Tải bản đầy đủ (.pdf) (3 trang)

HDC thi thu DH dot 2 truong chuyen LQD Quang Tri

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (173.73 KB, 3 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG Đợt 2 – năm 2014 Môn thi Địa lí - Khối C CÂU Câu I. (2,0 đ). Câu II. (3,0 đ). NỘI DUNG 1/ Chứng minh sông ngòi nước ta mang đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa. - Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc: chỉ tính những con sông dài trên 10 km cả nước có 2360 con sông. Dọc bờ biển cứ đi 20 km lại gặp một cửa sông. - Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa: + Tổng lượng nước 839 tỉ m3 / năm. + Tổng lượng phù sa khoảng 200 triệu tấn/năm. - Chế độ nước theo mùa: mùa lũ tương ứng mùa mưa, mùa cạn tương ứng mùa khô. Chế độ mưa nước ta thất thường dẫn đến chế độ dòng chảy sông ngòi thất thường. 2/ Trình bày phương hướng giải quyết việc làm cho người lao động ở nước ta. - Phân bố lại dân cư và nguồn lao động, thực hiện tốt chính sách dân số sức khỏe sinh sản. - thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất, tăng cường liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu. - Mở rộng và đa dạng các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề, nâng cao chất lượng đội ngũ lao động. - Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.. ĐIỂM 1,0 đ 0,25. 1/ Trình bày xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành của khu vực I ( nông-lâm-ngư nghiệp ) từ khi nước ta bước vào công cuộc Đổi mới. a) Trong các ngành. - Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp ( dẫn chứng ). - Tăng tỉ trọng ngành thủy sản ( dẫn chứng ). b) Trong nội bộ từng ngành. - Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi ( dẫn chứng) - Giảm tỉ trọng ngành trồng cây lương thực. tăng tỉ trọng ngành trồng công nghiệp, cây thực phẩm. - Tăng tỉ trọng sản phẩm không qua giết thịt, đối với ngành chăn nuôi - Giảm tỉ trọng khai thác, tăng tỉ trọng nuôi trồng thủy sản. 2/ Chứng minh rằng về mặt tự nhiên, Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thế mạnh để phát triển công nghiệp. Kể tên 4 trung tâm công nghiệp của vùng này. a)Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thế mạnh về tự nhiên để phát triển công nghiệp. - Khoáng sản phong phú ( than, sắt, thiết, đá vôi,... ) để phát triển nhiều. 1,5 đ. 0,5. 0,25. 1,0 đ 0,25 0,25 0,25 0,25. 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 1,5 đ. 0,25.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Câu III (3,0 đ). Câu IV (2,0 đ). ngành công nghiệp. - Tiềm năng thủy điện lớn như hệ thống sông Hồng ( 11 triệu kW ), riêng sông Đà chiếm gần 6 triệu kW tạo điều kiện cho việc phát triển công nghiệp năng lượng. - Đất feralit, khí hậu có mùa đông lạnh làm cho cơ cấu cây trồng đa dạng cùng với nguồn lợi sinh vật biển phong phú thuận lợi cho công nghiệp chế biến thực phẩm. - Tài nguyên rừng để phát triển công nghiệp chế biến lâm sản. b) Kể tên 4 trung tâm công nghiệp của vùng. Hạ Long, Cẩm Phả, Thái Nguyên, Việt Trì 1/ Vẽ biểu đồ. 0,25. 0,25. 0,25 0,5 2,0 đ. a/ Xử lí số liệu: Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta (Đơn vị: %) Năm Tổng số Chia ra Trồng trọt Chăn nuôi Dịch vụ 1990 100 79,3 17,9 2,8 1995 100 78,1 18,9 3,0 2000 100 78,2 19,3 2,5 2004 100 76,3 21,6 2,1 2005 100 73,5 24,7 1,8. 0,5 đ. b/ Vẽ biểu đồ - Yêu cầu: - Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ miền. - Chính xác khoảng cách năm. - Có chú giải và tên biểu đồ. - Đẹp, chính xác về số liệu trên biểu đồ. (Thiếu, sai sót những ý trên trừ 0,25 điểm) 2/ Nhận xét và giải thích:. 1,5 đ. a/ Nhận xét: - Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành nước ta trong giai đoạn 1990 - 2005 có sự chuyển dịch nhưng còn chậm. - Sự chuyển dịch diễn ra theo hướng giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, dịch vụ (dẫn chứng), tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi (dẫn chứng). b/ Giải thích: - Sự chuyển dịch diễn ra theo hướng tiến bộ là tất yếu. - Giảm tỉ trong ngành trồng trọt và tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Còn tỉ trọng ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng không đáng kể, có vai trò nhỏ bé trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp. 1/ Trình bày các điều kiện về tự nhiên để phát triển tổng hợp kinh tế biển của nước ta.. 1,0 đ 0,5 đ. 0,5 đ. 1,0đ.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> - Nguồn lợi sinh vật biển phong phú, thuận lợi để phát triển ngành thủy sản ( dẫn chứng ). - Tài nguyên khoáng sản đa dạng ( muối, cát, titan, dầu khí,... ) tạo điều kiện cho việc phát triển công nghiệp. - Bờ biển dài, nhiều vùng vịnh gần đường biển quốc tế để phát triển giao thông vận tải biển. - Nhiều bải biển đẹp và hệ thống đảo ven bờ là cơ sơ để phát triển du lịch biển. 2/ Tại sao phải khai thác tổng hợp các tài nguyên ở vùng biển và hải đảo. - Các hoạt động kinh tế biển rất đa dạng, có tác động qua lại với nhau. - Chỉ có khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảo mới đem lại hiệu quả cao về kinh tế xã hội và môi trường. - Môi trường biển không thể chia cắt được nên cần khai thác tổng hợp. - Môi trường đảo rất nhạy cảm trước tác động của con người.. 0,25 0,25 0,25 0,25 1,0đ 0,25 0,25 0,25 0,25.

<span class='text_page_counter'>(4)</span>

×