việt: là những từ do nhân * GV cho HS giải thích từ “Tráng sĩ, trượng” trong văn bản dân ta sáng tạo ra “Thánh Gióng” VD: thần núi, thần nước … Chú bé vùng dậy … biến thành một tráng sĩ, mình cao hơn 2.Từ mượn : là những từ chúng ta vay trượng” mượn của tiếng nước ngoài, chủ yếu là * GV hướng dẫn xác định nguồn gốc của từ. tiếng Hán HS thảo luận trên sự gợi ý của GV. VD: Giang sơn Em thường nghe những từ này trên phim ảnh của nước nào? + Mượn tiếng Hán: sứ giả, gan  Từ gốc Hán + Mượn tiếng Pháp: xà bông, bơm, ra – Những từ còn lại trong VD là từ thuần Việt? Vậy từ thuần đi – ô + Mượn tiếng Anh: ti vi, mít tinh, ga, in Việt là gì? Cho VD HS xác định VD SGK, từ nào được mượn từ các ngôn ngữ tơ nét khác (Ti vi, xà phòng, mít tinh, rađi ô, in tơ nét,gan điện, + Mượn tiếng Nga: xô viết - Cách viết từ mượn bơm, xô viết, ga …)  Từ mượn được việt hoá viết như từ * HS thảo luận nhận xét gì về số lượng từ mượn Hán Việt thuần Việt + Những từ mượn được việt hoá như thế nào?  Từ mượn chưa được việt hoá thì Các từ mượn chưa được việt hoá khi viết ta phải làm thế dùng dấu gạch nối để nối các từ với nào? nhau. => GV chốt ghi nhớ: từ mượn là gì? VD: In-tơ-nét Bộ phận qua trọng nhất trong vốn từ mượn TV có nguồn gốc từ tiếng nước nào? Ngoài từ mượn gốc Hán ra, từ mượn có nguồn gốc từ tiếng nước nào khác? * Ghi nhớ 1: (SGK/25).

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Các từ mượn từ các thứ tiếng An – Âu: Anh, Pháp, Nga cho mấy cách viết? Cho VD HS đọc to đoạn trích ý kiến của Hồ Chủ Tịch Theo em mặt tích cực của việc từ mượn là gì? Mặt tiêu cực của việc lạm dụng từ mượn là gì? 3. Nguyên tắc mượn từ: => GV chốt ý: khi cần thiết thì phải mượn. Khi TV đã có thì - Mượn từ là cách làm giàu Tiếng Việt không nên mượn tuỳ tiện Lạm dụng việc mượn từ sẽ làm cho HS đọc ghi nhớ 2 (SGK/25) Tiếng Việt kém trong sáng Hoạt động II: GV hướng dẫn HS Luyện tập * Ghi nhớ 2 (SGK/25) - Học sinh: Đọc và chỉ rõ yêu cầu của bài tập 1. II Luyện tập (?) Xác định từ mượn và nói rõ nguồn gốc của chúng? Bài 1/26 - Giáo viên hướng dẫn, làm mẫu câu a. a) Từ mượn Hán Việt: vô cùng, ngạc - Học sinh: Chỉ rõ yêu cầu bài tập 2. nhiên, tự nhiên, sính lễ - Giáo viên phân công cho mỗi nhóm xác định nghĩa của 1 b) Từ mượn Hán Việt = gia nhân từ trong khoảng thời gian ngắn nhất ( 30 giây ). Sau đó cử c) Từ mượn Tiếng anh: Pốp, Mai Cơn đại diện của nhóm trình bày phần thảo luận của nhóm mình. Giắc Sơn, In tơ nét Giáo viên nhận xét, sửa bài, cho học sinh ghi vào vở ( giáo Bài 2/26. Xét nghĩa từng tiếng tạo viên chú ý đến đối tượng học sinh trung bình và yếu ). thành từ Hán Việt  Khán: xem. a) Khán giả: Khán: Xem Giả : Người Người xem a. Khán giả  Giả: người. Độc giả: Độc : Đọc  Thính: nghe. Giả : Người Người đọc - Thính giả  Giả: người. b) Yếu điểm: Yếu: Quan trọng ;  Độc: đọc. Điểm: Chỗ - Độc giả  Giả: người. Yếu lược: Yếu = Quan trọng;  Yếu: quan trọng. lược = Tóm tắt BT 3: Kể một số từ mượn mà em biết? - Giáo viên hướng dẫn cho các nhóm chuẩn bị (2 phút). Sau Yếu nhân = người quan trọng Bài 3/26 đó tổ chức thi nhanh giũa các đội. - Giáo viên gọi học sinh nhận xét phần trả lời của nhóm bạn. a) Tên gọi các đơn vị đo lường: Mét, milimét, lít, kilôgam, - Giáo viên cung cấp thêm cho học sinh các từ mượn khác BT4: Xác định từ mượn, có thể dùng chúng trong những b) Tên gọi các bộ phân xe đạp: Ghi đông, Gác đờ bu, Pê đan… hoàn cảnh nào? Đối tượng giao tiếp nào? c) Tên gọi một số đồ vật: Ra đi ô, vi ô a. Các từ mượn : Phôn, nốc ao, fan. b. Có thể dùng: + Trong hoàn cảnh giao tiếp với bạn bè, lông, sa lông, xích … Bài 4. Các từ mượn – hoàn cảnh dùng người thân. và đối tượng giao tiếp. + Hoặc cũng có thể dùng để viết tin, đăng báo. c. Không nên dùng : trong các trường hợp có nghi thức giao a) Phôn: từ mượn tiếng Anh :dùng tiếp trang trọng như ngoại giao, hội nghị hoặc tránh dùng trong hoàn cảnh giao tiếp với bạn bè, người thân trong các văn bản có tính chất nghiên túc. Gv giải thích : có thể dùng các từ mượn ấy trong hoàn cảnh b) Fan: Từ mượn tiếng Anh: Dùng giao tiếp thân mật, với bạn bè, người thân. Cũng có thể viết thông thường với người yêu thích thể trong các tin trên báo. Ưu điểm của các từ này là ngắn gọn. thao Nhược điểm của chúng là không trang trọng, không phù hợp c) Nốc ao: Từ mượn tiếng Anh: Dùng với người yêu thích võ thuật trong giao tiếp chính thức. V. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: * Bài cũ: - Tra từ điển để xác định ý nghĩa của một số từ Hán Việt thông dụng. - Học thuộc lòng ghi nhớ, làm bài tập 3. * Bài mới: Soạn bài “Tìm hiểu chung về văn tự sự” VI. RÚT KINH NGHIỆM: ………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………........................................ ........................................................................................................................................................................................ ..

<span class='text_page_counter'>(14)</span> ~~~~~~*0*~~~~~~ Ngày soạn: 26/06/2015 Ngày dạy: …/…/…. TUẦN 2 Tiết 8. Tập làm văn:. TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ. I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Có hiểu biết bước đầu về văn tự sự. - Vận dụng kiến thức đã học để đọc- hiểu và tạo lập văn bản. II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG 1. Kiến thức: - Nắm được đặc điểm của văn bản tự sự. 2. Kỹ năng: - Nhận biết được văn bản tự sự. - Sử dụng một số thuật ngữ: tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể. 3. Thái độ: Viết đúng thể loại văn tự sự, hiểu rõ mục đích của kiểu văn bản này. III. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Tích hợp với văn bài “ Thánh Gióng” với Tiếng Việt “Từ mượn”. 2. Học sinh: Soạn bài. IV. TIẾN TRÌNH DẠY: 1. Ồn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: Văn bản là gì? Hãy nêu các kiểu văn bản thường gặp với phương thức biểu đạt? Mục đích giao tiếp của từng kiểu văn bản? 3. Bài mới: * Giới thiệu bài mới: Trong giao tiếp hằng ngày ở nhà – ở trường  chúng ta kể cho nhau nghe, nghe cha mẹ kể chuyện …. Tức là chúng ta đã sử dụng văn tự sự. Vậy tự sự là gì? Đặc điểm và ý nghĩa của nó ra sao Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu * Vào bài: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY * HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa I.TÌM HIỂU CHUNG đặc điểm chung của phương thức tự sự 1. Ý nghĩa đặc điểm chung của phương (?) Thường ngày, các em có hay nghe kể chuyện hoặc kể thức tự sự: chuyện không? Đó là những chuyện gì? a. Ví dụ 1: SGK/27 - Gv mời hs đọc ví dụ 1 sgk/ 27 - Kể lại một câu chuyện -> Mong muốn được nghe kể chuyện. (?) Theo em, kể chuyện để làm gì? Cụ thể hơn, khi nghe - Kể lại 1 câu chuyện để hiểu rõ con người kể chuyện, người nghe muốn biết điều gì và người kể bạn Lan -> Hiểu rõ con người bạn Lan. chuyện phải làm gì? - Kể lại một câu chuyện để biết vì sao An thôi học -> Biết rõ lí do vì sao An thôi học. (?) Trở lại những ví dụ trong SGK/27. Gặp những  Người kể: phải kể, giải thích. Người trường hợp ấy, theo em, người nghe muốn biết điều gì và nghe muốn biết, muốn tìm hiểu về con người kể phải làm gì? (HSTL 3 phút) người, sự việc. (?) Nếu muốn kể bạn Lan là một người bạn tốt người được kể phải kể những việc như thế nào về Lan? Vì sao? (?) Nếu người trả lời kể một câu chuyện về An mà không liên quan tới việc thôi học của An thì có thể coi là câu chuyện có ý nghĩa được không? Vì sao? GV chốt: Tự sự nhằm đáp ứng yêu cầu giải thích sự việc (vì sao An thôi học?) hoặc đáp ứng yêu cầu tìm hiểu con người (là người như thế nào?)..

<span class='text_page_counter'>(15)</span> (?) Qua việc giải quyết một số tình huống trên, em hiểu thế nào là văn tự sự? - GV khái quát và cho HS rút ra ghi nhớ (?) Truyện Thánh Gióng mà em đã học là một văn bản b. Ví dụ 2: SGK/27 tự sự. Văn bản tự sự này cho ta biết những gì? * Các sự việc trong VB “Thánh Gióng ”. (?) Diễn biến sự việc ra sao? Kết quả như thế nào? - Sự ra đời của Thánh gióng (?) 7 sự việc trên xảy ra liên tục, có đầu có đuôi. Sự việc - Thánh Gióng đòi đi đánh giặc. xảy ra trước thường là nguyên nhân dẫn đến sự việc xảy - Thánh Gióng lớn nhanh như thổi ra sau cho nên có vai trò giải thích sự việc sau. Ta gọi đó - Thánh Gióng trở thành tráng sĩ. là gì? - Thánh Gióng đánh tan giặc. (?) Trong từng sự việc ấy, khi kể em cần nhớ điều gì? - Thánh Gióng bay về trời. Hãy cho ví dụ? - Vua lập đền thờ, phong danh hiệu, những (?) Một chuỗi sự việc có việc trước, việc sau, cuốc cùng vết tích còn lại. có một kết thúc. Như vậy, truyện Thánh Gióng có thể kết  Các sự việc nối tiếp nhau theo trình tự thức ở sự việc 4 hoặc 5 được không? Vì sao? hợp lí (trình tự thời gian) dẫn đến kết thúc (?) Qua truyện Tháng Gióng, những chi tiết như trên thể  Giúp người đọc hiểu về Thánh Gióng và công cuộc chống giặc Ân. hiện được nội dung gì? Qua phần nội dung đó, truyện nhằm thể hiện ý nghĩa gì? Vì sao? (?) Qua việc phân tích trên, em hãy nêu ra đặc điểm của 2. Ghi nhớ : Sgk/28 phương thức tự sự. II. Luyện tập: * HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS luyện tập Bài 1/28: Bài 1/28 (?) Trong truyện này phương thức tự sự thể hiện như thế + Phương thức tự sự trong truyện: Kể theo trình tự thời gian, sự việc nối tiếp nào ? Câu chuyện thể hiện ý nghĩa gì ? -> Gợi ý : * Trong câu chuyện này, phương thức tự sự nhau, kết thúc bất ngờ, ngôi kể thứ ba. + Ý nghĩa câu chuyện: thể hiện: - Ca ngợi trí thông minh, biến ứng linh - Truyện kể về một ông già đốn củi trong rừng. hoạt của ông già. - Diễn biến:  Ông già muốn thần chết đến. - Cầu được ước thấy.  Thần chết đến thật. Bài 2/29:  Ông già sợ hãi, nói tránh đi. Bài thơ “ Bé Mây” là bài thơ tự sự vì - Ý nghĩa: Con người muốn thoát khỏi cực nhọc nhưng nó kể câu chuyện có nhân vật (mèo, chuột rất coi trọng sự sống của mình, vốn sợ cái chết. * GV nói thêm: Truyện kể diễn biến tư tưởng của ông và bé Mây) có sự việc nối tiếp và kết thúc. già mang sắc thái hóm hỉnh: con người muốn thoát khỏi Bé cùng mèo nướng cá bẫy chuột -> cả cực nhọc nhưng rất coi trọng sự sống của mình, dù kiệt hai tên chuột sa bẩy -> Mây cùng mèo mơ được xử án chuột -> ai ngờ sáng ra mèo lại sức thì sống vẫn hơn chết. nằm trong bẩy Bài 2/29 (?) Bài thơ sau đây có phải tự sự không ? Vì sao? Hãy Ý nghĩa: hại người không khéo lại tự hại mình. kể câu chuyện bằng miệng ? -> Gợi ý : Đây chính là bài thơ tự sự. Vì tuy diễn đạt Bài 3/ 29, 30: bằng thơ 5 tiếng nhưng bài thơ đã kể lại một câu chuyện a. Huế: Khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần có đầu có đuôi, có nhân vật, chi tiết, diễn biến sự việc ba. nhằm mục đích chế giễu tính tham ăn của mèo đã khiến b. Người Âu Lạc đánh tan quân xâm lược. - Cả hai văn bản đều có nội dung tự sự với mèo tự mình sa bẫy của chính mình. nghĩa kể chuyện, kể việc. - Giáo viên cho học sinh đọc bài tập 3 - Em hãy cho biết bài tập 3 có mấy yêu cầu ? Đó là - Tự sự ở đây có vai trò giới thiệu, tường thuật, kể chuyện thời sự hay lịch sử. những yêu cầu nào ? + Xác định kiểu văn bản. + Giải thích. + Tìm hiểu vai trò của loại văn bản đó. V. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: * Bài cũ: Liệt kê chuỗi sự việc được kể trong một truyện dân gian đã học..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> - Xác định phương thức biểu đạt sẽ sử dụng để giúp người khác Học thuộc lòng ghi nhớ, làm bài tập 4 * Bài mới: Chuẩn bị bài:sự việc và nhân vật trong văn tự sự. Đọc kĩ truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh. VI. RÚT KINH NGHIỆM: ………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………........................................ ........................................................................................................................................................................................ . ~~~~~~*0*~~~~~~. Ngày soạn: 26/06/2015 Ngày dạy: …/…/…. TUẦN 3 Tiết 9-10. Văn bản:. SÔN TINH, THUÛY TINH (Truyeàn thuyeát). I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Hiểu và cảm nhận được nội dung , ý nghĩa của truyền thuyết Sơn Tinh – Thuỷ Tinh..

<span class='text_page_counter'>(17)</span> - Nắm được những nét chính về nghệ thuật của truyện. II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG 1. Kiến thức: - Nhân vật, sự kiên trong truyền thuyết " Sơn Tinh, Thủy Tinh ". - Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khát vọng của người Việt cổ trọng việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong một truyền thuyết. - Những nét chính về nghệ thuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoang đường. 2. Kỹ năng: - Đọc - hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trung thể loại. - Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện. - Xác định ý nghĩa của truyện. - Kể lại dược truyện. 3. Thái độ: Giáo dục HS tình cảm yêu quý thiên nhiên đất nước. III. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Tìm hiểu văn bản, tài liệu liên quan. Tích hợp với Tập Làm Văn “Sự việc và nhân vật trong văn tự sự”, với Tiếng Việt bài “Nghĩa của từ”. 2. Học sinh: Đọc kĩ văn bản và sọan bài theo câu hỏi gợi ý. IV. TIẾN TRÌNH DẠY: 1. Ồn định lớp: Kiểm diện sỉ số. 2. Kiểm tra: Truyền thuyết là gì? Kể tóm tắt truyện “ Thánh Gióng”? Nêu ý nghĩa của truyện ? 3. Bài mới: * Giới thiệu bài mới: Là một đất nước nằm trên bờ biển Đông, hằng năm nhân dân ta phải đương đầu với nhiều thiên tai lũ lụt. Để tồn tại con người phải tìm mọi cách để chống lại lũ. Cuộc chiến đấu lâu dài, gian khổ ấy được thần thoại hóa trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh mà hôm nay thầy muốn giới thiệu với các em. * Vào bài: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY * HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về VB I. GIỚI THIỆU CHUNG Giáo viên cho học sinh nhắc lại khái niệm về truyền thuyết đã - Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh bắt học trong bài học trước. nguồn từ thần thoại cổ được lịch sử (?) Truyện STTT được gắn với thời đại nào trong lịch sử Việt hóa. Nam ? - Truyện thuộc nhóm truyền thuyết thời đại Hùng Vương. * HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN + Giáo viên hướng dẫn cách đọc: Giọng đọc chậm rãi ở đoạn 1.Đọc-tìm hiểu từ khó:sgk đầu, nhanh gấp ở đoạn sau, đoạn cuối giọng đọc và kể trở lại bình tĩnh và chậm. 2. Tìm hiểu văn bản: - Giáo viên nhận xét cách đọc, cách kể. a. Giới thiệu nhân vật và sự việc - Học sinh tìm hiểu một số từ khó qua hướng dẫn của giáo viên. - Vua Hùng thứ 18 (?) Truyện được chia làm mấy phần? ý của mỗi đoạn là gì ? - Mị Nương: xinh đẹp tuyệt trần - Đoạn 1: Từ đầu….. “mỗi thứ một đôi”: Vua Hùng kén rể.  Muốn kén cho con người chồng - Đoạn 2: Tiếp đó…”đành rút quân”: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu thật xứng đáng. hôn và sự giao tranh của hai vị thần. - Sơn Tinh là thần Núi  có tài bốc - Đoạn 3: Phần còn lại: Sự trả thù hàng năm về sau của Thuỷ đồi, dời núi. Tinh và sự chiến thắng của Sơn Tinh. - Thuỷ Tinh là thần Nước  có tài hô - Giáo viên hướng dẫn và gọi học sinh tóm tắt truyện. mưa, gọi gió. (?) Em cho biết truyện có mấy nhân vật? Ai là nhân vật  Đều có tài cao, phép lạ, vua Hùng chính ? không biết chọn ai. (?) Vì sao vua Hùng kén rể ? Vua muốn chọn rể như thế nào? (Vua có một người con gái, muốn chọn cho con một người chồng xứng đáng.) b. Diễn biến cuộc tranh tài. (?) Ai là người đến xin cầu hôn? - Hai vị thần đến cầu hôn. (?) Vì sao vua Hùng băn khoăn khi kén rể? (Sơn Tinh, Thuỷ - Vua ra điều kiện sính lễ Tinh đến cầu hôn -> ngang tài, ngang sức.) - Sơn Tinh đến trước, rước Mị.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> (?) Tài, sức của Sơn Tinh, Thuỷ Tinh được miêu tả như thế nào? (- Sơn Tinh : vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi. - Thuỷ Tinh : gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về.) (?) Trước tình thế đó, vua Hùng đã làm gì? (Thách cưới.) (?) Em có nhận xét gì về điều kiện thách cưới của vua? (Thách cưới bằng lễ vật khó kiếm. Hạn giao lễ vật gấp: trong 1 ngày.) (?) Theo em, giải pháp đó có lợi cho Sơn Tinh hay Thuỷ Tinh? Vì sao? (Lợi cho Sơn Tinh. Vì đó là các sản vật nơi rừng núi thuộc đất đai của Sơn Tinh.) (?) Vì sao thiện cảm của vua Hùng lại dành cho Sơn Tinh? Vua Hùng biết được sức mạnh tàn phá của Thuỷ Tinh. Vua tin vào sức mạnh của Sơn Tinh có thể chiến thắng Thuỷ Tinh, bảo vệ cuộc sống bình yên => Sự thiên vị của vua Hùng phản ánh thái độ của người Việt cổ đối với núi rừng và lũ lụt. Lũ lụt là kẻ thù, chỉ đem lại tai hoạ. Còn núi rừng là quê hương, là ích lợi, là bè bạn, là ân nhân. Mô típ kén rể bằng cách thi tài từ những điều kiện do ông bố vợ đặt ra đã trở thành phổ biến trong các truyền thuyết, cổ tích Việt Nam.) (?) Thuỷ Tinh mang quân đánh Sơn Tinh vì lí do gì? (Tự ái, muốn chứng tỏ quyền lực.) (?) Trận đánh của Thuỷ Tinh diễn ra thế nào? (Thần hô mưa, gọi gió làm thành giông bão…dâng nước sông lên cuồn cuộn đánh Sơn Tinh. Nước ngập ruộng đồng, nhà cửa…thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước.) (?) Sơn Tinh đã đối phó như thế nào? Kết quả ra sao? Thuỷ Tinh thua Sơn Tinh mấy lần? (Thần bốc đồi, dời núi ngăn chặn dòng nước lũ. Nước dâng cao bao nhiêu, đồi núi cao bấy nhiêu. Thuỷ Tinh thua hai lần, hằng năm vẫn thua, năm nào cũng thua, mãi mãi thua.) (?) Em hình dung cuộc sống thế gian sẽ như thế nào nếu Thuỷ Tinh đánh thắng Sơn Tinh? (Thế gian ngập nước, không còn sự sống của con người. Nhưng trong thực tế, Thuỷ Tinh không thể thắng nổi Sơn Tinh.) (?) Tại sao Sơn Tinh luôn chiến thắng Thuỷ Tinh? (Sơn Tinh có nhiều sức mạnh hơn: Có sức mạnh tinh thần - vua Hùng. Có sức mạnh vật chất: trận địa đồi núi cao hơn, vững chắc hơn. Có tinh thần bền bỉ.) (?) Mặc dù thua, nhưng năm nào Thuỷ Tinh cũng làm dông bão, dâng nước đánh Sơn Tinh. Theo em, Thuỷ Tinh tượng trưng cho sức mạnh nào của thiên nhiên? (Thiên tai lũ lụt, sự đe doạ thường xuyên của thiên tai đối với cuộc sống con người.) (?) Sơn Tinh chống lại Thuỷ Tinh vì lí do gì? (Tự bảo vệ hạnh phúc gia đình, đất đai và cuộc sống muôn loài trên mặt đất.) (?) Sơn Tinh luôn chiến thắng Thuỷ Tinh. Theo em, Sơn Tinh tượng trưng cho sức mạnh nào? (Sức mạnh chế ngự thiên tai, bão lụt của nhân dân ta.) (?) Theo dõi cuộc giao tranh Sơn Tinh - Thuỷ Tinh, em thấy chi tiết nào nổi bật nhất? Vì sao? (Chi tiết : Nước dâng cao bao nhiêu, đồi núi cao bấy nhiêu -> miêu tả tính chất ác liệt của cuộc đấu tranh Sơn Tinh - Thuỷ Tinh; thể hiện đúng cuộc đấu. Nương về núi. - Thuỷ Tinh đến sau, nổi giận, đem quân đuổi theo cướp Mị Nương. - Hai bên đánh nhau hàng tháng trời, nước sông dâng lên bao nhiêu, núi đồi dâng lên bấy nhiêu. c. Kết quả : - Cuối cùng Thuỷ Tinh thua, rút quân về. - Hằng năm, Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh  thất bại  rút quân về. - Giải thích nguyên nhân của hiện tượng lũ lụt. => Sức mạnh chế ngự thiên tai, bão lụt của người Việt Cổ .. III. TỔNG KẾT : a. Nghệ thuật: - Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh. - Tình huống truyện hấp dẫn, cách.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> tranh chống thiên tai gay go, bền bỉ của nhân dân ta.) (?) Tóm lại người xưa tưởng tượng ra câu chuyện này nhằm giải thích hiện tượng gì? Thể hiện ước mơ gì của cha ông ta? (?) Theo em điều gì của câu chuyện đã làm hấp dẫn bao thế hệ người đọc? - HS đọc ghi nhớ ở SKG. kể chuyện lôi cuốn. b. Nội dung: (Ghi nhớ SGK / tr 34) * Ý nghĩa văn bản: Truyện giải thích hiện tượng mưa bão lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ thuở vua Hùng; đồng thời thể hiện sức mạnh, ước mơ chế ngự thiên tai bảo vệ cuộc sống của người Việt Cổ.. V. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: * Bài cũ: Đọc kĩ truyện, nhớ những sự việc chính và kể lại được truyện. - Liệt kê những chi tiết tưởng tượng kì ảo về Sơn Tinh, Thủy Tinh và cuộc giao tranh giữa hai thần. - Hiểu ý nghĩa tượng trưng của hai nhân vật Sơn Tinh, Thủy Tinh. * Bài mới: Soạn bài “Nghĩa của từ” VI. RÚT KINH NGHIỆM: ………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………...................................... –.------------------------------------------ & -------------------------------------------— Ngày soạn: 26/06/2015 TUẦN 3 Ngày dạy: …/…/… Tiết 11. Tiếng Việt :. NGHĨA CỦA TỪ. I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Hiểu thế nào là nghĩa của từ . - Biết cách tìm hiểu nghĩa của từ và giải thích nghĩa của từ trong văn bản. - Biết dùng từ đúng nghiã trong nói, viết và sửa các lỗi dùng từ. II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG 1. Kiến thức: - Khái niệm nghĩa của từ. - Cách giải thích nghĩa của từ. 2. Kỹ năng: a..Kĩ năng chuyên môn - Giải thích nghĩa của từ . - Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết. - Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ. b..Kĩ năng sống : - Ra quyết định : lựa chọn cách sử dụng từ tiếng việt đúng nghĩa, trong thực tiễn giao tiếp của bản thân. - Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ, ý tưởng , thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cá nhân về cách sử dụng từ đúng nghĩa. 3. Thái độ: Có ý thức dùng từ đúng nghĩa, không sử dụng từ khi không hiểu nghĩa. III. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Chuẩn bị một số từ ngữ, bài giảng. 2. Học sinh: Soạn bài, đọc lại các phần chú thích ở các văn bản đã học. IV. TIẾN TRÌNH DẠY: 1. Ồn định lớp: Kiểm diện sỉ số. 2. Kiểm tra: Thế nào là từ thuần Việt, Từ mượn? Cho ví dụ? Nguyên tắc mượn từ? 3. Bài mới: * Giới thiệu bài mới: Tiết học trước các em đã học giúp các em hiểu được từ là đơn vị ngôn ngữ có nghĩa. Vậy nghĩa của từ là gì? Có những cách giải thích nghĩa của từ thế nào? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu..

<span class='text_page_counter'>(20)</span> * Vào bài: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS * HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu từ và cách giải nghĩa của từ GV mời hs đọc 3 chú thích trong bài ngữ văn đã học ? (?) Mỗi chú thích trên gồm có mấy bộ phận? (?) Bộ phận nào trong chú thích nêu lên nghĩa của từ? Nghĩa của từ ứng với phần nào trong mô hình dưới ? (?) Vậy em cho biết nghĩa của từ là gì? GV khái quát và cho HS rút rag hi nhớ Cho hs đọc lại ví dụ! (?) Trong mỗi chú thích nghĩa của từ được giải thích bằng cách nào ? (?) Theo em làm cách nào để hiểu đúng nghĩa của từ ? (?) Vậy em hãy cho biết giải thích nghĩa của từ có mấy cách? Là những cách nào?. NỘI DUNG BÀI DẠY I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Nghĩa của từ là gì ? Ví dụ: - Tập quán: Thói quen được hình thành từ lâu đời, … - Lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm - Nao núng: lung lay, không vững lòng tin Hình thức Nội dung (nghĩa của từ)  Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị Ghi nhớ 1 : Sgk /35. 2. Cách giải thích nghĩa của từ . Ví dụ: Sgk/35 Từ Nghĩa của từ Cách giải thích Tập quán Thói quen của Trình bày khái một cộng đồng niệm được hình thành từ lâu trong cuộc sống. (?) Chúng ta cần lưu ý một số điều sau khi Lẫm liệt Hùng dũng, oai sử dụng nghiêm * Lưu ý : Náo núng Lung lay không Đưa ra từ đồng Để dùng từ đúng  Phai nắm vững nghĩa vững lòng tin ở nghĩa của từ mình - Muốn hiểu nghĩa của từ  Phải đọc , học Trái với nhỏ - Không hiểu từ  Tra từ điển Cao nhen, ti tiện, - Không nắm chắc từ  không sử dụng vội thượng hèn mọn, hèn ha, Đưa ra từ trái - GV khái quát và cho HS rút ra ghi nhớ đê hèn,… nghĩa với từ cần  Hầu hết nghĩa của từ là nội dung của Trái với lười giải thích những từ mượn.( Từ Hán Việt) Chăm chỉ biếng, nhác. Ghi nhớ 2 : Sgk /36 * HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS LT II. LUYỆN TẬP - GV hướng dẫn HS làm bài tập trong SGK Bài tập 2/ /36 Bài 1: Gv gọi Hs đọc một số chú thích a/ Học tập c/ Học hỏi Bài 2: Hs đọc yêu cầu, làm việc nhóm . b/ Hỏi lỏm d/ Học hành Bài tập 3/36 a/ Trung bình . b/ Trung gian . Bài 4: Gv gợi ý cho Hs:Chọn cách sau đó Bài tập 4/ 36 giải thích - Giếng : Hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất để lấy a, Nêu khái niệm nước. b, nêu khái niệm - Rung rinh: Chuyện động qua lại nhẹ nhàng, liên tiếp. c, dùng từ đồng nghĩa - Hèn nhát: Thiếu can đảm (đến mức đáng khinh bỉ) Bài tập 5 / 36 -“Mất” theo cách giải nghĩa của Nụ là “không biết ở đâu” Mất theo cách thông thường (mất cái ví, mất cái ống vôi) là không còn được sở hữu, không có, không thuộc về mình. V. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: * Bài cũ: - Làm hết bài tập còn lại - Đọc trước “Sự việc và nhân vật trong văn tự sự”. - Liệt kê các sự việc trong chuyện Sơn Tinh- Thủy Tinh.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> * Bài mới: Chuẩn bị bài “Sự việc và nhân vật trong văn tự sự” VI. RÚT KINH NGHIỆM: ………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………….................................................................................... . –.------------------------------------------ & -------------------------------------------— Ngày soạn: 26/06/2015 TUẦN 3 Ngày dạy: …/…/… Tiết 12. Tập làm văn:. SỰ VIỆC VAØ NHÂN VẬT TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ. I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Nắm được thế nào là sự việc, nhân vật trong văn bản tự sự. - Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự. II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG 1. Kiến thức: - Hiểu được vai trò của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự. - Ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự. 2. Kỹ năng: - Chỉ ra được sự việc, nhân vật trong một văn bản tự sự. - Xác định sự việc, nhân vật trong một đề bài cụ thể. 3. Thái độ: Tập trung khi đọc hoặc tạo lập văn bản để xác định đúng sự kiên, nhân vật. III. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Tư liệu liên quan tới bài học. 2. Học sinh: Soạn bài, đọc lại các văn bản tự sự đã học. IV. TIẾN TRÌNH DẠY: 1. Ồn định lớp: Kiểm diện sỉ số. 2. Kiểm tra: Tự sự là gì? Đặc điểm của phương thức tự sự? 3. Bài mới: * Giới thiệu bài mới: Tự sự phải có sự việc, nhân vật? Sự việc nhân vật trong văn tự sự như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu. * Vào bài: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY * HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu Đặc I. TÌM HIỂU CHUNG điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự 1/ Đặc điểm của sự việc và NV trong văn tự sự (?) Em hãy liệt kê các sự việc theo trật tự liên tục a. Sự việc trong văn tự sự . của truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh” ? Ví dụ : Văn bản Sơn Tinh Thủy Tinh (?) Trong các sự việc trên, có sự việc nào thừa - Sự việc khởi đầu: (1) không? Các sự việc kết hợp với nhau theo quan hệ - Sự việc phát triển: (2),(3),(4) nào? - Sự việc cao trào: (5),(6) (?) Hãy chỉ ra sự việc khởi đầu, sự việc phát triển, - Sự việc kết thúc: (7) sự việc cao trào và sự việc kết thúc? (?) Có thể bỏ bớt sự việc nào không? Tại sao? à Sự việc trước là nguyên nhân dẫn đến sự việc  HSTL trong 3 phút sau, chúng được sắp xếp theo trật tự có ý nghĩa. (?) Có thể đảo lộn thay đổi trật tự trước sau của các b. Các yếu tố trong văn tự sự : sự việc ấy không? - Ai làm ( nhân vật) (?) Qua những vấn đề vừa nêu, em cho biết ta có - Việc xảy ra ở đâu ( Địa điểm) thể thay đổi kết quả Thuỷ Tinh thắng Sơn Tinh - Việc xảy ra lúc nào( Thời gian) được không? Vì sao? - Nguyên nhân (?) Từ đó, em nêu đặc điểm của sự việc trong văn - Diễn biến ( quá trình).

<span class='text_page_counter'>(22)</span> tự sự. (?) Nhưng nếu kể một câu chuyện mà chỉ có 7 sự việc như vậy truyện có hấp dẫn không? (?) Một truyện hay, theo em phải có sự việc cụ thể nào? Truyện phải nêu rõ mấy yếu tố? Hãy kể ra? (?) Hãy chỉ ra 6 yếu tố ấy trong truyện ST,TT? (?) Việc Sơn Tinh được giới thiệu là có tài có cần thiết không? Vì sao? (?) Nếu bỏ sự việc vua Hùng ra điều kiện kén rể đi có được không? Vì sao? (?) Sự việc trong truyện phải có ý nghĩa, người kể sự việc nhằm thể hiện thái độ yêu ghét của mình. Em hãy chỉ ra các chi tiết chứng tỏ người kể có thiện cảm với Sơn Tinh và vua Hùng. (?) Từ những phân tích trên, em hãy cho biết đặc điểm của sự việc trong văn tự sự (?) Hãy kể tên các nhân vật trong truyện Sơn Tinh Thủy Tinh và cho biết:  Ai là NV chính và có vai trò quan trọng nhất?  Ai là kẻ được nói tới nhiều nhất?  Ai là nhân vật phụ? Có cần thiết không? Có thể bỏ được không? (?) Nhân vật trong văn tự sự được kể như thế nào? (?) Hãy cho biết các nhân vật trong truyện “Sơn Tinh Thủy Tinh” được kể như thế nào? (?) Từ đó, em hãy nêu đặc điểm của nhân vật trong văn tự sự. GV khái quát và cho HS rút ra ghi nhớ * HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS luyện tập Bài 1: Gv cho HS xem lại bảng đã lập. - Hs: xác định nhân vật chính phụ, ý nghĩa có mặt của từng nhân vật. -HS: tắt truyện STTT bằng sự việc chính. Mục c, Hs phát biểu ý kiến.. Bài 2: GV gợi ý & hướng dẫn HS chọn sự việc.. - Kết thúc ra sao. ( Kết quả). =>6 yếu tố thể hiện sự thú vị, sức hấp dẫn và vẻ đẹp của truyện. *.Ghi nhớ ý 1 : SGK/38. 2. Nhân vật trong văn tự sự Ví dụ 1: - Nhân vật chính: Sơn Tinh,Thuỷ Tinh à Giới thiệu tên gọi, lai lịch, tài năng, việc làm (chủ yếu) - Nhân vật phụ: vua Hùng, Mỵ Nương à Tên gọi, lai lịch, sắc đẹp, tính tình a. Nhân vật : Là người thực hiện các sự việc và được nói tới trong văn bản b.Cách kể : - Gọi tên, đặt tên - Giới thiệu lai lịch, tài năng - Chân dung, trang phục, dáng điệu - Việc làm, lời nói, ý nghĩ *.Ghi nhớ ý 1 : SGK/38 II. LUYỆN TẬP Số 1(38-39) a. Vai trò: Vua Hùng, Mị Nương  NV phụ. Sơn Tinh – Thủy Tinh  nhân vật chính. b.Ý nghĩa: ST,TT là câu truyện tưởng tượng, kì ảo, giải thích hiện tượng lũ lụt và thể hiện sức mạnh, ước mong chế ngự thiên nhiên của người Cổ Việt. Từ đó suy tôn, ca ngợi công lao dựng nước của các Vua Hùng. c. Gọi hs tóm tắt dựa vào 7 sự việc đã nêu ở trên Bài 2 : Tưởng tượng kể lại truyện “Một lần không vâng lời” .. Hoặc : Hoạt động của GV - HS Hoạt động I: Sự việc trong văn tự sự - HS đọc các sự việc trong truyện “ Sơn Tinh, Thủy Tinh “ - GV ghi các sự việc lên bảng phụ . + HS chỉ ra sự việc khởi đầu?Sự việc phát triển ? Sự việc cao trào ? Sự việc kết thúc ? -HS trả lời. + Hãy chỉ ra mối quan hệ giữa các sự việc ? ( các sự việc có liên quan với nhau ko ?) + Nếu bỏ đi một sự việc được không ? Vì sao ? + Nếu kể một câu chuyện mà chỉ có bảy sự việc. Nội dung kiến thức I. Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự: 1. Sự việc trong văn tự sự (1) Vua Hùng kén rể . (2) Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hôn . (3) Vua Hùng ra điều kiện chọn rể . (4) Sơn Tinh đến trước được vợ . (5) Thủy Tinh đến sau tức giận đánh Sơn Tinh (6) Hai bên giao chiến hàng tháng trời, Thủy Tinh thua . (7) Hằng năm Thủy tinh dâng nước đánh Sơn.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> như vậy truyện có hấp dẫn không ? Vì sao? -HS trình bày ý kiến -GV chốt ý =>các sự việc có liên quan được sắp xếp theo trật tự có ý nghĩa ,không thể bỏ đi sự việc nào vì bỏ đi câu chuyện sẽ không có sự liên kết .nhưng nếu kể câu chuyện mà chỉ có 7 yếu tố trên câu chuyện sẽ đơn điệu. Tinh . Sự việc (1) : -> Khởi đầu Sự việc (2), (3), (4) -> phát triển Sự việc (5), (6) -> cao trào Sự việc (7) -> kết thúc => Các sự việc được sắp xếp theo trật tự có ý nghĩa. + Hãy chỉ ra sự việc nào thể hiện mối thiện  Không thể bỏ đi sự việc nào vì đây là các sự cảm của người kể đối với Sơn Tinh và Vua việc chính. Hùng ? -HS trả lời + Có thể xóa bỏ sự việc “ Hằng năm Thủy Tinh => Như vậy sự việc trong văn tự sự : gồm có lại dâng nước đánh Sơn Tinh “ được không ? Vì 6 yếu tố: ai làm, xảy ra ở đâu, lúc nào, nguyên sao ? nhân, diễn biến, KQ. + Vậy một truyện hay phải có sự việc cụ thể chi tiết, bao gồm các yếu tố nào ? -GV chốt ý GV hướng dẫn HS soạn phần 2 và luyện tập Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức Hoạt động II: Tìm hiểu về 2. Nhận vật trong văn tự sự nhân vật: - Nhân vật trong truyện Sơn Tinh – Thuỷ Tinh + Kể tên các nhân vật trong Nhân Tên gọi Lai lịch Chân Tài Việc làm truyện “Sơn Tinh Thủy Tinh vật dung năng “? Vua Hùng Thứ 18 Không - GV kẻ bảng – HS điền hùng Vương vào . Sơn Sơn Núi Tản Không Có Cầu hôn + Ai là nhân vật chính ; có Tinh Tinh Viên nhiều Vẫy tay vai trò quan trọng nhất ? Ai là tài, đem mọc lên kẻ được nói tới nhiều nhất ? sính lễ cồn bãi, + Ai là nhân vật phụ ? đến núi đồi + Nhân vật trong văn tự sự trước được kể như thế nào? cầu hôn Học sinh đọc mục ghi nhớ Thuỷ Thuỷ Chúa Không Có Cầu Tinh Tinh Vùng nhiều tài hôn làm nước lạ, hô dông thẳm mưa gọi bão dâng gió nước Mị Mị Con gái Xinh nương nương Vua đẹp Hùng tuyệt thứ 18 trần Lạc Lạc Đời vua Hầu Hầu Hùng 18 *Ghi nhớ: SGK /38 Hoạt động III: Luyện tập II.Luyện tập: Bài 1/38: HS đọc yêu cầu bài Bài 1/38: Những việc mà các nhân vật trong truyện Sơn Tinh – tập và tổ chức HS làm theo Thủy Tinh đã làm: nhóm. Vua Hùng kén rể, ra điều kiện chọn rể + Chỉ ra những việc mà các Mị nương theo Sơn Tinh về núi nhân vật trong truyện “ Sơn Sơn Tinh cầu hôn đem đủ lễ vật, rước Mị Nương, đánh với Thủy Tinh, Thuỷ Tinh “ đã làm : Tinh, hàng năm lại đánh nhau - Vua Hùng - Sơn Tinh.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> - Mỵ Nương - Thủy Tinh a. Nhận xét vai trò, ý nghĩa của các nhân vật : Đại diện nhóm trả lời – Gv nhận xét . b.HS tóm tắt truyện theo sự việc gắn với nhân vật chính ? GV chốt c) Vì sao truyện đặt tên là Sơn Tinh – Thuỷ Tinh? Có thể đặt một vài nhan đề khác ?. Thuỷ Tinh cầu hôn, đến sau dâng nước đánh Sơn Tinh – Thua rút quân về a) Nhận xét vai trò ý nghĩa các nhân vật - Vua Hùng là nhân vật phụ nhưng không thể thiếu được vì ông là người quyết định cuộc hôn nhân - Mị Nương là nhan vật phụ nhưng không thể thiếu được vì nếu không có nàng thì không có chuyện hai thần xung đột ghê gớm như thế. - Thủy Tinh là nhân vật chính đối lập với Sơn Tinh được nói nhiều, ngang với Sơn Tinh. Hình ảnh thần thoại hoá sức mạnh của lũ, bão ở châu thổ Sông Hồng - Sơn Tinh: nhân vật chính đối lập với Thủy Tinh, người anh hùng chống lũ của nhân dân Việt cổ b) Tóm tắt truyện theo sự việc của các nhân vật chính c) Truyện đặt tên là Sơn Tinh – Thuỷ Tinh: Vì tên hai thần là nhân vật chính của truyện - Không nên đổi nhan đề của truyện thành các tên gọi khác vì tên thứ nhất chưa nói rõ nội dung chính của truyện, còn tên thứ hai lại thừa hai nhân vật Vua Hùng, Mị Nương chỉ đóng vai phụ Bài 2/39: GV hướng dẫn HS - Có thể đặt một vài nhan đề khác như: Bài ca thắng bão lụt, về nhà làm Bài 2/39. Hãy tưởng tượng kể lại truyện “Một lần không vâng lời” - Các sự việc và diễn biến sự việc . - Nhân vật . V. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: * Bài cũ: Chỉ ra sự việc và nhân vật trong truyện Con Rồng, cháu Tiên - Học thuộc ghi nhớ * Bài mới: Soạn “Sự Tích Hồ Gươm” VI. RÚT KINH NGHIỆM: ………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………….................................................................................... . –.------------------------------------------ & -------------------------------------------—.

<span class='text_page_counter'>(25)</span>

×