Tải bản đầy đủ (.pdf) (98 trang)

Tình trạng dinh dưỡng, khẩu phần ăn và một số yếu tố liên quan đến khẩu phần vitamin k của người bệnh sử dụng thuốc chống đông kháng vitamin k tại bệnh viện đại học y hà nội năm 2021

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (9 MB, 98 trang )

•KT

4» HỄ?


LỜI CẤM ƠN

Tôi xin bày tô lõng biết ưn cliân thanh và sàu sắc tới Ban Giám hiệu.
Phòng đao tao. Bị mỏn Dinh dường vả An tồn vệ sinh thực phẩm - Trường
Dai hoc Y I la NÒI đả lao điều kiên thuận lợi cho tôi trong quà trinh hoc láp và

nghiên cứu.
Tơi xin bày tỏ lịng biêt ơn chân thanh và sâu sác tới TS.BS. Nguyền

Thúy Linh, người thầy dí ln tân tinh chi day. dinh hướng, giúp dờ tỏi
trong suốt quá trinh học tâp vả nghiên cứu.
Tôi xin bảy tỏ lòng biẽl ơn chân thanh vá sâu sổc tới CBNV Trung tàm

Tim mạch, Khoa Dinh dường A Tiết ché - Bệnh viện Đại học Y Hà Nội dâ
luôn tạo điêu kiện vả tièp thèm đỏng lục cho tòi trong suốt quá trinh học ràp
vá nghiên cứu

ròi củng xin gửi lời câm la va lèn chúc sưc khóc đen các người bệnh
điêu tri nồi trú lai bênh viện da kién tri. khơng ngai met mỏi đẽ giúp đờ tơi

hồn thanh nghiên cưu nay.

Cuòi cúng, tòi xin bày lõ long biết ơn vô bơ den bo me và những người
thân trong gia dinh cùng tốn thề ban bè dà đơng vién. tao điều kiện giup dơ

tỏi trong suốt thời gian học tãp vả hồn thánh ln van.


Hà Hội, HỊỉùy

thiìnỊi

lìâm 202ì

Siiili vicn

Trần Thị Khánh Ninh

•W.'

ỉ&Vi <€


LỜI C AM ĐOAN

Kinh gửi:
• Phỏng Quàn lý Đáo tao Đai học - Trưởng Đai hợc Y Ha NỘI
- Viên Đào tạo Y hoc dư phóng va Y tế cõng cộng
- Bô môn Dinh dưỡng vá Vệ sinh an toan thực phẩm
- Hội đồng chàm luân vân tôt nghiép.

Tỏi xin cam đoan cồng trinh nghiên cữu "Tinh trạng đinh dưỡng, khẩu phần

(in thực tè rà một số yêu rỏ liên quan den kháu phần vitamin K cùa người
bệnh dùng thuồc chổng dông kháng vitamin K tợi Bệnh viện Dại học Y Hà
Nội năm 202ĩ" nảy lả do tôi thực hiên Các kểt quả, số lieu trong luân vân

đêu có thật và chua được đăng tải trên tai liệu khoa học nào.


Hù N(n, ngày

tháng

năm 2021

Sinh Viên

ĩ rần Thj Khánh Ninh

•W.-

.?TíCa: <€

4» HỄ?


DAXH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TÁT

AI

(Adequate Intake) Lượng ăn vào vừa đii

BM1

(Body mass index)Chì số khơi cơ thẻ

CDA


Che độ ân

cv

(Coefficient of variation) Hê sô biên thiên

DTNC

Dôi tượng nghiên cưu

EFSA

(European Food Safety Authority) Cơ quan an toàn Thực pliám
Châu Âu

INR

(International Normalized Ratio) Chi sổ binh thướng hớaquốc tế

KPA

Khấu phán ủn

KTC

Khoáng tin cày

MUAC

(Mid Upper Arm Circumference) Chu vi vòng giữa cánh tay


NB

Người bênh

NCKN

Nhu cầu khuyên nghi

NCNL

Nhu cầu nảng lượng

OBS

(Observer) Só quan sat

TBiĐLC

Trung binh = £>ô lồch chuẩn

TTDD

Tinh trang dinh dường

SCF

(Scientific Committee on Food) ủy ban Khoa học vẬ lương thực

VB/VM


Vòng bụng vòng mòng

VKA

(Vitamin K antagonists) Thuốc chõng đòng kháng vitamin K

WHO

(World Health Organization) Tỏ chức Y tế Thế giới

WHR

(Waist hip ratio) ti sồ co/hông

WPRO

(Western Pacific Region Organization)
Tổ chuc Y tề khu vực lây Thái Binh Dương

•W.-

.?TíCa: <€

4» HỄ?


MỤC LỤC

I) 1


V All I/IS •••••••

•••••••

CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN TÀI LIỆU...-.......................... ........ »................ 3
1.1 Tồng quan về vitamin K.............................................................................. 3
1.1.1. Khai niệm vitamin K............................................................................ 3
1.1.2. Cảc dang vitamin K.............................................................................. 3
1.1.3. Vai trò của vitamin K trong Cỡ thể..................................................... 4

1.1.4 Nhu cầu khuyên nghi vitamin K........................................................... 6

1.2 Tổng quan về thuốc chống đỏng kháng vitamin K..................................... 8
1.2.1. Định nghía.............................................................................................. 8

1 .2.2 Cốc loại thuốc chơng địng kháng vitamin K............ ...................

8

1.2.3. Cơ chê lác dụng.................................................................................... 8

124 A nil hưởng cua khẩu phán vitamin K tới người bệnh sứ dụng thuốc

chống đỏng kháng vitamin K........................................................................... 9
1.3. Tồng quan vè cac nhóm thực phàm chua Vilamin K va ham lượng....... 12
1.3.1 Nguồn cung cắp vitamin K trong khâu plìân an hãng ngay.............. 12
1.3.2. Phân nhom thưc phẩm vitamin K theo hảm lượng.........................14

1.33. Tống quan mót so nhóm thụv phầm chứa hám lượng vitamin K cao ..16

I 4 linh trang dinh dường cũa ngươi bênh dùng thuốc chống dỏng kháng

vitamin K.............................................................................................................. 18

I 4.1. Đánh giá tinh trạng dinh dưởng người bệnh ........

18

I 4.1. Mõi liên quan của lình trạng dinh dường đố) với hiệu qua điều trị

chông đông máu bảng thuốc kháng vitamin K........ ................................. 21

1.5. Tinh hình nghiên cữu vè khầu phan vitamin K cửa ngiroi bệnh khi sir
dung thuốc chịng đơng khàng vianun K..........................

... 22

1.5.1. Trẽn thè giới........................................................................................ 22

•W.-

.?TíCa: <€

4» HỄ?


1 5.2. Tai Việt Nam...................................................................................... 23

CHƯƠNG 2 ĐÓ! TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỦI.........24
2.1


í)ị;i

điềm vá thời gian nghiên củu............................................................. 24

2 2 ĐÒI tượng nghiên cứu.................................................................................. 24
2 2.1. Tiêu chuẩn lira chọn........................................................................... 24
2.2.2. Tièuchuằn loai trừ............................................................................ 24

2.3 Phương pháp nghiên cúu............................................................................ 24
2.3.1. Thiết kế nghicn cửu............................................................................ 24
2.3.2. Cờ mầu và cách chọn mầu................................................................ 25

2.4 Bién số và chỉ sô nghiẻn cứu.......................................................................25

2.5 Ọuy trinh, công cu thu thập sô liệu và liêu chuẩn đánh già..................... 26
2.5.1. Kỹ thuật và phương pháp thực hiện..........................

27

2.5.2. Công cụ thu thập số liệu

29

................

2 5.3. Ticu chuẩn đanh giá........................................

30


2.6 Quản lý và phản tích sị lieu.......................................................................31

2.7. Sai sò và khổng chẻ sai sổ..........................................................................32
2.8 Đao đưc trong nghtòn cứu........................................................................... 32

CHƯƠNG 3: KÉT QUẢ NGHIÊN CƯl........ ..............................

....... 34

3 I Thông tin chung của đối tượng nghiên ciru:............................................. 34

3.2 Tinh trang dinh dường cùa ngươi bênh sử dung thuốc chống đỏng khảng
vitamin K ........................................................................................................... 35
3.2 I Đăc điểm lìhán trốc vá hỏa sinh của ĐTNC........................................35

3.3 Khâu phần An thực tê vá tinh ổn đinh cua ham lưựng vitamin K trong
khẩu phấn........................................................................................................... 39

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN.................. ................ .................... -..... ~..... ....... 4X
4.1 l inh trang dinh dường cùa ngươi bệnh sứ dung thuốc chồng đỏng kliáng

vitamin K tai Bênh viện Đai hoe Y Ha Nơi nâm 2021..................................... 49

•W.-

.?TíCa: <€

4* HỄ?



4.1.1 Tinh trạng dinh dường theo BMI........................................................ 49
4.1 2 Tình trọng dinh dường theo chu vi vòng giữa cánh tay (MƯAC) .... 49
4.1.3. Tinh trạng béo bụng cùa ĐTbỉC........................

50

4.1.4 Tình trạng dinh dưỡng theo chi sổ VB'VM..................................... .51

4.1.5 Tình trang dinh dường theo Albumin

4.2. Khấu phân An thưc tế. khâu phần Vitamin K và một số yen tố liên quan
đèn tinh ổn đinh cùa hãm lương vitamin K...................................................... 53

4.2.1 Khẩu phần an t hire te...........................................................................53
422

Khẩu phần vitamin K và tinh ổn đinh cùa hàm lượng vitamin K

trong khẳu phẩn của ĐTNC........................................................................... 56
423

Một số yếu tô liên quan đến kháu phán vitamin K ........................ 58
59

4 3 Han chè cũa nghiên cứu

KÉT LlTẬN

KHUN'NGHỊ.......


TÀI Lự.UTHA.M KHAO

Bộ CÂU liOl NGIỈIẼN cí ì

•W.-

.?TíCa: <€

4* HỄ?


DANH MỤC BANG

Bâng 11: Nhu cầu vitamin K khuyến nghi cho ngtrõi Việt Nam..................... 7
Bâng 1.2: Phân nhóm thực phẳm chứa vitamin K.......... ................................. 15
Bàng 2.1: Phán loai BM1 theo lièu chuẩn cùa Tổ chức Y tế Thế giới danh cho
người cháu A (phàn loai của WPRO) 2004

........

30

Báng 3 I. Thơng tin chung cùa đói tượng nghiên cứu..................................... 34

Báng 3 2 Đặc điếm nhân trác vả hóa sinh cùa Đ INC

........

35


Bang 3.3 Phân loai tinh trang dinh dưỡng cũa ĐTNC theo BMI. MUAC. chu

vi vịng co. chi sơ VB/VM và Albumin......................................... 36
Bàng 3.4. Môi liên quan giừa TTDD theo BM1 vá MƯAC............................. 37
Bàng 3 5. Môi liên quan giơa TTDD theo BMI va chu vi vong bung............ 37
Bâng 3 6. Mói liên quan giữa TTĐD theo BMI vá chi so VB VM.................38

Bâng 3 7 Gia tq các chài sinh nâng lượng trong khẩu phẩn 24h của ĐTNC 39
Bàng 3 8 Gia tri dinh dtrờng một sô vitamin trong kháu phân....................... 40
Bâng 3 9 Hàm lượng một số chất khoáng trong khẩu phần...................... ... 41

Báng 3.10. Ham lượng vitamin K trong khẩu phần cùa ĐTNC qua cac ngáy

điều tra ........................................................................................... 43
Bàng 3.11

Sự biền thiên cùa hàm lượng vitamin K trong kháu phân cửa
ĐTNC trong quá trình điều tra....................................................... 44

Bàng 3.12 Mồi liên quan giừa kiên thúc và tinh ôn đinh cùa ham lượng

vitamin K

45

Bảng 3.13. Mịt số u tơ liên quan đen tinh ổn đinh cũa khấu phân vitamin K..45
Bâng 3.14. Mỗ hình hối quỵ đa biên phân tích các u tỏ liên quan dổn linh

ổn đinh cùa khâu phẩn vitamin K................................................... 46


•W.- .-Tí ca:

<€

4* HỄ?


DANH MỰC BIỂU ĐỎ

Biểu đồ 3 1: Tỷ lệ người bệnh đa có kiến Ihữc vá chưa có kiến thức về chc

độ ân............................................................................................ 42

Biểu đồ 3 2: Sư biền thiên cùa khẩu phàn vitamin K trong nhóm ĐTNC..... 44

Biền đỗ 3 3 Tàn suất sir dung các loại rau giàu vitamin K trong các mùa

•W.' .-Tí Ca:

<€

4* HỄ?

47


DANH MỤCHl.NH

Hình I I: Vitamin K! Ịphylloquinonc)............................................................... 4
Hình 1.2. Sơ đị q trinh đỏng máu.................................................................. 5

Hình 1.3. Q trinh boat hỏa các yếu tổ đòng máu........................................... 5

Hĩnh I 4 Cư chê tác dụng của thuốc chống đỏng kháng vitamin K ......

•W.- .-Tí ca:

<€

4» HỄ?

9


TĨM TÁT

Thuốc chịng đơng khảng Vitamin K (VKA) la thuốc cõ hiệu quả cao

trong đir phòng và điỏu trị huyết khối Tuy nhiên, chi có khoảng 60% người
bênh điều tri VKA đai chi số binh thương hóa qc tẻ (INK) trong giời han

muc tiêu. Các bâng chimg gần đây cho thấy răng, tinh trang dinh dương và

chè đô an (CDA) khơng được kiểm sốt hàm lượng Vitamin K là một trong

cac nguyên nhản ánh hường đèn mục tiêu điêu tri. Trên the giới đâ cố rảt
nhiều nghiên cứu vê tinh trang dinh dương vã ánh hưởng cùa CDA tơi kết quả
INR, tuy nhiên tại Việt Nam, các nghiên cứu về đê tai nãy còn rất han chế

Vậy linh trang dnứi dường va hám lượng vitamin K trong CĐA cũa người
bệnh sù dụng VK A ở Việt Nam hiện tại như thế nào? Liêu răng họ cỏ An VỚI

một hâm lưựng Vitamin K ổn đụih hay khơng'’ Chinh vi vạy. clnìng tôi tlnrc

luèn đề tải nghiên cửu vè tinh trang dinh dường (TTDD) vá khẩu pliân án

(KPA) thực té cùa người bệnh dùng VKA dẻ mỏ lả TTDD. KPA thực lẻ cũng
như khâu phàn vitamin K của ngươi bênh 26 người bênh đà đtrợc đưa vao

nghiên cửu cua chung tôi. ho dươc dành giá tinh trang dinh dường thông qua

cac chi sớ nhàn trác va dược theo dơi che dô ân trong vòng 3 tuản lien tiep
Kêt quá cho thây, tinh trang suy dinh dương vả thira càn béo phi cùa DTNC ơ

mức ngang bàng nhau (19,2%), khẩu phân vitamin K trong binh của ĐTNC ơ
mức cao hơn so VƠI NCKN (237.8±292,7pg) vả khống cơ sự khác biệt cổ ỷ
nghĩa thống kê giữa tinh ồn đinh của hàm lượng vitamrn K ớ ĐTNC đă cổ

kiến thức và chua cõ kiên thức vè chẻ dơ An khi SŨ dung thuốc này Kết quả
nghiên cứu cho thày, nguy cơ kep về tinh trạng dinh dường vá lỉnh không ồn

đinh trong khấu phần vitamin K hiện tai cùa DTNC. Kết quà nay giúp cho các

nha điều tri có cai nhìn lồng qt hơn vế nhừng yếu tớ ảnh hướng tới muc tiẻu
kiêm soát IKK. là cơ sơ dê dinh hướng phương pháp điéu tri cùng như giãi

•W.' .-Tí Ca:

<€

4» HỄ?



quyết gánh nặng kép vì lình trạng dinh dường của ĐTNC Nghiên cửu này
mới chi dừng lậi ờ mức đanh giá SCT bộ vẽ TTDD vã khẩu phần vitamin K của

ĐTNC, trong tương lai cần có các nghiên cứu can thiệp sâu hon về CĐA cùng
như các chiến lược kiếm sốt linh ơn dinh cùa hảni lượng vitamin K trong
kháu phan cua người bệnh sir dung VKA

íừ khóa: tình trụng dinh dưởng, khán phấn vitamin K. thuóc chổng dàng
khàng vitamin K

•KT


abstract
Vitamin K antagonist anticoagulants (VKA) arc highly effective drugs

in the prevention and treatment of thrombosis. However, only about 60% of

VKA-treated patients achieve INR within the target range. Recent evidence

suggests that nutritional status and uncontrolled dietar) intake of Vitamin K is
one of the factors affecting treatment goals. In the world, there have been
many studies on nutritional status and the influence of diet on INR results,

however. III Vietnam, studies on tills topic are still very limited So what IS tile

nutritional status and vitamin K content in the diet of patients using VKA 111
Vietnam currently? Are they eating with a steady level of Vitamin K?
Therefore, we carried out a study on the nutritional status and actual dietary

intake of patients using VKA to describe the nutritional status, actual dietary
intake as well as vitamin K intake of patients. 26 patients were included in our

study , their nutritional status was assessed through antlưoponietnc indicators
and their diets were monitored for 3 consecutive weeks The results showed
that the malnutrition and ovens eight status of the study subjects were at the
same level (19.2%), the vitamin K intake of the study subjects was higher
than the recommended requirement (237.81292.7) and there was no

statistically significant difference between tire stability of vitamin K content
111 study subjects with and without knowledge of diet when using this drug.
The results showed a dual risk of nutritional status and instability in the

current vitamin K intake of the study subjects This result helps clinicians

have a more general view of the factors affecting treatment goals, which is the
basis for orienting treatment methods as well as solving the double burden of

nutritional status of patients research subjects. This study only stops at a
preliminary assessment of the nutritional status and vitamin K intake of the

study subjects, in the future there IS a need for further intervention studies on
diet as well as strategies, control the stability of vitamin K content 111 the diet

of patients using VKA.
Acpronfc- nuinnonat stums. vitamin K intake, virannn K anncoaguianis

•KT



I

ĐẠT VÁN ĐÊ

Thuốc chịng đơng kháng vitamin K lã một thuốc chống đông đuực sư
dụng phố biển (rong điểu tri và dự phong huyết khối [I] [2]. Trong nhiêu
bênh lý khác nhau nine bệnh van lim. rung nhì. van tim nhàn tao. huyết khối

tình mach sâu chi dưới... Tuy nhiên, nguy cơ xây ra biến chưng do nhóm

thuốc này là râi cao •’Cãc thuốc kháng vitamin K đá gãy ra gần 6000 ca tư
vong (trong dỏ. có 4000 ca cơ thể tránh được) vả 17300 ca nhảp viộn có the
tránh được mồi năm)” {3] Khóm thuốc náy cũng la một trong nhừng nguyên
nhân háng đầu khiên người bệnh phAi nhập viện (12.3%). Mộc dù, cộ rẳĩ

nhiều tác dung phụ nhưng thuốc chơng dơng kháng vitamin K vần đống vai
trị quan trụng trong nhiều phác đồ điều tri |21 và đirợc sừ dụng rộng rđi tai
Việt Nam cùng như trên toàn thê giới |4|. |5|
'l ác dụng cua thc chịng dơng ch|u ảnh hường lát lớn tứ chề độ ân
[6]. Do cơ chế hoật dòng cua thuổc là ức chè canh tranh eiuym cpoxidreductase lảm cản trớ việc khir vitamin K-epoxid thảnh vitamin K-

hydroquinone cần thiét cho sư cacboxyl hốa các chất lien ycu tơ đơng máu
thành các yểu tố địng máu co hoai tinh đề tham gia x ao quá trinh dõng máu

[7Ị. Do đó. nếu hàm lượng vitamin K ttr khấu phân an được người bênh nap

vao quả nhiều sè lâm tâng tổng hợp các yẻu ló đơng máu dần dén giàm tác
dung cùa thuốc Ngược lại. nêu hàm lượng vitamin K nap vảo quá ít sê gáy

thiều hụt u tố đơng mau có hoạt tinh dẫn đén nguy cơ xuất huyết do thiểu

vitamin K.

Ĩ nước la. cơ ràt Iihiều thtrc phàm thơng dụng, thương xun có nứt
trong bữa cơm hăng ngày chữa hâm lương vitamin K rát cao nhur. các loai rau

lìO Cài. rau dền cơm. rau mng, sup lơ xanh, hanh lá.. .). Không chi cồ vày.
một sơ loai hoa q và thít cùng chứa loai vitamin này (bơ. màn. kiwi, thịt vit.


2

thịt bỏ, gan bo. .). Việc sử dụng bia rượu cùng có ảnh hưởng lới lác dung của

thuốc chỏng đơng khảng vitamin K Đoi VỚI nhóm chất béo. vitamin K có
nhiều trong dầu đậu nành, bo thực vặt. dàu oliu nhưng một sổ loại dâu ăn
khac lợi chua rát Ít loại vitamin này Vi vây. dẻ gậy ra tinh trang nhám lần vả

khó kiềm sốt lượng nap vào cơ thê

Tuy nhiên, trước những tac dung bảt lợi của thuốc thi việc tuân thú điêu tri

vá thưc hành ân uống của người bênh còn chưa hợp lý (4). |8). Bèn canh đó.

các nghiổn cứu theo dồi. đanh giá về ché đơ an cùng như thói quen sừ dung
thực phẩm giàu vitamin K cùa người bênh còn han chẽ Do đõ. nghiên cửu về
rinh trụng dinh dường vã khẩu phần vitamin K của người bệnh sử dụng thuốc

chòng đồng là điêu het SƯC cân thiêt Nghiên cứu này sê là cơ sở giúp xây
dgiúp giám thiếu các biến chúng từ việc sir dung thuốc chõng đông Vi vậy.


chung tôi thực hiên đề lái “Tinh trạng dinh dường. khâu phần An và một
sổ yếu tố liên quan đến khâu phần vitamin K cua người bệnh sử dụng

thuốc chống đông kháng vitamin K tại Bệnh viện Dại học Y Hà Nội nAm
2021“ VƠI hai muc tiêu sau:

ỉ. Mở tá tinh trạng dinh dưững cửa người bệnh điền trị thuốc chong
dâng kháng vitamin K tợi Trung tâm Tim mạch - Bệnh viện Dợi học

Y ỉỉừ Nội nứm 2O2L

2. Mô tã khẩu phân ân, đặc diem khấu phần vitamin K và một sẬ yịu tồ

ỉiẽn quan đến tinh ồn định cua khấu phần vitamin K trên người bệnh
sử dụng thuốc chông dông kháng vitamin K tại Trung tàm Tim mạch

- Bệnh viện Bụi hục Y Hà Nội nđm 202Ị.

•KT


3

CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tông quan về vitamin K

I. ì. 1. Khứi niệm vitamin K


Vitamin K là tên chung của một họ các hợp chất có câu trúc hóa học phố
bicn là 2-mctyl-l,4-naplìthoquinonc - một loai vitamin tan trong chất béo có

tự nhiên trong một sơ loai thực phẩm va có sồn dưới dang thực phẩm chức
nâng |ơ| Vitamin K la một chằt dinh dường cán thiết chư cư thề có vai trị

quan trọng trong q trinh dịng máu. giup xương chảc khóe va thực hiên một
Số chức lìảng khác [12].

ỉ. 1.2. Các (tọng vitamin K
Vitamin K thuộc nhóm quinones, có cấu trúc tương tu nhau bao gờm

nhiều loai vitamin như: phylloquinonc (vitamin KI), mcnaquinoncs (vitamin
K2) và menadion (vitamin K3) Trong dô. vitamin K1.K21Ồ hai dang vitamin
nguồn gốc tự nhiên, vitamin K3 lả vitamin tổng hợp.

Vitamin KI là loại vitamin phố biền nlìát trong lự nhiên do cỏ vai trỏ
quan trong trong qua trình quang hợp [11] Vitamin KI thường cỏ nhiều trong

các loại thực vật. rong, nhưng hàm lương vitamin KI táp trung nhiều nhất
trong các loai rau có la mau xanh dâm. Đây là dạng vitamin K được tìm ra
Sớm nhát và được bicl đèn với tên gội ••Vitamin cầm máu” (Koagulatiơns) do
cơ vai trị quan trong trong vièc hoai Itõa các yéu tố dõng mâu. tham gia vào

q trinh hình thanh cuc mau dơng, báo VC cơ thề
Vitamin K2 được tởng hợp và sản xuắt ra bởi VI khuẩn đường ruột của

cốc loai dộng vât cứ xương sống Vitamin K2 cớ vai trò quan trưng trưng việc
tham gia vào quá trinh chuyền hoa xương, giúp gán canxi vào xương, lam cho


xương chác khỏe vả đu phịng tinh trang loAng .xương [ 121

•W.- .-Tí ca:

<€

4» HỄ?


4

Vitamin K3 không được coi lá một loại vitamin tự nhiên như vitamin KI
vá K2 mà dược COI là một họp chái lổng hợp tương lư. hoai động như một

loai tiền vitamin 113].

Hình ì.ìĩ I'ittimin Kị (phyUoquỉnoneì
Trong cà ba dang vitamin K kẻ trên thi loai vitamin KI (phyloqumone)

la loai vitamin liên quan trực liẽp đèn quá trinh đòng Vi thè. trong nghiéncứu
nảy chi đề càp đèn nhưng vần đè liên quan lời vitamin Ki.

ỉ. 1.3. I ai trò cùa vitamin A trung cơ thê

Vitamin K là đỏng yéu tô càn thiết cho quá trinh cacboxyl hỏa dư lượng

axit glutamic irong nhiêu protein phu thuộc vitamin K có lien quan den quá
trinh dông máu. chuyên hỏa xương, ngôn ngừa sư khống hóa mach vá diều
chinh các chức nâng tề báo khác nhau r 14|. [ 15|. [ 16Ị
Tham gia vào cơ che đồng máu [ 17]


Đông máu lá một quá trinh mau chuyển tu thể lỏng sang thề đặc do

chuyến fibrinogen thành fibrin khơng hịa tan va các SỢI fibrin náy bi trùng
hợp tao thành mạng lưỡi giừcác thành phân của máu hàm máu đông lai.

Binh thường, trong mau vá trong mơ có các chát gảy dơng va các chải

chóng đong, nhưng các chát gãy đông ở dang tiẻn chát, khơng có hoat tinh.

Khi mach mau bi tồn Thương. sè hoai hóa các yếu tó địng mau theo kiều dãy
trun lam cho máu đơng lai.

Q trình đơng mâu xảy ra qua ba giai doan:



Giai đoạn tao thành phức hợp prothrombinase (I)

•W.-

.?TíCa: <€

4» HỄ?


5

-


Giai đoạn tao thảnh thrombin (2)

-

Giai đoạn tao thành fibrin (3 I
Prolhrombinase (I)

Prothrombin

------------------

*

Thrombin (2)

F ibrinogen--------------------- ------------- ►

F ibrin (3)

Vã cục máu đỏng
/ĩình Ị. 2. Sơ đồ quả trình địng màu

Tom lai, vitamin K có vai trị quyết đinh trong vièc khởi đòng (lòng thác

đòng máu do san phẩm của chu trình vitamin K (vitamin K-cpoxit) chinh lã

yếu lố giúp boat hoa cảc tiên yêu tố đông máu II (prothrombin). IIV. IX. X
thành các yểu lố địng máu dang hoai đơng I la (thrombin), II Va. IXa. Xa.

vitamin K

oxy hóa

vitamin K

llhb, Vllfth, IXhh, Xhh

carboxylase

hh tìoạt hóa

lỉinh 1.3. Qụà trình hoạt hâu cácu tồ đơng máu
Ngoai vai trị lìoat hoa các u lố đơng mau II. IIV, IX. X. vitamin K con

có vai trò quan trong trong vice hoai hoa các protein chơng dơng máu như

•W.-

.?TíCa: <€

4» HỄ?


6

protein c, protein s. protein z (18), (I9Ị Chúng đểu là các protein phu thuộc
vitamin K và tham gia vảo quá trinh điều liờa đông mau thông qua việc úc die

hoat động cùa yẻu tố đông máu Va vã villa Qua trinh nay giúp ngăn ngira tinh

trang tâng đòng qua múc, góp phần hoan thiện cơ chê tự bảo vệ của cơ thể.

l.ì.4. Mỉu cầu kltuyền nghị ritanùn Á
Hién nay chưa có bảng chứng nao đũ manh về lương tiêu thu Vitamin K

như thẻ náo là đủ đối với con người. Vào thang 5 nam 2017, hội đồng cùa Cơ

quan an toàn Thực phầm Châu Ảu (EFSA) đa đưa ra một ý kiến khoa hoc VC

các giá trị tham chiêu trong chê độ ăn uống đôi VỚI vitamin K, Hội đồng cho
ráng tồng lượng phylloquinone trong cơ thẻ khoảng 0,55 ug'kg thế trọng ở
người lởn khỏe manh ở trang thái ồn dinh không cỏ dầu hiộu thiểu vitamin K

vá đua ra kềt luận ràng khơng có dầu ẩn sinh học nao trong sổ cốc nghiên cứu

trước đây phú hựp đê đảnh giá mữc độ đẩy đừ của vitamin K và nhùng dừ lièu
hiện co không dù dề xác dinh nhu cáu vẻ vitamin K theo giới linh hoặc nhóm

tuổi Do đo. HỘI đống vẵn duy trì khuyến cao vê lương tiêu thu thích hơp (AI)
dõi với vitamin K do ủy ban Khoa hoc vẽ Lương thực (SCF) đưa ra vao năm
1993 la I gg phylloquinonc kg trong lương cơ thê mồi ngay cho lất cà các

nhóm tuổi vá gtỡi linh. Xcm XCI trong lượng cơ thể tham chiếu tương ứng. AI

cho vitamin K dược dat ở mức 70 pg-ngãy cho tẩt câ người lởn bao gôm phụ
nừ mang thai và cho con bú. 10 pg/ngày cho trê sơ sinh tư 7 11 tháng, lir 12

pg ngày cho trê tứ 1

3 tuổi vả 65 Mghgay clm tré em tư 15 17 tuổi [ 19Ị Các

khuyên nghi về lương vitamin K hang ngày giữa các quốc gia là không nhất


quán HỘI đồng vẻ VI chết dinh dường cùa Viện Y học (Hoa Kỹ) đđ đẽ xuầt
lượng liêu thụ đũ cho nam giới vá phu nù tương inig la 120 va 90 Mg ngáy

(211 Váo nãm 2012, I.ARN của Ý (múc gia đinh tham khảo cho các chất

dinh dường và lìâng lương), do Hiẻp hơi Dinh dường Con người Ỷ (SINU) đê

•W.' .-Tí Ca:

<€

4» HỄ?


7

xuất lượng vitamin K dược phân tầng theo độ tuổi (140 hoặc 170 pg ' ngáy

cho 18 59 và> 60 tuổi) [22]
Ở nưõc ta, nhu cầu khuyển nghị vitamin K cho ngirữi Việt Nam cùng

được phàn theo tuổi vá giời linh dưa liên dừ liêu kliầu phân ăn hang ngay
tham khảo cua Nliât Bản năm 2015 như sau [23]:
Bung ì. Ị; .V//M cầu vitamin A khuyến nghị cho người Việt Nam Ị23Ị

Nam

Nừ


AI

AI

0-5Ihãng

4

4

6-12 thang

7

7

1-2 tuổi

60

60

3-5 luôi

70

70

6-7 tuồi


85

85

8-9 tuổi

100

100

10-11 tuổi

120

120

12-14 tuổi

150

150

15-17 ruổi

160

160

18-19 tuồi


150

150

20-29 UIỔI

150

150

30-49 tuổi

150

150

50-69 tuổi

150

150

>70 tuổi

150

150

Nhóm tuổi


Phu nừ có thai

150

Phu nừ cho con bu

150

•KT

4» HỄ?


8

1.2. Tồng quan về thuốc chống đông kháng vitamin k’
1.2. ì. DỊnh Iighỉa
Thuốc chống đòng kháng vitamin K (còn đirực gọi la thuốc khang

vitamin K) lá thuốc chổng đông máu đương uống, được sử dung đế điều trị và
ngân ngừa huyết khơi [24] Thuốc giúp ngân khơng cho huvết khói hình thánh

vá tâng lên vè kích thước mà khơng làm tan huyết khói
/.22 Các ỉoụi íỉmưc chưng dừng kháng vitamin Á
Trong các thuốc khang vitamin K thi dần xuảt coumannc là Wafarin

(Coumadin, zofarin) được sứ dụng nhiều nhát trên the giới. Acenocoumarol

(Sintrom), Phenprocoumaron cùng được nhiều quốc gia sứ dụng


Các thuổc chổng đỏng khang vitamin K Itấp thu tổt qua đường tiêu hóa,
vận chuyển bởi Albumin huyết ttrơng và cổ định ờ gan, đao thái chù yếu qua
đường mật Tac dung của thuốc chống đông thay đổi tùy từng cá thể va thay
đồi ngay trên cùng một ca thê ở các giai đoạn klìác nhau Ben canh đó. tác
dung cùa thuốc cùng chiu anh hưởng cua nhiều yẻu tổ như: thức án. thuốc
dùng phối hợp.
/. 2 J. Cư chế tác dụng

Năm 1941. các chat khang vitamin K dà dược dùng với tac dung khang
đông sau khi tim ra Dicoumarol
Càc dần xuàt Coumadin và Indandion cỏ câu true gân giống vitamin K.

do do. chúng cạnh tranh kẻt hợp VỚI enzyme vitamin K-epaxid-reductase và
vitamin K-reductase. qua đo ức chế sự chuyền vitamin K dang oxy hóa thanh
vitamin K dang khu Hàu quà ciia thiếu hựl vitamin K dang khử la suy giam

phản ứng cacboxy hoa tai gan cua các yểu lồ dông máu phụ thuộc vitamin K
(II, IIV, IX, X) va cá protein c, protein s. Nhu vây co che tác dụng cứa thuốc

chống đông khang vitamin K la ức chế tỏng Ixrp dang co hoat tinh của các
yếu tỏ dóng mau phu thuộc vitamin K.

•W.'


9

Hình 1.4. Cơ chề túc (lụng cùa rhnốc chồng dơng khảng vitamin K

J.2.4. Anh hường cùa khản phồn vitamin K lài người bệnh sừdụng thuốc

chồng dông kháng vitamin K

Do cơ chê tac dụng cua thuốc chống dóng là ức chế cạnh tranh với

enzyme vitamin K epoxit-reductase nên hiệu quả chống đông cùa thuốc kháng
vitamin K thay đối tùy theo sỏ lượng vitamin K nạp vào háng ngây |6]. (25Ị,
(26] Quan điềm trước đày cho lãng, vi thực phần) chua vitamin K có anh
hưởng đền tác dung cua thuốc chống đỏng kháng vitamin K nén cân phải han

chè nhõm Thực phầm này. Tuy nhiên, hai nghiên cứu tổng quan hê thống của

Violi F và cộng sự (2016) cùng như cùa Dental i F vá cộng sư (2016) đa chứng
nunh quan diêm trên hiộn nay đa lỏi tliời (27). [28]

Dé đánh gíả mối liên quan giừa lượng vitamin K nạp vảo co thề đối với
tinh trạng kiểm sỗt chống đơng máu ừ người bệnh dùng VKA, bảy nghiên

cứu được dưa vảo nghiên cứu tồng quan cùa Violi F đa cho thầy kổt quả là: sư

thay đồi trong hàm lượng vitamin K ân vào có mối tương quan nghiclì VỜI sư
thay đối cũa chi SV JNR. Diều này lá hoãn toan phù hợp VỜI nghiên cứu cùa
cua Dentali F vả còng sư khi đanh gia về các nghiên cứu can Ihiêp chê dò ẳn

đối VỜI sư thay đồi cùa chi sổ INR. Một trong số đo la nghiên cứu nam 2004

•W.-

<€

4* HỄ?



10

cùa Franco V, và cộng sự trên đỗi lượng lả các người bệnh ngoai trú điêu trị
kháng đòng ồn đinh dược phàn nhóm ngầu nhién can thiệp chê dộ ân VỚI liam
lượng vitamin K thay dồi trong chẻ độ ăn lân lưụt lá lâng 500% vã giâm 80%
lượng vitamin K so VƠI ban đau, đà chứng minh mối tương quan nghich giữa

ham lương Vitamin K in vào độ hiến thicn cua INR. Kct quả nghiên cưu cho
thầy, chi so INR tăng tư 2.ỐXƠ.5 lúc ban đàu lẻn tới 3.310.9 vào ngay thứ 7

(p-0.05) ờ đơi tượng có chê độ an giám 80% lượng viatmin K so vởi ban đâu

va chi sd INR giảm từ 3.1±0.8 Iũc ban dâu xuống 2.8±0.6 vào ngày thứ 4
(p-0.04) ở người có chê độ ân tang 500% lương vitamin K $0 với ban đầu

[29] Nghiên cứu trước đô của Pedersen F M vá cộng sự (1991) cìlng như
nghiên cưu Eva K Ronibouts và cộng sư (2010 ) về ảnh hưởng của chê dộ ăn
tới tác dụng cùa thuốc chồng đòng kháng vitamin K cùng cho két quá tương
tự (301. [311.

Một điều đãng chu y trong itai nghiên cứu lổng quan hê thông nay là

một loai nghiên cưu của cãc lac giả Sconce (2005). Rombouts (2010), Kim
(2010), l.ebanc C(2014) đêu chi ra răng: nhóm đơi tượng tiêu thu ham lương

vitamin K trung binh cao hơn có tỷ lè thơi gian 1NR nám trong giời han diều
tri cao hơn so với nhóm tiêu thu hàm lương vitamin K trung binh thấp hơn


[32], [31], (33], [34] Bèn canh đó. Violi F vá cờng sư đa dưa trên hai nghiên

cữu của Sorano (1993) vả De Assis (2009) khi đảnh giá tảo dung cũa một chế
độ ăn với hảni lượng vitamin K được kicni soát \ả đưa lới kết luân ràng
ngtrời bênh sứ dung ché độ ăn đtrực kiếm soát hàm lương vitamin K cố lý lệ

1NR nầm trong muc tiêu điêu tri CÍIO hơn Cu thê. Sorano vã cộng sư (2009)

đà thực hiên nghiên cưu trên nhom đối lương gôm 20 ngươi, trong đo 10

người đươc can thiệp chế dị An có kiếm sốt lượng vitamin K va 10 người
cịn lai khơng đươc can thiệp Két qua clK> thấy ớ nhóm đời tương được can

thièp ché đơ ân có kiém soat vơi hàm lượng vitamin K ở mức tháp (20-

•W.-

<€

4* HỄ?


11

40|ig/ngay) đâ lâng tỷ lệ INR trong phạm VI mục tiêu của họ trong suốt thời
gian điều tri (p <0001) và không cố sự gia tãng như vậy dược quan sát thấy ở
nhõm người bệnh đồi chững [351 Mặc dù các nghiên cữu nêu trèn [32]. [311,
[33], [34] đâ chứng minh ràng vice thường xuyên liêu thụ lương vitamin K

cao hơn có liên quan lởi tinh trang kiếm sốt 1NR tốt hơn nhưng ở nghiên cưu

của Sorano. cac nhà nghiên cứu đa can thiệp với chế đờ an có hàm lượng
vitamin K thàp. Diều này không nhùng không mâu thuần má còn bồ sung cho

kél quá của cảc nghiên cửu đó: tỳ lê 1NR trong pham vi muc lieu cao hơn ở
nhưng người bệnh được được kiếm soat ham lượng vitamin K ờ một mức
nhất đinh. Điều nảy cho Ihẳy quan điểm hạn chề nhóm thực phẩm chứa

vitamin K là không cản thiết, điều quan trọng la phải giừ chê độ ân VỚI hàm
lượng vitamin K ổn đinh.

Độc biệt, nghiên cưu so sánh 2 chiến lược điều chinh kháng đông
đường uống dà) han cua De Assis vả cóng sự tại Brazil (2009) đa cho thấy tin

hièu tích cực VC anh hương cũa che độ ăn đối VỚI dicu tri chống dơng kháng

viatmm K 132 người bênh ngoai tni có 1NR nám ngoai pham VI điều tri dược
đưa vao nghiên cưu và chia làm 2 nltóm. Nhóm thử nhất dược điêu chỉnh ché

dò ăn đe dat hiêu quá chống dỏng vái liều dùng AVKs khơng dồi trong khi
nhóm thứ 2 được điều chinh theo cách thõng thường lá gia giảm lièu thuốc vả

cac nhỏm dược đanh giả lai sau 15, 30, 60 vá 90 ngày trên cùng một thiét bị
va các phép do vể thời gian prothrombin Két quà sau 90 ngày VỚI 523 lẩn xét
nghiêm INR cho thầy: người bệnh được phàn vào nhóm 1 đạt mục tiêu INR

trước vá thirờng xuyên hơn với 74% ngirơi bệnh đạt mục tiêu điêu tri so VỚI

58% người bênh nhóm 2 (p-0.04) Bẽn canh đó. kẻt q đanh giá điểu chinh
khang dịng ngân han (15 ngày) cho thầy: nhóm can thiệp che đơ ăn cõ mức
đò vả hương biến thiên INR lương tư như nhẻm tlép cán thông thương Dang


chu ý hon lã biên chứng cháy mâu nlic lioac viộc phai bồ sung vitamin K

•W.' .-Tí Ca:

<€

4* HỄ?


12

dường tiêm xảy ra it hơn ở nhom can thiệp ché độ ân, tý lệ lả 1,5% so VỚI tỷ

lè này ở nhom dôi chứng là 11% (p-0.06) [36]. Một nghiên cứu thừ nghiệm
tương tự tai Nhật Ban cùa Landefeld c s vã cộng sụ cùng cho thấy nhóm

được tư vấn và hướng dần tót về chế độ ăn có tý lê đat INR muc tiêu cao hơn
so với 45% ớ nhom quản lý thông thương và giảm dươc làn số chá) mau nặng

tư 13% xuống 4%. chây máu nhe từ 18% xuống 9%. nâng tỷ lệ tuân thù tòt
lén 84%, tý lê mác huyết khôi chi chiêm 5% so với 17% ớ nhóm thịng

thường tp-0.06) [37]. Điêu này cho thầy chiến lược diêu chinh kháng dõng
dai han bang khấu phần vitamin K lã khá thi, an tồn vả có thế làm tang cơ
hội dat mức INR mục tiêu |36].

1.3. Tống quan về cảc nhỏm thực phâm chứa vitamin K và hàm lượng
7.3.1. Nguồn cung cap vitamin K trang khấu phần ân hàng ngày


Phylloquinone là một hợp chất quan trụng có trong chắt diệp luc vi thế.
vitamin K co trong hâu hèt cac loai cây quang hợp Đảy cùng lá nguồn cung

càp vitamin K chinh cho cơ thề Nhìn chung, các loai rau lá xanh cung câp tới
Wb lương Vitamin K cơ thê nap vào mối ngày. (38]

Bèn canh cac loai rau la xanh thi một số loai thưc phẩm co nguẰn gốc
thực vật nhtr cú qua và cảc loai dầu ân. bơ. mơt số loai sót trơn salad nguồn

gốc thực vãt cùng lá một nguồn cung cấp vitamin K dáng kẻ [39|. Dac biệt,

dâu ăn là nguyên liộu chê biên cho rái nhiều sản phẨm thương mai như: (xinh
kẹo. dồ hdp, thức an chẽ biến sàn (khoai tày chiên, gá ran. hamburger...)

Chinh vi vậy, những san phẩm nảy tuy không ghi nhàn hám lượng vitamin K
trên bao bi nhtmg đều chứa một lương nhô VItamin K |40|

Thực phàm nguồn gốc đòng vât củng là một nguồn cung câp Vitamin K

cho cơ thề Vitamin K có mat trưng một sổ loai tint khá phó biên nlnmg VƠI số
lượng khơng nhiều như thít vit (5.5 pg). thít bè mở (4.6 pg). th|t bo lưng nac

(1,2 pg ). thít gá ta (1,5 |ịg )... [41]. Trong nhổm các loai thủy hái sản. chi có

•W.' .-Tí Ca:

<€

4* HỄ?



×