Tải bản đầy đủ (.docx) (37 trang)

LOP 4 TUAN 4 CHUAN KTKN KNS GDMT BD

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (289.88 KB, 37 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 4 CHUẨN KTKN KNS GDMT ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG DẠY HỌC NGÀY. Thứ 2 08/09/2014. Thứ 3 09/09/2014. MÔN. BÀI. Chào cờ. Tập trung toàn trường. Tập đọc. Một người chính trực. Toán. SSánh và xếp thứ tự các số tự nhiên. Chính tả. Nhớ-viết: Truyện cổ nước mình. Đạo đức Toán. Vượt khó trong học tập (T2) Luyện tập. L.từ và câu Từ ghép và từ láy Kể chuyện. Một nhà thơ chân chính. Khoa học Tập đọc. Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn? Tre Việt Nam. Thứ 4. Toán. 10/09/2014. Làm văn. Yến - tạ - tấn Cốt truyện. Nước Âu Lạc Lịch sử L.từ và câu Luyện tập về từ ghép và từ láy. Thứ 5. Toán. Bảng đơn vị đo khối lượng. 11/09/2014. Khoa học. Tại sao cần ăn phối hợp đạm d/vật và đạm thực vật?. Kĩ thuật Toán. Khâu thường Giây – Thế kỉ. Thứ 6. Làm văn. Luyện tập xây dựng cốt truyện. 12/09/2014. Địa lí. H/Động S/Xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn. SHTT. Sinh hoạt lớp.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Thứ hai, ngày 08 tháng 09 năm 2014 Môn: Tập đọc. Một Người Chính Trực I.MỤC ĐÍCH: - Biết đọc phân biệt lời các nhân vật ( thể hiện rõ sự chính trực, ngay thẳng của Tô Hiến Thành), bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài..

<span class='text_page_counter'>(3)</span> -. Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành – một vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa. (trả lời các câu hỏi trong SGK) - Luôn trung thực, ngay thẳng. *Kĩ năng sống : - Xác định giá trị . - Tự nhận thức về bản thân . - Tư duy phê phán . II.CHUẨN BỊ: - Tranh minh hoạ. - Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:. HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1)ổnđịmh:(1phút)…………………………………… ………………………………………………… 2)Bài cũ: (4 phút) - GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài HS nối tiếp nhau đọc bài Người ăn xin - ? ?Hành động, lời nói của cậu bé ra sao? - Hành động: lục hết túi này đến túi khác, hai tay nắm lấy bàn tay ông lão; Lời nói:”ông đừng giận cháu, cháu chẳng có gì để cho ông cả. - ? Cậu bé nhận được gì từ ông lão? - Nhận được sự biết ơn, sự đồng cảm. - GV nhận xét , chấm điểm - HS nhận xét 3)Bài mới: a)Giới thiệu bài - GV giới thiệu chủ điểm Măng mọc thẳng - Hôm nay cô sẽ giới thiệu với các em một danh nhân trong lịch sử dân tộc ta ông Tô Hiến Thành, vị quan đứng đầu triều Lý. b): Hướng dẫn luyện đọc (8 phút) - Gv cho 1 hs đọc toàn bài - Hs đọc toàn bài . Đọc đúng các tiếng từ khó: Long Xưởng, chính trực, Di chiếu, tham tri chính sự, gián nghị đại phu B1: GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc - HS nêu: + Đoạn 1: Từ đầu ………… Đó là vua Lý Cao Tông + Đoạn 2: tiếp theo …………… tới thăm Tô Hiến Thành được + Đoạn 3: phần còn lại B2: GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt) - Lượt đọc thứ 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai (di - Lượt đọc thứ 1: chiếu, tham tri chính sự, gián nghị đại phu…), ngắt + Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc. HS khác nhận xét cách đọc nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù hợp - Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú của bạn - Lượt đọc thứ 2: thích các từ mới ở cuối bài đọc + HS đọc thầm phần chú giải  B3: Gv cho hs đọc trong nhóm đôi Gv hco hs đọc trong nhóm đôi và đại diện đọc to - HS đọc trong nhóm đôi và đại diện đọc to trước lớp trước lớp  B4: GV đọc diễn cảm cả bài + Phần đầu: Đọc với giọng thong thả, rõ ràng. Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tính cách của Tô Hiến - HS nghe Thành, thái độ kiên quyết tuân theo di chiếu của vua (chính trực, nhất định không nghe…) + Phần sau, lời Tô Hiến Thành: Đọc với giọng điềm đạm nhưng dứt khoát, thể hiện thái độ kiên định. c): Hướng dẫn tìm hiểu bài: (KNS) (8 phút).

<span class='text_page_counter'>(4)</span>  B 1: GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1  HS đọc thầm đoạn 1 - ??Tô Hiến Thành làm quan triều nào? - Tô Hiến Thành làm quan triều Lý - ??Mọi người đánh giá ông là người ra sao? - Ông là một người nổi tiếng là chính trực. - ?Theo em chính trực là như thế nào? - Là ngay thẳng, cương trực - ?Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô - Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót Hiến Thành thể hiện như thế nào? để làm sai di chiếu của vua đã mất. Ông cứ theo di chiếu mà lập thái tử Long Cán lên làm vua - ?Đoạn này kể chuyện gì? - Kể thái độ chính trực của Tô Hiến Thành đối với chuyện lập ngôi vua. - GV nhận xét, chốt ý  B 2: GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2  HS đọc thầm đoạn 2 - ?? Đỗ Thái Hậu hỏi ông điều gì? - Nếu ông mất đi thì ai thay thế ông.? - ?Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường xuyên - Quan tham tri chính sự Vũ Tán Đường ngày chăm sóc ông? đêm hầu hạ ông  B3: GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3  HS đọc thầm đoạn 3 - ??Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông đứng đầu - Quan gián nghị đại phu Trần Trung Tá triều đình? - Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng ở bên giường - ?Vì sao Thái hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến Thành bệnh Tô Hiến Thành, tận tình chăm sóc ông tiến cử Trần Trung Tá? nhưng lại không được tiến cử, còn Trần Trung Tá bận nhiều công việc nên ít khi tới thăm ông, lại được tiến cử - ?Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của - Cử người tài ba ra giúp nước chứ không cử Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào? người ngày đêm hầu hạ mình - ?Nội dung bài nói lên điều gì? - Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành – một vị quan - GV nhận xét, chốt ý nổi tiếng cương trực thời xưa. - Giáo dục luôn trung thực, ngay thẳng d): Hướng dẫn đọc diễn cảm: (9 phút) B 1: Hướng dẫn HS đọc từngđoạn văn - GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài - Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn - GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho hs trong bài B 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn - HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù - GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc diễn hợp cảm (Một hôm, Đỗ thái hậu …… thần xin cử Trần Trung Tá) - Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù - GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc diễn hợp cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng) - HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp - GV sửa lỗi cho các em - HS đọc trước lớp - Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) 4)Củng cố : (KNS) (4phút) trước lớp - ?? Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực - Vì sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân như ông Tô Hiến Thành? vì nước của ông. - GV nhận xét tiết học 5)Dặn dò: (1phút) - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, chuẩn bị bài: Tre Việt Nam. ………………………………………………………………………. Môn: Toán. So Sánh Và Xếp Thứ Tự Các Số Tự Nhiên I.MỤC ĐÍCH: - Bước đầu hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên, xếp thứ tự các số tự nhiên - Biết đặc điểm về thứ tự các số tự nhiên. Làm được bài : 1 cột 1; Bài 2(a,c) ;Bài 3(a).

<span class='text_page_counter'>(5)</span> -. - Giáo dục: tính toán cần cẩn thận. II.CHUẨN BỊ: GV : vẽ sẵn các số trên tia số HS: Bảng phụ, bảng con. vở toán III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1Ổnđịnh: (1 phút)……………………………… 2)Bài cũ: (4 phút) GV yêu cầu HS đoc số và nêu giá trị của số 6 trong các chữ số sau. - GV nhận xét 3)Bài mới:  Giới thiệu: trực tiếp. Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhận biết đặc điểm về sự so sánh được của hai số tự nhiên ( 5 phút) a.Luôn thực hiện được phép so sánh với hai số tự nhiên bất kì: GV đưa từng cặp hai số tự nhiên: 100 – 120, 395 – 412, 95 – 95... - ?? số nào lớn hơn, số nào bé hơn, số nào bằng nhau (trong từng cặp số đó)? - Khi có hai số tự nhiên, luôn xác định được số này lớn hơn, bé hơn hoặc bằng số kia. - ?Ta có thể nhận xét như thế nào? b. Cách so sánh hai số tự nhiên: - Trường hợp hai số đó có số chữ số khác nhau: (100 – 99, 77 –115...) + ?? Số 100 có mấy chữ số? + ??Số 99 có mấy chữ số? + ?Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự nhiên có số chữ số không bằng nhau? - Trường hợp hai số có số chữ số bằng nhau: + GV nêu ví dụ: 145 –245 + ?Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự nhiên có số chữ số bằng nhau? + GV yêu cầu HS cho hai số tự nhiên bất kì + ? Muốn so sánh hai số tự nhiên bất kì, ta phải làm như thế nào? (Kiến thức này đã được học ở bài so sánh số có nhiều chữ số) - Trường hợp số tự nhiên đã được sắp xếp trong dãy số tự nhiên: + ??Số đứng trước so với số đứng sau như thế nào? + ??Số đứng sau so với số đứng trước như thế nào? + ?Dựa vào vị trí của các số tự nhiên trong dãy số tự nhiên em có nhận xét gì? + GV đính tia số lên bảng, yêu cầu HS quan sát + ?? Số ở điểm gốc là số mấy? + ?Số ở gần gốc 0 so với số ở xa gốc 0 hơn thì như thế nào? (ví dụ: 1 so với 5) + ??Nhìn vào tia số, ta thấy số nào là số tự nhiên. HOẠT ĐỘNG CỦA HS ………………………………………………… - HS làm bài: 126789, 32658, 987126, 654238, 9 623 147. - HS nhận xét. - Hsinh theo dõi: 100 – 120, 395 – 412, 95 – 95... - Số: 120 lớn hơn 100; số 412 lớn hơn 395; số 95= 95. - Bao giờ cũng so sánh được hai số tự nhiên. - Số 100 có ba chữ số - Số 99 có hai chữ số. - Vài HS nhắc lại: bao giờ cũng so sánh được hai số tự nhiên. - Trong hai số tự nhiên, số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn. - Xác định số chữ số của mỗi số rồi so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải.. - Số đứng trước bé hơn số đứng sau. - Số đứng sau lớn hơn số đứng trước. - Số đứng trước bé hơn số đứng sau và số đứng sau lớn hơn số đứng trước. Học sinh quan sát. - Số 0 - Số ở gần gốc 0 hơn là số bé hơn (1 < 5) - Số 0.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> bé nhất? Hoạt động 2: sắp xếp các số tự nhiên: ( 5 phút) - GV đưa bảng phụ có viết nhóm các số tự nhiên như trong SGK - Yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn & theo thứ tự từ lớn đến bé vào bảng con. - Tìm số lớn nhất, số bé nhất của nhóm các số đó? - ?Vì sao ta xếp được thứ tự các số tự nhiên? - Giáo dục: tính toán cần cẩn thận. Hoạt động 3: Thực hành: (15 phút) Bài tập 1: làm việc cá nhân bảng - Gv cho hs đọc yêu cầu bài - Gv chio hs làm bài vào bảng lớp và bảng con - Khi sửa bài, yêu cầu HS đọc cả “hai chiều”: ví dụ: 989 < 999; 999 > 989 - Yêu cầu HS giải thích lí do điền dấu Bài tập 2+3: làm việc vở - Cho học sinh đọc yêu cầu - Gv cho hs làm bài vào vở gv ghi điểm tại chỗ. - HS làm việc với bảng con, bảng lớp: 7689, 7869, 7896,7968. - HS nêu: 7968 - Ta xếp được thứ tự các số tự nhiên vì bao giờ cũng so sánh được các số tự nhiên.. - HS đọc yêu cầu bài - HS làm bài 1234 >999 8754<87540 39680=3900+680 - Hs nhận xét bài của bạn và cùng tập giải thích - Viết số theo yêu cầu Bài 2: xếp các số từ bé đến lớn a) 8136, 8316, 8361 c) 63841,64813, 64831. Bài 3 xếp các số từ lớn đếnbé - HS làm bài: 1984, 1978, 1952, 1942.. 4)Củng cố: ( 4 phút) - ?? Nêu cách so sánh hai số tự nhiên?. - Xác định số chữ số của mỗi số rồi so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải. - Gv tổ chức cho hs khoanh vào số lớn nhất và bé - HS thi đua khoanh trên bảng lớp nhất. 5)Dặn dò: ( 1 phút) - Chuẩn bị bài: Luyện tập. Môn: Chính tả. Truyện cổ nước mình (nhớ -viết) Phân biệt r / d / gi, ân / âng I.MỤC ĐÍCH: - Nhớ- viết đúng 10 dòng thơ đầu và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày đúng cacd dòng thơ lục bát .HS khá giỏi viết đúng 14 dòng đầu của bài thơ Truyện cổ nước mình. - Làm đúng các bài tập phân biệt từ có các âm đầu r / d / gi, hoặc có vần an / ang . - Gd: Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ.Có ý thức rèn chữ viết đẹp. II.CHUẨN BỊ: - Bút dạ và 4 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2b - VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1)Ổn định: 1 phút……………………………………… 2)Bài cũ: 5 phút - GV mời 2 HS viết đúng, viết nhanh tên các con vật bắt đầu bằng tr/ch, tên các đồ vật trong nhà có thanh hỏi / thanh ngã - GV nhận xét và chấm điểm 3)Bài mới: Giới thiệu bài (1 phút): Nhớ viết lại bài truyện cổ nước mình Hướng dẫn HS nhớ - viết chính tả (17 phút) - Gv đọc đoạn viết - Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần viết. ………………………………………………… - 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con - HS nhận xét. - 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ, các HS khác nhẩm theo - Cho Hsinh trao đổi trong nhóm viét các từ khó viết - HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai vào vào bảng con. bảng con: truyện cổ , sâu xa, nghiêng, soi, vàng - Gv tổng hợp và cho Hs phân tích viết đúng trên cơn nắng bảng lớp sau đó viết lại vào bảng con - Hs phân tích viết đúng trên bảng lớp sau đó - ?Cách trình bày bài này như thế nào? viết lại vào bảng con - Dòng thơ 6 chữ lùi vào 1 ô dòng thơ 8 chữ - Yêu cầu HS viết bài không viết lùi vào. - GV chấm bài 1 số HS và yêu cầu từng cặp HS đổi - HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ, tự viết bài vở soát lỗi cho nhau - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả - Gd: Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ.Có ý thức rèn chữ viết đẹp. c): Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả(8 phút) Bài tập 2b: - GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2b - HS đọc yêu cầu của bài tập - Yêu cầu hs - Cả lớp đọc thầm khổ thơ, làm bài vào VBT - GV dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung truyện lên - 4 HS lên bảng làm vào phiếu bảng, mời HS lên bảng làm thi - Từng em đọc lại khổ thơ đã hoàn chỉnh - Cả lớp nhận xét kết quả làm bài - GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại lời - Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng giải đúng. - Lời giải đúng: + Trưa tròn bóng nắng nghỉ chân chốn này / Dân dâng một quả xôi đầy. + Sáng một vầng trên sân / Nơi cả nhà tiễn 4)Củng cố : 4 [phút] chân. - Gv cho hs viết lại những lỗi sai mắc đa số ttrong lớp - Hs viết lại những lỗi sai - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS. - Học sinh theo dõi. 5) Dặn dò: [1 phút] Luyện viết lại bài vào vỡ rèn viết. Chuẩn bị bài: (Nghe- viết) Những hạt thóc giống.. Môn: Đạo đức. Tiết. : Vượt Khó Trong Học Tập (T2). I.MỤC ĐÍCH: Học xong bài này, HS có khả năng: - Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập. Đối với hs khá giỏi biết được thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong học tập..

<span class='text_page_counter'>(8)</span> - Biết được vượt khó trong học tậpgiúp em học tập mau tiến bộ. Co ý thức vượt khó trong học tập . Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt kho *KNS - Kĩ năng lập kế hoạch vượt khó trong học tập. - Kĩ năng tìm kiếm sự hổ trợ, giúp đở của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập ù. II.CHUẨN BỊ: SGK Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1)ổn định: (1 phút)……………………………… 2)Bài cũ: (5 phút) NHẬN XÉT 1 TRUNG THỰC VÀ BIẾT VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP Số thư tự: 16- 30 3)Bài mới: a)Giới thiệu bài : trực tiếp Hoạt động1: Thảo luận nhóm (bài tập 2) (8 phút) MT: hs biết sử lý tình huống và quý trọng những tấm gương vượt khó học tốt.: - GV nêu tình huống - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận nhóm - GV kết luận và khen ngợi những HS biết vượt khó trong học tập. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi (bài tập ) ( 9 phút) MT: hs có thể biết và nêu được một số tấm gương vượt khó trong hoctập. *KNS - GV giải thích yêu cầu bài tập - GV cho HS thảo luận nhóm kể ra các tấm gương vượt khó mà em biết - Gv gọi đại diện nhóm trình bày. +??Khi gặp khó khăn trong học tập các bạn đó đã làm gì? +??Vậy thế nào là vượt khó trong học tập?. HOẠT ĐỘNG CỦA HS ……………………………………………… - Nêu được một vài biểu hiện trong học tập. - Nêu được một vài biểu hiện về vượt khó trong học tập trong học tập. - Có biểu hiện trung thực, vượt khó trong học tập. - HS chú ý nghe tình huống - Các nhóm thảo luận - Một số nhóm trình bày. Cả lớp trao đổi, (hs có thể tự chọn cách giải quyết của bản thân.). - HS thảo luận nhóm kể ra các tấm gương vượt khó mà em biết - Một vài nhóm trình bày trước lớp - Cố gắng khắc phục khó khăn để vươn lên học tập tốt. - Là biết khắc phục khó khăn tiếp tục học tập và phấn đấu đạt kết quả tốt. - Tự tin hơn trong học tập, tiếp tục học tập và được mọi người tin yêu.. + ?Vượt khó giúp ta điều gì? - GV kết luận và khen ngợi những HS biết vượt khó trong học tập. - Giáo dục yêu quý những tấm gương vượt khó học tập tốt. Hoạt động 3: Làm việc cá nhân MT: hs tham gia vào chơi “đúng – sai” (8 phút) - Hs bày tỏ ý kiến của mình bằng Thẻ xanhGV giải thích yêu cầu đỏ- vàng. - GV ghi tóm tắt lên bảng những ý kiến của HS - HS tham gia vào trò chơi thể hiện được suy nghĩ của mình qua ý kiến đúng - sai, phân vân. - GV kết luận, khuyến khích HS thực hiện những - Cả lớp trao đổi, nhận xét biện pháp khắc phục khó khăn đã đề ra để học tốt..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> GV kết luận chung: - Trong cuộc sống, mỗi người đều có những khó khăn riêng. - Để học tập tốt, cần cố gắng vượt qua những khó khăn. 4)sCủng cố (4 phút) Gv kiểm ttra nhân xét 1 những hs phần vượt khó - Nêu được một vài biểu hiện về vượt khó trong học tập trong học tập. trong học tập - Có biểu hiện, Vượt khó trong học tập. NHẬN XÉT 1 TRUNG THỰC VÀ BIẾT VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP Số thứ tự : 1-30 5)Dặn dò: (1 phút) - Chuẩn bị bài: Biết bày tỏ ý kiến. Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh, trắng; tự chuẩn bị đồ dùng để hoá trang tiểu phẩm.. Thứ ba, ngày 09 tháng 09 năm 2014 Môn: Toán. Luyện Tập. -. I.MỤC ĐÍCH: Viết và so sánh các số tự nhiên bài 1,3,4 Bước đầu làm quen dạng x<5, 2<x<5với x là số tự nhiên. GDTT: chăm học tính toán cho cẩn thận. II.CHUẨN BỊ: Gv : giáo án, các bài tập viết sẵn Hs : vở, bảng con, phấn III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1)ổn định: (1 phút)……………………………… ……………………………………………… 2)Bài cũ: (5 phút) - Xếp thứ tự các số tự nhiên theo thứ tự từù lớn - HS làm bài: 65478,65784, 56874, 56487 đến bé. - HS nhận xét - GV nhận xét 3)Bài mới:.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Giới thiệu: trực tiếp ghi bảng. Nội dung: [25 phút] Bài tập 1: bài làm miệng - Yêu cầu HS nêu đề bài - Gv cho hs nêu trình bày miệng lần lượt nối tiếp - Lưu ý GV nên cho hs yếu nêu - Ghi điểm. Bài tập 3: bài làm bảng - Cho hs đọc yêu cầu - Cho hs làm bài vào bảng lớp bảng con cá nhân - Gv sửa bài chung Bài tập 4: bài làm vở Cho hs đọc yêu cầu - Gv hương dẫn cách thực hiện a) x < 5 Theo em vậy x là những số nào? - Vậy x là: 0,1,2,3,4. - Cho làm bài vào vở Bài tập 5: bài làm nhóm đôi - Gv cho các nhóm đôi thi đua giải bài toán Gô¸theo dõi và quan sát. 4)Củng cố :(5 phút) - ? ? Nêu lại cách so sánh hai số tự nhiên? - GDTT: chăm học tính toán cho cẩn thận. 5)Dặn dò: (1 phút) - Chuẩn bị bài: Yến, tạ, tấn. - Viết các số bé nhất, lớn nhất có 1 chữ số, 2 chwx số, 3 chữ số: a) 0, 10, 100 b) 9, 99, 999 - Viết số thích hợp vào ô trống 859 0 67 < 859167 4 9 2037 > 482037 609608 < 60960 9 264309 = 2 64309 - Hs khác cùng nhận xét xây dựng bài - Hs đọc yêu cầu Hs làm vào vở : a) là: 0,1,2,3,4. b) 2<x<5 số tự nhiên lớn hơn 2 và bé hơn 5 là : 3,4 Vậy x là: 3,4 -HS làm bài theo nhóm đôi. 68 < x < 92 Các số tự nhiên tròn chục lớn hơn 68 và nhỏ hơn 92: 70, 80, 90. Vậy: số đó là: 70, 80,90. - Hsinh nêu: Xác định số chữ số của mỗi số rồi so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải.. Môn: Luyện từ và câu. Từ Ghép Và Từ Láy I.MỤC ĐÍCH: - Nhận biết hai cách chính cấu tạo từ phức của Tiếng Việt: ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau (từ láy) - Bước đầu biết phân biệt từ ghép với từ láy đơn giản (BT1) ; tìm được các từ ghép và từ láy chứa tiếng đã cho (BT2). - Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt. II.CHUẨN BỊ: - Bảng phụ viết 2 từ làm mẫu để so sánh 2 kiểu từ (ngay ngắn – láy; ngay thẳng – ghép) - Từ điển hoặc sổ tay từ ngữ để tra cứu - Bút dạ & phiếu kẻ bảng để HS làm BT1, 2. VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1)Ổnđịnh 1 phút………………………………… ………………………………………………… 2)Bài cũ: 5 phút Yêu cầu 1 HS làm lại BT4, sau đó đọc thuộc lòng - HS đọc thành ngữ, tục ngữ. các thành ngữ, tục ngữ ở BT3,4.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> - 2 HS trả lời câu hỏi: Từ phức khác từ đơn ở điểm nào? Nêu ví dụ. - GV nhận xét và chấm điểm 3)Bài mới:  Giới thiệu bài (1 phút) Từ ghép từ láy Hoạt động1: Hình thành khái niệm (12 phút) Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét - Yêu cầu HS đọc câu thơ thứ nhất và nêu nhận xét - Yêu cầu hsinh tìm từ phức. - HS trả lời câu hỏi: từ đơn từ gồm 1 tiếng, từ phức gồm hai, hay nhiều tiếng trở lên.. - 1 HS đọc. Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ. HS nêu: + Các từ phức truyện cổ, ông cha do những tiếng có nghĩa tạo thành. + Từ phức thầm thì do các tiếng có âm đầu (th) lặp lại nhau tạo thành. - 1 HS đọc. Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ. HS nêu: - Yêu cầu HS đọc khổ thơ tiếp theo và nêu nhận + Từ phức lặng im do hai tiếng có nghĩa tạo thành xét + Từ phức chầm chậm, cheo leo, se sẽ do những - Yêu cầu hsinh tìm từ phức tiếng có vần hoặc âm đầu lẫn vần lặp lại nhau tạo thành. Bước 2: Ghi nhớ kiến thức - HS đọc phần ghi nhớ - Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ - GV giúp HS giải thích nội dung ghi nhớ khi phân tích các . - HS tìm: tình, thương, mến săn sóc khéo léo - Cho hs tìm ví dụ: luôn luôn Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập (13 phút) Bài tập 1: làm bài nhóm bốn. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập - HS đọc yêu cầu của bài tập - GV nhắc HS lưu ý: + Chú ý những chữ in nghiêng, những chữ vừa in - HS làm việc cá nhân vào VBT - Mỗi bàn cử 1 đại diện lên sửa bài tập nghiêng vừa in đậm. + Muốn làm đúng bài tập, cần xác định các tiếng trong các từ phức (in nghiêng) có nghĩa hay không. Câu Từ ghép Từ láy Nếu cả hai tiếng có nghĩa thì đó là từ ghép, mặc dù a) Ghi nhớ, đền thờ, Nô nức. chúng có thể giống nhau ở âm đầu hay vần (ví dụ: bờ bãi, tưởng nhớ. từ ghép dẻo dai = dẻo + dai) b) Dẻo dai, vững chắc, Mộc mạc, nhũn + SGK đã gợi ý: những tiếng in đậm là những thanh cao. nhặn, cứng cáp. tiếng có nghĩa vì vậy chỉ cần xét nghĩa của những tiếng in nghiêng. Chú ý: cứng cáp không phải là từ ghép GV nhận xét Bài tập 2: làm bài nhóm đôi. - Hs đọc yêu cầu. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập - Hs làm bài + trình bày bài. - GV giao việc cho nhóm. Ngay - Từ ghép: ngay thẳng, ngay thật, ngay lưng, ngay đỗ. Từ láy: ngay ngắn. Thẳng - Thẳng băng, thẳng tấp, thẳng cánh, thẳng đuột, …/ thẳng thắn, thẳng thóm. - GV nhận xét Thật - Chân thật, thật tình, thành thật./ thật thà. … 4)Củng cố : (3 phút) - ??Thế nào là từ ghép, từ láy? - Nghĩa là ghép những từ có nghĩa. Từ láy từ phối hợp với nhau có vần âm đầu giống nhau. - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS..

<span class='text_page_counter'>(12)</span> 5) Dặn do:ø (3 phút) - Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ trong bài - Chuẩn bị bài: Luyện tập về từ ghép và từ láy. Môn: Kể chuyện. MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH I.MỤC ĐÍCH: 1. Rèn kĩ năng nói: - Dựa vào lời kể của GV & tranh minh hoạ, HS trả lời được các câu hỏi về nội dung câu chuyện, kể lại được câu chuyện đã nghe, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên. - Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp, thà chết trên giàn lửa thiêu, không chịu khuất phục cường quyền. 2.Rèn kĩ năng nghe: - Có khả năng tập trung nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện. - Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện. Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn. 3. Thái độ: - Trung thực, không gian dối trong học tập cũng như trong đời sống. II.CHUẨN BỊ: - Tranh minh hoạ III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1) ổn định: 1 phút 2)Bài cũ: 5 phút - Yêu cầu HS kể lại 1 câu chuyện đã nghe – đã đọc về lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu, đùm bọc lẫn nhau giữa mọi người - GV nhận xét ghi điểm 3)Bài mới:  Giới thiệu bài 1 phút - Giới thiệu tranh  vào bài mới. Hoạt động 1:. HS nghe kể chuyện (8 phút) Bước 1: GV kể lần 1 - Giọng kể thong thả, rõ ràng, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả sự bạo ngược của nhà vua, nỗi thống khổ của nhân dân, khí phách của nhà thơ dũng cảm không chịu khuất phục sự bạo tàn. Đoạn cuối kể với nhịp nhanh, giọng hào hùng. Bước 2: GV kể lần 2 - GV vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ - GV kết hợp vừa kể vừa giải nghĩa từ Bước 3: GV kể lần 3 - Giáo dục Trung thực, không gian dối trong học tập cũng như trong đời sống. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện [15 phút] Yêu cầu 1: Dựa vào câu chuyện đã nghe cô giáo kể, trả lời các câu hỏi + Trước sự bạo ngược của nhà vua, dân chúng phản ứng như thế nào?. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Hát - HS kể - HS nhận xét. - Hsinh quan sát tranh. - HS nghe. - HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh hoạ - HS nghe& giải nghĩa một số từ khó - HS nghe. Yêu cầu 1. + Dân chúng phản ứng bằng cách truyền miệng nhau hát một bài hát lên án thói hống hách bạo tàn của nhà vua & phơi bày nỗi thống khổ của + Nhà vua làm gì khi biết dân chúng truyền tụng bài nhân dân..

<span class='text_page_counter'>(13)</span> ca lên án mình?. + Nhà vua ra lệnh lùng bắt kì được kẻ sáng tác bài ca phản loạn ấy. Vì không thể tìm được ai là tác giả của bài hát, nhà vua hạ lệnh tống giam + Trước sự đe doạ của nhà vua, thái độ của mọi tất cả các nhà thơ & nghệ nhân hát rong. người như thế nào? + Các nhà thơ, các nghệ nhân lần lượt khuất phục. Họ hát lên những bài ca tụng nhà vua. + Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ? Duy chỉ có một nhà thơ trước sau vẫn im lặng. + Nhà vua thay đổi thái độ vì thực sự khâm phục, kính trọng lòng trung thực, khí phách của Yêu cầu 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện, nhà thơ thà bị lửa thiêu cháy, nhất định không a) Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm chịu nói sai sự thật. Yêu cầu 2, 3 a) Kể chuyện trong nhóm b) Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp - Từng cặp HS luyện kể từng đoạn câu chuyện - Mỗi HS kể lại toàn bộ câu chuyện b) Kể chuyện trước lớp Trao đổi ý nghĩa câu chuyện - Vài tốp HS thi kể chuyện từng đoạn theo - Vì sao nhà vua hung bạo lại đột ngột thay đổi thái tranh trước lớp độ? - Vài HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện - Câu chuyênj muốn nói lên điều gì? - Dành cho hs yếu . - GV nhận xét, chốt lại - Dành cho hs giỏi - GV cùng cả lớp bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, hiểu câu chuyện nhất - HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyện hay 4)Củng cố :[4 phút ] nhất, hiểu câu chuyện nhất - Nội dung truyện nói lên điều gì? - Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp, thà chết trên giàn lửa thiêu, không chịu khuất phục cường quyền - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể - Hsinh nghe. hay, nghe bạn chăm chú, nêu nhận xét chính xác 5)Dặn dò: [1 phút] - Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân. - Chuẩn bị bài: Kể chuyện đã nghe – đã đọc Môn: Khoa học. TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ? I.MỤC ĐÍCH: Sau bài học này, HS có thể: - Giải thích được lí do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn & thường xuyên thay đổi món ăn. - Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít & ăn hạn chế. - Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng những điều đã học được vào cuộc sống. - *KNS - Kĩ năng tự nhận thức về sự cần thiết phối hợp các loại thưc` ăn. - Bước đầu hình thành kĩ năng tự phục vụ khi lựa chọn các loại thực phẩm phù hợp cho bản thân và có lợi cho sức khoẻ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK - Các tấm phiếu ghi tên hay tranh ảnh các loại thức ăn III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1) Ổn định: (1phút). HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Hát.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> 2) Bài cũ: (5 phút) Vai trò của vi-ta-min, chất khoáng & chất xơ - Em hãy nêu vai trò của: vi-ta-min, chất khoáng HS trả lời: Thức ăn chứa vi-ta-min rất cần cho hoạt động sống của cơ thể. & chất xơ - HS nhận xét - GV nhận xét, chấm điểm 3) Bài mới:.  Giới thiệu bài:(1 phút). Hoạt động 1: sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn & thường xuyên thay đổi món(8 phút) Mục tiêu: HS giải thích được lí do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn & thường xuyên thay đổi món Bước 1: Thảo luận theo nhóm - GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi: GV gợi ý nếu HS gặp khó khăn: + Nhắc lại tên một số thức ăn mà em thường ăn. + Nếu ngày nào cũng ăn một vài món ăn cố định các em sẽ thấy thế nào? + Có loại thức ăn nào chứa đầy đủ tất cả các chất dinh dưỡng không? + Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn thịt, cá mà không ăn rau, quả? + Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn cơm với thịt mà không ăn cá, không ăn rau, quả? Bước 2: Làm việc cả lớp Gv gọi hs trình bày Kết luận Không một loại thức ăn nào đầy đủ chất dinh dưỡng. Nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn& thường xuyên ăn thay đổi món ăn Hoạtđộng2:Tìm hiểu tháp dinh dưỡng cân đối (8’) Mục tiêu: nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít & ăn hạn chế. Bước 1: Làm việc cá nhân - GV lưu ý HS: Đây là tháp dinh dưỡng dành cho người lớn Bước 2: Làm việc theo cặp. - HS làm việc theo nhóm. - Là: cá, thịt, rau … - Chán ăn, ăn không ngon miệng - Không có thức ăn nào chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng. - Thì không đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng. - Cơ thể sẽ không đầy đủ các chất.. - Hsinh nghe.. - HS nghiên cứu “Tháp dinh dưỡng cân đối trung bình cho một người một tháng” trang 17 SGK - 2 HS thay nhau đặt câu hỏi & trả lời: Hãy nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít, ăn hạn chế.. Bước 3: Làm việc cả lớp - HS báo cáo dưới dạng đố vui - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm việc: Theo cặp dưới dạng đố nhau. Người được đố đưa ra tên một loại thức ăn & người trả lời sẽ phải nói xem thức ăn đó cần được ăn như thế nào: ăn đủ, ăn hạn chế….(hoặc ngược lại) - Hsinh nghe. Kết luận: Các thức ăn chứa nhiều chất bột đường, vi-ta-min, chất khoáng & chất xơ cần được ăn đầy đủ. Các thức ăn chứa nhiều chất đạm cần được ăn vừa phải. Đối với các thức ăn chứa nhiều chất béo nên ăn có mức độ. Không nên ăn nhiều đường & nên hạn chế ăn muối..

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Hoạt động 3: Trò chơi Đi chơi [8 phút] Mục tiêu: biết lựa chọn các thức ăn cho từng bữa - Hsinh nghe. Theo dõi cách chơi ăn một cách phù hợp & có lợi cho sức khoẻ. Bước 1: GV hướng dẫn cách chơi - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi bán hàng: một số em đóng vai người bán, một số em đóng vai - HS chơi như đã hướng dẫn người mua - Từng HS tham gia chơi sẽ giới thiệu trước lớp Bước 2:Hsinh cùng tham gia trò chơi. những thức ăn, đồ uống mà mình đã chọn cho Bước 3: báo cáo việc thực hiện từng bữa. - Dựa trên những hiểu biết về bữa ăn cân đối, cả lớp cùng GV nhận xét xem sự lựa chọn của bạn nào là phù hợp, có lợi cho sức khoẻ. Kết luận: nên ăn uống đủ chất dinh dưỡng & nói với cha mẹ về tháp dinh dưỡng. - Giáo dục Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng những điều đã học được vào cuộc sống. - Vì mỗi loại chỉ cung cấp một số chất dinh 4)Củng cố: (3 phút) dưỡng. Nên cơ thề hấp thụ nhiếu chất để có thể có - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS. sức khoẻ tốt. - Vì sao nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn? 5)Dặn dò:(1 phút) - Chuẩn bị bài: Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật & đạm thực vật? Thứ tư, ngày 10 tháng 09 năm 2014 Môn: Tập đọc. TRE VIỆT NAM I.MỤC ĐÍCH: 1. Kiến thức: Hiểu các từ ngữ trong bài: tự, luỹ thành, áo cộc, nòi tre, nhường. Cảm & hiểu được ý nghĩa của bài thơ: Cây tre tượng trưng cho con người Việt Nam. Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực. 2. Kĩ Năng: Đọc lưu loát toàn bài, giọng đọc diễn cảm, phù hợp với nội dung cảm xúc (ca ngợi cây tre Việt Nam) & nhịp điệu của các câu thơ, đoạn thơ.Học thuộc lòng bài thơ. Độc đúng từ: tre xanh, bão bung, luỹ thành, lưng trần. Đọc đúng các tiếng từ khó: khuất mình, mang dáng thẳng, bão bùng, nắng nỏ, luũy thành… 3. Giáo dục: - Tự hào về những phẩm chất cao đẹp của ông cha: giàu tình thương, ngay thẳng, chính trực. *GD BVMT -Thông qua câu hỏi 2 GV nhấn mạnh: Những hình ảnh đó vừa cho thấy vẽ đẹp của môi trường thiên nhiên, vừa mang ý nghĩa trong cuộc sống II.CHUẨN BỊ: - Tranh minh hoạ. Sưu tầm tranh ảnh đẹp về cây tre. - Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU; HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1)Ổn định: [1 phút] - Hát 2)Bài cũ: [5 phút] - GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài - HS nối tiếp nhau đọc bà - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2 - HS trả lời câu hỏi - Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực - Vì đó là những người lo cho dân locho đất như ông Tô Hiến Thành? nước, không vì lợi ích cá nhân..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> - GV nhận xét & chấm điểm - HS nhận xét 3)Bài mới: a)Giới thiệu bài1 phút - Tranh vẽ gì? - HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK - Bài thơ Tre Việt Nam các em học hôm nay sẽ giúp cho các em hiểu được điều đó. GV giới thiệu thêm tranh ảnh về cây tre Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc[8 phút] - Gv cho hs đọc toàn bài - Hs đọc toàn bài.. Đọc đúng các tiếng từ khó: khuất mình, mang dáng thẳng, bão bùng, nắng nỏ, luũy thành… Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài thơ - HS nêu: + Đoạn 1: từ đầu ………… nên luỹ thành tre ơi? + Đoạn 2: tiếp theo ………… hát ru lá cành + Đoạn 3: tiếp theo …………… truyền đời cho măng Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự + Đoạn 4: phần còn lại các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt) - Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc đúng kết - Lượt đọc thứ 1: hợp sửa lỗi phát âm sai (tre xanh, nắng nỏ, khuất + Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn mình, bão bùng, luỹ thành, nòi tre, lưng trần…), trong bài tập đọc ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không + HS nhận xét cách đọc của bạn phù hợp (nghỉ nhanh, ngầm thấy sự phân cách giữa các từ, cụm từ, tránh nghỉ hơi quá lâu trở thành đọc nhát gừng) - Lượt đọc thứ 2: - Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần + HS đọc thầm phần chú giải chú thích các từ mới ở cuối bài đọc. GV giải nghĩa thêm: + áo cộc: áo ngắn. Nghĩa trong bài: lớp bẹ bọc bên - Hs đọc trong nhóm đôi sau đó đại diện đọc ngoài củ măng. to trước lớp Bước 3: Gv cho hs đọc trong nhóm đôi sau đó đại diện đọc to trước lớp Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài GV đọc giọng nhẹ nhàng, cảm hứng ngợi ca. Chú - HS nghe ý: + Đọc câu hỏi mở đầu Tre xanh / Xanh tự bao giờ? //: giọng chậm & sâu lắng, gợi suy nghĩ, liên tưởng + Nghỉ hơi ngân dài sau dấu chấm lửng ở dòng thơ: Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh. + Đoạn giữa bài – các câu thơ lục bát (từ Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh ………… có gì lạ đâu) là phát hiện của tác giả về những phẩm chất cao đẹp của tre – cần đọc với giọng ngợi ca sảng khoái. Nhấn giọng (theo cách ngân dài hơn) những từ ngữ khẳng định hoặc mang rõ sắc thái cảm xúc: không đứng khuất mình, vẫn nguyên cái gốc, đâu chịu mọc cong, lạ thường, có gì lạ đâu. + 4 dòng thơ cuối bài – thể hiện sự kế tiếp liên tục của các thế hệ bằng cách dùng điệp từ, điệp ngữ – cần đọc ngắt nhịp đều đặn ở sau các dấu phẩy kết thúc mỗi dòng thơ, tạo ra âm hưởng nối tiếp giữa các từ ngữ. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài[8 phút].

<span class='text_page_counter'>(17)</span> *GD BVMT Bước 1: Yêu cầu HS đọc thành tiếng, đọc thầm bài thơ và: - Tìm những câu thơ nói lên sự gắn bó lâu đời của cây tre với người Việt Nam? - GV nhận xét & chốt ý: Tre có từ rất lâu, từ bao giờ cũng không ai biết. Tre chứng kiến mọi chuyện xảy ra với con người từ ngàn xưa đến nay - Giáo dục: Tự hào về những phẩm chất cao đẹp của ông cha: giàu tình thương, ngay thẳng, chính trực Bước 2: GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc, trả lời câu hỏi sau: - Những hình ảnh nào của tre gợi lên những phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam? - Những hình nào của tre tượng trưng cho tính cần cù?. HS đọc thành tiếng, đọc thầm bài thơ - Đó là: Tre xanh, Xanh tự bao giờ? Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh.. - Cần cù, đoàn kết, ngay thẳng. - Ở đâu tre cũng xanh tươi / Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu; Rễ siêng không ngại đất nghèo / Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù. - Khi bão bùng, tre tay ôm tay níu cho gần nhau - Những hình ảnh nào của tre gợi lên phẩm chất thêm / thương nhau, tre chẳng ở riêng mà mọc thành lũy / Tre giàu đức hy sinh, nhường nhịn: đoàn kết của con người Việt Nam? GV kết luận: Tre có những tính cách như người: lưng trần phơi nắng phơi sương, có manh áo biết thương yêu, nhường nhịn, đùm bọc, che chở cộc, tre nhường cho con cho nhau. Nhờ thế tre tạo nên luỹ thành, tạo nên sức mạnh, tạo nên sự bất diệt. - Những hình ảnh nào của tre tượng trưng cho tính - Tre già thân gãy cành rơi vẫn truyền cái gốc cho con / Măng luôn mọc thẳng: Nòi tre đâu ngay thẳng? Tre được tả trong bài thơ có những tính cách như chịu mọc cong. Búp măng non đã mang dáng thẳng thân tròn của tre. người: ngay thẳng, bất khuất. Bước 3: GV yêu cầu HS đọc thầm, đọc lướt toàn bài, tìm: - Những hình ảnh về cây tre & búp măng non mà - Nhiều HS phát biểu tự do em thích. Giải thích vì sao em thích những hình ảnh đó? - GV nhận xét & chốt ý :Bước 4: GV yêu cầu HS đọc 4 dòng thơ cuối HS đọc 4 dòng thơ cuối bài bài, trả lời câu hỏi: - Cây tre tượng trưng cho con người Việt Nam. - Đoạn thơ cuối bài có ý nghĩa gì? Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những - GV chốt lại: Bài thơ kết lại bằng cách dùng điệp phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: từ, điệp ngữ, thể hiện sự kế tiếp liên tục của các thế giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực hệ – tre già, măng mọc. 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm & học thuộc lòng[ 8 phút] Bước 1: Hướng dẫn HS đọc từng đoạn thơ - GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài - Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài - GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho HS - HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn - GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc diễn hợp cảm (Nòi tre đâu chịu ……… mãi xanh màu tre xanh) - GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc diễn - Thảo luận để tìm ra cách đọc phù hợp cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng) - HS luyện đọc diễn cảm đoạn thơ theo cặp - GV sửa lỗi cho các em.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> - HS đọc trước lớp - Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp - HS nhẩm HTL những câu thơ yêu thích - Cả lớp thi HTL từng đoạn thơ. 4Củng cố [3 phút] - Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ?. - HS nêu: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người - Em thích những câu thơ nào? Vì sao? Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, 5)Dặn dò: 1 phút chính trực. - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, - Hs trả lời liên hệ. chuẩn bị bài: Những hạt thóc giống. Môn: Toán. YẾN, TẠ, TẤN Đ/C: Bài tập 2, cột 2: Làm 5 trong 10 ý. I.MỤC ĐÍCH: Giúp HS: Bước đầu nhận biết được độ lớn của yến, tạ, tấn. Nắm được mối quan hệ của yến, tạ, tấn & kilôgam - Biết chuyển đổi đơn vị. Biết thực hiện phép tính với các số đo khối lượng (trong phạm vi đã học) - Giáo dục: Chăm học tính toán cẩn thận. II.CHUẨN BỊ: VBT Bảng phụ III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1) ổn định: 1 phút 2)Bài cũ: 5 phút - GV yêu cầu HS làm bài Gv ghi điểm - GV nhận xét 3)Bài mới:  Giới thiệu: Các em đã học các đơn vị đo khối lượng nào? - Hôm nay chúng ta sẽ học bài mới với các khối lượng đơn vị đo lớn hơn. Hoạt động1: Giới thiệu đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn [10 phút]  Yến: - 1 kg = ….g? - GV giới thiệu: Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục kilôgam, người ta còn dùng đơn vị yến - GV viết bảng: 1 yến = 10 kg - Em can nặng 3 yến Vậy là bao nhiêu kg? - Mẹ vừa thu hoạch được 5o kg điều là bao nhiêu. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. - HS làm bài: Nêu các số có 2 chữ số, có 3 chữ số số lớn nhất có 2 chữ số, số lớn nhất có 2, 3chữ số. - HS nhận xét - Đã học: gam, ki-lô-gam.. - Dành cho hs yếu - HS đọc cả hai chiều: - Dành cho hs yếu - Dành cho hs yếu. 1 yến = 10 kg 10 kg =1 yến.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> yến điều?  Tạ, tấn: - Để đo khối lượng một vật nặng hàng trăm kilôgam, người ta dùng đơn vị tạ. - 1 tạ = ….kg? - 1 tạ = … yến? - Đơn vị đo khối lượng tạ, đơn vị đo khối lượng yến, đơn vị đo khối lượng kg, đơn vị nào lớn hơn đơn vị nào, đơn vị nào nhỏ hơn đơn vị nào? - Để đo khối lượng nặng hàng nghìn kilôgam, người ta dùng đơn vị tấn. - 1 tấn = …kg? - 1tấn = …yến? - 1 tấn = …tạ? - Trong các đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn, kg, g: đơn vị nào lớn nhất, sau đó tới đơn vị nào & nhỏ nhất là đơn vị nào? - GV chốt: có những đơn vị để đo khối lượng lớn hơn yến, kg, g là tạ & tấn. Đơn vị tạ lớn hơn đơn vị yến & đứng liền trước đơn vị yến. Đơn vị tấn lớn hơn đơn vị tạ, yến, kg, g & đứng trước đơn vị tạ (GV ghi bảng: tấn, tạ, yến, kg, g) - GV cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn với kg - 1 tấn =…tạ = …yến = …kg? 1 tạ = …yến = ….kg? 1 yến = ….kg? - GV có thể nêu ví dụ: Con voi nặng 2 tấn, con bò nặng 2 tạ, con lợn nặng 6 yến… để HS bước đầu cảm nhận được về độ lớn của những đơn vị đo khối lượng này. Hoạt động 2: Thực hành (15 phút) Bài tập 1:bài làm miệng - Cho hs đọc yêu cầu - Gv cho hs viết - Gv ghi điểm Bài tập 2:bài làm bảng con bảng lớp - Đọc yêu cầu - Đối với dạng bài 7yến 2kg = …kg, có thể hướng dẫn HS làm như sau: 7yến 2kg = 70kg + 2kg = 72kg. Các bươc tính trung gian làm ngoài giấy nháp viết kết quả đúng vào. - 1 tạ = 100 kg - 1 tạ = 10 yến - Tạ > yến > kg. - 1 tấn = 1000 kg - 1 tấn = 100 yến - 1 tấn = 10 tạ - Tấn> tạ > yến > kg. - HS đọc tên các đơn vị - 1 tấn =10…tạ =10…yến = 10…kg? 1 tạ = …10yến = 10….kg 1 yến = 10….kg?. - Hs đọc yêu cầu - HS nêu như sau: “con bò nặng 2 tạ, con gà nặng 2 kg con voi nặng: 2tấn ” - Đổi đơn vị đo - HS làm bài - Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả a)1yến= 10 kg 5yến= 50 kg. 10 kg=1yến 8yến= 80 kg 1yến 7kg= 17kg 5yến 3kg= 53 kg - HS làm bài: thống nhất. - Giáo dục: Chăm học tính toán cẩn thận. Bài tập 3:bài làm thi đua giữa các nhóm. - Hs làm bài thi đua các nhóm Gv cho hs đọc yêu cầu bài - Cho hs tính và ghi kết quả vào phiếu của nhóm 18 yến + 26 yến=44 yến 135 tạ X4= 540 tạ mình 48 tạ = 573 tạ 512 tấn: 8= 64 tấn. - HS sửa sai - Gv nhận xét và tuyên dương nhóm tính đúng tính.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> nhanh Bài tập 4: bài làm vở - GV cho hs đọc bài toán - Để tính được hai chuyến xe chở được bao nhiêu tạ muối ta làm như thế nào? - Thành phần đơn vị như thế nào. Vậy ta phải làm như thế nào? - Hướng dẫn đổi đơn vị đo 3 tấn muối, 3 tạ. - Hsinh đọc bài - Trước hết đi tìm chuyến thứ hai chở được hơn chuyến thứ nnhất bao nhiêutạ muối - Có tạ và tấn. Vậy phải đổi ra tạ trước. - HS làm bài: Bài giải Đổi: 3 tấn= 30 tạ Số tạ muối chuyến sau chở là: 30+3=33(tạ) Số tạ muối hai chuyến chở la: 30= 33=63(tạ) 4)Củng cố (3 phút) Dáp số: 63tạ - Yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị - HS nêu đo: tấn, tạ, yến, kg - Nhận xét tiết học 5)Dặn dò: [1 phút] - Chuẩn bị bài: Bảng đơn vị đo khối lượng - Làm bài 1 b,c trong SGK Môn: Tập làm văn. Cốt Truyện I.MỤC ĐÍCH: - Hiểu thế nào là cốt truyện (Cốt truyện là một chuỗi sự việc làm nòng cốt cho diễn biến của truyện) và ba phần cơ bản của cốt truyện: Mở đầu, diễn biến, kết thúc. - Bước đầu biết sắp xếp lại các sự việc chính cho trước thành cốt truyện Cây khế và luyện tập kể lại truyện đó. (BT mục III). - Giáo dục: qua tiết tập làm văn có ý thức trình bày lại cốt truyện đúng sự thật tôm trọng tác giả. II.CHUẨN BỊ: Gv: Các thẻ ghi diển biến câu chuyện. Các diễn biến câu chuyện Cây khế viết rời giống SGK cho hs chuyển đổi vị trí để có câu chuyện hoàn chỉnh. Hs : vở bài tập , xem trước bài III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1)Ổn định: (1 phút) 2)Bài cũ: Viết thư [5 phút] - ??Một bức thư thường gồm mấy phần? Nhiệm vụ chính của mỗi phần là gì? - GV cho 1 HS có bài văn viết thư gửi các bạn ở trường khác để thăm hỏi và kể về tình hình học tập của bản thân được điểm cao nhất lớp - GV nhận xét chung về bài làm văn của HS 3)Bài mới: Giới thiệu: Bài học hôm nay cô sẽ giúp các em hiểu thế nào là cốt truyện qua bài: “Cốt truyện” GV ghi bảng tựa bài. Hoạt động1: Hướng dẫn học phần nhận xét [ 9 phút] - Yêu cầu 2 HS đọc nội dung câu 1. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Mỗi bức thư có ba phần: phần đầu, phần chính, phần kết thúc. HS đọc HS đọc bài viết thư của mình.. - Hsinh nhắc lại tên bài. - Hsinh đọc lại tên bài ..

<span class='text_page_counter'>(21)</span> - Truyện “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”, các em đã được học trong tuần 1, 2. Gv yêu cầu hs kể sơ lại nội dung của câu chuyện để cả lớp cùng nhớ lại nội dung của câu chuyện. - Yêu cầu nhóm 4 cùng thảo luận Các [thời gian 4 - Nhóm 4 cùng thảo luận và ghi nhanh lại phút]. những sự viäc chính của câu chuyện theo đúng thứ tự (nghĩa là việc gì xảy ra trước thì ghi trước, việc gì xảy ra sau thì ghi sau). Các em cần lưu ý là chỉ viết ngắn gọn, mỗi ý chính (mỗi sự việc chính) chỉ ghi bằng 1 câu. - GV nhận xét, rút ý chính thứ 1, 2 … và gắn thẻ lên Sự việc chính của truyện “Dế Mèn bênh vực bảng.(GV có thể đặt câu hỏi để HS nói lại đúng nội kẻ yếu” dung của truyện: Khi thấy Nhà Trò khóc, Dế Mèn đã làm gì?… để rút ra ý chính) - GV chốt: Đây chính là những sự việc chính của 1 Dế Mèn gặp Nhà Trò đang gục đầu khóc truyện “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” bên tảng đá. 2 Dế Mèn gạn hỏi, Nhà Trò kể lại sự tình. 3 Dế Mèn phẫn nộ, dắt Nhà Trò đi đến chỗ mai phục của bọn Nhện. 4 Dế Mèn doạ nạt và lên án sự nhẫn tâm của bọn Nhện, bắt chúng đốt văn tự nợ và phá bỏ vòng vây hãm Nhà Trò. - Các sự việc này diễn ra có đầu có cuối liên quan - Chuỗi sự việc này làm nòng cốt cho diễn đến các nhân vật còn được gọi là gì? biến của truyện được gọi là cốt truyện. - Yêu cầu 1 HS đọc lại sự việc đầu tiên xảy ra trong câu chuyện: “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” - Phần đầu tiên của một câu chuyện thường được gọi - Là: Mở đầu là gì? - Phần mở đầu có tác dụng gì? - Mở đầu là sự việc xảy ra đầu tiên khơi nguồn cho các sự việc khác. - Các sự việc tiếp theo như: “Dế Mèn hỏi han và biết sự tình chị Nhà Trò… cho đến Dế Mèn phá bỏ vòng vây” gọi là diễn biến của câu chuyện. - Nhóm đôi cùng thảo luận nhanh và nêu tác dụng - Diễn biến giúp chúng ta biết các sự việc của phần diễn biến. chính nối tiếp nhau nói lên tính cách, ý nghĩ của nhân vật. Diễn biến chính là phần chính của toàn bộ câu chuyện. - Sự việc bọn Nhện phải vâng lời Dế Mèn. Nhà Trò - Sự việc cuối cùng này chính là kết quả của được cứu thoát, được tự do cho ta biết điều gì? các sự việc ở phần mở đầu và phần diễn biến. Ta gọi là phần kết thúc - Giáo dục: qua tiết tập làm văn có ý thức trình bày lại cốt truyện đúng sự thật không thêm vào những chi tiết không đúng với nội dung của truyện. phầnghi nhớ - Cho học sinh đọc khắc sâu ghi nhớ - Hsinh đọc thuộc. Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập [15phút] Bài tập 1: bài làm nhóm đôi - Cho hsinh đọc yêu cầu Hãy sắp xếp các sự việc trên thành cốt truyện. - Cho hsinh thảo luận cặp đôi + trình bày - Hs trình bày +hs khac theo dõi. - Yêu cầu hs kể lại câu chuyện - Thứ tự 1b –2a –3a – 4c – 5e – 6g Bài tập 2: bài làm miệng - Cho hs kể lại câu chuyện đã sắp xếp theo thứ tự - GV nhận xét ghi điểm. Hsinh kể lại. Học sinh khác theo dõi.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> 4Củng cố:4 phút] - ??Cốt truyện là gì?. - Chuỗi sự việc này làm nòng cốt cho diễn biến của truyện được gọi là cốt truyện - ??Phần mở đầu có tác dụng gì? - Mở đầu là sự việc xảy ra đầu tiên khơi nguồn cho các sự việc khác. - ?Nêu tác dụng của phần diễn biến. - Diễn biến giúp chúng ta biết các sự việc chính nối tiếp nhau nói lên tính cách, ý nghĩ của nhân vật. Diễn biến chính là phần chính của toàn bộ câu chuyện. - ??Kết quả của các sự việc ở phần mở đầu và phần - Kết quả của các sự việc ở phần mở đầu và diễn biến. Ta gọi là gì? phần diễn biến. Ta gọi là phần kết thúc 5)Dặn dò:[ 1phút] Học thuộc ghi nhớ Chuẩn bị bài: luyện tập Môn: Lịch sử. NƯỚC ÂU LẠC I.MỤC ĐÍCH: Học xong bài này, HS biết: - Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc: Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lược Âu Lạc. Thời kì đầu do đoàn kết, có vũ khí lợi hại nên giành được thắng lợi ; nhưng về sau do An Dương Vương chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại. - HS khá giỏi : + Biết những đặc điểm giống của người Lạc Âu Lạc Âu Lạc Việt và người Âu Việt . + So sánh được sự khác nhau về nơi đóng đôcủa nước Văn Lang và nước Âu Lạc . - + Biết về sự phát triễn quân sự của nước Âu Lạc (nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa) - Giáo dục hs thêm yêu lịch sử nước nhà tìm hiểu lịch sử Việt Nam II.CHUẨN BỊ: - Hình ảnh minh hoạ - Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. - Phiếu học tập của HS III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1)Ổnđịnh:(1phút 2) Bài cũ: (4 phút) - Nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào và ở khu vực nào của đất nước ta? - Đứng đầu nhà nước là ai. Giúp vua có những ai? Dân thường gọi là gì? - GV nhận xét. 3) Bài mới: Giới thiệu: gián tiếp qua bài cũ. Hoạt động1: Làm việc nhóm Cuộc sống của người Lạc Việt và Aâu Lạc. (8 phút) Mt: Nắm được cuộc sống của người Lạc Việt và Âu việt. Bước 1:GV cho hsinh đọc sách Bước 2: cho hs trả lời câu hỏi thảo luận cả lớp - ?? Người Âu Việt sống ở đâu? - ?Đời sống của người Âu Việt có những nét gì giống với người dân Lạc Việt?. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. - Khoảng năm 700 năm TCN ở vùng Bắc Bộ. - Vua đứng đầu nhà nước là nhà vua. Giúp nhà vua có lạc hầu lạc tướng. Dân thường gọi là lạc dân. - Học sinh nhận xét. - Học sinh đọc SGK HS trả lời - Người Âu Việt sống ở Tây Bắc của nước Văn Lang. - Như: cũng biết trồng lúa, chế tạo đồ đồng,.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> - Kết luận: Cuộc sống của người Âu Việt và biết trồng trọt chăn nuôi … người Lạc Việt có nhiều điểm tương đồng và họ sống hoà hợp với nhau. Hoạt động 2: Sự ra đời nhà nước Aâu lạc: Làm việc cả lớp (9 phút) MT: Biết Sự được nguyên nhân ra đời ra đời nhà nước Aâu Lạc Bước 1: GV giao phiếu bài tập cho các nhóm bốn thảo luận Bước 2: Cho các nhóm trình bày 1)Vì sao người Lạc Việt và người Âu Việt lại hợp nhất với nhau thành một đất nước? (đánh dấu vào ô)  Vì cuộc sống của họ có những nét tương đồng  Vì họ có chung một kẻ thù ngoại xâm  Vì họ sống gần nhau 2) Người có công hợp nhất đất nước là : Thục - Giáo dục hs thêm yêu lịch sử nước nhà tìm hiểu phán An Dương Vương lịch sử Việt Nam Bước 3: thảo luận cả lớp - Sự ra đời của nhà nước Âu Lạc là sự tiếp nối - ? Sự ra đời của nhà nước Âu Lạc là sự tiếp nối của nhà nước Văn Lang của nhà nước nào? - Nước Văn Lang đóng đô ở Phong Châu, là - ? So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của nước rừng núi, còn nước Aâu lạc đóng ở vùng đồng Văn Lang & nước Âu Lạc? bằng. - Xây thành Cổ Loa và chế tạo nỏ, thành trì - ?Thành tựu lớn nhất của người dân Âu Lạc là gì? bảo vệ vũ khí đánh bại quân địch. nêu tác dụng của nó? - GV (hoặc HS) kể sơ về truyền thuyết An Dương Vương - GV mô tả về tác dụng của nỏ & thành Cổ Loa (qua sơ đồ) - Ngày nay ở huyện Đông Anh (Hà Nội) vẫn còn lại di tích của thành Cổ Loa. Hoạt động 3:Aâu Lạc và cuộc xâm lược của Triệu đà: Làm việc theo nhóm (8 phút) - HS đọc to đoạn còn lại MT: nắm được Triệu Đà đã dùng cách nào để đánh lại nước Aâu Lạc. - GV yêu cầu - HS đọc SGK - Các nhóm thảo luân nhóm đôi các câu hỏi: - Do sự đồng lòng của nhân dân ta, có chỉ huy + Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà lại thất giỏi, có nỏ, có thành luỹ kiên cố. bại? - Vì âm mưu nham hiểm của Triệu Đà và cũng + Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại rơi vào bởi vì sự mất cảnh giác của An Dương Vương. ách đô hộ của phong kiến phương Bắc? - Kết luận: Nước Âu Lạc rơi vào tay Triệu Đà bởi vì âm mưu nham hiểm của Triệu Đà và cũng bởi vì sự mất cảnh giác của An Dương Vương. 4)Củng cố:(4 phút) - Năm 179 TCN - Năm nào quân Triệu đà đã chiếm được Âu Lạc? - Vì âm mưu nham hiểm của Triệu Đà & cũng - Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại rơi vào bởi vì sự mất cảnh giác của An Dương Vương ách đô hộ của phong kiến phương Bắc? 5) Dặn dò: (1 phút) - Chuẩn bị bài: Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc..

<span class='text_page_counter'>(24)</span> Thứ năm, ngày 11 tháng 09 năm 2014 Môn: Luyện từ và câu. LUYỆN TẬP VỀ TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY Đ/C: Bài tập 2 chỉ yêu cầu tìm 3 từ ghép có nghĩa tổng hợp, 3 từ ghép có nghĩa phân loại. I.MỤC ĐÍCH: - Bước đầu nắm được mô hình cấu tạo từ ghép & từ láy để nhận ra từ ghép & từ láy trong câu, trong bài. - Xác định được mô hình cấu tạo từ ghép & từ láy, và nhận diện được từ ghép & từ láy trong câu, trong bài. - Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt. II.CHUẨN BỊ: - Từ điển HS để HS tra cứu - Bút dạ & phiếu khổ to viết sẵn 2 bảng phân loại của BT2, 3 để HS các nhóm làm bài - VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1)Ổn định: 1 phút 2)Bài cũ: 5 phút - Thế nào là từ ghép? Cho ví dụ. - Thế nào là từ láy? Cho ví dụ. - GV nhận xét & chấm điểm 3)Bài mới:  Giới thiệu bài - Trực tiếp Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập [25 phút] Bài tập 1:Bài làm cá nhân - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập, đọc cả phần ví dụ - Từ ghép nào có nghĩa tổng hợp? - Từ ghép nào có nghĩa phân loại? - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng Bài tập 2:bài làm vở - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - Muốn làm được bài này, ta phải tìm hiểu gì?. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Hát - Là: ghép những tiếng lại với nhau /VD: tình thương, tình yêu. - Là: từ phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần.VD: khéo léo, chăm chút.. - HS đọc yêu cầu bài tập + Từ bánh trái có nghĩa tổng hợp + Từ bánh rán có nghĩa phân loại. - GV cho hs làm vào vở 2 hs làm bài vào phiếu - Gv ghi điểm tại chỗ GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. HS đọc yêu cầu bài tập phải biết từ ghép có hai loại: + Từ ghép có nghĩa phân loại + Từ ghép có nghĩa tổng hợp HS làm vào vở 2 hs làm bài vào phiếu Đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhận xét. Từ ghép có nghĩa tổng hợp Ruộng đồng, làng xóm, núi non, bờ bãi, hình dạng, màu sắc . Từ ghép có nghĩa phân loại Đường ray, xe đạp, tàu hoả, xe điện. máy bay. - Hs đọc yêu cầu bài Bài tập 3: bài làm nhóm bốn - Các nhóm bốn trao đổi hoàn thành bài tập trên - Gv cho hs đọc yêu cầu bài - Gv cho các nhóm bốn trao đổi hoàn thành bài tập phiếu trên phiếu.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> - Cho đại diện trình bày các nhóm khác nhận xét - Từ láy có hai tiếng giống nhauở âm đầu ? - Từ láy có hai tiếng giống nhau ở vần? - Từ láy có hai tiếng giống nhau ở âm đầu và vần? 4)Củng cố :[5 phút] - Từ ghép như thế nào là từ ghép phân loại? - Từ ghép tổng hợp nnghĩa là thế nào? - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS. 1)Dặn dò: :[1 phút] - Yêu cầu HS về nhà xem lại BT2, 3 - Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Trung thực – Tự trọng. - Từ láy có hai tiếng giống nhauở âm đầu: nhút nhát - Từ láy có hai tiếng giống nhau ở vần: lao xao. Lạt xạt. - Từ láy có hai tiếng giống nhau ở âm đầu và vần: rào rào, he hé. - Dành cho hs yếu - Dành cho hs yếu. Môn: Toán. Bảng Đơn Vị Đo Khối Lượng. -. I.MỤC ĐÍCH: - Nhận biết được tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đêcagam, hectôgam và gam.(Bài 1, 2) - Biết chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng.. biết thực hiện phép tính với đo khối lượng. - Giáo dục tính toán cẩn thận. II.CHUẨN BỊ: GV: Một bảng có kẻ sẵn các dòng, các cột như trong SGK nhưng chưa viết chữ và số. Một số vật nặng là gam… HS: vở toán và bảng con, … III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1)Ổnđịnh:1phút 2)Bài cũ: 5 phút - GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà:bài 1 b,c - GV nhận xét 3)Bài mới:  Giới thiệu: trực tiếp. Hoạt động1: Giới thiệu đêcagam & hectôgam (10 phút) - Yêu cầu HS nêu lại các đơn vị đo khối lượng đã học. a.Giới thiệu đêcagam: - Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục gam người ta dùng đơn vị đêcagam. - Đêcagam viết tắt là dag (GV yêu cầu HS đọc) - GV viết tiếp: 1 dag = ….g? - Yêu cầu HS đọc vài lần để ghi nhớ cách đọc, kí hiệu, độ lớn của đêcagam. - Độ lớn của dag với kg, với g như thế nào? b.Giới thiệu hectôgam: - Giới thiệu tương tự như trên - GV có thể cho HS cầm một số vật cụ thể để HS có thể cảm nhận được độ lớn của các đơn vị. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. b) 1tạ=10 yến 10 yến=1 tạ 1 tạ= 100 kg - HS nhận xét. -. HS nêu. -. HS đọc: đêcagam. -. 1 dag = 10 g HS đọc Dag < kg; dag > g. -. HS nghe. c) 3 tấn=30tạ 8 tấn= 80 tạ 5 tấn= 500 yến.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> đo Hoạt động 2: Giới thiệu bảng đơn vị đo khối lượng. GV hướng dẫn HS lập bảng đơn vị đo khối lượng - ??Em hãy nêu các đơn vị đo khối lượng đã được học - GV ghi bảng các đơn vị đo khối lượng - ? Các đơn vị đo khối lượng tấn, tạ, yến, kg: đơn vị nào lớn nhất? - GV hoàn thành bảng đơn vị đo khối lượng - ?em có nhận xét gì về những đơn vị lớn hơn kg nằm ở bên nào cột kg? - ?Những đơn vị nhỏ hơn kg nằm ở bên nào cột kg? - GV chốt lại - Yêu cầu HS đọc bảng đơn vị đo khối lượng GV hướng dẫn HS nhận biết mối quan hệ giữa các đơn vị: - 1 tấn = … tạ? - 1 tạ =…tấn? - Cứ tương tự như thế cho đến đơn vị yến. Những đơn vị nhỏ hơn kg, HS tự lên bảng điền vào mối quan hệ giữa các đơn vị để hoàn thành bảng đơn vị đo khối lượng như trong SGK - ? Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp mấy lần đơn vị đo khối lượng nhỏ hơn liền nó? - ??Mỗi đơn vị đo khối lượng đều bằng 1 phần mấy đơn vị đo khối lượng lớn hơn liền nó? - ??Tiếp tục cho HS đọc lại bảng đơn vị đo khối lượng để HS ghi nhớ bảng này. Hoạt động 3: Thực hành [15 phút] Bài tập 1:bài làm bảng Đổi đơn vị đo khối lượng - Cho tất cả HS cùng làm bài trên bảng lớp và bảng con - Gợi ý cho HS đổi dựa vào bảng: mỗi đơn vị ứng với một chữ số. - Với câu b GV gợi ý hs cách tìm Bài tập 2:bài làm nhóm bốn - Gv cho hs đọc yêu càu bài - GV hướng dẫn cách tính: Thực hiện tính số tự nhiên có kèm tên đơn vị .Tính bình thường như khi tính số tự nhiên, ghi kết quả, sau kết quả ghi tên đơn vị. - Gv cho hs thực hiện trao dổi tính toán trong nhóm để hoàn thành bài tập. -. HS nêu: tấn, tạ, yến HS nêu: hg, hg < kg. -. Tấn. - Những đơn vị lớn hơn kg nằm ở bên trái cột kg. HS nêu các đơn vị đó - Những đơn vị nhỏ hơn kg nằm ở bên phải cột kg. HS nêu các đơn vị đó - HS lên bảng để hoàn thành mối quan hệ giữa các đơn vị nhỏ hơn kg.. LỚN HƠN KG. KG. BÉ HƠN KG. Tấn. Tạ. Yến. Kg. Hg. Dag. g. 1tấn =10tạ =1000kg. 1tạ =10yến =100kg. 1y =10kg. 1kg =10hg =10009. 1hg =10dag =100g. 1dag =10g. 1g. - Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp 10 lần đơn vị đo khối lượng nhỏ hơn liền nó? - Mỗi đơn vị đo khối lượng đều bằng 1 phần 10 đơn vị đo khối lượng lớn hơn liền nó?. - HS làm bài trên bảng lớp và bảng con - Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả a) 1dag=10g 10g=1dag b)2kg300g=2300g 2kg30g=2030g - HS nhận xét cùng rút ra cách làm bài -. HS đọc yêu cầu: tính Hs nghe. - Hs thực hiện trao dổi tính toán trong nhóm để hoàn thành bài tập 380+196g=575g 452hgx 3=1356 hg 768hg : 6=128 hg. 928 dag- 274 dag= 657 - HS nhận xét và sửa bài - Giáo dục tính cẩn thận - HS thi đua đọc lại bảng đơn vị đo khối lượng theo 4)Củng cố [4 phút] chiều từ lớn đến bé và ngược lại. - Yêu cầu HS thi đua đọc lại bảng đơn vị đo - Hs thi đổi đơn vị khối lượng theo chiều từ lớn đến bé và ngược lại. - Cho hs thi đổi đơn vị.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> 5)Dặn dò:[1 phút] - Chuẩn bị bài: Giây, thế kỉ - Làm bài 2 trang 25 Môn: Khoa học. Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật? I.MỤC ĐÍCH: Sau bài học, HS có thể: - Biết được cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật để cung cấp đầy đủ chất cho cơ thể. - Nêu ích lợi của việc ăn cá: đạm của cá dễ tiêu hơn đạm của gia súc, gia cầm. - Có ý thức vận dụng những điều đã học được vào cuộc sống. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK - Phiếu học tập III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1)Ônđịnh:[1phút] 2Bài cũ: [5 phút] - Tại sao chúng ta cần phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món? - Thế nào là một bữa ăn cân đối, những món nào cần ăn đủ, ăn vừa, ăn ít? - GV nhận xét, chấm điểm 3)Bài mới:  Giới thiệu bài: trực tiếp Hoạt động 1: Trò chơi thi kể tên các món ăn chứa nhiều chất đạm [5 phút] Mục tiêu: lập ra được danh sách tên các món ăn chứa nhiều chất đạm Bước 1: GV tổ chức trò chơi - GV chia lớp ra thành 3 đội Bước 2: Cách chơi và luật chơi - Lần lượt 3 đội thi kể tên các món ăn chứa nhiều chất đạm. Thư kí ghi nhanh vào giấy khổ to. Bước 3: Thực hiện - GV theo dõi diễn biến của cuộc chơi - Gv tổng kết thi đua Hoạt động 2: Thi kể tên thức ăn chưa nhiều đạm động vật và đạm thực vật [8 phút] Mục tiêu: HS Kể tên một số món ăn vừa cung cấp đạm động vật vừa cung cấp đạm thực vật Bước 1: Thảo luận nhóm đôi. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng. Không bị chán khi ăn. - Ăn đủ: lương thực rau quả chín; ăn vừa mức: thịt, cá, thuỷ sản; ăn có mức độ: dầu mỡ, vừng lạc. ăn ít: đường; ăn hạn chế: muối.. - Mỗi đội cử ra 1 đội trưởng đứng ra rút thăm xem đội nào được nói trước. - HS theo dõi GV phổ biến luật chơi - 3 đội bắt đầu chơi như đã hướng dẫn ở trên. - Hs Thảo luận nhóm đôi tìm ra món ăn nào vừa chứa chất đạm động vật vừa chứa chất đạm thực vật?. - Hs thi kể theo nhóm đôi xem nhóm nào tìm ra Bước 2: Gv cho hs thi kể : được nhiều hơn Gv cho hs thi kể theo nhóm đôi xem nhóm nào tìm ra được nhiều hơn Kết luận: Ngay trong nhóm đạm động vật, cũng.

<span class='text_page_counter'>(28)</span> nên ăn thịt ở mức vừa phải.cần ăn nhiều dậm thực vật hơn Hoạt động 3: Tìm hiểu lí do cần ăn phối hợp đạm động vật & đạm thực vật [12 phút] Mục tiêu: HS - Giải thích lí do vì sao không nên chỉ ăn đạm động vật hoặc chỉ ăn đạm thực vật.Và vì sao cần ăn nhiều cá Bước 1: Thảo luận nhóm Bước 2: GV cho hs trình bày - ? Để có sức khoẻ tốt chúng ta cần ăn như thế nào? - ??Nếu ngày nào em cũng chỉ ăn một loại thức ăn và một loại rau thì có ảnh hưởng gì đến hoạt động sống? - ? Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp đạm động vật & đạm thực vật?. - HS làm việc theo nhóm vào phiếu học tập. - Cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên đổi món - Thì không đảm bảo đủ chất mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp một số chất và chúng ta cảm thấy mệt mỏi, chán ăn - Mỗi loại đạm có chứa nhiều chất bổ dưỡng ở tỉ lệ khác nhau. Ăn kết hợp cả đạm động vật và đạm thực vật sẽ giúp cơ thể có thêm những chất dinh dưỡng bổ sung cho nhau và giúp cho cơ quan tiêu hoá hoạt động tốt hơn Bước 3: Thảo luận cả lớp gv cho hs đọc thông tin - HS đọc thông tin - ? Vì sao chúng ta nên ăn cá trong các bữa ăn ? - Chúng ta nên ăn cá trong các bữa ăn vì cá chứa nhiều chất đạm và dễ tiêu Kết luận: Nên ăn cá nhiều hơn ăn thịt, vì đạm cá - Hsinh nghe. dễ tiêu hơn đạm thịt; tối thiểu mỗi tuần nên ăn 3 bữa cá. 4)Củng cố:[4 phút] - Gv cho hs làm bài tập trắc nghiệm - Hs làm bài trả lời chọn đáp án đúng nhất - GV cho hs làm bài theo hình thức trắc nghiệm 1) Ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật chọn 1 đáp án đúng ghi vào bảng con  Vì mỗi loại đạm có chứa nhiều chất bổ dưỡng ở tỉ lệ khác nhau. Ăn kết hợp cả đạm động vật và đạm thực vật sẽ giúp cơ thể có thêm những chất dinh dưỡng bổ sung cho nhau và giúp cho cơ quan tiêu hoá hoạt động tốt hơn  Vì đạm động vạt có nhièu chất dinhh dưỡng  Vì đạm thực vật dễ tiêu hóa hơn 2) tại sao nên ăn cá?  Vì cá chứa nhiều chất đạm và dễ tiêu  Vì ăn cá nhiều chất dinh dưỡng mà lại dễ tiêu hoá. 5)Dặn dò: (1 phút)  Cả hai ý kiến trên. Chuẩn bị bài: Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn. Môn: Kỹ thuật. Khâu Thường. I.MỤC TIÊU: HS biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu.

<span class='text_page_counter'>(29)</span> Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường . Các mũi khâu có thể chưa cách đều nha. Đường khâu có thể bị dúm. Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌ CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY. HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ. 1)Ổnđịnh:(1phút) 2) Bài cũ: (4 phút) - Chọn và sử dụng được mot số vật liệu, DC Biết đặc điểm, cách sử dụng vật liệu, dụng cụ thông thường để cắt , khâu. - Xâu được chỉ vào kim và vê được nút chỉ( gút cắt , khâu và cắt vải theo đường vạch dấu chỉ) Số thứ tự : ………………… - Vẽ và cắt được vải theo đường vạch dấu.. 3) bài mới:  giới thiệu bài: trực tiếp Hoạt động3 (20 phút) thực hành khâu thường - GV gọi hs nhắc lại kĩ thụât khâu thường. - GV gọi học sinh thực hiện - Hsinh nhắc lại ghi nhớ - Gv nhắc lại thao tác: cầm vải, kim, vạch - Hs thực hiện khâu một vài mũi khâu thường dấu, để cho hs khác theo dõi nắm được cách khâu. - Gv nhận xét thao tác của hs. - Gv nhấn mạnh các thao tác gv uốn nắn - HS nhận xét thao tác . hướng dẫn thêm. - ? ?Vì sao phải vạch dấu đường khâu? - Để đường khâu thẳng càch đều nhau. - ? Vì sao phải khâu lại mũi và nút chỉ cuối - Vì như thế sẽ không bị tuột chỉ khi khâu, và đuờng khâu? nút chỉ cuối đường may làm cho đường khâu sẽ chắc không bị tuột chỉ khi sử dụng - GV nhấn mạnh lại các thao tác. - Hs thực hành. - Gv cho học sinh thực hiện khâu thường.GV theo dõi giúp đỡ học sinh. Hoạt động 2:trình bày sản phẩm (5 phút) - Đành giá kết quả học tập bằng sản phẩm. - GV tổ chức cho học sinh trình bày sản phẩm - HS trình bày sản phẩm. - GV nêu tiêu chuẩn đành gia - HS theo dõi cùng đánh giá sản phẩm của bạn - GV nhận xét sản phẩm chung - GDTT rèn luyện tính kiên trì , sự khéo léo của đôi tãy 4) cũng cố: (4 phút) - Vì sao phải vạch dấu đường khâu? - Vì sao phải khâu lại mũi và nút chỉ cuối - Để đường khâu thẳng càch đều nhau. - Vì như thế sẽ không bị tuột chỉ khi khâu, và đuờng khâu? nút chỉ cuối đường may làm cho đường khâu sẽ chắc không bị tuột chỉ khi sử dụng. Gv nhận xét tiết học. - H sinh nghe. NHẬN XÉT 2 - Chuẩn bị được dụng cụ và vật liệu để khâu. Biết cách khâu thường - Khâu được một số mũi khâu thường theo. Kiểm tra : NHẬN XÉT 1.

<span class='text_page_counter'>(30)</span> Các số thứ tự: ………………………… đường vạch dấu. 5)Dặn dò: (1 phút) Học bài, thực hành khâu thường cho nhuần nhuyễn. Xem chuẩn bị trước bài: khâu mép mảnh vải.. Thứ sáu, ngày 12 tháng 09 năm 2014 Môn: Toán. GIÂY THẾ KỈ Đ/C: Bài tập 1: Không làm 3 ý (7 phút = … giây; 9 thế kỉ = … năm; 1/5 thế kỉ = … năm). I.MỤC ĐÍCH: Giúp HS:.

<span class='text_page_counter'>(31)</span> -. - Làm quen với đơn vị đo thời gian: giây, thế kỉ. Nắm được mối quan hệ giữa giây & phút, giữa thế kỉ & năm - Biết cách đổi đơn vị đo thời gian. Bước đầu biết cách ước lượng khoảng thời gian - Giáo dục: chăm học toán II.CHUẨN BỊ: VBT Đồng hồ thật có đủ 3 kim chỉ giờ, phút, chỉ giây Bảng vẽ sẵn trục thời gian (như trong SGK) III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1) ổn định: 1 phút 2)Bài cũ: 5 phút - GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà bài 2 - GV nhận xét 3)Bài mới:  Giới thiệu: Một ngày có bao nhiêu giờ? Một giờ có bao nhiêu phút? Bài mới Giây thế kỉ Hoạt động1:Giới thiệu về giây [5 phút] GV dùng đồng hồ có đủ 3 kim để ôn về giờ, phút & giới thiệu về giây - GV cho HS quan sát đồng hồ, yêu cầu HS chỉ kim giờ, kim phút. - Kim hoạt động liên tục trên mặt đồng hồ là kim chỉ giây. - Khoảng giữa của 2 số trên đồng hồ là 5 giây, kim giây đi 2 số liên tiếp trên đồng hồ là 5 giây. Vậy nếu kim giây đi hết một vòng là bao nhiêu giây? - Kim phút đi từ 1 vạch đến vạch tiếp liền nó là 1 phút. Vậy kim phút đi hết một vòng là bao nhiêu phút? - Kim chỉ giờ đi từ 1 số đến số tiếp liền nó hết 1 giờ. Vậy 1 giờ = … phút? - GV chốt: + 1giờ = 60 phút + 1 phút = 60 giây - GV tổ chức hoạt động để HS có cảm nhận thêm về giây. - Ví dụ: cho HS ước lượng khoảng thời gian đứng lên, ngồi xuống, lấy vở, mở vở, đọc trong nhóm là mấy giây? Hoạt động 2: Giới thiệu về thế kỉ [5 phút] - GV giới thiệu: đơn vị đo thời gian lớn hơn năm là “thế kỉ”. GV vừa nói vừa viết lên bảng: 1 thế kỉ = 100 năm, yêu cầu vài HS nhắc lại - Cho HS xem hình vẽ trục thời gian & nêu cách tính mốc các thế kỉ: + Ta coi 2 vạch dài liền nhau là khoảng thời gian 100 năm (1 thế kỉ). HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Chơi trò chơi - HS sửa bài 380+196g=575g 768hg : 6=128 hg. 657 - HS nhận xét. 452hgx 3=1356 hg 928 dag- 274 dag=. - Một ngày có 24 giờ - Một giờ có 60 phút. - HS chỉ kim giờ, kim phút.. - 5 x 12 = 60 giây. - 5 x 12 = 60 phút. - 1 giờ = 60 phút - Vài HS nhắc lại. - HS hoạt động để nhận biết thêm về giây - Vài HS nhắc lại - HS quan sát.

<span class='text_page_counter'>(32)</span> + GV chỉ vào sơ lược tóm tắt: từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ thứ nhất. (yêu cầu HS nhắc lại) + Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ thứ 2. - Năm 1545 thuộc thế kỉ nào? - Hiện nay chúng ta đang ở thế kỉ thứ mấy? - GV lưu ý: người ta dùng số La Mã để ghi thế kỉ Hoạt động 3: Thực hành[14 phút] Bài tập 1:bài làm bảng con - Cho hs đọc yêu cầu. - HS nhắc lại - HS nhắc lại - Thế kỉ thứ XV - Thế kỉ thứ XXI. - Hs đọc yêu cầu: Viết số thích hợp vào chỗ trống (đổi đơn vị đo thời gian) ?: Làm thế nào để tính 1 phút 8 giây=68 giây? - Dành cho hs yếu :1 phút=60 giây nên 1 phút 8 giây =60 giây+8 giây= 68 giây. 1 - Dành cho hs yếu :1 thế kỉ=100năm vậy ½ thế ? Hãy nêu cách đổi ½ thế kỉ ra năm thế kỉ= 100năm: 2= 50 năm. 2 kỉlà bao nhiêu năm? 1 - Gv cho hs làm bài bảng lớp bảng con cùng a) 2 phút= 120 giây phút= 20 giây 3 cho hs nhận xét bài làm 7 phút = 420 giây 1 phút 8 giây= 68 giây Bài tập 2:bài làm miệng - Cho hs đọc yêu cầu - GV cho hs trình bày miệng các thế kỉ của các a) Bác Hồ sinh năm 1890 thế kỉ XX năm đó Tìm đường cứu nước năm 1911 thế kỉXX b) Cmạng T8 thành công năm 1954 thế kỉ XX c) Bà Triệu lãnh đạo khởi nghĩa năm 248, là: - Gv ghi điểm thế kỉ :III - Giáo dục xác định số thế kỉ cho chính xác Bài tập 3:bài làm vở - Cho đọc yêu cầu. - Hs đọc yêu cầu bài - Ngoài việc tính xem năm 1010 thuộc thế kỉ - HS theo dõi nào, còn phải tính xem khoảng thời gian từ lúc đó cho tới nay là bao nhiêu. GV hướng dẫn HS lấy năm hiện tại trừ đi năm 1010 là ra kết quả - Cho hs làm bài vào vở và 4 hs làm bài vào a) Lý Thái Tổ dời đô ra Thăng Long năm 1010 phiếu thuộc thế kỉ XXTính đến nay là: 20071010=997 năm b) Ngô Quyền đánh tan quânn Nam Hán Trên sông Bạch Dằng năm 938 thuộc thế kỉ: X tính đến nay là: 2007- 938= 1069 năm - GV ghi điểm cho hs. - Hs khác cùng nhận xét bài 4)Củng cố [5 phút] - 1 giờ = 60 phút? - 1 giờ = … phút? - 1 phút = 60 giây? - 1 phút = …giây? - Hsinh tự tính. - Tính tuổi của em hiện nay? - Năm sinh của em thuộc thế kỉ nào? 1)Dặn dò: 1 phút - Chuẩn bị bài: Luyện tập - Làm bài 1 trong SGK Môn: Tập làm văn. LUYỆN TẬP XÂY DỰNG CỐT TRUYỆN I.MỤC ĐÍCH:.

<span class='text_page_counter'>(33)</span> -. Thực hành tưởng tượng, tạo lập một cốt truyện đơn giản theo gợi ý khi đã cho sẵn nhân vật, chủ đề câu chuyện. - Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc - Giáo dục: luyện tập thực hành xây dựng cốt truyện cho chân thực, chính xác. II.CHUẨN BỊ: - Tranh minh họa cho cốt truyện: nói về lòng hiếu thảo của người con khi mẹ ốm - Tranh minh họa cho cốt truyện nói về tính trung thực của người con đang chăm sóc mẹ ốm - Bảng phụ viết sẵn đề bài. - VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1)Oån định: 1 phút 3)Bài cũ: 5 phút - 1 HS nói lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết TLV - 1 HS nhắc lại ghi nhớ trước. - Kể lại câu chuyện “Cây khế” đã viết lại ở nhà. - 1 HS kể lại câu chuyện “Cây khế” - GV nhận xét, chấm điểm 3)Bài mới:  Giới thiệu bài : trực tiếp Hướng dẫn xây dựng cốt truyện [5 phút] Xác định yêu cầu của đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - Gv viết đề bài. - Tưởng tượng và kể lại vắn tắt câu chuyện. - Xác định yêu cầu của đề bài. - Bà mẹ ốm, người con của bà bằng tuổi em + Đề bài yêu cầu điều gì ? + Trong câu chuyện có những nhân vật nào ? (gạch và một bà tiên. chân yêu cầu đề bài) GV nhấn mạnh: + Để xây dựng được cốt truyện với những điều kiện đã cho ở trên (ba nhân vật: bà mẹ ốm, người con, nàng tiên), em phải tưởng tượng để hình dung điều gì sẽ xảy ra, diễn biến của câu chuyện. + Vì là xây dựng một cốt truyện (bộ khung cho câu chuyện) nên các em chỉ cần kể vắn tắt, không cần kể cụ thể. Hoạt động 2: Lựa chọn chủ đề cho câu chuyện[ 5 phút] + 1 HS đọc to gợi ý 1, cả lớp đọc thầm. Cho HS dựa vào gợi ý (SGK) để chọn lựa chủ đề. - GV nhấn mạnh: Từ đề bài đã cho, em có thể + 1 HS đọc to gợi ý 2, cả lớp đọc thầm. tưởng tượng ra những cốt truyện khác nhau. SGK đã gợi ý sẵn 2 chủ đề (sự hiếu thảo, tính trung thực) để các em có hướng tưởng tượng, tạo lập cốt truyện theo 1 trong 2 hướng đã nêu. - Giáo dục: luyện tập thực hành xây dựng cốt truyện cho chân thực, chính xác. Hoạt động 3:Thực hành xây dựng cốt truyện[14 phút] - HS trong mỗi tổ thực hiện kể chuyện theo - Cho HS thảo luận theo nhóm. - Nhóm kể chuyện theo chủ đề sự hiếu thảo, cần gợi ý 1 và 2 - HS thực hiện theo nhóm. tưởng tượng, trả lời những câu hỏi sau:  Ốm rất nặng  Người mẹ ốm như thế nào?  Người con thương mẹ, chăm sóc tận tuỵ  Người con chăm sóc mẹ như thế nào? ngày đêm.  Để chữa khỏi bệnh cho mẹ, người con gặp khó  Phải tìm một loại thuốc rất khó kiếm trong rừng sâu; hoặc: phải tìm một bà tiên sống trên khăn gì?.

<span class='text_page_counter'>(34)</span> ngọn núi rất cao, đường đi lắm gian truân.  Người con đã quyết vượt qua khó khăn như thế  Người con lặn lội trong rừng sâu, gai cào, nào? đói khát, nhiều rắn rết vẫn không sờn lòng, quyết tìm bằng được cây thuốc quý; hoặc: quyết trèo lên đỉnh núi cao cho bằng được để mời bà tiên…  Bà tiên giúp hai mẹ con như thế nào?  Bà tiên cảm động về tình yêu thương, lòng hiếu thảo của người con nên đã hiện ra giúp.  Bà tiên giúp đỡ người con trung thực như thế  Bà cụ mỉm cười nói với người con: con rất nào? trung thực, thật thà. Ta muốn thử lòng con nên vờ làm rớt chiếc tay nải. Nó là phần thưởng ta tặng con để con mua thuốc chữa bệnh cho mẹ. - Mỗi tổ chọn 1 bạn lên kể theo chủ đề của - Kể lại câu chuyện theo chủ đề đã chọn. mình. - Nhận xét và tính điểm. 4)Củng cố [4 phút] Vài HS nhắc lại - Nhắc nhở cách xây dựng cốt truyện. - Cần hình dung được: - Để xây dựng được một cốt truyện, cần làm gì?  Các nhân vật của truyện.  Chủ đề của truyện Biết tưởng tượng ra diễn biến của truyện sao cho hợp lí, tạo nên một cốt truyện có ý nghĩa - Gv nhận xét tiết học 5) Dặn dò: [1 phút] Về nhà viết lại vào vở cốt truyện của mình đã được xây dựng. - Chuẩn bị bài: Viết thư (kiểm tra viết) Môn: Địa líi. HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở HOÀNG LIÊN SƠN I.MỤC ĐÍCH: - HS biết ruộng bậc thang & một số nghề thủ công ở vùng núi Hoàng Liên Sơn. Khai thác khoáng sản ở vùng núi Hoàng Liên Sơn. - Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn. Bước đầu biết dựa vào tranh ảnh để tìm ra kiến thức. Biết dựa vào hình vẽ kể tên thứ tự các công việc trong việc sản xuất ra phân lân.Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên & hoạt động sản xuất của con người. - Yêu quýlao động. Bảo vệ tài nguyên môi trường.. BVMT: -Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền núi và trung du +Làm nhà sàn để tránh ẩm thấp và thú dữ +Trồng trọt trên đất dốc +Khai thác khoáng sản, rừng, sức nước +Trồng cây công nghiệp trên đất ba dan -Một số đặc điểm chính của môi trường và TNTN và việc khai thác TNTN ở miền núi và trung du (rừng, khoáng sản, đất đỏ ba dan, sức nước..) TKNL: - Miền núi phía Bắc có nhiều khoáng sản, trong đó có nguồn năng lượng: than; có nhiều sông, suối với cường độ chảy mạnh có thể phát sinh năng lượng phục vụ cuộc sống. - Vùng núi có nhiều rừng cây, đây là nguồn năng lượng quan trọng để người dân sử dụng trong việc đun, nấu và sưởi ấm. Đây cũng là khu vực có một diện tích rừng khá lớn. Cuộc sống của người dân ở đây gắn liền với việc khai thác rừng (gỗ, củi...)..

<span class='text_page_counter'>(35)</span> - Giúp học sinh thấy được tầm quan trọng của các loại tài nguyên nói trên, từ đó giáo dục ý thức sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài nguyên đó. -. II.CHUẨN BỊ: SGK Tranh ảnh một số mặt hàng thủ công, khai thác khoáng sản. … Bản đồ tự nhiên Việt Nam. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1)Ổn định: 1 phút - Chơi trò chơi 2)Bài cũ: 5 phút - Hãy nêu dân cư và dân ở vùng núi Hoàng Liên - Dân cư thưa thớt, có các dân tộc: Thái, Dao, Sơn? Mông - Họ ở nhà sàn nhằm tránh thú ruừng, phương - Mô tả nhà ở & Người dân ở vùng núi cao thường tiện đi lại chủ yếu là ngựa, đường mòn. Vì đi lại & chuyên chở bằng phương tiện gì? Tại sao? đường dốc cao, hiểm trở - HS nhận xét - GV nhận xét 3)Bài mới:  Giới thiệu: Hoạt động1: Hoạt động cả lớp 1) Đất canh tác: [8 phút] - MT: Nắm được cách canh tác của người dân ở HLS.  Bước 1:Giao nhiệm vụ cho hs làm việc cá nhân.  Bước 2: Gọi hs trình bày. - GV yêu cầu HS tìm vị trí của địa điểm ghi ở hình - HS tìm vị trí của địa điểm ghi ở hình 1 trên bản đồ tự nhiên của Việt Nam 1 trên bản đồ tự nhiên Việt Nam. - Làm ở sườn núi. - Ruộng bậc thang thường được làm ở đâu? - Giúp cho việc lưu giữ nước, chống xói mòn. - Tại sao phải làm ruộng bậc thang? - Người dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn trồng gì - Trồng lúa … trên ruộng bậc thang? Kết luận: người dân ở HLS trồng lúa trên đất dốc Hoạt động 2: Thảo luận nhóm [ 8 phút] 2) Nghề thủ công truyền thống: MT: biết được một số nghề thủ công truyền thống Tranh ảnh một số mặt hàng thủ công, mỹ nghệ - HS dựa vào tranh ảnh, vốn hiểu biết thảo ở HLS luận trong nhóm đôi theo các gợi ý  Bước 1: giao việc cho nhóm đôi làm việc - Đại diện nhóm báo cáo - Dệt, may, thêu, mũ, tấm thảm …  Bước 2: gọi đại diện trình bày. - Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi tiếng của - Hoa văn độc đáo, màu sắc sặc sỡ, đẹp. một số dân tộc ở vùng núi Hoàng Liên Sơn. - Nhận xét về hoa văn & màu sắc của hàng thổ cẩm. - Kết luận Hàng thổ cẩm và một số mặt hàng khác rất có giá trị. Hoạt động 3: Hoạt động nhóm bốn [8phút] 3. khai thác khoáng sản Mt: Kể tên một số khoáng sản có ở vùng núi Hoàng Liên Sơn  Bước 1:Giao nhiệm vụ cho hs làm việc theo - Các nhóm bốn thảo luận trả lời vâu hỏi nhóm bốn - Quặng a-pa-tit, đồng, chì, kẽm, …  Bước 2: Gọi hs trình bày. - Kể tên một số khoáng sản có ở vùng núi Hoàng - Chúng ta phải bảo vệ, gìn giữ & khai thác Liên Sơn?.

<span class='text_page_counter'>(36)</span> - Tại sao chúng ta phải bảo vệ, gìn giữ & khai thác khoáng sản hợp lí vì nay là nguồn dùng làm khoáng sản hợp lí? nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp. Và khai thác bừa bãi sẽ bị cạn kiệt nguồn tài nguyên. - Quặng a-pa-tit được khai thác nhiều nhất ở - Ở vùng núi Hoàng Liên Sơn, hiện nay khoáng Hoàng Liên Sơn sản nào được khai thác nhiều nhất? - Quặng a-pa-tit được khai thác ở mỏ, sau đó - Mô tả quá trình sản xuất ra phân lân. được chuyển đến nhà máy a-pa-tit để làm giàu quặng (loại bỏ bớt đất đá), quặng được làm giàu đạt tiêu chuẩn sẽ được đưa vào nhà máy sản xuất phân lân để sản xuất ra phân lân phục GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả lời. vụ nông nghiệp 4) cũng cố: [4phút] - Nghề thủ công, sản xuất phân lân, khai thác - Người dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn làm gỗ … những nghề -gì? - Hs nêu - Nêu quy trình sản xuất phân lân. 5) Dận dò; [1phút] Chuẩn bị bài: Trung du Bắc Bộ.. SINH HOẠT LỚP TOÅNG KEÁT TUAÀN 4 I/ Muïc tieâu: - Đánh giá lại tình hình học tập trong tuần 4. - Đề ra kế hoạch hoạt động của tuần 5. - Giaùo duïc HS chaêm ngoan, hoïc gioûi. II/ Đồ dùng dạy học: - Soå ghi cheùp caù nhaân, soå chuû nhieäm. III/ Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy 1/ Khởi động: 2/ KT: Caùc soå ghi cheùp cuûa HS 3/ Nội dung sinh hoạt: 4/ Các hoạt động: */ Hoạt động1: Báo cáo tình hình học tập - Đại diện các tổ lên báo cáo về tình hình học tập và các hoạt động của tổ mình. Hoạt động học - Haùt - HS Đồ dùng dạy học caùc soå ghi cheùp - Hoạt động cả lớp - Đại diện các tổ lên báo cáo.

<span class='text_page_counter'>(37)</span> - Đại diện lớp trưởng lên báo cáo tình hình chung của lớp trong tuần - GV lấy ý kiến đóng góp của HS cả lớp, nhận xeùt vaø choát laïi */ Hoạt động 2: Trò chơi , văn nghệ - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi mà các em thích, hoặc thi hát văn nghệ theo tổ, nhóm. - GV nhaän xeùt tuyeân döông */ Hoạt động 3: Kế hoạch tuần 5 - Ổn định nề nếp, học theo thời khoá biểu và phaân phoái chöông trình. - Đóng góp các khoản tiền theo quy định - Đi học đúng giờ, vệ sinh sạch sẽ, tham gia đầy đủ các hoạt động của trường, lớp. - Tham gia các hoạt động của trường và của ngành tổ chức 5/ Toång keát – daën doø: - VN hoïc baøi - CB tốt các kế hoạch cho tuần sau - NX tieát hoïc. - Đại diện lớp trưởng báo cáo chung - HS cả lớp tham gia đong góp ý kiến - Hoạt động lớp, tổ, nhóm - HS cả lớp tham gia chơi trò chơi vat hi haut vaên ngheä. - Hoạt động lớp - HS ghi lại các kế hoạch.

<span class='text_page_counter'>(38)</span>

×