Tải bản đầy đủ (.docx) (129 trang)

CHUYÊN đề II địa lí các NGÀNH KINH tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.72 MB, 129 trang )

CHUYÊN ĐỀ II: ĐỊA LÍ KINH TẾ

BÀI 6. SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

B. GỢI Ý TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI KHÓ TRONG SGK VÀ CÂU HỎI NÂNG CAO
Câu 1. Dựa vào Atlat Địa li Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a. Xác định các vùng kinh tế của nước ta, phạm vi lãnh thổ của các vùng
kinh tế trọng điểm.
b. Xác các vùng kinh tế giáp biển, vùng kinh tế không giáp biển.
Gợi ý
a. Nước ta có 7 vùng kinh tế:
+ Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Đồng bằng sông Hồng.
+ Bắc Trung Bộ.
+ Duyên hải Nam Trung Bộ.
+ Tây Nguyên.
+ Đông Nam Bộ.
+ Đồng bằng sông Cửu Long.
- Phạm vi lãnh thổ các vùng kinh tế trọng điểm:
+ Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc: gồm Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng,
Bắc Ninh, Vĩnh Phúc và Quảng Ninh.
+ Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung: gồm Thừa Thiên – Huế, Đà Nẵng, Quảng
Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.
+ Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: gồm TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu,
Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An.
b. Các vùng kinh tế giáp biển:
+ Trung du và miền núi Bắc Bộ, phía đơng nam giáp biển Đơng.
+ Đồng bằng sơng Hồng, phía đơng nam giáp vịnh Bắc Bộ.
+ Bắc Trung Bộ, phía đơng giáp biển Đơng.



+ Dun hải Nam Trung Bộ, phía đơng giáp biển Đơng.
+ Đơng Nam Bộ, phía đơng nam giáp biển.
+ Đồng bằng sơng Cửu Long, ba mặt giáp biền: phía đơng – tây- nam.
- Vùng kinh tế không giáp biển là Tây Ngun.
Câu 2. Vẽ biểu đồ hình trịn dựa vào bảng số liệu (bảng 6.1), nhận xét về cơ cấu
thành phần kinh tế.
Gợi ý
*Vẽ biểu :

*Nhận xét:
Qua biểu đồ ta thấy, cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế năm 2002 khá đa
dạng nhưng chưa đồng đều:
-Kinh tế Nhà nước: chiếm tỉ trọng cao nhất (38,4%).
-Kinh tế cá thể: khá lớn (31,6%).
-Các thành phần kinh tế còn lại chiếm tỉ trọng nhỏ hơn: KT có vốn đầu tư nước ngoài
(13,7%), Kinh tế tư nhân (8,3%) và thấp nhất là kinh tế tập thể (8,0%).
Câu 3. Hãy nêu một số thành tựu và thách thức trong phát triển kinh tế của nước
ta.
Gợi ý
* Những thành tựu:
– Tăng trưởng kinh tế tương đối vững chắc.


– Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng cơng nghiệp hóa. Trong cơng nghiệp đã
hình thành một số nghành cơng nghiệp trọng điểm như dầu khí, điện, chế biến thực
phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng.
– Đã hình thành các vùng chuyên canh trong nông nghiệp, các lãnh thổ tập trung công
nghiệp và dịch vụ, các vùng kinh tế năng động.
– Hoạt động ngoại thương được đẩy mạnh, đầu tư nước ngoài tăng nhanh.
– Nước ta đã chủ động hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực (là thành viên của

nhiều tổ chức kinh tế như ASEAN: 1995, APEC: 1998, WTO: 2007).
* Những thách thức:
* Thách thức:
- Sự chênh lệch trong trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng.
- Nhiều loại tài nguyên bị khai thác quá mức dẫn đến cạn kiệt.
- Ô nhiễm môi trường trầm trọng.
- Vấn đề phát trển văn hóa, giáo dục, y tế, xóa đói giảm nghèo,…cịn nhiều bất cập,
chưa đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội.
- Sức ép của hàng hóa nước ngồi ở thị trường trong nước đặc biệt hàng nhập khẩu và
hàng lậu từ Trung Quốc.
- Hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, khi nước ta thực hiện các cam kết
AFTA, Hiệp định thương mại tự do Việt –Mĩ, gia nhập WTO…cũng đem lại nhiều
thách thức lớn cho Việt Nam:
+ Sự cạnh tranh khốc liệt trên thương trường quốc tế.
+ Chịu ảnh hưởng bởi những biến động của thị trường kinh tế thế giới và khu vực.
=> Đòi hỏi nước ta phải nỗ lực đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng
cao hiệu quả sản xuất, tận dụng cơ hội và vượt qua thử thách.
Câu 4. Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của nước ta.
Gợi ý
- Trên cả nước, nổi lên các vùng kinh tế phát triển năng động nhất như Đông Nam Bộ,
Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long. Các vùng này cùng các trung tâm


kinh tế lớn như Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Cần Thơ có vai trị đặc biệt quan
trọng trong cơ cấu lãnh thổ kinh tế của đất nước.
- Ba vùng kinh tế trọng điểm đã được hình thành và phát triển, có tầm quan trọng
nhằm đạt hiệu quả cao về kinh tế - xã hội.
+ Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc (7 tỉnh, thành phố).
+ Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (5 tỉnh, thành phố).
+ Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (9 tỉnh, thành phố).

- Trong nơng nghiệp đã hình thành các vùng chun canh, vùng nơng nghiệp sản xuất
hàng hố như Đơng Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung du miền núi Bắc Bộ chuyên trồng,
chế biến cây công nghiệp; Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sơng Hồng chun
mơn hố sản xuất lương thực, thực phẩm.
- Trong công nghiệp: nhiều khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, khu công nghệ
cao ra đời đã đem lại sức sống không chỉ riêng cho ngành công nghiệp mà cho cả nền
kinh tế Việt Nam.
Câu 5. Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy trình bày sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo các khu vực kinh tế ở nước ta.
Gợi ý
Cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế ở nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt trong giai
đoạn 1990-2007. Sự chuyển dịch đó thể hiện qua 2 xu hướng:
- Chuyển dịch giữa 3 khu vực kinh tế:
+ Khu vực công nghiệp và xây dựng có tỷ trọng tăng nhanh từ 22,7% lên 41,5% (hoặc
tăng 20,8% ) và hiện đang chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu
+ Khu vực nông, lâm, thuỷ sản có tỷ trọng giảm rõ rệt, từ 38,7% xuống còn 20,3%
(hoặc giảm 18,4%)
+ Khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 và ít biến động: từ 38,6% giảm xuống còn
38,2% (hoặc giảm 0,4%)
- Chuyển dịch giữa khu vực sản xuất vật chất và dịch vụ: sự chuyển dịch giữa 2
khu vực trên ở nước ta còn chậm (tăng, giảm chỉ 0,4%)
Câu 6. Bảng cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế nước ta giai đoạn 1990 – 2012
(Đơn vị: %)
Năm
1990
2000
2005
2010
2012
Nông lâm ngư nghiệp

38.7
24.5
19.3
19.0
19.7
Công nghiệp xây dựng
22.7
36.7
38.1
38.2
38.6
Dịch vụ
38.6
38.8
42.6
42.8
41.7
Tổng
100
100
100
100
100
1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của
nước ta giai đoạn 1990 – 2012.


2. Nhận xét và giải thích về cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nước ta giai
đoạn 1990 – 2012.
Gợi ý


1. Vẽ biểu đồ:

Biểu đồ cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nước ta
giai đoạn 1990 – 2012.
2. Nhận xét và giải thích về cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nước ta giai
đoạn 1990 – 2012.
* Nhận xét
- Từ năm 1990 – 2012, tỉ trọng các ngành trong cơ cấu GDP có sự khác nhau và thay
đổi theo hướng tích cực.
- Tỉ trọng ngành nông lâm ngư nghiệp giảm nhanh, từ vị trí cao nhất xuống vị trí thấp
nhất (năm 2012 : 19,7%).
- Tỉ trọng ngành công nghiệp xây dựng tăng nhanh, từ vị trí thấp nhất lên vị trí thứ 2
(năm 2012 : 38,6%).
- Tỉ trọng ngành dịch vụ có xu hướng tăng lên, từ vị trí thứ 2 lên vị trí cao nhất trong
cơ cấu, nhưng tỉ trọng cịn biến động (năm 2012:41,7 %).
* Giải thích
Cơ cấu kinh tế đang có sự chuyển dịch như trên do:
+ Nước ta đang đẩy mạnh q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
+ Kết quả của cơng cuộc đổi mới kinh tế


+ Nước ta chuyển từ nước nông nghiệp sang nước công nghiệp.
+ Đây cũng là xu hướng chung của các nước đang phát triển
Câu 7. Cho bảng số liệu:
Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2002 và 2014
(Đơn vị: %)
Năm
2002
2014

Các thành phần kinh tế
Kinh tế Nhà nước
38,4
31,9
Kinh tế tập thể
8,0
5,1
Kinh tế tư nhân
8,3
10,9
Kinh tế cá thể
31,6
32,0
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngồi
13,7
20,1
Tổng
100,0
100,0
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2014 - Nhà xuất bản Thống kê 2014)
a) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta
năm 2002 và 2014.
b) Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước
ta giai đoạn 2002 - 2014. Sự chuyển dịch đó có ý nghĩa gì?
Gợi ý
a) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta, năm 2002
và 2014.
- Vẽ hai biểu đồ hình trịn
- u cầu: vẽ chính xác, ghi đầy đủ số liệu, tên biểu đồ, chú giải, trình bày sạch, đẹp...


Biểu đồ cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế, năm 2002(%)
b) Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế giai đoạn
2002 - 2014. Ý nghĩa của sự chuyển dịch.


* Nhận xét:
- Giai đoạn 2002 - 2014 cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta có sự
thay đổi rõ rệt:
+ Tỉ trọng thành phần kinh tế Nhà nước có xu hướng giảm nhưng vẫn giữ vai trò chủ
đạo trong nền kinh tế (dẫn chứng).
+ Tỉ trọng kinh tế tập thể có xu hướng giảm (dẫn chứng).
+ Tỉ trọng kinh tế tư nhân có xu hướng tăng (dẫn chứng).
+ Tỉ trọng kinh tế cá thể tăng nhẹ (dẫn chứng).
+ Tỉ trọng kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh.
(dẫn chứng)
* Ý nghĩa của sự chuyển dịch:
- Sự chuyển dịch trên là tích cực phù hợp với đường lối phát triển kinh tế nhiều thành
phần và xu thế hội nhập.
- Huy động hiệu quả nguồn lực các thành phần kinh tế tham gia sản xuất, tạo nhiều
việc làm, tăng thu nhập cho xã hội...
Câu 8. Cho bảng số liệu:
Tổng sản phẩm trong nước phân theo ngành kinh tế của nước ta.
(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Ngành
Năm
2000
2015

Nơng - Lâm - Công nghiệp Dịch vụ
Ngư nghiệp

Xây dựng
441,7
108,4
162,2
171,1
2.545,9
462,5
982,4
1.101,2
Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015

Tổng số

a. Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô, cơ cấu tổng sản phẩm trong nước theo ngành kinh tế
của nước ta năm 2000 và năm 2015.
b. Nhận xét và giải thích sự thay đổi quy mô, cơ cấu tổng sản phẩm trong nước theo
ngành kinh tế từ năm 2000 - 2015 ở nước ta.
Gợi ý
a. Vẽ biểu đồ
* Xử lý số liệu (%)
Bảng số liệu thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo ngành kinh tế của
nước ta ( Đơn vị: %)
Ngành
Năm
2000

Tổng số
100

Nông - Lâm Ngư nghiệp

24,6

Công nghiệp Xây dựng
36,7

Dịch vụ
38,7


2015
* Vẽ biểu đồ:

100

18,2

38,6

43,2

Biểu đồ thể hiện quy mô, cơ cấu tổng sản phẩm trong nước theo ngành kinh tế của
nước ta năm 2000 và năm 2015(%)
b. Nhận xét và giải thích sự thay đổi quy mơ, cơ cấu tổng sản phẩm trong nước theo
ngành kinh tế từ năm 2000 – 2015 ở nước ta.
* Nhận xét:
- Quy mô tổng sản phẩm trong nước theo ngành kinh tế tăng nhanh, tăng 2.104,2
nghìn tỉ đồng gấp hơn 5,7 lần.
- Cơ cấu tổng sản phẩm theo ngành có sự thay đổi khá mạnh: các ngành nông – lâm –
ngư nghiệp giảm 6,4%; các ngành công nghiệp – xây dựng tăng chậm 1,9%, dịch vụ
tăng 4,5%.

* Giải thích:
Trong thời gian từ năm 2000 đến năm 2015 có sự thay đổi về quy mơ, cơ cấu tổng sản
phẩm theo ngành kinh tế là do đất nước ta bước vào công cuộc đổi mới,
- Kinh tế ngày càng phát triển theo hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Nước ta đang chuyển từ nước nơng nghiệp sang nước cơng nghiệp
- Q trình chuyển dịch phù hợp với xu hướng chung của thế giới.
Câu 9. Cho bảng số liệu sau:
Giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta theo giá thực tế phân theo thành
phần kinh tế giai đoạn từ 2005 - 2012
(Đơn vị: tỉ đồng)
Kinh tế
Kinh tế
Khu vực có vốn
Năm
Tổng số
Nhà nước
ngồi Nhà
đầu tư nước ngoài
nước
2005
988 540,0
246 334,0
309 087,6
433 118,4
2007
1 466 480,1
291 041,5
520 073,5
655 365,1
2010

2 963 499,7
567 108,0
1 150 867,3
1 245 524,4
2012
4 506 757,0
763 118,1
1 616 178,3
2 127 460,6


1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công
nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta giai đoạn 2005 - 2012.
2. Dựa vào số liệu và biểu đồ đã vẽ, hãy rút ra nhận xét cần thiết.
Gợi ý
1. Vẽ biểu :
- Xử lí số liệu: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta theo giá thực tế phân
theo thành phần kinh tế (Đơn vị: %)

Tổng số
Năm
2005
2007
2010
2012
- Vẽ biểu đồ:

100
100
100

100

Kinh tế
Nhà
nước
24,9
19,9
19,2
16,9

Kinh tế
ngồi Nhà
nước
31,3
35,4
38,8
35,9

Khu vực có
vốn đầu tư
nước ngoài
43,8
44,7
42,0
47,2

%

200
5


200
7

201
0

201 năm
2

Biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo
thành phần kinh tế của nước ta giai đoạn 2005 – 2012
2. Nhận xét
-Công nghiệp nước ta phát triển nhanh, giá trị sản xuất công nghiệp nước ta tăng liên
tục, tốc độ tăng khác nhau từ năm 2005 - 2012:
+ Tổng tăng gấp 4,6 lần, tăng thêm 3518217 tỉ đồng
+ Tăng nhanh nhất là cơng nghiệp ngồi nhà nước tăng gấp 5,2 lần (dẫn chứng) tiếp
đến cơng nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng gấp 4,9 lần (dẫn chứng) và chậm nhất
là công nghiệp nhà nước tăng gấp 3,1 lần (dẫn chứng)
- Cơ cấu thành phần kinh tế trong công nghiệp đang có sự chuyển dịch


+ Công nghiệp nhà nước chiếm tỉ trọng nhỏ nhất và đang có xu hướng giảm (dẫn
chứng)
+ Cơng nghiệp ngồi nhà nước chiếm tỉ trọng khá cao và có xu hướng tăng (dẫn
chứng)
+ Cơng nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi chiếm tỉ trọng cao nhất nhưng có biến động
(dẫn chứng)

BÀI 7. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN

VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

B. GỢI Ý TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI KHÓ TRONG SGK VÀ CÂU HỎI NÂNG CAO
Câu 1. Tại sao thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước
ta.
Gợi ý
Thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta vì:
- Chế độ mưa mùa gây ra nạn ngập úng vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô. Ngồi
ra thiên tai, bão, lũ lụt, gió Tây khơ nóng,... cũng gây thiệt hại không nhỏ cho sản xuất
nông nghiệp
*Giải quyết tốt thủy lợi sẽ:
- Đảm bảo nước tưới tiêu trong mùa khô, chống ngập úg trong mùa mưa bão
- Góp phần đẩy mạnh cải tạo đất, mở rộng diện tích canh tác
- Tạo điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh thâm canh tăng vụ, chuyển đổi cơ cấu mùa vụ,
cơ cấu cây trồng.
=> Kết quả tăng năng suất và sản lượng cây trồng.
Câu 2. Phân tích những thuận lợi, khó khăn của các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng
đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta ?
Gợi ý
* Những thuận lợi của các nhân tố tự nhiên đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp:
- Tài ngun đất:
+ Đất fe ra lít có khoảng 16 triệu ha (65%) phân bố ở trung du và miền núi


(Bắc Bộ, Tây Ngun, Đơng Nam Bộ…) thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm:
chè, cà phê, cao su …, trồng rừng và chăn nuôi gia súc.
+ Đất phù sa có khoảng 3 triệu ha (24%) chủ yếu ở đồng bằng (Đồng bằng châu thổ
sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long) thích hợp trồng lúa nước, hoa màu, cây cơng
nghiệp hàng năm.


-

Tài ngun khí hậu:
+ Nhiệt đới gió mùa ẩm, cây trồng vật ni có thể sinh trưởng phát triển quanh năm ,
dễ thâm canh, tăng vụ.
+ Khí hậu phân hố đa dạng làm cho sản phẩm nơng nghiệp đa dạng : trồng và nuôi
được cả giống cây con cận nhiệt , ơn đới

-

Tài ngun nước:
+ Có mạng lưới sơng ngòi, ao hồ dày đặc, nguồn nước gầm cung cấp nước tưới, bồi
đắp phù sa đẩy mạnh thâm canh tăng vụ.

-

Tài nguyên sinh vật:
+ Đa dạng về hệ sinh thái, giàu có về thành phần lồi là cơ sở để thuần dưỡng, lai tạo
các giống cây trồng, vật ni có năng suất cao, chất lượng tốt.
* Khó khăn:
- Khí hậu nóng ẩm làm cho sâu bệnh , dịch bệnh phát triển nhanh ảnh hưởng đến năng
suất , chất lượng cây trồng , vật nuôi.
- Nhiều thiên tai: Bão lũ lụt, sương muối , mưa đá… làm sản xuất nông nghiệp bấp
bênh.
- Thiếu nước về mùa khô ảnh hưởng đến năng suất cây trồng .
Câu 3. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có ảnh hưởng thế nào đến sản xuất nơng
nghiệp ở nước ta.
Gợi ý
a. Thuận lợi
– Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Nguồn nhiệt ẩm phong phú làm cho cây

côi xanh tươi quanh năm, sinh trưởng nhanh, có thể trồng từ hai đến ba vụ lúa và rau,
màu trong một năm; cây trồng, vật nuôi đa dạng.
– Khí hậu nước ta có sự phân hố rõ rệt theo chiều bắc – nam, Iheo mùa và theo độ
cao. Vì vậy, ở nước ta có thể trồng đưực từ các loại cây nhiệt đới cho đến một số cây


cận nhiệt và ôn đới. Cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng cũng khấc nhau giữa các vùng.
b. Khó khăn
– Thiên tai thường xuyên xảy ra : bão, lũ lụt, hạn hán, gió Tây khơ nóng, sương muối,
… gây thiệt hại cho sản xuất nơng nghiệp.
– Khí hậu nóng ẩm tạo điều kiện cho sâu bệnh, dịch bệnh, nấm mốc phát triển làm
giảm năng suất chất lượng cây trồng, vật nuôi.
Câu 4. Phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hưởng như thế nào đến
phát triển và phân bố nông nghiệp.
Gợi ý
+ Tiêu thụ nông sản, giúp cho nông nghiệp phát triển ổn định.
+ Làm tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của nông sản.
+ Thúc đẩy việc hình thành các vùng chuyên canh.
+ Đẩy mạnh q trình chuyển từ nền nơng nghiệp cổ truyền sang nền nơng nghiệp
hàng hóa, hiện đại.
Câu 5. Cho những ví dụ cụ thể để thấy rõ vai trị của thị trường đối với tình hình
sản xuất một số nơng sản ở địa phương em?
Gợi ý
- Thị trường đóng vai trị quan trọng đến tình hình sản xuất. Có thể nói, thị trường như
quyết định đến tình hình sản xuất. Thị trường tiêu thụ lớn thì tình hình sản xuất ngày
càng phát triển và mở rộng. Thị trường tiêu thụ kém thì sản xuất bị ngưng trễ hoặc
khơng sản xuất nữa.
- Nhờ có thị trường mà tình hình tiêu thụ các sản phẩm nông sản của tỉnh ngày càng
nhanh từ đó thúc đẩy sản xuất nơng nghiệp phát triển và đa dạng hóa các sản phẩm
nơng sản.

- Các loại nông sản ở địa phương em hiện nay đang sản xuất : lúa gạo, các loại hoa
màu, chăn nuôi lợn, gia cầm . . .)
Ví dụ: Thị trường tiêu thụ lúa gạo, các loại cây hoa màu vào dịp tết tăng cao đã giúp
cho sx nông nghiệp ngày càng lớn nên diện tích cây trồng ngày càng tăng lên.


Đối với hoạt động chăn ni gia súc, gí cầm . . . . nhu cầu về thực phẩm ngày tết
tăng đã thúc đẩy hoạt động chăn nuôi mở rộng quy mô sản xuất . . .
- Thị trường tiêu thụ các sản phẩm nông sản: Trong tỉnh, các tỉnh trong cả nước, …
xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc.

BÀI 8. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

B. GỢI Ý TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI KHÓ TRONG SGK VÀ CÂU HỎI NÂNG CAO
Câu 1. Dựa vào bảng 8.1 , hãy nhận xét sự thay đổi tỉ trọng cây lương thực và cây
công nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt. Sự thay đổi này nói lên
điều gì?
Gợi ý
- Từ năm 1990 đến năm 2002, cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt nước ta có sự
thay đổi theo hướng: tỉ trọng cây lương thực giảm 6,3% (từ 67,1% năm 1990 xuống
còn 60,8% năm 2002), tỉ trọng cây công nghiệp tăng nhanh 9,2% (từ 13,5% năm 1990
lên 22,7 % năm 2002), tỉ trọng cây ăn quả và rau đậu giảm 2,9% (từ 19,4% năm 1990
xuống 16,5% năm 2002).
- Sự giảm tỉ trọng của cây lương thực trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt cho
thấy nước ta đang thốt khỏi tình trạng độc canh lúa. Như vậy, ngành trồng trọt đang
phát triển đa dạng cây trồng.
- Sự tăng nhanh tỉ trọng cây công nghiệp cho thấy rõ nước ta đang phát huy thế mạnh
của nền nông nghiệp nhiệt đới, chuyển mạnh sang trồng các cây hàng hố để làm
ngun liệu cho cơng nghiệp chế biến và để xuất khẩu.
Câu 2. Dựa vào Attat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

a. Trình bày hiện trạng sản xuất và phân bố cây lúa ở nước ta.
b. Nêu nguyên nhân dẫn đến những thành tựu trong sản xuất lúa.
c. Trong sản lúa nước ta gặp phải những khó khăn gì?


Gợi ý
a. Hiện trạng sản xuất lúa ở nước ta trong giai đoạn 2000 – 2007
Năm
Diện lích (nghìn ha)
Sản lượng lúa (nghìn tấn)
Năng suất lúa (tạ/ha)

2000
7.666
32.530
42,4

2005
7.329
35.832
48,9

2007
7.207
35.942
49,9

* Nhận xét:
- Diện tích gieo trồng lúa giám liên tục, từ 7666 nuhìn ha (năm 2000) xuống cịn 7207
nghìn ha (năm 2007), giảm 459 nghìn ha.

- Năng suất lúa tăng liên tục, từ 42,4 tạ/ha (năm 2000) lên 49,9 tạ/ha (năm 2007), tăng
gâp 1,17 lần. Nguyên nhân là do áp dụng các biện pháp thâm canh.
- Sản lượng lúa tăng liên tục, lừ 32530 nghìn tấn (năm 2000) lên 35942 nghìn lân (năm
2007), tăng gấp 1,1 lần, chủ yếu là do tăng năng suất.
* Sự phân bố của lúa:
- Cây lúa được trồng ở tất cả các địa phương trong cả vì lúa là cây lương thực chính
của nước ta, thích hợp với khí hậu nhiệt đới, sinh trưởng và phát triển được trên nhiều
loại đất, đặc biệt là đât phù sa.
- Tỉ lệ diện tích cây lúa so với diện tích cây lương thực ở các có sự khác nhau giữa các
vùng, miền.
- Những tỉnh có diện tích trồng lúa so với điện tích trồng cây lương thực đạt trên 90%:
bao gồm tất cả các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long, một số tỉnh ở Đồng bằng
sông Hồng (Bắc Ninh, Hải Dương, Hải Phịng, Thái Bình, Nam Định) do đây là những
vùng có điều kiện thuận lợi cho cây lúa phát triển: đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi
dào,…
+ Các tỉnh có tỉ lệ diện tích cây lúa so với diện tích cây lương thực thấp dưới 60% tập
trung chủ yếu ở các vùng Trung du miền núi do các điều kiện khơng thuận lợi cho sản
xuất lúa địa hình, nguồn nước,… Ngồi ra cịn do tập qn sản xuất cũng ảnh hưởng
tới tỉ lệ diện tích trồng lúa ở một số địa phương.
- Các tỉnh có diện tích và sản lượng lúa lớn: chủ yếu tập trung ở Đồng bằng sông Cửu
Long như An Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp, Long An, Tiền Giang, Sóc Trăng, cần
Thơ.
b. Giải tích:
- Lúa là cây lương thực đóng vai trị chủ đạo trong việc đảm hảo an ninh lương thực ở


nước ta.
- Đưởng lối, chính sách khuyên khích phát triển sản xl nơng nghiệp của Nhà nước,
đặc biệt là chính sách khoán 10 và luậl ruộng đât mới.
- Đầu tư: cơ sở vật chất kĩ thuật cho việc sản xuất lúa (thuý lợi, phân hỏn. máy móc,

dịch vụ cây trồng). Và đặc biệt là việc đưa các giống mới vào trồng đại trà phù hợp với
từng vùng sinh thái khác nhau.
- Thị trưởng tiêu thụ rộng lớn (trong và ngoài nước).
c. Khó khăn:
- Điều kiện tự nhiên: thiên tai thường xuyên xảy ra như: bão, lụt, hạn hán, sâu bệnh,…
làm giảm năng suất, sản lượng lúa.
– Điều kiện kinh tế – xã hội:
+ Nguồn vốn, phân bón, thuốc trừ sâu cịn hạn chế.
+ Cơng nghệ sau thu họach lạc hậu.
- Thị trường xuất khẩu có nhiều hiến động.
- Diện tích đất trồng lúa đang có nguy cơ bị giảm mạnh do tác động của q trình đơ
thị hố, chuyển đổi mục đích sử dụng đất nơng nghiệp
Câu 3. Giải thích tại sao trong những năm qua diện tích trồng lúa ở nước ta giảm
nhưng sản lượng lương thực liên tục tăng?
Gợi ý
Diện tích trồng lúa ở nước ta giảm nhưng sản lượng lương thực vẫn tăng là do:
- Diện tích trồng lúa giảm do:
+ Sự chuyển dịch trong cơ cấu ngành trồng trọt theo hướng đa dạng hoá sản phẩm.
+ Xu hướng chuyển đổi mục đích sử dụng đất (diện tích đất trồng lúa chuyển sang đất
chuyên dùng và thổ cư).
+ Các lí do khác (hiệu quả chưa thật cao)..
- Sản lượng lương thực tăng do:
+ Đường lối phát triển nông nghiệp đúng đắn (coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, là
một trong ba chương trình kinh tế lớn của nhà nước, chính sách khuyến nơng…)
+ Đầu tư: (Nơng nghiệp được áp dụng các biện pháp khoa học kĩ thuật vào sản xuất,
thâm canh tăng vụ, sử dụng giống mới cho năng suất cao..)
Câu 4. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang nơng nghiệp chung (NXBGD từ tháng
9-2009) và kiến thức đã học, hãy tính giá trị sản xuất của các ngành nông nghiệp, lâm



nghiệp, thuỷ sản. Nhận xét giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất của các ngành
trong nông nghiệp nước ta năm 2000 và 2007.
Gợi ý
a. Tính giá trị sản xuất của các ngành trong nông nghiệp:
Năm

Nông nghiệp (tỷ đồng)

Lâm nghiệp (tỷ đồng)

Thuỷ sản (tỷ đồng)

2000
2007

129017,7
236987,1

7675,7
12187,9

26620,1
89378,0

b. Nhận xét về giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất của các ngành trong nông
nghiệp:
- Tổng giá trị sản xuất của các ngành nông nghiệp, của từng ngành nông nghiệp từ năm 2000
đến năm 2007 đều tăng, tuy nhiên tốc độ tăng không đều.
- Dẫn chứng: Tổng giá trị ngành nông nghiệp tăng 163313,5 tỉ đồng (năm 2000) lên
338553 tỉ đồng, tăng 2,1 lần.

- Trong đó:

+Ngành nơng nghiệp tăng (D/c)
+Ngành lâm nghiệp tăng (D/c)
+Ngành thuỷ sản tăng (D/c)

- Sự gia tăng không đều của các ngành sản xuất → cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp
thay đổi
+ Tỉ trọng ngành nông lâm nghiệp giảm (D/c)
+ Tỉ trọng ngành thuỷ sản tăng (D/c)
Câu 5. Tại sao nói ở nước ta việc đảm bảo an ninh lương thực là cơ sở để đa dạng hố
nơng nghiệp?
Gợi ý
- Đảm bảo lương thực cho dân số đông.
- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
- Nguồn hàng xuất khẩu, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
- Khai thác hợp lí thế mạnh từng vùng

⇒ Khi đảm bảo an ninh lương thực cho dân số đơng trong mọi hồn cảnh đất nước...


Tập trung được mọi điều kiện để đa dạng hoá nông nghiệp (nuôi trồng thuỷ sản, phát
triển cây công nghiệp, trồng các loại hoa màu, đẩy mạnh chăn nuôi).
Câu 6. Dựa vào bảng 8.3, hãy nêu sự phân bố các cây công nghiệp hàng năm và
cây công nghiệp lâu năm chủ yếu ở nước ta.
Gợi ý
- Cây công nghiệp hàng năm:
+ Lạc: Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
+ Đậu tương: Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng,

Tây Ngun, Đồng bằng sơng Cửu Long.
+ Mía: Đồng bằng sơng Cửu Long, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông
Nam Bộ.
+ Bông: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
+ Dâu tằm: Tây Nguyên.
+ Thuốc lá: Đông Nam Bộ.
- Cây công nghiệp lâu năm:
+ Cà phê: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
+ Cao su: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên.
+ Hồ tiêu: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.
+ Điều: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ.
+ Dừa: Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung Bộ.
+ Chè: Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Ngun.
- Nhìn chung, các cây cơng nghiệp lâu năm phân bố chủ yếu ở trung du và miền núi,
các cây công nghiệp hàng năm phân bố chủ yếu ở các đồng bằng.
- Hai vùng trọng điểm cây công nghiệp của nước ta là Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
Câu 7.
a. Ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp? Trình bày sự phát triển và phân bố
cây cơng nghiệp nước ta.
b. Giải thích sự phân bố của cây chè và cây cao su.
Gợi ý
a. Ý nghĩa và tình hình phát triển cây cơng nghiệp
* Ý nghĩa của phát triển cây công nghiệp:


- Đảm bảo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, tạo ra nguồn hàng xuất khẩu có giá
trị cao, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng.
- Sử dụng hợp lí tài ngun thiên nhiên, bảo vệ mơi trường nhất là ở vùng trung du,
miền núi.
- Tạo việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân.

- Góp phần phân bố lại dân cư, lao động giữa các vùng và phát triển kinh tế- xã hội ở
vùng trung du và miền núi.
b. Sự phát triển và phân bố cây công nghiệp nước ta:
- Cơ cấu cây công nghiệp nước ta đa dạng, gồm:
+ Cây công nghiệp hàng năm: Lạc, đậu tương, mía, dâu tằm, bơng, thuốc lá.
+ Cây cơng nghiệp lâu năm: Cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, chè, dừa.
- Diện tích gieo trồng cây cơng nghiệp ngày càng mở rộng trong đó diện tích cây cơng
cơng nghiệp lâu năm tăng nhanh hơn (dẫn chứng).
- Giá trị sản xuất cây công nghiệp tăng nhanh (dẫn chứng).
- Tỉ trọng giá trị sản xuất cây công nghiệp trong tổng giá trị sản xuất ngành trồng trọt
tăng (dẫn chứng).
- Phân bố:
+ Cây công nghiệp nước ta phân bố rộng khắp; cây công nghiệp hàng năm phân bố
chủ yếu ở đồng bằng. Cây công nghiệp lâu năm phân bố ở trung du ,miền núi.
+ Các vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất là Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và
Trung du và Miền núi Bắc Bộ. Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp
lơn nhất cả nước.
- Các sản phẩm cây công nghiệp không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn xuất
khẩu với giá trị cao, một số sản phẩm chiếm giữ vị trí quan trọng như điều, cao su, cà
phê….
2. Giải thích sự phân bố:
* Cây chè:
- Chè là cây cơng nghiệp cận nhiệt đới, thích hợp với đất feralit.
- Trung du và Miền núi Bắc Bộ có khí hậu nhiệt đới gió mùa, Tây Ngun có khí hậu
nhiệt đới núi cao mát mẻ thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển cho cây chè nên
đây là 2 vùng trồng chè lớn nhất cả nước.
* Cây Cao su:


- Cao su là cây cơng nghiệp nhiệt đới, thích hợp với khí hậu nóng, ẩm, mưa nhiều, ít

gió mạnh, đất badan hoặc đất xám.
- Đông Nam Bộ và Tây Ngun có khí hậu nhiệt đới cận xích đạo nóng, ẩm, mưa theo
mùa, ít gió mạnh nên cây cao su sinh trưởng, phát triển tốt. hai vùng này trở thành
vùng trồng cao su lớn nhất cả nước.
Câu 8. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy: Phân tích điều kiện
để phát triển cây cơng nghiệp lâu năm ở nước ta.
Gợi ý
a. Thuận lợi:
* Điều kiện tự nhiên:
- Đất: nước ta có nhiều loại thích hợp cho việc phát triển các cây công nghiệp lâu năm,
khả năng mở rộng diện tích cịn nhiều.
- Đất feralit trên đá badan phân bố tập trung ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và rải rác ở
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Duyên hải miền Trung là loại đất màu mở, có tầng
phong hố sâu phân bố trên mặt bằng rộng lớn rất thuận lợi để trồng các cây công
nghiệp lâu năm.
+ Đất xám trên phù sa có, tập trung nhiều nhất ở Đơng Nam Bộ, ngồi ra cịn có ở Tây
Nguyên, trung du Bắc Bộ và rải rác ở Duyên hải miền Trung. Đây là loại đất thích hợp
cho việc trồng các cây công nghiệp lâu năm.
+ Một số loại đất khác (đất phù sa sông, đất phèn, đât mặn,…) cũng có thể trồng được
ca cơng nghiệp lâu năm như là cây dừa ở Đồng bằng sông Cửu Long.
- Nguồn nước: Nước ta có mạng lưới sơng ngịi dày đặc lượng nước dồi dào góp phần
để cung cấp nước tưới cho các với cây cơng nghiệp lâu năm.
- Khí hậu: mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hoá đa dạng tạo điều kiện
đa dạng hoá các cây cơng nghiệp lâu năm, có thể trồng đưuọc các loại cây công nghiệp
nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới.
* Điều kiện kinh tể – xã hội:
- Dân cư đơng, nguồn tao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm trong việc trồng và chê
biến cây công nghiệp lâu năm.
- Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất – kĩ thuật phục vụ cho việc trồng và chế biến sản
phẩm cây công nghiệp ngày càng được đầu tư hiện đại.

- Việc đảm bảo an toàn về lương thực cũng tạo điều kiện để ổn định và mỏ rộng diện


tích cây cơng nghiệp lâu năm ở các vùng chun canh .
- Thị trưởng tiêu thụ ngày càng được mở rộng với nhu cầu ngày càng cao.
- Đưởng lối, chính sách: có nhiều chính sách của Đảng và Nhà nước khuyến khích
phát triển cây cơng nghiệp lâu năm.
b. Khó khăn:
* Điều kiện tự nhiên:
- Khí hậu có nhiều diễn biến phức tạp. Hiện tượng thiếu nước tưới trong mùa khô, đặc
biệt là ở các vùng chuyên canh quy mô lớn như ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên thường
xuyên xảy ra.
- Đất đai bị xói mịn, thối hố đất ở các vùng đồi núi cịn cao,…hoặc bị chuyển đổi
mục đích sử dụng.
* Điều kiện kinh tế- xã hội:
- Dân cư - lao động phân bố khơng đồng đều dẫn tới tình trạng thiếu lao động ở các
vùng có điều kiện phát triển cây công nghiệp lâu năm.
- Hệ thống cơ sở vật chất đặc biệt cơng nghệ chế biến cịn lạc hậu.
- Thị trưởng tiêu thụ có nhiều biến động, chịu sự cạnh tranh của các mặt hàng cùng
loại của các nước trên thế giới.
Dựa vào Attat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a. Xác định các loại cây cơng nghiệp hàng năm ở nước ta.
b. Trình bày tình hình phát triển và phân bố cây cơng nghiệp hàng năm ở nước ta.
Gợi ý
a. Một số cây công nghiệp hàng năm ở nước ta: lạc, mía, bơng, đậu tương, đay, cói,
thuốc lá, dâu tằm.
b. Tình hình phát triển và phân bố:
* Tình hình phát triển:
Diện tích cây cơng nghiệp hằng năm của nước ta giai đoạn 2000 - 2007
Năm

2000
2005
2007
Diện tích cây cơng nghiệp
778
861
846
hằng năm (nghìn ha)
* Nhận xét: Giai đoạn 2000 – 2007, diện tích cây cơng nghiệp hằng năm của nước ta
tăng nhưng có nhiều biến động.
- Từ năm 2000 đến năm 2005, diện tích cây cơng nghiêp hàng năm tăng 81 nghìn ha,
từ 778 nghìn ha (năm 2000) lên 861 nghìn ha (năm 2005); lừ năm 2005 đến năm 2007,


diện tích cây cơng nghiệp hàng năm giảm 15 nghìn ha từ 861 nghìn ha (năm 2005)
xuống cịn 846 nghìn ha (năm 2007).
- Nhìn chung trong giai đoạn 2000 ở 2007, diện tích cây cơng nghiệp hàng năm tăng
68 nghìn ha (gấp 1,09 lần).
* Phân bố cây công nghiệp hằng năm:
- Mía được trồng nhiều nhất ở Đồng bằng sơng Cửu Long ngồi ra cịn được trồng
nhiều ở Đơng Nam Bộ và Duyên hải miền Trung
- Lạc được trồng nhiều trên các đềng bằng Bắc Trung Bộ ngồi ra cịn trồng ở Đông
Nam Bộ và một số tỉnh của Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ.
- Đậu tương được trồng nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng hằng sông Hồng,
Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long.
- Bông được trồng nhiều ở Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên . . .
- Thuốc lá trồng nhiều ở vùng trung du miền núi Bắc Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ,
Đông Nam Bộ.
- Đay trồng nhiều ở Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sơng Cửu Long.
- Cói trồng nhiều nhất ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long .

Câu 9. Trình bày ý nghĩa của việc hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp ở
nước ta.
Gợi ý
- Góp phần khai thác tốt hơn điều kiện sinh thái nông nghiệp và điều kiện kinh tế - xã
hội khác nhau giữa các vùng.
- Tạo ra vùng nguyên liệu tập trung, ổn định để phát triển các ngành công nghiệp chế
biến.
- Nâng cao hiệu quả kinh tế và giải quyết việc làm.
- Ý nghĩa khác…
Câu 10. Vì sao việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp phải gắn với
công nghiệp chế biến là một phương hướng trong chiến lược phát triển nông
nghiệp ở nước ta :
Gợi ý
Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp phải gắn với công nghiệp chế
biến là một phương hướng trong chiến lược phát triển nơng nghiệp ở nước ta sẽ góp
phần:


- Giảm giá cước vận chuyển nguyên liệu.
- Tiêu thụ kịp thời nguồn nguyên liệu, đảm bảo chất lượng sản phẩm cây công nghiệp.
- Chế biến các sản phẩm, nâng cao giá trị hàng hóa.
- Hạ giá thành sản phẩm cây công nghiệp.
- Tạo điều kiện cho sản phẩm cây cây công nghiệp nước ta xâm nhập thị trường thế
giới.
- Việc hình thành các xí nghiệp nơng cơng - nghiệp đóng vai trị quan trọng trong việc
hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp.
Câu 11. Dựa vào bảng số liệu sau:
Sản lượng lương thực của các vùng năm 2014
Các vùng
Sản lượng (nghìn tấn)

Trung du miền núi phía Bắc
4051,1
Đồng bằng sông Hồng
7053,6
Bắc Trung Bộ
3895,6
Duyên hải Nam Trung Bộ
2647,9
Tây Nguyên
1531,2
Đông Nam Bộ
1662,1
Đồng bằng sông Cửu Long
18739,5
a). Nhận xét về cơ cấu giá trị sản lượng lương thực phân theo các vùng ở nước ta
năm 2014
b). Giải thích ngun nhân vì sao Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu
Long trở thành hai vùng trọng điểm sản xuất lương thực của cả nước.
Gợi ý
a). Nhận xét:
Các vùng
Cơ cấu lương thực (%)
Trung du miền núi phía Bắc
10.2
Đồng bằng sơng Hồng
17.8
Bắc Trung Bộ
9.8
Dun hải Nam Trung Bộ
6.7

Tây Nguyên
3.9
Đông Nam Bộ
4.2
Đồng bằng sông Cửu Long
47.3
- Nhìn chung sản lượng lương thực của các vùng ở nước ta không đều:
+ Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng lương thực cao nhất cả nước (47,3%)
+ Đồng bằng sơng Hồng có sản lượng lương thực thứ hai (17,8%)


+ Các vùng cịn lại có sản lượng lương thực thấp, đặc biệt Tây Nguyên có sản lượng
lương thực thấp nhất cả nước (3,9%)
b) Giải thích:
- Đồng bằng sơng Hồng và Đồng bằng sơng Cửu Long có sản lượng lương thực lớn vì
đây là hai đồng bằng lớn nhất cả nước, đất phù sa màu mỡ, khí hậu thuận lợi, nguồn
nước dồi dào.
- Nguồn lao động dồi dào, nông dân có nhiều kinh nghiệm thâm canh lúa nước.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật: thủy lợi, cơ giới, phân bón và cơng tác dịch vụ cây trồng
phát triển.
- Chính sách đầu tư của nhà nước.
Câu 12. Căn cứ vào bản đồ lúa và bản đồ cây công nghiệp (năm 2007) của trang 19
trong ÁTLÁT Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy xác định các vùng có:
a/ Tỉ lệ diện tích gieo trồng cây cơng nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng trên
50%.
b/ Tỉ lệ diện tích gieo trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực trên 90%.
Gợi ý
a. Tỉ lệ diện tích gieo trồng cây cơng nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng trên 50%:
Đông Nam Bộ và Tây Nguyên
b. Tỉ lệ diện tích gieo trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực trên 90%:

Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng
Câu 13. Tại sao những năm gần đây tỷ trọng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi của
nước ta có xu hướng tăng nhưng vẫn cịn thấp trong tổng giá trị sản xuất nông
nghiệp?
Gợi ý
- Giống gia súc, gia cầm cho năng suất cao cịn ít.
- Các dịch vụ về giống, thú y, thức ăn, công nghiệp chế biến sản phẩm chăn ni cịn
hạn chế...
- Dịch bệnh gây hại cịn nhiều.
- Quy mơ cịn nhỏ, hình thức chăn ni cịn chậm đổi mới...
- Các ngun nhân khác.


Câu 14. Xác định trên hình 8.2 các vùng chăn ni lợn chính. Vì sao lợn được
ni nhiều nhất ở Đồng bằng sông Hồng?
Gợi ý
- Các vùng chăn nuôi lợn chính: Đồng bằng sơng Hồng, Đồng bằng sơng Cửu Long.
- Lợn được nuôi nhiều nhất ở Đồng bằng sông Hồng là do việc đảm bảo cung cấp thức
ăn, thị trường đông dân, nhu cầu việc làm lớn ở vùng này.
Câu 15. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức được học hãy:
a. Nhận xét về giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi nước ta trong tổng
giá trị sản xuất ngành nông nghiệp giai đoạn 2000 - 2007.
b. Giải thích vì sao cần đẩy mạnh chăn ni trở thành ngành sản xuất chính trong
nơng nghiệp nước ta hiện nay?
Gợi ý
a. Nhận xét về giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi nước ta trong tổng
giá trị ngành nông nghiệp giai đoạn 2000 - 2007.
+ Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi nước ta từ năm 2000 – 2007: tăng từ 24924,02
tỉ đồng lên 57812,14 tỉ đồng; tăng gấp 2,3 lần.
+ Cơ cấu giá trị ngành chăn nuôi nước ta trong tổng giá trị ngành nông nghiệp từ

năm 2000 - 2007: có xu hướng tăng từ 19,3% lên 24,4 %; tăng 5,1%.
b. Cần đẩy mạnh chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính trong nơng nghiệp nước
ta hiện nay vì:
+ Chăn ni có vai trị quan trọng trong đời sống và sản xuất: cung cấp thực phẩm
cho con người, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, là mặt hàng xuất khẩu có giá
trị.... Nước ta có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thuận lợi cho phát triển chăn
ni.
+ So với trồng trọt thì chăn ni vẫn chiếm tỉ trọng giá trị còn thấp chưa tương xứng
với tiềm năng. Đưa chăn ni trở thành ngành sản xuất chính là phù hợp với xu hướng
phát triển chung của nền nơng nghiệp tồn diện đáp ứng nhu cầu càng cao của thị
trường.
Câu 16. Chứng minh rằng cơ sở thức ăn là nhân tố chính quyết định đến sự phát
triển ngành chăn ni
Gợi ý
Cơ sở thức ăn là nhân tố có tính quyết định, ảnh hưởng đến quy mơ, cơ cấu, hình thức,
chất lượng và hiệu quả ngành chăn ni.


- Về quy mô: Việc đáp ứng đủ thức ăn(nhờ năng suất trồng trọt, thủy sản và đặc biệt là
thức ăn công nghiệp) cho phép mở rộng quy mô chăn ni.
- Về cơ cấu: nơi có thiên nhiên trù phú nhiều đồng cỏ thì chăn ni trâu bó phát triển,
nơi có khí hậu khơ hạn thì chăn ni dê, cừu, …hoặc nơi có đồng bằng thuận lợi cho
chăn ni gia cầm.
- Về hình thức: thức ăn tự nhiên phát triển hình thức chăn thả, thức ăn từ trồng trọt thì
phát triển chăn nuôi bán chuồng trại và chuồng trại, thức ăn cơng nghiệp thì phát triển
chăn ni tạp trung cơng nghiệp.
- Chất lượng và hiệu quả kinh tế: chất lượng và số lượng nguồn thức ăn tác động đến
sản lượng, năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi, xác suất rủi ro do dịch bệnh
thấp.
Câu 17. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích tình hình

phát triển ngành chăn ni của nước ta trong những năm vừa qua.
Gợi ý
-Phân tích giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp
Năm
2000
2005
2007
Giá trị sản xuất (tỉ đồng)
18505
26108
29196
Tỉ trọng trong nông nghiệp (%)
19,3
24,7
24,4
- Trong 7 năm (2000 - 2007) giá trị sản xuất ngành chăn nuôi tăng 1,6 lần (từ 18505 tỉ
đồng lên 29196 tỉ đồng)
- So với yêu cầu tốc độ tăng trưởng nhìn chung chưa cao
- Tỉ trọng giá trị ngành chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất nơng nghiệp hiện vẫn
thấp, xu hướng có tăng nhưng chậm (19,3% lên 24,4%)
-Phân tích cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi giai đoạn 2000 - 2007
(Đơn vị: %)
Năm

2000
Gia súc
66,0
Gia cầm
18,0
Sản phẩm không qua giết thịt

16,0
- Chăn nuôi đại gia súc chiếm tỉ trọng lớn nhất trong

2005
2007
71,0
72,0
14,0
13,0
15,0
15,0
cơ cấu giá trị của ngành chăn

nuôi (chiếm 66% năm 2000 và tăng lên 72% năm 2007).
- Cơ cấu có sự thay đổi nhưng chậm (tỉ trọng ngành chăn nuôi gia súc tăng 6%, gia
cầm giảm 5%, sản phẩm không qua giết thịt giảm 1%).
- Nguyên nhân:
+ Nhu cầu tiêu thụ và tác động của dịch bệnh lên chăn nuôi gia cầm.
+ Chuyển dịch của chăn ni trong ngành nơng nghiệp có chuyển biến nhưng chậm.


×