Tải bản đầy đủ (.pptx) (13 trang)

Quan điểm triết học Bản chất hiện tượng Khả năng hiện thực

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.18 MB, 13 trang )

QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN VỀ
BẢN CHẤT- HIỆN TƯỢNG * KHẢ NĂNG – HIỆN THỰC

GVHD: ThS Trần Ngọc Chung

Nhóm Sokrates 2


Quan điểm triết học
của mác - lênin
I. Bản chất – Hiện tượng

II. Khả năng – Hiện thực

2


I. Bản chất – Hiện tượng

Là phạm trù triết học dùng để chỉ
sự tổng hợp tất cả những mặt,
những mối liên hệ tất nhiên,
tương đối ổn định ở bên trong,
quy định sự vận động và phát
triển của SV – HT.

Là phạm trù triết học dùng để chỉ
sự biểu hiện của những mặt,
những mối liên hệ đó trong
những điều kiện xác định.



*Ví dụ:
Bản chất:

Sự liên kết giữa các electron
và hạt nhân.

Hiện tượng:

Các nguyên tố hóa học khác
nhau liên kết với nhau.

Nguyên tố hóa học
Bản chất:

Sự chuyển động của khơng khí
từ nơi khí áp cao về nơi khí áp thấp

Hiện tượng:

Sự chuyển động của khơng
khí tạo ra gió.

Gió


*Sự thống nhất của bản chất và hiện tượng.
Bản chất nào thì hiện tượng
đó.


Bản chất thay đổi thì hiện tượng
cũng thay đổi.

Bản chất khác nhau thì hiện tượng

Bản chất biến mất thì hiện tượng

khác nhau.

cũng biến mất.

Thơng qua hiện tượng, bản chất của SV – HT được bộc lộ


*Sự đối lập của bản chất và hiện tượng.

Bản chất phản ánh cái chung cái tất
Hiện tượng phản ánh cái riêng,

yếu

cái cá biệt

Bản chất ít

Hiện tượng phong

biến đổi

phú


Bản chất thì sâu sắc

Hiện tượng thường xuyên thay đổi

Cùng 1 bản chất nhưng hiện tượng khác nhau do điều kiện
hoàn cảnh khác nhau.


*Ý nghĩa phương pháp luận.

Phải đi vào phản ánh bản chất của SV – HT chứ không dừng lại
ở hiện tượng.

Muốn nhận thức được bản chất của SV – HT ta phải thông qua
những SV - HT trong thực tế.

Phải dựa vào bản chất của SV – HT để cải tạo SV – HT cho đúng
và hợp với quy luật


*Liên hệ thực tiễn của phạm trù triết học
bản chất và hiện tượng.

Phát triển

nt
ê
i
Th


Nhật Bản

ai

Tự lập


II. Khả năng – Hiện thực

Là phạm trù triết học dùng

Là phạm trù triết học dùng để chỉ là

để chỉ cái đang tồn tại trong

cái chưa có, chưa tới, nhưng sẽ có, sẽ

thực tế.

tới trong điều kiện nhất định.

Khả năng gần
Khả năng

Khả năng

ngẫu nhiên

tất nhiên


Khả năng xa


*Quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực.

Khả năng và hiện thực tồn tại trong mối quan hệ chặt chẽ, khơng tách rời nhau, thường xun
chuyển hóa lẫn nhau trong q trình phát triển của sự vật.

Chuyển hóa

Khả năng

Hiện thực

Chứa đựng khả năng mới

Sự vận động liên tục của thế giới


*Ý nghĩa phương pháp luận.

Phải căn cứ vào cái đang tồn tại thực sự, là hiện thực, để đề ra
chủ trương, chính sách phù hợp.

Phải ln có tính đến các khả năng giúp các sách lược có tính ổn
định, phù hợp hơn với thực tiễn.

Phát huy khả năng tích cực của nguồn lực con người, qua đó tạo
điều kiện cho khả năng thành hiện thực.



*Liên hệ thực tiễn của phạm trù triết học
Khả năng và hiện thực.
Việt Nam

Tài nguyên TN

g
Áp dụn

kỹ thuậ

t

ập
h
n
i
Hộ

Hậu quả


Hết!



×