Tải bản đầy đủ (.docx) (5 trang)

SINH 7 TUAN 9THEO MAU MOI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (141.68 KB, 5 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần: 9 Tiết: 17. Ngày soạn: 4/10/2013 Ngày dạy: 14,16/10/2013. Bài 17: MỘT SỐ GIUN ĐỐT KHÁC I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Mở rộng hiểu biết về các giun đốt (giun đỏ, đỉa, rươi, vắt...) từ đó thấy được tính đa dạng của giun đốt. - Nhận biết được vai trò thực tiễn của giun đốt 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, tổng hợp kiến thức 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ động vật. II. Chuẩn bi: GV: Chuẩn bị tranh một số giun đốt thường gặp như: rươi, giun đỏ, róm biển HS: Kẻ bảng 1/60 vào vở. III. Phương pháp: - Hoạt động 1:Trực quan, thảo luận, liên hệ thực tế, vấn đáp. - Hoạt động 2:Vấn đáp, thảo luận, liên hệ thực tế. IV. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số: 7A: 7B: 7C: 7D: 2. KTBC: Không kiểm tra. 3. Bài mới: Trong ba ngành giun (giun dẹp, giun tròn, giun đốt) thì giun đốt có nhiều đại diện sống tự do hơn cả. Nhờ các đặc điểm cơ thể phân đốt, xuất hiện chi bên, HTK, giác quan phát triển, nên giun đốt sống phổ biến ở biển, ao, hồ, sông,..một số kí sinh HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS HĐ1: (18’) MỘT SỐ GIUN ĐỐT THƯỜNG GẶP GV Y/cầu HS quan sát H17.1,2,3, đọc t.tin dưới hình, thảo luận nhóm hoàn thành bảng 1. HS q.sát hình, đọc t.tin SGK, liên hệ thực tế, thảo luận và hoàn thành bảng 1. Y/cầu: + Chỉ ra được lối sống của các đ/diện giun đốt. + 1 số cấu tạo phù hợp với lối sống. GV treo bảng 1 và gọi đại diện nhóm lên điền vào bảng Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV nhận xét và rút ra nội dung đúng. HS theo dõi, sửa chữa (nếu cần). NỘI DUNG - Giun đốt có nhiều loài: vắt, đỉa, róm biển, giun đỏ. - Sống ở các MT: đất ẩm, nước, lá cây. - Giun đốt có thể sống tự do định cư hay chui rúc.. Bảng 1: Đa dạng của ngành giun đốt Đa dạng Môi trường sống Lối sống Đại diện 1 Giun đất Đất ẩm Tự do, chui rúc 2 Đỉa Nước ngọt, nước lợ Kí sinh ngoài 3 Rươi Nước lợ Tự do 4 Giun đỏ Nước ngọt (cống rãnh) Cố định 5 Róm biển Nước mặn Tự do Từ nội dung bảng hãy rút ra kết luận về sự đa dạng của giun đốt về số loài, lối sống, môi trường sống. HĐ2: (19’) VAI TRÒ CỦA GIUN ĐỐT GV yêu cầu HS liên hệ thực tế, thảo luận, tìm các đại diện giun đốt điền vào - Lợi ích: Làm thức chỗ trống ở bài tập trang 61 sgk. ăn cho người và Stt.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Hs liên hệ thực tế, thảo luận, tìm đại diện hoàn thành bài tập. Y/cầu điền được : + Làm TĂ cho người: rươi, sa sùng, bông thùa + Làm TĂ cho ĐV khác: giun đất, giun đũa... + Làm cho đất trồng xốp, thoáng: các loài giun đất + Làm màu mỡ cho đất trồng: các loài giun đất + Làm TĂ cho cá: rươi, giun ít tơ nước ngọt, sa sùng, rọm + Có hại cho người và ĐV: các loài đỉa, vắt... GV y/cầu các nhóm b/cáo k/quả thảo luận => GV chốt lại đáp án đúng Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung Gv Từ bài tập trên hãy cho biết Giun đốt có vai trò gì trong tự nhiên và đời sống con người ? HS rút ra kết luận về lợi ích và tác hại của giun đốt *GDMT:Từ những lợi ích và tác hại trên chúng ta cần phải làm gì ? HS : Cần có ý thức bảo vệ ĐV có ích. động vật, làm cho đất tơi xốp, thoáng khí, màu mỡ. - Tác hại: Hút máu người và động vật => gây bệnh.. 4. Củng cố : (6’) Gv hướng dẫn hs trả lời các câu hỏi cuối bài Câu 1: Ngoài 3 đại diện trong hình hs có thể liên hệ thực tế kể được các đại diện khác như: vắt, rươi, giun mang trùm, giun ống, các giun ít tơ ở ao, hồ...kèm theo đặc điểm cấu tạo và lối sống của chúng. Câu 2: Đặc điểm cơ thể hình giun và phân đốt là đặc điểm quan trọng giúp nhận biết đại diện ngành giun đốt ở ngoài thiên nhiên Câu 3: Với vùng đất nông nghiệp, giun đất có vai trò thực tiễn lớn trong việc cải tạo đất trồng. Còn vùng biển thì các loài giun đốt biển (như giun nhiều tơ, sa sùng, rọm...) có vai trò quan trọng, vì chúng là TĂ của cá. Chính vì thế, ngư dân thường khai thác chúng làm mồi câu. 5. Dặn dò: (1’) - Học và trả lời các câu hỏi cuối bài. Làm bài tập 4/61 - Ôn lại kiến thức đã học giờ sau ôn tập. V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Tuần: 9 Tiết: *. Ngày soạn: 4/10/2013 Ngày dạy: 16,19/10/2013. ÔN TẬP I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Củng cố kiến thức về đặc điểm cấu tạo, lối sống, dinh dưỡng, sinh sản của một số động vật ngành: ĐVNS, ruột khoang và các ngành giun.. - Trình bày được vai trò các ngành trên trong tự nhiên và đời sống con người. 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức tích cực, tự giác ôn tập kiến thức. II. Chuẩn bi: GV: Chuẩn bị kĩ bài ôn tập HS: Ôn lại kiến thức đã học. III. Phương pháp: - Hoạt động 1:Vấn đáp, liên hệ kiến thức cũ. - Hoạt động 2:Vấn đáp, thảo luận, liên hệ thực tế . - Hoạt động 3:Vấn đáp, liên hệ thực tế . IV. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số: 7A: 7B: 7C: 7D: 2. KTBC: Không kiểm tra 3. Bài mới: Chúng ta đã tìm hiểu được các ngành động vật: ĐVNS, ruột khoang và các ngành giun. Hôm nay ta sẽ ôn lại sơ lược một số kiến thức trọng tâm của các ngành. HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG HĐ1: (10’) NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH GV đưa ra 1 số câu hỏi và y/cầu hs trả lời: C1: Có kích thước hiển vi, cơ thể chỉ là 1 tb nhưng C1: Nêu đ.điểm chung của ngành ĐVNS vừa đảm nhận mọi chức năng sống. Dinh dưỡng chủ yếu đúng cho loài sống tự do và loài sống kí sinh? bằng cách dị dưỡng. Sinh sản vô tính. C2: Tác hại, cách phòng chống bệnh sốt rét C2: Tác hại: Cả 2 đều hủy hoại hồng cầu gây bệnh và bệnh kiết lị? nguy hiểm. C3: Nêu vai trò thực tiễn của ĐVNS? Cho Cách phòng:bệnh sốt rét: vệ sinh MT, VS cá nhân, VD cụ thể về các vai trò? diệt muỗi. Với bệnh kiết lị: phải giữ VS ăn uống C4: Tập đoàn trùng roi cho biết điều gì trong C3: Vai trò: Phần II - bài 7 mối q.hệ giữa ĐV đơn bào và đa bào? C4: Tập đoàn trùng roi gợi ra mối quan hệ về nguồn HS nhớ lại k/ thức cũ và trả lời các câu hỏi: gốc giữa ĐV đơn bào và đa bào. HĐ2:(14’) NGÀNH RUỘT KHOANG GV đưa ra 1 số câu hỏi y/cầu hs trả lời: C1: Thủy tức có cơ thể hình trụ, đối xứng tỏa tròn. C1: Nêu c.tạo của thủy tức phù hợp với c/ Thành cơ thể gồm 2 lớp tb, gồm nhiều loại tb có cấu năng? tạo phân hóa. Quá trình tiêu hóa thực hiện trong ruột C2: Sự khác nhau giữa san hô và thủy tức túi. Vừa sinh sản vô tính vừa sinh sản hữu tính. trong sinh sản vô tính mọc chồi? C2: Về cơ bản giống nhau, chỉ khác nhau ở chỗ: C3: Hãy kể tên các đại diện của RK có thể Thủy tức khi trưởng thành, chồi tách ra để sống độc gặp ở địa phương em? lập. Còn ở san hô chồi vẫn dính với cơ thể mẹ và HS nhớ lại kiến thức cũ trả lời câu hỏi tiếp tục phát triển để tạo thành tập đoàn Gọi 1 vài HS trả lời, các HS còn lại chú ý C3: Một số ruột khoang có thể gặp ở địa phương: theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu cần) sứa, san hô… GV: Hãy so sánh ĐVNS với ruột khoang? HS: a. Điểm giống nhau giữa ĐVNS và RK: - Đều sống trong MT nước ( nước ngọt hay nước mặn) - Sống bám hay bơi lội - Sống tự do hay sống thành tập đoàn - Đều sinh sản vô tính hay hữu tính.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> b. Điểm khác: Động vật nguyên sinh Ruột khoang Cơ thể đơn bào Cơ thể đa bào Di chuyển = chân giả, roi bơi hay lông bơi Di chuyển bằng các tua và sự co rút cơ thể Lấy TĂ, tiêu hóa TĂ và thải bã bằng kg bào Lấy TĂ, tiêu hóa TĂ và thải bã bằng lỗ miệng, tiêu hóa và co bóp hầu, khoang tiêu hóa Tự bảo vệ bằng cách hình thành bào xác Tự bảo vệ bằng tb gai hay bộ xương đá vôi Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi, sinh sản Sinh sản vô tính bằng cách mọc chồi, sinh sản hữu tính bằng tiếp hợp hữu tính bằng hình thành giao tử. HĐ3: (17’) CÁC NGÀNH GIUN GV đưa ra 1 số câu hỏi: Câu 1: Sán đẻ nhiều trứng (khoảng 4000 trứng/ngày). Trứng gặp Câu 1: Hãy trình bày vòng đời nước nở thành ấu trùng có lông bơi. Ấu trùng chui vào sống kí của sán lá gan? sinh trong ốc ruộng, s/sản cho nhiều ấu trùng có đuôi. Ấu trùng có đuôi rời khỏi ốc bám vào các cây thủy sinh, rụng đuôi, kết vỏ cứng tạo thành kén sán. Nếu trâu bò ăn phải cây cỏ có kén sán, Câu 2: Sán dây có đặc điểm cấu sẽ bị nhiễm bệnh sán lá gan. tạo nào đặc trưng do thích nghi Câu 2: ... là có cơ quan giác bám tăng(có 4 giác bám 1 số có với kí sinh trong ruột người? thêm móc bám). D.dưỡng bằng cách thẩm thấu chất dinh dưỡng có sẵn ở ruột người qua thành cơ thể, nên rất hiệu quả. Mỗi đốt Câu 3: Sán lá gan, sán dây, sán lá có 1 cơ quan sinh sản lưỡng tính. máu xâm nhập vào cơ thể vật chủ Câu 3: Chủ yếu qua con đường tiêu hóa. Riêng sán lá máu ấu qua những con đường nào? trùng xâm nhập qua da. Vì vậy cần phải ăn uống vệ sinh, TĂ nấu chín (kg nên ăn thịt tái, tiết canh), uống nước đun sôi để nguội. Khi tắm rửa, cần chọn nơi nước sạch, tránh gặp phải ấu trùng sán Câu 4: Nêu tác hại của giun đũa lá máu. với sức khỏe con người. Câu 4: Chúng lấy chất d.d của người, gây tắc ruột, tắc ống mật và tiết độc tố gây hại cho con người. Nếu có người mắc bệnh thì có thể coi đó là “ổ truyền bệnh cho cộng đồng”. Vì từ người đó sẽ có rất nhiều trứng giun thải ra ngoài MT và có nhiều cơ hội Câu 5: Tại sao ở nước ta tỉ lệ (qua ăn rau sống, kg rửa tay trước khi ăn) đi vào người khác. người mắc bệnh giun đũa cao? Câu 5: Vì: nhà cầu chưa hợp vệ sinh, tạo điều kiện cho trứng giun phát tán, ruồi nhặng nhiều mang trứng giun (có trong phân) Câu 6: Vai trò thực tiễn của giun đi khắp nơi. Ý thức vệ sinh công cộng nói chung chưa cao (dùng đốt gặp ở địa phương em? phân tươi tưới rau, ăn rau sống kg qua sát trùng, mua, bán quà HS nhớ lại KT thảo luận thống bánh ở nơi bụi bặm, ruồi nhặng….) nhất câu trả lời. Câu 6: Giun đất cày xới làm đất tơi, xốp. phân giun đốt làm tăng GV gọi đại diện nhóm báo cáo, tính chịu nước, tăng lượng mùn, muối canxi, kali cho đất, đẩy các nhóm còn lại N.xét, bổ sung. mạnh hoạt động của vi sinh => làm tăng năng suất cây trồng. Đại diện nhóm báo cáo kết quả Làm TĂ cho nhiều loài ĐV khác. Tuy nhiên, có 1 số loài như thảo luận. đỉa, vắt là vật kí sinh gây hại cho ĐV và người. 4. Củng cố: (2’) GV củng cố lại các nội dung chính của bài 5. Dặn dò: (1’) Về ôn lại kiến thức đã học giờ sau kiểm tra 1 tiết V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................ ................................................................................................................ Long Hòa, ngày…./10/2013 Kí duyệt của tổ trưởng ................................................................................................................ ................................................................................................................ ................................................................................................................ ................................................................................................................ ................................................................................................................ Trần Hồng Nhi.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> ................................................................................................................ ....................................................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(6)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×