Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (114.75 KB, 4 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II. MÔN: VẬT LÝ 9 Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề) I. Phần trắc nghiệm (2 điểm): Khoanh tròn chữ cái đứng trước đáp án đúng: Câu 1. (0,25điểm) . Hai bộ phận chính của máy biến thế là : A. Stato và rôto B. Cuộn dây dẫn và nam châm điện C. lõi thép và hai cuộn dây D.Nam châm và khung dây dẫn Câu 2. (0,25điểm) . Để truyền đi một công suất điện nếu đường dây tải điện dài gấp đôi thì công suất hao phí trên đường dây thay đổi như thế nào? A. Tăng lên 2 lần B. Giảm đi 2 lần C. Tăng lên 4 lần D. Không thay đổi Câu 3. (0,25điểm) . Sử dụng vôn kế xoay chiều để đo hiệu điện thế giữa 2 lỗ của ổ cắmđiện trong gia đình thấy vô kế chỉ 220v.Nếu đổi chỗ 2 đầu phích cắm thì số chỉ vô kế là: A. Kim quay ngược chiều kim đồng hồ. B.Kim quay cùng chiều kim đồng hồ C.Kim vôn kế chỉ 220v D.Kim vôn kế chỉ số 0 Câu 4. (0,25điểm) . Khi tia sáng đi từ không khí tới mặt phân cách giữa không khí và nước thì xảy ra hiện tượng nào dưới đây? A. Chỉ xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng B. Chỉ xảy ra hiện tượng phản xạ ánh sáng C. Chỉ xảy ra hiện tượng tán xạ ánh sáng D. Xảy ra đồng thời cả hiện tượng khúc xạ ánh sáng và hiện tượng phản xạ ánh sáng Câu 5. (0,25điểm) . Có thể phân tích chùm ánh sáng trắng thành những chùm ánh sáng màu bằng cách: A. Chiếu chùm sáng trắng tới, phản xạ trên mặt ghi của đĩa CD B. Chiếu chùm sáng trắng qua những tấm kính lọc màu C. Chiếu chùm sáng trắng hẹp qua một lăng kính D. Cả ba đều đúng. Câu 6. (0,25điểm) .Vật kính của máy ảnh là dụng cụ nào sau đây ? A. Thấu kính phân kì B.Thấu kính hội tụ C. Gương phẳng D. Tấm kính mờ Câu 7. (0,25điểm) . Chiếu đồng thời chùm ánh sáng đỏ và chùm ánh sáng lục lên một chổ trên tờ giấy màu lam. Ta nhìn vào chổ đó thấy màu gì? A. đen . B. xanh da trời..
<span class='text_page_counter'>(2)</span> C. trắng.. D. hồng nhạt.. Câu 8. (0,25điểm) . Vật AB đặt trước một thấu kính hội tụ cho ảnh A/ B/ , ảnh có độ cao lớn hơn vật. Kết luận nào sau đây là đúng ? A. Ảnh chỉ là ảnh thật, ngược chiều với vật. B. Ảnh chỉ là ảnh ảo, cùng chiều với vật. C. Ảnh chỉ là ảnh ảo và nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính. D. Ảnh cũng có thể là ảnh thật và cũng có thể là ảnh ảo. II. Phần tự luận (8 điểm) Câu1.(3 điểm) . Một máy biến thế mà cuộn thứ cấp có 3000 vòng. Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 220V thì ở hai đầu cuộn thứ cấp thu được hiệu điện thế 15V. a. Máy này là máy tăng thế hay hạ thế? Tìm số vòng dây cuộn sơ cấp. b. Muốn sử dụng máy biến thế trên để tăng thế từ 110V thì phải mắc như thế nào? Hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp khi đó là bao nhiêu? Câu2.(2 điểm) . Mắt của một người có thể nhìn rõ vật ở vị trí cách mắt từ 12 cm đến 62 cm. Hỏi a- Mắt người này bị tật gì ? Vì sao? b- Người này muốn nhìn rõ vật ở xa như mắt bình thường thì phải mang loại thấu kính gì? Tiêu cự của thấu kính là bao nhiêu ? Biết kính đeo sát mắt c-Khi đeo kính trên nhìn vật AB.Xác định vị trí đặt vật gần nhất mà mắt nhìn rõ mà không điều tiết ? Câu.(3 điểm) . Vật sáng AB cao 6cm đặt vuông góc với trục chính của TKHT có tiêu cự f= 12cm. Điểm A nằm trên trục chính và cách TK 30cm. a. Dựng ảnh A’B’ của AB theo đúng tỷ lệ b. Tính khoảng cách từ ảnh đến TK và chiều cao của ảnh. --------------- HẾT ---------------.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. HƯỚNG DẪN CHẤM. I. Phần trắc nghiệm (2 điểm). Câu Đ/án. 1 C. 2 A. 3 C. 4 D. 5 D. 6 B. 7 A. 8 B. II. Phần tự luận (8 điểm) Câu. Đáp án a. Máy này là máy hạ thế vì U1 > U2. Điểm 0,5 điểm. U1.n2 220.3000 44000 15 b.Số vòng cuộn dây sơ cấp là: n1= U 2 vòng. 1 điểm. c. Muốn sử dụng máy biến thế trên để tăng thế từ 110V thì phải mắc cuộn dây có 3000 vòng vào nguồn điện 110V, số vòng dây của cuộn thứ cấp khi đó là 44000 vòng.. 0,5 điểm Khi đó ta có U1= 110V; n2 = 44000 vòng ; n1 = 3000 vòng. 1. U1 n1 U .n 110.44000 U2 1 2 1613 U n n 3000 2 2 1 Hiệu điện thế đầu ra là: V. 2. Cho dc = 12cm; dv= 62 cm. a)Mắt người này bị tật cặn thị,vì điểm cực viễn ngấn hơn mắt bình thường. b)- Nhìn rõ vật ở xa thì người nay mang thấu kính phân kì. Tiêu điểm của kính trùng với điểm cực viễn F Cv Do đó tiêu cự của thấu kính f = dv = 62 cm c) Lập luận: Khi mang kính thì mắt quan sát vật thông qua ảnh A/B/ của AB tạo bởi kính. Ví trí vật gần mắt nhất khi ảnh A/B/ nằm tại điểm cực cận và vẽ được hình. F/ C v. B. B/. A. A/ C c. 1 điểm 0,5điểm 0,5điểm. 0,5điểm. I. O. A/ / B/ /. Khi đó khoảng cách từ ảnh đến mắt d/ = OCc = 12 cm, tính khoảng cách từ vật đến mắt ( d) +Xét hai tam giác đồng dạng: ABO và A/B/0 AB/ A/B/ = AO/ A/O h/h/= d/ d/ (1) + Xét hai tam giác đồng dạng: OIF/ và A/B/F/ OI/ A/B/ = OF// A/F h/h/= f/ (f - d/ ) (2) / / Từ 1 và 2 ta có : d/d = f/ (f - d ) d = d/f/ (f - d/ )= 12.62/( 62-12)= 14,88 cm. 0,5điểm.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> 0,5điểm. a. Dựng ảnh A’B’ của AB B ’. b. Ta có : OAB đồng dạng OA B =>. AB OA = ' ' A B OA'. I. ’. O 0,5điểm. (1). A’ A. 3. F. Ta có OIF’ đồng dạng A’B’F’ AB OF' OF ' => ' ' = ' ' = ' A B A F OA −OF '. B’. 0,5điểm. (2) .. Từ (1) và (2) ta có: ' 30 12 QA OF = = => =>OA’=20 ' ' ' ' OA OA ' −12 QA OA − OF AB . OA ' 6 .20 = =4 Từ (1) ta có: A’B’= OA 30. Vậy ảnh cao 4cm và cách TK 20cm --------------- HẾT ---------------. 0,5điểm.
<span class='text_page_counter'>(5)</span>