Tải bản đầy đủ (.docx) (19 trang)

Ngu Van 6 tuan 30

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (180.19 KB, 19 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn: 14/03/2014 Tiết 112:. THI LÀM THƠ 5 CHỮ. I. MỤC ĐÍCH CẦN ĐẠT - Ôn lại và nắm chắc các đặc điểm và yêu cầu của thể thơ năm chữ. - Kích thích tinh thần sáng tạo, tập làm thơ năm chữ, mạnh dạn trình bày miệng những câu thơ làm được. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,KĨ NĂNG 1.Kiến thức: - Đặc điểm của thể thơ năm chữ. - Các khái niệm vần chân, vần lưng, vần liền, vần cách được củng cố lại. 2. Kĩ năng: - Vận dụng những kiến thức về thể thơ năm chữ vào việc tập làm thơ năm chữ. - Tạo lập văn bản bằng thể thơ năm chữ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP Hoạt động 1: Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số... Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ ? Kiểm tra việc làm thơ 4 chữ ở nhà của học sinh. Hoạt động 3: Bài mới: Tiết trước các em đã làm quen với thể thơ 4 chữ. Tiết học hôm nay các em sẽ tìm hiểu thơ 5 chữ và thi làm thơ năm chữ. Hoạt động của GV I. Nhận diện thể thơ 5 chữ. Hoạt động của HS. ? Em hãy nhận xét về số dòng trong mỗi khổ. 1. Đoạn1: Có ba khổ thơ, Có 5 chữ một dòng,. thơ ? Cách gieo vần, ngắt nhịp ntn ?. Nhịp2/3 hoặc3/2 + Khổ1: gieo vần ác(bác- bạc) +Khổ 2: ốt(một- thột) + Khổ 3: ông(mộng- lộng- hồng).

<span class='text_page_counter'>(2)</span> 2. Đoạn 2: Có3 khổ, 4dòng. Dòng năm chữ + Khổ1: o (nở- đỏ)-> Vần trắc a (già- qua)-> Vần bằng + Khổ2: ét (viết- nét)-> Vần trắc ai (tài- bay)-> Vần bằng + Khổ3: Âu ( đâu- sầu)-> Vần bằng -. Nhịp 2/3 hoặc 3/2. 3. Đoạn3: 6 dòng, mỗi dòng năm chữ - Gieo vần e (về- che)-> Vần bằng - Nhịp2/3 hoặc 3/2 II. Đặc điểm thơ 5 chữ ? Qua trên em có nhận xét gì về thể thơ 5 chữ ? - Thơ tự do (Số dòng, vần, nhịp, số khổ thơ trong bài). - Mỗi dòng có 5 chữ. - Số câu không hạn định - Vần không nhất thiết phải liên tiếp - Bài thơ thường chia nhiều khổ ( Chi thế nào là tuỳ vào người viết). II - Thi làm thơ năm chữ - Trên cơ sở bài làm đã chuẩn bị ở nhà của HS - Gọi một số em xung phong trình bày bài thơ trước lớp. * Chủ đề: Trường, lớp, bạn bè, gia đình - Khuyến khích chủ đề về môi trường, cảnh quan quê hương, đất nước.. - Các em khác cùng GV nhận xét, đánh giá, cho điểm.. * Ví dụ: BỐN MÙA Xuân còn mãi đi chơi Hạ đã qua mất rồi Cuối trời thu vàng úa Đông sầm sập tới nơi. * Ví dụ: MƯA RÀO.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Bầu trời đang xanh cao Thoắt trắng mờ biển nước Trận mưa rào đầu hè Bỗng òa về bất chợt! Mưa cồn cào từng đợt Gió nghiêng ngả cành tre Đất đồng đang ải trắng Con đường mưa dậy bùn Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò - Ghi nhớ (Sgk). - Nắm lại thật chắc đặc điểm của thơ 5 chữ. - Làm một bài thơ 5 chữ (đề tài tự chọn).. Ngày 17 tháng 03 năm 2014 Ký duyệt của chuyên môn. Lương Xuân Sinh.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Ngày soạn: 14/03/2014 Tiết 113 - 114:. CÂY TRE VIỆT NAM ( Trích Thép Mới ). I. MỤC ĐÍCH CẦN ĐẠT - Hiểu và cảm nhận được giá trị nhiều mặt của cây tre và sự gắn bó giữa cây tre với cuộc sống dân tộc Việt Nam; cây tre trở thành một biểu tượng của Việt Nam. -Nắm được những đặc điểm nghệ thuật của bài kí : giàu chi tiết và hình ảnh, kết hợp miêu tả và bình luận, lời văn giàu nhịp điệu . II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,KĨ NĂNG 1.Kiến thức: - Hình ảnh cây tre trong đời sống và tinh thần của người Việt Nam. - Những đặc điểm nổi bật về giọng điệu, ngôn ngữ của bài kí. 2. Kĩ năng: - Đọc diễn cảm và sáng tạo bài văn xuôi giàu chất thơ bằng sự chuyển dịch giọng đọc phù hợp. - Đọc- hiểu văn bản kí hiện đại có yếu tố miêu tả, biểu cảm. - Nhận ra phương thức biểu đạt chính: Miêu tả kết hợp biểu cảm, thuyết minh, bình luận. - Nhận biết và phân tích được tác dụng của các phép so sánh, nhân hóa, ẩn dụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP Hoạt động 1: Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số... Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ ? Cảnh mặt trời mọc trên biển đảo Cô Tô được Nguyễn Tuân miêu tả như thế nào? ? Cảm nhận của em về cảnh sinh hoạt của người dân trên đảo ? Hoạt động 3: Bài mới: Cây tre là người bạn thân của nhân dân Việt Nam. Tre có mặt ở khắp mọi miền đất nước; tre đã gắn bó lâu đời và giúp ích cho con người trong đời sống hằng ngày, trong lao động sản xuất và cả trong chiến đấu chống giặc, trong quá khứ, trong hiện tại và trong cả tương lai. Có một nhà báo viết rất hay về cây tre. Đó là Thép Mới. Hôm nay chúng ta tìm hiểu vẻ đẹp của cây tre Việt Nam qua văn bản “Cây tre Việt Nam”.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Hoạt động của GV I.Giới thiệu chung. Hoạt động của HS. 1. Tác giả:. Thép Mới(1925-1991), tên khai sinh là Hà. ? Học sinh đọc mục chú thích phần dấu. Văn Lộc, quê ở Hà Nội. Ngoài viết báo,. sao ?. ông còn viết nhiều bút kí, thuyết minh. Nêu hiểu biết của em về tác giả ?. phim.. 2.Tác phẩm ? Nêu xuất xứ của văn bản ?. Là lời bình cho bộ phim cùng tên của các nhà đđiện ảnh BaLan. Bộ phim ca ngợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của dân tộc ta .. II/ Đọc, hiểu văn bản 1. Bố cục. 1 / Giới thiệu chung về cây tre .. ? Tìm bố cục của văn bản?. 2 / Cây tre - người bạn thân của nhân dân. Đoạn 1 : Từ đầu … “ như người’. Việt nam trong cuộc sống hàng ngày và. Đoạn 2 : Tiếp : … “ Chung thuỷ ‘. trong lao động .. Đoạn 3 : Tiếp … ‘ chiến đấu ‘. 3/ cây tre sát cánh với con người trong cuộc. Đoạn 4 : Còn lại. chiến đấu bảo vệ đất nước .. ? Nêu ý chính của mỗi đoạn?. 4/ cây tre - biểu tượng đẹp của đất nước và. 3/ Phân tích :. của nhân dân Việt nam .. a/ Những phẩm chất đáng qúy của cây tre ? Vì sao cây tre là người bạn thân thiết của - Cây tre là người bạn thân của nông dân. người nông dân?. - Tre thân thuộc: đâu đâu cũng có. ? Qua đó tác giả đã phát biểu và khẳng định - Tre, nứa, trúc, mai, vầu … những phẩm chất tốt đẹp nào ở cây tre?. - Ơ đâu cũng sống, cũng xanh tốt - Dáng mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc, thanh cao, giản dị, chí khí như người.

<span class='text_page_counter'>(6)</span>  Liệt kê, so sánh, nhân hoá: Cây mang những phẩm chất tốt đẹp của con người, tre tượng trưng cho dân tộc Việt Nam 2. Cây tre trong đời sống sinh hoạt, lao động. - Dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai. ? Tìm những chi tiết thể hiện sự gắn bó của hoang, tre ăn ở với người đời đời kiếp kiếp. tre với đới sống con người. - Giúp người trăm công nghìn việc, là cánh tay của người nông dân. - Tuổi thơ: Đánh chuyền, chắt - Cụ già: Điếu cày => miêu tả, giới thiệu từ bao quát -> cụ thể. Tác giả miêu tả, giới thiệu theo trình tự. -> khái quát . “ tre anh hùng lao động / tre. nào?. anh hùng chiến đấu “ .. 3. Tre với đời sống chiến đấu. - Là đồng chí cùng ta đánh giặc. ? Tre được giới thiệu trong cuộc kháng. - Là vũ khí chống lại sắt thép quân thù. chiến ra sao?. - Xung phong giữ làng, giữ nước, mái nhà, đồng lúa, hy sinh bảo vệ con người. - Tre anh hùng lao động! Tre anh hùng chiến đấu! - Tre cùng người làm nên bao trang sử vẻ vang, tên sông Bạch Đằng 3 lần đánh tan quân Nam Hán bằng chông tre ….  Thép Mới sử dụng nghệ thuật nhân hóa ca ngợi công lao chiến đấu bảo vệ dân tộc của cây tre. Tre mang những phẩm chất cao quý của người Việt Nam: Sẵn sàng chiến.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> đấu, hy sinh để bảo vệ....  Nhân hoá, điệp ngữ: Tre mang phẩm chất hiền hoà, thẳng thắn, can đảm, thuỷ chung, dũng cảm, anh hùng. 4. Tre là người bạn đồng hành của dân tộc. - Tre làm nên âm thanh tiếng sáo, diều.. ? Hình ảnh nổi bật gần gũi của tre đối với -Tre già, măng mọc… trên phù hiệu đời sống dân quê Việt Nam là gì?. -Tre xanh vẫn là bóng mát -Cây tre Việt Nam - Tre là phương tiện để con người bộc lộ những rung động tình cảm, cảm xúc bằng âm thanh ( tiếng sáo) - Khẳng định tre vẫn là người bạn đồng hành thuỷ chung của dân tộc ta bởi vì Tre đã thành “ tượng trưng cao quý của dân tộc Việt nam”. ? Hình ảnh măng mọc trên phù hiệu được. -Hình ảnh măng non : là biểu tượng của thế. tác giả đưa ra có tác dụng gì?. hệ trẻ , tương lai của đất nước . =>Tre là người bạn đồng hành của dân tộc ta trong hiện tại và tương lai. a, Nghệ thuật. III. TỔNG KẾT. - Kết hợp giữa chính luận và trữ tình. - Xây dựng hình ảnh phong phú, chọn lọc, vừa cụ thể vừa mang tính biểu tượng. - Lựa chọn lời văn giàu nhạc điệu và có tính biểu cảm cao. - Sử dụng thành công phép so sánh, nhân hóa, điệp ngữ..

<span class='text_page_counter'>(8)</span> b, Ý nghĩa: Văn bản cho thấy vẻ đẹp và sự gắn bó của cây tre với đời sống dân tộc ta. Qua đó cho thấy tác giả là người có hiểu biết về cây tre, có tình cảm sâu nặng, có niềm tin và tự hào chính đáng về cây tre. * Ghi nhớ Sgk/100 Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò - Học bài năm nội dung hình ảnh biểu tượng của cây tre - Học thuộc phần ghi nhớ - Viết đoạn văn nêu cảm nghỉ của em về cây tre Việt Nam Bài đọc thêm:. LÒNG YÊU NƯỚC. ( Hướng dẫn đọc thêm) (I- li - a Ê- ren- bua). I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Giúp học sinh: -. Hiểu được tư tưởng của bài văn: Lòng yêu nước bắt nguồn từ lòng yêu những gì gần gũi, thân thuộc của quê hương.. -. Nắm được nét đặc sắc của bài văn tuỳ bút - chính luận này: kết hợp chính luận và trữ tình, tư tưởng của bài thể hiện đầy sức thuyết phục không phải chỉ bằng lí lẽ mà còn bằng sự hiểu biết phong phú, tình cảm thắm thiết của tác giả đối với Tổ quốc Xô Viết.. II. CHUẨN BỊ -. GV: Bài soạn, sgk, sgv. -. HS: Vở soạn, vở ghi, dụng cụ học tập. III.LÊN LỚP 1.Ổn định 2.Lên lớp.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> I.. Hoạt động của GV ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH.  Tác giả và tác phẩm ? Vài nét về tác giả, tác phẩm. Hoạt động của HS - I-li-a-Ê-ren-bua (1891 - 1962) là nhà văn nổi tiếng của Liên Xô và là nhà báo lỗi lạc - Bài “Lòng yêu nước” được trích từ bài báo Thử lửa của tác giả vào tháng 6 - 1942. 1. Từ đầu -> "lòng yêu Tổ quốc": Nguồn gốc.  Bố cục. và biểu hiện cụ thể của lòng yêu nước. 2. Phần còn lại: Sức mạnh của lòng yêu nước.. II.. Phân tích tác phẩm. - Đoạn này tập trung lý giải về ngọn nguồn. a. Ngọn nguồn của lòng yêu nước.. của lòng yêu nước.. Hs đọc từ đầu . . . lòng yêu Tổ Quốc.. - “Lòng yêu nước ban đầu . . . nhất” tiếp đó. ? Em hãy tìm ý chính của đoạn văn?. tác giả nói đến tình yêu quê hương trong. ? Cách lập luận của tác giả trong đoạn văn hình ảnh cụ thể: “ chiến tranh . . . hương” này như thế nào?. -> lòng yêu nước trỗi dậy.. ? Em có nhận xét gì về trình tự lập luận - Tác giả chứng minh liên tiếp qua nỗi nhớ của tác giả?. về những vùng quê: Người vùng Bắc,. ? Qua đó em hãy nêu những nét đẹp riêng người xứ U - crai - na . . . -> chọn hình ảnh nơi quê hương em đang sinh sống?. tiêu biểu nhất cho từng nơi.. b. Lòng yêu nước được thử thách và thể hiện trong cuộc chiến đấu chống ngoại xâm bảo vệ Tổ Quốc.. - Đoạn trên : Lòng yêu nước được bắt. ? Học sinh đọc từ “ có thể . . . đến hết”.. nguồn từ tình yêu quê hương . . .. Em hãy cho biết mỗi quan hệ giữa đoạn - Đoạn dưới lòng yêu nước được bộc lộ này với đoạn trên?. trong hoàn cảnh thử thách gay go đó là. ? Bài nêu lên 1 chân lý sâu sắc về lòng yêu. trong cuộc chiến tranh vệ quốc một mất,. nước.. một còn. -> Lòng yêu nước được thể hiện mãnh liệt.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> nhất. Chân lý: “ Lòng yêu nước. . . Lòng yêu Tổ quốc.” * Ghi nhớ : sgk. III. TỔNG KẾT Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò -. Gv khái quát lại nội dung của bài.. -. Về nhà học bài.. -. Chuẩn bị bài mới. Ngày soạn: 22/03/2014 Tiết 115:. CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN. I. MỤC ĐÍCH CẦN ĐẠT - Nắm được khái niệm câu trần thuật đơn. -Nắm được các tác dụng của câu trần thuật đơn . II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,KĨ NĂNG 1.Kiến thức: - Nắm được khái niệm câu trần thuật đơn - Nhận biết câu trần thuật đơn, vận dụng làm bài tập và đặt câu 2. Kĩ năng: - Nhận diện và phân tích câu trần thuật đơn, sử dụng câu trần thuật đơn trong nói, viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP Hoạt động 1: Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số....

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ ? Thế nào là hoán dụ ? Có những kiểu hoán dụ nào ? cho ví dụ. Hoạt động 3: Bài mới: Hoạt động của GV I/ Câu trần thuật đơn là gì ?. Hoạt động của HS a/ Đoạn văn gồm 9 câu :. 1/ Ví dụ :. *Câu 1,2, 6, 9 : -> Mục đích kể, tả, nêu ý. Học sinh đọc đoạn văn .. kiến . -> câu trần thuật .. Đoạn văn gồm mấy câu ?. Câu 4 : -> Mục đích hỏi ( câu hỏi ). Mục đích của từng câu .. Câu 3,5,8 : -> Bộc lộ cảm xúc ( câu cảm). Hãy phân loại câu theo mục đích nói .. Câu 7 : -> cầu khiến ( câu cầu khiến ) .. Hãy xác định chủ ngữ và vị ngữ của câu. b/ Câu trần thuật :. trần thuật .. Câu 1 : Tôi / đã hếch răng lên, xì một hơi. Hãy sắp xếp 4 câu trên thành 2 loại:. rõ dài .. + câu có 1 cặp C - V .. Câu 2 : Tôi / mắng.. + Câu có 2 cặp C - V .. Câu 6: Chú mày / hôi như cú mèo thế này, ta / nào chịu được . Câu 9 : Tôi / về, không một chút bận tâm . Câu 1,2,9 -> câu trần thuật đơn .. Căn cứ vào nội dung của câu thì câu trần. Câu 6 : -> câu trần thuật ghép .. thuật đơn dùng để làm gì ?. *Câu trần thuật đơn dùng để giới thiệu tả hoặc kể về một sự việc, sự vật hay để. II - Luyện tập.. nêu một ý kiến .. Bài tập 1: Tìm câu trần thuật đơn, câu. 2/ Ghi nhớ : SGK. trần thuật đơn dùng để làm gì ?. - Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày trong trẻo và sáng sủa -> Dùng để tả (Giới thiệu) - Từ khi có vịnh Bắc Bộ ...bầu trời Cô Tô.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> cũng trong sáng như vậy -> Dùng để nêu ý kiến nhận xét Bài tập 2: Các câu sau thuộc loại câu. a. Câu trần thuật đơn -> Giới thiệu nhân. nào và có tác dụng gì ?. vật b. Câu trần thuật đơn -> Giới thiệu nhân vật c. Câu trần thuật đơn -> Giới thiệu nhân vật. Bài tập 3: Nhận xét về cách giới thiệu nhân vật. Cả 3 đoạn văn đều: - Giới thiệu nhân vật phụ trước - Miêu tả việc làm, quan hệ của các nhân vật phụ - Thông qua việc làm, quan hệ của các nhân vật phụ rồi mới giới thiệu nhân vật chính.. Bài tập 4: Nhận xét tác dụng của câu mở đầu.. - Giới thiệu nhân vật - Miêu tả hoạt động của các nhân vật. Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò -Học bài phần ghi nhớ -Hoàn chỉnh các bài tập -Chuẩn bị bài Câu trần thuật đơn có từ là -Viết đoạn văn có sử dụng câu trần thuật đơn chủ đề tự chọn.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Ngày soạn: 22/03/2014 Tiết 116:. CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN CÓ TỪ LÀ. I. MỤC ĐÍCH CẦN ĐẠT - Nắm được khái niệm loại câu trần thuật có từ là. - Biết sử dụng hiệu quả câu trần thuật đơn có từ là trong nói và viết. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,KĨ NĂNG 1.Kiến thức: - Đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ là. - Các kiểu câu trần thuật đơn có từ là. 2. Kĩ năng: - Nhận biết câu trần thuật đơn có từ là và xác định được các kiểu cấu tạo câu trần thuật đơn có từ là trong văn bản. - Xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong câu trần thuật đơn có từ là. - Đặt được câu trần thuật đơn có từ là. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP Hoạt động 1: Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số... Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ Câu trần thuật đơn là gì? Cho ví dụ? Hoạt động 3: Bài mới: Trong câu trần thuật đơn, có câu thì dùng từ “ là”, có câu lại không dùng từ “ là”. Hai kiểu câu này có sự khác nhau về hình thức và ý nghĩa khái quát. Bài học hôm nay, các em sẽ tìm hiểu “ câu trần thuật đơn có từ là”. Hoạt động của GV I/ Đặc điểm của câu trần thuật đơn có. Hoạt động của HS. từ là 1/ Ví dụ :. a/ Bà đỡ Trần / là người huyện Đông. ? Hãy xác định chủ ngữ và vị ngữ trong. Triều ..

<span class='text_page_counter'>(14)</span> từng câu .. b/ Truyền thuyết / là loại truyện … kỳ ảo c/ Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô / là một ngày trong trẻo sáng sủa . d/ Dế Mèn trêu chị Cốc / là dại .. ? Nhận xét về cấu tạo của vị ngữ trong. + câu a, b, c : là : cụm danh từ. từng câu .. + câu d : là + tính từ .. ? Hãy chọn các từ hoặc cụm từ phủ. Trước vị ngữ có thể thêm các cụm từ ;. định : “ không”, không phải, chưa, chưa. không phải, chưa phải .. phải” vào trước vị ngữ của các câu. 2/ Ghi nhớ : SGK. II/ Các kiểu câu trần thuật đơn có từ là. 1/ Ví dụ :. Câu a ( I ) : câu giới thiệu .. Học sinh đọc lại các câu vừa phân tích ở. -Câu b ( I ) : câu định nghĩa .. phần I .. -Câu c ( I ) : câu miêu tả. ? Vị ngữ của câu văn trình bày các hiểu. -Câu d ( I ) : câu đánh giá. về sự vật, hiện tượng, khái niệm nói ở chủ ngữ ? ? Vị ngữ của câu nào có tác dụng giới thiệu sự vật hiện tượng, khái niệm nêu ở chủ ngữ . ? Vị ngữ của câu nào thể hiện sự đánh. 2/ Ghi nhớ : sgk. giá đối với sự vật, hiện tượng, khái niệm nói ở chủ ngữ ? Câu trần thuật đơn có từ” là” được phân làm mấy loại ? III/ Luyện tập Bài 1: Hs đọc bài tập 1/115. Nêu yêu cầu. -. bài tập 1. câu ở ví dụ b và đ là không phải câu trần thuật đơn có từ “ là’.. -. Các câu còn lại đều là câu trần.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> thuật đơn có từ “là” . Bài 2: ? Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong những câu trần thuật đơn có từ “là” vừa. a. Hoán dụ/ là tên gọi ...sự diễn đạt. CN. VN. tìm được. Cho biêt câu ấy thuộc những. -> Câu định nghĩa.. kiểu nào?. b. Tre/ là cánh tay ..... nông dân. CN. VN. -> Câu giới thiệu. - Tre/ còn là nguồn vui...tuổi thơ. -> Câu đánh giá c. Bồ các/ là bác chim ri CN. VN. -> Câu giới thiệu e. Khóc/ là nhục -> Đánh giá CN. VN. - Rên/ hèn; Van/ yếu đuối - Dại khờ/ là những lũ người câm. ->lược bỏ từ là -> đánh giá Bài 3: ? Học sinh viết đoạn văn .tả về 1 người. Nam là người bạn thân thiết của em. Bạn. bạn có sử dụng câu trần thuật có từ “là”. Nam học rất giỏi.Năm nào bạn ấy cũng là học sinh xuất sắc, là cháu ngoan Bác Hồ.Em rất thán phục bạn và hứa sẽ phấn đấu học giỏi như bạn ấy. Nam // là bạn thân thiết của em  dùng để miêu tả.. Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò: - Giáo viên khắc sâu lại kiến thức bài học..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> - Nêu đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ “là”. - Có những kiểu câu trần thuật đơn có từ “là” nào? - - Ôn tập các bài Tiếng Việt học kỳ II- Chuẩn bị cho kiểm tra..

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Ngày soạn: 22/03/2014 Tiết 117:. Kiểm tra Tiếng Việt. A Mục tiêu cần đạt : - Ôn tập và hệ thống hoá các kiến thức Tiếng Việt đã học . - Kiểm tra kỹ năng nội dung kiến thức Tiếng việt vào viết đoạn văn . B. Chuẩn bị : - Học sinh : Ôn tập các kiến thức tiếng việt đã học. - Giáo viên : Tích hợp với các văn bản và phần Tập làm văn đã học . C. Tiến trình hoạt động : 1. ổn định : - Kiểm tra sĩ số . 2. Tiến hành kiểm tra : I/ Đề ra : giáo viên phát đề cho học sinh . Đề chẵn Câu 1-Thế nào là ẩn dụ ? Tìm phép ẩn dụ trong hai câu thơ sau và nêu lên tác dụng của phép ẩn dụ đó Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ. ( Viếng lăng Bác- Viễn Phương) Câu 2 : Thế nào là câu trần thuật đơn ? cho ví dụ. (3 đ). ( 2 đ). Câu 3 : Xác định các thành phần trong câu Từ xưa,tre trông thanh cao , giản dị, chí khí như người. ( 1,5đ). Câu 4 : Viết đoạn văn từ 5 đến 7 câu ( chủ đề tự chọn) trong đó có dùng phép so sánh và nhân hoá ( 3,5đ) Đề lẻ Câu1- Thế nào là hoán dụ? Tìm phép hoán dụ trong hai câu thơ sau và nêu lên tác dụng của phép hoán dụ đó.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Bàn tay ta làm nên tất cả Có sức người sỏi đá cũng thành cơm ( Hoàng Trung Thông) Câu 2 : Thế nào là câu trần thuật đơn có từ là ? cho ví dụ. ( 3đ) ( 2 đ). Câu 3 : Xác định các thành phần trong câu Dưới bóng tre xanh,đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà , dựng cửa, vỡ ruộng , khai hoang. ( 1,5đ). Câu 4 : Viết đoạn văn từ 5 đến 7 câu ( chủ đề tự chọn) trong đó có dùng phép so sánh và nhân hoá. ( 3,5đ). II/ Đáp án biểu điểm Đề chẵn Câu 1 HS nêu được khái niệm ( 1đ) Tìm được hình ảnh ẩn dụ “ mặt trời” ở câu thơ thứ 2 ( 0,5 đ) Ca ngợi sự vĩ đại của Bác Hồ đối với dân tộc , cách mạng VN…( 1,5đ) Câu 2 : HS nêu được kn ( 1đ) Cho ví dụ đúng ( 1đ) Câu 3: - Thành phần phụ :Từ xưa. ( 0,5đ). - Thành phần chính : Tre -> CN ; trông thanhcao…-> VN. ( 1đ). Câu 4: - Học sinh viết được đoạn văn từ năm câu trở lên diễn đạt nội dung rõ ràng, lưu loát ( 1,5 đ) Đoạn văn có dùng phép so sánh ( 1 đ) Đoạn văn có dùng phép nhân hoá ( 1 đ) Đề lẻ Câu 1 HS nêu được khái niệm ( 1đ).

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Tìm được hình ảnh hoán dụ “ bàn tayta” ( 0,5 đ) Ca ngợi sức mạnh của người lao động …( 1,5đ) Câu 2 : HS nêu được kn ( 1đ) Cho ví dụ đúng ( 1đ) Câu 3: - Thành phần phụ :dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời ( 0,5đ) - Thành phần chính : ngừoi dân cày Việt Nam -> CN ;dựng nhà, dựng cửa…-> VN. ( 1đ). Câu 4: - Học sinh viết được đoạn văn từ năm câu trở lên diễn đạt nội dung rõ ràng, lưu loát ( 1,5 đ) Đoạn văn có dùng phép so sánh ( 1 đ) Đoạn văn có dùng phép nhân hoá ( 1.

<span class='text_page_counter'>(20)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×