Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (121.68 KB, 4 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC —————— ĐỀ CHÍNH THỨC. KỲ THI CHỌN HSG LỚP 11 THPT NĂM HỌC 2010 - 2011 ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ. Dành cho học sinh các trường THPT chuyên Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề ————————————. Câu 1. a. Hãy cho biết những thay đổi của góc chiếu sáng Mặt trời diễn ra trên Trái đất. b. Châu lục nào có nhiều kiểu khí hậu nhất? Vì sao? Tại sao khí hậu Địa Trung Hải không mưa vào mùa hạ mà mưa nhiều vào thu đông? Câu 2. Cho hình vẽ sau: a. Xác định độ cao h của đỉnh núi. b. Tính nhiệt độ tại đỉnh núi B. c. Cho biết sự khác biệt về thời tiết giữa sườn AB và sườn BC. d. Cho biết hiện tượng địa lí tự nhiên trên là hiện tượng gì? Thường xảy ra ở đâu trên lãnh thổ Việt Nam? Vào khoảng thời gian nào trong năm?. B. h. A = 250C. C = 410C. Câu 3. a. Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy chứng minh Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất cả nước. b. Giải thích vì sao Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất cả nước. Câu 4. a. Chứng minh vai trò chủ đạo của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân. b. Trong điều kiện hiện nay nhân tố đóng vai trò quan trọng nhất đối với sự phân bố công nghiệp là nhân tố nào? Vì sao? Câu 5. Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học: a. Hãy so sánh sự khác nhau về địa hình, đất đai, khí hậu giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long. b. Sự khác nhau trên chi phối, tác động và ảnh hưởng đến nông nghiệp như thế nào? Câu 6. Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy nêu rõ: Tại sao việc làm là vấn đề bức xúc ở nước ta, nhất là các đô thị. Mối quan hệ giữa dân số - lao động - việc làm. Câu 7. Cho bảng số liệu sau: (Đơn vị: mm) Địa điểm Lượng mưa Lượng bốc hơi Hà Nội 1676 989 Huế 2868 1000 Thành phố Hồ Chí Minh 1931 1686 a. Tính cân bằng ẩm của Hà Nội, Huế, Thành phố Hồ Chí Minh. b. Qua bảng số liệu hãy so sánh và giải thích sự khác nhau về lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của ba địa điểm trên. -----Hết----Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Họ và tên thí sinh: ……………………………..………….. Số báo danh: ………...……... SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC ——————. Câu 1 (1,5đ). 2 (2,0đ). 3 (1,5đ). KỲ THI CHỌN HSG LỚP 11 THPT NĂM HỌC 2010 - 2011 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: ĐỊA LÍ Dành cho học sinh các trường THPT chuyên ————————————. Nội dung a. Sự thay đổi góc chiếu sáng của Mặt trời trên Trái đất: - Thay đổi theo vĩ độ: Càng lên vĩ độ cao góc chiếu sáng càng nhỏ. - Thay đổi theo mùa: Cùng một vĩ độ mùa hè góc chiếu sáng lớn, mùa đông góc chiếu sáng nhỏ. - Theo ngày: Buổi sáng góc chiếu sáng nhỏ và lớn dần đến 12 giờ trưa sau đó nhỏ dần về chiều. - Theo địa hình: Cùng một ngọn núi sườn ngược chiều với góc chiếu sáng có góc chiếu lớn, cùng chiều góc chiếu sáng nhỏ. b. * Châu lục có nhiều kiểu khí hậu nhất là: Châu Á. Vì diện tích rộng, địa hình đa dạng, nhiều núi cao. * Khu vực Địa Trung Hải không mưa vào mùa hạ mà mưa vào mùa đông vì: Vào mùa hạ các cao áp chí tuyến ngự trị, không khí khô ráo không mưa, hết mùa hạ áp cao di chuyển xuống Nam, gió Tây hoạt động đem theo hơi nước nên mưa vào mùa đông. a. Xác định độ cao h của đỉnh núi. - Ta biết ở sườn núi đón gió (AB) cứ lên cao 100m nhiệt độ không khí giảm 0,60C. Ở sườn khuất gió (BC) cứ xuống 100m nhiệt độ không khí tăng 10C. Như vậy, nếu núi cao 100m, chênh lệch nhiệt độ giữa A và C sẽ là: 10C – 0,60C = 0,40C. - Qua hình vẽ ta thấy chênh lệch nhiệt độ giữa A và C là: 410C – 250C = 160C. => Vậy độ cao đỉnh núi là: 160C x 100m : 0,40C = 4000m. * Chú ý: Nếu học sinh giải theo cách khác nhưng vẫn ra kết quả đúng thì vẫn cho điểm tối đa. b. Tính nhiệt độ ở đỉnh núi B. - Ta có nhiệt độ giảm từ A đến B (theo sườn đón gió AB) là: (4000 x 0,6) : 100 = 240C. => Vậy nhiệt độ tại đỉnh núi B sẽ là: 250C – 240C = 10C. c. Sự khác biệt về thời tiết giữa sườn AB và sườn BC. - Sườn AB là sườn đón gió không khí mát ẩm bị đẩy lên cao (nhiệt độ giảm 0,60C/100m), ngưng kết hơi nước, tạo thành mây và gây mưa. - Sườn BC thì ngược lại không khí vượt qua đỉnh núi trở nên khô và khi chuyển động xuống núi nhiệt độ tăng: 10C/100m, không có điều kiện ngưng kết hơi nước trở thành khô và rất nóng. d. Hiện tượng địa lí trên là: Hiện tượng phơn. - Xảy ra khá phổ biến ở vùng núi nước ta, nhất là những nơi có hướng núi TB – ĐN và gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh như: Bắc Trung Bộ, vài nơi ở Nam Trung Bộ, Tây Bắc…Thường diễn ra vào đầu mùa hè (tháng 6, 7). a. Sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận. - Mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất cả nước. Với hạt nhân là Hà. Điểm 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25. 0,25. 0,25. 0,25. 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Nội, từ đây công nghiệp toả theo các hướng chuyên môn hoá khác nhau. + Hướng Đông: Hải Phòng - Hạ Long - Cẩm Phả: Cơ khí, khai thác than, vật liệu xây dựng. + Hướng Đông Bắc: Đáp Cầu - Bắc Giang: Vật liệu xây dựng, phân hoá học. + Hướng Bắc: Đông Anh – Thái Nguyên: Cơ khí, luyện kim. + Hướng Tây Bắc: Việt Trì – Lâm Thao: Hoá chất, giấy. + Hướng Tây: Hoà Bình – Sơn La: Thuỷ điện. + Hướng Nam: Nam Định – Ninh Bình – Thanh Hoá: Dệt – may, điện, vật liệu xây dựng. (Nếu HS không có hướng trừ 0,25 điểm) b. Giải thích nguyên nhân. - Vị trí địa lí thuận lợi: Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, giáp với Trung du miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Vịnh Bắc Bộ (Biển Đông). - Tài nguyên thiên nhiên phong phú: (Dẫn chứng) tập trung chủ yếu ở vùng phụ cận. - Có nguồn nguyên liệu cho công nghiệp dồi dào từ nông nghiệp, thuỷ sản. - Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào, có trình độ chuyên môn kỹ thuật và thị trường tiêu thụ rộng lớn. - Cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật tốt. Có thủ đô Hà Nội là trung tâm kinh tế lớn của cả nước, thu hút được sự quan tâm đầu tư lớn của nhà nước,… - Có lịch sử khai thác lãnh thổ từ lâu đời. 4 (1,0đ). 5 (1,5đ). a. Vai trò chủ đạo của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân: - Tạo ra khối lượng sản phẩm lớn cho xã hội (nguyên liệu, vật tư, máy móc,...), phục vụ cho sản xuất, đời sống, quốc phòng. - Thúc đẩy khai thác các nguồn lực tự nhiên và kinh tế - xã hội đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, công nghiệp còn giải phóng sức lao động, tạo việc làm, tăng thu nhập. b. Trong điều kiện hiện nay nhân tố đóng vai trò quan trọng nhất là: Vị trí địa lí. Vì: nhờ vị trí địa lí sẽ hội tụ nhiều thuận lợi về tự nhiên, kinh tế - xã hội. - Vị trí địa lí thuận lợi sẽ giúp hoạt động xuất, nhập khẩu dễ dàng (dẫn chứng) a. Khác nhau: Đặc điểm Đồng bằng sông Hồng - Vị trí và - Nằm ở phía Bắc với diện tích lãnh thổ 15 nghìn km2. - Địa hình - Cao và dốc hơn, được chia thành các ô trũng ngập nước trong mùa mưa và các khu ruộng bậc cao, có hệ thống đê bao bọc. - Đất - Khí hậu. - Phù sa màu mỡ và đất phù sa cổ bạc màu. - Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.. Đồng bằng sông Cửu Long - Nằm ở phía Nam với diện tích hơn 40 nghìn km2. - Thấp và phẳng hơn, chia làm 3 khu vực (thượng, hạ châu thổ và các vùng phù sa), địa hình bị chia cắt thành các ô vuông, không có đê bao bọc. - Phù sa ngọt màu mỡ, đất phèn, đất mặn. - Cận xích đạo chia 2 mùa mưa và khô.. b. Sự khác nhau trên ảnh hưởng tới phát triển nông nghiệp: - Khí hậu chi phối cơ cấu mùa vụ của hai đồng bằng (dẫn chứng). - Quy mô, cơ cấu đất ảnh hưởng đến diện tích, sản lượng, hình thức sản xuất,. 0,25. 0,25. 0,25. 0,25 0,25 0,25. 0,25 0,25 0,25 0,25. 0,25. 0,25 0,25 0,25. 0,25.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> 6 (1,0đ). 7 (1,5đ). quá trình sử dụng hợp lí và cải tạo đồng bằng. - Việc làm là vấn đề bức xúc ở nước ta nhất là đô thị vì: + Dân số nước ta đông (dẫn chứng), nguồn lao động lớn (dẫn chứng) và mỗi năm tăng thêm khoảng 1 triệu lao động trong khi đó chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm chưa đáp ứng hết việc làm. + Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm cao (dẫn chứng) dẫn đến nhiều vấn đề kinh tế - xã hội, môi trường cần giải quyết. + Ở các đô thị việc làm lại càng bức xúc vì: Dân đông, dân nông thôn ra đô thị tìm việc làm nhiều, sinh viên sau khi ra trường không trở về địa phương công tác đã gây sức ép lớn đến vấn đề việc làm ở đô thị. - Mối quan hệ giữa dân số - lao động - việc làm: Dân đông, cơ cấu dân số trẻ dẫn đến lao động dồi dào gây áp lực đến vấn đề việc làm. Ngược lại nếu giải quyết tốt được vấn đề việc làm sẽ tác động đến dân số: Giảm gia tăng tự nhiên, hạn chế di cư, hạn chế tiêu cực.. 0,25. a. Tính cân bằng ẩm: Địa điểm Hà Nội Huế TP. HCM Cân bằng ẩm (mm) 687 1868 245 b. So sánh và giải thích. - Lượng mưa: Huế có lượng mưa lớn nhất (Dẫn chứng) do bức chắn địa hình của dãy Bạch Mã đối với các khối khí từ biển thổi vào theo hướng Đông Bắc, do bão và dải hội tụ nhiệt đới. TP. Hồ Chí Minh có lượng mưa lớn hơn Hà Nội nhưng chênh lệch nhau không nhiều (Dẫn chứng) . - Lượng bốc hơi: TP. Hồ Chí Minh có lượng bốc hơi cao nhất (Dẫn chứng) do nhiệt độ cao quanh năm, mùa khô sâu sắc. Hà Nội và Huế có lượng bốc hơi thấp (Dẫn chứng) do trong năm có khoảng thời gian nhiệt độ hạ thấp hạn chế sự bốc hơi. - Cân bằng ẩm: Giữa các địa điểm có sự khác nhau do sự chênh lệch giữa lượng mưa và lượng bốc hơi của từng địa điểm (Dẫn chứng). * Chú ý: Nếu không có dẫn chứng số liệu chỉ tính ½ lượng điểm.. 0,25. ------------Hết-----------. 0,25 0,25 0,25. 0,25. 0,5. 0,5 0,25.
<span class='text_page_counter'>(5)</span>