Báo cáo thực tập tốt nghiệp
toán
Khoa kế
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
VÀ ỨNG DỤNG CƠNG NGHỆ TP......................................................................................1
1.1 Q trình hình thành và phát triển của cơng ty.............................................1
1.2 Đặc điểm quy trình kinh doanh của công ty...................................................2
1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý kinh
doanh của cơng ty ...................................................................................................2
1.4. Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 2 năm 20102011 ..........................................................................................................................3
PHẦN II : TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI
CƠNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TP.....5
2.1 Tổ chức bộ máy kế tốn ở cơng ty....................................................................5
2.2 Các chính sách kế tốn hiện đang áp dụng tại công ty..................................6
2.3 Tổ chức công tác kế toán và các phần hành kế toán tại cơng ty....................7
2.3.1 Kế tốn vốn bằng tiền.......................................................................................7
2.3.2 Kế tốn hàng hóa..............................................................................................8
2.3.3 Kế tốn tài sản cố định.....................................................................................8
2. 3.4 Kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương...........................................9
2.3.5 Kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng.............................................11
PHẦN III: THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT.....................................................................17
3.1 Thu hoạch.........................................................................................................17
3.2 Nhận xét về cơng tác kế tốn..........................................................................17
3.3 Một số ý kiến nhằm hồn thiện tổ chức cơng tác kế tốn tại cơng ty cổ
phần thương mại và ứng dụng công nghệ TP.................................................................18
KẾT LUẬN
Họ và tên SV: Bùi Thuý Hằng
Mã SV: 6TD0844
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa kế toán
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Giải thích
BHXH
Bảo hiểm xã hội.
BHYT
Bảo hiểm y tế.
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp.
KPCD
Kinh phí cơng đồn.
DN
HĐLĐ
CB, CNV
Doanh nghiệp.
Hợp đồng lao động.
Cán bộ, công nhân viên.
SXKD
Sản xuất kinh doanh.
NSLĐ
Năng suất lao động.
SPGT
Sản phẩm gián tiếp.
SPTT
Sản phẩm trực tiếp.
CP NVT
Chi phí ngun vật liệu.
CP NC
Chi phí nhân cơng.
NCTT
Nhân cơng trực tiếp.
SXC
Sản xuất chung.
TBĐ
Thiết bị điện.
GTGT
Họ và tên SV: Bùi Thuý Hằng
Giá trị gia tăng.
Mã SV: 6TD0844
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
toán
Khoa kế
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang có những
bước phát triển mạnh mẽ cả về hình thức lẫn quy mơ hoạt động sản xuất kinh
doanh. Hiện nay, đất nước ta đang trong giai đoạn chuyển mình theo xu hướng
phát triển của xã hội. Nền kinh tế thị trường đang trên đà phát triển với nhiều thành
phần kinh tế khác nhau, cùng với đó là sự mở cửa và hội nhập mạnh mẽ ở nhiều
lĩnh vực. Để tồn tại và phát triển trong mọi xã hội, đặc biệt là nền kinh tế mở cửa
như hiện nay không một doanh nghiệp nào không quan tâm đến vấn đề hạch toán
kế toán.
Trước sự cạnh tranh gay gắt trong cơ chế thị trường ngày nay, vấn đề thế sống
còn của một doanh nghiệp luôn gắn liền với việc làm sao kinh doanh có hiệu quả,
làm sao thu được lợi nhuận cao nhất. Vì vậy, thơng qua các số liệu do bộ phận kế
toán cung cấp mà các nhà lãnh đạo, các nhà quản lí biết được tồn bộ tình hình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp để có thể đánh giá, phân tích tình hình sử dụng
lao động, vật tư, tiền vốn … tiết kiệm hay lãng phí để từ đó có thể đưa ra những
chiến lược kinh doanh hợp lý.
Trong thời gian thực tập, với kiến thức chuyên mơn ngành kế tốn đã được học
tại nhà trường, cũng như được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của thầy giáo
Nguyễn Văn Học và các anh chị trong Công ty cổ phần Thương mại và ứng dụng
công nghệ TP, em đã hoàn thành được bản Báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 3
phần:
Phần I : Khái quát chung về Công ty cổ phần Thương mại và ứng dụng
công nghệ TP
Phần II : Tình hình thực tế tổ chức cơng tác kế tốn tại Cơng ty cổ phần
Thương mại và ứng dụng công nghệ TP
Phần III : Thu hoạch và nhận xét
Họ và tên SV: Bùi Thuý Hằng
Mã SV: 6TD0844
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa kế toán
PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
VÀ ỨNG DỤNG CƠNG NGHỆ TP
1.1 Q trình hình thành và phát triển của công ty
- Tên công ty: Công ty cổ phần thương mại và ứng dụng công nghệ TP
- Tên tiếng anh: TP Trade And Technology Applications Joint Stock Company
- Tên viết tắt: TP Technoco., jsc
- Trụ sở công ty: Số 7 Hồng Sâm, phường Nghĩa Đơ, quận Cầu Giấy, thành
phố Hà Nội
- Văn Phòng Giao Dịch: Số 178 Phạm Văn Đồng – phường Mai Dịch – quận
Cầu Giấy – thành phố Hà Nội
- Điện thoại: 04.6281.6033 – 04.6681.2033
- Website : www.tp-group.vn
- Mobile : 0902.245.745 – 0986.488.555
- Mã doanh nghiệp : 0104692838
- Vốn điều lệ là : 4.000.000.000đ ( bốn tỷ đồng)
Công ty cổ phần thương mại và ứng dụng công nghệ TP được thành lập vào
năm 2010 theo giấy phép kinh doanh số 0104692838 của sở kế hoạch và đầu tư Hà
Nội cấp.
Công ty cổ phần Thương mại và ứng dụng công nghệ TP (TP TECHNOCO.,
JSC) là một doanh nghiệp trẻ xây dựng trên cơ sở đội ngũ kỹ sư, cơng nhân có
trình độ năng lực và tay nghề cao trong lĩnh vực điện – điện tử. TP TECHNOCO.,
JSC có nguồn tài chính vững mạnh, đảm bảo cho việc đầu tư và phát triển lâu dài.
Hiện nay, công ty có trên 30 kỹ sư, cử nhân đã tốt nghiệp từ các trường đại học
trong và ngồi nước có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao trong lĩnh vực điện –
điện tử, cơng nghệ thơng tin, cơ khí và xây dựng. Bên cạnh đó TP TECHNOCO.,
JSC cịn nhận được sự hợp tác và cố vấn quý giá của các Giáo sư, tiến sỹ đầu
ngành trong lĩnh vực điện – điện tử, tự động hóa… đang làm việc và nghiên cứu tại
các Học viện, Đại học danh tiếng như : Đại học Bách Khoa Hà Nội, Học viện Kỹ
thuật Quân sự, Viện Công nghệ Thông tin, Viện đo lường.
Thương hiệu của công ty đã được người tiêu dùng biết đến và chọn lựa như một
Họ và tên SV: Bùi Thúy Hằng
1
Mã SV: 6TD0844
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa kế toán
địa chỉ đáng tin cậy. Đây là yếu tố quan trọng và quyết định đế sự thành công của
công ty.
1.2 Đặc điểm quy trình kinh doanh của cơng ty
Cơng ty cổ phần thương mại và ứng dụng công nghệ TP là công ty có đầy đủ tư
cách pháp nhân, tài sản và con dấu riêng thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh
độc lập.
Công ty cổ phần thương mại và ứng dụng công nghệ TP được biết đến là công
ty chuyên :
Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các giải pháp mang tính tổng thể trong
lĩnh vực tin học và viễn thơng, đặc biệt là các công nghệ phát triển trên internet
với các ứng dụng web, các giải pháp IT, ứng dụng cho hệ thống thơng tin và
quản lí doanh nghiệp.
Cung cấp thiết bị, phần mềm cho mạng LAN, WAN phục vụ doanh nghiệp, tổ
chức.
Chuyên cung cấp các loại thiết bị văn phòng như máy in, máy fax, máy photo
của các hãng nổi tiếng như: Toshiba, Ricoh, Xerox…
Cung cấp các loại mực in văn phòng như: Hp, Canon, Lexmark… với mức giá
tốt nhất cho các doanh nghiệp.
Cung cấp các thiết bị quảng cáo như: thiết kế, in ấn các loại catalogue sản
phẩn, pano tấm lớn, biển hiệu, thiết kế showroom, gian hàng hội trợ triển lãm.
Cung cấp các phần mềm doanh nghiệp như phần mềm kế toán, phần mềm
nhân sự, phần mềm quản lý,…
Chuyên cung cấp phần mềm F.Office – giải pháp văn phòng điện tử
Tư vấn các giải pháp doanh nghiệp
1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý kinh
doanh của công ty (Sơ đồ1 – phụ lục trang 1)
Giám đốc: Chịu trách nhiệm chính trước pháp luật về tồn bộ hoạt động của
cơng ty, trực tiếp điều hành mọi hoạt động của cơng ty.
Phịng kinh doanh: Chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch bán hàng cho công
Họ và tên SV: Bùi Thúy Hằng
2
Mã SV: 6TD0844
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa kế toán
ty, xây dựng kế hoạch đào tạo cho nhân viên trong hệ thống phân phối. Phối
hợp với phịng kế tốn lập báo cáo kết quả kinh doanh hàng quý và năm của
công ty.
Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm trước giám đốc về các vấn đề liên quan đến
mảng kỹ thuật cao cũng như các dịch vụ kỹ thuật khác của công ty. Nghiên cứu
giải pháp cho khách hàng, kết hợp với phòng kinh doanh để xây dựng giải pháp
tư vấn cho khách hàng, chủ động nghiên cứu sáng tạo, lắp ráp các sản phẩm
phần cứng, phần mềm… có chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu thị trường
theo định hướng phát triển của cơng ty.
Phịng hành chính - kế tốn: Chịu trách nhiệm về việc quản lý và sử dụng con
dấu của cơng ty đảm bảo an tồn đúng quy chế. Xử lý văn bản đến, văn bản đi
theo đúng quy trình xử lý cơng văn giấy tờ. Tổ chức cơng tác hạch tốn tài
chính của cơng ty theo đúng chuẩn mực kế tốn quy định, lập báo cáo tài chính,
cung cấp thông tin trong các báo cao đến các đối tượng có nhu cầu sử dụng
trong và ngồi cơng ty.
1.4 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 2 năm 2010 2011 (Biểu số 1- phụ lục trang 4)
Qua bảng số liệu kết quả kinh doanh năm 2010 – 2011, ta có thể thấy:
- Về tổng thể: so với năm 2010 tổng doanh thu (tức doanh thu thuần) của năm
2011 đã tăng 249.610.518 đồng với tỷ lệ tăng là 3.37%. Ta thấy lợi nhuận trên một
đồng vốn có hơn năm trước nhưng vẫn chưa cao. Vì vậy cơng ty phải tìm hiểu
những biện pháp khắc phụ cho chiến lược kinh doanh hiệu quả hơn.
- Giá vốn bán hàng tăng 148.285.003 đồng với tỷ lệ tăng là 2.2% tăng thấp hơn
nhiều so với doanh thu.
- Chi phí quản lý kinh doanh của cơng ty năm 2011 tăng so với năm 2010 là
69.645.150 đồng với tỷ lệ tăng là 11.73%. Đây là yếu tố ngược chiều làm giảm lợi
nhuận.
Nhìn chung qua các năm, doanh thu và chi phí của cơng ty đều tăng dẫn đến
tổng lợi nhuận của công ty cũng tăng theo. Năm 2010, lợi nhuận trước thuế của
Họ và tên SV: Bùi Thúy Hằng
3
Mã SV: 6TD0844
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa kế tốn
cơng ty đạt 79.198.351 đồng, đến năm 2011 đã tăng lên 118.646.647 đồng tương
đương với 49.8%. Vì lợi nhuận trước thuế tăng và với mức thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp không đổi qua các năm là 28% dẫn đến tổng lợi nhuận sau thuế
của công ty tăng từ 57.022.813 đồng lên đến 85.425.586 đồng. Thu nhập bình quân
lao động năm 2011 cung tăng thêm 20% so với năm 2010, tuy mức tăng này chưa
phải là nhiều nhưng chúng đã chứng tỏ được rằng công ty rất quan tâm đến việc cải
thiện thu nhập và đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty.
Họ và tên SV: Bùi Thúy Hằng
4
Mã SV: 6TD0844
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa kế toán
PHẦN II : TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TP
2.1 Tổ chức bộ máy kế tốn ở cơng ty
Công ty cổ phần thương mại và ứng dụng công nghệ TP là công ty đã đăng ký
kinh doanh theo đúng pháp luật hiện hành, đang áp dụng hình thức tổ chức kế tốn
tập trung. Cơng ty hạch tốn độc lập chỉ mở một bộ sổ kế toán, một bộ máy kế toán
để thực hiện tất cả các giai đoạn hạch toán mọi phần hành kế toán. (Sơ đồ 2 – phụ
lục trang 2)
Kế toán trưởng: Chỉ đạo thực hiện tồn bộ cơng tác tài chính, kế tốn, thống kê,
thơng tin kinh tế trong công ty, thực hiện trách nhiệm và quyền hạn của kế toán
trưởng phù hợp với luật kế tốn hiện hành, hướng dẫn chun mơn, nghiệp vụ,
phân công công việc cụ thể cho từng thành viên trong phịng kế tốn của cơng ty.
Kế tốn tổng hợp kiêm kế toán thuế: Tổng hợp số liệu từ các kế toán viên, cuối
tháng quý vào sổ cái các tài khoản , lên sổ sách các báo cáo quyết toán, từ đó tiến
hành lập các báo cáo tài chính sau đó phân tích quyết tốn báo cáo kế tốn của
cơng ty. Chịu trách nhiệm theo dõi tình hình nộp thuế của cơng ty.
Kế tốn bán hàng kiêm cơng nợ : Có nhiệm vụ lập phiếu xuất kho, các báo cáo
kết quả bán hàng, báo cáo ngày, tháng, năm. Chịu trách nhiệm theo dõi các khoản
cơng nợ phát sinh trong q trình kinh doanh, tổng hợp công nợ phải thu, công nợ
phải trả, đôn đốc công nợ của khách hàng.
Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm về quản lý tiền mặt tồn quỹ trong công ty và theo
dõi tiền gửi ngân hàng, chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng, giám đốc và trước
pháp luật về quản lý tiền mặt.
Thủ kho : Phải có trách nhiệm đối chiếu số lượng, chủng loại, chất lượng ghi
trên hợp đồng kinh tế hoặc hóa đơn khi kiểm nhận, nhập hàng vào kho. Mọi hàng
hóa vào kho đều phải có phiếu nhập kho. Phiếu nhập kho phải ghi đủ các yếu tố
quy định, có chữ ký của thủ kho, người giao hàng. Chịu trách nhiệm quản lý an
toàn hàng hóa trong kho, phải bồi thường mất mát tổn thất hàng hóa do lỗi chủ
quan của mình gây ra.
Họ và tên SV: Bùi Thúy Hằng
5
Mã SV: 6TD0844
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa kế tốn
2.2 Các chính sách kế tốn hiện đang áp dụng tại cơng ty
- Kỳ kế toán năm : Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng
12 cùng năm dương lịch.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán : Việt Nam Đồng (VNĐ).
- Chế độ kế tốn áp dụng: Cơng ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo Quyết
định số 48/2006/QĐ/BTC ngày 14/09/2006 về việc ban hành chế độ kế toán doanh
nghệp vừa và nhỏ.
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Thực tế đích danh.
- Phương pháp hạch tốn kế toán hàng tồn kho : Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định áp dụng : Khấu hao đường thẳng.
- Hệ thống chứng từ: Các chứng từ ban hành theo Quyết định
48/2006/QĐ/BTC.
+ Phiếu nhập kho
+ Hóa đơn GTGT
+ Phiếu xuất kho
+ Phiếu thu, phiếu chi …
- Hình thức kế tốn mà cơng ty áp dụng: Chứng từ ghi sổ
- Nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi chép, tính tốn, kiểm tra, lập báo cáo
bằng các chương trình phần mềm kế tốn Fast – Accounting.
Sơ đồ khái qt trình tự hạch tốn ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ (Sơ đồ
3 – phụ lục trang 3)
Trình tự ghi sổ : Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập
Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ,
sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập
Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
Cuối tháng, phải khố sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính
phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh
Họ và tên SV: Bùi Thúy Hằng
6
Mã SV: 6TD0844
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa kế toán
Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ
Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh.
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết
(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số
phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng
nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư
Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng
nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư
của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết.
2.3 Tổ chức công tác kế tốn và các phần hành kế tốn tại cơng ty
2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền
a) Kế toán tiền mặt
Trong công ty việc thu, chi tiền mặt cũng như quản lý tiền mặt đều do thủ quỹ
tiến hành.
* Tài khoản sử dụng:
TK 111 : “Tiền mặt” mọi biến động phát sinh tăng, giảm và số dư của tiền mặt
được phản ánh vào tài khoản này.
* Chứng từ sử dụng :
Các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt đều được lập chứng từ hợp lệ : phiếu thu, phiếu
chi, sổ quỹ tiền mặt, sổ kế toán chi tiết. sổ kế toán tổng hợp…
* Phương pháp kế tốn tại cơng ty:
- Các nghiệp vụ kinh tế làm tăng quỹ tiền mặt:
Ví dụ 1 : Ngày 21/11/2011 rút tiền gửi ngân hang về nhập quỹ tiền mặt, số tiền
210.000.000 đồng. Căn cứ giấy báo nợ số 241 ngày 21/11/2011, kế toán định
khoản :
Nợ TK 111(1) : 210.000.000 đồng
Có TK 112 : 210.000.000 đồng
- Các nghiệp vụ kinh tế làm giảm quỹ tiền mặt:
Họ và tên SV: Bùi Thúy Hằng
7
Mã SV: 6TD0844
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa kế tốn
Ví dụ 2 : Căn cứ phiếu chi số 1101 ngày 23/11/2011 (Biểu số 2 - phụ lục trang
5), chi tiền mặt thanh tốn tiền nhập nguồn máy tính cho cơng ty Phúc Anh số tiền
là 2.500.000đ, kế toán định khoản :
Nợ TK 331 :2.500.000đ
Có TK 111(1) : 2.500.000đ
b) Kế tốn kiền gửi ngân hàng
* Tài khoản sử dụng:
TK 112 : “Tiền gửi ngân hàng” kết cấu của tài khoản này giống với tài khoản
Tiền mặt.
* Chứng từ sử dụng:
Căn cứ vào giấy báo có, báo nợ, các bản sao kê của ngân hàng kèm theo các
chứng từ liên quan : séc rút tiền mặt, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc chuyển
khoản,… thủ quỹ ghi các nghiệp vụ liên quan.
Ví dụ 3 : Ngày 23/11/2011 công ty Nam Á – CN Bắc Ninh chuyển thanh toán
tiền mua hàng đến hết 31/10/2011 số tiền 12.540.000đ, dựa vào giấy báo có của
ngân hàng, kế tốn định khoản :
Nợ TK 112 : 12.540.000đ
Có TK 131 : 12.540.000đ
2.3.2 Kế toán vật tư
* Các chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng kê mua
vật tư, Hóa đơn GTGT và các chứng từ khác có liên quan…
Để chi tiết vật tư hàng hố, kế toán sử dụng các sổ kế toán chi tiết sau : Sổ kho,
sổ kế toán chi tiết vật liệu, Các bảng kê Xuất – Nhập – Tồn của vật tư sử dụng.
* Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Ví dụ 4: Căn cứ vào Đề nghị mua bóng đèn LED 5, 8, 12 đã được lãnh
đạo Công ty ký duyệt ngày 06/08/2011, căn cứ vào Phiếu xuất kho và Hố đơn
GTGT 0055096 của Cơng ty Global Việt Nam với trị giá :100.000.000đ, căn cứ
vào Phiếu nhập kho 577 của Công ty cổ phần Thương mại và ứng dụng công nghệ
TP ngày 06/8/2011 và biên bản đối chiếu số lượng đã được xác nhận, kế toán hạch
Họ và tên SV: Bùi Thúy Hằng
8
Mã SV: 6TD0844
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa kế toán
toán như sau :
Nợ TK 152 :
100.000.000đ
Nợ TK 1331:
10.000.000đ
Có TK 331 (Cơng ty Global Việt Nam): 110.000.000đ
Ví dụ: Căn cứ vào Phiếu xuất kho số phiếu PXK-0077/08 ngày 20/08/2011,
xuất kho cho ơng Hồng Hải Trung để phục vụ lắp đặt cho Trung tâm thương mại
Thiên Sơn Plaza số lượng: 1.800 bóng đèn LED 4 màu trắng đơn sắc kích thước
7,5*12 cm với đơn giá: 6.450 đồng/bóng. Tổng giá thanh tốn là 11.610.000 đồng,
kế tốn hạch tốn như sau:
Nợ TK 154: 11.610.000 đồng
Có TK 152: 11.610.000 đồng
2.3.3 Kế toán tài sản cố định
* Phân loại tài sản cố định
- TSCĐ hữu hình của cơng ty gồm có: Văn phịng cơng ty, xe ơ tơ, nhà xưởng,
nhà kho,…
- TSCĐ vơ hình có: Phần mềm kế toán Fast Accounting.
* Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ
- Các chứng từ kế toán sử dụng: Biên bản giao nhận TSCĐ; Biên bản thanh lý
TSCĐ; Biên bản giao nhận TSCĐ SCL đã hoàn thành; Biên bản đánh giá lại
TSCĐ; Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ; Các tài liệu kỹ thuật có liên quan.
- Tài khoản kế tốn sử dụng: Tài khoản 211 “TSCĐ hữu hình”; Tài khoản 213TSCĐ vơ hình.
-Phương pháp kế tốn:
a. Kế tốn tổng hợp tăng TSCĐ
Ví dụ 6: Ngày 28/05/2010 cơng ty mua phần mềm kế toán Fast Accounting
phục vụ cho hoạt động Kế tốn của cơng ty với trị giá là 20.000.000 đồng, thuế
GTGT 10% chưa trả tiền. Căn cứ vào hợp đồng mua bán giữa 2 bên, căn cứ vào
hoá đơn xuất bán, biên bản giao nhận của công ty phần mềm Fast, kế toán hạch
toán như sau
Họ và tên SV: Bùi Thúy Hằng
9
Mã SV: 6TD0844
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa kế toán
Nợ TK 213 : 20.000.000 đồng
Nợ TK 1331 : 2.000.000 đồng
Có TK 331 (Cơng ty Fast) : 22.000.000 đồng
b. Kế tốn tổng hợp giảm TSCĐ
Ví dụ 7: Tháng 8/2011 Cơng ty nhượng bán một xe ơtơ Mitsubixi có ngun
giá là 1.000.000.000 đ, giá trị hao mòn đến T8/2011 là 546.000.000đ, giá trị còn lại
là : 464.000.000đ. Công ty đã nhượng bán với giá 400.000.000đ, thu bằng tiền mặt.
Căn cứ vào Hợp đồng mua bán, biên bản bàn giao, phiếu thu tiền mặt, kế toán hạch
toán nghiệp vụ trên như sau :
+ BT1: Phản ánh giảm nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 214 : 546.000.000đ
Nợ TK 811 : 464.000.000đ
Có TK 211 : 1.000.000.000đ
+ BT2: Phản ánh số tiền mặt thu về
Nợ TK 111 : 400.000.000đ
Có TK 711 : 372.727.273đ
Có TK 3331 : 27.272.727đ
2.3.4 Kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương
a. Kế tốn tiền lương; Cơng ty áp dụng hình thức trả lương cho cán bộ cơng nhân
viên theo thời gian
Cơng thức tính tiền lương theo thời gian :
Lương
phải
trả
Mức lương tối thiểu * hệ số lương + phụ cấp
=
Số ngày
+ làm việc
Số ngày làm việc theo quy định
thực tế
- Chứng từ kế toán sử dụng : Bảng chấm cơng, bảng thanh tốn tiền lương,…
- Tài khoản kế toán sử dụng: Tài khoản 334- Phải trả người lao động; Tài khoản
338- Phải trả, phải nộp khác.
-Phương pháp kế tốn:
Ví dụ 8 : Ngày 31/10/2011, căn cứ vào bảng thanh toán (Biểu số 3 - phụ lục
Họ và tên SV: Bùi Thúy Hằng
10
Mã SV: 6TD0844
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa kế toán
trang 6) và phân bổ chi phí kinh doanh cho đối tượng nhân viên, kế toán thanh
toán bằng tiền mặt và định khoản như sau :
BT1 : Tính lương phải trả cho cơng nhân viên :
Nợ TK 642: 45.000.000đ
Có TK 334 : 45.000.000đ
BT2 : Thanh tốn tiền cho cán bộ cơng nhân viên:
Nợ TK 334 : 45.000.000đ
Có TK 111 : 45.000.000đ
b. Kế tốn các khoản trích theo lương
Các khoản trích theo lương: bao gồm KPCĐ, BHXH, BHYT
- Cơng ty trích vào chi phí sản xuất kinh doanh:
+ BHXH trích theo lương = Lương cơ bản phải trả CNV x 15%
+ BHYT trích theo lương = Lương cơ bản phải trả CNV x 2%
+ KPCĐ trích theo lương = Lương cơ bản phải trả CNV x 2%
- Người lao động đóng góp trừ vào lương:
+ BHXH trích theo lương = Lương cơ bản phải trả CNV x 5%
+ BHYT trích theo lương = Lương cơ bản phải trả CNV x 1%
Tài khoản sử dụng : TK 338 “Phải trả phải nộp khác”
* Phương pháp kế tốn một số nghiệp vụ chủ yếu:
Ví dụ 9: Kế tốn tính BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí kinh doanh, kế tốn
hạch tốn:
Nợ TK642 : 14.107.500đ
Có TK 338 : 14.107.500đ
(Chi tiết:Có TK 338(2) : 990.000đ
Có TK 338(3) : 10.890.000đ
Có TK 338(4) : 2.227.500đ)
Họ và tên SV: Bùi Thúy Hằng
11
Mã SV: 6TD0844
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa kế toán
2.3.5 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
2.3.5.1 Kế toán bán hàng
a. Kế toán doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các nghiệp
vụ phát sinh doanh thu như : Bán sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng bao gồm cả
các khoản phụ thu và các khoản thu thêm ngồi giá bán (nếu có).
Tài khoản sử dụng: TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Chứng từ kế tốn sử dụng : Hóa đơn GTGT , phiếu thu, giấy báo có, phiếu
xuất kho hàng hóa, thẻ kho, sổ chi tiết bán hàng,…
Ví dụ 10: Căn cứ vào hóa đơn số 0067582 và phiếu xuất kho (Biểu số 4 – phụ
lục trang 7) ngày 19/11/2011 công ty xuất bán 8 hộp mực Canon 2900 cho công ty
Nam Sao đơn giá là 750.000đ/hộp (chưa bao gồm VAT 10%), khách hàng chưa
thanh toán tiền hàng, kế toán hạch tốn:
Nợ TK 131: 6.600.000đ
Có TK 511: 6.000.000đ
Có TK 333(11): 600.000đ
b. Kế toán giá vốn hàng bán
Trị giá vốn hàng bán là số tiền thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có được số
hàng hóa đó, nó bao gồm giá trị mua thực tế và chi phí thu mua của hàng xuất bán.
Cơng thức tính giá vốn hàng xuất bán :
Trị giá vốn
Trị giá thực tế mua
của hàng xuất =
bán trong kỳ
của hàng thực tế xuất
Chi phí thu mua phân bổ
+
bán trong kỳ
Tài khoản sử dụng :
cho hàng xuất bán trong
kỳ
TK156 “Hàng hóa”
TK632 “Giá vốn hàng bán”
Phương pháp kế tốn : Cơng ty tính giá vốn hàng xuất kho theo
phương pháp thực tế đích danh.
Ví dụ 11 : Căn cứ vào phiếu xuất kho (Biểu số 5 - phụ lục trang 8). Ngày
Họ và tên SV: Bùi Thúy Hằng
12
Mã SV: 6TD0844
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa kế tốn
23/11/2011 cơng ty bán máy chiếu Epson EB-S9 cho công ty CP TM Tiến Thành,
số lượng 01 chiếc đơn giá 8.990.000đ/chiếc (đã bao gồm VAT 10%), khách hàng
chưa thanh toán tiền hàng, kế tốn hạch tốn :
Nợ TK 131 (cơng ty CP TM Tiến Thành): 8.990.000đ
Có TK 511 : 8.172.727đ
Có TK 333(11) : 817.273đ
Đồng thời phản ánh giá vốn:
Nợ TK 632 : 7.800.000đ
Có TK 156 : 7.800.000đ
c. Kế tốn chi phí quản lý kinh doanh
Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, công ty sử dụng TK 642(1) để tập hợp chi
phí bán hàng và TK 642(2) để tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp.
Kế tốn chi phí bán hàng TK 642(1) :
Phương pháp kế tốn:
Ví dụ 12 : Ngày 30/09/2011 thanh tốn tiền thuê xe bằng tiền mặt (bao gồm cả
VAT 10%) là 5.500.000đ, trả lương cho nhân viên bán hàng 12.000.000đ và các
khoản trích theo quy định, khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng 250.000đ, kế
toán hạch toán :
Nợ TK 642(1) : 20.670.000đ
Nợ TK 133(1) : 500.000đ
Có TK 111 : 5.500.000đ
Có TK 334 : 12.000.000đ
Có TK 338 : 3.420.000đ
(Chi tiết: Có TK338(2): 240.000đ
Có TK338(3): 2.640.000đ
Có TK338(4): 540.000đ
Có TK338(9):240.000đ)
Có TK 214 : 250.000đ
Kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642(2):
Họ và tên SV: Bùi Thúy Hằng
13
Mã SV: 6TD0844
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa kế toán
Phương pháp kế tốn :
Ví dụ 13 : Ngày 29/09/2011 chi thanh tốn tiền điện tháng 09/2011 của văn
phòng bằng tiền mặt là 770.000đ (bao gồm VAT 10%), trả lương nhân viên quản lý
doanh nghiệp 5.000.000đ và các khoản trích theo quy định, khấu hao tài sản cố
định ở bộ phần quản lý là 220.000đ, kế toán hạch toán:
Nợ TK 642(2) : 7.345.000đ
Nợ TK 133(1) : 70.000đ
Có TK 111 : 770.000đ
Có TK 334 : 5.000.000đ
Có TK 338 : 1.425.000đ
(Chi tiết: Có TK338(2): 100.000đ
Có TK338(3): 1.100.000đ
Có TK338(4): 225.000đ
Có TK338(9):100.000đ)
Có TK 214 : 220.000đ
2.3.5.2 Kế toán xác định kết quả bán hàng
Kế toán sử dụng tài khoản 911 để phản ánh “Xác định kết quả kinh doanh”.
Hàng tháng căn cứ vào các phiếu ghi sổ TK511, TK632, cịn chi phí bán hàng
(TK6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp(TK6422) cuối quý được tập hợp. Cuối
mỗi q kế tốn xác định kết quả kinh doanh tính ra lãi, lỗ trong kỳ và lập phiếu
ghi sổ TK911 chuyển cho kỳ tổng hợp và sổ cái.
Lợi nhuận
Doanh thu
thuần từ hoạt
thuần về bán
động bán hàng
=
hàng và cung
Giá vốn của
-
hàng xuất
-
bán
Chi phí quản lý
kinh doanh
(trước thuế)
cấp dịch vụ
Ví dụ 14 : Xác định kết quả bán hàng quý 3/2011 (Biểu số 6 - phụ lục trang
9)
Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu thuần về bán
Họ và tên SV: Bùi Thúy Hằng
Doanh thu bán
=
hàng
=
2.023.568.63
14
Các khoản giảm trừ
-
doanh thu
-
5.990.000
Mã SV: 6TD0844
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa kế toán
4
7.560.000
= 2.010.018.634
Kết chuyển các khoản giảm trừ để xác định doanh thu thuần:
hàng và cung cấp dịch vụ
BT 1: Kết chuyển các khoản giảm trừ
Nợ TK 511: 13.550.000đ
Có TK 521(1): 5.990.000đ
Có TK 521(3): 7.560.000đ
BT 2: Kết chuyển doanh thu thuần:
Nợ TK511: 2.010.018.634
Có TK911: 2.010.018.634
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính:
Nợ TK515:2.529.666
Có TK 911: 2.529.666
Kết chuyển giá vốn hàng bán :
Nợ TK911: 1.715.811.395
Có TK632: 1.715.811.395
Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh :
Nợ TK911: 198.988.311đ
Có TK642: 198.988.311đ
Kết chuyển chi phí tài chính:
Nợ TK 635:7.816.212
Có TK: 7.816.212
Kết chuyển thu nhập khác:
Nợ TK 711: 15.638.593
Có TK911: 15.638.593
Kết chuyển chi phí khác:
Nợ TK 911: 7.311.025
Có TK 811: 7.311.025
Lợi nhuận từ bán
hàng (trước thuế)
=
Họ và tên SV: Bùi Thúy Hằng
2.010.018.63
4
+ 2.529.666
15
+ 15.638.593
Mã SV: 6TD0844
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa kế toán
- 1.715.811.395 - 7.816.212
- 198.988.311
- 7.311.025
= 98.259.950đ
Thuế thu nhập doanh
Lợi nhuận
Thuế suất
=
*
nghiệp phải nộp
trước thuế
(25%)
Thuế thu nhập doanh
= 98.259.950 * 25% = 24.564.987đ
nghiệp phải nộp
Nợ TK821 : 24.564.987đ
Có TK333(4) : 24.564.987đ
Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành :
Nợ TK911 : 24.564.987đ
Có TK821 : 24.564.987đ
Lợi nhuận
sau thuế
Lợi nhuận
=
Lợi nhuận
trước thuế
98.259.950
–
đ
-
Thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp
=
24.564.987đ = 73.694.963đ
sau thuế
Kết chuyển lãi, lỗ:
Nợ TK 911:
73.694.963đ
Có TK 421:
73.694.963đ
Họ và tên SV: Bùi Thúy Hằng
16
Mã SV: 6TD0844
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa kế toán
PHẦN III: THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT
3.1 Thu hoạch
Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần thương mại và ứng dụng công
nghệ TP em đã phần nào hiểu được quy mô và hoạt động của một bộ máy kế toán
trong doanh nghiệp. Từ đó, em nhận thức được tầm quan trọng của cơng tác kế
tốn trong cơng tác điều hành và hoạt động kinh doanh của công ty.
Thông qua bộ máy kế tốn, Giám đốc có thể nắm được tình hình hoạt động của
công ty như : Doanh thu, lãi, lỗ một cách chính xác tại mọi thời điểm. Đồng thời
với những số liệu đó Giám đốc có thể đưa ra các quyết định điều chỉnh và những
kế hoạch trong tương lai một cách hợp lý.
Q trình thực tập tại Cơng ty cổ phần thương mại và ứng dụng công nghệ TP,
em đã được các anh chị trong phịng kế tốn trực tiếp hướng dẫn tận tình cơng việc
làm sổ sách, vào chứng từ và các cơng việc khác có liên quan tới các nghiệp vụ kế
tốn. Qua đó em đã hiểu hơn về việc thực hiện các chế độ chính sách kế tốn, quy
trình hạch tốn của từng đối tượng kế tốn. Tuy thời gian thực tập tại cơng ty
khơng được dài nhưng với những kiến thức em đã được học hỏi từ thực tiễn em tin
rằng nó sẽ giúp em tự tin hơn khi ra trường.
3.2 Nhận xét về cơng tác kế tốn
Trong q trình thực tập và tìm hiểu về cơng tác kế tốn tại cơng ty cổ phần
thương mại và ứng dụng công nghệ TP, em xin có một số nhận xét như sau :
a) Ưu điểm :
Cơng tác kế tốn của Cơng ty cổ phần thương mại và ứng dụng công nghệ TP
được vận dụng một cách linh hoạt và hợp lý theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC về việc ban hành chế độ kế toán doanh
nghiệp vừa và nhỏ. Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán, hệ thống báo cáo tài chính
được xây dựng phù hợp với hoạt động cũng như yêu cầu quản lý của công ty. Hiện
tại công ty áp dụng hình thức nhật ký chung là hồn tồn phù hợp với quy mơ của
cơng ty.
Tổ chức bộ máy kế tốn theo hình thức tập trung tạo điều kiện cho công tác
Họ và tên SV: Bùi Thúy Hằng
17
Mã SV: 6TD0844
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa kế toán
quản lý số liệu một cách thống nhất. Công ty đã trang bị đầy đủ hệ thống máy móc
cho phịng kế tốn cũng như phần mềm kế toán phù hợp để giúp cho nhân viên kế
tốn có thể hồn thành một cách nhanh nhất và đầy đủ nhất các thông tin cần thiết
về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty. Từ đó cung cấp các số liệu giúp cho
hoạt động kinh doanh của công ty đạt hiệu quả cao nhất.
Việc phân cơng bố trí theo năng lực và trình độ của mỗi nhân viên kế toán tạo
điều kiện cho mỗi người có khả năng đi sâu và nâng cao nghiệp vụ của bản thân,
mặt khác tạo ra bộ máy kế tốn gọn nhẹ.
Cơng ty ln chấp hành đúng chế độ kế tốn tài chính, các khoản doanh thu, chi
phí phát sinh trong kỳ và chính sách thuế của Nhà Nước, chế độ đối với người lao
động trong kỳ đều được ghi chép đầy đủ trên sổ kế toán.
b) Những mặt cịn tồn tại
Bên cạnh những ưu điểm thì cơng tác kế tốn của cơng ty cịn những mặt tồn tại
cần khắc phục như :
Công ty cổ phần thương mại và ứng dụng công nghệ TP là một đơn vị kinh
doanh thương mại, để tiến hành kinh doanh thì cơng ty phải tiến hành mua hàng
hóa về nhập kho rồi sau đó mới đem đi tiêu thụ. Điều này khơng tránh khỏi sự
giảm giá thường xuyên của hàng trong kho. Tuy nhiên kế tốn lại khơng trích lập
dự phịng giảm giá hàng tồn kho.
Phần việc của kế toán tổng hợp quá nhiều do phải kiêm cả phần kế tốn thuế.
Do cơng việc qua nhiều khiến cho kế toán tổng hợp nhiều khi khó hồn thành được
cả hai phần cơng việc một cách hiệu quả nhất. Điều này khiến cho việc cập nhật
thơng tin kế tốn nhiều lúc bị chậm khiến ảnh hưởng tới các hoạt động của công ty.
3.3 Một số ý kiến nhằm hồn thiện tổ chức cơng tác kế tốn tại cơng ty cổ
phần thương mại và ứng dụng công nghệ TP
Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần thương mại và ứng dụng công nghệ
TP, với những kiến thức đã được học ở nhà trường cũng như việc tiếp cận cơng tác
kế tốn tại cơng ty, em xin đưa ra một số ý kiến đóng góp mong rằng có thể góp
phần hồn thiện cơng tác kế tốn tại cơng ty như sau :
Họ và tên SV: Bùi Thúy Hằng
18
Mã SV: 6TD0844
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa kế toán
Thứ nhất: Do cơng ty mua hàng hóa về rồi mới đem đi tiêu thụ nên không
tránh khỏi việc giảm giá thường xuyên của hàng trong kho. Do vậy cơng ty nên
trích lập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho – được phản ánh trên TK159 “Dự
phòng giảm giá hàng tồn kho”. Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho giúp công
ty bù đắp được các thiệt hại thực tế xảy ra do hàng hóa tồn kho giảm giá, đồng thời
cũng phản ánh giá trị thực tế thuần túy của hàng tồn kho của công ty nhằm đưa ra
một phản ảnh trung thực về tài sản của công ty khi lập báo cáo tài chính vào cuối
kỳ hạch tốn.
Thứ hai : Để đảm bảo hiệu quả hơn trong công tác kế tốn tại cơng ty, cơng ty
nên bố trí thêm người chịu trách nhiệm riêng về kế toán thuế. Để kế tốn tổng hợp
có thể tập trung sâu vào phần cơng việc của mình tạo hiệu quả cao hơn trong cơng
việc.
Họ và tên SV: Bùi Thúy Hằng
19
Mã SV: 6TD0844
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
tốn
Khoa kế
KẾT LUẬN
Như vậy, có thể thấy rằng cơng tác kế tốn chiếm một vị trí hết sức quan trọng
trong doanh nghiệp. Và trong điều kiện kinh doanh của nền kinh tế thị trường như
hiện nay để đứng vững và không ngừng phát triển là một vấn đề hết sức khó khăn
đối với mỗi doang nghiệp. Điều đó địi hỏi bộ máy quản lý phải có đầy đủ kiến
thức tổng hợp và chuyên sâu về lĩnh vực kinh tế, tổ chức và quản lý để có thể tạo
ra chiến lược kinh doanh lâu dài cho doanh nghiệp. Trong chiến lược quản lý, kế
toán với vai trị là cơng cụ quan trọng để quản lý kinh tế - tài chính ở các doanh
nghiệp cũng phải được thay đổi phù hợp và hoàn thiện cho phù hợp với tình hình
mới của doanh nghiệp vì nó phản ánh và cung cấp những thông tin cần thiết cho
việc ra quyết định của giám đốc. Vì vậy, việc tổ chức khoa học, hợp lý tồn bộ
cơng tác kế tốn có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của một doanh
nghiệp thương mại.
Công ty cổ phần thương mại và ứng dụng công nghệ TP tuy mới được thành
lập nhưng sau thời gian xây dựng và phát triển cơng ty đã có những kết quả tích
cực. Hoạt động kinh doanh của công ty đạt hiệu quả tốt như kinh doanh có lãi, bổ
sung được nguồn vốn chủ sở hữu, tạo được chỗ đứng vững chắc trên thị trường,
được khách hàng tin tưởng. Và những thành cơng đó là nhờ có sự đóng góp khơng
nhỏ của bộ máy kế tốn của cơng ty.
Trong thời gian thực tập tại Cơng ty cổ phần thương mại và ứng dụng công
nghệ TP, nhờ được sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo Nguyễn Văn Học và sự giúp
đỡ của các anh, chị phịng kế tốn của cơng ty, em đã hồn thành chuyên đề Báo
cáo thực tập tốt nghiệp của mình. Tuy nhiên, do thời gian thực tập ngắn, sự hiểu
biết về kế tốn của em cịn hạn chế nên báo cáo của em khơng tránh khỏi những
thiếu sót. Em rất mong nhận được những góp ý và ý kiến bổ sung của các thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực tập
Bùi Thúy Hằng
Họ và tên SV: Bùi Thuý Hằng
Mã SV: 6TD0844
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
toán
Khoa kế
PHỤ LỤC
Họ và tên SV: Bùi Thuý Hằng
Mã SV: 6TD0844
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa kế toán
Sơ đồ 1:
Sơ đồ tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý kinh
doanh của công ty.
Họ và tên SV: Bùi Thúy Hằng
1
Mã SV: 6TD0844