Tải bản đầy đủ (.docx) (3 trang)

pp ta ngu 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (71.16 KB, 3 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Trường: Cao Đẳng Sư Phạm Nha Trang


Họ và Tên: LÊ THỊ MỸ DUNG



Lớp: Sư phạm Ngữ văn K38



Môn: Phương pháp dạy và học làm văn



Tiết 92

<b> </b>

<b>PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI</b>



A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:


- Nắm được cách tả người và bố cục hình thức của một đoạn văn, một bài
văn tả người.


- Luyện tập kĩ năng quan sát và lựa chọn kĩ năng trình bày những điều quan
sát lựa chọn theo thứ tự hợp lí.


B. CHUẨN BỊ:


- Giáo viên: sgk, sách tham khảo, giáo án.
- Học sinh: sgk, chuẩn bị bài trước ở nhà.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:


- Kiểm tra bài cũ.
-

Bài mới.



<b>Hoạt động của thầy</b>


<b>và trò</b> <b>Nội dung cần đạt và dựkiến trả lời</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>



Hoạt động 1: Tìm hiểu
phương pháp viết một
đoạn văn, bài văn tả
người


Giáo viên yêu cầu học
sinh đọc đoạn văn và
trả lời câu hỏi a, b, c
(SGK/59, 61).


GV chia lớp thành 3
nhóm, mỗi nhóm
chuẩn bị một bài tập
và thảo luận, sau đó
đại diện nhóm lên
bàng trình bày ý kiến
của nhóm mình.
-Nhóm 1: đoạn văn a
-Nhóm 2: đoạn văn b
-Nhóm 3, 4:đoạn văn c


I.Phương pháp viết một đoạn
văn, bài văn tả người


1. Ví dụ: sgk/59, 61


a) Đoạn 1: Tả dượng Hương
Thư: người chèo thuyền,
vượt thác.



Đoạn 2: Tả Cai Tứ: người
đàn ông gian xảo.


Đoạn 3: Tả hai đô vật: tài,
mạnh (Quắm Đen và ông
Tản Ngũ trong keo vật ở đền
Đơ).


*Những từ ngữ và hình ảnh
thể hiện:


-Như một pho tượng đồng
đen, bắp thịt cuồn cuộn.
-Mặt vng, má hóp, lơng
mày lổm chổm, đơi mắt gian
hùm, mồm toe toét, tối om,
răng vàng, hợm của.


-Lăn xả, đánh ráo riết, thế
đánh lắt léo, hóc hiểm, thoắt


I.Phương pháp viết một


đoạn văn, bài văn tả


người



1. Ví dụ: sgk/59, 60


Đoạn 1: -Tả cảnh


Dượng Hương Thu


chèo thuyền vượt thác.


-Từ ngữ, hình ảnh: Các



bắp thịt cuồn cuộn, hai


hàm răng cắn chặt, quai


hàm bạnh ra, cặp mắt


nảy lửa.



<sub></sub>

Vẻ đẹp bên ngoài rắn


chắc, khỏe mạnh, hùng


dũng của nhân vật.


Đoạn 2: -Tả chân dung


nhân vật Cai Tứ.



</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

Giáo viên: Khi tả, các
tác giả chú ý nhấn
mạnh về trang phục,
cử chỉ, hoạt động, lời
nói.


GV: Từ bài tập trên
em hãy chi biết quá
trình miêu tả gồm mấy
bước?


Bố cục bài văn miêu tả
gồm mấy phần?


biến hóa khơn lường.


-Đứng như cây trồn giữa xới,
thị tay nhấc bổng như giơ
con ếch có buộc sợi dây


ngang bụng, thần lực ghê
gớm.


b) Đoạn b: Đặc tả chân dung,
đoạn a, b tả nhân vật kết hợp
với hành động (dùng nhiều
động từ).


c) Đoạn văn 3 như một bài
văn miêu tả hoàn chỉnh có ba
phần:


+ Mở bài: Cảnh keo vật
chuẩn bị bắt đầu.


+ Thân bài: Diễn biến keo
vật.


+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ và
nhận xét.


*Đặt tên:


-Keo vật thách đấu.
-Quắm Đen thảm bại.
-Hội vật đền Đô…
2. Ghi nhớ


- Muốn tả người, cần xét
đúng đối tượng cần tả, quan


sát và lựa chọn chi tiết tiêu
biểu, trình bài kết quả quá
trình quan sát theo trình tự
nhất định.


- Bài văn tả người thường có
ba phần: Mở bài (giới thiệu
người được tả). Thân bài
(miêu tả chi tiết ngoại hình,
cử chỉ, hành động, lời nói,
…). Kết bài (nhận xét hoặc
cảm nghĩ về người được tả).


mày lổm chổm, đôi mắt


gian hùng, cái mồm toe


toét tối om như cửa


hang, mấy chiếc răng


vàng hợm.



<sub></sub>

Ơng cai gian xảo, vẻ


ngồi xấu xí.



Đoạn 3: -Tả cảnh hai


người trong kéo vật.


-Quắm Đen:


sức khỏe đương trai,


nhanh nhẹn.



-Cản Ngũ: có


tuổi nhưng vẫn còn rắn



chắc, đầy kinh nghiệm.


<sub></sub>

Thắng đối phương.





Đoạn 1 tả người gắn với


công việc.





Đoạn 2 tả chân dung


nhân vật.





Đoạn 3 tả người gắn với


công việc.



2. Ghi nhớ: sgk/61



Hoạt động 2: Hướng
dẫn học sinh luyện tập
GV nêu yêu cầu của
bài.


II. Luyện tập
Bài tập 1: sgk/62


- Tả em bé 4- 5t.



- Tả cô giáo đang giảng


II. Luyện tập
Bài tập 1: sgk/62
*Em bé:


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

HS thực hiện bài tập.
HS nhận xét.


GV sửa bài.


GV yêu cầu học sinh
đọc và xác định yêu
cầu của bài tập.
HS thực hiện bài tập.


bài.


- Tả cụ già. -Mơi đỏ chon chót.-Hay cười toe tt.
-Mũi tẹt…


-Răng sún.


Nói giịng chưa sõi.
*Cụ già:


-Da nhăn nheo, có vết đồi
mồi.


-Mắt cịn tinh tường hoặc


chậm chạm, lờ đờ.


-Tóc bạc trắng như mây.
-Tiếng nói.


-Hình dáng.
*Cơ giáo:


-Tiếng nói: trong trẻo, dịu
dàng, say sưa giảng bài
như đang sống cùng nhân
vật.


-Đôi mắt: Lấp lánh niềm
vui.


-Tay viết.
-Chân bước.
Bài tập 2: sgk/62


Các từ phải điền là đồng
trụ tượng, hai ông tướng
Đá Rãi.


HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:


-Nhớ các bước cơ bản để làm bài văn miêu tả.


-Học thuộc ghi nhớ và hoàn thành các bài tập còn lại.



</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×