Tải bản đầy đủ (.docx) (30 trang)

Giao an lop 2 Tuan 30

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (223.9 KB, 30 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>PHÒNG GD & ĐT HUYỆN THẠNH TRỊ Trường Tiểu học Tuân Tức 1 *********************************. LỊCH BÁO GIẢNG. Tuần 30 Từ ngày 31/03/2014 đến ngày 04/04/2014 Thứ,ngày, tháng,năm HAI 31/03/2014. BA 01/04/2014. TƯ 02/04/2014. NĂM 03/04/2014. SÁU 04/04/2014. Tiết. Môn. Tên bài dạy. 1 2 3 4. SHDC Tập đọc Tập đọc Toán. Sinh hoạt dưới cờ Ai ngoan sẽ được thưởng Ai ngoan sẽ được thưởng Ki lô mét. 1 2 3. TNXH Chính tả Toán. Nhận biết cây cối và con vật. Ai ngoan sẽ được thưởng Mi li mét. 1 2 3 4. Tập đọc. Kchuyện Toán H Đ NG. Cháu nhớ Bác Hồ Ai ngoan sẽ được được thưởng Luyện tập. 1 2 3. LTVC Toán Tập viết. Từ ngữ về Bác Hồ Viết số thành tổng các trăm,chục.đơn vị. Chữ hoa M. 1 2 3 4. TLV Toán Chính tả SHL. Nghe-trả lời câu hỏi Phép cộng trong phạm vi1000 Cháu nhớ Bác Hồ Sinh hoạt cuối tuần 30.. Ôn tập chủ đề tháng 03 và ý nghĩa 8/3. Ngày soạn: 24/03/2014 Ngày dạy : Thứ Hai /31 /03/2014.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Tập đọc AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG I. Mục tiêu bài học : - Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý, biết đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện. - Hiểu ND: Bác Hồ rất yêu thiếu nhi. Thiếu nhi phải thật thà, xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ (Trả lời được CH 1,3,4,5) II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: - Tự nhận thức - Ra quyết định III. Các phương pháp - Kĩ thuật dạy học tích cực : - Trình bày ý kiến cá nhân - Thảo luận nhóm IV.Phương tiện dạy học : - GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK. Bảng phụ ghi sẵn từ câu cần luyện đọc. - HS: SGK. V.Tiến trình dạy học : Hoạt động của Thầy 1. Ổn định lớp : 2. Bài cũ : - Gọi HS đọc bài Cây đa quê hương và trả lời câu hỏi sgk - Nhận xét, cho điểm HS. 3. Bài mới a/Giới thiệu: - Cho cả lớp hát bài: Ai yêu Bác Hồ Chí Minh của nhạc sĩ Phong Nhã. - Khi còn sống, Bác Hồ luôn dành tất cả sự quan tâm của mình cho thiếu nhi. Bài tập đọc Ai ngoan sẽ được thưởng sẽ cho các con thấy rõ điều đó. b/Phát triển các hoạt động: *Hoạt động 1: Luyện đọc a) Đọc mẫu - GV đọc mẫu đoạn 1, 2. - Chú ý: Đọc toàn bài với giọng ấm áp, trìu mến. Lời của Bác đọc nhẹ nhàng, trìu mến, quan tâm: Lời của các cháu thiếu nhi đọc với giọng thể hiện sự vui mừng, ngây thơ: Lời của Tộ đọc nhẹ, rụt rè. b) Luyện phát âm - Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức nối tiếp, mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho đến hết bài. Theo dõi HS đọc bài để phát. Hoạt động của Trò - Hát - 3 HS đọc toàn bài và trả lời các câu hỏi. Bạn nhận xét. - Hát. - Theo dõi và đọc thầm theo.. - Đọc bài..

<span class='text_page_counter'>(3)</span> hiện lỗi phát âm của các em. - Hỏi: Trong bài có những từ nào khó đọc? (Nghe HS trả lời và ghi những từ này lên bảng lớp) - Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS đọc bài. - Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại cả bài. Nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS, nếu có. c) Luyện đọc đoạn - Nêu yêu cầu đọc đoạn sau đó hỏi: Câu chuyện được chia làm mấy đoạn? Phân chia các đoạn như thế nào? - Gọi 1 HS đọc đoạn 1. - Đoạn đầu là lời của người kể, các em cần chú ý đọc với giọng nhẹ nhàng, thong thả. - Gọi HS đọc đoạn 2. - Hướng dẫn: Trong đoạn truyện này có lời của Bác Hồ và lời của các cháu thiếu nhi. Khi đọc lời của Bác cần thể hiện sự quan tâm tới các cháu. Khi đọc lời đáp của các cháu thiếu nhi, nên kéo dài giọng ở cuối câu, thể hiện sự ngây thơ và vui mừng của các cháu thiếu nhi khi được gặp Bác. - Gọi HS đọc đoạn 3. - Hướng dẫn HS luyện đọc câu nói của Tộ và của Bác trong đoạn 3. - Gọi HS đọc lại đoạn 3. - Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét. - Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm. d) Thi đọc. - Từ: quây quanh, tắm rửa, văng lên, mắng phạt, hồng hào, khẽ thưa; mững rỡ,… - Một số HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh. - Đọc bài nối tiếp, đọc từ đầu cho đến hết, mỗi HS chỉ đọc một câu. - Câu chuyện được chia làm 3 đoạn. + Đoạn 1: Một hôm … nơi tắm rửa. + Đoạn 2: Khi trở lại phòng họp … Đồng ý ạ!. + Đoạn 3: Phần còn lại. - 1 HS khá đọc bài. - 1 HS đọc lại bài. - 1 HS khá đọc bài. - Luyện đọc đoạn 2 theo hướng dẫn: 1 HS bất kì) đọc câu hỏi của Bác. Sau mỗi câu hỏi, cả lớp đọc đồng thanh câu trả lời của các cháu thiếu nhi. - 1 HS khá đọc bài. - Luyện đọc câu: + Thưa Bác./ hôm nay cháu không vâng lời cô.// Cháu chưa ngoan/ nên không được ăn kẹo của Bác.// (Giọng nhẹ, rụt rè) + Cháu biết nhận lỗi,/ thế là ngoan lắm!// Cháu vẫn được phần kẹo như các bạn khác.// (Giọng ân cần, động viên) - 1 HS đọc đoạn 3. - Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3. (Đọc 2 vòng)..

<span class='text_page_counter'>(4)</span> - Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau.. e) Cả lớp đọc đồng thanh. Tiết 2 b/Phát triển các hoạt động *Hoạt động 1: Tìm hiểu bài ( KN :Tự nhận thức-Ra quyết định Trình bày ý kiến cá nhân,Thảo luận nhóm - GV đọc lại cả bài lần 2. - Gọi 1 HS đọc phần chú giải. - Khi thấy Bác Hồ đến thăm, tình cảm của các em nhỏ như thế nào? - Bác Hồ đi thăm những nơi nào trong trại nhi đồng?. * Bác Hồ rất quan tâm đến thiếu nhi và - HS theo dõi bài trong SGK. - HS đọc. đồng bào ta. - Các em chạy ùa tới, quây quanh Bác. Ai - Bác Hồ hỏi các em HS những gì? cũng muốn nhìn Bác cho thật rõ. ( hs giỏi) - Những câu hỏi của Bác cho các em thấy điều gì về Bác?. - Bác đi thăm phòng ngủ, phòng ăn, nhà bếp, nơi tắm rửa.. - Các em đề nghị Bác chia kẹo cho những - Các cháu có vui không?/ Các cháu ăn có ai? no không?/ Các cô có mắng phạt các cháu không?/ Các cháu có thích kẹo không? - Tại sao Tộ không dám nhận kẹo Bác - Bác rất quan tâm đến việc ăn, ngủ, nghỉ, cho? … của các cháu thiếu nhi. Bác còn mang - Tại sao Bác khen Tộ ngoan? kẹo chia cho các em. - Những ai ngoan sẽ được Bác chia kẹo. - Chỉ vào bức tranh: Bức tranh thể hiện Ai không ngoan sẽ không được nhận kẹo nội dung đoạn nào? Em hãy kể lại? của Bác. - Yêu cầu HS đọc phân vai. - Nhận xét, cho điểm HS.. - Vì Tộ tự thấy hôm nay mình chưa ngoan, chưa vâng lời cô. - Vì Tộ biết nhận lỗi./ Vì Tộ dũng cảm.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> 4. Củng cố – Dặn dò - Thi đọc lại 5 điều Bác Hồ dạy.. nhận lỗi./ Vì người dũng cảm nhận lỗi là đáng khen.. - Tuyên dương những HS học thuộc lòng - 3 HS lên chỉ vào bức tranh và kể lại. 5 điều Bác Hồ dạy - 4 HS thi đọc theo vai (vai người dẫn chuyện, Bác Hồ, em bé, Tộ) - Nhận xét tiết học. - Dặn HS đọc lại bài và chuẩn bị bài - 2 HS đọc . Cháu nhớ Bác Hồ . Toán KILÔMET I. Mục đích yêu cầu : - Biết Ki-lô-mét là một đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu đơn vị ki-lô-mét. - Biết được quan hệ giữa đơn vị ki-lô-mét với đơn vị mét. - Biết tính độ dài đường gấp khúc với các số đo theo đơn vị km - Nhận biết khoản cách giữa các tỉnh trên bảng đồ. Làm bài tập : 1,2,3. II. Đồng dùng dạy học : - GV: Bản đồ Việt Nam hoặc lần lược đồ có vẽ các tuyến đường như SGK. - HS: Vở. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Thầy 1. Ổn định lớp : 2. Bài cũ : Mét. - Gọi HS lên bảng làm bài tập sau: Số? 1 m = . . . cm 1 m = . . . dm . . . dm = 100 cm. - Chữa bài và cho điểm HS. 3. Bài mới a/Giới thiệu: - Giới thiệu đơn vị đo : Kilômet.Ghi bảng tên bài . - Cho học sinh nhắc lại. b/Phát triển các hoạt động: * Hoạt động 1: Giới thiệu kilômet (km) - GV giới thiệu: Chúng ta đã đã được học các đơn vị đo độ dài là xăngtimet, đêximet, mét. Trong thực tế, con người thường xuyên phải thực hiện đo những độ dài rất lớn như đo độ dài con đường quốc lộ, co đường nối giữa các tỉnh, các miền, độ dài dòng sông, … Khi đó, việc dùng các đơn vị như xăngtimet, đêximet hay mét khiến cho. Hoạt động của Trò -. Hát. -. 1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài ra giấy nháp..

<span class='text_page_counter'>(6)</span> kết quả đo rất lớn, mất nhiều công để thực hiện phép đo, vì thế người ta đã nghĩ ra một đơn vị đo lớn hơn mét và kilômet. - Kilômet kí hiệu là km. -1 kilômet có độ dài bằng 1000 mét. -Viết lên bảng: 1km = 1000m - Gọi 1 HS đọc phần bài học trong SGK. *Hoạt động 2: Thực hành. Bài 1: -Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau. - Yêu cầu chữa bài và nhận xét . Bài 2: -Vẽ đường gấp khúc như trong SGK lên bảng, yêu cầu HS đọc tên đường gấp khúc và đọc từng câu hỏi cho HS trả lời. +Quãng đường AB dài bao nhiêu kilômet? +Quãng đường từ B đến D (đi qua C) dài bao nhiêu kilômet? + Quãng đường từ C đến A (đi qua B) dài bao nhiêu kilômet? - Nhận xét và yêu cầu HS nhắc lại kết luận của bài. Bài 3: - GV treo lược đồ như SGK, sau đó chỉ trên bản đồ để giới thiệu: Quãng đường từ Hà Nội đến Cao Bằng dài 285 km. - Yêu cầu HS tự quan sát hình trong SGK và làm bài. - Gọi HS lên bảng chỉ lược đồ và đọc tên, đọc độ dài của các tuyến đường. 4. Củng cố – Dặn dò : - Viết 1 km = … m ; 1000m= …km - Nhận xét tiết học - Dặn dò HS về nhà tìm độ dài quãng đường từ Hà Nội đi Bắc Giang, Thái Bình, … - Chuẩn bị: Milimet.. - HS đọc: 1km bằng 1000m.. - 1 HS đọc yêu cầu của bài. - Làm vào vở . - Đường gấp khúc ABCD. + Quãng đường AB dài 23 km. + Quãng đường từ B đến D (đi qua 90km vì BC dài 42km, CD dài 42km cộng 48km bằng 90km. + Quãng đường từ C đến A (đi qua 65km vì CB dài 42km, BA dài 42km cộng 23km bằng 65km.. C) dài 48km, B) dài 23km,. - Quan sát lược đồ. - Làm bài theo yêu cầu của GV. - HS lên bảng, mỗi em tìm 1 tuyến đường. - 2 HS lên bảng làm.. Ngày soạn: 24/03/2014 Ngày dạy : Thứ Ba /01 /04/2014 Tư nhiên và xã hội NHẬN BIẾT CÂY CỐI VÀ CÁC CON VẬT I. Mục tiêu bài học : - Nêu được tên một số cây, con vật sống trên cạn, dưới nước. - Có ý thức bảo vệ cây cối và con vật ..

<span class='text_page_counter'>(7)</span> II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: - Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và xử lí các thông tin về cây cối và các con vật. - Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ cây cối và các con vật. - Kĩ năng hợp tác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ III. Các phương pháp - Kĩ thuật dạy học tích cực : - Thảo luận nhóm - Trò chơi - Suy nghĩ-thảo luận-cặp đôi-chia sẻ. IV. Phương tiện dạy học : - GV: Tranh ảnh minh họa trong SGK. Các tranh, ảnh về cây con do HS sưu tầm được. Giấy, hồ dán, băng dính. - HS: SGK. VI. Tiến trình dạy học : Hoạt động của Thầy 1. Ổn định lớp : 3. Bài mới a/Giới thiệu: - GV giới thiệu: Các em đã biết rất nhiều về các loại cây, các loại con và nơi ở của chúng. Hôm nay thầy cùng các em sẽ củng cố lại các kiến thức ấy qua bài học: Nhận biết cây cối và các con vật. - HS lắng nghe. 1, 2 HS nhắc lại tên bài - Nhận biết cây cối và các con vật. b/Phát triển các hoạt động : **Hoạt động 1: Nhận biết cây cối trong tranh vẽ ( KN tìm kiếm và xử lý thông tin – Thảo luận nhóm ) * Bước 1: Hoạt động nhóm. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để nhận biết cây cối trong tranh vẽ theo trình tự sau: 1. Tên gọi. 2. Nơi sống. 3. Ích lợi. * Bước 2: Hoạt động cả lớp. - Yêu cầu: Đại diện của nhóm hoàn thành sớm nhất lên trình bày kết quả.. Hoạt động của Trò - Hát. - 2 em nhắc lại tên bài.. - HS thảo luận nhóm .. - Đại diện nhóm hoàn thành sớm nhất lên trình bày. Các nhóm khác chú ý lắng nghe, nhận xét và bổ sung.. **Kết luận: Cây cối có thể sống ở mọi nơi: trên cạn, dưới nước và hút chất bổ - Nằm trong đất (để hút chất bổ dưỡng dưỡng trong không khí. trong đất)..

<span class='text_page_counter'>(8)</span> * Bước 3: Hoạt động cả lớp. - Hỏi: Hãy quan sát các hình minh họa và cho biết: Với cây có rễ hút chất dinh dưỡng trong không khí thì rễ nằm ngoài không khí. Vậy với cây sống trên cạn, rễ nằm ở đâu? - Rễ cây sống dưới nước nằm ở đâu? ** Hoạt động 2: Nhận biết các con vật trong tranh vẽ (KN tìm kiếm và xử lý thông tin – Thảo luận nhóm ) * Bước 1: Hoạt động nhóm -Yêu cầu: Quan sát các tranh vẽ, thảo luận để nhận biết các con vật theo trình tự sau: 1. Tên gọi. 2. Nơi sống. 3. Ích lợi. * Bước 2: Hoạt động cả lớp. - Yêu cầu nhóm làm nhanh nhất lên trình bày. Kết luận: Cũng như cây cối, các con vật cũng có thể sống ở mọi nơi: Dưới nước, trên cạn, trên không và loài sống cả trên cạn lẫn dưới nước. ** Hoạt động 3: Sắp xếp tranh ảnh sưu tầm theo chủ đề (Kĩ năng hợp tác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ -Trò chơi ) * Bước 1: Hoạt động nhóm. - GV phát cho các nhóm phiếu thảo luận - Yêu cầu: Quan sát tranh trong SGK và hoàn thành nội dung vào bảng. * Bước 2: Hoạt động cả lớp. -Yêu cầu: Gọi lần lượt từng nhóm trình bày.. - Ngâm trong nước (hút chất bổ dưỡng trong nước).. - HS thảo luận.. - 1 nhóm trình bày. - Các nhóm khác nghe, nhận xét, sung. - HS nghe, ghi nhớ.. bổ. - HS nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm. - Hình thức thảo luận: HS dán các bức vẽ mà các em sưu tầm được vào phiếu. - Lần lượt các nhóm HS trình bày. Các nhóm khác theo dõi, nhận xét.. - Cá nhân HS giơ tay trả lời. (1 – 2 HS) - HS thảo luận cặp đôi.. ** Hoạt động 4: Bảo vệ các loài cây, con vật (Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên - Cá nhân HS trình bày. -Suy nghĩ -thảo luận cặp đôi) - Hỏi: Em nào cho thầy biết, trong số các - 2 HS nhắc lại. loài cây, loài vật mà chúng ta đã nêu tên, loài nào đang có nguy cơ bị tuyệt chủng?.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> (Giải thích: Tuyệt chủng) - Yêu cầu: Thảo luận cặp đôi về các vấn đề sau: 1.Kể tên các hành động không nên làm để bảo vệ cây và các con vật. 2.Kể tên các hành động nên làm để bảo vệ cây và các con vật. -Yêu cầu: HS trình bày. 4. Củng cố – Dặn dò : - Yêu cầu HS nhắc lại những nơi cây cối và loài vật có thể sống. - Yêu cầu HS về nhà dán các tranh đã sưu tầm được theo chủ đề và tìm hiểu thêm về chúng. - Chuẩn bị: Mặt Trời. Chính tả(Tập chép) AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG I. Mục đích yêu cầu : - Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi. - Làm được bài tập 2a và BT GV tự chọn. II. Đồng dùng dạy học : - GV: Bảng chép sẵn các bài tập chính tả. - HS: Vở. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Thầy 1. Ổn định lớp : 2. Bài cũ : Hoa phượng. -Gọi 2 HS lên bảng viết. HS dưới lớp viết bảng con các từ do GV đọc. -Nhận xét, cho điểm HS. 3. Bài mới a/Giới thiệu: : -Giờ Chính tả hôm nay lớp mình sẽ viết lại đoạn 1 của bài tập đọc Ai ngoan sẽ được thưởng và làm các bài tập chính tả phân biệt tr/ch; êt/êch. -Ghi tên bài lên bảng . b/Phát triển các hoạt động : * Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết -Đọc đoạn văn cần viết. -Đây là đoạn nào của bài tập đọc Ai ngoan sẽ được thưởng? -Đoạn văn kể về chuyện gì?. Hoạt động của Trò - Hát - Viết từ theo lời đọc của GV. + bình minh, thân tín; to phình, lúa chín.. - Nối tiếp nhau nhắc lại tên bài.. - Theo dõi bài đọc của GV. - Đây là đoạn 1. - Đoạn văn kể về Bác Hồ đi thăm trại nhi.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> đồng. b) Hướng dẫn cách trình bày -Đoạn văn có mấy câu? -Trong bài những chữ nào phải viết hoa? Vì sao? -Khi xuống dòng chữ đầu câu được viết như thế nào? -Cuối mỗi câu có dấu gì? c) Hướng dẫn viết từ khó -Đọc các từ sau cho HS viết: Bác Hồ, ùa tới, quây quanh, hồng hào. -Chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có. d) Chép bài e) Soát lỗi g) Chấm bài *Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả Bài 2 a -Gọi 1 HS đọc yêu cầu. -Gọi HS lên bảng làm bài. -Gọi HS nhận xét, chữa bài.. - Đoạn văn có 5 câu. - Chữ đầu câu: Một, Vừa, Mắt, Ai. - Tên riêng: Bác, Bác Hồ. - Chữ đầu câu phải viết hoa và lùi vào một ô. - Cuối mỗi câu có dấu chấm. - HS đọc viết các từ này vào bảng con. - Cả lớp chép vào vở. - Tự soát lỗi. - 8 -10 em .. - Em chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào ô trống? - 4 em làm bảng lớp, lớp viết bảng con theo tổ. - Đáp án: a) cây trúc, chúc mừng; trở lại, che chở. - Cả lớp viết bảng con.. 4. Củng cố – Dặn dò : -Viết lại từ khó , dễ sai . -Nhận xét tiết học. -Dặn chuẩn bị bài sau: Cháu nhớ Bác Hồ. Toán MILIMET. I. Mục đích yêu cầu : - Biết mi-li-mét là một đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu đơn vị mi-li-mét. - Biết được quan hệ giữa đơn vị mi-li-mét với đơn vị đo độ dài xăng-ty-mét. - Biết ước lượng độ dài đơn vị theo xăng-ty-mét,mm trong một số trường hợp đơn giản.( làm bài 1,2,4 ) II. Đồng dùng dạy học : - GV: Thước kẻ HS với từng vạch chia milimet. - HS: Vở. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Thầy 1. Ổn định lớp : 2. Bài cũ : Kilômet. -Gọi HS lên bảng làm bài tập sau: -Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ trống. 267km . . . 276km. Hoạt động của Trò - Hát. - 1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài ra giấy nháp..

<span class='text_page_counter'>(11)</span> 324km . . . 322km 278km . . . 278km -Chữa bài và cho điểm HS. 3. Bài mới a/Giới thiệu: : - Giới thiệu :Milimet.Ghi tên bài và nêu yêu cầu của bài. b/Phát triển các hoạt động : *Hoạt động 1: Giới thiệu milimet (mm) -GV giới thiệu: Chúng ta đã đã được học các đơn vị đo độ dài là xăngtimet, đêximet, mét, kilômet. Bài học này, các em được làm quen với một đơn vị đo độ dài nữa, nhỏ hơn xăngtimet, đó là milimet. -Milimet kí hiệu là mm. -Yêu cầu HS quan sát thước kẻ HS và tìm độ dài từ vạch 0 đến 1 và hỏi: Độ dài từ 0 đến 1 được chia thành mấy phần bằng nhau? -Mỗi phần nhỏ chính là độ dài của 1 milimet, milimet viết tắt là: 10mm có độ dài bằng 1cm. -Viết lên bảng: 10mm = 1cm. -Hỏi: 1 mét bằng bao nhiêu xăngtimet? -Giới thiệu: 1m bằng 100cm, 1cm bằng 10mm, từ đó ta nói 1m bằng 1000mm. -Viết lên bảng: 1m = 1000mm. -Gọi 1 HS đọc phần bài học trong SGK. *Hoạt động 2: Thực hành. Bài 1: -Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau. -Yêu cầu HS đọc lại bài làm, sau khi đã hoàn thành. -Nhận xét bài ,.. Bài 2: -Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK và tự trả lời câu hỏi của bài. -Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.. - 2 , 3 HS nhắc lại.. - Được chia thành 10 phần bằng nhau.. - Cả lớp đọc: 10mm = 1cm. - 1m bằng 100cm. - Nhắc lại: 1m = 1000mm.. - Đọc yêu cầu của bài . - 2 HS lên bảng làm bài .. - Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh là: 24mm, 16mm và 28mm. - Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình tam giác.. Bài 4: -Hướng dẫn hướng dẫn làm bài. - 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài -Tổ chức cho HS thực hành đo bằng thước vào vở . để kiểm tra phép ước lượng. Chu vi của hình tam giác đó là: 24 + 16 + 28 = 68 (mm) 4. Củng cố – Dặn dò : Đáp số: 68mm..

<span class='text_page_counter'>(12)</span> -Hỏi lại HS về mối quan hệ giữa milimet - HS trả lời, bạn nhận xét. với xăngtimet và với mét. -Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà ôn lại kiến thức về các đơn vị đo độ dài đã học. -Chuẩn bị: Luyện tập. Ngày soạn: 24/03/2014 Ngày dạy : Thứ Tư /02 /04/2014 Tập đọc. CHÁU NHỚ BÁC HỒ I. Mục đích yêu cầu : - Biết ngắt nhịp thơ hợp lí; bước đầu biết đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - Hiểu được ND: Tình cảm đẹp đẻ của thiếu nhi Việt Nam đối với Bác Hồ kính yêu (trả lời được CH 1,3,4; thuộc 6 dòng thơ cuối) II.Đồ dùng dạy học : - HS : Sách giáo khoa , tranh ,.. - GV : Bảng phụ có nội dung luyện đọc. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu :. Hoạt động của Thầy 1. Ổn định lớp : 2. Bài cũ : Ai ngoan sẽ được thưởng. - Đọc bài và trả lời câu hỏi . - Nhận xét . 3. Bài mới : a/ Giới thiệu : - Cả lớp hát bài Đêm qua em mơ gặp Bác Hồ. -Các em hãy quan sát bức tranh trong SGK và nói: Bạn nhỏ trong tranh cũng đang mơ về Bác, tình cảm của bạn chính là tình cảm chân thành tha thiết của thiếu nhi miền Nam và thiếu nhi cả nước đối với Bác Hồ. Lớp mình cùng đọc và tìm hiểu bài thơ Cháu nhớ Bác Hồ để tìm hiểu thêm về điều đó. -GV đọc mẫu toàn bài thơ. -Giọng đọc: tình cảm thiết tha, nhấn giọng ở những từ ngữ tả cảm xúc, tâm. Hoạt động của Trò -Hát . -3 em lần lượt đọc và trả lời .. -Cả lớp hát .. -Nghe và 2 em đọc lại ..

<span class='text_page_counter'>(13)</span> trạng bâng khuâng, ngẩn ngơ của bạn nhỏ. -HS đọc thầm và tìm các từ cần chú ý -HS đọc thầm và tìm các từ cần chú ý phát âm: phát âm . +Tìm cho thầy các tiếng trong bài có âm đầu l, n, … ? +Các tiếng trong bài có thanh hỏi/ngã, âm cuối là n, c, t? (HS trả lời, GV ghi các từ này lên bảng) -Đọc mẫu, sau đó gọi HS đọc các từ này. - Nghe và HS đọc các từ này theo cá nhân đồng thanh . -HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài. -Cá nhân mỗi em 1 câu . c) Luyện đọc đoạn -Hướng dẫn HS ngắt giọng một số câu thơ khó ngắt. -Hướng dẫn chia bài thơ thành 2 khổ thơ +Khổ thơ 1: 8 câu thơ đầu. +Khổ thơ 2: 6 câu thơ cuối. -Tổ chức HS luyện đọc bài theo nhóm -Mỗi nhóm 4 HS đọc trong nhóm . Thi nhỏ. Mỗi nhóm 4 HS. Thi đọc giữa các đọc giữa các nhóm. nhóm *Hoạt động 2: Tìm hiểu bài -Gọi 2 HS đọc toàn bài 1 HS đọc phần - 2 HS đọc toàn bài ,1 HS đọc phần chú chú giải. giải. -Thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi . + Ở bến Ô Lâu .. -Bạn nhỏ trong bài thơ quê ở đâu? -GV: Ô Lâu là một con sông chảy qua các tỉnh Quảng Trị và Thừa Thiên – Huế, khi đất nước ta còn bị giặc Mĩ chia làm hai miền thì vùng này là vùng bị địch tạm chiếm. -Vì sao bạn phải “cất thầm” ảnh Bác? + Cá nhân phát biểu …. -Ơ trong vùng tạm chiếm, địch cấm nhân dân ta treo ảnh Bác Hồ, vì Bác là người lãnh đạo nhân dân ta chiến đấu giành độc lập, tự do. -Hình ảnh Bác hiện lên như thế nào qua 8 +Đêm đêm bên bến Ô Lâu dòng thơ đầu? Cháu …………………..

<span class='text_page_counter'>(14)</span> -Tìm những chi tiết nói lên tình cảm kính +Nhơ hình Bác ,.. yêu Bác Hồ của bạn nhỏ? -Qua câu chuyện của một bạn nhỏ sống -Cá nhân phát biểu : Rất kính yêu Bác , trong vùng địch tạm chiếm, đêm đêm vẫn nhớ Bác , mong được gặp Bác ,… mang ảnh Bác Hồ ra ngắm với sự kính yêu vô vàn, ta thấy được tình cảm gì của thiếu nhi đối với Bác Hồ? -Hướng dẫn HS học thuộc lòng từng đoạn - Đọc theo tổ , nhóm đôi , các nhân,.. và cả bài thơ. -GV xoá dần từng dòng thơ chỉ để lại những chữ đầu dòng. -Gọi HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng bài thơ. -Nhận xét tiết học. -Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ, sưu tầm các câu chuyện về Bác. - Chuẩn bị bài sau: Chiếc rễ đa tròn. Kể chuyện. AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG I. Mục đích yêu cầu : - Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV kể lại từng đoạn và toàn bộ. II. Đồng dùng dạy học : - GV: Tranh minh hoạ trong SGK (phóng to, nếu có thể). Bảng ghi sẵn gợi ý của từng đoạn. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò 1. Ổn định lớp : -Hát 2. Bài cũ : Những quả đào. - Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện Những -5 HS kể lại chuyện theo vai (người dẫn quả đào. chuyện, ông, Xuân, Vân, Việt). - Nhận xét, cho điểm từng HS. 3. Bài mới a/Giới thiệu: : - Trong giờ kể chuyện hôm nay, lớp mình sẽ kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Ai ngoan sẽ được thưởng, đặc biệt lớp mình sẽ thi xem bạn nào đóng vai Tộ giỏi nhất nhé..

<span class='text_page_counter'>(15)</span> - Ghi tên bài lên bảng . b/Phát triển các hoạt động: *Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện a) Kể lại từng đoạn truyện theo tranh Bước 1: Kể trong nhóm - GV chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm kể lại nội dung của một bức tranh trong nhóm. Bước 2: Kể trước lớp - Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp. - Yêu cầu HS nhận xét. - Nếu khi kể, HS còn lúng túng GV có thể đưa ra các câu hỏi gợi ý cụ thể như sau: +Tranh 1 - Bức tranh thể hiện cảnh gì? - Bác cùng các em thiếu nhi đi đâu? - Thái độ của các em nhỏ ra sao? +Tranh 2 - Bức tranh vẽ cảnh ở đâu?. -HS kể trong nhóm. Khi HS kể, các em khác lắng nghe để nhận xét, góp ý và bổ sung cho bạn. -Mỗi nhóm 2 HS lên kể. -Nhận xét bạn kể sau khi câu chuyện được kể lần 1 (3 HS). -Bác Hồ tay dắt hai cháu thiếu nhi. -Bác cùng thiếu nhi đi thăm phòng ngủ, phòng ăn, nhà bếp, nơi tắm rửa… -Các em rất vui vẻ quây quanh Bác, ai cũng muốn nhìn Bác cho thật rõ.. -Bức tranh vẽ cảnh Bác, cô giáo và các cháu thiếu nhi ở trong phòng họp. - Ở trong phòng họp, Bác và các cháu thiếu -Bác hỏi các cháu chơi có vui không, ăn nhi đã nói chuyện gì? có no không, các cô có mắng phạt các cháu không, các cháu có thích ăn kẹo không? - Một bạn thiếu nhi đã có ý kiến gì với Bác? -Bạn có ý kiến ai ngoan thì được ăn kẹo, +Tranh 3 ai không ngoan thì không được ạ. - Tranh vẽ Bác Hồ đang làm gì? - Vì sao cả lớp và cô giáo đều vui vẻ khi -Bác xoa đầu và chia kẹo cho Tộ. Bác chia kẹo cho Tộ? -Vì Tộ đã dũng cảm, thật thà nhận lỗi. b) Kể lại toàn bộ truyện - Yêu cầu HS tham gia thi kể. -Mỗi lượt 3 HS thi kể, mỗi em kể 1 - Nhận xét, cho điểm HS. đoạn. - Gọi HS lên kể toàn bộ câu chuyện. -2 HS khá kể lại toàn bộ câu chuyện. - Nhận xét, cho điểm HS. c) Kể lại đoạn cuối câu chuyện theo lời của Tộ : -HS suy nghĩ trong 3 phút. - Đóng vai Tộ, các em hãy kể lại đoạn cuối của câu chuyện. Vì mượn lời bạn Tộ để kể -Đứng nhìn Bác chia kẹo cho các bạn, nên phải xưng là “tôi”. tôi thấy buồn lắm vì hôm nay tôi không ngoan. Khi Bác đưa kẹo cho tôi, tôi không dám nhận chỉ lí nhí nói: “Thưa Bác, hôm nay cháu không vâng lời cô..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Cháu tự thấy mình chưa ngoan nên không được ăn kẹo”. Thật ngạc nhiên, Bác xoa đầu tôi, trìu mến nói: “Cháu biết nhận lỗi như thế là ngoan lắm! Cháu vẫn được nhận phần kẹo như các bạn khác”. Tôi vô cùng sung sướng. Đó là giây phút trong đời tôi nhớ mãi. -3 đến 5 HS được kể.. - Gọi 1 HS khá kể mẫu. - Nhận xét, cho điểm từng HS. 4. Củng cố – Dặn dò : - Qua câu chuyện con học tập bạn Tộ đức tính gì ? -Cá nhân nêu :Thật thà, dũng cảm. - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe - Chuẩn bị bài sau: Chiếc rễ đa tròn. Toán LUYỆN TẬP. I. Mục đích yêu cầu : - Biết được phép tính, giải bài toán liên quan đến các số đo theo đơn vị đo đ học. - Biết dùng thước để đo độ dài cạnh của hình tam giác theo đơn vị cm,mm. Làm BT 1,2,4 II. Đồng dùng dạy học : - GV: Thước kẻ HS với từng vạch chia milimet. Hình vẽ bài tập 4. - HS: Vở. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Thầy 1. Ổn định lớp : 2. Bài cũ : Milimet. -Gọi HS lên bảng làm bài tập sau: Số? 1cm = . . . mm 1000mm = . . . m 1m = . . . mm 10mm = . . . cm 5cm = . . . mm 3cm = . . . mm. -Chữa bài và cho điểm HS. 3. Bài mới a/Giới thiệu: : -Giới thiệu :Luyện tập.Nêu mục tiêu yêu cầu . -Ghi tên bài lên bảng . b/Phát triển các hoạt động: *Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập. Bài 1: -Yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK và hỏi: Các phép tính trong bài tập là những. Hoạt động của Trò -Hát -3 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài ra giấy nháp. 1cm = 100 mm 1000mm = 1m 1m = 1000mm 10mm= 1cm 5cm = 50mm 3cm = 30mm. -Là các phép tính với các số đo độ dài..

<span class='text_page_counter'>(17)</span> phép tính như thế nào ? -Khi thực hiện phép tính với các số đo ta -Ta thực hiện bình thường đó ghép tên đơn làm như thế nào ? vị vào kết quả tính. -Yêu cầu HS làm bài, sau đó chữa bài và cho đi điểm HS. Bài 2: -Gọi 1 HS đọc đề bài. -Một người đi 18km để đến thị xã, sau đó lại đi tiếp 12km để đến thành phố. Hỏi người đó đã đi được tất cả bao nhiêu kilômet? Bài giải. -Vẽ sơ đồ đường đi cần tìm độ dài lên Người đó đã đi số kilômet là: bảng như sau: 18 + 12 = 30 (km) 18km 12km Đáp số: 30km. Nhà--------------------/--------------- TPhố Thị xã -Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài. - Cả lớp làm bài ở vở . Bài 4: -Yêu cầu HS nhắc lại cách đo độ dài -1 HS đọc yêu cầu của bài . đoạn thẳng cho trước, cách tính chu vi -2 HS nhắc lại cách đo và cách tính chu vi của một hình tam giác, sau đó yêu cầu hình tam giác . HS tự làm tiếp bài. + Các cạnh của hình tam giác là: AB = 3cm, BC = 4cm, CA = 5cm Bài giải Chu vi của hình tam giác là: 3 + 4 + 5 = 12 (cm) Đáp số: 12cm -Làm bài tập theo nhóm .. -Chữa bài và cho điểm HS. 4. Củng cố – Dặn dò : - 2 học sinh nhắc lại. -Nhắc lại cách tính chu vi -GV đánh giá tình hình thực tế của HS lớp mình, xem các em còn yếu về nội dung yêu cầu hs xem lại . -Nhận xét và tổng kết tiết học. -Chuẩn bị: Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. Hoạt động ngoài giờ lên lớp. ÔN CHỦ ĐỀ THÁNG 3 VÀ Ý NGHĨA CÁC NGÀY LỄ Sinh hoạt Sao I- Yêu cầu giáo dục: - HS biết được chủ đề tháng 3: “ Yêu quí Mẹ và Cô Giáo ” và 02 ngày lễ lớn - Qua đó các em yêu quí Mẹ và kính trọng vâng lời Cô Giáo. - HS biết sinh hoạt Sao nhi đồng. II- Nội dung và hình thức:.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> - Ôn chủ đề tháng 3 và ý nghĩa hai ngày lễ: 08/3/1910 và 26/3/1931 - Hướng dẫn các em Sinh hoạt Sao theo tiến trình. III- Chuẩn bị: - Bảng phụ có ghi lời bài hát IV- Tiến hành hoạt động: NỘI DUNG. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY. * HĐ 1: Hướng dẫn HS thực hiện: “ Ôn chủ đề tháng 3 và ý nghĩa 02 ngày lễ ”. - GV nhận lớp, phổ biến nội dung. * HĐ 2: Hướng dẫn học sinh sinh hoạt Sao. - GV hỏi HS: Trong tháng 3 có mấy ngày lễ? kể ra? + Nhận xét – Tuyên dương - GV cho từng Sao sinh hoạt dưới sự điều khiển của Sao trưởng + Tập họp hàng dọc: dóng hàng - điểm số báo tên + Tập họp vòng tròn: . Hát bài: tay thơm tay ngoan. - GV cho HS nhắc lại chủ đề tháng 3. + Gv cho Hs tìm hiểu ý nghĩa của chủ đề.. HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - Lắng nghe - Trả lời - HS thảo luận nhóm trả lời - Sao trưởng điều khiển sinh hoạt Sao - HS thực hiện - HS báo cáo việc giúp đỡ Cha mẹ và học tập - HS hát - HS chơi - Trả lời và thực hiện ở nhà .. . Kiểm tra vệ sinh – tuyên dương . Hát bài: nhanh bước nhanh nhi đồng . Sao trưởng hô: nhi đồng Hồ Chí Minh .Các em đọc: “ Vâng lời………… kính yêu ” . . Cho từng em báo cáo việc giúp đỡ Cha, Mẹ và học tập trong tuần qua . Sao trưởng nhận xét - tuyên dương + Sinh hoạt chủ điểm ngày 08/3: . Hát bài: “ Bông hoa bé ngoan” . Trò chơi: “ Lời chào” . Sao trưởng nhận xét – dặn dò IV- Đánh giá rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………. Ngày soạn: 24/03/2014 Ngày dạy : Thứ Năm /03 /04/2014. ĐIỀU CHỈNH.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ BÁC HỒ. I. Mục đích yêu cầu : - Nêu được một số từ ngữ nói về tình cảm của Bác Hồ dành cho thiếu nhi và tình cảm của các cháu thiếu nhi đối với Bác (BT1); biết đặt câu với cụm từ được ở (BT1,2) II. Đồng dùng dạy học : -GV: Tranh minh họa trong SGK (phóng to, nếu có thể). Bút dạ và 4 tờ giấy to. -HS: SGK. Vở. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò 1. Ổn định lớp : -Hát 2. Bài cũ : Từ ngữ về cây cối. Đặt và trả lời câu hỏi : Để làm gì? -Gọi 3 HS lên viết các từ chỉ các bộ phận -Ví dụ: của cây và các từ dùng để tả từng bộ phận. -HS 1: Thân cây: khẳng khiu, sần sùi,… -HS 2: Lá cây: xanh mướt,… -HS 3: Hoa: thơm ngát, tươi sắc,… -HS 1: Cậu đến trường để làm gì? -HS 2: Tớ đến trường để học tập và vui -Gọi 2 HS dưới lớp thực hiện hỏi đáp có chơi cùng bạn bè. cụm từ “Để làm gì?” -Nhận xét, cho điểm từng HS. 3. Bài mới a/Giới thiệu: : - Giới thiệu :Từ ngữ về Bác Hồ. - Ghi tên bài và nêu yêu cầu của tiết học . b/Phát triển các hoạt động: *Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài Bài 1 -Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.. -1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi bài trong SGK. -Nhận đồ dùng và hoạt động nhóm.. -Chia lớp thành 4 nhóm phát cho mỗi nhóm nhận 1 tờ giấy và bút dạ và yêu cầu: + Nhóm 1, 2 tìm từ theo yêu cầu a. + Nhóm 3, 4 tìm từ theo yêu cầu b. -Đại diện các nhóm lên dán giấy trên -Sau 5 phút thảo luận, gọi các nhóm lên bảng, sau đó đọc to các từ tìm được. Ví trình bày kết quả hoạt động. dụ: a) yêu, thương, yêu quý, quý mến, quan tâm, săn sóc, chăm chút, chăm lo,… b) kính yêu, kính trọng, tôn kính, biết ơn, nhớ ơn, thương nhớ, nhớ thương,… -Nhận xét, chốt lại các từ đúng. Tuyên.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> dương nhóm tìm được nhiều từ đúng, hay. Bài 2 -Gọi 1 HS đọc yêu cầu.. -Đặt câu với mỗi từ em tìm được ở bài tập 1. -HS nối tiếp nhau đọc câu của mình -Gọi HS đặt câu dựa vào các từ trên bảng. (Khoảng 20 HS). Ví dụ: Không nhất thiết phải là Bác Hồ với thiếu -Em rất yêu thương các em nhỏ. nhi mà có thể đặt câu nói về các mối quan -Bà em săn sóc chúng em rất chu đáo. hệ khác. -Bác Hồ là vị lãnh tụ muôn văn kính yêu của dân tộc ta… -Tuyên dương HS đặt câu hay. Bài 3 -Gọi 1 HS đọc yêu cầu. -Cho HS quan sát và tự đặt câu. -Gọi HS trình bày bài làm của mình. GV có thể ghi bảng các câu hay.. -Đọc yêu cầu trong SGK. -HS làm bài cá nhân. +Tranh 1: Các cháu thiếu nhi vào lăng viếng Bác./ Các bạn thiếu nhi đi thăm lăng Bác. +Tranh 2: Các bạn thiếu nhi dâng hoa trước tượng đài Bác Hồ./ Các bạn thiếu nhi kính cẩn dâng hoa trước tượng Bác Hồ. +Tranh 3: Các bạn thiếu nhi trồng cây nhớ ơn Bác./ Các bạn thiếu nhi tham gia Tết trồng cây.. -Nhận xét, tuyên dương HS nói tốt. 4. Củng cố – Dặn dò : -HS tự viết lên cảm xúc của mình về -Cho HS tự viết lên cảm xúc của mình về Bác. Bác trong 5 phút. -2HS xung phong đọc. -Gọi một số HS xung phong đọc. -Nhận xét, cho điểm HS. -Nhận xét tiết học. -Dặn HS về nhà viết lại đoạn văn. -Chuẩn bị bài sau: Từ ngữ về Bác Hồ. Dấu chấm, dấu phẩy. Toán VIẾT SỐ THÀNH TỔNG CÁC TRĂM, CHỤC, ĐƠN VỊ. I. Mục đích yêu cầu : - Biết viết số có ba chữ số thành tổng của số trăm, số chục, số đơn vị và ngược lại. - Làm BT 1,2,3 II. Đồng dùng dạy học : -GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dung của bài tập 1, 3. -HS: Vở. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu :.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> Hoạt động của Thầy 1. Ổn định lớp : 2. Bài cũ : Luyện tập. -Gọi HS lên bảng làm bài tập sau: Số? a) 220, 221, . . ., . . ., 224, . . ., . . ., . . ., 228, 229. b) 551, 552, . . ., . . ., . . ., . . ., . . ., 558, 559, . . . c) 991, . . ., . . ., . . ., 995, . . ., . . ., . . ., . . ., 1000. -Chữa bài và cho điểm HS. 3. Bài mới a/Giới thiệu -Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. -Ghi tên bài lên bảng . b/Phát triển các hoạt động: *Hoạt động 1: Hướng dẫn và viết số có 3 chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. -Viết lên bảng số 375 và hỏi: Số 375 gồm mấy trăm, chục, đơn vị? -Dựa vào việc phân tích số 375 thành các trăm, chục, đơn vị như trên, ta có thể viết số này thành tổng như sau: 375 = 300 + 70 + 5 -Hỏi: 300 là giá trị của hàng trong số 375? -70 là giá trị của hàng trong số 375?. Hoạt động của Trò - Hát. - 3 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài ra giấy nháp. - Cả lớp đọc các dãy số vừa lập được.. - 2 HS nhắc lại tên bài.. - Số 375 gồm 3 trăm, 7 chục và 5 đơn vị.. - 300 là giá trị của hàng trăm. - 70 (hay 7 chục) là giá trị của hàng chục.. -5 là giá trị của hàng đơn vị, việc viết số 375 thành tổng các trăm, chục, đơn vị chính là phân tích số này thành tổng các trăm, chục, đơn vị. - 3 HS lên bảng : Phân tích số. -Yêu cầu HS phân tích các số 456, 764, 893 456 = 400 + 50 + 6 thành tổng các trăm, chục, đơn vị. 764 = 700 + 60 + 4 893 = 800 + 90 + 3 - 2HS có thể viết: -Nêu số 820 và yêu cầu HS lên bảng thực hiện 820 = 800 + 20 + 0 phân tích các số này, HS dưới lớp làm bài ra 820 = 800 + 20 giấy nháp. -Nêu: Với các số hàng đơn vị bằng 0 ta không cần viết vào tổng, vì số nào cộng với 0 cũng vẫn bằng với chính số đó. 703 = 700 + 3 -Yêu cầu HS phân tích số 703 sau đó rút ra chú ý: Với các số có hàng chục là 0 chục, ta không viết vào tổng, vì số nào cộng với 0 cũng vẫn bằng chính số đó. - 3HS Phân tích số:.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> -Yêu cầu HS phân tích các số 450, 707, 803 450 = 400 + 50 thành tổng các trăm, chục, đơn vị. 803 = 800 + 3 *Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành. 707 = 700 + 7 Bài 1, 2: - Đọc yêu cầu , làm bài vào vở . -Yêu cầu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau. - Cả lớp đọc. -Yêu cầu HS cả lớp đọc các tổng vừa viết được. - 2 em lên bảng chưa bài. -Chữa và chấm điểm một số bài. Bài 3: - Đọc yêu cầu của bài. -Bài tập yêu cầu chúng ta tìm tổng tương ứng với với số. - HS trả lời: 975 = 900 + 70 + 5 -Viết lên bảng số 975 và yêu cầu HS phân tích số này thành tổng các trăm, chục, đơn vị. - 1 HS đọc bài làm của mình trước -Khi đó ta nối số 975 với tổng 900 + 70 + 5. lớp. -Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại của bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau. 4. Củng cố – Dặn dò : - Nhắc lại tên bài. -Hỏi lại tên bài . - HS thực hiện trên bảng . -Gọi 2 em lên bảng viết số thành tổng các trăm , chục , đơn vị . -Yêu cầu HS về nhà ôn lại cách đọc, cách viết, cách phân tích số có 3 chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. -Tổng kết tiết học. -Chuẩn bị: Phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000. Tập viết Viết chữ hoa M – Mắt sáng như sao I. Mục đích yêu cầu : -Rèn kỹ năng viết chữ.Viết M kiểu 2 (cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu đều nét và nối nét đúng qui định. -Dạy kỹ thuật viết chữ với rèn chính tả mở rộng vốn từ, phát triển tư duy. - Góp phần rèn luyện tính cẩn thận.a II. Đồng dùng dạy học : -GV: Chữ mẫu M kiểu 2 . Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ. -HS: Bảng, vở. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Thầy 1. Ổn định lớp : 2. Bài cũ : -Kiểm tra vở viết. -Yêu cầu viết: Chữ A hoa kiểu 2. Hoạt động của Trò - Hát - HS viết bảng con..

<span class='text_page_counter'>(23)</span> -Hãy nhắc lại câu ứng dụng. -Viết : Ao liền ruộng cả. -GV nhận xét, cho điểm. 3. Bài mới a/Giới thiệu -GV nêu mục đích và yêu cầu. -Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết hoa sang chữ cái viết thường đứng liền sau chúng. b/Phát triển các hoạt động : *Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa 1.Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét. * Gắn mẫu chữ M kiểu 2 -Chữ M kiểu 2 cao mấy li? -Viết bởi mấy nét? -GV chỉ vào chữ M kiểu 2 và miêu tả: + Gồm 3 nét là 1 nét móc hai đầu, một nét móc xuôi trái và 1 nét là kết hợp của các nét cơ bản lượn ngang, cong trái. -GV viết bảng lớp. -GV hướng dẫn cách viết: -Nét 1: ĐB trên ĐK 5, viết nét móc 2 đầu bên trái (hai đầu đều lượn vào trong), DB ở ĐK2. -Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên đoạn nét cong ở ĐK5, viết tiếp nét móc xuôi trái, dừng bút ở đường kẽ 1. -Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên đoạn nét móc ở ĐK5, viết nét lượn ngang rồi đổi chiều bút, viết tiếp nét cong trái, dừng bút ở đường kẽ 2. -GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết. 2.HS viết bảng con. -GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt. -GV nhận xét uốn nắn. **Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. * Treo bảng phụ 1. Giới thiệu câu: Mắt sáng như sao. 2. Quan sát và nhận xét: -Nêu độ cao các chữ cái.. -Cách đặt dấu thanh ở các chữ. -Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào? -GV viết mẫu chữ: Mắt lưu ý nối nét M và ắt. 3.HS viết bảng con * Viết: : Mắt. - HS nêu câu ứng dụng. - 3 HS viết bảng lớp. Cả lớp viết bảng con.. - HS quan sát - 5 li. - 3 nét - HS quan sát. - HS quan sát.. - HS tập viết trên bảng con. - HS đọc câu - M, g, h : 2,5 li - t : 1,5 li - s : 1,25 li - a, n, ư, o : 1 li - Dấu sắc (/) trên ă và a - Khoảng chữ cái o - HS viết bảng con.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> -GV nhận xét và uốn nắn. - Vở Tập viết **Hoạt động 3: Viết vở * Vở tập viết: - HS viết vở -GV nêu yêu cầu viết. -GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém. -Chấm, chữa bài. -GV nhận xét chung. 4. Củng cố – Dặn dò : -GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp. -GV nhận xét tiết học. - Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp -Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết. trên bảng lớp. -Chuẩn bị: Chữ hoa N ( kiểu 2). Ngày soạn: 24/03/2014 Ngày dạy : Thứ Sáu /04 /04/2014 Tập làm văn NGHE – TRẢ LỜI CÂU HỎI I. Mục tiêu bài học : - Nghe kể và trả lời được câu hỏi về nội dung câu chuyện Qua suối (BT1); Viết được câu trả lời cho câu hỏi d ở BT1(BT2) II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: - Tự nhận thức. - Ra quyết định. III. Các phương pháp - Kĩ thuật dạy học tích cực : - Trình bày ý kiến cá nhân. Phương tiện dạy học : - GV: Tranh minh hoạ câu chuyện. - HS: SGK, Vở. V. Tiến trình dạy học : Hoạt động của Thầy 1. Ổn định lớp : 2. Bài cũ : Đáp lời chia vui. Nghe – TLCH: - Gọi HS kể lại và trả lời câu hỏi về câu chuyện Sự tích hoa dạ lan hương. - Vì sao cây hoa biết ơn ông lão? - Cây hoa xin Trời điều gì? - Vì sao Trời lại cho hoa toả hương thơm vào ban đêm? - Nhận xét, cho điểm HS. 3. Bài mới a/ Giới thiệu : - Bác Hồ muôn vàn kính yêu không những quan tâm đến thiếu nhi mà Bác còn rất quan tâm đến cuộc sống của mọi người. Câu chuyện Qua suối hôm nay các con sẽ hiểu. Hoạt động của Trò - Hát - 3 HS kể lại truyện và trả lời câu hỏi về câu chuyện Sự tích hoa dạ lan hương. Bạn nhận xét.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> thêm về điều đó. - Ghi tên bài và nêu yêu cầu b/ Phát triển các hoạt động: *Hoat động 1 : Hướng dẫn mẫu . Bài 1 - GV treo bức tranh. - GV kể chuyện lần 1. - Chú ý: giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng, giọng Bác ân cần, giọng anh chiến sĩ hồn nhiên. - Gọi HS đọc câu hỏi dưới bức tranh. - GV kể chuyện lần 2: vừa kể vừa giới thiệu tranh. - GV kể chuyện lần 3. Đặt câu hỏi: a) Bác Hồ và các chiến sĩ bảo vệ đi đâu? b) Có chuyện gì xảy ra với anh chiến sĩ?. - Quan sát. - Lắng nghe nội dung truyện.. - HS đọc bài trong SGK. - Quan sát, lắng nghe.. - Bác và các chiến sĩ đi công tác. - Khi qua một con suối có những hòn đá bắc thành lối đi, một chiến sĩ bị sẩy chân ngã vì có một hòn đá bị kênh. c) Khi biết hòn đá bị kênh, Bác bảo anh - Bác bảo anh chiến sĩ kê lại hòn đá cho chiến sĩ làm gì? chắc để người khác qua suối không bị ngã nữa. d) Câu chuyện Qua suối nói lên điều gì về - Bác Hồ rất quan tâm đến mọi người. Bác Hồ? Bác quan tâm đến anh chiến sĩ xem anh ngã có đau không. Bác còn cho kê lại hòn đá để người sau không bị ngã nữa. - Yêu cầu HS thực hiện hỏi đáp theo cặp. - 8 cặp HS thực hiện hỏi đáp. - HS 1: Đọc câu hỏi. - HS 2: Trả lời câu hỏi. - Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - 1 HS kể lại. Hoạt động 2: Thực hành. Bài 2 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - Đọc đề bài trong SGK. - Gọi 2 HS thực hiện hỏi đáp. - HS 1: Đọc câu hỏi. - HS 2: Trả lời câu hỏi. - Yêu cầu HS tự viết vào vở. - HS tự làm. - Gọi HS đọc phần bài làm của mình. - 5 HS trình bày. - Cho điểm HS. 4. Củng cố – Dặn dò : - Qua câu chuyện Qua suối em tự rút ra - Phải biết quan tâm đến người khác./ được bài học gì ? Cần quan tâm tới mọi người xung - Nhận xét tiết học. quanh./ Làm việc gì cũng phải nghĩ đến - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho gia người khác. đình nghe. - Chuẩn bị: Đáp lời khen ngợi. Tả ngắn về Bác Hồ..

<span class='text_page_counter'>(26)</span> Toán PHÉP CỘNG (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000. I. Mục đích yêu cầu : - Biết cách làm tính cộng (không nhớ) các số trong phạm vi 1000 - Biết cộng nhẩm các số tròn trăm. Làm BT 1(cột 1,2,3). 2 a. 3 II. Đồng dùng dạy học : -GV: Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị như tiết 132. -HS: Vở. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Thầy 1. Ổn định lớp : 2. Bài cũ : Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. -Gọi HS lên bảng làm bài tập sau: -Viết các số sau thành tổng các trăm, chục, đơn vị. a) 234, 230, 405 b) 675, 702, 910 c) 398, 890, 908 -Chữa bài và cho điểm HS. 3. Bài mới a/Giới thiệu: : -Phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000. -Ghi tên bài lên bảng . b/Phát triển các hoạt động : *Hoạt động 1: Hướng dẫn cộng các số có 3 chữ số (không nhớ) a) Giới thiệu phép cộng. -GV vừa nêu bài toán, vừa gắn hình biểu diễn số như phần bài học trong SGK. -Bài toán: Có 326 hình vuông, thêm 253 hình vuông nữa. Hỏi có tất cả bao nhiêu hình vuông? -Muốn biết có tất cả bao nhiêu hình vuông, ta làm thế nào? -Để tìm tất cả có bao nhiêu hình vuông, chúng ta gộp 326 hình vuông với 253 hình vuông lại để tìm tổng 326 = 253. b) Đi tìm kết quả. -Yêu cầu HS quan sát hình biểu diễn phép cộng và hỏi: -Tổng 326 và 253 có tất cả mấy trăm, mấy chục và mấy hình vuông? -Gộp 5 trăm, 7 chục, 9 hình vuông lại thì. Hoạt động của Trò - Hát -1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài ra giấy nháp.. - Theo dõi và tìm hiểu bài toán. - HS phân tích bài toán. - Ta thực hiện phép cộng 326+253. - Có tất cả 5 trăm, 7 chục và 9 hình vuông. - Có tất cả 579 hình vuông.. - 326 + 253 = 579. - 2 HS lên bảng lớp đặt tính. Cả lớp làm.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> có tất cả bao nhiêu hình vuông? -Vậy 326 cộng 253 bằng bao nhiêu? c) Đặt tính và thực hiện. -Nêu yêu cầu: Dựa vào cách đặt tính cộng các số có 2 chữ số, hãy suy nghĩ và tìm cách đặt tính cộng 326, 253. -Nếu HS đặt tính đúng, GV cho HS nêu lại cách tính của mình, sau đó cho một số em khác nhắc lại. Nếu HS đặt tính chưa đúng, GV nêu cách đặt tính cho HS cả lớp cùng theo dõi. * Đặt tính. -Viết số thứ nhất (326), sau đó xuống dòng viết tiếp số thứ hai (253) sao cho chữ số hàng trăm thẳng cột với chữ số hàng trăm, chữ số hàng chục thẳng cột với chữ số hàng chục, chữ hàng đơn vị thẳng cột với chữ số hàng đơn vị. Viết dấu cộng vào giữa 2 dòng kẻ, kẻ vạch ngang dưới 2 số. (vừa nêu cách đặt tính, vừa viết phép tính). -Yêu cầu HS dựa vào cách thực hiện tính cộng với các số có 2 chữ số để tìm cách thực hiện phép tính trên. Nếu HS tính đúng, GV cho HS nêu cách thực hiện tính của mình, sau đó yêu cầu HS cả lớp nhắc lại cách tính và thực hiện tính 326 + 253. -Tổng kết thành quy tắc thực hiện tính cộng và cho HS học thuộc. + Đặt tính: Viết trăm dưới trăm, chục dưới chục, đơn vị dưới đơn vị. + Tính: Cộng từ phải sang trái, đơn vị cộng với đơn vị, chục cộng với chục, trăm cộng với trăm. *Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành. Bài 1: (Cột 4 làm buổi chiều) -Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau. -Nhận xét và chữa bài.. bài ra giấy nháy. - Theo dõi GV hướng dẫn và đặt tính theo. 326 + 253. - 2 HS lên bảng làm bài. HS cả lớp làm bài ra giấy nháp. Tính từ phải sang trái. Cộng đơn vị với đơn vị: Cộng chục với chục: Cộng trăm với trăm: 326 *6 cộng 3 bằng 9, viết 9 +253 *2 cộng 5 bằng 7, viết 7 579 *3 cộng 2 bằng 5, viết 5.. - Cả lớp làm bài, sau đó 10 HS nối tiếp nhau báo cáo kết quả của từng con tính trước lớp.. - Đặt tính rồi tính. - 4 HS lên bảng lớp làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập. 832 257 641 936 +152 +321 +307 + 23 984 578 948 959. - Nối tiếp nhau :Tính nhẩm, sau đó ghi kết Bài 2: (2b làm buổi chiều) quả nhẩm vào vở . -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Là các số tròn trăm. -Yêu cầu HS làm bài. -Gọi HS nhận xét bài làm của các bạn trên bảng, sau đó yêu cầu HS vừa nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính của.

<span class='text_page_counter'>(28)</span> mình. -Nhận xét và cho điểm HS. - Cặp đôi đố nhau . Bài 3: -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? -Yêu cầu HS nối tiếp nhau tính nhẩm trước lớp, mỗi HS chỉ thực hiện một con tính. -Nhận xét và hỏi: Các số trong bài tập là các số như thế nào ? - Cá nhân nêu . 4. Củng cố – Dặn dò : -Yêu cầu làm bài.Hỏi lại cách đặt tính ,viết số và cách cộng số chẳng han : 936 +23.. -Nhận xét tiết học. -Chuẩn bị: Luyện tập. Chính tả ( Nghe -Viết ) CHÁU NHỚ BÁC HỒ I. Mục đích yêu cầu : - Nghe-viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng các câu lục Bát. - Làm được BT2a và BT 3 II. Đồng dùng dạy học : -GV: Bảng viết sẵn bài tập 2. -HS: Vở. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Thầy 1. Ổn định lớp : 2. Bài cũ : Ai ngoan sẽ được thưởng. -Gọi HS lên bảng, HS dưới lớp viết vào bảngcon theo yêu cầu. -Gọi HS đọc các tiếng tìm được. -Nhận xét các tiếng HS tìm được. 3. Bài mới a/Giới thiệu: : -Giờ Chính tả này các em sẽ nghe thầy (thầy) đọc và viết lại 6 dòng thơ cuối trong bài thơ Cháu nhớ Bác Hồ và làm các bài tập chính tả. -Ghi tên bài , cho học sinh nhắc lại tên bài. b/Phát triển các hoạt động: *Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả A) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết -GV đọc 6 dòng thơ cuối. -Đoạn thơ nói lên tình cảm của ai với ai?. Hoạt động của Trò - Hát - 4 HS :Tìm tiếng có chứa vần uc . âm tr , ch. - Nối tiếp nhau nhắc lại tên bài.. - Theo dõi. - Đoạn thơ nói lên tình cảm của bạn nhỏ.

<span class='text_page_counter'>(29)</span> miền Nam đối với Bác Hồ. -Những chi tiết nào nói lên bạn nhỏ rất - Đêm đêm bạn mang ảnh Bác ra ngắm, nhớ và kính yêu Bác Hồ? bạn hôn ảnh Bác mà ngỡ được Bác hôn. B) Hướng dẫn cách trình bày -Đoạn thơ có mấy dòng? - Đoạn thơ có 6 dòng. -Dòng thơ thứ nhất có mấy tiếng? - Dòng thơ thứ nhất có 6 tiếng. -Dòng thơ thứ hai có mấy tiếng? - Dòng thơ thứ hai có 8 tiếng. -Bài thơ thuộc thể thơ nào? Khi viết cần - Bài thơ thuộc thể thơ lục bát, dòng thơ chú ý điều gì? thứ nhất viết lùi vào một ô, dòng thơ thứ hai viết sát lề. -Đoạn thơ có những chữ nào phải viết - Viết hoa các chữ đầu câu: Đêm, Giở, hoa? Vì sao? Nhìn, Càng, Om. C) Hướng dẫn viết từ khó : -Hướng dẫn HS viết các từ sau: - Viết hoa chữ Bác để tỏ lòng tôn kính với + bâng khuâng, vầng trán, ngẩn ngơ. Bác Hồ. - HS đọc cá nhân, đồng thanh và viết các từ bên bảng con. d) Viết chính tả - Nghe viết theo lời đọc của giáo viên . e) Soát lỗi - Tự soát lỗi . g) Chấm bài. - 8 – 10 bài. *Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập Bài 2a : -Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi và cùng suy nghĩ. -Yêu cầu 2 HS lên bảng làm. 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào -Gọi HS nhận xét, chữa bài. vở. a) chăm sóc, một trăm, va chạm, trạm y tế. Bài 3: Trò chơi (GV chọn 1 trong 2 yêu cầu của bài) - Nghe phổ biến . -GV chia lớp thành 2 nhóm. Tổ chức cho hai nhóm bốc thăm giành quyền nói trước. Sau khi nhóm 1 nói được 1 câu theo yêu cầu thì nhóm 2 phải đáp lại bằng 1 câu khác. Nói chậm sẽ mất quyền nói. Mỗi câu nói nhanh, nói đúng được tính 1 điểm. Nhóm nào được nhiều điểm hơn là nhóm thắng cuộc. Cử 2 thư kí ghi lại câu của từng nhóm. - HS 2 nhóm thi nhau đặt câu. -Yêu cầu HS đọc các câu vừa đặt được. -Tổng kết trò chơi. 4. Củng cố – Dặn dò : - Cả lớp viết bảng con. -Viết lại từ khó . -Nhận xét tiết học. -Dặn HS về nhà viết lại các câu vừa tìm.

<span class='text_page_counter'>(30)</span> được và chuẩn bị bài sau: Việt Nam có Bác. SINH HOẠT LỚP TUẦN 30 1 / Báo cáo tình hình hoạt động của lớp :(Lớp trưởng báo cáo ) *Tình hình thực hiện nhiệm vụ học sinh trong tuần . - Đạo đức tác phong : + Đi thưa về trình , chào hỏi thầy cô và người lớn , việc nói lời hay làm việc tốt , đối xử tốt với bạn ,.. + Giữ vệ sinh chung , vệ sinh cá nhân … + An toàn giao thông . - Học tập : + Tỷ lệ chuyên cần : số HS vắng trong tuần , tổ đi học đều đúng giờ và tổ còn vắng nhiều và chưa đúng giờ .. + Nề nếp học tập : dụng cụ học tập , bao bìa sách vở , đồng phục khi đến trường + Kết quả: số học sinh em đạt phiếu học tốt ,.. + Đôi bạn cùng tiến . + Đồ dùng học tập như tập vở ; cách trình bày , bao bìa ,.. * Kết quả thi đua của tổ : - Điểm thi đua :.. - Xếp hạng :……. - Tuyên dương , khen : tổ 3, cá nhân Kim Thanh, Thái Sơn , Gia Huy , Ngọc Châu, Xuân Ngọc, Thảo Nguyên , Như Ý, Nhật Lam , Anh Kiệt ,Tấn Tài , Nguyên Hào ,Minh Trường .......... * Nhận xét của giáo viên chủ nhiệm. 2/ Phương hướng sắp tới cần thực hiện trong tuần tới :(GVCN ) - Tiếp tục duy trì đạo đức tác phong như : đi học đều và đúng giờ , chào hỏi lễ phép , không gây gỗ đánh nhau ,.. - Tuyên truyền tham gia phong trào tiêm vacsin. - Nhắc nhở việc đồng phục khi đến trường , đi vệ sinh đúng cách , đi vệ sinh nhớ dội rửa cầu và rửa tay bằng xà phòng để đề phòng bệnh tay chân miệng , bỏ rác đúng quy định , … - Học tập : Chuẩn bị tốt sách vở đồ dùng học tập hằng ngày . Tăng cường thúc đẩy học tập nhằm chuẩn bị tốt cho tiết dạy. Tiếp tục nhắc nhở việc rèn luyện chữ . Ôn lại bảng nhân , bảng chia ,… - Lao động : Chăm sóc vườn hoa , quét dọn vệ sinh,.. - Chuẩn bị dụng cụ súc Pluor đầy đủ : ca , cốc , bàn chải .. ***************************************************************.

<span class='text_page_counter'>(31)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×