CHỦ ĐỀ 3.
SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ
Nội dung 3:
VÙNG BẮC TRUNG BỘ
Câu 1. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a) Nêu tên các tỉnh và vị trí địa lí của vùng Bắc Trung Bộ.
b) Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí đối với việc phát triển kinh tế- xã hội của
vùng Bắc Trung Bộ.
Gợi ý làm bài
a) Các tỉnh và vị trí địa lí của vùng Bắc Trung Bộ
- Vùng Bắc Trung Bộ bao gồm các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa
Thiên - Huế.
- Vị trí địa lí:
+ Phía bắc giáp Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
+ Phía nam giáp Duyên hải Nam Trung Bộ.
+ Phía tây giáp Lào.
+ Phía đơng giáp Biển Đơng.
b) Những thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng Bắc
Trung Bộ
- Thuận lợi:
+ Bắc Trung Bộ được coi là cầu nối giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng với
Duyên hải Nam Trung Bộ và các tỉnh phía Nam nên vùng Bắc Trung Bộ dễ dàng giao lưu với các vùng
trong cả nước.
+ Bắc Trung Bộ liền kề Đồng bằng sơng Hồng - vùng có nền kinh tế phát triển năng động, nên chịu
ảnh hưởng mạnh mẽ của Đồng bằng sơng Hồng trong q trình phát triển.
+ Bắc Trung Bộ có điều kiện thuận lợi nhất định để phát triển nền kinh tế mở, với một số cảng biển và
các tuyến đường bộ chạy theo hướng đông - tây mở rộng giao lưu với Lào và Đông Bắc Thái Lan; đồng
thời cũng là cửa ngõ thơng ra biển của Lào.
+ Bắc Trung Bộ có điều kiện để phát triển các ngành kinh tế biển như đánh bắt và nuôi trồng thủy sản,
giao thông vận tải biển, du lịch, khai thác khống sản biển.
- Khó khăn: Bắc Trung Bộ là vùng chịu ảnh hưởng nhiều của thiên tai (bão, lũ lụt, cát bay,...).
Câu 2. Dựa vào trang 27 Atlai Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích những thuận lợi và
khó khăn trong phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ.
Gợi ý làm bài
a) Khái quát chung
- Bắc Trung Bộ gồm các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế.
- Diện tích tự nhiên 51,5 nghìn km2 (chiếm 15,6% diện tích cả nước).
b) Thuận lợi
* Vị trí địa lí
- Phía bắc giáp Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sơng Hồng, phía nam giáp Dun hải Nam
Trung Bộ, phía tây giáp Lào, phía đơng là Biển Đơng.
- Vị trí thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế - xã hội với các vùng khác trong nước và với Lào và Đông Bắc
Thái Lan, đồng thời cũng là cửa ngõ thơng ra biển của Lào. Nhờ vị trí giáp biển nên Bắc Trung Bộ có
điều kiện để phát triển các ngành kinh tế biển.
* Tài nguyên thiên nhiên
- Tài nguyên đất:
+ Có dải đồng bằng nhỏ hẹp ven biển: Thanh - Nghệ - Tĩnh, Bình - Trị - Thiên, trong đó lớn nhất là
đồng Thanh Hóa (2900km2).
+ Các đồng bằng có nguồn gốc sơng - biển, đất cát pha là chủ yếu, thích hợp cho việc trồng các cây
cơng nghiệp hàng năm (lạc, mía, thuốc lá,...), cây thực phẩm, cây ăn quả,...
+ Đất feralit trên đá badan tuy có diện tích khơng lớn, nhưng khá màu mỡ, phân bố rải rác ở Bắc
Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Trị,...), thích hợp để trồng cà phê, cao su, hồ tiêu,...
+ Đất feralit trên các loại đá khác phân bố khắp vùng đồi núi thuận lợi để trồng rừng, cây cơng nghiệp
lâu năm và cây ăn quả.
+ Diện tích vùng gị đồi tương đối lớn, có khả năng phát triển kinh tế vườn rừng, chăn nuôi gia súc
lớn.
- Tài ngun khí hậu: Bắc Trung Bộ có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đơng lạnh vừa, vì thế ở đây
có thể trồng cả cây nhiệt đới, cận nhiệt và ơn đới.
- Tài ngun nước:
+ Có nhiều sơng nhưng phần lớn là các sông nhỏ, ngắn và dốc. Các hệ thống sơng Mã, Cả có giá trị
lớn về thủy lợi, giao thông thủy (ở hạ lưu) và tiềm năng thủy điện.
+ Nguồn nước ngầm khá phong phú, chất lượng tốt. Một số nơi có nguồn nước khống như Suối
Bang (Quảng Bình).
- Tài ngun rừng:
+ Rừng có diện tích tương đối lớn, độ che phủ rừng là 47,8% (năm 2006) chỉ đứng sau Tây Nguyên.
Trong rừng có nhiều loại gỗ quý (táu, lim, sến, kền kền, săng lẻ, lát hoa,...), nhiều lâm sản, chim, thú có
giá trị.
+ Có các vườn quốc gia: Bốn Én (Thanh Hóa), Pù Mát (Nghệ An), Vũ Quang (Hà Tĩnh), Phong Nha Kẻ Bàng (Quảng Bình), Bạch Mã (Thừa Thiên - Huế); khu bảo tồn thiên nhiên: Tây Nghệ An (Nghệ An).
- Tài nguyên khoáng sản: có một số tài ngun khống sán có giá trị như crơmit Cổ Định (Thanh Hóa),
thiếc Quỳ Hợp (Nghệ An), sắt Thạch Khê (Hà Tĩnh), đá vơi (Thanh Hóa), sét, cao lanh (Quảng Bình), đá
quý Quỳ Châu (Nghệ An).
- Tài nguyên biển:
+ Nguồn hải sản: có nhiều bãi tôm, bãi cá, thuận lợi cho việc đánh bắt hải sản. Ven biển có nhiều
vũng, vịnh, đầm phá,... thuận lợi để ni trồng thủy sản.
+ Có nhiều địa điểm thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu như Nghi Sơn (Thanh Hóa), Chân Mây
(Thừa Thiên - Huế),...
+ Có các bãi tắm nổi liếng như: Sầm Sơn (Thanh Hóa), Cửa Lị (Nghệ An), Thiên Cầm (Hà Tĩnh),
Thuận An, Lăng Cơ (Thừa Thiên - Huế) và di sản thiên nhiên thế giới Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng
Bình), đã du hút nhiều du khách đến tham quan, nghỉ dưỡng.
* Điều kiện kinh tế - xã hội
- Dân cư và nguồn lao động:
+ Dân số khá đông 10,6 triệu người (năm 2006), nên có nguồn lao dộng dồi dào, thị trường tiêu thụ
rộng lớn.
+ Ở các thành phố lớn tập trung nhiều lao động có chun mơn kĩ thuật.
- Cơ sở vật chất - kĩ thuật, cơ sở hạ tầng:
+ Có chuỗi đô thị và các trung tâm công nghiệp ven biển (Thanh Hoá - Bỉm Sơn, Vinh, Huế).
+ Đường sắt Thống Nhất, quốc lộ 1, các tuyến đường ngang (quốc lộ 7, 8, 9) nối với quốc lộ 1 tạo nên
mối quan hệ giữa vùng ven biển - đồng bằng với vùng đồi núi phía tây và với Lào. Các cảng biển quan
trọng của vùng là Cửa Lò (Nghệ An), Vũng Áng (Hà Tĩnh), Cửa Gianh, Nhật Lệ (Quảng Bình), Thuận
An, Chân Mây (Thừa Thiên – Huế). Các sân hay Phú Bài (Huế), Vinh (Nghệ An) với năng lực vận
chuyển ngày càng lớn.
+ Có các di sản văn hố thế giới: Di tích cố đơ Huế, Nhã nhạc cung đình Huế.
- Sự hình và phát triển của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, trong tương lai gần, kinh tế của vùng sẽ
có bước phát triển đáng kể.
c) Khó khăn
- Tiềm năng phát triển nơng nghiệp cịn hạn chế, do các đồng bằng nhỏ hẹp.
- Nạn cát bay lấn đồng ruộng làng mạc (nhất là Quảng Bình); về mùa hạ có gió phơn Tây Nam khơ nóng;
hạn hán, bão, lụt diễn biến bất thường.
- Hậu quả của chiến tranh còn để lại, nhất là ở vùng rừng núi.
- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất - kĩ thuật của vùng vẫn còn nghèo, việc thu hút các dự án đầu tư nước
ngồi cịn hạn chế.
Câu 3. Nêu đặc điểm dân cư, xã hội vùng Bắc Trung Bộ.
Gợi ý làm bài
- Bắc Trung Bộ là địa bàn cư trú của 25 dân tộc.
- Trong phân bố dân cư và họat động kinh tế có sự khác biệt theo hướng từ đơng sang tây.
+ Đồng bằng ven biển phía đơng: chủ yếu là người Kinh. Họat động kinh tế: sản xuất lương thực, cây
công nghiệp hàng năm, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản. Sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ.
+ Miền núi, gị đồi phía tây: chủ yếu là các dân tộc: Thái, Mường, Tày, Mông, Bru - Vân Kiều,... Họat
động kinh tế: nghề rừng, trồng cây công nghiệp lâu năm, canh tác trên nương rẫy, chăn nuôi trâu, bò đàn.
- Tỉ lệ hộ nghèo, tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số, tỉ lệ người lớn biết chữ cao hơn mức bình quân của cả
nước; mật độ dân số, GDP/người, tuổi thọ trung bình, tỉ lệ dân số thành thị thấp hơn mức bình quân cả
nước. Đời sống dân cư, đặc biệt ở vùng cao, biên giới và hải đảo cịn nhiều khó khăn.
- Người dân Bắc Trung Bộ có truyền thống lao động cần cù, dũng cảm, giàu nghị lực trong đấu tranh với
thiên tai và chống ngoại xâm. Vùng có nhiều di tích lịch sử, văn hố. Cố đơ Huế được UNESCO cơng
nhận là di sản văn hoá thế giới.
Câu 4. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải thích đặc điểm phân
bố dân cư vùng Bắc Trung Bộ.
Gợi ý làm bài
a) Đặc điếm phân bố
- Đây là vùng có mật độ dân số trung bình 207 người/km 2 năm 2006 (thấp hơn mức trung bình cả nước
254 người/km2), thấp hơn nhiều so với các vùng Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và
Đông Nam Bộ.
- Sự phân bố dân cư không đồng đều:
+ Trong toàn vùng: mật độ dân số dao động từ mức thấp nhất là dưới 50 người/km 2 đến mức cao nhất
là trên 2.000 người/km2 với 7 cấp độ khác nhau.
• Trên 2000 người/km2: tập trung ở các thành phố lớn nhất trong vùng là Thanh Hố, Vinh, Huế.
• Từ 1.001 - 2.000 người/km2: tập trung ở ven các đô thị lớn như các thành phố Thanh Hố, Vinh,
Huế.
• Từ 501 - 1.000 người/km2: phân bố tập trung ở các đồng ven biển lớn như Thanh Hoá, Nghệ An
và ở các đơ thị như Đồng Hới, Đơng Hà.
• Từ 201 - 500 người/km2: tập trung ở ven biển, dọc theo quốc lộ 1A như khu vực ven biển phía
nam Thanh Hố, phía bắc Hà Tĩnh, phía bắc Quảng Bình,...
• Từ 101 - 200 người/km2: thuộc vùng đồi trung du trước núi Nghệ An, Thanh Hố, Quảng Trị,
Thừa Thiên - Huế,...
• Từ 50 - 100 người/km2: tập trung trên phần lớn diện tích tỉnh Quảng Bình và phía tây nam các
tỉnh Thanh Hố, Hà Tĩnh.
• Dưới 50 người/km2: chủ yếu là trên các vùng núi cao giáp biên giới Việt - Lào (thuộc Trường
Sơn Bắc).
+ Dân cư phân bố không đều giữa các khu vực:
• Dân cư tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng, ven biển (mật độ dân số phần lớn trên 200
người/km2), vùng đồi núi phía tây có mật độ dân số thấp (phần lớn dưới 100 người/km2).
• Giữa thành thị và nông thôn: dân cư tập trung chủ yếu ở nơng thơn, mạng lưới đơ thị cịn mỏng
nên quy mơ dân số đơ thị ít.
b) Giải thích
- Sự phân bố dân cư khơng đều là do kết quả tác động của nhiều nhân tố:
+ Nhân tố tự nhiên: địa hình, khí hậu, đất đai, nguồn nước, thiên tai, trong đó chủ yếu là địa hình (khu
vực vùng núi cao hiểm trở dân cư thưa thớt hơn vùng đồng bằng ven biển).
+ Nhân tố kinh tế - xã hội: trong đó trình độ phát triển kinh tế, tính chất của nền sản xuất là nhân tố
quyết định.
- Khu vực đông dân nhất là các thành phố, thị xã có nền kinh tế với các ngành công nghiệp, dịch vụ phát
triển.
- Các khu vực đồng bằng gắn với họat động trồng lúa nước, họat động đánh bắt và ni trồng thuỷ sản có
mức độ tập trung dân đông hơn so với khu vực trồng hoa màu ở vùng đồi núi phía tây.
Câu 5. Dựa vào trang 27 Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích điều kiện tự nhiên
thuận lợi để xây dựng cơ cấu kinh tế nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ.
Gợi ý làm bài
Điều kiện thuận lợi để xây dựng cơ cấu kinh tế nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ:
- Điều kiện phát triển nơng nghiệp:
+ Vùng đồi trước núi có nhiều đồng cỏ thuận lợi cho việc chăn nuôi gia súc lớn (trâu, bò).
+ Đất feralit trên đá badan tuy có diện tích khơng lớn, nhưng khá màu mỡ, phân bố rải rác ở Bắc
Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Trị,...), thích hợp để trồng cà phê, cao su, hồ tiêu,...
+ Đất feralit trên các loại đá khác phân bố khắp vùng đồi núi thuận lợi để trồng cây công nghiệp lâu
năm và cây ăn quả.
+ Trên các đồng bằng, phần lớn là đất cát pha, thuận lợi cho việc phát triển các cây cơng nghiệp hàng
năm (lạc, mía, thuốc lá,...) nhưng không thật thuận lợi cho cây lúa.
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đơng lạnh vừa; các hệ thống sơng Mã, Cả có giá trị về thủy
lợi,...
- Điều kiện phát triển lâm nghiệp:
+ Vùng đồi núi phía tây có đất feralit thích hợp để trồng rừng.
+ Bắc Trung Bộ có diện tích rừng cịn nhiều, độ che phủ rừng cao (chỉ đứng sau Tây Nguyên).
- Điều kiện phát triển ngư nghiệp:
+ Vùng biển có nhiều tôm, cá và các hải sản khác.
+ Ven biển có nhiều vũng, vịnh, đầm phá,... thuận lợi cho việc ni trồng thủy sản.
Câu 6. Tại sao nói Bắc Trung Bộ đã khai thác tổng hợp các thê mạnh về nơng nghiệp của trung du,
đồng bằng?
Gợi ý làm bài
Vì Bắc Trung Bộ có thế mạnh để phát triển nơng nghiệp ở trung du, đồng bằng và vùng đã khai thác các
thế mạnh đó.
- Khai thác thế mạnh chăn ni đại gia súc ở vùng đồi trước núi.
- Khai thác thế mạnh trồng cây công nghiệp ở vùng trung du.
- Khai thác thế mạnh trồng cây hàng năm ở vùng đồng bằng.
- Hình thành các vùng lúa thâm canh ở đồng bằng.
Câu 7. Nêu ý nghĩa của việc trồng rừng ở Bắc Trung Bộ.
Gợi ý làm bài
- Phòng chống lũ quét.
- Hạn chế nạn cát lấn, cát bay.
- Hạn chế tác hại của gió phơn tây nam và bão lũ.
- Bảo vệ môi trường sinh thái.
Câu 8. Nêu ý nghĩa của việc hình thành các vùng nơng - lâm - ngư nghiệp kết hợp ở Bắc Trung Bộ.
Gợi ý làm bài
- Phát huy thế mạnh sẵn có, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
- Tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống nhân dân, đặc biệt là ở miền núi khó khăn.
- Bảo vệ mơi trường, phịng tránh thiên lai như: chắn gió, bão, hạn chế lũ lụt, ngăn cát bay, cát chảy lấn
chiếm làng mạc, đồng ruộng,...
Câu 9. Trình bày tình hình phát triển nơng nghiệp ở Bắc Trung Bộ.
Gợi ý làm bài
- Năng suất lúa và bình quân lương thực có hạt (lúa, ngơ) theo đầu người đang ở mức thấp so với cả nước.
- Những nơi sản xuất lúa chủ yếu ở Bắc Trung Bộ: dải đồng bằng ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An,
Hà Tĩnh.
- Một số cây công nghiệp hàng năm (lạc, vừng,...) được trồng với diện tích khá lớn trên các vùng đất cát
pha dun hải.
- Vùng gị đồi phía tây trồng nhiều cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi trâu, bị đàn.
- Vùng biển phía đơng phát triển rộng rãi nghề ni trồng, đánh bắt thuỷ sản.
- Chương trình trồng rừng, xây dựng hệ thống hồ chứa nước đang được triển khai tại các vùng nông lâm
kết hợp nhằm phát triển nông nghiệp, giảm nhẹ thiên tai và bảo vệ môi trương.
- Tuy nhiên, Bắc Trung Bộ cũng gặp nhiều khỏ khăn trong sản xuất nông nghiệp: đất canh tác ít lại xấu,
thiên tai thường xuyên xảy ra, dân số đông, cơ sở hạ tầng kém phát triển, đời sống dân cư rất khó khăn.
Câu 10. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nêu những thế mạnh và tình hình
phát triển cơng nghiệp ở Bắc Trung Bộ.
Gợi ý làm bài
a) Thế mạnh
- Một số tài ngun khống sản có trữ lượng và giá trị lớn: crômit, thiếc, sắt, đá vôi, sét, cao lanh, đá q,
titan,...
- Nguồn nước dồi dào, có nhiều sơng nhỏ. Các hệ thống sơng Mã, Cả có giá trị lớn về thủy lợi, thủy điện,
cung câp nước cho sản xuất công nghiệp.
- Nguồn nguyên liệu của nông, lâm, thủy sản và nguồn lao động dồi dào, tương đối rẻ.
b) Tình hình phát triên cơng nghiệp
- Thời kì 1995 - 2002, giá trị sán xuất công nghiệp ở Bắc Trung Bộ tăng gấp 2,67 lần.
- Cơng nghiệp khai khống và sản xuất vật liệu xây dựng là những ngành công nghiệp quan trọng hàng
đầu ở Bắc Trung Bộ.
- Các ngành công nghiệp chế biến gỗ, cơ khí, dệt kim, may mặc, chế biến thực phẩm với quy mô vừa và
nhỏ đang phát triển ở hầu hết các địa phương.
- Cơ sơ hạ tầng kĩ thuật và công nghệ, cũng như việc cung ứng nhiên liệu, năng lượng của vùng đang
được cải thiện. Một số nhà máy thủy điện đang được xây dựng như Bản Võ (320 MW) trên sông Cả
(Nghệ An), Cửa Đạt (97 MW) trên sơng Chu (Thanh Hố), Rào Qn (64 MW) trên sông Rào Quán
(Quảng Trị).
- Các trung tâm cơng nghiệp của vùng có quy mơ nhỏ, phân bố ở các đồng bằng ven biển, dọc theo quốc
lộ 1A: Thanh Hố, Bỉm Sơn, Vinh, Huế. Ngồi ra, cịn có các điểm cơng nghiệp như: Tĩnh Gia (Thanh
Hóa), Quỳnh Lưu (Nghệ An), Hà Tĩnh (Hà Tĩnh), Đồng Hới (Quảng Bình), Đông Hà (Quảng Trị).
Câu 11. Tại sao nồi du lịch là thê mạnh kinh tế của Bắc Trung Bộ?
Gợi ý làm bài
Du lịch là thế mạnh kinh tế của Bắc Trung Bộ vì có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển:
* Vị trí: Bắc Trung Bộ là cầu nối giữa miền Bắc và miền Nam, cửa ngõ của các nước láng giềng ra Biển
Đông và ngược lại, cửa ngõ hành lang Đông - Tây của Tiểu vùng sông Mê Công, thuận lợi cho việc giao
lưu, mở rộng hợp tác với các nước trong khu vực và thế giới về du lịch.
* Có nguồn tài nguyên du lịch đa dụng, phong phú
- Tài nguyên du lịch tự nhiên:
+ Địa hình: có cả đồi núi, đồng bằng, bờ biển và hải đảo, tạo nên nhiều cảnh quan đẹp. Bắc Trung Bộ
có các bãi biển nổi tiếng: Sầm Sơn (Thanh Hoá), Cửa Lị (Nghệ An), Thiên Cầm (Hà Tĩnh), Thuận An,
Lăng Cơ (Thừa Thiên - Huế).
+ Khí hậu: nhiệt đới ấm gió mùa, có mùa đơng lạnh vừa, thuận lợi cho phát triển du lịch.
+ Nước: sơng, hồ; một số nơi có nguồn nước khống: Suối Bang (Quảng Bình).
+ Sinh vật: có các vườn quốc gia: Bến Én (Thanh Hóa), Pù Mát (Nghệ An), Vũ Quang (Hà Tĩnh),
Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình), Bạch Mã (Thừa Thiên - Huế); khu bảo tồn thiên nhiên: Tây Nghệ
An (Nghệ An).
- Tài nguyên du lịch nhân văn:
+ Di tích: có nhiều di tích văn hoá - lịch sử như: quê hương Bác Hồ (Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An),
Cố Đơ Huế,...
+ Có các lễ hội, làng nghề truyền thống.
* Điều kiện kinh tế - xã hội
- Bắc Trung Bộ có số dân khá đơng, người dân mến khách, phần lớn lao động họat động ở lĩnh vực du
lịch đã được qua đào tạo.
- Có hệ thống giao thông khá phát triển, cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ du lịch ngày càng phát triển (nhà
hàng, khách sạn, mạng lưới chợ, cơ sở y tế,...).
- Mức sống và trình độ dân trí của người dân ngày càng nâng lên.
- Số lượng khách du lịch đến Bắc Trung Bộ ngày càng tăng nhanh.
- An ninh trật tự xã hội dược bảo đảm,...
Câu 12. Cho bảng số liệu sau:
Hiện trạng rừng của cả nước và Bắc Trung Bộ năm 2003 và năm 2011
(Đơn vị: nghìn ha)
Vùng
Cả nước
Bắc Trung Bộ
Tổng
11.974,6
2.308,0
2003
Rừng tự
Rừng
nhiên
9.873,7
1.895,8
trồng
2.100,9
412,2
Tổng
13.515,1
2.830,7
2011
Rừng tự
Rừng
nhiên
10.285,4
2.129,5
trồng
3.229,7
701,2
a) Vẽ biểu đồ thể hiện diện tích các loại rừng của cả nước và Bắc Trung Bộ năm 2003 và năm 2011.
b) Nhận xét rừng của Bắc Trung Bộ so với cả nước và giải thích.
Gợi ý làm bài
a) Vẽ biểu đồ
b) Nhận xét và giải thích
* Nhận xét
- Bắc Trung Bộ vẫn còn tiềm năng về tài nguyên rừng. Năm 2011, Bắc Trung Bộ chiếm 20,9% tổng diện
tích rừng cả nước, trong đó rừng tự nhiên chiếm 20,7%, diện tích rừng trồng chiếm 21,7%.
- Diện tích các loại rừng ở Bắc Trung Bộ đều có xu hướng tăng trong giai đoạn 2003 - 2011: diện tích
rừng tự nhiên tăng 233,7 nghìn ha, diện tích rừng trồng lăng 289,0 nghìn ha.
* Nguyên nhân
- Bắc Trung Bộ có địa hình phía tây là đồi núi (dãy Trường Sơn Bắc) và dải đất ven biển, thuận lợi cho
phát triển rừng nên tiềm năng về rừng của vùng cũng còn nhiều, đứng thứ hai cả nước sau Tây Nguyên.
- Diện tích rừng tăng là do chính sách của Nhà nước trong việc đẩy mạnh trồng rừng, hạn chế khai thác
rừng và sự phục hồi của diện tích rừng tự nhiên.
Câu 13. Cho bảng số liệu sau:
Sản lượng thuỷ sản phân theo họat động kinh tế ở Bắc Trung Bộ
(Đơn vị: tấn)
Tiêu chí
Khai thác
Ni trồng
Tổng
Năm 1995
93109
15601
108710
Năm 2011
263728
108718
372446
(Nguồn: Tổng cục Thơng kê, Hà Nội)
a) Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng thuỷ sản phân theo họat động kinh tế của Bắc Trung Bộ, năm 1995
và năm 2011.
b) Nhận xét và giải thích.
Gợi ý làm bài
a) Vẽ biểu đồ
Biểu đồ thể hiện sản lượng thuỷ sản phân theo họat động
kinh tế của Bắc Trung Bộ, năm 1995 và năm 2011
b) Nhận xét và giải thích
* Nhận xét
Giai đoạn 1995 - 2011:
- Tổng sản lượng thuỷ sán, sản lượng thuỷ sản khai thác và sản lượng thuỷ sản nuôi trồng ở Bắc Trung Bộ
đều tăng nhanh.
+ Tổng sản lượng thuỷ sản tăng gấp 3,4 lần.
+ Sản lượng thuỷ sản khai thác tăng gấp 2,8 lần.
+ Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng gấp 7,0 lần.
- So với sản lượng thuỷ sản khai thác, sản lượng thuỷ sản ni trồng ở Bắc Trung Bộ có tốc độ tăng
nhanh hơn.
* Giải thích
- Bắc Trung Bộ có tiềm năng lớn về biển, tỉnh nào cũng giáp biển.
- Bắc Trung Bộ chú trọng phát triển cả khai thác và nuôi trồng, đặc biệt là nuôi trồng. Tuy nhiên, việc
khai thác và ni trồng thuỷ sản ở đây cũng gặp nhiều khó khăn như thiếu vốn, ngư cụ, tàu thuyền có
cơng suất nhỏ, ảnh hưởng của gió mùa Đơng Bắc lạnh, hão, lũ lụt,...
Câu 14. Cho bảng số liệu sau:
Lương thực có hạt hình quân đầu người của vùng Bắc Trung Hộ và cá rníơc thời kì 1995 - 2002
(Đơn vị: kg/người)
Vùng
Bắc Trung Bộ
Cả nước
1995
235,5
363,1
1998
251,6
407,6
2000
302,1
444,8
2002
333,7
463,3
a) Vẽ biểu đồ thể hiện lương thực có hạt bình qn đầu người của vùng Bắc Trung Bộ và cả nước
thời kì 1995 - 2002.
b) Nhận xét và giải thích về sự thay đổi lương thực có hạt bình quân đầu người của vùng Bắc Trung
Bộ và cả nước thời kì 1995 - 2002.
Gợi ý làm bài
a) Vẽ biểu đồ
b) Nhận xét và giải thích
* Nhận xét
Từ năm 1995 đến năm 2002:
- Lương thực có hạt hình qn đầu người của vùng Bắc Trung Bộ và cả nước đều tăng liên tục (dẫn
chứng).
- Tốc độ tăng lương thực có hạt bình quân đầu người của vùng Bắc Trung Bộ nhanh hơn so với cả nước
(dẫn chứng).
- Lương thực có hạt bình quân đầu người của vùng Bắc Trung Bộ qua các năm đều thấp hơn so với cả
nước (dẫn chứng).
* Giải thích
- Do tốc độ tăng sản lượng lương thực của Bắc Trung Bộ và cả nước đều nhanh hơn tốc độ tăng dân số,
nên sản lượng lương thực có hạt bình qn đầu người của Bắc Trung Bộ và cả nước đều tăng.
- Tuy nhiên, việc sản xuất lương thực ở vùng Bắc Trung Bộ còn gặp nhiều khó khăn như: đồng bằng nhỏ
hẹp với đất cát pha là chủ yếu, kém màu mỡ, trình độ thâm canh chưa cao, lại thường xuyên chịu ảnh
hưởng nhiều thiên tai (bão, lũ lụt, gió Tây khơ nóng, thời tiết diễn biến phức tạp,...), nên lương thực có
hạt bình qn đầu người của vùng Bắc Trung Bộ thấp hơn so với cả nước.