Tải bản đầy đủ (.docx) (138 trang)

Giao an Vat ly 9 ca nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.12 MB, 138 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn: Ngày dạy:. CHƯƠNG 1 : ĐIỆN HỌC Tiết 1 Bài 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN. I.Mục tiêu. -Biết được sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn. -Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn. -Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I,U từ số liệu thực nghiệm. -Giáo dục tính cẩn thận,trung thực, tác phong làm việc khoa học. II.Chuẩn bị. 1.Chuẩn bị của giáo viên. -Tranh vẽ phóng to hình 1.1;1.2 và bảng 2 SGK. 2.Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh. -Một điện trở mẫu,một bảng nhựa. -Một vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V. -Một khóa k, một biến thế nguồn. -Bảy đoạn dây nối, mỗi đoạn dài khoảng 30cm -Một ampekế có GHĐ 1,5A, ĐCNN 0,1A. -Một phiếu học tập có kẻ bảng 1 SGK. III.Các hoạt động dạy và học . 1.Ổn định. 2.Kiểm tra bài cũ. 3.Bài mới. Đặt vấn đề: Ở lớp 7 ta đã biết khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn càng lớn thì cường độ dòng điện chạy qua đèn càng lớn và đèn càng sáng. Bây giờ chúng ta cần tìm hiểu xem cường độ dòng điện chạy đẫn dây dẫn điện có tỉ lệ với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó hay không? HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *Hoạt động 1. I.Thí nghiệm. -GV:Ôn lại những kiến thức có liên quan 1.Sơ đồ mạch điện. đến bài học. +Hỏi:Để đo I và U cần những dụng cụ gì? -HS: A V -GV:Nêu nguyên tắc sử dụng những dụng K cụ đó? A B -HS: *Hoạt động 2. 2.Tiến hành thí nghiệm. -GV:Treo sơ đồ hình 1.1 lên bảng yêu cầu Kết Hiệu Cường độ học sinh quan sát sơ đồ mạch điện và trả lời Lần quả điện dòng điện các câu hỏi a, b ở mục 1 SGK. đo đo thế (V) (A) -HS: 1 0 -GV:Hướng dẫn học sinh tiến hành thí 2.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> nghiệm theo hướng dẫn SGK. -HS: -GV:Theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ các nhóm mắc mạch điện thí nghiệm. -HS:Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn của giáo viên và ghi kết quả thí nghiệm vào bảng 1. -GV:Yêu cầu đại diện các nhóm trả lời câu hỏi C1. -HS:Thảo luận nhóm. *Hoạt động 3. -GV:Yêu cầu học sinh đọc mục 1, treo tranh vẽ hình 1.2 SGK lên bảng. -Hỏi:Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U có đặc điểm gì? -GV:Hướng dẫn học sinh làm câu C2.. 3 4 5  Kết luận.(SGK) II.Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U. 1.Dạng đồ thị. I(A). E 1,2 0,9 0,6 0,3. D C B. O 1,5 3 4,5 6 U(V) *Nhận xét: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là một đường thẳng đi qua gốc toạ độ. III.Vận dụng.. *Hoạt động 4. -GV:Yêu cầu học sinh lên bảng làm câu C3. -HS:Làm theo yêu cầu của giáo viên, thảo luận. -GV:Hướng dẫn học sinh làm câu C4. +Hỏi:So với lần đo thứ nhất lần đo thứ hai hiệu điện thế tăng lên mấy lần? GV:Vậy I đo được lần thứ 2 bằng bao nhiêu lần so với I đo lần một? -GV:Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi nêu ra đầu bài? 4.Củng cố. -Yêu cầu học sinh nêu mối quan hệ giữa U và I. 5.Dặn dò. -Làm các bài tập trong SBT. -Đọc trước bài mới.. Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 2 Bài 2:.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM I.Mục tiêu. -Biết được công thức tính và đơn vị của điện trở,hiểu được ý nghĩa của điện trở. -Phát biểu và viết được hệ thức của định luật ôm. -Vận dụng được định luật ôm để giải được một số dạng bài tập cơ bản. II.Chuẩn bị. 1.Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh. 2.Chuẩn bị của giáo viên. U -Kẻ sẵn bảng ghi giá trị thương số I đối với mỗi dây dẫn dựa vào bảng số liệu. bảng 1;2 ở bài trước. III. Các hoạt động dạy và học . 1. Tổ chức: 2.Kiểm tra bài cũ.  HS1: + Nêu mối quan hệ giữa I và U? + Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa U và I có đặc điểm gì? + Làm bài tập 1.1;1.2 SBT 3.Bài mới. Đặt vấn đề. Trong thí nghiệm hình 1.1, nếu sử dụng cùng một hiệu điện thế đặt vào hai đầu các dây dẫn khác nhau thì cường độ dòng điện qua chúng có như nhau không? Để trả lời được câu hỏi này, trước hết chúng ta cùng nghiên cứu sang bài mới: Điện trở của dây dẫn - Định luật ôm. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *Hoạt động 1. I.Điện trở của dây dẫn. U -GV:Treo bảng ghi giá trị của thương số U 1.Xác định thương số I đối với mỗi I đối với mỗi dây dẫn lên bảng.Yêu cầu dây dẫn. học sinh dựa vào kết quả thí nghiệm ở Lần đo Dây dẫn 1 Dây dẫn 2 U 1 2 bảng 1;2 ở bài trước ,tính thương số I đối với mỗi dây dẫn. 3 -HS: 4 -GV:Gọi học sinh lên bảng ghi kết quả vào TB bảng phụ. *Nhận xét. -HS: U -GV:Yêu cầu học sinh dựa vào kết quả Giá trị của thương số I đối với mỗi tính được để trả lời câu C2. dây dẫn là không đổi và với hai dây -HS: dẫn khác nhau là khác nhau.  -GV:Từ nhận xét công thức tính R 2.Điện trở. -GV:Thông báo cho học sinh biết kí hiệu U R= của điện trở, đơn vị. I không đổi đối với mỗi -Trị số -GV: Yêu cầu học sinh từ công thức dây dẫn và được gọi là điện trở của U U R  I  I R.. dây dẫn đó. -Kí hiệu của điện trở trong sơ đồ.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> +Hỏi:Nếu U không đổi khi R tăng thì I như thế nào?  ý nghĩa của điện trở. -HS:. *Hoạt động 2. U U R  I  I R -GV:Từ công thức. mạch điện. hoặc -Đơn vị: ôm (Ω)  Ý nghĩa của điện trở. Điện trở là đại lượng đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn. II.Định luật ôm. 1.Phát biểu định luật ôm.(SGK) 2.Hệ thức của định luật ôm.. +Hỏi:Nếu U không đổi , khi R tăng hoặc giảm 3lần...thì I như thế nào? -HS: +Hỏi:Vậy giữa I và R cố mối quan hệ như U thế nào?  Nội dung của định luật ôm. I= R -HS: *Hoạt động 3. -GV:Gọi 2 học sinh lên bảng làm câu C3; C4, các học sinh khác làm vào vở. -HS: Làm việc cá nhân. III.Vận dụng. -GV: Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của bạn trên bảng. -HS: Thảo luận. -GV: Bổ sung, hoàn chỉnh bài làm của học sinh nếu cần. 4.Củng cố. U -Công thức : R= I. dùng để làm gì?. U -Từ công thức R= I hãy cho biết nếu U tăng lên 3lần thì R tăng lên mấy lần? -Phát biểu nội dung định luật ôm? 5 .Dặn dò. -Đọc phần có thể em chưa biết. -Làm các bài tập trong SBT. -Hướng dẫn học sinh chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành.. Ngày soạn: ....... Ngày dạy: ........ Tiết 3 Bài3 : THỰC HÀNH:XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN BẰNG AMPEKÊ VÀ VÔN KẾ. I.Mục tiêu..

<span class='text_page_counter'>(5)</span> -Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở. -Mô tả được cách bố trí và tiến hành được thí nghiệm xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampekế và vônkế. -Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong thí nghiệm. -Rèn luyện tác phong làm việc khoa học, giáo dục tính cẩn thận, trung thực. II. Chuẩn bị: 1.Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh. -Một dây dẫn có điện trở chưa biết giá trị. -Một biến thế nguồn. -Một ampekế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A. -Một vônkế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V. -Một khóa K, một bảng nhựa. -Bảy đoạn dây nối. *Mỗi học sinh chuẩn bị mẫu báo cáo theo mẫu ở SGK. 2.Chuẩn bị của giáo viên. -Một đồng hồ đo điện đa năng. III.Các hoạt động dạy và học . 1.Ổn định. 2.Kiểm tra bài cũ.  HS1: + Viết công thức tính điện trở? Đơn vị? Ý nghĩa của điện trở? +Phát biểu nội dung định luật ôm? Hệ thức của định luật ôm?  HS2: + Làm bài tập 2.4 SBT. 3.Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *Hoạt động 1. I.Chuẩn bị. -GV:Yêu cầu học sinh trả lời những câu II.Nội dung thực hành. hỏi ở mẫu báo cáo. 1.Trả lời các câu hỏi. -HS:Thảo luận. -GV:Nhận xét câu trả lời và công việc 2.Vẽ sơ đồ mạch điện. chuẩn bị của học sinh. R *Hoạt động 2. -GV:Yêu cầu mỗi nhóm học sinh vẽ sơ đồ mạch điện để đo điện trở của một dây + V dẫn bằng vônkế, ampekế, đánh dấu chốt A (+) và (-) của ampekế và vônkế, vẽ vào + K giấy A3. + -HS:Hoạt động nhóm. -GV:Yêu cầu các nhóm gắn sơ đồ mạch điện đã vẽ ở giấy lên bảng. -HS:Thảo luận. -GV:Nhận xét để chọn ra sơ đồ đúng hợp 3.Thực hành. lý. *Hoạt động 3. -GV:Hướng dẫn học sinh mắc mạch điện III.Mẫu báo cáo (SGK).

<span class='text_page_counter'>(6)</span> theo sơ đồ đã vẽ và ghi kết quả vào mẫu báo cáo. -HS:Hoạt động nhóm. -GV:Theo dõi , kiểm tra, giúp đỡ các nhóm mắc mạch điện, hướng dẫn đọc kết quả trên thang đo, yêu cầu học sinh phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các thành viên trong nhóm. -HS:Hoàn thành bản báo cáo theo mẫu. -GV:Nhận xét kết quả thực hành của mỗi nhóm về các nội dung: +Sự phối hợp giữa các thành viên. +Mức độ chính xác. +Tính cẩn thận,khoa học... -GV:Thu mẫu báo cáo để chấm điểm. *Hoạt động 4. -GV: Hướng dẫn học sinh đo điện trở bằng đồng hồ đo điện đa năng. -HS:Theo dõi và làm theo hướng dẫn của giáo viên. 4.Củng cố. 5.Dặn dò. -Tìm hiểu,ôn lại các loại mạch điện đã học ở lớp 7. -Đọc trước bài mới.. Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 4 Bài 4: ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP. I.Mục tiêu. -Biết suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch U1. R1. gồm hai điện trở mắc nối tiếp: Rtđ = R1+R2 và hệ thức U = R từ các kiến thức đã 2 2 học. -Mô tả được cách bố trí thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm kiểm tra..

<span class='text_page_counter'>(7)</span> -Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải được bài tập về đoạn mạch nối tiếp. II.Chuẩn bị. 1.Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh -Ba điện trở mẫu lần lượt có giá trị 6,10,16 . -Một ampekế, một vônkế, một bảng nhựa, một biến thế nguồn, một khóa K, bảy đoạn dây nối. 2.Chuẩn bị của giáo viên. -Tranh vẽ sơ đồ hình 4.1 SGK, sơ đồ mạch điện gồm hai bóng đèn mắc nối tiếp. III.Các hoạt động dạy và học . 1.Ổn định. 2.Kiểm tra bài cũ. 3.Bài mới. Đặt vấn đề. -GV: Treo tranh vẽ hình 4.1 SGK lên bảng. +Hỏi: Mạch điện hình 4.1 gồm mấy điện trở? Các điện trở đó được mắc với nhau như thế nào? -HS: -GV: Tiết học hôm nay chúng ta cần nghiên cứu xem, liệu có thế thay thế hai điện trở mắc nối tiếp bằng một điện trở để dòng điện chạy qua mạch không thay đổi không? HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *Hoạt động 1. I.Cường độ dòng điện và hiệu điện -GV: Treo sơ đồ mạch điện gồm hai bóng thế trong đoạn mạch nối tiếp. đèn lên bảng. 1.Nhớ lại kiến thức ở lớp 7. Cường độ dòng điện chạy qua mỗi đèn có mối quan hệ như thế nào với cường độ dòng điện trong mạch? -GV:Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch có mối quan hệ như thế nào với hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đèn? -GV:Đối với đoạn mạch gồm hai điện trở nắc nối tiếp thì sao? Chúng ta tiếp tục tìm hiểu sang mục 2. *Hoạt động 2. -GV:Treo sơ đồ hình 4.1 lên bảng yêu cầu 2.Đoạn mạch gồm hai điện trở học sinh trả lời câu hỏi C1. mắc nối tiếp. -GV: Cấu tạo của dây tóc bóng đèn có đặc điểm gì? K R1 R2 -HS: là một dây dẫn có điện trở lớn. A -GV:Vì vậy trong mạch điện bóng đèn được + I I1 I2 xem như là điện trở cho nên các hệ thức (1) và (2) vẫn đúng với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp.  I = I1 = I2 (1) -GV:Hướng dẫn học sinh vận dụng hai hệ  U = U1+ U2 (2) U R thức (1) và (2) để chứng minh công thức (3) 1 = 1  (3) U 2 R2 SGK. -HS:Một học sinh lên bảng trình bày, các học.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> sinh khác làm vào vở sau đó thảo luận chung. *Hoạt động 3. II.Điện trở tương đương của đoạn -GV:Yêu cầu học sinh đọc khái niệm điện mạch nối tiếp. trở tương đương ở SGK. 1.Điện trở tương đương.(SGK) -GV:Lấy ví dụ minh họa. -GV:Yêu cầu học sinh chứng minh công thức (4) SGK. -HS:Một học sinh trình bày trên bảng, các 2.Công thức tính điện trở tương học sinh khác làm vào vở sau đó thảo luận. đương của đoạn mạch gồm hai -GV:Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm điện trở mắc nối tiếp. theo yêu cầu SGK. Rtđ = R1 + R2 (4) -HS:Hoạt động nhóm. -GV:Em có nhận xét gì về giá trị của IAB với I'AB? 3.Thí nghiệm kiểm tra. -HS:  Rút ra kết luận. 4.Kết luận.(SGK) -GV:Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C4. -GV:Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi C5, III.Vận dụng. yêu cầu một học sinh tính Rtđ của đoạn mạch  Mở rộng: Điện trở tương hình 4.3a. đương của đoạn mạch gồm 3 -GV:Để tính Rtđ của đoạn mạch hình 4.3b điện trở mắc nối tiếp bằng cần chia đoạn mạch AC thành mấy phần? tổng các điện trở thành phần. -GV:Hướng dẫn để học sinh chứng minh Rtđ = R1 + R2 +R3 (5) công thức phần mở rộng. 4.Củng cố. -Yêu cầu một vài học sinh nhắc lại những kiến thức trọng tâm của bài theo câu hỏi mà giáo viên đưa ra. 5.Dặn dò. -Đọc phần có thể em chưa biết. -Học bài cũ,đọc trước bài mới. -Làm các bài tập trong SBT. -Hướng dẫn học sinh làm bài tập 4.4 sbt.. Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 5 Bài 5: ĐOẠN MẠCH SONG SONG I.Mục tiêu. Hướng dẫn học sinh: -Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 1 1 1 I1 R2    R R R I R1 từ những kiến thức đã học. td 1 2 2 hai điện trở mắc song song: và hệ thức. -Mô tả được cách bố trí và tiến hành được thí nghiệm kiểm tra. -Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng thực tế và giải được bài tập về đoạn mạch song song..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> -Rèn luyện kỹ năng suy luận. -Yêu thích môn học. III.Chuẩn bị. 1. Phương pháp: Vấn đáp + hoạt động nhóm. 2 .Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh. -Ba điện trở mẫu trong đó có một điện trở là điện trở tương đương của hai điện trở kia khi mắc song song. ( R1 10, R2 15, R12 6) . -Một ampekế, một vônkế, một khóa K, một bảng nhựa, một biến thế nguồn, 10 đoạn dây dẫn. 3.Chuẩn bị của giáo viên. -Vẽ sơ đồ mạch điện hình 5.1 SGK vào bảng phụ, mạch điện gồm hai bóng đèn mắc song song. III.Các hoạt động dạy và học . 1.Ổn định. 2.Kiểm tra bài cũ.  HS1: + Điện trở tương đương của một đoạn mạch là gì? +Viết công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp? +Áp dụng làm bài tập 4.1 SBT.  HS2: + Làm bài tập 4.7 SBT. 3.Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *Hoạt động 1. I.Cường độ dòng điện và hiệu điện -GV: Treo sơ đồ mạch điện gồm hai bóng thế trong đoạn mạch song song. đèn mắc song song lên bảng. 1.Nhớ lại kiến thức ở lớp 7. +Hỏi: Hai bóng đèn trong sơ đồ mạch điện trên được mắc như thế nào? -GV:U; I có quan hệ như thế nào với U1, U2, I1, I2? -GV:Đối với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song thì sao? Chúng ta cùng tìm 2.Đoạn mạch gồm hai điện trở hiểu sang mục 2. mắc song song. K *Hoạt động 2. -GV:Treo sơ đồ mạch điện hình 5.1 SGK lên +U bảng, yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C1. V -HS: => mqh giữa U, U1, U2. A -GV:Thông báo cho học sinh biết mối quan I1 R1 U1 hệ giữa I, I1, I2. -GV:Yêu cầu học sinh chứng minh công thức I2 R2 U2 (3) SGK. -HS:Một học sinh lên bảng, các học sinh khác làm vào vở nháp sau đó thảo luận - I = I1 + I2 (1) chung. - U = U1 = U2 (2) *Hoạt động 3..

<span class='text_page_counter'>(10)</span> 1 R2 -GV:Yêu cầu từng học sinh chứng minh   3 công thức (4) từ đó suy ra công thức (4’). -  2 R1 -HS:Làm việc cá nhân, sau đó thảo luận. II.Điện trở tương đương của đoạn -GV:Hướng dẫn học sinh tiến hành thí mạch song song. nghiệm theo yêu cầu SGK. 1.Công thức tính điện trở tương -HS:Hoạt động nhóm. đương của đoạn mạch gồm hai -GV: IAB và IA’B’? (Lưu ý học sinh bỏ qua sai điện trở mắc song song. khi đo) 1 1 1    4 -HS: IAB = IA’B’ => Kết luận ở SGK. Rtd R1 R2 *Hoạt động 4. RR -GV: Yêu cầu một học sinh lên bảng làm câu  Rtd  1 2  4 ' R1  R2 C4, các học sinh khác làm vào vở nháp. 2.Thí nghiệm kiểm tra. -HS: Thảo luận. 3.Kết luận. (SGK) -GV: Yêu cầu học sinh tính điện trở tương III.Vận dụng. đương của đoạn mạch hình 5.2a SGK. *Mở rộng: Điện trở tương đương +Hỏi: Để tính điện trở tương đương của của đoạn mạch gồm 3 điện trở mắc mạch điện gồm ba điện trở mắc song song song song được tính theo công thức: cần chia đoạn mạch ra làm mấy phần? 1 1 1 1 = + + -HS:Chứng minh công thức ở phần mở rộng R td R1 R 2 R 3 theo hướng dẫn của giáo viên. 4. Củng cố. -GV: Đối với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song: + I có mqh như thế nào với I1,I2? + U có mqh như thế nào với U1,U2? + Rtd? 5.Dặn dò. -Đọc phần có thể em chưa biết. -Làm các bài tập trong SBT. -Hướng dẫn học sinh làm bài tập 5.5 SBT.. Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 6 Bài 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM. I.Mục tiêu: - Biết được một số phương pháp giải bài tập cơ bản có thể áp dụng cho đoạn mạch mắc nối tiếp, song song. - Biết vận dụng thành thạo các kiến thức đã học để giải các bài tập từ đơn giản đến phức tạp về đoạn mạch gồm các điện trở hoặc các bóng đèn mắc nối tiếp, song song, hổn hợp. II.Chuẩn bị. 1.Phương pháp: Vấn đáp + Thảo luận. 2.Chuẩn bị - Một số bài tập từ đơn giản đến phức tạp. III.Các hoạt động dạy và học . 1.Ổn định. 2.Kiểm tra bài cũ..

<span class='text_page_counter'>(11)</span>  HS1: +Đối với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song: + I, I1, I2 có mối quan hệ như thế nào? + U, U1, U2 có mối quan hệ như thế nào? =>Viết các hệ thức đó? + Viết công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song, ba điện trở mắc song song? 3.Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ NỘI DUNG TRÒ *Hoạt động 1. Bài 1. R1 R2 -GV:Gọi ba học sinh lên bảng giải Tóm tắt. ba bài ở sách giáo khoa, các học R1 = 5  I1 I2 sinh khác giải vào vở nháp. UAB = 6V A V - HS: Làm việc cá nhân. I = 0,5 A *Hoạt động 2. a.RAB = ? I + -GV:Yêu cầu một vài học sinh khác b.R2 = ? nhận xét bài làm của bạn. A B -HS: Thảo luận. Giải. *Nếu học sinh không giải được giáo a.Áp dụng công thức định luật Ôm ta có: U U 6 viên gợi ý như sau: I  AB  Rtd  AB  Rtd  1, 2    Rtd I -GV:Hai điện trở R1, R2 được mắc 0,5 như thế nào? b. Vì R1 nt R2 nên ta có: -GV:Số chỉ A, V cho ta biết điều gì? Rtd = R1 + R2 => R2 = Rtd – R1 => R2 = 12 – 5 -GV:Để tính Rtd cần vận dụng công  = 7  thức nào? Bài 2. -GV:Đoạn mạch gồm hai điện trở Tóm tắt mắc nối tiếp, Rtd được tính theo R1 = 10  ; I1 = 1,2A ; I = 1,8A công thức nào? a.UAB = ? b.R2 = ? -GV:R1, R2 được mắc với nhau như Giải. thế nào? a.Vì R1//R2 nên ta có: -GV:Số chỉ A, A1 cho ta biết điều UAB = U1 = U2 gì? Mà U1 = I1R1 = 1,2.10 = 12(V) -GV:UAB, U1, U2 có mối quan hệ => UAB = U2 = U1 = 12(V) như thế nào? b.Vì R1//R2 nên I = I1 + I2 => I = I2 – I1 -GV:Vậy để tính UAB cần tính đại =>I2 = 1,8 – 1,2 = 0,6 (A) lượng nào? Áp dụng định luật Ôm ta có: -GV:Biết I, I1 để tính I2 cần vận U U 12 I 2  2  R2  2  20    dụng công thức nào? R2 I 2 0, 6 -GV:Để tính R2 cần vận dụng công Bài 3. thức nào? Tóm tắt -GV:Hướng dẫn học sinh tìm cách R1 = 15  ; R2 = R3 = 30  ; UAB = 12V giải khác. -GV:Các điện trở trong sơ đồ mạch a.RAB = ? b.I1, I2, I3 = ? I2 R2 điện trên được mắc như thế nào? I1 M -HS:(R2//R3) nt R1. R1 -GV:Để tính Rtd cần chia đoạn mạch I3 R3 AB ra làm mấy phần?.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> -GV: Để tính điện trở tương đương của đoạn mạch MB cần áp dụng công thức nào? -GV:RMB và R1 đựoc mắc với nhau như thế nào? -GV:I, I1 có quan hệ gì? -GV:Để tính I1 cần áp dụng công thức nào? -GV:UAB, U1, UMB có quan hệ với nhau như thế nào? -GV:Làm thế nào để tính được UMB ? -HS:Tính U1. -GV:UMB, U2, U3 có quan hệ gì? -GV:Biết U2, R2 làm thế nào để tính được I2?... -GV:Hướng dẫn học sinh tìm cách giải khác.. A A+ -B I Giải. a.Vì R2//R3 nên: RMB . R2 R3 30.30  15 R2  R3 30  30. Mà RMB nt R1 nên: RAB = RMB + R1 = 15 + 15 = 30  b.Áp dụng hệ thức của định luật Ôm ta có: U 12 I  AB  0, 4  A  RAB 30. => I1 = I = 0,4 (A) - UMB = I.RMB = 0,4.15 = 6 (V) => U2 = U3 = UMB = 6(V). (hoặc: Tính U1 => UMB = UAB – U1) U 6 I 2  2  0, 2  A  R2 30 U 6 I 3  3  0, 2  A  R3 30 =>. 4.Củng cố. 5.Dặn dò. -Làm bài tập trong SBT. -Đọc trước bài 7 SGK. Ngày soạn : Ngày dạy: Tiết 7 Bài 7 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN. I.Mục tiêu: - Biết được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện, vật liệu làm dây dẫn. - Biết được cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố (l, S, vật liệu làm dây dẫn). - Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng S, vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài của dây. - Biết suy luận và tiến hành được thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài. - Giáo dục tính cẩn thận, nghiêm túc, tác phong làm việc khoa học. III.Chuẩn bị. 1 Phương pháp. Vấn đáp + Hoạt động nhóm. 2.Chuẩn bị - Một biến thế nguồn. - Một khóa K, một bảng nhựa, một Ampekế, một Vônkế..

<span class='text_page_counter'>(13)</span> - Ba dây điện trở có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu (900mm, 1800mm, 2700mm). - Mười đoạn dây nối. -Giáo án điện tử - Phòng nghe nhìn. III.Các hoạt động dạy và học . 1.Ổn định. 2.Kiểm tra bài cũ. 3.Bài mới. -GV: Cho học sinh quan sát hình 7.1. -GV: Các cuộn dây dẫn ở hình 7.1 có những điểm nào khác nhau? -HS: Khác nhau về chiều dài, tiết diện, vật liệu làm dây dẫn. -GV: Vậy, điện trở của dây dẫn có phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện, vật liệu làm dây dẫn hay không? Đó là vấn đề mà chúng ta cần nghiên cứu trong bài học hôm nay và hai bài học tiếp theo. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *Hoạt động 1. I.Xác định sự phụ thuộc của điện -GV:Muốn xác định xem điện trở của dây trở dây dẫn vào một trong những dẫn có phụ thuộc vào tiết diện của dây hay yếu tố khác nhau. không, cần phải làm thế nào? - Để xác định sự phụ thuộc của điện -HS: trở dây dẫn vào một yếu tố x nào đó -GV:Muốn xác định xem điện trở của dây thì cần phải đo điện trở của các dây dẫn có phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn dẫn có yếu tố x khác nhau nhưng tất hay không, cần phải làm thế nào? cả các yếu tố khác như nhau. -HS: *Ví dụ: -GV:Muốn xác định xem điện trở của dây Để xác định sự phụ thuộc của điện trở dẫn có phụ thuộc vào một yếu tố x nào đó dây dẫn vào chiều dài của dây thì cần hay không, cần phải làm thế nào? phải đo điện trở của các dây dẫn có -HS: chiều dài khác nhau nhưng có cùng -GV:Muốn biết điện trở của dây dẫn có phụ tiết diện và được làm cùng một loại thuộc vào chiều dài của nó hay không cần vật liệu. xét những dây dẫn có đặc điểm gì? II.Sự phụ thuộc của điện trở vào -HS: chiều dài dây dẫn. -GV: Để làm điều này, chúng ta hãy tìm 1.Dự kiến cách làm. hiểu sang mục II. Đo điện trở của các dây dẫn có chiều *Hoạt động 2. dài l, 2l, 3l nhưng có tiết diện như -GV:Yêu cầu học sinh đọc mục 1, trả lời nhau và được làm từ cùng một loại câu hỏi C1=> đưa ra dự đoán. vật liệu. -HS: *Dự đoán: -GV:Yêu cầu học sinh lên bảng vẽ sơ đồ -Dây dẫn dài l có điện trở R1 = R. mạch điện thí nghiệm. -Dây dẫn dài 2l có điện trở R2 = 2R. -HS: -Dây dẫn dài 3l có điện trở R3 = 3R. -GV:Tiến hành thí nghiệm kiểm tra. 2.Thí nghiệm kiểm tra. -HS: Quan sát, xử lí số liệu. *Sơ đồ mạch điện. (SGK) -GV:Yêu cầu học sinh so sánh kết quả thí *Kết quả. nghiệm với dự đoán đã nêu, từ đó rút ra kết Kết U(V) I(A) R(  ) luận về mối quan hệ giữa điện trở với chiều quả dài dây dẫn. đo -HS:.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> *Hoạt động 3. Lần -GV:Nguyên nhân nào làm đèn sáng yếu l1 = 900 U1 = 4 I1 = R1 = hơn? (mm) -HS:Trả lời câu C2, thảo luận. l2 = 1800 U2 = 8 I2 = R2 = -GV:Yêu cầu học sinh tính điện trở của dây. (mm) -HS: l3 = 2700 U3 = 5 I3 = R3 = -GV:So với dây dẫn dài 4m, dây dẫn đang (mm) tính có điện trở tăng lên mấy lần? 3.Kết luận. -HS: Điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ thuận với chiều dài của dây. III.Vận dụng. 4.Củng cố. -Phải tiến hành thí nghiệm với các dây dẫn có đặc điểm gì để xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài của nó? -Điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và làm từ cùng một loại vật liệu phụ thuộc vào chiều dài dây như thế nào? 5.Dặn dò. -Đọc phần có thể em chưa biết. -Làm các bài tập trong SBT.. Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 8 Bài 8 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN CỦA DÂY DẪN. I.Mục tiêu. - Suy luận được rằng các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một loại vật liệu thì điện trở của chúng tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây.(Trên cơ sở vận dụng hiểu biết về điện trở tương đương của đoạn mạch song song) - Biết được điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây. - Bố trí và tiến hành được thí nghiệm kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở với tiết diện của dây. -Trung thực, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm. II Chuẩn bị. 1.Phương pháp: Vấn đáp + Hoạt động nhóm. 2.Chuẩn bị: -Tranh vẽ sơ đồ hình 8.1; 8.2 SGK. -Hai đoạn dây dẫn bằng hợp kim cùng loại nhưng có tiết diện khác nhau, có cùng chiều dài, một bảng nhựa, một biến thế nguồn, một khóa K, một Ampekế, một vônkế, bảy đoạn dây nối. -Kẻ bảng 1SGK vào giấy A2..

<span class='text_page_counter'>(15)</span> III.Các hoạt động dạy và học . 1.Ổn định. 2.Kiểm tra bài cũ. +Để xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài của chúng ta phải tiến hành thí nghiệm với các dây dẫn có đặc điểm gì? +Với các dây dẫn có cùng tiết diện và làm từ cùng một vật liệu thì điện trở của nó phụ thuộc vào chiều dài dây như thế nào? +Làm bài tập 7.4 SBT. +Làm bài tập 7.2 SBT. 3.Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *Hoạt đông 1. I.Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở - GV:Để xác định sự phụ thuộc của điện vào tiết diện của dây dẫn. trở vào tiết diện của dây dẫn cần xét -Dây dẫn có tiết diện S có điện trở những dây dẫn có đặc điểm gì? R1 = R thì: - GV:Treo sơ đồ hình 8.1 lên bảng. -Dây dẫn có tiết diện 2S có điện trở R + Hỏi:Các dây dẫn trong hình 8.1 có R2 = 2 đặc điểm gì? Được mắc với nhau như -Dây dẫn có tiết diện 3S có điện trở thế nào? R - GV:Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi R 3= 3 C1. - GV:Treo sơ đồ mạch điện hình 8.2 lên bảng, yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C2. - HS: Thảo luận => dự đoán. *Hoạt động 2. - GV:Hướng dẫn học sinh các nhóm tiến hành thí nghiệm theo yêu cầu SGK và ghi kết quả vào bảng 1. II.Thí nghiệm kiểm tra. - HS:Hoạt động nhóm. Kết - GV:Từ kết quả thí nghiệm hãy cho quả U(V) I(A) R(  ) biết giữa S và R của dây dẫn có mối Lần quan hệ với nhau như thế nào? => Kết luận 1. S1= 0,3 U1 = I1 = R1 = - HS: Thảo luận. (mm) - GV: Yêu cầu học sinh mỗi nhóm tính S2 = 0,6 U2 = I2 = R2 = 2 S2 d 2 R1 (mm)  2 S d1 và so sánh với tỉ số R2 III.Kết luận. 1 tỉ số - Các dây dẫn có cùng chiều dài và thu được từ bảng 1 từ đó đối chiếu với được làm từ cùng một loại vật liệu thì dự đoán. điện trở tỉ lệ nghịch với tiết diện của - HS: Thảo luận => Kết luận 2. dây. *Hoạt động 3. - Hai dây dẫn có cùng chiều dài và -GV: Gọi 2 học sinh lên bảng làm câu được làm từ cùng một loại vật liệu thì C3, C4, các học sinh khác làm vào vở. giữa tiết diện S1, S2 và điện trở tương -HS: Làm việc cá nhân. -GV: Yêu cầu một vài học sinh nhận xét ứng R1, R2 của chúng có mối quan hệ bài làm của bạn trên bảng..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> -HS: Thảo luận. S2 d 2 2 R1   -GV:Nếu học sinh không làm được giáo là: S1 d12 R2 . viên có thể gợi ý như sau: IV.Vận dụng. +GV:Hai dây dẫn được mô tả trong câu C3 có đặc điểm gì? +GV:Tiết diện dây thứ 2 gấp mấy lần dây thứ nhất? +GV:Vậy, điện trở dây thứ nhất bằng mấy lần điện trở dây thứ 2? Vì sao? +HS: 4.Củng cố. - Yêu cầu học sinh nêu lên điều cần ghi nhớ trong bài học hôm nay. - Đọc phần có thể em chưa biết. 5.Dặn dò. - Làm câu C5, C6 vào vở bài tập và làm các bài tập trong SBT. - Đọc phần có thể em chưa biết. -Hướng dẫn học sinh làm bài tập 8.5 SBT: +GV: Hướng dẫn học sinh theo sơ đồ sau: Dây nhôm dài l1 = 200m → tiết diện S1 = 1mm2 → R1 = 5,6 Ω. Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 9 Bài 9 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN. I.Mục tiêu. - Biết được các dây dẫn có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng được làm từ các vật liệu thì có điện trở khác nhau. Hiểu được khái niệm điện trở suất. - Bố trí và tiến hành được thí nghiệm để chứng tỏ rằng điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài, tiết diện và được làm từ các vật liệu khác nhau thì khác nhau. - So sánh được mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu căn cứ vào bảng giá trị điện trở suất của chúng. - Biết vận dụng những kiến thức đã học ở hai bài trước và bài học hôm nay để xây dựng được công thức tính điện trở R . R . l S.. l S vào giải bài tập.. - Vận dụng được công thức II.Chuẩn bị. 1.Phương pháp: Vấn đáp + Hoạt động nhóm. 2.Chuẩn bị TB - Ba cuộn dây có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng được làm từ các vật liệu khác nhau, một biến thế nguồn, một bảng nhựa, một khóa K, một tờ giấy A2 + Bút lông. - Một Ampekế, một Vônkế, 10 đoạn dây nối. - Bảng ghi giá trị điện trở suất ở 200C của một số chất, bảng 2. III.Các hoạt động dạy và học ..

<span class='text_page_counter'>(17)</span> 1.Ổn định. 2.Kiểm tra bài cũ. +Để xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện của chúng cần xét những dây dẫn có đặc điểm gì? +Hãy nêu mối quan hệ giữa điện trở và tiết diện của các dây dẫn có cùng chiều dài và được làm từ cùng một loại vật liệu? +Làm bài tập 8.1; 8.2 SBT. +Làm bài tập 8.3 SBT. 3.Bài mới. Đặt vấn đề: Như chúng ta đã biết, nhôm rẻ hơn đồng.Vậy tại sao các dây dẫn thường làm bằng đồng và ít khi làm bằng nhôm. Nguyên nhân nào khiến người ta làm như vậy? Nội dung của bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải thích được điều này. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *Hoạt động 1. I.Sự phụ thuộc của điện trở vào -GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C1. vật liệu làm dây dẫn. -HS: 1.Thí nghiệm. -GV:Yêu cầu các nhóm học sinh vẽ sơ đồ a.Sơ đồ mạch điện. mạch điện thí nghiệm xác định điện trở của dây dẫn và lập bảng ghi kết quả thí nghiệm vào giấy A2. -HS:Hoạt động nhóm. b.Kết quả thí nghiệm. -GV:Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết Kết quả của nhóm (gắn các bảng phụ lên bảng). quả U(V) I(A) R(  ) -HS:Thảo luận => Phương án tốt nhất. Loại -GV:Hướng dẫn học sinh các nhóm tiến hành dây dẫn thí nghiệm theo sơ đồ mạch điện đã vẽ và ghi Constantan U1 = I1 = R1 = kết quả vào bảng ghi kết quả thí nghiệm. Nicrom U2 = I2 = R2 = -HS:Hoạt động nhóm. Nikêlin U3 = I3 = R3 = -GV:Yêu cầu các nhóm nhận xét về điện trở 2.Kết luận. của các dây dẫn. Các dây dẫn có cùng chiều dài, -HS:Thảo luận => rút ra kết luận. cùng tiết diện thì điện trở của dây *Hoạt động 2. dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây -GV:yêu cầu học sinh đọc khái niệm điện trở dẫn. suất ở SGK. II.Điện trở suất – Công thức điện -GV:Treo bảng 1 SGK lên bảng. trở. +Hỏi:Em có nhận xét về trị số điện trở suất 1.Điện trở suất.(SGK) của kim koại và hợp kim trong bảng trên? -Kí hiệu:  (rô) -GV:Vậy, giữa hợp kim và kim loại vật liệu -Đơn vị:  m (ôm mét). nào dẫn điện tốt hơn? -GV:Điện trở suất của đồng là 1,7.10-8  m có ý nghĩa gì? -GV:Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi nêu ra 2.Công thức điện trở. đầu bài? l R  -GV:Yêu cầu học sinh trả lời câu C2. S Trong đó:  -GV:Treo bảng 2 lên bảng yêu cầu học sinh + là điện trở suất (  m) trả lời câu C3. + l là chiều dài của dây dẫn (m) -HS:Thảo luận giữa lớp theo hướng dẫn của + S là tiết diện của dây dẫn (m2) giáo viên..

<span class='text_page_counter'>(18)</span> *Hoạt động 3. III.Vận dụng. -GV:Gọi 2 học sinh lên bảng làm câu C4, C5, các học sinh khác làm vào vở nháp. -HS:Làm việc cá nhân. -GV:Gọi một vài học sinh nhận xét bài làm của bạn trên bảng. -HS:Thảo luận trên lớp → Hoàn chỉnh C4, C5. 4.Củng cố. -Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn được đặc trưng bởi đại lượng nào? -Căn cứ vào đâu để biết được chất này dẫn điện tốt hay kém hơn chất kia? -Viết công thức tính điện trở? 5.Dặn dò. -Làm các bài tập trong SBT, C6 SGK. -Đọc phần có thể em chưa biết.. Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 10 Bài 10 BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG Kĩ THUẬT. I. Mục tiêu. -Nêu được biến trở là gì và nêu được nguyên tắc hoạt động của biến trở. -Mắc được biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dòng điện chạy qua mạch. -Nhận ra được các điện trở dùng trong kĩ thuật. II.Chuẩn bị. 1. Phương pháp: Vấn đáp + Hoạt động nhóm. 2.Chuẩn bị TB: - Một biến trở con chạy có điện trở lớn nhất 20  chịu được dòng điện có I lớn nhất là 2A. -Một biến trở than (chiết áp) có các trị số kĩ thuật ghi trên biến trở, Một biến thế nguồn, Một bóng đèn 2,5V - 1W, Một khóa K, một bảng nhựa. -Bảy đoạn dây nối, 3điện trở kĩ thuật loại có ghi trị số, 3 điện trở kĩ thuật loại có các vòng màu , Một biến trở tay quay, tranh vẽ hình 10.2 SGK. III.Các hoạt động dạy và học . 1.Ổn định. 2.Kiểm tra bài cũ. +Điện trỏ suất là gì? Điện trở suất của nhôm là 2,810-8  m có nghĩa là gì? +Viết công thức tính điện trở?Áp dụng làm bài tập 9.4 SGK. +Làm bài tập 9.5 SBT. 3.Bài mới. Đặt vấn đề: Như chúng ta đã biết, nhờ có các biến trở mà chúng ta có thể làm thay đổi độ sáng của bóng đèn hoặc điều chỉnh được tiếng của rađiô hay Tivi.Vậy biến trở có cấu tạo như thế nào? Nguyên tắc hoạt động của nó ra sao? Đó chính là những nội dung chúng ta cần tìm hiểu trong bài học hôm nay..

<span class='text_page_counter'>(19)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ *Hoạt động 1. -GV:Cho học sinh quan sát các biến trở thật kết hợp quan sát hình 10.1 SGK, yêu cầu học sinh phân biệt các loại biến trở đó, mô tả cấu tạo của từng loại biến trở. -HS:Hoạt động nhóm.(thảo luận) -GV:Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C2, C3? -HS:Thảo luận. -GV:Treo tranh vẽ hình 10.2 SGK lên bảng, yêu cầu học sinh trả lời câu C4. -HS:Thảo luận chung giữa lớp. -GV:Có thể đặt câu hỏi gợi ý: +Hỏi:Khi dịch chuyển con chạy C về phía phải thì điện trở làm việc của biến trở tăng hay giảm. +HS: -GV:Vậy biến trở là gì? -HS: *Hoạt động 2. -GV:Gọi một học sinh lên bảng làm câu C5 các học sinh khác làm vào vở nháp => sau đó thảo luận. -HS:Thảo luận. -GV:Hướng dẫn học sinh mắc mạch điện như sơ đồ đã vẽ, trả lời câu hỏi C6. -HS: Tiến hành thí nghiệm theo nhóm => sau đó thảo luận chung giữa lớp. -GV:Vậy vai trò của biến trở là gì? -HS: *Hoạt động 3. -GV:Yêu cầu học sinh quan sát các điện trở kĩ thuật thật, để tìm hiểu cấu tạo và nhận biết các điện trở sau đó trả lời câu C7, C8. -HS:Quan sát, thảo luận. *Hoạt động 4. -GV:Yêu cầu học sinh đọc phần có thể em chưa biết, sau đó cho học sinh đọc trị số của các điện trở kĩ thuật mà giáo viên đã chuẩn bị. -HS: -GV:Chiều dài của dây điện trở được tính bằng công thức nào? -HS: -GV:Chiều dài của một vòng dây được tính như thế nào?. NỘI DUNG I.Biến trở. 1.Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở. *Cấu tạo.Gồm: -Bộ phận điều chỉnh (con chạy hoặc tay quay hoặc núm xoay). -Cuộn dây dẫn bằng hợp kim có điện trở suất lớn (hoặc lớp than mỏng). *Kí hiệu biến trở trên sơ đồ mạch điện.. *Biến trở là điện trở có thể thay đổi được trị số của nó. 2.Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện. 3.Kết luận. Biến trở có thể được dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch khi thay đổi trị số điện trở của nó. II.Các điện trở dùng trong kỹ thuật. *Cấu tạo. -Kích thước nhỏ. -Trị số điện trở có thể lên tới vài trăm mêgaôm. -Bên trong là lớp than hay là lớp kim loại mỏng phủ ngoài một lõi cách điện thường bằng sứ. -Trị số của các điện trở có thể được ghi ngay trên điện trở hoặc được thể hiện bằng các vòng màu sơn trên điện trở. III.Vận dụng..

<span class='text_page_counter'>(20)</span> n. l l,. -HS:Tính l’ => số vòng dây 4.Củng cố. 5. Dặn dò. -Đọc phần có thể em chưa biết. -Làm các bài tập trong SBT. -Giải trước các bài tập ở bài 11 SGK. -Hướng dẫn học sinh làm bài 10.6 SBT:. Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 11 Bài 11 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN. I.Mục tiêu. -Vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính được các đại lượng có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất 3 điện trở mắc nối tiếp, song song hoặc hỗn hợp. II.Chuẩn bị. -Ôn lại định luật ôm đối với đoạn mạch mắc nối tiếp, song song, hỗn hợp và công thức tính điện trở. III.Các hoạt động dạy và học . 1.Ổn định. 2.Kiểm tra bài cũ. +Biến trở là gì? Vai trò của biến trở? +Áp dụng giải bài tập 10.6 SBT? 3.Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ NỘI DUNG TRÒ *Hoạt động 1. Bài 1. -GV:Gọi 3 học sinh lên bảng giải Tóm tắt. 3 bài tập ở SGK, các học sinh l = 30m khác giải vào vở nháp. S = 0,3mm2 = 3.10-7 m2  = 1,1.10-6  m - GV:Gọi một vài học sinh nhận xét bài làm của bạn trên bảng. U = 220V. -HS: Thảo luận trên lớp. I=? Giải. *Hoạt động 2. Theo công thức tính điện trở của dây dẫn ta *Nếu học sinh không giải được có: l 30 giáo viên có thể hướng dẫn như R= ρ =1,1. 10− 6 =110( Ω) −7 S 3 .10 sau:.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> -GV:Biết được tên vật liệu làm dây dẫn -GV:Để tính I cần vận dụng công thức nào? -GV:Để tính R cần sử dụng công thức nào? -GV:Biết tên vật liệu làm dây dẫn cho ta biết điều gì? -GV:Khi đèn sáng bình thường cường độ dòng điện thực tế qua đèn có giá trị bao nhiêu? I = ? -GV:Để tính Rtd cần áp dụng công thức nào? -GV:Để tính R2 cần áp dụng công thức nào? -GV:Để tính l cần áp dụng công thức nào? -GV:Yêu cầu học sinh tìm cách giải khác cho câu a. -HS:Thảo luận => Cách giải. -GV:Dây dẫn làm bằng đồng có điện trở suất là bao nhiêu? -GV:Để tính điện trở của dây dẫn cần áp dụng công thức nào? -GV:Rd được mắc ở vị trí nào trong mạch điện ? -GV:Để tính điện trở RMN cần chia đoạn mạch ra làm mấy phần? Gồm những phần nào? -GV:Điện trở tương đương của đoạn mạch AB được tính như thế nào? -GV:UAB, U1, U2 có mối quan hệ như thế -GV:Để tính hiệu điện thế đặt vào hai đầu mỗi đèn cần tính đại lượng nào? -GV: UAB được tính theo công thức nào? -GV:Để tính I cần áp dụng công thức nào? -GV:Yêu cầu học sinh tự giải câu b sau khi đã gợi ý. -HS:Làm việc cá nhân. -GV:Yêu cầu một vài học sinh khác nhận xét bài giải của bạn trên bảng. -HS:Thảo luận.. Áp dụng công thức của định luật Ôm ta có: U 220 I  2  A R 110. Bài 2. Tóm tắt. R1 = 7,5  Idm = 0,6A U = 12V Rb = 30  S = 1mm2 = 10-6m2  = 0,4.10-6 m . a.R2 = ? b.l = ? Giải. a.Vì đèn sáng bình thường nên ta có: Id = I2 = I = Idm = 0,6A. Áp dụng định luật Ôm ta có: I. U U 12  Rtd   20    Rtd I 0, 6 .. Vì R1 nt R2 nên ta có: Rtd = R1 + R2 => R2 = Rtd – R1 => R2 = 20 – 7,5 = 12,5(  ). b.Áp dụng công thức tính điện trở ta có: R . l R.S 30.10 6  l 75  m   l 0, 4.10 6 S . Bài 3. Tóm tắt. R1 = 600  R2 = 900  UMN = 220V l = 200m S = 0,2mm2 = 2.10-7m2  = 1,7.10-8  m a.RMN = ? b.U1,U2 = ? Giải. a.Áp dụng công thức tính điện trở ta có: Rd . l 1, 7.10 8.200   Rd 17    S 2.10 7. Rd được xem như là một điện trở được mắc nối tiếp với đoạn mạch AB nên ta có sơ đồ hình vẽ như trên. Vì R1//R2 nên ta có: R12 . R1.R2 600.900  360    R1  R2 600  900. Vì Rd nt R12 nên ta có:.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> -GV:Yêu cầu học sinh thảo luận để tìm ra cách giải khác cho câu b. -HS:Thảo luận. -GV: Nhận xét bổ sung => thống nhất cách giải mới..  RMN = Rd + R12 = 17 + 360 = 377   b.Áp dụng dịnh luật Ôm ta có:. I=. U MN 220 = =0 ,58 ( A ) R MN 377. => U12 = I.R12 = 0,58.360 = 210(V) => U1 = U2 = U12 = 210(V). 4.Củng cố. 5.Dặn dò. -Làm các bài tập trong SBT. -Đọc trước bài 12 SGK. Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 12 Bài 12 CÔNG SUẤT ĐIỆN. I.Mục tiêu. -Hiểu được ý nghĩa của số Oát ghi trên mỗi dụng cụ điện. -Biết được công thức tính công suất điện của một đoạn mạch. -Vận dụng được công thức P = U.I để tính một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại. II.Chuẩn bị. 1.Phương pháp. Vấn đáp + Hoạt động nhóm. 2.Chuẩn bị TB: -Một bóng đèn 5W – 6V hoặc 12V – 3 W. -Một bóng đèn 3W – 6V hoặc 12V – 6 W. -Một biến thế nguồn, 1 khóa K, 1biến trở, 1 Ampekế, 1 Vônkế, 9 đoạn dây nối, 1bảng nhựa. -Một bảng điện trên đó có gắn hai bóng đèn: Loại 220V – 100 W và loại 220V – 25 W, 1 khóa K. III.Các hoạt động dạy và học . 1.Ổn định. 2.Kiểm tra bài cũ. 3.Bài mới. Đặt vấn đề.Như chúng ta đã biết, khi sử dụng đèn điện có đèn sáng mạnh, có đèn sáng yếu ngay cả khi các đèn này được mắc vào cùng một hiệu điện thế.Tương tự như vậy, các dụng cụ điện như quạt điện, nồi cơm điện, bếp điện...cũng có thể hoạt động mạnh yếu khác nhau.Căn cứ vào đâu để xác định mức độ hoạt động mạnh, yếu khác nhau này? Đó chính là vấn đề mà chúng ta cần tìm hiểu trong bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *Hoạt động 1. I.Công suất định mức của các dụng cụ -GV:Yêu cầu học sinh quan sát, đọc các điện. số Vôn, số Oát ghi trên các bóng đèn mà 1.Số Vôn, số Oát ghi trên các dụng cụ giáo viên đã chuẩn bị. điện. -GV:Cho học sinh quan sát độ sáng của hai bóng đèn loại 220V – 100 W và loại.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> 220V – 25 W khi nó hoạt động và yêu 2.Ý nghĩa của số Oát ghi trên mỗi cầu học sinh trả lời câu hỏi C1. dụng cụ điện. -GV:Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C2. -Số Oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho -GV:Yêu cầu học sinh đọc số Oát, số biết công suất định mức của dụng cụ đó. Vôn ghi trên bóng đèn và cho biết số Oát -Công suất định mức của mỗi dụng cụ ghi trên bóng đèn đó có ý nghĩa gì? điện cho biết công suất mà dụng cụ đó -GV:Vậy, số Oát ghi trên mỗi dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động bình thường. điện có ý nghĩa gì? -GV:Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C3 -HS: *Hoạt động 2. -GV:Yêu cầu học sinh nêu mục đích thí II.Công suất tính công suất điện. nghiệm và tìm hiểu cách tiến hành thí 1.Thí nghiệm. nghiệm ở SGK. -GV:Hướng dẫn học sinh tiến hành thí nghiệm. -HS:Hoạt động nhóm. -GV:Yêu cầu đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả thí nghiệm và trả lời câu C4, nhóm nào sai số quá lớn giáo viên hướng dẫn học sinh tiến hành đo lại. -HS:Thảo luận => công thức tính công suất điện. 2.Công thức tính công suất điện. -GV:Công suất tiêu thụ của một dụng cụ Công suất tiêu thụ của một dụng cụ điện điện hoặc của một đoạn mạch được tính (hoặc của một đoạn mạch) bằng tích của như thế nào? hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ đó -GV:Yêu cầu học sinh làm câu C5. (hoặc đoạn mạch đó) và cường độ dòng -HS:Thảo luận chung giữa lớp. điện chạy qua nó. -GV:Gọi 3 học sinh lên bảng làm các câu P = U.I C6, C7, C8. *Đơn vị: Oát (W) -HS:Làm việc cá nhân. 1W = 1V.1A. -GV:Yêu cầu các học sinh khác nhận xét III.Vận dụng. bài làm của các bạn trên bảng. -HS:Thảo luận =>hoàn chỉnh các câu trả lời. 4.Củng cố. -Trên bóng đèn có ghi 220V – 75 W các con số này có ý mghĩa gì? 5.Dặn dò. -Làm các bài tập trong SBT. -Đọc trước bài mới. -Đọc phần có thể em chưa biết..

<span class='text_page_counter'>(24)</span> Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 13 Bài 13 ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN. I.Mục tiêu. -Nêu được ví dụ chứng tỏ dòng điện có mang năng lượng. -Chỉ ra được sự chuyển hóa các dạng năng lượng trong hoạt động của các dụng cụ điện như: các loại đèn điện, bàn là, nồi cơm điện, quạt điện... -Biết được dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện và số đếm của công tơ là 1KWh. -Vận dụng được công thức A = P.t = U.I.t để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại. II.Chuẩn bị 1. Phương pháp: Vấn đáp + Thảo luận. 2. Thiết bị. -Phiếu học tập với nội dung câu hỏi C2, C5. -Bảng phụ (Bảng 1 sgk) -Một công tơ điện. III.Các hoạt động dạy và học . 1.Ổn định. 2.Kiểm tra bài cũ.  HS 1: +Trên bóng đèn có ghi 220V - 100W con số này cho ta biết điều gì? +Công suất điện được tính như thế nào? Viết công thức? +Áp dụng làm bài tập 12.5 sbt. 3.Bài mới. Hàng tháng mỗi gia đình sử dụng điện đều phải trả tiền theo số đếm của công tơ điện. Vậy số đếm này cho ta biết điều gì? Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cùng nghiên cứu sang bài mới: Điện năng – công của dòng điện. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *Hoạt động 1. I.Điện năng. -GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 15.1 1.Dòng điện có mang năng lượng. SGK. -Dòng điện có khả năng thực hiện -GV: Khi cho dòng điện chạy qua máy công. khoan, máy bơm nước có hiện tượng gì xảy -Dòng điện có thể làm thay đổi nhiệt ra? năng của các vật. ⇒ Dòng điện có năng lượng → -GV: Các hiện tượng trên chứng tỏ điều gì? -GV: Khi cho dòng điện chạy qua mỏ hàn, Điện năng..

<span class='text_page_counter'>(25)</span> bàn là, nồi cơm điện có hiện tượng gì xảy ra? *Điện năng là năng lượng của dòng -GV: Hiện tượng đó chứng tỏ dòng điện có điện. khả năng gì? -GV: Dẫn dắt → điện năng -GV: Vậy điện năng là gì? *Hoạt động 2. -GV: Phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu 2.Sự chuyển hoá điện năng thành cầu các nhóm trả lời câu C2, C3. các dạng năng lượng khác. -HS: Thảo luận nhóm -Điện năng chuyển hoá: -GV: Cử đại diện nhóm trình bày. +Nhiệt năng -HS: Thảo luận chung trên lớp. +Quang năng -GV: Nhận xét, bổ sung. +Cơ năng... -GV: Điện năng của dòng điện có đặc điểm *Tóm lại. gì? -Điện năng có thể chuyển hoá thành -GV: Tỉ số giữa phần năng lượng có ích các dạng năng lượng khác trong đó có được chuyển hoá từ điện năng và toàn bộ phần năng lượng có ích và phần năng điện năng tiêu thụ được gọi là gì? lượng vô ích. *Hoạt động 3. -Tỉ số giữa phần năng lượng có ích -GV: Thông báo khái niệm về công của dòng được chuyển hoá từ điện năng và toàn điện. bộ điện năng tiêu thụ được gọi là hiệu -GV:Yêu cầu học sinh làm câu C4. suất sử dụng điện năng: -GV: Gọi một học sinh lên bảng làm câu C5, II.Công của dòng điện. các học sinh khác nhận xét, bổ sung. 1.Công của dòng điện. (SGK) -HS: Làm việc cá nhân, thảo luận chung. -GV: Yêu cầu từng học sinh đọc phần giới 2.Công thức tính công của dòng thiệu về công tơ điện trong SGK và thực điện. hiện câu C6. A = P.t = U.I.t *Hoạt động 4. *Đơn vị: Jun (J); Kwh. -GV: Gọi hai học sinh lên bảng làm câu C7, 1J = 1V. 1A . 1s C8, các học sinh khác làm vào vở. 1Kwh = 3600000J = 3,6 .10 6 J -HS: Làm việc cá nhân. 3.Đo công của dòng điện. -GV:Gọi một vài học sinh nhận xét, bổ sung bài làm của bạn trên bảng. III.Vận dụng. -HS: Thảo luận trên lớp. -GV: Nhận xét, bổ sung, hoàn thiện bài làm của học sinh. 4. Củng cố. -Điện năng là gì? -Điện năng có đặc điểm gì? Cho ví dụ? -Công thức tính công của dòng điện? 5. HDVN. -Làm các bài tập trong SBT, các bài tập trang 40, 41 SGK..

<span class='text_page_counter'>(26)</span> Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 14 Bài 14 BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN VÀ ĐIỆN NĂNG SỬ DỤNG I.Mục tiêu. - Giải được các bài tập tính công suất điện và điện năng tiêu thụ đối với các dụng cụ điện mắc nối tiếp, song song. -Giáo dục tính kiên trì, cẩn thận trong khi giải bài tập. II.Chuẩn bị. 1.Phương phápVấn đáp. 2. Thiết bị: - Bảng phụ III.Các hoạt động dạy và học . 1.Ổn định. 2.Kiểm tra bài cũ: +Nêu một vài ví dụ chứng tỏ dòng điện có mang năng lượng? Cho biết sự chuyển hoá năng lượng trong khi hoạt động của các dụng cụ điện đó? +Công của dòng điện là gì? Viết công thức tính công của dòng điện? 3.Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ NỘI DUNG TRÒ *Hoạt động 1. Bài 1. -GV:Gọi 3 học sinh lên bảng giải Tóm tắt: 3 bài tập ở SGK, các học sinh U = 220V khác giải vào vở. I = 341mA = 0,341A -HS:Làm việc cá nhân. t = 120h = 432000s -GV:Yêu cầu một vài học sinh a, Rd, P = ? nhận xét bài làm của các bạn trên b, A = ? N = ? bảng. Giải. -HS:Thảo luận. a, Điện trở của bóng đèn là. U 220 *Hoạt động 2. R= = =645 Ω I 0 , 341 *Nếu nhiều học sinh không giải Công suất của bóng đèn là. được giáo viên có thể gợi ý như P = U.I = 220.0,341 = 75W sau: b,Điện năng mà bóng đèn tiêu thụ trong 30 ngày, -GV: Muốn tính điện trở của mỗi ngày 4h là. bóng đèn khi biết U, I phải sử A = P.t = 75.432000 = 32400000(J) dụng công thức nào? 32400000 -GV:Công suất tiêu thụ của một Vậy số đếm của công tơ là N=3600000 =9 số. dụng cụ điện được tính bằng công Bài 2. thức nào? Điện năng tiêu thụ của Tóm tắt: đèn? Udm = 6V -GV:Một số đếm của công tơ Pdm = 4,5W tương ứng với bao nhiêu Jun? U = 9V -GV:Yêu cầu học sinh tóm tắt đề.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> bài? -GV:Bóng đèn sáng bình thường cho ta biết điều gì? -GV:Vậy, để tính số chỉ của Ampekế phải tính đại lượng nào? -GV:Khi đèn sáng bình thường thì hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là bao nhiêu? -GV:Để tìm hiệu điện thế hai đầu biến trở cần vận dụng công thức nào? -GV:Vậy, để tính Rbt cần áp dụng công thức nào? -GV:Để tính công suất tiêu thụ của biến trở cần áp dụng công thức nào? -GV:Để tính công dòng điện sản ra ở biến trở cần áp dụng công thức nào? -GV: Yêu cầu học sinh tìm cách giải khác cho câu b và câu c. -HS: Thảo luận. -GV:Yêu cầu học sinh nhận xét Udm1, Udm2, U? GV:Vậy để đèn, bàn là hoạt động bình thường phải mắc như thế nào? Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ mạch điện. -GV:Để tính R1, R2 phải sử dụng công thức nào? -GV: Yêu cầu học sinh tính Rtd. -GV:Để tính điện năng của đoạn mạch cần áp dụng công thức nào? -HS: A = P.t -GV:Để tính A cần tính đại lượng nào? -GV: Yêu cầu học sinh tính A theo hai đơn vị J, KWh. -GV:Hướng dẫn học sinh thảo luận để tìm ra cách giải khác. -HS: Thảo luận.. t = 10phút = 600s. a, Số chỉ Ampekế? b, Rbt, Pbt = ? c, Abt, A = ? Giải. a,Vì đèn sáng bình thường nên ta có: Id = Idm =. P dm 4,5 = =0 ,75 A Um 6. ⇒ IA = Ibt = Id = 0,75A. b,Vì đèn sáng bình thường nên: Ud = Udm = 6V ⇒ Ubt = U – Ud = 9 – 6 = 3V ⇒. Rbt =. U bt 3 = =4 Ω I bt 0 ,75. Công suất tiêu thụ của biến trở. Pbt = Ubt.Ibt = 3.0,75 = 2,25W c,Công của dòng điện sản ra ở biến trở trong 10 phút là. Abt = Pbt.t = 2,25.600 = 1350J Công của dòng điện sản ra ở toàn đoạn mạch. A = U.I.t = 9.0,75.600 = 4050J Bài 3. Tóm tắt: Udm1 = 220V; Udm2 = 220V Pdm1 = 100W; Pdm2 = 1000W U = 220V; t = 1h = 3600s a,Vẽ sơ đồ mạch điện, Rtd = ? b, A = ? Giải. a, Sơ đồ mạch điện Điện trở của đèn là. R1=. 2dm 1. 2. U 220 = =484 Ω Pdm1 100. Điện trở của bàn là. U2 220 2 = =48 , 4 Ω Pdm2 1000 R1 . R 2 Vì R1 // R2 nên Rtd = R + R 1 2 R2=. dm 2. ⇒ R td =44 Ω. b,Công suất toàn đoạn mạch. P = U.I = U(I1 + I2) = U.I1 + U.I2 = P1 + P2 = Pdm1 + Pdm2 = 100 + 1000 = 1100W ⇒ Điện năng tiêu thụ trong một giờ. A = P.t = 1,1.1 = 1,1KWh = 3960000J. 4.Củng cố. 5.HDVN: - Chuẩn bị bản báo cáo TH theo mẫu và trả lời các câu hỏi phần 1 SGK (43). - Hướng dẫn học sinh làm bài tập 14.4b SBT:.

<span class='text_page_counter'>(28)</span> Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 15 Bài 15 THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN. I.Mục tiêu. -Tiến hành được thí nghiệm xác định công suất các dụng cụ điện bằng vônkế và ampekế. -Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong thí nghiệm. -Giáo dục tính cẩn thận, trung thực, tác phong làm việc khoa học. II.Chuẩn bị. 1.Phương pháp: Hoạt động nhóm. 2.Thiết bị: - 1 biến thế nguồn, 1 khoá K, 10 đoạn dây nối, 1 Ampekế, 1Vônkế, 1 bóng đèn pin 2,5V, 1 quạt điện nhỏ (Udm = 2,5V), 1 biến trở con chạy. -Mỗi học sinh chuẩn bị bản báo cáo theo mẫu và trả lồi các câu hỏi phần 1 SGK (43). -Mỗi nhóm mang theo một ổ cắm điện có dây dài. III.Các hoạt động dạy và học . 1.Ổn định. 2.Kiểm tra bài cũ. 3.Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *Hoạt động 1. I.Chuẩn bị. -GV:Yêu cầu học sinh trả lời những câu hỏi ở mẫu báo cáo. -HS:Thảo luận. -GV:Nhận xét, bổ sung, kiểm tra việc chuẩn bị bản báo cáo thực hành như mẫu đã cho ở cuối bài. II.Nội dung thực hành. *Hoạt động 2. 1.Xác định công suất của bóng -GV:Đề nghị một vài nhóm nêu cách tiến đèn với các hiệu điện thế khác hành thí nghiệm để xác định công suất của nhau. bóng đèn. (SGK) -HS: Thảo luận. -GV:Lưu ý học sinh trước khi đóng khoá K cần đặt biến trở ở giá trị lớn nhất để tránh làm hỏng bóng đèn, quạt điện. -GV:Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm. -HS:Tiến hành thí nghiệm theo các bước như đã hướng dẫn trong mục 1 phần II SGK. -GV:Kiểm tra, hướng dẫn học sinh các nhóm mắc mạch điện thí nghiệm cũng như việc điều chỉnh biến trở để có được hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn đúng như yêu cầu ghi trong bảng 1 của mẫu báo cáo. *Hoạt động 3. -GV:Hướng dẫn, kiểm tra các nhóm học.

<span class='text_page_counter'>(29)</span> sinh tiến hành thí nghiệm xác định công suất của quạt điện theo yêu cầu ghi trong bảng 2 của mẫu báo cáo. -HS:Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn của giáo viên và nội dung mục 2 phần II SGK, hoàn chỉnh bản báo cáo thực hành. -GV:Thu bản báo cáo thực hành để chấm điểm, nhận xét ý thức, thái độ và tác phong làm việc của các nhóm. Tuyên dương các nhóm làm tốt và nhắc nhở các nhóm làm chưa tốt. 4.Củng cố. 5.Dặn dò. -Đọc trước bài mới: Định luật Jun – Lenxơ.. 2.Xác định công suất của quạt điện. (SGK). Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 16 Bài16 ĐỊNH LUẬT JUN – LENXƠ.

<span class='text_page_counter'>(30)</span> I.Mục tiêu. -Nêu được tác dụng nhiệt của dòng điện: khi có dòng điện chạy qua một vật dẫn thông thường thì một phần hay toàn bộ điện năng được biến thành nhiệt năng. -Phát biểu được định luật Jun – Lenxơ. -Vận dụng được định luật Jun – Lenxơ để giải các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện. II.Chuẩn bị. 1.Phương pháp. Vấn đáp + Thảo luận nhóm 2.Thiết bị: -Tranh vẽ hình 16.1 SGK. -Tranh vẽ một số dụng cụ, thiết bị điện như: Bóng đèn dây tóc, đèn bút thử điện, đèn led, máy bơm nước, nồi cơm điện, bàn là, ấm điện, mỏ hàn điện, máy sấy tóc, quạt điện, máy khoan điện. III.Các hoạt động dạy và học . 1.Ổn định. 2.Kiểm tra bài cũ. 3.Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *Hoạt động 1. I.Trường hợp điện năng biến đổi -GV:Treo tranh vẽ một số dụng cụ, thiết thành nhiệt năng. bị điện lên bảng, yêu cầu học sinh trả lời 1.Một phần điện năng được biến đổi câu hỏi mục 1a, b sgk. thành nhiệt năng. → -HS:Thảo luận Chọn ra ví dụ. Ví dụ 1. -GV:Em có nhận xét gì về vật liệu làm Đèn ống, đèn bút thử điện, đèn led. các bộ phận chính của các dụng cụ trên? Ví dụ 2. -GV:Yêu cầu học sinh trả lời câu 2a. Quạt điện, máy bơm nước, khoan điện. -HS:Thảo luận → đưa ra ví dụ. *Nhận xét: -GV:Bộ phận chính của các dụng cụ, Bộ phận chính của các dụng cụ điện này thiết bị điện này thường làm bằng vật thường làm bằng vật liệu có điện trở suất liệu gì? Có điện trở suất như thế nào? nhỏ. -GV:Em có nhận xét gì về mối quan hệ 2.Toàn bộ điện năng được biến đổi giữa nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn với thành nhiệt năng. điện trở của nó? Ví dụ: -HS: Ấm điện, mỏ hàn điện, bàn là, nồi cơm *Hoạt động 2. điện. -GV:Yêu cầu học sinh viết công thức *Nhận xét: tính A theo R. I, t? Bộ phận chính của các dụng cụ điện này 2 -HS: A = U.I.t = I R.t thường làm bằng vật liệu có điện trở suất -GV:Theo định luật bảo toàn và chuyển lớn. hoá năng lượng thì A, Q có mối quan hệ 3.Kết luận. như thế nào? Nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn phụ 2 -HS:A = Q = I .R.t thuộc vào điện trở của dây dẫn đó. -GV:Treo tranh vẽ hình 16.1 lên bảng, II.Định luật Jun – Lenxơ yêu cầu đại diện một vài nhóm nêu cách 1.Hệ thức của định luật. tiến hành thí nghiệm, sau đó yêu cầu Q = I2.R.t mỗi nhóm thảo luận để hoàn thành câu 2.Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm C1, C2, C3. tra. -HS:Hoạt động nhóm..

<span class='text_page_counter'>(31)</span> -GV:Yêu cầu đại diện một vài nhóm trình bày kết quả thí nghiệm. -HS:Thảo luận chung để khẳng định hệ thức của định luật là đúng ⇒ Nội dung của định luật. -GV:Gọi một vài học sinh phát biểu nội dung định luật. -GV:Nêu đơn vị đo của các đại lượng trong công thức? *Hoạt động 3. -GV:Yêu cầu học sinh trả lời câu C4. -HS:Thảo luận. -GV:Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh câu trả lời của học sinh. -GV:Hướng dẫn học sinh làm câu C5: +GV:Công suất tiêu thụ của ấm diện trong trường hợp này là bao nhiêu? Vì sao? +GV:Khi cho dòng điện chạy qua ấm điện thì năng lượng được chuyển hoá từ dạng nào sang dạng nào? +HS: +GV:Em hãy cho biết mối quan hệ giữa A và Q? +GV:Điện năng A, nhiệt lượng Q được tính bằng công thức nào? -GV:Yêu cầu học sinh về nhà giải vào vở bài tập.. 3.Phát biểu định luật. Nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương của cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua. *Hệ thức của định luật Jun – Lenxơ. Q = I2.R.t Trong đó: I có đơn vị đo là A R ...................... Ω t..........................s Q........................J 1J = 0,24Calo ⇒ Q = 0,24.I2.R.t (Calo) III.Vận dụng. C5. Tóm tắt: Udm = 220V Pdm = 1000W U = 220V V = 2l → m = 2kg to1 =200C; to2 =1000C c = 4200J/kg.K t=? Giải. Ta thấy: U = Udm ⇒ P = Pdm = 1000W Theo định luật BTNL: A = Q ⇔ P.t = m.c( to2 - to1) ⇒ t = 672(s). 4.Củng cố. -Phát biểu định luật Jun – Lenxơ? Viết hệ thức? 5.Dặn dò. -Làm các bài tập 1, 2, 3 SGK (47, 48) -Hướng dẫn học sinh làm bài 16 – 17.6 SBT.. Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 17 Bài 17 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN – LENXƠ I.Mục tiêu. -Vận dụng định luật Jun – Lenxơ để giải được các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện. -Rèn kĩ năng giải bài tập theo các bước giải..

<span class='text_page_counter'>(32)</span> -Kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin. II.Chuẩn bị. -Giải các bài tập trang 47; 48 SGK. III.Các hoạt động dạy và học . 1.Ổn định. 2.Kiểm tra bài cũ.  HS1: +Phát biểu định luật Jun – Lenxơ? Viết hệ thức của định luật Jun – Lenxơ? +Áp dụng làm bài tập 16 – 17.1; 16 – 17.2 sbt. 3.Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ NỘI DUNG TRÒ *Hoạt động 1. Bài 1. -GV:Gọi 3 học sinh lên bảng làm 3 Tóm tắt: bài tập 1, 2, 3, sgk, các học sinh R = 80 Ω khác làm vào vở. I = 2,5A -HS: Làm việc cá nhân. a, t = 1s; Q = ? -GV:Gọi một vài học sinh nhận xét b, V = 1,5l ⇒ m = 1,5kg 0 0 0 0 bài làm của 3 bạn trên bảng. t =25 C ; t =100 C -HS:Nhận xét, thảo luận. c = 4200J/kg.K *Hoạt động 2. t’ = 20Phút = 1200s ; H = ? -GV: Nếu học sinh không giải c, t” = 90h; Giá tiền 1KWh là 700đ; T = ? được giáo viên có thể hướng dẫn Giải. như sau: a, Nhiệt lượng mà bếp toả ra trong 1s là. -GV:Khi nước sôi có nhiệt độ bao Q = I2.R.t = 2,52.80.1 = 500J nhiêu? b, Nhiệt lượng mà nước thu vào để sôi là. -GV:Yêu cầu học sinh tính khối Qci = m.c( t 0 −t 0 ¿ lượng của 1,5l nước. = 1,5.4200(100 – 25) = 472500J -GV:Muốn tính nhiệt lượng của Nhiệt lượng mà bếp toả ra trong 20 phút là. bếp toả ra cần áp dụng công thức Qtp = I2.R.t’ = 2,52.80.1200 = 600000J ⇒ Hiệu suất của bếp là. nào? Q 472500 -GV:Hiệu suất của bếp được tính . 100 % H= ci . 100 % = 600000 Q tp bằng công thức nào? Q ci ⇒ H = 78,75% -HS: H= Q . 100 % c, Điện năng mà bếp tiêu thụ trong 90h là. tp -GV:Nhiệt lượng Qci mà nước thu A = I2.R.t” = 2,52.80.90 = 45000Wh vào để sôi được tính bằng công = 45KWh ⇒ Tiền điện phải trả là. thức nào? -GV:Nhiệt lượng Qtp mà bếp toả ra T = 45.700 = 31500 đồng. được tính bằng công thức nào? Bài 2. .... ⇒ H Tóm tắt: -GV:Để tính tiền điện phải trả cần Udm = 220V; Pdm = 1000W; U = 220V tính đại lượng nào? V = 2 ℓ ⇒ m = 2kg 0 0 0 0 -HS: Tính A t =20 C ; t =100 C -GV:Yêu cầu học sinh tóm tắt đề H = 90% bài. a, c = 4200J/kg.K; Qci = ?; b, Qtp = ?; c, t = ? -GV:Nhiệt lượng có ích mà nước Giải. thu vào để sôi được tính bằng công a, Nhiệt lượng mà nước thu vào để sôi là. 1. 2. 2. 1. 2. 1.

<span class='text_page_counter'>(33)</span> thức nào? -GV:Hiệu suất của ấm được tính bằng công thức nào?. Qci = m.c( t 0 −t 0 ¿ = 2.4200(100 – 20) = 672000J b,Nhiệt lượng mà bếp toả ra là.. ci -HS: H= Q . 100 % tp. ci Ta có: H= Q . 100 % tp. Q. ⇒ Qtp =. Qci . 100 % H. -GV:Để tính thời gian đun sôi nước cần áp dụng công thức nào? -HS: Qtp = P.t -GV:P có giá trị là bào nhiêu? Vì sao? -GV: Yêu cầu học sinh tóm tắt đề bài. -HS: -GV:Để tính Rd khi biết S, l, ρ cần áp dụng công thức nào? -HS: -GV:Để tính I chạy trong dây dẫn cần áp dụng công thức nào? -HS: -GV: Nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn được tính theo công thức nào?. 2. 1. Q. Qtp =. ⇒ Qtp =. Qci . 100 % H. 672000 . 100 %=746666 ,67 (J ) 90 %. c, Vì U = Udm = 220V P = Pdm = 1000W Mà Qtp = I2.R.t = P.t ⇒ t=. Q tp 746666 = =746 , 667(s) P 1000. Bài 3. Tóm tắt: ℓ = 40m; S = 0,5mm2 = 0,5.10-6m2 ρ = 1,7.10-8 Ω m ; U = 220V;P = 165W a, Rd = ?; b, I = ?; c, t = 90h; Q = ? Giải. a, Điện trở của toàn bộ dây dẫn là. ℓ 40 Rd =ρ =1,7 . 10− 8 . =1 , 36 Ω −6 S 0,5 . 10. b, Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là. P 165 P = U.I ⇒ I = U =220 =0 ,75 A. c, Nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn trong 90h là. Q = I2.R.d.t = 0,752.1,36.90 = 69Wh = 0,069KWh. 4.Củng cố. 5.Dặn dò. BT 17.1 - 17.4 ( SBT). Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 18 Bài 18 THỰC HÀNH: KIỂM NGHIỆM MỐI QUAN HỆ Q ~ I2 TRONG ĐỊNH LUẬT JUN – LENXƠ. I.Mục tiêu. -Vẽ được sơ đồ mạch điện của thí nghiệm kiểm nghiệm định luật Jun – Lenxơ. -Lắp ráp và tiến hành được thí nghiệm kiểm nghiệm mối quan hệ Q ~ I2 trong định luật Jun – Lenxơ. -Có tác phong cẩn thận, kiên trì, chính xác, trung thực trong quá trình thực hiện các phép đo và ghi lại kết quả đo của thí nghiệm. II. Chuẩn bị. -Một biến thế nguồn, một Ampekế, một biến trở, một bình nhiệt lượng kế. -Một nhiệt kế có GHĐ 150C – 1000C, ĐCNN 0,10C..

<span class='text_page_counter'>(34)</span> -170ml nước sạch, một đồng hồ bấm dây, dây nối, bảng nhựa, khoá K. -Chuẩn bị bản báo cáo thực hành theo mẫu. -Tranh vẽ sơ đồ hình 18.1 sgk. III.Các hoạt động dạy và học . 1.Ổn định. 2.Kiểm tra bài cũ: Bt 17.2 (SBT) 3.Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *Hoạt động 1. I.Chuẩn bị. -GV: Kiểm tra phần chuẩn bị lí thuyết của học sinh cho bài thực hành, yêu cầu học sinh trả lời những câu hỏi ở mẫu báo cáo. -HS: Thảo luận. -GV:Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh câu trả lời của học sinh, kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo thực hành như mẫu đã cho ở cuối bài. *Hoạt động 2. -GV:Treo sơ đồ hình 18.1 sgk lên bảng, yêu cầu đại diện một vài nhóm nêu cách tiến hành thí nghiệm. -HS: Thảo luận. -GV:Nhận xét, bổ sung, đặc biệt nhấn mạnh những điều học sinh thường mắc phải. -GV:Hướng dẫn học sinh trong việc phân công công việc đối với mỗi thành viên trong nhóm. Tổ II.Nội dung thực hành. chức, hướng dẫn học sinh tiến hành thí nghiệm. (SGK) -HS:Tiến hành thí nghiệm theo nhóm. -GV:Theo dõi, hướng dẫn các nhóm học sinh trong việc điều chỉnh và duy trì I đúng như hướng dẫn đối với mỗi lần đo, cũng như việc đọc nhiệt độ trước và sau mỗi lần đo. -HS:Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn của giáo viên, xử lí kết quả thí nghiệm và hoàn thành mẫu báo cáo nộp cho giáo viên. -GV:Nhận xét tinh thần, thái độ, tác phong và kĩ năng thực hành của các học sinh và các nhóm. 4.Củng cố. Nhắc lại quy trinh thực hành 5.Dặn dò. -Về nhà tìm hiểu: + Các biện pháp an toàn khi sử dụng điện ở gia đình? + Sử dụng tiết kiệm điện năng đem lại lợi ích gì? + Phải làm gì để tiết kiệm điện năng?.

<span class='text_page_counter'>(35)</span> Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 19 Bài 19 SỬ DỤNG AN TOÀN VÀ TIẾT KIỆM ĐIỆN. I.Mục tiêu. -Nêu được các quy tắc an toàn khi sử dụng điện. -Nêu được các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện. -Giải thích được cơ sở vật lí của các quy tắc an toàn khi sử dụng điện. -Thực hiện đuợc các quy tắc an toàn khi sử dụng điện và các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng ở gia đình, lớp học. -Giáo dục tính cẩn thận, ý thức tiết kiệm điện ở gia đình, nhà trường. II.Chuẩn bị. -Tranh vẽ hình 19.1; 19.2 sgk. III.Các hoạt động dạy và học . 1.Ổn định. 2.Kiểm tra bài cũ. 3.Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *Hoạt động 1. I.An toàn khi sử dụng điện. -GV:Đề nghị một vài học sinh trả lời câu 1.Nhớ lại các quy tắc an toàn khi sử.

<span class='text_page_counter'>(36)</span> hỏi C1; C2; C3; C4. -HS:Thảo luận. -GV:Bổ sung, hoàn chỉnh các câu trả lời của học sinh. -HS:Tự ghi nội dung trả lời vào vở. *Hoạt động 2. -GV:Gọi một học sinh trả lời câu C5, các học sinh khác nhận xét, bổ sung. -HS:Thảo luận. -GV:Bổ sung, hoàn chỉnh câu trả lời của học sinh. -GV:Yêu câu học sinh thảo luận nhóm nội dung câu C6. -HS:Thảo luận nhóm. -GV:Gọi đại diện một vài nhóm trình bày nội dung thảo luận trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. -HS:Thảo luận. -GV:Treo tranh vẽ hình 19.1; 19.2 lên bảng qua đó nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh câu trả lời của học sinh. *Hoạt động 3. -GV:Yêu cầu học sinh đọc nội dung mục 1 sgk, trả lời câu hỏi C7 → tìm ra những lợi ích khác của việc sử dụng tiết kiệm điện năng. -HS:Thảo luận. -GV:Nếu học sinh không thực hiện được câu C7 có thể hướng dẫn như sau: +GV:Phần điện năng được tiết kiệm còn có thể được sử dụng làm gì đối với quốc gia? +GV:Nếu sử dụng tiết kiệm điện năng thì bớt được số nhà máy cần phải xây dựng, điều này có lợi ích gì đối với môi trường? *Hoạt động 4. -GV:Gọi một vài học sinh trả lời câu C8; C9, các học sinh khác nhận xét, bổ sung. -HS:Thảo luận. -GV:Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh câu trả lời của học sinh. -HS:Tự ghi nội dung trả lời vào vở. *Hoạt động 5. -GV: Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm câu C10. -HS: Hoạt động nhóm. -GV: Gọi đại diện một vài nhóm trả lời câu C10, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.. dụng điện đã học ở lớp 7.. 2.Một số quy tắc an toàn khác khi sử dụng điện. -Phải cắt điện trước khi lắp ráp hay sửa chữa mạch điện. -Đảm bảo cách điện giữa người và nền nhà. -Nối đất cho vỏ kim loại của các dụng cụ, thiết bị điện.. II.Sử dụng tiết kiệm điện năng. 1.Cần phải sử dụng tiết kiệm điện năng. *Lợi ích của việc sử dụng tiết kiệm điện năng. -Giảm chi tiêu cho gia đình. -Các dụng cụ và thiết bị điện được sử dụng lâu, bền hơn. -Giảm bớt các sự cố gây tổn hại chung do hệ thống cung cấp điện bị quá tải, đặc biệt trong những giờ cao điểm. -Dành phần điện năng tiết kiệm cho sản xuất, xuất khẩu. -Giảm bớt việc xây dựng các nhà máy điện, do đó góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường. 2.Các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng. -Cần phải lựa chọn, sử dụng các dụng cụ hay thiết bị điện có công suất hợp lí, đủ mức cần thiết. -Không nên sử dụng các dụng cụ, thiết bị điện trong những lúc không cần thiết. III.Vận dụng. C12.Điện năng sử dụng của mỗi loại bóng đèn trong 8000h. +Bóng đèn dây tóc..

<span class='text_page_counter'>(37)</span> -HS: Thảo luận trên lớp. -GV:Nhận xét, bổ sung, hoàn thiện câu trả lời của học sinh. -GV:Yêu cầu học sinh trả lời câu C11. -GV:Hướng dẫn học sinh làm câu C12: +GV:Để tính điện năng sử dụng của mỗi loại bóng đèn cần áp dụng công thức nào? +GV:Để thắp sáng trong 8000 giờ cần mấy đèn compắc? -GV:Yêu cầu học sinh về nhà làm vào vở.. A1 = P1.t = 0,075.8000 = 600(KWh) +Bóng đèn compắc. A2 = P2.t = 0,015.8000 = 120(KWh) +Toàn bộ chi phí cho việc sử dụng mỗi loại bóng đèn trên trong 8000h là.  Đối với bóng đèn dây tóc. T1 = 448000đ  Đối với bóng đèn compắc. T2 = 144000đ ⇒ Dùng bóng đèn compắc có lợi hơn.. 4.Củng cố. -GV:Yêu cầu một vài học sinh nhắc lại một số quy tắc an toàn khi sử dụng điện, các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng. 5.Dặn dò. -Đọc phần có thể em chưa biết. -Trả lời các câu hỏi (từ câu 1 – 11) mục I trang 54 sgk vào vở để chuẩn bị cho tiết ôn tập. -Làm các bài tập từ 12 – 16 phần vận dụng.. Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 20 Bài 20 TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC I.Mục tiêu. -Tự ôn tập, tự kiểm tra được những yêu cầu về kiến thức và kĩ năng của toàn bộ chương I. -Vận dụng được những kiến thức và kĩ năng để giải thích các bài tập trong chương I. II.Chuẩn bị. -Trả lời các câu hỏi ở phần tự kiểm tra trang 54 sgk. -Làm các bài tập từ 12 – 16 phần vận dụng. III.Các hoạt động dạy và học . 1.Ổn định. 2.Kiểm tra bài cũ. 3.Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG Hoạt động 1. I.Tự kiểm tra. -GV:Yêu cầu học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi từ câu 1– 16 và giải thích tại sao II.Vận dụng. chọn phương án đó. Câu 12. C -HS:Thảo luận trên lớp. Câu 13. B -GV:Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh câu Câu 14. D trả lời của học sinh. Câu 15. A.

<span class='text_page_counter'>(38)</span> -GV: Đối với câu 14; 15; 16 nếu học sinh không làm được giáo viên có thể hướng dẫn như sau: +GV:Để hai điện trở R1, R2 không bị cháy khi mắc nối tiếp cần chọn I trong mạch bằng bao nhiêu? +GV:Vậy, hiệu điện thế trong mạch khi đó là bao nhiêu? +GV:Hướng dẫn học sinh làm câu 15: +GV:(Hướng dẫn học sinh làm câu 16) Khi gập đôi, chiều dài và tiết diện của dây dẫn mới thay đổi thế nào? +HS:Chiều dài giảm hai lần, tiết diện tăng hai lần. -GV:Có thể yêu cầu học sinh tìm cách giải khác cho câu 16. -HS: Thảo luận trên lớp. GV:Gọi hai học sinh lên bảng làm bài 17; 19 SGK, các học sinh khác làm vào vở nháp. -HS:Làm việc cá nhân. -GV:Theo dõi, giúp đỡ những học sinh yếu không làm được. -GV: Yêu cầu học sinh tóm tắt bài 19 SGK. -HS: -GV:Hiệu suất của bếp được tính bằng công thức nào? Q. ci -HS: H= Q . 100 % tp -GV:Để tính Qci cần vận dụng công thức nào? -HS: -GV:Yêu cầu học sinh tính Qtp. -HS: -GV:Bếp điện được sử dụng với hiệu điện thế 220V thì công suất của bếp lúc này là bao nhiêu? -HS: P = 1000W. -GV:Vậy, để tính thời gian cần vận dụng. Câu 16. D. Câu 17. Tóm tắt: U = 12V Int = 0,3A Iss = 1,6A R1, R2 = ? Hướng dẫn. -Khi R1 nt R2 ta có: R 1 + R2=. U 12 = =40 Ω I nt 0,3. (1). -Khi R1 // R2 ta có:. R1 . R 2 U 12 = = =7,5 Ω R 1+ R 2 Ι SS 1,6. (2). Giải hệ phương trình (1), (2) ta được: R1 = 30 Ω ; R2 = 10 Ω Hoặc R1 = 10 Ω ; R2 = 30 Ω Câu 19. Giải. a, Nhiệt lượng nước thu vào để tăng nhiệt độ từ 250C – 1000C là. Qci = m.c(t02 – t01) = 2.4200(100 – 25) = 630000(J) -Nhiệt lượng mà bếp toả ra là. Q ci Q . 100 % ⇒ Q= ci .100 % Q H 630000 ⇒ Q= . 100 %=741176, 5 ( J ) 85 % H=. Thời gian đun sôi nước là. Q = P.t ⇒. Q 741176 , 5 t= = =741 , 176 ( s ) P 1000. b, Lượng điện năng để đun sôi 2 lít nước là. A = Q = 741176,5(J) ⇒ lượng điện năng để đun sôi 4 lít nước trong 30 ngày là. A’ = 2A.30 = 2.741176,5.30 = 44470590(J) = 12,35KWh ⇒ Tiền điện phải trả là. T = 12,35.700 = 8645đ c, Khi gập đôi, R giảm 4 lần U Mà P=. 2. R. (U không đổi).

<span class='text_page_counter'>(39)</span> ⇒. P tăng 4 lần.. Q Mà t= P (Q không đổi) ⇒ t giảm 4 lần 741 Vậy. t= 4 =185 ( s ). 4.Củng cố. 5.Dặn dò. -Làm các bài tập: 17; 18; 19; 20 trang 55 – 56 SGK.. Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 21 KIỂM TRA 1 TIẾT. I.Mục tiêu. -Thông qua bài kiểm tra nhằm: +Đánh giá kết quả học tập của học sinh, qua đó để điều chỉnh, cải tiến phương pháp dạy phù hợp. +Học sinh cũng đánh giá được kết quả học tập của mình từ đó đề ra phương pháp học hợp lí và nỗ lực hơn trong học tập. II. Đề kiểm tra. A.Trắc nghiệm. (7đ)Hãy chọn câu trả lời đúng nhất. Câu 1. Khi đặt hiệu điện thế 6V vào hai đầu một dây dẫn thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này là 0,2A. Nếu tăng hiệu điện thế này thêm 3V nữa thì dòng điện chạy qua dây dẫn có cường độ là: A. 0,3A B. 0,6A C. 0,25A D. 0,4A Câu 2. Nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn có điện trở R khi có dòng điện cường độ I chạy qua trong thời gian t được tính bằng công thức: A. Q = I.R.t B. Q = I.R2.t C. Q = I2.R.t D. Q = 0,24.I.R2.t Câu 3.Một dây dẫn bằng đồng dài l1 = 2m có điện trở R1, một dây dẫn khác cũng bằng đồng, cùng tiết diện, có chiều dài l2 = 6m, có điện trở R2.Kết qủa nào sau đây là đúng khi so sánh R1 và R2? A. R1 = 3R2. B. R2 = 3R1. C. R1 > R2. D. R2 > R1. Câu 4.Hai dây đồng có cùng chiều dài, tiết diện dây thứ nhất gấp 3 lần dây thứ hai. Điện trở dây thư nhất và dây thứ hai có quan hệ: A. R2 = 3R1. B. R1 = 3R2. C. R1 < 3R2. D. R2 < 3R1. Câu 5. Dây dẫn có chiều dài l, có tiết diện S và làm bằng vật liệu có điện trở suất ρ thì điện trở được tính theo công thức:.

<span class='text_page_counter'>(40)</span> S.ℓ A. R= ρ . R=. ρ.ℓ B. R= S .. ℓ C. R= ρ . S .. D.. S ℓ.ρ. Câu 6. Một ấm điện có ghi: 220V - 880W được sử dụng ở hiệu điện thế 220V để đun nước. Nhiệt lượng nước thu vào sau 10 phút là: A. 558000J B. 548000J C. 538000J D. 528000J Câu 7. Ba điện trở R1 = 20 Ω , R2 = 30 Ω , R3 = 60 Ω mắc nối tiếp với nhau vào giữa hai điểm có hiệu điện thế 22V. Điện trở tương đương và cường độ dòng điện trong mạch chính lần lượt là: A. 110 Ω và 0,2A. B. 110 Ω và 1A C. 10 Ω và 2A D. 10 Ω và 1A B.Tự luận. (3đ) Một bếp điện có ghi 220V-1000W có dung tích 2l được sử dụng với hiệu điện thế 220V. a) Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi 2l nước có nhiệt độ ban đầu là 200C, cho c = 4200J/kg.K b) Tính thời gian đun sôi nước biết hiệu suất của bếp là H = 80% c) Mỗi ngày đun sôi 4l nước, hãy tính số tiền điện phải trả trong 30 ngày biết giá điện là 1000đ cho 1KWh III.Đáp án và biểu điểm A. Trắc nghiệm (7đ). Câu 1. A Câu 2. C Câu 3. B Câu 4. A Câu 5. B Câu 6. D Câu 7 . A B. Tự luận. (3đ) a) Nhiệt lượng nước thu vào để tăng nhiệt độ từ 200C – 1000C là. Qci = m.c(t02 – t01) = 2.4200(100 – 20) = 672000(J) 1đ b) Nhiệt lượng mà bếp toả ra là. H=. Q ci Q . 100 % ⇒ Q= ci .100 % Q H. Q = 100% = 840000 J 0.5đ Thời gian đun sôi nước là. Q = P.t ⇒ t = = = 840 (s) 0.5đ c) Lượng điện năng để đun sôi 2 lít nước là. A = Q = 840000 J ⇒ Lượng điện năng để đun sôi 4 lít nước trong 30 ngày là. A’ = 2. A.30 = 2.840000.30 = 50400000(J) = 14KWh 0.5đ ⇒ Tiền điện phải trả là. T = 14.1000 = 14000đ 0.5đ IV.Các hoạt động dạy và học . 1.Ổn định. 9A: 9B: 2. Tiến hành kiểm tra: GV giao đề 3. GV nhận xét giờ kiểm tra: 4. HDVN: - Làm lại bài kiểm tra - Chuẩn bị nam châm mỗi nhóm 1 chiếc.

<span class='text_page_counter'>(41)</span> Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 22 Bài 21: NAM CHÂM VĨNH CỬU I.Mục tiêu. -Mô tả được từ tính của nam châm. -Biết cách xác định các từ cực Bắc, Nam của nam châm vĩnh cửu. -Biết được các từ cực loại nào thì hút nhau, loại nào thì đẩy nhau. -Mô tả được cấu tạo và giải thích được hoạt động của la bàn. -Giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên. II.Chuẩn bị. 1.Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh. -Hai thanh nam châm thẳng trong đó một thanh được bọc kín để che phần sơn màu và các tên cực. -Một ít vụn sắt. -Một nam châm hình chữ U -Một kim nam châm thử đặt trên một giá thẳng đứng, một la bàn. 2.Chuẩn bị của giáo viên. -Tranh vẽ hình 21.5 sgk. III.Các hoạt động dạy và học . 1.Ổn định. 2.Kiểm tra bài cũ. 3.Bài mới. Tổ Xung Chi là nhà phát minh của Trung Quốc thế kỉ V. Ông đã chế ra xe chỉ Nam. Đặc điểm của xe này là dù xe có chuyển động theo hướng nào thì hình nhân đặt trên xe cũng chỉ tay về hướng Nam. Bí quyết nào đã làm cho hình nhân trên xe của Tổ Xung Chi luôn luôn chỉ hướng Nam? Nội dung của bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải thích được điều này. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *Hoạt động 1. I.Từ tính của nam châm. -GV: Tổ chức cho học sinh trao đổi 1.Thí nghiệm. nhóm. -Đặt kim nam châm tự do trên giá thẳng.

<span class='text_page_counter'>(42)</span> -HS:Thảo luận nhóm để trả lời câu C1. -GV:Yêu cầu đại diện một vài nhóm trình bày trước lớp. -HS:Thảo luận trên lớp. -GV:Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh câu trả lời của học sinh. Hướng dẫn các nhóm thực hiện thí nghiệm trong câu C1. -HS:Thực hiện thí nghiệm C1, báo cáo kết quả. -GV:Cử một học sinh nêu nhiệm vụ của câu C2. -GV:Yêu cầu mỗi nhóm học sinh thực hiện câu C2 và ghi kết quả vào vở. -GV:Yêu cầu học sinh trả lời câu C2. -GV:Bình thường có thể tìm một nam châm đứng tự do mà không chỉ hướng Bắc nam không? -GV:Vậy ta có thể rút ra kết luận gì về từ tính của nam châm? -HS:Rút ra kết luận. -GV:Yêu cầu học sinh đọc nội dung SGK để tìm hiểu về quy ước cách đặt tên, đánh dấu bằng sơn màu các cực của nam châm, tên các vật liệu từ. -GV:Cho học sinh các nhóm làm quen với các nam châm có trong phòng thí nghiệm. *Hoạt động 2. -GV:Yêu cầu học sinh cho biết câu C3, C4 yêu cầu làm những gì? -GV:Tổ chức, theo dõi, giúp đỡ các nhóm làm thí nghiệm. -HS:Thực hiện các thí nghiệm theo yêu cầu của C3, C4. -GV:Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm. -HS: Thảo luận → Rút ra kết luận. *Hoạt động 3. -GV:Yêu cầu từng cá nhân học sinh trả lời câu C5, sau đó thảo luận chung trước lớp. -GV:Cho học sinh quan sát la bàn, qua đó yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C6. -HS: Thảo luận. -GV: Tổ chức học sinh hoạt động nhóm để tìm ra phương án làm thí nghiệm cho câu C7, tiến hành thí nghiệm. -HS: Hoạt động nhóm → Thảo luận. đứng: +Khi đã đứng cân bằng, kim nam châm nằm dọc theo hướng Bắc Nam. +Xoay cho kim nam châm lệch khỏi hướng vừa xác định, buông tay. Khi đã đứng cân bằng trở lại kim nam châm vẫn định hướng Bắc Nam như lúc đầu.. 2.Kết luận. Bình thường, kim (hoặc thanh) nam châm tự do khi đã đứng cân bằng luôn chỉ hướng Nam Bắc. Một cực của nam châm luôn chỉ hướng Bắc được gọi là cực từ Bắc, còn cực kia luôn chỉ hướng nam gọi là cực từ nam. *Kí hiệu các cực của nam châm. -Kí hiệu bằng chữ.  S (South): Cực nam.  N (North): Cực bắc. -Kí hiệu bằng màu sắc(Chỉ áp dụng cho các hình vẽ trong sách).  Đầu có màu nhạt hoặc trắng: S  Đầu có màu đậm hoặc gạch xiên: N II.Tương tác giữa hai nam châm. 1.Thí nghiệm. -Đưa cực nam của thanh nam châm lại gần cực bắc của kim nam châm thử hoặc ngược lại thì chúng hút nhau. -Đưa cực Bắc của thanh nam châm lại gần cực Bắc của kim nam châm thử thì chúng đẩy nhau. 2.Kết luận. -Khi đưa từ cực của hai nam châm lại gần nhau thì chúng tương tác với nhau: +Các cực cùng tên → đẩy nhau. +Các cực khác tên → hút nhau. IV.Vận dụng..

<span class='text_page_counter'>(43)</span> trên lớp. -GV:Treo tranh vẽ hình 21.5 lên bảng, yêu cầu học sinh xác định tên từ cực của nam châm trên hình vẽ. -HS:Thảo luận trên lớp. 4.Củng cố. - Đọc ghi nhớ - TN nào chứng tỏ nam châm có từ tính - Nêu tên các cực của nam châm 5.Dặn dò. -Đọc phần có thể em chưa biết. - Học ghi nhớ và làm các bài tập trong sbt. Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 23 Bài 22 TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN - TỪ TRƯỜNG I.Mục tiêu. -Mô tả được thí nghiệm về tác dụng từ của dòng điện. -Trả lời được câu hỏi từ trường tồn tại ở đâu. -Biết cách nhận biết từ trường. -Tiến hành được thí nghiệm theo yêu cầu của SGK. -Vận dụng được các kiến thức về tác dụng từ của dòng điện - Từ trường để giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên. II.Chuẩn bị 1.Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh. -Một biến thế nguồn, một biến trở con chạy, một khoá K, một Ampekế. -Một đoạn dây dẫn AB đặt trên giá, một kim nam châm thử đặt trên giá có trục thẳng đứng, năm đoạn dây nối, một thanh nam châm vĩnh cửu. 2.Chuẩn bị của giáo viên. -Một bộ thí nghiệm như học sinh. III.Các hoạt động dạy và học . 1.Ổn định. 2.Kiểm tra bài cũ.  HS1: + Nêu kết luận về từ tính của nam châm? + Khi đưa hai nam châm lại gần nhau chúng tương tác với nhau như thế nào? + Áp dụng làm bài tập 21.4 sbt. 3.Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *Hoạt động 1. I.Lực từ. -GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 22.1 1.Thí nghiệm. và đọc nội dung mục 1 SGK. -Khi chưa có dòng điện chạy qua, dây -GV:Yêu cầu học sinh nêu mục đích thí dẫn AB song song với kim nam châm nghiệm, cách bố trí, tiến hành thí nghiệm. thử đang đứng yên (định hướng N – S) -GV:Yêu cầu các nhóm tiến hành thí -Khi có dòng điện chạy qua, kim nam nghiệm, quan sát để trả lời câu hỏi C1. châm thử không còn song song với.

<span class='text_page_counter'>(44)</span> -GV:Yêu cầu đại diện một vài nhóm trả lời câu hỏi C1. -GV:Hiện tượng xảy ra với kim nam châm trong thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì? -HS:Rút ra kết luận về tác dụng từ của dòng điện. -GV:Trong thí nghiệm trên, nam châm được bố trí nằm dưới và song song với dây dẫn thì chịu tác dụng của lực từ.Phải chăng chỉ có vị trí đó mới có lực từ tác dụng lên kim nam châm thử? Để trả lời câu hỏi này chúng ta cùng nghiên cứu sang mục II. *Hoạt động 2. -GV:Gọi đại diện một vài nhóm nêu phương án kiểm tra → Thống nhất cách tiến hành thí nghiệm. -GV: Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm, yêu cầu các nhóm trả lời câu C2, C3. -HS: Tiến hành thí nghiệm theo nhóm. -GV: Gọi đại diện một vài nhóm trả lời câu hỏi C2, C3. -GV:Thí nghiệm trên chứng tỏ không gian xung quanh nam châm và xung quanh dòng điện có gì đặc biệt? *Hoạt động 3. -GV:Chúng ta có thể nhận biết được trực tiếp từ trường bằng giác quan không? -GV:Để nhận biết được từ trường cần dụng cụ gì? Căn cứ vào đặc tính nào của từ trường mà em sử dụng dụng cụ đó? -GV:Yêu cầu từng cá nhân học sinh đưa ra cách nhận biết từ trường bằng kim nam châm thử. -HS:Làm việc cá nhân. -GV: Gọi một vài học sinh nêu cách nhận biết từ trường bằng kim nam châm thử, các học sinh khác nhận xét, bổ sung. -GV: Bổ sung, hoàn chỉnh câu trả lời của học sinh, học sinh tự ghi cách nhận biết từ trường vào vở. rút ra kết luận về cách nhận biết từ trường. *Hoạt động 4. -GV:Yêu cầu từng cá nhân học sinh trả lời câu C4, C5, C6. -HS: Thảo luận trước lớp. -GV:Bổ sung, hoàn chỉnh câu trả lời của học sinh. 4 Củng cố. -Từ trường tồn tại ở đâu?. dây dẫn AB nữa. (Kim nam châm lệch khỏi hướng N – S) ⇒ Dòng điện chạy qua dây dẫn gây ra tác dụng lực (Lực từ) lên kim nam châm thử đặt gần nó ⇒ Dòng điện có tác dụng từ. 2.Kết luận. (sgk). II.Từ trường. 1.Thí nghiệm.. 2.Kết luận. -Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt gần nó ⇒ Không gian đó có từ trường. -Tại mỗi vị trí nhất định trong từ trường của thanh nam châm hoặc của dòng điện kim nam châm đều chỉ một hướng xác định. 3.Cách nhận biết từ trường. a.Cách nhận biết từ trường bằng kim nam châm thử. -Đặt kim nam châm thử tự do trên một giá thẳng đứng (Kim nam châm định hướng Bắc Nam), đưa nó đến các vị trí khác nhau trong môi trường cần xác định. Nếu kim nam châm thử lệch khỏi hướng Bắc Nam → chứng tỏ không gian đó có từ trường. Nếu kim nam châm thử luôn định hướng Bắc Nam → không gian đó không có từ trường. b.Kết luận. (SGK) III.Vận dụng..

<span class='text_page_counter'>(45)</span> -Làm thế nào để phát hiện ra từ trường? Lí do để chọn phương án đó? 5.Dặn dò. -Đọc phần có thể em chưa biết. -Làm các bài tập trong sbt.. Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 24 Bài 23 : TỪ PHỔ - ĐƯỜNG SỨC TỪ I.Mục tiêu. -Biết cách dùng mạt sắt tạo ra từ phổ của thanh nam châm. -Biết cách vẽ các đường sức từ và xác định được chiều các đường sức từ của thanh nam châm. -Nhận biết cực của nam châm, vẽ đường sức từ đúng cho nam châm thẳng, nam châm chữ U. -Trung thực, cẩn thận, khéo léo trong thao tác thí nghiệm. II.Chuẩn bị. 1.Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh. -Một thanh nam châm thẳng. -Một tấm nhựa trong, cứng trong có chứa mạt sắt. -Một bút dạ. -Một số kim nam châm nhỏ có trục quay thẳng đứng hoặc la bàn nhỏ. 2.Chuẩn bị của giáo viên. -Tranh vẽ hình 23.2; 23.3 sgk. III.Các hoạt động dạy và học . 1.Ổn định. 2.Kiểm tra bài cũ.  HS1: +Từ trường tồn tại ở đâu? Làm thế nào để phát hiện ra từ trường? Nêu lí do để chọn phương án đó? +Làm bài tập 22.2 SBT. 3.Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *Hoạt động 1. I. Từ phổ. -GV:Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm 1.Thí nghiệm. theo yêu cầu của mục 1 và trả lời câu hỏi C1. -HS: Tiến hành thí nghiệm theo nhóm theo hướng dẫn của giáo viên. -GV:Gọi đại diện một vài nhóm trả lời câu hỏi C1, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. -HS: Thảo luận trên lớp → Tự ghi kết 2.Kết luận. (sgk) luận vào vở..

<span class='text_page_counter'>(46)</span> -GV:Em có nhận xét gì về mật độ các đường mạt sắt ở xung quanh nam châm? -HS: Rút ra kết luận, ghi vở. -GV:Thông báo hình ảnh từ phổ và sự phân bố từ trường ở xung quanh nam châm. *Hình ảnh các đường mạt sắt xung -GV:Từ phổ cho ta biết điều gì? quanh nam châm được gọi là từ phổ. -GV:Vậy, ở vị trí nào xung quanh nam Từ phổ cho ta một hình ảnh trực quan châm có từ trường mạnh nhất? về từ trường. *Hoạt động 2. *Nơi nào mạt sắt dày thì từ trường -GV:Để biểu diễn từ trường chúng ta cần mạnh, nơi nào mạt sắt thưa thì từ phải làm thế nào? trường yếu. -GV:Hướng dẫn học sinh vẽ các đường sức của từ trường theo yêu cầu mục a sgk. II.Đường sức từ. -HS: Làm việc theo nhóm. 1.Vẽ và xác định chiều đường sức -GV:Treo tranh vẽ hình 23.2 lên bảng, kết từ. hợp với các đường sức của từ trường mà học sinh vẽ được, thông báo cho học sinh biết các đường liền nét mà các em vừa vẽ được gọi là đường sức từ, để biểu diễn từ trường người ta sử dụng các đường sức từ. *Nhận xét. -GV:Các đường sức từ có đặc điểm gì? -Đường sức từ là những đường cong -GV:Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm khép kín không bao giờ cắt nhau. theo yêu cầu mục b sgk. -Đường sức từ cho phép ta biểu diễn -GV: Yêu cầu học sinh quan sát thí nghiệm từ trường. + hình vẽ 23.3 trả lời câu hỏi C2. *Quy ước. -HS:Trả lời câu hỏi C2, tự ghi kết luận vào Chiều đường sức từ là chiều đi từ cực vở. nam đến cực bắc xuyên dọc kim nam -GV:Dựa vào thí nghiệm và hình vẽ thông châm được đặt cân bằng trên đường báo quy ước về chiều của đường sức từ. sức đó. -GV:Yêu cầu học sinh xác định chiều các đường sức từ vừa vẽ được theo yêu cầu mục c và trả lời câu C3. -HS: Thảo luận trên lớp. -GV:Em có nhận xét gì về mật độ các 2.Kết luận. (sgk) đường sức từ trong từ trường? -HS:Rút ra kết luận, ghi vở. *Hoạt động 3. III. Vận dụng. -GV:Gọi 3 học sinh lần lượt làm các câu C4, C5, C6 trên bảng, các học sinh khác làm vào vở. -HS: Làm việc cá nhân. -GV:Gọi một vài học sinh nhận xét bài làm của bạn trên bảng. -HS:Thảo luận → hoàn chỉnh câu trả lời dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 4.Củng cố. -Làm thế nào để tạo ra từ phổ của nam châm thẳng? -Bên ngoài nam châm các đường sức từ có chiều như thế nào?.

<span class='text_page_counter'>(47)</span> -Các đường sức từ có đặc điểm gì? 5.Dặn dò. -Đọc phần có thể em chưa biết. -Làm các bài tập trong sbt. Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 25 Bài 24 TỪ TRƯỜNG CỦA ỐNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA I.Mục tiêu. -Biết cách làm thí nghiệm tạo ra từ phổ của ống dây có dòng điện chạy qua. -So sánh được từ phổ của ống dây có dòng điện chạy qua với từ phổ của nam châm thẳng. -Vẽ được đường sức từ biểu diễn từ trường của ống dây. -Vận dụng được quy tắc nắm tay phải để xác định chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua khi biết chiều dòng điện. -Thận trọng khéo léo khi làm thí nghiệm. II.Chuẩn bị. 1.Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh. -Một tấm nhựa có luồn sẵn các vòng dây của một ống dây dẫn bên trong có chứa mạt sắt. -Một biến thế nguồn, một biến trở, một khoá K, dây nối, một bút dạ, một số kim nam châm thử, la bàn. 2.Chuẩn bị của giáo viên. -Vẽ trên bảng phụ các hình 24.2; 24.3; 24.4; 24.5; 24.6. III. Các hoạt động dạy và học . 1.Ổn định. 2.Kiểm tra bài cũ. + Làm thế nào để tạo ra từ phổ của thanh nam châm? Nêu các kết luận sau khi đã tiến hành thí nghiệm đó? + Bên ngoài thanh nam châm các đường sức từ có chiều như thế nào? +Áp dụng các bài tập: 23.2 sbt. 3. Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *Hoạt động 1. I.Từ phổ - Đường sức từ của -GV:Để tạo ra từ phổ của ống dây có dòng điện ống dây có dòng điện chạy chạy qua chúng ta cần phải làm thế nào? qua. -GV:Hướng dẫn học sinh tiến hành thí nghiệm, 1.Thí nghiệm. trả lời câu hỏi C1. -HS:Tiến hành thí nghiệm, quan sát, trả lời C1. -HS: Thảo luận trên lớp. -GV:Yêu cầu các nhóm thực hiện theo yêu cầu câu b, trả lời C2. -GV:Hướng dẫn học sinh dựa vào quy ước về chiều của đường sức từ để thực hiện nội dung mục c và trả lời câu C3. (Treo tranh vẽ hình 24.2 lên bảng)..

<span class='text_page_counter'>(48)</span> -HS:Thảo luận nhóm. -GV:Gọi đại diện một vài nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. -GV thông báo: Hai đầu của ống dây có dòng điện chạy qua cũng là hai từ cực. Đầu có các đường sức từ đi ra gọi là cực Bắc, đầu có đường sức từ đi vào gọi là cực Nam. 2.Kết luận. (SGK) -GV:Từ kết quả thí nghiệm ở câu C1, C2, C3 chúng ta rút ra được kết luận gì về từ phổ, đường sức từ và chiều đường sức từ ở hai đầu ống dây? -GV:Từ trường do dòng điện sinh ra.Vậy chiều của đường sức từ có phụ thuộc vào chiều dòng điện hay không? Để trả lời câu hỏi này chúng ta cùng nghiên cứu sang mục II *Hoạt động 2. -GV: Gọi một vài học sinh nêu dự đoán theo yêu II.Quy tắc nắm tay phải. cầu mục a. 1.Chiều đường sức từ của ống -GV:Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm kiểm tra dây có dòng điện chạy qua phụ dự đoán. thuộc vào yếu tố nào? -GV:Gọi đại diện một vài nhóm dựa vào thí a. Thí nghiệm. nghiệm để rút ra kết luận. b. Kết luận. ⇒ -HS: Thảo luận trên lớp Rút ra kết luận. Chiều đường sức từ của ống dây -GV:Vậy, khi không có nam châm thử, nếu biết phụ thuộc vào chiều của dòng chiều dòng điện chúng ta có thể xác định được điện chạy qua các vòng dây. chiều của đường sức từ trong lòng ống dây không? Để trả lời câu hỏi này chúng ta cùng tìm hiểu sang mục 2. *Hoạt động 3. -GV: Treo tranh vẽ hình 24.3 lên bảng. 2.Quy tắc nắm tay phải. (SGK) Dòng điện chạy trong các nữa vòng dây ở mặt trước của ống dây có chiều như thế nào? -HS: Làm việc cá nhân ⇒ phát biểu quy tắc III.Vận dụng. nắm tay phải. C4.Đầu A cực nam -GV: Treo tranh vẽ như hình 24.3 yêu cầu học Đầu B cực Bắc. sinh lên bảng xác định chiều đường sức từ và các C5. Kim nam châm số 5 bị vẽ sai từ cực của ống dây. chiều. Dòng điện trong ống dây -GV:Treo 3 hình 24.4; 24.5; 24.6 gọi các học sinh có chiều đi ra đầu B. lên bảng xác định theo y/c của câu C4; C5; C6. C6. A cực bắc, B cực nam. -HS: Làm việc cá nhân. -GV: Tổ chức HS thảo luận ⇒ Hoàn chỉnh các câu trả lời. 4. Củng cố. -Hãy cho biết từ phổ, đường sức từ của thanh nam châm và ống dây có dòng điện chạy qua có gì giống nhau? -Phát biểu quy tắc nắm tay phải? 5. Dặn dò. -Đọc phần có thể em chưa biết. -Làm bài tập 24.1 → 24.5 SBT..

<span class='text_page_counter'>(49)</span> Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 26 Bài 25 SỰ NHIỄM TỪ CỦA SẮT, THÉP – NAM CHÂM ĐIỆN I.Mục tiêu. -Mô tả được thí nghiệm về sự nhiễm từ của sắt, thép. -Giải thích được vì sao người ta dùng lõi sắt non để chế tạo nam châm điện. -Nêu được hai cách làm tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên một vật. -Tiến hành được các thí nghiệm về sự nhiễm từ của sắt, thép. -Giải thích được một số hiện tượng trong thực tế. -Giáo dục tác phong làm việc khoa học, cẩn thận, niềm đam mê về môn học vật lí. II.Chuẩn bị. 1.Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh. -Một ống dây có khoảng 500 hoặc 700 vòng. -Một la bàn hoặc kim nam châm thử đặt trên giá thẳng đứng. -Một giá thí nghiệm. -Một biến trở, một Ampekế, một khoá K, 1 biến thế nguồn, một lõi sắt non, một lõi thép, một ít đinh sắt. 2.Chuẩn bị của giáo viên. III.Các hoạt động dạy và học . 1.Ổn định. 2.Kiểm tra bài cũ. +Phát biểu quy tắc nắm tay phải? +Áp dụng làm bài tập 24.4; 24.5 SBT? 3.Bài mới. Đặt vấn đề: Một nam châm điện mạnh có thể hút được xe tải nặng hàng chục tấn, trong khi đó chưa có nam châm vĩnh cửu nào có được lực hút mạnh như vậy. Nam châm điện được tạo ra như thế nào, có gì lợi hơn nam châm vĩnh cửu? Nội dung của bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi này. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *Hoạt động 1. I.Sự nhiễm từ của sắt, thép. -GV:Yêu cầu học sih quan sát hình 25.1 SGK. 1.Thí nghiệm. -GV:Các thiết bị trong hình 25.1 được mắc với nhau như thế nào? -GV:Khi chưa có dòng điện chạy qua phải đặt kim nam châm thử như thế nào so với ống dây? -GV:Yêu cầu học sinh đọc nội dung mục 1a và tiến hành thí nghiệm theo yêu cầu của SGK. -HS: Tiến hành thí nghiệm theo nhóm, quan sát. -GV:Em có nhận xét gì về góc lệch của kim nam châm trong hai trường hợp trên? -GV:Hiện tượng đó chứng tỏ điều gì? -GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 25.2, đọc và làm thí nghiệm theo yêu cầu mục bSGK, trả lời câu hỏi C1. 2.Kết luận..

<span class='text_page_counter'>(50)</span> -GV: Gọi đại diện một vài nhóm học sinh trả -Lõi sắt hoặc lõi thép làm tăng tác lời câu hỏi C1. dụng từ của ống dây có dòng điện. -HS: Thảo luận trên lớp ⇒ Rút ra kết luận. -Khi ngắt điện, lõi sắt non mất hết -GV:Nguyên nhân nào làm tăng tác dụng từ từ tính, còn lõi thép vẫn giữ được của ống dây có dòng điện chạy qua? từ tính. -GV:Thông báo về sự nhiễm từ của sắt, thép khi được đặt trong từ trường. II.Nam châm điện. *Hoạt động 2. *Cấu tạo. Gồm: -GV:Yêu cầu học sinh đọc mục II SGK và thực -Bên ngoài là ống dây. hiện C2. -Bên trong có lõi sắt non. -GV: Yêu cầu học sinh làm lại thí nghiệm 1 (Đặt lõi sắt non vào trong ống dây) với nhiều cường độ dòng điện khác nhau, nhận xét góc lệch của nam châm. -HS: I tăng thì góc lệch của kim nam châm tăng. -GV: Hiện tượng đó chứng tỏ điều gì? -GV:Hướng dẫn học sinh tiến hành thí nghiệm bằng cách giữ nguyên I, lõi sắt non, thay ống dây có số vòng dây khác ban đầu, quan sát góc lệch của kim nam châm. -HS: TN, quan sát. -GV:Có những cách nào làm tăng lực từ của Nam châm điện? *Cách làm tăng lực từ của nam -GV:Yêu cầu từng cá nhân học sinh thực hiện châm điện tác dụng lên một vật. C3. -Tăng cường độ dòng điện chạy ⇒ -HS: Làm việc cá nhân Thảo luận trên lớp qua các vòng dây. hoàn thành câu C3. -Tăng số vòng dây của ống dây. *Hoạt động 3. -GV:Lần lượt gọi một vài học sinh thực hiện C4, C5, C6; Các học sinh khác nhận xét, bổ III.Vận dụng. sung. -HS: Thảo luận trên lớp. -GV:Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh các câu trả lời của học sinh (nếu cần). 4.Củng cố. -Hãy nêu cấu tạo của nam châm điện? - Nêu các cách làm tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên một vật? 5.Dặn dò. -Đọc phần có thể em chưa biết. -Làm các bài tập trong SBT.. Ngày soạn: Ngày dạy:.

<span class='text_page_counter'>(51)</span> Tiết 27 Bài 26 ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM I.Mục tiêu. -Biết được cấu tạo của loa điện. -Nêu được nguyên tắc hoạt động của loa điện, tác dụng của nam châm trong rơ le điện từ, chuông báo động. -Kể tên được một số ứng dụng của nam châm trong đời sống và kĩ thuật. II.Chuẩn bị. 1.Chuẩn bị của giáo viên. -Tranh vẽ hình 26.2; 26.3; 26.4 SGK. 2.Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh. -Một ống dây điện, một giá thí nghiệm, một biến trở, một biến thế nguồn, một Ampekế, một khoá K, một nam châm chữ U, 5 đoạn dây nối, một loa điện có thể tháo được. III.Các hoạt động dạy và học . 1.Ổn định. 2.Kiểm tra bài cũ. +Lõi sắt non, lõi thép đặt trong ống dây có dòng điện chạy qua có tác dụng gì? So sánh sự nhiễm từ của lõi sắt non và thép? +Nêu cấu tạo của nam châm điện? Để tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên một vật cần phải làm thế nào? 3. Bài mới. Đặt vấn đề: Ở bài học trước, chúng ta đã biết, nam châm điện được chế tạo không mấy khó khăn và ít tốn kém nhưng lại có vai trò rất quan trọng và được ứng dụng rộng rãi trong đời sống và kĩ thuật. Vậy những ứng dụng đó là gì? Nội dung bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *Hoạt động 1. I.Loa điện. -GV:Treo tranh vẽ hình 26.2 SGK lên bảng, 1.Cấu tạo của loa điện. cho học sinh quan sát loa điện thật (Tháo ra). Gồm: Một ống dây L được đặt trong -GV: Loa điện được cấu tạo gồm những bộ từ trường của nam châm mạnh E, một phận nào? đầu của ống dây được gắn chặt với -GV:Một đầu ống dây gắn chặt vào màng loa màng loa M, ống dây có thể dao động có tác dụng gì? Để trả lời câu hỏi này chúng dọc theo khe hở giữa hai từ cực của ta cùng tìm hiểu sang mục 2: Nguyên tắc nam châm. hoạt động của loa điện. (Hình 26.2 SGK) *Hoạt động 2. -GV:Hướng dẫn học sinh mắc mạch điện thí nghiệm theo sơ đồ hình 26.1 sgk và tiến 2.Nguyên tắc hoạt động của loa hành thí nghiệm theo yêu cầu của sgk. điện. -HS:Tiến hành thí nghiệm, quan sát. a.Thí nghiệm. -GV:Có hiện tượng gì xảy ra khi cho dòng điện chạy qua ống dây? -HS: Rút ra kết luận 1. -GV: Khi thay đổi I qua ống dây thì có hiện tượng gì xảy ra? -HS: Rút ra kết luận 2. b. Kết luận. (SGK).

<span class='text_page_counter'>(52)</span> -GV: Vậy trong cấu tạo của loa điện, ống dây được gắn chặt một đầu vào màng loa -GV:Bổ sung, giới thiệu lại nguyên tắc hoạt động của loa điện (Dựa vào kết quả thí nghiệm và hình 26.2 SGK). *Hoạt động 3. c.Nguyên tắc hoạt động của loa -GV:Treo tranh vẽ hình 26.3 lên bảng, yêu điện. cầu học sinh quan sát và chỉ ra các bộ phận Trong loa điện, khi dòng điện có I của rơle điện từ, trả lời C1. thay đổi Theo biên độ và tần số của -HS:Làm việc cá nhân, thảo luận. âm thanh) được truyền từ micrô qua -GV:Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh câu trả bộ phận tăng âm đến ống dây thì ống lời của học sinh. dây dao động. Vì màng loa được gắn -HS:Ghi vở. chặt với ống dây nên khi ống dây dao -GV: Treo tranh vẽ hình 26.4 lên bảng, yêu động màng loa dao động theo và phát cầu học sinh quan sát và trả lời câu hỏi C2. ra âm thanh đúng như âm thanh mà nó -HS:Thảo luận trên lớp → Hoàn chỉnh nhận từ micrô. câu trả lời. II.Rơle điện từ. -GV:Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân các 1.Cấu tạo và hoạt động của rơle câu hỏi C3, C4. điện từ. -HS: -GV:Hướng dẫn học sinh thảo luận trên lớp 2.Ví dụ về ứng dụng của rơle điện C3, C4. từ: Chuông báo động. -HS: Thảo luận. -GV:Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh câu trả III.vận dụng. lời của học sinh (Nếu cần). 4.Củng cố. -GV:Treo tranh vẽ hình 26.2 lên bảng, yêu cầu học sinh trình bày cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của loa điện. -GV: Hãy kể tên một vài ứng dụng của nam châm trong đời sống và kĩ thuật? 5.Dặn dò. -Đọc phần có thể em chưa biết. -Hướng dẫn học sinh làm bài tập 26.2 SBT.. Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 28 Bài 27 LỰC ĐIỆN TỪ I.Mục tiêu..

<span class='text_page_counter'>(53)</span> -Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ tác dụng của lực điện từ lên đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường. -Tiến hành được thí nghiệm. -Vận dụng được quy tắc bàn tay trái biểu diễn lực điện từ tác dụng lên dòng điện thẳng đặt vuông góc với đường sức từ, khi biết chiều đường sức từ và chiều dòng điện. II.Chuẩn bị. 1.Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh. -Một nam châm chữ U, 1 biến thế nguồn, 1 đoạn dây dẫn thẳng AB bằng đồng, dây nối, 1 biến trở, 1 khoá K, 1 giá thí nghiệm, 1 Ampekế, bảng nhựa. 2.Chuẩn bị của giáo viên. -Tranh vẽ hình 27.2; 27.3; 27.4 SGK. III.Các hoạt động dạy và học . 1.Ổn định. 2.Kiểm tra bài cũ.  HS1: +Trình bày cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của loa điện? +Hãy kể tên một vài ứng dụng của nam châm trong đời sống và kỹ thuật?  HS2: +Làm bài tập 26.2 SBT. 3.Bài mới. Đặt vấn đề. -GV:Yêu cầu học sinh mô tả lại thí nghiệm Ơ – xtét, nêu kết luận. -GV:Thí nghiệm Ơ – xtét cho thấy dòng điện tác dụng lực lên kim nam châm. Ngược lại, liệu nam châm có tác dụng lực lên dòng điện hay không? Nội dung của bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *Hoạt động 1. I.Tác dụng của từ trường lên dây -GV:Hướng dẫn học sinh mắc mạch điện dẫn có dòng điện chạy qua. thí nghiệm theo sơ đồ hình 27.1 SGK (GV 1.Thí nghiệm. làm mẫu). -HS:Tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện 2.Kết luận. tượng, trả lời câu hỏi C1. Dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt -GV:Thông báo: Lực tác dụng lên dây dẫn trong từ trường và không song song AB Trong thí nghiệm trên được gọi là lực với đường sức từ thì chịu tác dụng của điện từ. lực điện từ. *Hoạt động 2. II.Chiều của lực điện từ. Quy tắc -GV:Vậy, lực điện từ có phương, chiều bàn tay trái. như thế nào? Phụ thuộc vào các yếu tố 1.Chiều của lực điện từ phụ thuộc nào? vào những yếu tố nào? -GV:Yêu cầu học sinh nêu dự đoán: Khi a. Thí nghiệm. đổi chiều dòng điện qua AB hoặc đổi chiều đường sức từ thì chiều lực điện từ tác dụng lên dây dẫn AB có thay đổi không? -HS:Nêu dự đoán và tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn của giáo viên. -GV:Yêu cầu học sinh các nhóm rút ra kết b. Kết luận. luận sau khi làm thí nghiệm. Chiều của lực điện từ tác dụng lên dây.

<span class='text_page_counter'>(54)</span> -GV:Vậy, khi đã biết chiều dòng điện dẫn AB phụ thuộc vào chiều dòng chạy qua dây dẫn và chiều đường sức từ điện chạy trong dây dẫn và chiều của làm thế nào để xác định chiều của lực điện đường sức từ. từ? Muốn làm được điều này chúng ta cùng tìm hiểu sang mục 2. *Hoạt động 3. -GV:Treo tranh vẽ hình 27.2 lên bảng, 2.Quy tắc bàn tay trái. hướng dẫn học sinh áp dụng quy tắc bàn (SGK) tay trái xác định chiều của lực điện từ. -HS:Thực hành theo hướng dẫn của giáo viên. -GV:Yêu cầu học sinh sử dụng quy tắc bàn tay trái kiểm tra chiều chuyển động của thanh AB trong thí nghiệm đã làm. -HS:Kiểm tra theo hướng dẫn của giáo viên. *Hoạt động 4. -GV:Treo tranh vẽ hình 27.3; 27.4 lên bảng, gọi một vài học sinh lên bảng vận III.Vận dụng. dụng quy tắc bàn tay trái thực hiện câu C2, C3. -HS:Làm việc cá nhân sau đó thảo luận trên lớp để hoàn thanh câu C2, C3. -GV:Tương tự hướng dẫn học sinh thực hiện C4. -HS:Làm việc cá nhân, thảo luận trên lớp kết quả câu C4. 4.Củng cố. -Chiều của lực điện từ phụ thuộc vào các yếu tố nào? -Phát biểu quy tắc bàn tay trái? 5.Dặn dò. -Đọc phần có thể em chưa biết. -Làm các bài tập trong SBT.. Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 29 Bài 28 ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU I.Mục tiêu. -Mô tả được các bộ phận chính, giải thích được hoạt động của động cơ điện một chiều. -Nêu được tác dụng của mỗi bộ phận chính trong động cơ điện. -Phát hiện sự biến đổi điện năng thành cơ năng trong khi động cơ điện hoạt động..

<span class='text_page_counter'>(55)</span> -Rèn luyện kỹ năng quan sát, mô tả. II.Chuẩn bị. 1.Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh. -Mô hình động cơ điện một chiều có thể hoạt động với nguồn điện 6V, 1 biến thế nguồn. 2.Chuẩn bị của giáo viên. -Tranh vẽ hình 28.1 SGK. III.Các hoạt động dạy và học . 1.Ổn định. 2.Kiểm tra bài cũ. +Phát biểu quy tắc bàn tay trái? +Áp dụng làm bài tập: 27.3 SBT. 3.Bài mới. Đặt vấn đề. Sau khi học sinh trả lời xong câu hỏi ở hình 27.3 SBT, giáo viên chuyển tiếp sang bài mới: Mô hình khung dây ABCD đặt trong từ trường của nam châm trong hình 27.3 chính là mô hình về động cơ điện một chiều mà chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn trong bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *Hoạt động 1. I.Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động -GV:Treo tranh vẽ hình 28.1 SGK lên của động cơ điện một chiều. bảng, kết hợp cho học sinh quan sát mô 1.Các bộ phận chính của động cơ hình động cơ điện một chiều, yêu cầu học điện một chiều. sinh mô tả các bộ phận chính của động cơ -Gồm hai bộ phận chính: điện một chiều. +Nam châm tạo ra từ trường là bộ -GV:Động cơ điện một chiều được cấu tạo phận đứng yên được gọi là Stato. gồm các bộ phận chính nào? Hãy chỉ ra +Khung dây dẫn cho dòng điện chạy các bộ phận chính đó? qua là bộ phận quay được gọi là Rôto. -GV:Yêu cầu học sinh lên bảng biểu diễn +Ngoài ra còn có bộ góp điện để tự lực điện từ tác dụng lên đoạn AB, CD của động đổi chiều dòng điện trong khung khung dây dẫn khi có có dòng điện chạy để khung quay liên tục. qua? -GV:Yêu cầu học sinh trả lời C2. -GV:Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán. 2.Hoạt động của động cơ điện một -HS: Hoạt động nhóm. chiều. -GV:Động cơ điện hoạt động dựa trên Động cơ điện một chiều hoạt động nguyên tắc nào? dựa trên tác dụng của từ trường lên *Hoạt động 2. khung dây dẫn có dòng điện chạy qua -GV:Yêu cầu học sinh quan sát hình 28.2 đặt trong từ trường. SGK và trả lời C4.. *Hoạt động 3. -GV:Khi hoạt động, động cơ điện chuyển hoá năng lượng từ dạng nào sang dạng nào?. II.Động cơ điện một chiều trong kĩ thuật. 1.Cấu tạo của động cơ điện một chiều trong kĩ thuật. -Nam châm điện là bộ phận tạo ra từ trường (Stato). -Bộ phận quay gồm nhiều cuộn dây.

<span class='text_page_counter'>(56)</span> *Hoạt động 4. -GV:Yêu cầu học sinh làm các câu C5; C6; C7. -HS:Làm việc cá nhân. -GV: Gọi một vài học sinh trả lời câu C5; C6; C7 trước lớp. -HS:Thảo luận trên lớp. -GV:Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh câu trả lời của học sinh (nếu cần).. đặt lệch nhau và // với trục của một khối trụ làm bằng các lá thép kĩ thuật ghép lại (Rôto) III.Sự biến đổi năng lượng trong động cơ điện. Khi động cơ điện một chiều hoạt động, điện năng được chuyển hoá thành cơ năng. IV.Vận dụng.. 4.Củng cố. -Nêu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của động cơ điện một chiều? 5.Dặn dò. -Đọc phần có thể em chưa biết. -Làm các bài tập trong SBT.. Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 30 Bài 29 THỰC HÀNH: CHẾ TẠO NAM CHÂM VĨNH CỬU, NGHIỆM LẠI TỪ TÍNH CỦA ỐNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN. I.Mục tiêu. -Chế tạo được một đoạn dây thép thành nam châm, biết cách nhận biết một vật có phải là nam châm hay không. -Biết dùng kim nam châm để xác định tên từ cực của ống dây có dòng điện chạy qua và chiều dòng điện chạy trong ống dây. -Biết làm việc tự lực để tiến hành có kết quả công việc thực hành, biết xử lí và báo cáo kết quả thực hành theo mẫu, có tinh thần hợp tác với các bạn trong nhóm.

<span class='text_page_counter'>(57)</span> II.Chuẩn bị. 1.Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh. -Một biến thế nguồn. -Hai đoạn dây dẫn: Một bằng thép, một bằng đồng dài 3.5cm, Φ = 0,4mm. -Ống dây AB khoảng 200vòng, dây dẫn có Φ = 0,2mm quấn sẵn trên ống nhựa có đường kính cỡ 5cm, trên mặt ống có khoét một lỗ tròn đường kính 2cm. -Hai đoạn chỉ nilon mảnh, mỗi đoạn dài 15cm. -Một khoá K, một giá thí nghiệm, một biến trở, dây nối, bảng nhựa, 1 bút dạ, 1 kim nam châm thử đặt trên giá thẳng đứng. 2.Chuẩn bị của mỗi nhóm học sinh. -Chuẩn bị bản báo cáo thực hành theo mẫu. III.Các hoạt động dạy và học . 1.Ổn định. 2.Kiểm tra bài cũ. 3.Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ *Hoạt động 1. -GV:Kiểm tra mẫu báo cáo học sinh đã chuẩn bị, yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi trong mẫu báo cáo. *Hoạt động 2. -GV:Nêu tóm tắt yêu cầu tiết thực hành, tiến hành làm mẫu, phát dụng cụ cho mỗi nhóm học sinh. -HS:Theo dõi, quan sát giáo viên làm mẫu, lên nhận dụng cụ thiết bị. -GV:Yêu cầu một học sinh nêu tóm tắt nhiệm vụ thực hành phần 1. -HS:Làm việc cá nhân, nghiên cứu SGK để nắm vững nội dung thực hành. -GV:Đến các nhóm theo dõi, hướng dẫn học sinh thực hành. -HS:Làm việc theo nhóm, ghi kết quả thí nghiệm vào mẫu báo cáo. *Hoạt động 3. -GV:Yêu cầu học sinh nêu tóm tắt nhiệm vụ thực hành phần 2. -HS:Làm việc cá nhân, nghiên cứu SGK để nắm vững nội dung thực hành. -GV:Đến các nhóm theo dõi, hướng dẫn học sinh thực hành. -HS:Làm việc theo nhóm -GV:Theo dõi, kiểm tra các cá nhân viết báo cáo thực hành. -GV:Yêu cầu các nhóm trả dụng cụ thực hành, nộp bản báo cáo. -HS:. NỘI DUNG I.Chuẩn bị.. II.Nội dung thực hành. 1.Chế tạo nam châm vĩnh cửu.. 2.Nghiệm lại từ tính của ống dây có dòng điện chạy qua..

<span class='text_page_counter'>(58)</span> -GV:Nhận xét, đánh giá kết quả thực hành, tinh thần, thái độ học tập của cá nhân, nhóm. 4.Củng cố. 5.Dặn dò. -Làm các bài tập trang 82; 83 SGK.. Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 31 Bài 30 BÀI TẬP VẬN DỤNG QUY TẮC NẮM TAY PHẢI VÀ QUY TẮC BÀN TAY TRÁI I.Mục tiêu. -Vận dụng được quy tắc nắm tay phải xác định chiều đường sức từ của ống dây khi biết chiều dòng điện và ngược lại. -Vận dụng được quy tắc bàn tay trái xác định chiều lực điện từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt vuông góc với đường sức từ hoặc chiều đường sức từ (hoặc chiều dòng điện) khi biết hai trong ba yếu tố trên. -Biết cách thực hiện các bước giải bài tập định tính phần điện từ, cách suy luận lôgíc và biết vận dụng kiến thức vào thực tế. II.Chuẩn bị. 1.Chuẩn bị của giáo viên. 2.Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh..

<span class='text_page_counter'>(59)</span> -Một ống dây dẫn khoảng 500 – 700 vòng, Φ = 0,2mm. -Một thanh nam châm. Một sợi dây mảnh dài 20cm. -Một giá thí nghiệm, 1 biến thế nguồn, một khoá K, 1 biến trở. III.Các hoạt động dạy và học . 1.Ổn định. 2.Kiểm tra bài cũ. +Phát biểu quy tắc bàn tay trái và quy tắc nắm tay phải? 3Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *Hoạt động 1. Bài 1. -GV: Gọi 3 học sinh lên bảng làm 3 bài tập a. Nam châm bị hút vào ống dây, trong SGK, các học sinh dưới lớp làm vào vì khi có dòng điện chạy qua vở. đầu B trở thành cực N nên hút -HS:Làm việc cá nhân. cực S của nam châm. -GV:Gọi một vài học sinh nhận xét bài làm b. Khi đổi chiều dòng điện chạy của bạn trên bảng. qua các vòng dây thì đầu B ống -HS: Thảo luận trên lớp. dây trở thành cực S đẩy cực S *Nếu học sinh không làm được, giáo viên của Nam châm. Khi cực N của có thể hướng dẫn như sau: nam châm xoay về phía B thì *Hoạt động 2. nam châm bị hút vào ống dây -GV:Khi có dòng điện chạy qua ống dây thì (vì nam châm được treo tự do ống dây được xem như dụng cụ gì? trên sợi dây). -HS:Nam châm. -GV:Muốn biết có hiện tượng gì xảy ra với thanh nam châm chúng ta phải làm gì? -GV:Để xác định chiều đường sức từ trong lòng ống dây phải vận dụng quy tắc nào? -HS:Quy tắc nắm tay phải. -GV:Hướng dẫn học sinh cách đặt tay xác Bài 2. định chiều đường sức từ trong lòng ốg dây. -GV:Gọi một vài học sinh trả lời câu a, b -HS: Thảo luận trên lớp. S S I N -GV:Hướng dẫn các nhóm học sinh làm thí nghiệm kiểm tra. I F F Hình b. -HS:Hoạt động nhóm, thông báo kết quả thí F nghiệm của nhóm, thảo luận. -GV:Yêu cầu đề bài nêu ra ở hình a là gì? N N I S Yêu cầu học sinh chỉ ra chiều của đường sức từ, chiều dòng điện trên hình a? -HS:Thảo luận trên lớp. Hình a. Hình c. -GV:Hướng dẫn học sinh đặt bàn tay trái xác định chiều lực điện từ trên hình a. -GV:Tương tự hướng dẫn học sinh xác định Bài 3. O’ chiều dòng điện ở hình b, chiều đường sức a, B C từ (Hay các cực của Nam châm) ở hình c. -GV: Hướng dẫn học sinh dùng quy tắc bàn F2.

<span class='text_page_counter'>(60)</span> tay trái xác định lực điện từ tác dụng lên các đoạn dây dẫn AB, CD. -HS:Làm theo hướng dẫn của giáo viên. -GV:Yêu cầu học sinh trả lời câu b. -HS: Thảo luận trên lớp → Hoàn chỉnh câu trả lời. -GV:Gọi một vài học sinh trả lời câu c, các học sinh khác nhận xét, bổ sung. -HS:Thảo luận. -GV:Nhận xét, bổ sung, hoàn thiện câu trả lời của học sinh.. N. S F1 A. D O. b, Cặp lực F1, F2 làm cho khung dây quay theo chiều ngược chiều lim đồng hồ. c, Để cho khung dây ABCD quay theo chiều ngược lại thì phải đổi chiều dòng điện hoặc chiều đường sức từ.. 4. Củng cố: - Nêu các bước làm bài tập điện từ 5. Dặn dò. - Bài tập 30.1 – 30.4 (sbt). Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 32 Bài 31 HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ I. Mục tiêu. -Làm được thí nghiệm dùng nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện để tạo ra dòng điện cảm ứng. -Mô tả được cách làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín bằng nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện. -Sử dụng được đúng hai thuật ngữ mới đó là: dòng điện cảm ứng và hiện tượng cảm ứng điện từ. II.Chuẩn bị. 1.Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh. -Một cuộn dây có gắn hai bóng đèn led mắc song song và ngược chiều nhau. -Một thanh nam châm thẳng. -Một nam châm điện, 1 khoá K, 1 biến thế nguồn, 1 biến trở. 2.Chuẩn bị của giáo viên. -Một đinamô xe đạp có lắp bóng đèn. -Một đinamô xe đạp đã bóc một phần vỏ ngoài đủ nhìn thấy nam châm và cuộn dây ở trong, tranh vẽ phóng to hình 31.1 SGK..

<span class='text_page_counter'>(61)</span> -Một giá thí nghiệm, một sợi dây dài 50cm. III.Các hoạt động dạy và học . 1.Ổn định. 2.Kiểm tra bài cũ. Không 3.Bài mới. -GV:Gọi hai học sinh đọc phần đối thoại đầu bài. GV:Để trả lời câu hỏi của bạn Thanh, chúng ta cùng nghiên cứu sang bài mới: Hiện tượng cảm ứng điện từ. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *Hoạt động 1. I.Cấu tạo và hoạt động của đinamô -GV:Treo tranh vẽ hình 31.3 SGK lên bảng, ở xe đạp. yêu cầu học sinh quan sát và mô tả cấu tạo -Gồm một nam châm và cuộn dây. của đinamô. -Khi quay núm của đinamô thì nam -GV:Cho học sinh quan sát và yêu cầu học châm quay theo và đèn sáng. sinh chỉ ra từng bộ phận trên đinamô thật. -GV:Yêu cầu học sinh nêu ra dự đoán xem hoạt động của bộ phận chính nào của đinamô gây ra dòng điện? -GV:Để biết được dự đoán đúng hay sai, chúng ta cùng nghiên cứu sang mục II. II.Dùng nam châm để tạo ra dòng *Hoạt động 2. điện. -GV:Yêu cầu học sinh đọc nội dung C1; C2, 1.Dùng nam châm vĩnh cửu. hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm. Lưu ý a. Thí nghiệm 1. học sinh động tác làm thí nghiệm phải nhanh, dứt khoát. -HS:Hoạt động nhóm. -GV:Trong thí nghiệm trên, dòng điện xuất hiện trong những trường hợp nào? -HS:Rút ra nhận xét. -GV:Yêu cầu học sinh đọc nội dung C3, hướng dẫn học sinh mắc mạch điện như hình 31.3 SGK. b. Nhận xét 1. -HS:Hoạt động nhóm. Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây -GV:Trong thí nghiệm trên, dòng địên xuất dẫn kín khi ta đưa một cực nam châm hiện trong cuộn dây dẫn kín trong những lại gần hay ra xa một đầu cuộn dây đó trường hợp nào? hoặc ngược lại. -HS: Thảo luận. 2.Dùng nam châm điện. -GV:Trong lúc đóng hay ngắt mạch điện thì a. Thí nghiệm 2. cường độ dòng điện trong mạch như thế nào? -GV:Vậy, khi nào thì xuất hiện dòng điện trong cuộn dây dẫn kín? -HS:Rút ra nhận xét 2. *Hoạt động 3. b. Nhận xét 2. -GV:Thông báo hiện tượng cảm ứng điện từ Dòng điện xuất hiện ở cuộn dây dẫn như SGK. kín trong thời gian đóng và ngắt mạch -GV:Gọi một vài học sinh thực hiện C4. của nam châm điện, nghĩa là trong.

<span class='text_page_counter'>(62)</span> -HS:Nêu dự đoán. thời gian dòng điện của nam châm -GV:Tiến hành thí nghiệm kiểm tra dự điện biến thiên. đoán. II.Hiện tượng cảm ứng điện từ. -HS:Quan sát hiện tượng. (SGK) -GV:Hướng dẫn học sinh dựa vào thí nghiệm đã làm ở câu C4 để thực hiện câu C5. -HS:Thảo luận chung trên lớp. -GV:Nhận xét, bổ sung. 4.Củng cố. -GV:Hãy nêu các cách dùng nam châm để tạo ra dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín? 5.Dặn dò. -Làm các bài tập 31.1 – 31.4 trong SBT.. Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 33 Bài 32 ĐIỀU KIỆN XUẤT HIỆN DÒNG ĐIỆN CẢM ỨNG I.Mục tiêu. -Xác định được có sự biến đổi (tăng hay giảm) của số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín khi làm thí nghiệm với nam châmvĩnh cửu hoặc nam châm điện. -Dựa trên quan sát thí nghiệm, xác lập được mối quan hệ giữa sự xuất hiện dòng điện cảm ứng và sự biến đổi của số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín. -Phát biểu được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng. -Vận dụng được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng để giải thích và dự đoán những trường hợp cụ thể trong đó xuất hiện hay không xuất hiện dòng điện cảm ứng. II.Chuẩn bị. 1.Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh. -Mô hình cuộn dây dẫn và đường sức từ của một nam châm. 2.Chuẩn bị của giáo viên. -Bảng 1 (SGK) phóng to. III.Các hoạt động dạy và học . 1.Ổn định. 2.Kiểm tra bài cũ.  HS1: +Nêu các cách dùng nam châm để tạo ra dòng điện trong cuộn dây dẫn kín?.

<span class='text_page_counter'>(63)</span> +Làm bài tập 31.3 SBT. 3.Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *Hoạt động 1. I.Sự biến đổi số đường sức từ xuyên -GV:Như chúng ta đã biết, xung quanh nam qua tiết diện của cuộn dây. châm có từ trường, các nhà khoa học cho rằng *Quan sát. chính từ trường gây ra dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín. Vậy chúng ta hãy xét xem trong các thí nghiệm ở bài học trước số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây có biến đổi không? -GV:Yêu cầu học sinh các nhóm quan sát mô *Nhận xét 1. hình cuộn dây dẫn và đường sức từ của một Khi đưa một cực của nam châm lại nam châm và quan sát hình 32.1 SGK để trả gần hay ra xa một đầu cuộn dây dẫn lời câu hỏi C1. thì số đường sức từ xuyên qua tiết → -HS: Thảo luận Rút ra nhận xét. diện S của cuộn dây dẫn tăng hoặc *Hoạt động 2. giảm (Biến thiên). -GV:Treo bảng 1 SGK lên bảng, yêu câu học II.Điều kiện xuất hiện dòng điện sinh thực hiện C2. cảm ứng. -HS:Thảo luận trên lớp. -GV:Yêu cầu học sinh dựa vào kết quả C2 để thực hiện C3. -HS:Thảo luận trên lớp → Rút ra nhận xét 2. *Nhận xét 2. -GV:Yêu cầu học sinh thực hiện C4. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong -HS:Thảo luận trên lớp → Hoàn thành C4. cuộn dây dẫn kín đặt trong từ trường -GV:Vậy, điều kiện để xuất hiện dòng điện của một nam châm khi số đường sức cảm ứng là gì? từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây -HS: Rút ra kết luận. biến thiên. *Hoạt đông 3. -GV:Gọi một vài học sinh thực hiện C5, C6, *Kết luận. (SGK) các học sinh khác nhận xét, bổ sung. -HS: Thảo luận trên lớp. III.Vận dụng. -GV:Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh câu trả lời của học sinh. 4. .Củng cố. -Điều kiện để xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín là gì? 5. Dặn dò. -Đọc phần có thể em chưa biết. -Làm các bài tập 32.1 – 32.4 SBT. -Trả lời các câu hỏi 1; 2; 3; 4; 6, 7; 9; 10 Trang 105 – 106 SGK để tiết sau ôn tập chuẩn bị kiểm tra học kì..

<span class='text_page_counter'>(64)</span> Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 34 ÔN TẬP I.Mục tiêu. -Ôn tập và hệ thống hoá những kiến thức về nam châm, từ trường, lực từ, động cơ điện, dòng điện cảm ứng. -Luyện tập thêm về vận dụng các kiến thức vào một số trường hợp cụ thể. II.Chuẩn bị. 1.Chuẩn bị của học sinh. -Trả lời các câu hỏi 1; 2; 3; 4; 6, 7; 9; 10 Trang 105 – 106 SGK. 2.Chuẩn bị của giáo viên. -Chuẩn bị một số bài tập về Điện Từ Học - Điện Học từ cơ bản đến nâng cao. III.Các hoạt động dạy và học . 1.Ổn định. 2.Kiểm tra bài cũ. 3.Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *Hoạt động 1. Bài 7b. -GV:Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh. -GV:Gọi một vài học sinh trả lời các câu hỏi 1; 2; 3; 4; 6; 7a; 9 phần tự kiểm tra, trang 105 – 106 SGK, các học sinh + khác nhận xét, bổ sung. -HS:Thảo luận trên lớp ⇒ Hoàn chính các câu trả lời. -GV: Gọi hai học sinh lên bảng làm câu Bài 10. 7b trang 105, 10 trang 106 SGK. -.

<span class='text_page_counter'>(65)</span> -HS: -GV:Gọi một vài học sinh nhận xét, bổ sung bài làm của bạn trên bảng. -HS: Thảo luận trên lớp ⇒ Hoàn chỉnh các câu trả lời.. *Hoạt động 2. (Hướng dẫn học sinh làm bài tập) -GV:Yêu cầu học sinh tóm tắt đề bài. -GV:Để so sánh điện trở của hai bóng ta phải làm thế nào? -GV:Để tính điện trở của đèn Đ1, Đ2 cần áp dụng công thức nào? -GV:Muốn biết đèn nào sáng hơn ta phải làm gì? -HS:So sánh công suất thức tế của hai đèn, nếu đèn nào có công suất thực tế lớn hơn thì sáng hơn. -GV:Mắc song song hai đèn vào hiệu điện thế 110V thì hiệu điện thế thực tế của hai đèn lúc này là bao nhiêu? Công suất thực tế của hai đèn lúc này bao nhiêu? -GV:Để tính điện năng sử dụng của mạch điện cần áp dụng công thức nào? -HS: A = P.t -GV:Công suất P được tính như thế nào? -HS: P = U.I = U(I1 + I2) = P1 + P2 -GV:Muốn biết mắc nối tiếp hai bóng đèn này vào hiệu điện thế 220V có được không ta phải làm thế nào? -HS: So sánh cường độ dòng điện thực tế qua mỗi đèn khi mắc nối tiếp với cường độ dòng điện định mức của nó… -GV:Khi mắc nối tiếp cường độ dòng điện thực tế qua đèn 1, đèn 2 có mối quan hệ gì? -GV:Vậy, để không đèn nào bị hỏng thì cường độ dòng điện tối đa là bao nhiêu? -GV:Yêu cầu học sinh về nhà trình bày vào vở. 4.Củng cố: GV hệ thống nội dung 5. Dặn dò. *Bài tập về nhà.. F N. +. -. +. Lực điện từ tác dụng lên điểm N của dây có phương vuông góc với dòng điện, có chiều từ ngoài vào trong. Bài tập. Cho 2 bóng đèn dây tóc: Đ1 (110V – 100W) và Đ2 (110V - 80W). a, So sánh điện trở của hai bóng khi chúng sáng bình thường. b, Mắc song song hai bóng đèn này vào hiệu điện thế 110V thì đèn nào sáng hơn? Vì sao? Tính điện năng của mạch điện sử dụng trong 1 giờ? c, Mắc nối tiếp hai bóng đèn này vào hiệu điện thế 220V có được không? Vì sao? Vậy muốn không bị hỏng ta phải mắc chúng nối tiếp vào mạch điện có hiệu điện thế tối đa là bao nhiêu? Đáp án: a, R2 = 1,25R1 b, P1 = 100W > P2 = 80W nên đèn 1 sáng hơn đèn 2. A = 0,18kWh. c, I1 < Idm1 nên đèn 1 sáng yếu hơn bình thường. I2 > Idm2 nên đèn 2 cháy. Utối đa = 198V.

<span class='text_page_counter'>(66)</span> Bài 1. R2 Cho mạch điện như hình R1 R1 = 48 Ω , R2 = 30 Ω , R3 = 20 Ω . Tính: a. Điện trở tương đương của đoạn mạch AB. R3 b. Cường độ dòng điện qua điện trở R1, R2 biết cường độ dòng điện qua R3 là 0,9A. c. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở và đoạn AB.. Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 35 KIỂM TRA HỌC KÌ I I.Mục tiêu. +Đánh giá kết quả học tập của học sinh trong học kì I, qua đó để điều chỉnh, cải tiến phương pháp dạy phù hợp. +Học sinh cũng đánh giá được kết quả học tập của mình từ đó đề ra phương pháp học hợp lí và nỗ lực hơn trong học tập. II. Đề kiểm tra : Câu 1.(2điểm) a. Hai dây dẫn làm bằng đồng, cùng tiết diện. Dây thứ nhất có địên trở là 2 Ω và có chiều dài 1,5m. Biết dây thứ hai dài 4,5m.Tính điện trở của dây thứ hai? b. Hai dây nikêlin cùng chiều dài. Dây thứ nhất có điện trở là 36 Ω , đường kính 3mm. Biết dây thứ hai có đường kính 9mm. Tính điện trở của dây thứ hai? Câu 2. (2điểm) a. Phát biểu định luật Jun – Len - xơ ? b. Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 150 Ω và cường độ dòng điện qua bếp khi đó là 2,7A. Tính nhiệt lượng mà bếp toả ra trong 10 giây? Câu 3. (1,5 điểm).

<span class='text_page_counter'>(67)</span> Nam châm điện gồm một ống dây dẫn quấn xung quanh một lõi sắt non có dòng điện chạy qua. a. Nếu ngắt dòng điện thì nó có tác dụng từ nữa không? b. Lõi của nam châm điện phải là sắt non, không được là thép. vì sao? Câu 4. (4,5 điểm) Hai điện trở R1 = 10 Ω ; R2 = 15 Ω được mắc song song với nhau vào mạch điện có hiệu điện thế duy trì là 12V. a. Tính điện trở tương đương của cả đoạn mạch. b. Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và qua mạch chính. c. Mắc song song thêm bóng đèn 24V - 16W với hai điện trở nói trên. Bóng đèn sáng có bình thường không? Tại sao? Tính cường độ dòng điện qua đèn trong trường hợp này? C.Đáp án và điểm từng phần. Câu 1. Nội dung cần đạt a. Diện trở của dây thứ hai: 6 Ω. Điểm 1. (2đ) 2. b. Diện trở của dây thứ hai: 4 Ω a. Phát biểu đúng định luật. 1 1. (2đ) 3. b. Q = 10935J a. Không (0,5 điểm). 1 0,5. b. Vì lõi thép khi ngắt điện vẫn còn từ tính. a. Rtd = 6 Ω (1 điểm). 1 1. b. I = 2A; I1 = 1,2A; I2 = 0,8A.. 1,5. c. Đèn sáng yếu hơn bình thường. Vì Ud =12V < Udm =. 1. (1,5đ). 4. 24V. (4,5đ). Rd = Id =. 0,5 U 2 24 2 = =36 Ω Pdm 16 dm. 1 A 3. III. Các hoạt động dạy và học : 1. Tổ chức: 2. Tiển hành kiểm tra: - GV giao đề. 0,5.

<span class='text_page_counter'>(68)</span> - Gv coi kiểm tra và thu bài 3. HDVN: - Y/c hs về làm lại bài kiểm tra 4. Nhận xét giờ kiểm tra: GV Nhận xét ý thức làm bài của Hs Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 35 KIỂM TRA HỌC KÌ I I.Mục tiêu. +Đánh giá kết quả học tập của học sinh trong học kì I, qua đó để điều chỉnh, cải tiến phương pháp dạy phù hợp. +Học sinh cũng đánh giá được kết quả học tập của mình từ đó đề ra phương pháp học hợp lí và nỗ lực hơn trong học tập. II. Đề kiểm tra : PhÇn I. Tr¾c nghiÖm (3®) : Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc phơng án trả lời đúng. 1. Đơn vị nào dới đây không phải là đơn vị của điện năng ? A. Jun (J) B. O¸t gi©y(W.s) C. J/s D. Số đếm của công tơ điện 2. Định luật Jun-Len xơ cho biết điện năng biến đổi thành: A.NhiÖt n¨ng B. Quang n¨ng C.Ho¸ n¨ng D. C¬ n¨ng 3. Một đèn có ghi 220V- 100 W. Điện trở của dây tóc bóng đèn khi nó sáng bình thờng là: 5 A. 2,2 Ω B. 484 Ω C. D. 480 Ω 11 4. Khi đặt hiệu điện thế 6V vào hai đầu một dây dẫn thì dòng điện qua dây dẫn có cờng độ 0,4A. Nếu tăng hiệu điện thế này thêm 3V nữa thì dòng điện qua dây dẫn có cờng độ là: A. 0,6 A B. 0,7A C. 0,8A D. 0,9A 5. Lâi cña nam ch©m ®iÖn thêng lµm b»ng : A. Gang B. S¾t giµ C. ThÐp D. S¾t non 6. Ta nãi r»ng t¹i mét ®iÓm A trong kh«ng gian cã tõ trêng khi : A. Một vật nhẹ để gần A bị hút về phía A B. Một thanh đồng để gần A bị đẩy ra xa A C. Một thanh nam châm đặt tại A bị quay lệch khỏi hớng Nam – Bắc. D. Một kim nam châm đặt tại A bị nóng lên. PhÇn II. Tù luËn (7®): C©u 1 (1®) Cho hai ®iÖn trë R1,R2 m¾c nèi tiÕp. H·y chøng minh r»ng: HiÖu ®iÖn thÕ gi÷a hai ®Çu mçi ®iÖn trë, U 1 R1 tỉ lệ thuận với điện trở đó. = U 2 R2 C©u 2( 1®): Xác định chiều của lực điện từ, chiều của đờng sức từ và ghi thêm tên từ cực của nam châm trong các trờng hợp đợc biểu diễn ở hình vẽ sau: N. S. + I F S. N. N. . S.

<span class='text_page_counter'>(69)</span> F C©u 3( 4®): Một bếp điện loại 220V – 1000W đợc sử dụng ở hiệu điện thế 220V để đun sôi 2 kg nớc có nhiệt độ ban ®Çu 250C, BiÕt hiÖu suÊt cña bÕp lµ 85% a) Tính điện trở và cờng độ dòng điện chạy qua bếp điện b) TÝnh thêi gian ®un s«i níc, biÕt nhiÖt dung riªng cña níc lµ 4200J/Kg.K c) BiÕt d©y ®iÖn trë cña bÕp ®iÖn trªn lµm b»ng chÊt cã ®iÖn trë suÊt lµ1,1.10-6 m , cã chiÒu dµi là 2m và có tiết diện tròn. Tính đờng kính tiết diện của dây điện trở này.. III. §¸p ¸n – BiÓu ®iÓm C©u PhÇn I 3®) PhÇn II.1 (1®). II.2 (2®). II.3 (4®). Nội dung cần đạt 1- C 2- A 3- B 4- A 5–D 6-C Vì hai điện trở mắc nối tiếp nên cờng độ dòng điện qua chúng là: I1= I2= I HiÖu ®iÖn thÕ cña mçi ®iÖn trë lµ: U1=I.R1; U2= I.R2 U 1 R1 Suy ra: = U 2 R2. §iÓm Mçi ý 0,5®. Xác định chính xác chiều của lực điện từ, chiều của đờng sức từ và ghi thêm tên từ cùc cña nam ch©m trong mçi trêng hîp. Mçi ý 0,5®. - Tóm tắt đổi đơn vị đúng U2 a) Tính đợc R=  = 48,4(  ) U 50 Tính đợc I = R = 11 (A). 0,5®. b) – NhiÖt lîng cã Ých: Qi = mc t = mc (t2 – t1) = 630000 J Qi - NhiÖt lîng mµ bÕp to¶ ra: Q =  = 741176,5 J Q - Thêi gian ®un s«i níc lµ: T =  = 741s = 12 phót 21 gi©y l  0.045.10 6 m 2 0.045mm2 c) - TiÕt diÖn cña d©y ®iÖn trë lµ : S = R 4S d 2   d 0, 24mm  - §êng kÝnh cña d©y ®iÖn trë lµ: III. Các hoạt động dạy và học : 1. Tổ chức: 2. Tiển hành kiểm tra: - GV giao đề - Gv coi kiểm tra và thu bài 3. Nhận xét giờ kiểm tra: GV Nhận xét ý thức làm bài của Hs 4. HDVN: - Y/c hs về làm lại bài kiểm tra. 0,5® 0,5®. 0,5® 0,5® 0,5® 0,5® 0,5® 0,5® 0,5®.

<span class='text_page_counter'>(70)</span> ĐỀ KIỂM TRA HOC KỲ I MÔN: VẬT LÝ 9 PhÇn I. Tr¾c nghiÖm (3®) : Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc phơng án trả lời đúng. 1. Đơn vị nào dới đây không phải là đơn vị của điện năng ? A. Jun (J) B. O¸t gi©y(W.s) C. J/s D. Số đếm của công tơ điện 2. Định luật Jun-Len xơ cho biết điện năng biến đổi thành: A.NhiÖt n¨ng B. Quang n¨ng C.Ho¸ n¨ng D. C¬ n¨ng 3. Một đèn có ghi 220V- 100 W. Điện trở của dây tóc bóng đèn khi nó sáng bình thờng lµ: A. 2,2 Ω B. 484 Ω C. 5 D. 480 Ω 11 4. Khi đặt hiệu điện thế 6V vào hai đầu một dây dẫn thì dòng điện qua dây dẫn có cờng độ 0,4A. Nếu tăng hiệu điện thế này thêm 3V nữa thì dòng điện qua dây dẫn có cờng độ là: A. 0,6 A B. 0,7A C. 0,8A D. 0,9A 5. Lâi cña nam ch©m ®iÖn thêng lµm b»ng : A. Gang B. S¾t giµ C. ThÐp D. S¾t non 6. Ta nãi r»ng t¹i mét ®iÓm A trong kh«ng gian cã tõ trêng khi : A. Một vật nhẹ để gần A bị hút về phía A B. Một thanh đồng để gần A bị đẩy ra xa A C. Một thanh nam châm đặt tại A bị quay lệch khỏi hớng Nam – Bắc. D. Một kim nam châm đặt tại A bị nóng lên. PhÇn II. Tù luËn (7®): C©u 1 (1®) Cho hai ®iÖn trë R1,R2 m¾c nèi tiÕp. H·y chøng minh r»ng: HiÖu ®iÖn thÕ giữa hai đầu mỗi điện trở, tỉ lệ thuận với điện trở đó.. U 1 R1 = U 2 R2. C©u 2( 2®): Xác định chiều của lực điện từ, chiều của đờng sức từ và ghi thêm tên từ cực của nam châm trong các trờng hợp đợc biểu diễn ở hình vẽ sau: N. S. + I F S. N. . N. F Câu 3( 4đ): Một bếp điện loại 220V – 1000W đợc sử dụng ở hiệu điện thế 220V để đun sôi 2 kg nớc có nhiệt độ ban đầu 250C, Biết hiệu suất của bếp là 85% a) Tính điện trở và cờng độ dòng điện chạy qua bếp điện b) TÝnh thêi gian ®un s«i níc, biÕt nhiÖt dung riªng cña níc lµ 4200J/Kg.K c) BiÕt d©y ®iÖn trë cña bÕp ®iÖn trªn lµm b»ng chÊt cã ®iÖn trë suÊt lµ1,1.10-6 m , cã chiều dài là 2m và có tiết diện tròn. Tính đờng kính tiết diện của dây điện trở này.. S.

<span class='text_page_counter'>(71)</span> Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 36 Bài 33 DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU I.Mục tiêu. -Nêu được sự phụ thuộc của chiều dòng điện cảm ứng vào sự biến đổi của số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây. -Phát biểu được đặc điểm của dòng điện xoay chiều là dòng điện cảm ứng có chiều luân phiên thay đổi. -Tiến hành được thí nghiệm tạo ra dòng điện xoay chiều trong cuộn dây dẫn kín theo hai cách: Cho nam châm quay hoặc cuộn dây quay. Dùng đèn led để phát hiện sự đổi chiều của dòng điện. -Dựa vào quan sát thí nghiệm rút ra được điều kiện chung làm xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều. II.Chuẩn bị. 1.Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh. -Một cuộn dây dẫn kín có hai bóng đèn led mắc song song ngược chiều nhau. -Một nam châm thẳng có thể quay quanh một trục thẳng đứng. -Một mô hình cuộn dây quay trong từ trường của nam châm. 2.Chuẩn bị của giáo viên. -Một bộ thí nghiệm phát hiện dòng điện xoay chiều gồm một cuộn dây dẫn kín có mắc hai bóng đèn led song song, ngược chiều có thể quay trong từ trường của 1 nam châm..

<span class='text_page_counter'>(72)</span> III.Các hoạt động dạy và học . 1.Ổn định. 2.Kiểm tra bài cũ.. 3.Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ -GV:Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm theo yêu cầu câu C1, nhắc nhở học sinh phải thực hiện thao tác nhanh, dứt khoát. -HS: Hoạt động nhóm. -GV:Em có nhận xét gì về số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây trong các trường hợp trên? -HS: -GV:Dòng điện cảm ứng tạo ra trong các trường hợp trên có gì khác nhau không? -HS:Rút ra kết luận. -GV:Nếu ta di chuyển nam châm lại gần rồi ra xa cuộn dây một cách liên tục thì dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây có đặc điểm gì? -HS: -GV:Thông báo: Dòng điện luân phiên đổi chiều gọi là dòng điện xoay chiều. *Hoạt động 2. -GV:Yêu cầu học sinh trả lời câu C2. -HS:Thảo luận nhóm. -GV:Yêu cầu đại diện một vài nhóm đưa ra câu trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. -HS:Thảo luận trên lớp. -GV:Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh câu trả lời của học sinh. -GV:Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán. -HS:Hoạt động nhóm. -GV:Yêu cầu đại diện các nhóm cho biết kết quả thí nghiệm có đúng với dự đoán đưa ra hay không. -HS: -GV:Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C3, cho học sinh xem mô hình 33.3. -HS:Thảo luận nhóm. -GV:Gọi đại diện một vài nhóm đưa ra câu trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. -HS:Thảo luận trên lớp. -GV: Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh câu trả lời của học sinh. -HS:Tự ghi nội dung câu trả lời vào vở. -GV:Vậy, để tạo ra dòng điện xoay chiều ta có thể thực hiện bằng cách nào? -HS: *Hoạt động 3. -GV:Tiến hành thí nghiệm biểu diễn để kiểm tra dự. NỘI DUNG I.Chiều của dòng điện cảm ứng. 1.Thí nghiệm.. 2.Kết luận. (SGK). 3.Dòng điện xoay chiều. Dòng điện luân phiên đổi chiều gọi là dòng điện xoay chiều. II.Cách tạo ra dòng điện xoay chiều. 1.Cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn kín.. 2.Cho cuộn dây dẫn quay trong từ trường.. 3.Kết luận. (SGK).

<span class='text_page_counter'>(73)</span> đoán nêu ra ở câu C4. -HS:Quan sát thí nghiệm. -GV:Gọi một vài học sinh mô tả hiện tượng quan sát được. -HS: IV.Vận dụng. -GV:Hiện tượng trên chứng tỏ điều gì? -HS: -GV: Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh câu trả lời của học sinh. -HS:Tự ghi nội dung câu trả lời vào vở. 4.Củng cố. -Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi nào? -Có mấy cách để tạo ra dòng điện xoay chiều? 5.Dặn dò. -Làm các bài tập trong SBT. -Đọc phần có thể em chưa biết. -Trả lời câu hỏi nêu ra ở phần mở bài *Hướng dẫn học sinh làm bài tập 33.2 SBT.. HỌC KỲ II Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 37 Bài 34 MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU I.Mục tiêu. -Nhận biết được hai bộ phận chính của một máy phát điện xoay chiều, chỉ ra được rôto và stato của mỗi loại máy. -Trình bày được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều. -Nêu được cách làm cho máy phát điện có thể phát điện liên tục. II.Chuẩn bị. -Mô hình máy phát điện xoay chiều. III.Các hoạt động dạy và học . 1. Ổn định. 2. Kiểm tra bài cũ. +Khi nào thì dòng điện trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều? +Hãy nêu các cách tạo ra dòng điện cảm ứng xoay chiều trong cuộn dây dẫn kín? 3. Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *Hoạt động 1. I.Cấu tạo và hoạt động của máy -GV:Yêu cầu học sinh nhắc lại hai cách phát điện xoay chiều..

<span class='text_page_counter'>(74)</span> tạo ra dòng điện xoay chiều đã học. -GV:Dựa trên hai cách đó người ta chế tạo ra hai loại máy phát điện xoay chiều: Máy phát điện có cuộn dây quay và máy phát điện có nam châm quay. -GV:Yêu cầu học sinh quan sát hình 34.1; 34.2 SGK trả lời câu hỏi C1. -GV:Cho học sinh quan sát mô hình máy phát điện xoay chiều, cho biết mô hình máy phát điện đó thuộc loại nào? Chỉ ra các bộ phận của máy? Tìm hiểu cách vận hành máy? -HS:Thảo luận. -GV:Vì sao không coi bộ góp điện là bộ phận chính? -GV:Vì sao các cuộn dây của máy phát điện lại được quấn quanh lõi sắt? -GV:Yêu cầu học sinh trả lời câu C2. -GV:Hai loại máy phát điện xoay chiều trên cấu tạo có phần khác nhau. Thế nguyên tắc hoạt động có khác nhau?. 1.Cấu tạo. -Gồm hai bộ phận chính:  Nam châm.  Cuộn dây dẫn. -Một trong hai bộ phận đó đứng yên gọi là Stato, bộ phận còn lại có thể quay được gọi là Rôto.. 2.Hoạt động. Khi nam châm hoặc cuộn dây quay (Rôto quay) thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây luân phiên tăng giảm → Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây luân phiên đổi chiều → Dòng điện xoay chiều. II.Máy phát điện xoay chiều trong kĩ thuật. 1.Đặc tính kĩ thuật.. *Hoạt động 2. -GV:Yêu cầu học sinh đọc mục 1 SGK để tìm hiểu một số đặc tính kĩ thuật. -HS:Làm việc cá nhân. -GV:Máy phát điện xoay chiều trong kĩ thuật có thể tạo ra dòng điện có I, U … đến bao nhiêu? -GV:Để có được điều đó người ta phải chế tạo các máy phát điện xoay chiều có kích 2.Cách làm quay máy phát điện. thước như thế nào? -Dùng động cơ nổ, tua bin nước, cánh -GV:Giải thích cho học sinh hiểu thêm về quạt gió… tần số dòng điện xoay chiều. III.Vận dụng. -GV:Vậy làm thế nào để vận hành máy phát điện xoay chiều? *Hoạt động 3. -GV:Yêu cầu từng cá nhân học sinh trả lời câu hỏi C3. -HS:Thảo luận trên lớp. -GV:Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh câu trả lời của học sinh. 4. Củng cố. -Có mấy loại máy phát điện xoay chiều? Nêu cấu tạo của nó? -Vì sao khi Rôto quay thì tạo ra được dòng điện xoay chiều? 5. Dặn dò. -Làm các bài tập trong SBT. *Hướng dẫn học sinh làm bài tập 34.3SBT..

<span class='text_page_counter'>(75)</span>  GV:Khi cuộn dây đứng yên số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến đổi như thế nào?  GV:Khi cuộn dây quay số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến đổi như thế nào? Vì sao?. Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 38 Bài 35 CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU ĐO CƯỜNG ĐỘ VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ XOAY CHIỀU. I.Mục tiêu. -Nhận biết được các tác dụng nhiệt, quang, từ của dòng điện xoay chiều. -Nhận biết được kí hiệu của Ampekế, Vônkế xoay chiều. -Bố trí được thí nghiệm chứng tỏ lực từ đổi chiều khi dòng điện đổi chiều. -Sử dụng được vônkế và ampekế xoay chiều để đo hiệu điện thế và cường độ dòng điện xoay chiều. -Giải thích được một số hiện tượng xảy ra trong tự nhiên. II.Chuẩn bị. 1.Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh. -Bộ thí nghiệm tác dụng từ của dòng điện xoay chiều. -Biến thế nguồn, khoá K, dây nối, biến trở. 2.Chuẩn bị của giáo viên. -Một Ampekế, Vônkế xoay chiều. -Một Ampekế, Vônkế một chiều. -Một bóng đèn 3V có đui, 1 khoá K, dây nối (10 sợi). -Một biến thế nguồn, 1 bút thử điện, một bóng đèn có phích cắm. III.Các hoạt động dạy và học . 1. Ổn định. 2. Kiểm tra bài cũ. +Trình bày cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều? 3. Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG.

<span class='text_page_counter'>(76)</span> *Hoạt động 1. I.Tác dụng của dòng điện xoay -GV:Lần lượt tiến hành các thí nghiệm như chiều. hình 35.1 yêu cầu học sinh quan sát hiện tượng  Tác dụng nhiệt. xảy ra, trả lời câu hỏi C1.  Tác dụng quang. -GV:Ngoài ba tác dụng trên, dòng điện xoay  Tác dụng từ. chiều còn gây ra tác dụng nào nữa không?  Tác dụng sinh lí. -HS: Tác dụng sinh lí. -GV:Trong thí nghiệm trên, chúng ta đã biết khi cho dòng điện xoay chiều vào nam châm điện thì nam châm điện cũng hút đinh sắt giống như khi cho dòng điện một chiều vào nam châm điện. Vậy, có phải tác dụng từ của dòng điện xoay chiều giống hệt dòng điện một chiều hay không? Muốn biết được điều này chúng ta cùng tìm hiểu sang mục II. *Hoạt động 2. -GV:Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm như hình 35.2 và giải thích hiện tượng xảy ra. -HS:Hoạt động nhóm, thảo luận trên lớp. -GV:Trong thí nghiệm trên nếu thay nguồn điện một chiều bằng nguồn điện xoay chiều thì hiện tượng xảy ra như thế nào? -HS: Nêu ra dự đoán. -GV:Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm như hình 35.3 để kiểm tra dự đoán và giải thích hiện tượng xảy ra. -HS:Hoạt động nhóm, thảo luận. -GV:Vậy, giữa dòng điện và lực từ của dòng điện tác dụng lên nam châm có mối quan hệ như thế nào? -HS: Rút ra kết luận. -GV:Tiến hành thí nghiệm như hình 35.4 SGK. -GV:Nếu ta đổi chiều dòng điện một chiều thì chiều quay của kim trên dụng cụ đo thay đổi như thế nào? -HS:Nêu ra dự đoán. -GV:Tiến hành thí nghiệm kiểm tra dự đoán. -HS:Quan sát. -GV:Thay nguồn điện một chiều bằng nguồn điện xoay chiều, kim của vônkế và ampekế 1 chiều chỉ bao nhiêu? -HS: Nêu dự đoán. -GV: Tiến hành thí nghiệm kiểm tra. -GV:Giới thiệu vônkế, ampekế xoay chiều, tiến hành thí nghiệm như hình 35.5 SGK. -HS: Quan sát. -GV:Nêu cầu học sinh rút ra kết luận.. II.Tác dụng từ của dòng điện xoay chiều. 1.Thí nghiệm.. 2.Kết luận. (SGK). 2.Kết luận. (SGK).

<span class='text_page_counter'>(77)</span> *Hoạt động 3. IV.Vận dụng. -GV:Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi C3, C4. -HS:Thảo luận trên lớp. -GV:Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh câu trả lời của học sinh. 4. Củng cố. -Nêu các tác dụng của dòng điện xoay chiều? Trong các tác dụng của dòng điện xoay chiều, tác dụng nào phụ thuộc vào chiều của dòng điện? -Để đo I, U xoay chiều cần sử dụng vônkế, ampekế có kí hiệu như thế nào? 5. Dặn dò. -Làm các bài tập trong SBT. *Hướng dẫn học sinh làm bài tập 35.1SBT.. Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 39 Bài 36 TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA I. Mục tiêu. -Nêu được các cách làm giảm hao phí điện năng trên đường dây tải điện và lí do tại sao chọn cách tăng hiệu điện thế ở hai đầu đường dây. -Lập được công thức tính năng lượng hao phí do toả nhiệt trên đường dây tải điện. II.Chuẩn bị. - Tài liệu về truyền tải điện năng III.Các hoạt động dạy và học . 1.Ổn định. 2.Kiểm tra bài cũ.  HS1: +Để đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều cần phải sử dụng những dụng cụ gì? Mắc chúng vào mạch điện như thế nào? +Làm các bài tập 35.1 – 35.4 SBT. 3.Bài mới. Đường dây tải điện Bắc Nam của nước ta có hiệu điện thế 500000V. Đường dây tải điện từ huyện tới xã có hiệu điện thế 15000V. Đó là những đường dây cao thế rất nguy hiểm, trong khi các dụng cụ điện trong nhà chỉ cần hiệu điện thế 220V. Vậy tại sao phải xây dựng các đường dây cao thế vừa tốn kém vừa nguy hiểm như thế? Nội dung của bài học hôm nay giúp chúng ta trả lời câu hỏi này. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ *Hoạt động 1. -GV:Thông báo nguyên nhân dẫn đến hao phí điện năng trên đường dây tải điện. -GV:Yêu cầu học sinh đọc nội dung mục 1. NỘI DUNG I.Sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện. -Khi truyền tải điện năng đi xa bằng dây dẫn sẽ có một phần điện năng hao.

<span class='text_page_counter'>(78)</span> SGK, làm việc cá nhân kết hợp với thảo phí do hiện tượng toả nhiệt trên đường luận nhóm để tìm công thức liên hệ giữa dây. công suất hao phí và P, U, R. 1.Tính điện năng hao phí trên đường -HS:Làm việc cá nhân + Hoạt động nhóm. dây tải điện. -GV:Gọi một học sinh lên bảng trình bày. -Công suất hao phí do toả nhiệt: R . P2 -HS: Php= 2 (∗) -GV:Gọi đại diện một vài nhóm nhận xét, U Trong đó: bổ sung.  P: Công suất của dòng điện. -HS:Thảo luận trên lớp.  R: Điện trở của đường dây. -GV:Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh câu trả  U: Hiệu điện thế đặt vào hai đầu lời của học sinh. đường dây. -GV:Yêu cầu học sinh dựa vào công thức *Nhận xét. (*) để tìm ra cách làm giảm hao phí. -HS:Thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi C1, C2, C3. -GV:Gọi đại diện các nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi C1, C2, C3. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 2.Cách làm giảm hao phí. -HS:Thảo luận trên lớp → Rút ra kết luận. *Kết luận. *Hoạt động 2. Để làm giảm hao phí điện năng do toả -GV:Gọi một vài học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi C4, C5, các học sinh khác nhận nhiệt trên đường dây tải điện thì tốt nhất là tăng hiệu điện thế đặt vào hai xét, bổ sung. đầu đường dây. -HS:Thảo luận. -GV:Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh câu trả II.Vận dụng. lời của học sinh. -HS: Tự ghi vở. 4. Củng cố. -Vì sao có sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện? -Để làm giảm công suất hao phí điện năng trên đường dây tải điện cần phải làm gì? Vì sao? 5. Dặn dò. -Làm các bài tập trong SBT. *Hướng dẫn học sinh làm bài 36.4 SBT..

<span class='text_page_counter'>(79)</span> Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 40 Bài 37 MÁY BIẾN THẾ I. Mục tiêu. -Nêu được các bộ phận chính của máy biến thế. -Nêu được công dụng chính của máy biến thế. -Giải thích được vì sao máy biến thế lại hoạt động được với dòng điện xoay chiều mà không hoạt động được với dòng điện một chiều không đổi. -Vẽ được sơ đồ lắp đặt máy biến thế ở hai đầu đường dây tải điện. II. Chuẩn bị. 1.Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh. -Một máy biến thế nhỏ, cuộn sơ cấp 200 vòng, cuộn thứ cấp 400 vòng. -Một biến thế nguồn. -Một vônkế xoay chiều, một bóng đèn 3V có đui, một khoá K, dây nối. 2.Chuẩn bị của giáo viên. -Một bộ thí nghiệm như học sinh. -Kẻ sẵn bảng phụ (Bảng 1 SGK). III.Các hoạt động dạy và học . 1.Ổn định. 2. Kiểm tra bài cũ.  HS1: +Nguyên nhân dẫn đến sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện là gì? +Hãy nêu các cách làm giảm hao phí điện năng? Cách nào tối ưu nhất? Tại sao? 3 .Bài mới. Ở bài học trước chúng ta đã biết, muốn truyền tải điện năng đi xa, phải tăng hiệu điện thế giữa hai đầu đường dây lên để làm giảm hao phí điện năng trên đường dây truyền tải, nhưng các dụng cụ trong nhà thường chỉ dùng đến hiệu điện thế 220V. Để giải quyết được hai nhiệm vụ tăng thế và giảm thế, người ta phải dùng máy biến thế. Vậy máy biến thế có cấu tạo và hoạt động như thế nào? Đó là nội dung chúng ta cần tìm hiểu trong bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *Hoạt động 1. I.Cấu tạo và hoạt động của máy -GV: Yêu cầu học sinh vừa quan sát hình biến thế..

<span class='text_page_counter'>(80)</span> 37.1 SGK, vừa quan sát máy biến thế mà 1.Cấu tạo. giáo viên đã chuẩn bị để mô tả cấu tạo của -Gồm: máy biến thế. +Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây -HS: Hoạt động nhóm. khác nhau, đặt cách điện với nhau. ? GV: Số vòng dây của hai cuộn dây có Cuộn dây nối với mạng điện gọi là bằng nhau không? cuộn sơ cấp, cuộn dây lấy hiệu điện -GV:Dòng điện có thể chạy từ cuộn dây thế ra sử dụng gọi là cuộn thứ cấp. này sang cuộn dây kia được không? Vì +Một lõi sắt chung cho cả hai cuộn sao? dây. -GV:Yêu cầu đại diện một vài nhóm trình 2.Nguyên tắc hoạt động. bày cấu tạo của máy biến thế. -Khi đặt vào hai đầu cuộn dây sơ cấp -HS: Thảo luận trên lớp, ghi vở. một hiệu điện thế xoay chiều thì sẽ tạo -GV:Yêu cầu từng cá nhân học sinh trả lời ra trong cuộn dây đó một dòng điện câu hỏi C1, C2. xoay chiều. Dòng điện xoay chiều ở -GV:Gọi một vài học sinh trả lời câu hỏi cuộn sơ cấp tạo ra một từ trường biến C1, C2, các học sinh khác nhận xét, bổ thiên (Luân phiên tăng giảm, luân sung. phiên đổi chiều) làm cho lõi sắt bên -HS: Thảo luận. trong bị nhiễm từ trở thành một nam -GV:Có thể đặt câu hỏi gợi ý như sau: châm cũng tạo ra từ trường biến thiên. +GV:Khi cho dòng điện xoay chiều chạy Các từ trường này xuyên qua tiết diện qua cuộn sơ cấp thì cuộn sơ cấp có tác của cuộn dây thứ cấp củng luân phiên dụng gì lên lõi sắt không? Vì sao? tăng giảm, luân phiên đổi chiều. Kết +GV:Từ trường do cuộn dây và lõi sắt quả trong cuộn dây xuất hiện dòng xuyên qua tiết diện của cuộn thứ cấp có điện cảm ứng xoay chiều. đặc điểm gì? 3.Kết luận. (SGK) -GV:Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm II.Tác dụng làm biến đổi hiệu điện kiểm tra. thế của máy biến thế. -HS:Hoạt động nhóm. 1.Thí nghiệm. (Kết quả thí nghiệm -GV:Gọi một học sinh trình bày lại ghi ở bảng phụ) nguyên tắc hoạt động của máy biến thế. 2.Kết luận. *Hoạt động 2. -Hiệu điện thế ở hai đầu mỗi cuộn dây -HS:Quan sát. của máy biến thế tỉ lệ thuận với số -GV:Hướng dẫn học sinh dựa vào kết quả vòng dây của mỗi cuộn: U 1 n1 thí nghiệm trả lời câu hỏi C3 ⇒ Rút ra = U 2 n2 kết luận. U1: Hiệu điện thế hai đầu cuộn sơ cấp. *Hoạt động 3. -GV:Yêu cầu học sinh quan sát hình 37.2 U2: Hiệu điện thế hai đầu cuộn thứ cấp. trả lời câu hỏi SGK. -GV:Nhận xét, bổ sung, lấy một vài ví dụ n1: Số vòng dây cuộn sơ cấp. n2: Số vòng dây cuộn thứ cấp. thực tế. -Nếu: *Hoạt động 4. +U1 > U2: Máy hạ thế. -GV:Hướng dẫn học sinh làm câu C4: +U1 < U2: Máy tăng thế. Hỏi:Máy biến thế này có bao nhiêu cuộn III.Lắp đặt máy biến thế ở hai đầu sơ cấp, cuộn thứ cấp? đường dây tải điện. -GV:Vẽ hình minh hoạ, yêu cầu học sinh IV.Vận dụng. viết các hệ thức tỉ lệ. 4. Củng cố. -Trình bày cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của máy biến thế?.

<span class='text_page_counter'>(81)</span> -Hiệu điện thế ở hai đầu cuộn dây của máy biến thế liên hệ với số vòng dây của mỗi cuộn như thế nào? 5. Dặn dò. -Đọc trước nội dung bài thực hành. -Chuẩn bị trước mẫu báo cáo thực hành.. Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 41 Bài 38 THỰC HÀNH: VẬN HÀNH MÁY PHÁT ĐIỆN VÀ MÁY BIẾN THẾ. I. Mục tiêu. -Luyện tập vận hành máy phát điện xoay chiều. +Nhận biết loại máy (Nam châm quay hay cuộn dây quay). Cá bộ phận chính của máy. +Cho máy hoạt động, nhận biết hiệu quả tác dụng của dòng điện do máy phát ra không phụ thuộc vào chiều quay. +Càng quay nhanh thì hiệu điện thế ở hai đầu cuộn dây của máy càng cao. -Luyện tập vận hành máy biến thế. +Nghiệm lại công thức của máy biến thế. +Tìm hiểu hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp khi mạch điện hở. +Tìm hiểu tác dụng của lõi sắt. II.Chuẩn bị. 1.Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh. -Một máy phát điện xoay chiều nhỏ + Một bóng đèn 3V có đui + Hai bóng đèn led mắc song song ngược chiều nhau. -Một máy biến thế nhỏ, các cuộn dây có ghi số vòng dây, lõi sắt có thể tháo lắp được. -Một biến thế nguồn. -Sáu sợi dây nối, hai vônkế xoay chiều có GHĐ: 0 – 15V. 2.Chuẩn bị của giáo viên. -Một bộ thí nghiệm như học sinh. III.Các hoạt động dạy và học . 1. Ổn định. 2.Kiểm tra bài cũ. 3. Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *Hoạt động 1. I.Chuẩn bị. -GV:Nêu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều? -HS: -GV:Có thể vận hành máy phát điện xoay chiều bằng cách nào? -HS: -GV:Trình bày cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của máy biến thế?.

<span class='text_page_counter'>(82)</span> -HS: -GV:Hiệu điện thế ở hai đầu cuộn dây của máy biến thế liên hệ với số vòng dây của mỗi cuộn như thế nào? -HS: *Hoạt động 2. -GV:Nêu mục đích của bài thực hành, lưu II.Nội dung thực hành. ý học sinh tìm hiểu thêm một số tính chất 1.Vận hành máy phát điện xoay của hai loại máy chưa học trong bài học lí chiều đơn giản. thuyết. -GV:Lần lượt hướng dẫn học sinh cách vận hành máy phát điện và máy biến thế. -HS:Quan sát. -GV:Yêu cầu mỗi cá nhân học sinh tự tay vận hành máy, thu thập thông tin để trả lời câu hỏi C1, C2 ghi kết quả vào mẫu báo cáo. -HS: -GV:Theo dõi, giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. -GV:Khi học sinh thực hành vận hành máy biến thế cần nhắc học sinh chỉ được lấy 2.Vận hành máy biến thế. điện xoay chiều từ biến thế nguồn, tuyệt đối không được lấy điện 220V. -GV:Yêu cầu học sinh hoàn thành mẫu báo cáo để nộp, trả dụng cụ thí nghiệm. -HS: -GV:Nhận xét, đánh giá sơ bộ kết quả thực hành củng như tinh thần, thái độ của một số thành viên, nhóm. 4. Củng cố. 5. Dặn dò. -Làm các bài tập 5; 8; 11; 12; 13 Trang 106 SGK vào vở chuẩn bị cho tiết sau ôn tập..

<span class='text_page_counter'>(83)</span> Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 42 Bài 40 TỔNG KẾT CHƯƠNG II: ĐIỆN TỪ HỌC I.Mục tiêu. -Ôn tập và hệ thống hoá những kiến thức về dòng điện xoay chiều, máy phát điện xoay chiều và máy biến thế… -Luyện tập thêm về vận dụng các kiến thức vào một số trường hợp cụ thể. II.Chuẩn bị. 1.Chuẩn bị của học sinh. -Trả lời các câu hỏi 5; 8; 11; 12; 13 Trang 105 – 106 SGK. 2.Chuẩn bị của giáo viên. III.Các hoạt động dạy và học . 1.Ổn định. 2.Kiểm tra bài cũ. 3.Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ *Hoạt động 1. -GV:Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh. -GV:Gọi một vài học sinh trả lời các câu hỏi 5; 8 phần tự kiểm tra, trang 105 – 106 SGK, các học sinh khác nhận xét, bổ sung. -HS:Thảo luận trên lớp ⇒ Hoàn chính các câu trả lời. -GV:Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh câu trả lời của học sinh. *Hoạt động 2. -GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu 11a, 11b trước lớp. -HS:Thảo luận trên lớp. -GV:Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh câu trả lời của học sinh. -GV:Gọi một học sinh lên bảng làm câu. NỘI DUNG I.Tự kiểm tra. 5. Khi khung dây dẫn kín quay trong từ trường của một nam châm vĩnh cửu thì trong khung dây xuất hiện một dòng điện cảm ứng xoay chiều vì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên. 8. Giống nhau: Có hai bộ phận chính là nam châm và cuộn dây. Khác nhau: Một loại có Rôto là cuộn dây, một loại có Rôto là nam châm. II.Vận dụng. 11.a)Để giảm hao phí do toả nhiệt trên đường dây. b)Giảm đi 1002 = 10000 lần. c)Vận dụng công thức:.

<span class='text_page_counter'>(84)</span> 11c, các học sinh khác làm vào vở. -HS: -GV:Gọi một vài học sinh nhận xét, bổ sung bài làm của bạn trên bảng. -HS: Thảo luận trên lớp ⇒ Hoàn chỉnh các câu trả lời. -GV:Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh câu trả lời của học sinh. -GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu 12; 13 trước lớp. -HS:Thảo luận trên lớp. -GV:Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh câu trả lời của học sinh. *Đôi với câu 12, nếu học sinh không trả lời được giáo viên có thể hướng dẫn như sau: -GV:Khi cho dòng điện không đổi đi vào cuộn sơ cấp của máy biến thế thì từ trường do cuộn sơ cấp sinh ra có đặc điểm gì? -HS:Không đổi. -GV:Vậy, số đường sức từ xuyên qua cuộn thứ cấp sẽ như thế nào? -HS: 4.Củng cố. - GV hÖ thèng néi dung «n tËp. U 1 n1 U . n 220 .120 = ⇒ U 2= 1 2 = =6 V U 2 n2 n1 4400. 12)Dòng điện không đổi không tạo ra từ trường biến thiên, số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây thứ cấp không biến đổi nên trong cuộn này không xuất hiện dòng điện cảm ứng. 13)Trường hợp a. Khi khung dây quay quanh trục PQ nằm ngang thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây luôn không đổi, luôn bằng 0. Do đó trong khung dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng.. 5.Dặn dò. -Về nhà xem lại định luật truyền thẳng ánh sáng. -Đọc trước bài: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng..

<span class='text_page_counter'>(85)</span> Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 43 Bài 40 HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG I.Mục tiêu. -Nhận biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng. -Mô tả được thí nghiệm, quan sát đường truyền của tia sáng từ không khí sang nước và ngược lại. -Phân biệt được hiện tượng khúc xạ với hiện tượng phản xạ ánh sáng. -Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích được một số hiện tượng đơn giản do sự đổi hướng của tia sáng khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường gây nên. II.Chuẩn bị. 1.Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh. -Một bình nhựa trong. -Một bình chứa nước sạch. -Một ca múc nước. -Một miếng nhựa trắng có gắn hai đinh ghim, trên tấm nhựa có kẻ vòng tròn chia độ. -Một chiếc định ghim. 2.Chuẩn bị của giáo viên. -Một bình nhựa trong suốt hình hộp chữ nhật đựng nước. -Một miếng nhựa trắng, phảng, trên tấm nhựa có kẻ vòng tròn chia độ để làm màn hứng tia sáng. -Một biến thế nguồn, một đèn Laze, một chiếc đũa thẳng, một cái bát, tranh vẽ hình 40.2 SGK. III. Các hoạt động dạy và học . 1.Ổn định. 2.Kiểm tra bài cũ. 3.Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *Hoạt động 1. I.Hiện tượng khúc xạ ánh sáng. -GV:Treo tranh vẽ hình 40.2 lên bảng yêu 1.Quan sát. cầu học sinh quan sát và nêu nhận xét về đường truyền của tia sáng: +Từ S tới I (Không khí) +Từ I tới K (Nước). +Từ S tới mặt phân cách rồi tới K. -GV:Ánh sáng truyền trong không khí và trong nước đã tuân theo định luật nào? 2.Kết luận. -GV:Ánh sáng truyền từ không khí sang Tia sáng truyền từ không khí sang nước có tuân theo định luật truyền thẳng nước (Tức là truyền từ môi trường ánh sáng không? trong suốt này sang môi trường -GV:Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì? trong suốt khác) thì bị gãy khúc tại -GV:Tiến hành thí nghiệm như hình 40.2 mặt phân cách giữa hai môi trường. SGK. Hiện tượng đó gọi là hiện tượng -HS: Quan sát. khúc xạ ánh sáng. -GV:Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C1, C2 3.Một vài khái niệm..

<span class='text_page_counter'>(86)</span> để rút ra kết luận. (SGK) -GV:Gọi một học sinh lên bảng thực hiện 4.Thí nghiệm. câu C3, các học sinh khác làm vào vở. 5.Kết luận. (SGK) -HS:Làm việc cá nhân. N -GV:Gọi một vài học sinh nhận xét bài làm S của bạn trên bảng. Không khí -HS:Thảo luận trên lớp. i -GV:Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh bài làm P Q của học sinh. I *Hoạt động 2. r Nước -GV:Yêu cầu học sinh thực hiện câu C4. -HS:Thảo luận. N’ K -GV:Tiến hành thí nghiệm kiểm tra. II.Sự khúc xạ của tia sáng khi -HS:Quan sát. truyền từ nước sang không khí. -GV:Giới thiệu phương án thí nghiệm trong 1.Dự đoán. SGK và hướng dẫn học sinh thực hiện. 2.Thí nghiệm kiểm tra. -HS:Hoạt động nhóm. -GV:Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C5. *Nếu học sinh không trả lời được giáo viên có thể gợi ý như sau: -GV:Mắt chỉ nhìn thấy đinh ghim B mà không nhìn thấy đinh ghim A chứng tỏ điều gì? -GV:Giữ nguyên vị trí đặt mắt, nếu bỏ đinh ghim B, C đi thì có nhìn thấy đinh ghim A không? Vì sao? -GV:Yêu cầu từng học sinh thực hiện câu C6, một học sinh lên trình bày trên bảng. -HS:Làm việc cá nhân → Thảo luận → Rút ra kết luận. 3.Kết luận. (SGK) *Hoạt động 3. -GV:Yêu cầu học sinh trả lời câu C7, C8. -HS:Thảo luận. III.Vận dụng -GV:Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh câu trả lời của học sinh. 4.Củng cố. -Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì? -Phân biệt sự khác nhau khi ánh sáng đi từ môi trường không khí → nước và ánh sáng đi từ môi trường nước sang không khí? 5.Dặn dò. -Đọc phần có thể em chưa biết. -Làm bài tập 40 – 41.1 SBT.. Ngày soạn: Ngày dạy:.

<span class='text_page_counter'>(87)</span> Tiết 44 Bài 41 QUAN HỆ GIỮA GÓC TỚI VÀ GÓC KHÚC XẠ I.Mục tiêu. -Mô tả được sự thay đổi của góc khúc xạ khi góc tới tăng hoặc giảm. -Mô tả được thí nghiệm thể hiện mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ. II.Chuẩn bị. 1.Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh. -Một miếng thuỷ tinh hình bán nguyệt mặt phẳng đi qua đường kính được dán giấy kín chỉ để một khe hở nhỏ tại tâm I của miếng thuỷ tinh. -Một giá quang học. -Một tấm xốp tròn có chia độ -Hai chiếc đinh ghim. 2.Chuẩn bị của giáo viên. -Một bộ thí nghiệm như học sinh. III.Các hoạt động dạy và học . 1.Ổn định. 2.Kiểm tra bài cũ.  HS1: +Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì? Nêu kết luận về sự khúc xạ ánh sáng khi truyền từ không khí sang nước và ngược lại? +Làm bài tập 40 – 41.1 SBT. 3.Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *Hoạt động 1. I.Sự thay đổi góc khúc xạ theo góc -GV:Hướng dẫn học sinh tiến hành thí tới. nghiệm theo các bước đã nêu ở SGK. 1.Thí nghiệm. -HS:Quan sát giáo viên làm mẫu. Bảng 1. -GV:Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm Kết quả Góc tới Góc khúc theo nhóm, yêu cầu học sinh đặt khe hở I Lần đo i xạ r của miếng thuỷ tinh đúng tâm của đĩa tròn đo chia độ, định ghim phải được cắm thẳng. 1 600 Giáo viên kiểm tra kịp thời giúp đỡ cho các 2 450 nhóm khi cần thiết, nhắc nhỡ học sinh ghi 3 300 kết quả thí nghiệm vào bảng 1. 4 00 -GV:Yêu cầu đại diện một vài nhóm trả lời câu C1, C2. -HS:Thảo luận. *Đối với câu C1 nếu học sinh không chứng minh được giáo viên có thể gợi ý như sau: -GV:Khi nào mắt ta nhìn thấy hình ảnh của đinh ghim A qua miếng thuỷ tinh? -GV:Khi mắt ta chỉ nhìn thấy đinh ghim A’ chứng tỏ điều gì? -GV:Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh câu trả lời của học sinh. -GV:Hướng dẫn học sinh tiếp tục tiến hành thí nghiệm theo yêu cầu của mục b..

<span class='text_page_counter'>(88)</span> -GV:Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm, nếu nhóm nào có kết quả chênh lệch quá lớn thì yêu cầu tiến hành lại. Gọi một học sinh lên bảng vẽ đường truyền của tia sáng. -GV:Khim ánh sáng truyền từ không khí sang thuỷ tinh, góc khúc xạ và góc tới có quan hệ với nhau như thế nào? -GV:Thông báo nội dung phần mở rộng như SGK. 2.Kết luận. (SGK) *Hoạt động 2. -GV:Yêu cầu từng học sinh trả lời câu C3, C4. *Nếu học sinh không làm được câu C3 thì giáo viên có thể gợi ý như sau: -GV:Mắt nhìn thấy A hay B? -GV:Vậy, để xác định điểm tới phải làm thế nào? -HS:Xác định điểm tới, tia khúc xạ, tia tới. 3.Mở rộng. (SGK) II.Vận dụng. 4.Củng cố. -Khi tia sáng truyền từ môi trường không khí sang các môi trường trong suốt rắn, lỏng khác nhau thì giữa góc tới và góc khúc xạ có quan hệ với nhau như thế nào? 5.Dặn dò. -Đọc phần có thể em chưa biết. -Làm bài tập 40 – 41.2; 40 – 41.3 SBT. *Bài tập về nhà. Trên hình vẽ, M là vị trí đặt mắt để nhìn thấy ảnh của đồng xu trong nước, A là vị trí thật của đồng xu, PQ là mặt nước, đường truyền của tia sáng từ đồng xu đến mắt là AIM. Hãy cho biết mắt sẽ nhìn thấy ảnh của đồng xu ở vị trí nào? Trả lời bằng phương pháp vẽ ảnh. Mắt I. P A. Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 45 Bài 42 THẤU KÍNH HỘI TỤ I.Mục tiêu. -Nhận dạng được thấu kính hội tụ.. Q.

<span class='text_page_counter'>(89)</span> -Mô tả được sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt (Tia tới quang tâm, tia song song với trục chính và tia có phương qua tiêu điểm) qua thấu kính hội tụ. -Vận dụng được kiến thức đã học để giải bài tập đơn giản về thấu kính hội tụ và giải thích một vài hiện tượng thường gặp trong thực tế. II.Chuẩn bị. 1.Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh. -Một thấu kính hội tụ có tiêu cự khoảng 12cm, một giá quang học, một số loại thấu kính hội tụ. -Một màn hứng để quan sát đường truyền của chùm sáng (Hộp nhựa trong + Hương để xông khói). -Một đèn Laze phát ra ba tia sáng song song. 2.Chuẩn bị của giáo viên. III.Các hoạt động dạy và học . 1.Ổn định. 2.Kiểm tra bài cũ.  HS1: +Khi tia sáng truyền từ không khí sang các môi trường trong suốt rắn, lỏng khác nhau thì giữa góc tới và góc khúc xạ có quan hệ với nhau như thế nào? +Làm bài tập 40 – 41.2 SBT. 3.Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *Hoạt động 1. I.Đặc điểm của thấu kính hội tụ. -GV:Hướng dẫn học sinh tiến hành thí 1.Thí nghiệm. nghiệm như hình 42.2SGK. -HS:Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn của giáo viên. -GV:Yêu cầu mỗi học sinh tự quan sát và 2.Hình dạng của thấu kính hội tụ. trả lời câu hỏi C1, C2. -Thấu kính hội tụ thường dùng có -GV:Yêu cầu học sinh các nhóm quan sát phần rìa mỏng hơn phần giữa. thấu kính hội tụ thật và trả lời câu C3. -Kí hiệu thấu kính hội tụ: -GV:Thông báo chất liệu làm thấu kính hội tụ trong thực tế, kí hiệu thấu kính hội tụ. *Hoạt động 2. -GV:Yêu cầu học sinh quan sát lại thí nghiệm trả lời câu hỏi C4. -GV:Thông báo khái niệm trục chính ở II.Trục chính, quang tâm, tiêu SGK. điểm, tiêu cự của thấu kính hội tụ. -GV:Thông báo khái niệm quang tâm, làm 1.Trục chính. ( Δ ) thí nghiệm kiểm tra. 2.Quang tâm. (O) -HS:Quan sát thí nghiệm, rút ra nhận xét. -GV:Yêu cầu học sinh quan sát lại thí *Nhận xét. nghiệm trả lời câu hỏi C5, C6. -Mọi tia tới đến quang tâm thì tia ló -HS:THảo luận. tiếp tục truyền thẳng theo phương của -GV:Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh câu trả tia tới. lời của học sinh. -GV:Thông báo khái niệm tiêu điểm. +Hỏi: Mỗi thấu kính có mấy tiêu điểm? Vị trí của chúng có đặc điểm gì? 3.Tiêu điểm..

<span class='text_page_counter'>(90)</span> -GV:Yêu cầu học sinh quan sát hình 42.5SGK và quan sát thí nghiệm. +Hỏi: Em có nhận xét gì về chùm tia ló ra khỏi thấu kính hội tụ khi chiếu chùm tia tới song song với trục chính? -GV:Thông báo khái niệm về tiêu cự, làm thí nghiệm với trường hợp tia tới đi qua tiêu điểm của thấu kính. -HS:Quan sát, nêu nhận xét. -GV:Gọi một vài học sinh nhắc lại đường truyền của ba tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ. *Hoạt động 3. -GV:Hướng dẫn học sinh làm câu C7. -HS:Từng cá nhân làm vào vở, một học sinh lên trình bày trên bảng. -Gọi một vài học sinh nhận xét bài làm của bạn trên bảng. -HS:Thảo luận. -GV:Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh bài làm của học sinh. -GV:Yêu cầu từng cá nhân học sinh thực hiện câu C8. -HS: Làm việc cá nhân → Thảo luận.. -Mỗi thấu kính có hai tiêu điểm F, F’ nằm về hai phía của thấu kính, cách đều quang tâm.. Δ. F. O. F’. *Nhận xét. -Tia tới song song với trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm. -Tia tới qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính. 4.Tiêu cự. f = OF = OF’: Tiêu cự của thấu kính.. III.Vận dụng. C7.. 4.Củng cố. -Nêu các cách nhận biết thấu kính hội tụ? -Hãy nêu đường truyền của ba tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ? 5.Dặn dò. -Kẻ bảng 1 trang 117 SGK vào vở. -Đọc trước bài mới.. Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 46 Bài43 ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH HỘI TỤ I.Mục tiêu. -Nêu được trong trường hợp nào thấu kính hội tụ cho ảnh thật và cho ảnh ảo của một vật, chỉ ra được đặc điểm của các ảnh này. -Dùng các tia sáng đặc biệt dựng được ảnh thật và ảnh ảo của một vật qua thấu kính hội tụ. II.Chuẩn bị..

<span class='text_page_counter'>(91)</span> 1.Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh. -Một thấu kính hội tụ có tiêu cự khoảng 12cm. -Một giá quang học, một cây nến, một màn để hứng ảnh, một bao diêm hoặc bật lửa. 2.Chuẩn bị của giáo viên. III.Các hoạt động dạy và học . 1Ổn định. 2.Kiểm tra bài cũ.  HS1: +Hãy nêu các cách để nhận biết thấu kính hội tụ? +Hãy nêu đường truyền của ba tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội? +Làm bài tập sau:. F. Δ. O. F’. S 3.Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ *Hoạt động 1. -GV:Hướng dẫn học sinh bố trí thí nghiệm như hình 43.2 SGK, tiến hành thí nghiệm theo yêu cầu của mục a, trả lời câu hỏi C1, C2. -GV:Cho học sinh thảo luận về kết quả thí nghiệm giữa các nhóm trước khi ghi vào bảng 1. -GV:Hướng dẫn học sinh tiến hành thí nghiệm theo yêu cầu mục b, trả lời câu hỏi C3. -GV:Làm thế nào để quan sát ảnh của vật trong trường hợp này? -HS: -GV:Cho học sinh thảo luận kết quả thí nghiệm giữa các nhóm trước khi ghi vào bảng 1. -HS:Thảo luận trên lớp. -GV:Từ bảng kết quả thí nghiệm hãy cho biết khi nào thì ảnh của một vật cho bởi thấu kính hội tụ là ảnh thật, ảo? -GV:Thông báo ảnh của một điểm sáng nằm ngay trên trục chính ở rất xa thấu kính và ảnh của một vật đặt vuông góc với trục chính của thấu kính như nội dung SGK. *Hoạt động 2.. NỘI DUNG I.Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ. 1.Thí nghiệm.. 2.Hãy ghi các nhận xét ở trên vào bảng 1. (Ghi ở bảng phụ) *Nhận xét. -Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự cho ảnh thật ngược chiều với vật. Khi vật đặt rất xa thấu kính thì ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự. -Vật đặt trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo, lớn hơn vật và cùng chiều với vật. II.Cách dựng ảnh. 1.Dựng ảnh của một điểm sáng S tạo bởi thấu kính hội tụ. S F’ Δ. F. O S’.

<span class='text_page_counter'>(92)</span> -GV:Chùm tia tới xuất phát từ S qua thấu kính cho chùm tia ló đồng quy ở S’, S’ là gì của S? -GV:Cần sử dụng mấy tia xuất phát từ S để xác định S’? -GV:Để dựng ảnh của một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ cần tiến hành như thế nào? -GV:Gọi một vài học sinh nhận xét bài làm của bạn trên bảng. -HS: Thảo luận trên lớp. -GV:Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh bài làm của học sinh. *Hoạt động 3. -GV:Hướng dẫn học sinh làm câu C6, yêu cầu học sinh về nhà tự trình bày vào vở. -HS: -GV:Yêu cầu từng cá nhân thực hiện câu C7, gọi một học sinh trả lời, các học sinh khác nhận xét, bổ sung. -HS:Thảo luận → Hoàn chỉnh câu trả lời.. 2.Dựng ảnh của một vật sáng AB tạo bởi thấu kính hội tụ. a) A. I F’ A’. Δ. B. F. O B’. b) A’ A Δ. B’. F B. O. F’. III.Vận dụng. 4.Củng cố. -Hãy nêu đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ? -Nêu cách dựng ảnh của một vật qua thấu kính phân kì? 5.Dặn dò. -Đọc phần có thể em chưa biết. -Làm bài tập 42 – 43.1 → 42 – 43.6 SBT.. Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 47 Bài 44 THẤU KÍNH PHÂN KÌ I. Mục tiêu. -Nhận dạng được thấu kính phân kì. -Vẽ được đường truyền của hai tia sáng đặc biệt (Tia tới quang tâm và tia tới song song với trục chính) qua thấu kính phân kì. -Vận dụng được các kiến thức đã học để giải thích một vài hiện tượng thường gặp trong thực tế. II.Chuẩn bị. 1.Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh. -Một số thấu kính phân kì có tiêu cự khoảng 12cm. -Một giá quang học..

<span class='text_page_counter'>(93)</span> -Một nguồn sáng phát ra ba tia sáng song song (Đèn Laze + Biến thế nguồn). -Một màn hứng để quan sát đường truyền của ba tia sáng (Hộp nhựa trong hình chữ nhật + Hương để xông khói, bật lửa). -Một số thấu kính hội tụ. 2.Chuẩn bị của giáo viên. III.Các hoạt động dạy và học . 1.Ổn định. 2.Kiểm tra bài cũ.  HS1: +Nêu đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ? Có những cách nào để nhận biết thấu kính hội tụ? +Làm bài tập 42 – 43.1 SBT.  HS2: +Làm bài tập 42 – 43.4 SBT. 3.Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *Hoạt động 1. I.Đặc điểm của thấu kính phân kì. -GV:Phát dụng cụ thí nghiệm cho học 1.Quan sát và tìm cách nhận biết. sinh, yêu cầu học sinh quan sát và trả -TKPK có phần rìa lời câu hỏi C1, C2. dày hơn phần giữa. -GV:Hướng dẫn học sinh tiến hành thí -Kí hiệu TKPK: nghiệm như hình 44.1. 2.Thí nghiệm. -HS:Tiến hành, quan sát thí nghiệm và thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi C3. *Nhận xét. -GV:Yêu cầu đại diện các nhóm trả lời Chùm tia tới song song theo phương câu hỏi C3, các nhóm khác nhận xét, bổ vuông góc với mặt của một thấu kính sung. phân kì cho chùm tia ló phân kì. -HS:Thảo luận. *Hoạt động 2. II.Trục chính, quang tâm, tiêu -GV:Yêu cầu học sinh quan sát lại thí điểm, tiêu cự của TKPK. nghiệm để trả lời câu hỏi C4. 1.Trục chính. ( Δ ) -GV:Yêu cầu đại diện một vài nhóm trả lời câu hỏi C4, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. -HS:Thảo luận. -GV:Thông báo khái niệm trục chính 2.Quang tâm. (O) như SGK. (SGK) -GV:Quang tâm của thấu kính có đặc điểm gì? -GV:Tiến hành thí nghiệm kiểm tra. -GV:Yêu cầu học sinh quan sát lại thí nghiệm trả lời câu hỏi C5. -HS:Thảo luận. 3.Tiêu điểm. -GV:Thông báo khái niệm tiêu điểm (SGK) như SGK. -GV:Yêu cầu từng cá nhân thực hiện Δ câu C6, gọi một học sinh lên bảng trình F O F’ bày..

<span class='text_page_counter'>(94)</span> -HS:Thảo luận. -GV:Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh bài làm của học sinh. 4.Tiêu cự. -GV:Tiêu cự của thấu kính là gì? OF = OF’ = f gọi là tiêu cự của thấu -GV:Thông báo đường truyền của hai kính. tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì. III.Vận dụng. *Hoạt động 3. C7. -GV:Hướng dẫn học sinh thực hiện câu C7, gọi một học sinh lên bảng trình bày, S các học sinh khác làm vào vở. S’ -HS: Làm việc cá nhân → Thảo luận. -GV:Gọi một vài học sinh thực hiện câu Δ F O C8, C9, các học sinh khác nhận xét, bổ F’ sung. -HS:Thảo luận. -GV:Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh câu trả lời của học sinh. 4.Củng cố. -Nêu cách nhận biết thấu kính phân kì? -Hãy cho biết đường truyền của hai tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì? 5.Dặn dò. -Đọc phần có thể em chưa biết.. Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 48 Bài 45 ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH PHÂN KÌ I.Mục tiêu. -Nêu được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì luôn là ảnh ảo. Mô tả được những đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì, phân biệt được ảnh ảo được tạo bởi thấu kính phân kì và thấu kính hội tụ. -Dùng hai tia sáng đặc biệt dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì. II.Chuẩn bị. 1.Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh. -Một thấu kính phân kì có tiêu cự khoảng 12cm. -Một giá quang học. -Một cây nến cao khoảng 5 – 10cm. -Một màn để hứng ảnh, một bật lửa. 2.Chuẩn bị của giáo viên. -Một bộ thí nghiệm như học sinh. III.Các hoạt động dạy và học ..

<span class='text_page_counter'>(95)</span> 1.Ổn định. 2. Kiểm tra bài cũ.  HS1: +Nêu cách nhận biết thấu kính phân kì? Thấu kính phân kì có đặc điểm gì khác với thấu kính hội tụ? +Nêu đường truyền của hai tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì? 3. Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *Hoạt động 1. I.Đặc điểm của ảnh của một vật tạo -GV:Để quan sát được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì. bởi thấu kính phân kì cần có những dụng 1.Thí nghiệm. cụ gì? 2.Nhận xét. -GV:Nêu cách bố trí và tiến hành thí Vật sáng đặt ở mọi vị tri trước thấu nghiệm? kính phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng -GV:Hướng dẫn học sinh tiến hành thí chiều và nhỏ hơn vật. nghiệm. -HS:Tiến hành thí nghiệm theo nhóm và trả lời câu hỏi C1, C2. II.Cách dựng ảnh. -GV:Gọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi 1.Dựng ảnh. C1, C2. -HS:Thảo luận → Rút ra nhận xét. B -GV:Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh câu trả B’ lời của học sinh. *Hoạt động 2. A F O F’ -GV:Yêu cầu từng cá nhân trả lời câu C3. -HS:Thảo luận. -GV:Gọi một học sinh lên bảng làm câu 2.Nhận xét. C4, các học sinh khác làm vào vở. Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính -HS:Làm việc cá nhân. phân kì luôn nằm trong khoảng tiêu cự -GV:Gọi một vài học sinh nhận xét bài của thấu kính. làm của bạn trên bảng. II.Độ lớn của ảnh ảo tạo bởi các -HS:Thảo luận → Rút ra nhận xét. thấu kính. -GV:Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh câu trả lời của học sinh. *Hoạt động 3. B -GV:Gọi hai học sinh lên bảng thực hiện B’ Δ câu C5, các học sinh khác làm vào vở. -HS:Làm việc cá nhân. F A A’ O F’ -GV:Theo dõi, hướng dẫn học sinh yếu vẽ ảnh. -GV:Yêu cầu chọc sinh nhận xét về độ lớn B’ của ảnh so với vật trong hai trường hợp. -HS:Thảo luận. B A’ F O F’ Δ *Hoạt động 3. A -GV:Yêu cầu từng cá nhân thực hiện câu C6..

<span class='text_page_counter'>(96)</span> -HS: -GV:Gọi một vài học sinh thực hiện câu *Nhận xét. C6. IV.Vận dụng. -HS:Thảo luận. -GV:Hướng dẫn học sinh làm câu C7, yêu cầu học sinh về nhà trình bày vào vở. -GV:Gọi một học sinh trả lời câu C8 trước lớp, các học sinh khác nhận xét, bổ sung. -HS:Thảo luận → Hoàn chỉnh câu trả lời. 4. Củng cố. -Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì có đặc điểm gì? 5. Dặn dò. -Làm các bài tập 44 – 45.1 → 44 – 45.5 SBT. -Chuẩn bị trước mẫu báo cáo thực hành. *Hướng dẫn học sinh làm bài tập 44 – 45.4:. Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 49 bµi tËp. I- Môc tiªu: - Vận dụng kiến thức để giải đợc các bài tập định tính và định lợng về hiện tợng khóc x¹ ¸nh s¸ng, vÒ thÊu kÝnh HT vµ TKPK. - Thực hiện đợc các phép tính về hình quang học. - Cñng cè mét sè øng dông vÒ dßng ®iÖn xoay chiÒu vµ truyÒn t¶i ®iÖn n¨ng . - Vận dụng những kiến thức đã học để giải bài tập - RÌn tÝnh tù gi¸c, kÜ n¨ng ph©n tÝch bµi to¸n vËt lÝ, tÝnh suy luËn l«gÝc. II.Chuẩn bị. - Giáo viên chuẩn bị thêm một số bài tập mang tính hệ thống hoá kiến thức. III.Các hoạt động dạy và học . 1. Tổ chức: 9A: 9B: 2.Kiểm tra bài cũ. 3.Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG.

<span class='text_page_counter'>(97)</span> Bài 1 Hãy nêu các cách tạo ra dòng điện xoay chiều mà em đã học? Dựa trên các cách tạo ra dòng điện xoay chiều đó, người ta đã chế tạo ra những máy phát điện xoay chiều nào? Hãy nêu các bộ phận chính của một trong các loại máy đó? GV hướng dẫn HS trả lời Bài 2 Hãy trình bày các phương án nhận biết thấu kính hội tụ, phân kì? GV hướng dẫn HS trả lời.  Nêu được các cách tạo ra dòng điện xoay chiều.  Nêu được tên hai loại máy phát điện xoay chiều.  Nêu được cấu tạo một trong hai loại máy phát điện xoay chiều. - Dựa vào hình dạng bên ngoài: TKHT: Phần rìa mỏng hơn phần giữa. TKPK: Phần rìa dày hơn phần giữa. - Dựa vào ảnh tạo bởi thấu kính: TKHT: + vật ngoài tiêu cự: ảnh thật, ngược chiều với vật + vật trong khoảng tiêu cư: ảnh ảo, lơn hơn vật, cùng chiều với vật. TKPK: cho ảnh ảo, nhỏ hơn vật, cùng chiều với vật.. Bài 3 Cho trục chính ( Δ ) của môt thấu kính, A’B’ là ảnh của AB như hình vẽ. a) Hãy cho biết A’B’ là ảnh thật hay ảo? Vì sao? b) Thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ hay phân kì? c) Bằng cách vẽ, hãy xác định quang tâm O, tiêu điểm F, F’ của thấu kính đã cho. B B’ Δ. A’ A d) Biết vật AB cách thấu kính một khoảng 10cm, cho ảnh A’B’ cách thấu kính một khoảng 4cm. Tính tiêu cự của thấu kính đã cho? GV hướng dẫn HS giải bài tập Giải: a. A’B’ là ảnh ảo.Vì ảnh cùng chiều và nhỏ hơn vật. b. Thấu kính đã cho là thấu kính phân kì. c. Trình bày đúng cách vẽ. +Nối B với B’ cắt trục chính ở O. Tại O dựng thấu kính PK. +Từ B kẻ tia song song với trục chính, tia ló có phương đi qua B’ kéo dài cắt trục chính ở F.. I. B B’.

<span class='text_page_counter'>(98)</span> Δ. O A’. F. A. 4. Củng cố: - GV hướng dẫn HS làm bài tập trong sách bài tập. 5. HDVN: - Hs làm bài tập chuẩn bị giờ sau kiểm tra 1tiết *Bài tập về nhà: Đặt vật AB, có dạng một mũi tên cao 0,5cm vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ, điểm A nằm trên trục chính và cách thấu kính 6cm. Thấu kính có tiêu cự 4cm. Hãy dựng ảnh của vật AB theo đúng tỉ lệ xích. a) Xác định vị trí và tính chất của ảnh. b) Tính chiều cao của ảnh A’B’.. Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 50. KIỂM TRA 1 TIẾT. I.Mục tiêu: Thông qua bài kiểm tra nhằm: +Đánh giá kết quả học tập của học sinh, qua đó để điều chỉnh, cải tiến phương pháp dạy phù hợp. +Học sinh cũng đánh giá được kết quả học tập của mình từ đó đề ra phương pháp học hợp lí và nỗ lực hơn trong học tập. II. Đề bài và điểm số: Phần A. Trắc nghiệm (3đ) Câu 1: Nếu tăng hiệu điện thế ở hai đầu đường dây tải điện lên 100 lần thì công suất hao phí vì toả nhiệt trên đường dây dẫn sẽ : A. Tăng 100 lần B.Giảm 100 lần C. Tăng 200 lần D. Giảm đi 10000 lần Câu 2: Khi cho dòng điện 1 chiều không đổi chạy vào cuộn dây sơ cấp c ủa máy biến thế thì trong cuộn dây thứ cấp : A.Xuất hiện dòng điện một chiều không B.Xuất hiện dòng điện một chiều biến đổi đổi C. Xuất hiện dòng điện xoay chiều D.Không xuất hiện dòng điện nào cả Câu 3: Đặt một vật trước thấu kính phân kì ta sẽ thu được : A. Một ảnh ảo lớn hơn vật B.Một ảnh ảo nhỏ hơn vật C. Một ảnh thật lớn hơn vật D. Một ảnh thật nhỏ hơn vật Câu 4: Vật sáng đặt trước thấu kính phân kì :.

<span class='text_page_counter'>(99)</span> A.Cho ảnh ảo, ngược chiều, nhỏ hơn B.Cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật. vật. C. Cho ảnh thật, cùng chiều, nhỏ hơn D.Cho ảnh thật, cùng chiều, lớn hơn vật. vật Câu 5: Hãy ghép mỗi phần a , b , c , d với mỗi phần 1, 2, 3, 4 để được 1 câu có nội dung đúng . a. Thấu kính hội tụ là thấu kính có 1. Cho ảnh thật ngược chiều với vật b. Một vật đặt trước thấu kính hội tụ ở 2. Phần rìa mỏng hơn phần giữa ngoài khoảng tiêu cự 3. Cho ảnh ảo cùng chiều lớn hơn vật c. Một vật đặt trước thấu kính hội tụ ở 4. Cho ảnh thật có vị trí cách thấu trong khoảng tiêu cự kính một khoảng đúng bằng tiêu cự d. Một vật đặt rất xa thấu kính hội tụ Phần B. Tự luận (7 điểm) Câu 6: (3đ) Một máy biến thế dùng trong nhà cần phải hạ hiệu điện thế từ 220V xuống còn 12V và 9V. Cuộn sơ cấp có 4400 vòng . Tính số vòng của các cuộn thứ cấp tương ứng. Câu 7: (4đ) Vật AB được đặt vuông góc với một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 10cm. Điểm A nằm trên trục chính và cách thấu kính một đoạn d = 30cm. Vật cao 10cm. A. Dựng ảnh A’B’ của AB với tỉ xích 1cm ứng với 5cm. B. Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và chiều cao của ảnh. III. ĐÁP ÁN VÀ ĐIỂM TỪNG PHẦN: I. Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 Đáp án D D B B a-2, b-1, c-3, d-4 Điểm 0.5 0.5 0.5 0.5 1 II. Tự luận Câu Nội dung cần đạt Điểm U1 n1 U .n 0.5   n2  2 1 U n U 1 Áp dụng công thức: 2 2 12.4400 1.25 n2  240 6 U  220 V , U  12 V , n  4400 2 1 220 TH1: 1 vòng => vòng. 9.4400 1.25 n2  180 U  220 V , U  9 V , n  4400 2 1 220 TH2: 1 vòng => vòng a. Vẽ ảnh A’B’ 2. 7. b. Gọi d’ là khoảng cách từ ảnh đến thấu kính.  IOF ~  B’A’F nên:. 0.5.

<span class='text_page_counter'>(100)</span> A' B ' A' F A ' B ' d ' f A ' B ' d ' 10       A ' B ' d ' 10 OI OF AB f 10 10 (1)  OAB ~ OA’B’ nên: OA AB 30 10     3 A ' B ' d ' OA ' A ' B ' d ' A' B ' (2). Giải hệ (1) và (2) tìm được d’ = 15cm, A’B’ = 5cm. 0.5 1. IV.Các hoạt động dạy và học . 1. Tổ chức: 2. Tiển hành kiểm tra: - GV giao đề - Gv coi kiểm tra và thu bài 3. Nhận xét giờ kiểm tra: GV Nhận xét ý thức làm bài của Hs 4. HDVN: - Y/c hs về làm lại bài kiểm tra. ĐỀ KIỂM TRA 1TIẾT Môn Vật lý 9. Phần A. Trắc nghiệm (3đ) Câu 1: Nếu tăng hiệu điện thế ở hai đầu đường dây tải điện lên 100 lần thì công suất hao phí vì toả nhiệt trên đường dây dẫn sẽ : A. Tăng 100 lần B. Giảm 100 lần C. Tăng 200 lần D. Giảm đi 10000 lần Câu 2: Khi cho dòng điện 1 chiều không đổi chạy vào cuộn dây sơ cấp c ủa máy biến thế thì trong cuộn dây thứ cấp : A. Xuất hiện dòng điện một chiều không B. Xuất hiện dòng điện một chiều biến đổi đổi C. Xuất hiện dòng điện xoay chiều D. Không xuất hiện dòng điện nào cả Câu 3: Đặt một vật trước thấu kính phân kì ta sẽ thu được : A. Một ảnh ảo lớn hơn vật B. Một ảnh ảo nhỏ hơn vật C. Một ảnh thật lớn hơn vật D. Một ảnh thật nhỏ hơn vật Câu 4: Vật sáng đặt trước thấu kính phân kì : A. Cho ảnh ảo, ngược chiều, nhỏ hơn vật. B. Cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật. C. Cho ảnh thật, cùng chiều, nhỏ hơn vật. D. Cho ảnh thật, cùng chiều, lớn hơn vật Câu 5: Hãy ghép mỗi phần a , b , c , d với mỗi phần 1, 2, 3, 4 đ ể đ ược 1 câu có n ội dung đúng . a)Thấu kính hội tụ là thấu kính có 1.Cho ảnh thật ngược chiều với vật b)Một vật đặt trước thấu kính hội tụ ở 2.Phần rìa mỏng hơn phần giữa ngoài khoảng tiêu cự 3.Cho ảnh ảo cùng chiều lớn hơn vật c)Một vật đặt trước thấu kính hội tụ ở 4.Cho ảnh thật có vị trí cách thấu kính một trong khoảng tiêu cự khoảng đúng bằng tiêu cự d)Một vật đặt rất xa thấu kính hội tụ.

<span class='text_page_counter'>(101)</span> Phần B. Tự luận (7 điểm) Câu 6: (3đ) Một máy biến thế dùng trong nhà cần phải hạ hiệu điện thế từ 220V xuống còn 12V và 9V. Cuộn sơ cấp có 4400 vòng . Tính s ố vòng c ủa các cuộn thứ cấp tương ứng.. Câu 7: (4đ) Vật AB được đặt vuông góc với một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 10cm. Điểm A nằm trên trục chính và cách thấu kính một đoạn d = 30cm. Vật cao 10cm. C. Dựng ảnh A’B’ của AB với tỉ xích 1cm ứng với 5cm. D. Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và chiều cao của ảnh..

<span class='text_page_counter'>(102)</span> Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 51 Bài 46 THỰC HÀNH: ĐO TIÊU CỰ CỦA THẤU KÍNH HỘI TỤ I.Mục tiêu. -Trình bày được phương pháp đo tiêu cự của thấu kính hội tụ. -Đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ theo phương pháp nêu trên. II.Chuẩn bị. 1.Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh. -Một thấu kính hội tụ. -Một vật sáng phẳng có dạng chữ F khoét trên một màn chắn sáng. -Một màn ảnh nhỏ. -Một giá quang học. 1 bật lửa, 1 cây nến. -Mỗi học sinh chuẩn bị bản báo cáo theo mẫu. 2.Chuẩn bị của giáo viên. -Một bộ thí nghiệm như học sinh. II.Các hoạt động dạy và học . 1.Tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ. 3. Bài mới. Mỗi thấu kính, dù là thấu kính hội tụ hay phân kì đều có tiêu cự xác định. Vậy làm thế nào để xác định tiêu cự của thấu kính? Nội dung của bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta xác định được tiêu cự của thấu kính hội tụ. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ *Hoạt động 1.. NỘI DUNG I.Chuẩn bị.. -GV:Kiểm tra việc chuẩn bị bản báo cáo thực. 1.Dụng cụ.. hành của học sinh; yêu cầu một số học sinh trả 2.Lí thuyết. lời các câu hỏi ở phần 1 của mẫu báo cáo.. 3.Chuẩn bị sẵn báo cáo thực hành. -HS: Trình bày, thảo luận.. theo mẫu đã cho ở cuối bài.. -GV:Hoàn chỉnh câu trả lời của học sinh. *Hoạt động 2..

<span class='text_page_counter'>(103)</span> -GV:Đề nghị các nhóm nhận biết hình dạng vật sáng, cách chiếu để tạo vật sáng, cách xác định vị trí của thấu kính, vật, màn ảnh; giáo viên theo dõi, kiểm tra. -HS: -GV:Yêu cầu đại diện một vài nhóm nêu rõ mục tiêu, các bước tiến hành thí nghiệm. -HS:Trình bày, thảo luận.. II.Nội dung thực hành.. -GV:Nhắc lại các bước tiến hành thí nghiệm. 1.Lắp ráp thí nghiệm.. (Tiến hành làm mẫu) để hướng dẫn học sinh. 2.Tiến hành thí nghiệm.. tiến hành thí nghiệm theo nhóm. -HS:Hoạt động nhóm, từng học sinh ghi kết quả vào bảng 1, hoàn thành mẫu báo cáo. 4. Củng cố. -GV:Thu bản báo cáo thực hành của học sinh, nhận xét ý thức, thái độ, tác phong làm việc của các nhóm, yêu cầu các nhóm trả dụng cụ thực hành. 5. HDVN. -Tìm hiểu cấu tạo của máy ảnh (nếu có) ở gia đình. -Đọc trước bài mới.. Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 52 Bài 47 SỰ TẠO ẢNH TRÊN PHIM TRONG MÁY ẢNH.

<span class='text_page_counter'>(104)</span> I. Mục tiêu. -Nêu và chỉ ra được hai bộ phận chính của máy ảnh là vật kính và buồng tối. -Nêu và giải thích được các đặc điểm của ảnh hiện trên phim của máy ảnh. -Dựng được ảnh của một vật được tạo ra trong máy ảnh II.Chuẩn bị. 1.Chuẩn bị của giáo viên. -Phiếu học tập có vẽ hình 47.4 SGK. 2.Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh. -Một mô hình máy ảnh, tại chổ đặt phim có dán mảnh nhựa trong. III.Các hoạt động dạy và học . 1. Tổ chức: 2.Kiểm tra bài cũ. 3.Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ *Hoạt động 1. -GV:Yêu cầu các nhóm học sinh tìm hiểu cấu tạo máy ảnh dựa trên mô hình máy ảnh. -HS: Hoạt động nhóm. -GV: Qua mô hình máy ảnh, yêu cầu một vài học sinh hãy chỉ ra đâu là vật kính, buồng tối, chổ đặt phim của máy ảnh. -HS:Từng học sinh trả lời, thảo luận. *Hoạt động 2. -GV:Yêu cầu học sinh quan sát ảnh của một vật theo yêu cầu mục 2 để trả lời C1, C2. -HS: -GV:Yêu cầu đại diện một vài nhóm học sinh trả lời C1, C2. -HS:Thảo luận. -GV:Yêu cầu từng cá nhân học sinh thực hiện câu C3 trên phiếu học tập, một học sinh trình bày trên bảng. *Gợi ý: -GV: Ảnh của vật AB tạo bởi vật kính trong trường hợp này là ảnh thật hay ảo? Có vị trí ở đâu? -HS: -GV:A’ là ảnh của A có vị trí ở đâu? -HS:. NỘI DUNG I.Cấu tạo của máy ảnh. -Vật kính là thấu kính hội tụ. -Buồng tối và chổ đặt phim.. II.Ảnh của một vật trên phim. 1.Trả lời các câu hỏi.. 2.Vẽ ảnh của một vật đặt trước máy ảnh. C3..

<span class='text_page_counter'>(105)</span> -GV:B’ là ảnh của B. Làm thế nào để xác định B’? -HS: -GV: Để xác định tiêu điểm F’ của vật kính cần sử dụng tia sáng nào? -HS: -GV:Yêu cầu từng học sinh thực hiện C4, một học sinh lên trình bày trên bảng. -HS:Làm việc cá nhân → Thảo luận chung → Rút ra kết luận. P *Hoạt động 3. -GV:Yêu cầu từng cá nhân thực hiện C6, B một học sinh lên trình bày trên bảng. -HS: -GV:Gọi một vài học sinh nhận xét bài A làm của bạn trên bảng. -HS:Thảo luận. -GV:Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh câu trả lời của học sinh. C4.. I F. O. F’ A’ B’ Q. A ' B' A ' O 5 1 = = = AB AO 200 40. 3.Kết luận. Ảnh trên phim là ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật. III. Vận dụng. C6. A ' B ' =AB. 4. Củng cố. -Nêu cấu tạo của máy ảnh? -Ảnh tạo trên phim trong máy ảnh có đặc điểm gì? 5. HDVN. -Làm các bài tập 47.1 – 47.5 SBT. -Đọc phần có thể em chưa biết.. A'O 6 =160 . =3,2 cm AO 200.

<span class='text_page_counter'>(106)</span> Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 53 Bài 48 MẮT I.Mục tiêu. -Nêu và chỉ ra được trên hình vẽ hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là thể thuỷ tinh và màng lưới. -Nêu được chức năng của thể thuỷ tinh và màng lưới, so sánh được chúng với các bộ phận tương ứng của máy ảnh. -Trình bày được khái niệm sơ lược về sự điều tiết, điểm cực cận và điểm cực viễn. -Biết cách thử mắt. II.Chuẩn bị. -Một tranh vẽ con mắt bổ dọc. III.Các hoạt động dạy và học . 1.Tổ chức: 2.Kiểm tra bài cũ. 3.Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *Hoạt động 1. I.Cấu tạo của mắt. -GV:Treo tranh vẽ một con mắt bổ dọc lên 1.Cấu tạo. bảng yêu cầu học sinh quan sát và đọc -Hai bộ phận quan trọng nhất của mắt mục 1 SGK để tìm hiểu cấu tạo của mắt. là thể thuỷ tinh và màng lưới. -GV:Hai bộ phận quan trọng nhất của mắt +Thể thuỷ tinh là một thấu kính hội tụ là gì? có thể thay đổi được tiêu cự. -GV:Thể thuỷ tinh có vai trò như dụng cụ +Ảnh của vật mà ta nhìn thấy hiện rõ quang học nào mà chúng ta đã học? Vì nét trên màng lưới. sao? 2.So sánh mắt và máy ảnh. -GV:Thể thuỷ tinh khác với thấu kính hội II.Sự điều tiết. tụ ở điểm nào? C2. TTT Màng lưới -HS: Có thể thay đổi được tiêu cự. -GV:Ảnh của vật qua thể thuỷ tinh hiện lên ở đâu? B I -GV:Yêu cầu từng học sinh thực hiện câu Δ C1, gọi một học sinh trả lời trước lớp, các F’ học sinh khác nhận xét, bổ sung. A’ *Hoạt động 2. A O -GV:Yêu cầu học sinh đọc mục II SGK. B’ -GV:Mắt phải thực hiện quá trình gì thì mới nhìn rõ các vật? -HS:Điều tiết. -GV:Trong quá trình điều tiết có sự thay B I đổi gì ở thể thuỷ tinh? -GV:Hướng dẫn học sinh dựng ảnh của F’ Δ cùng một vật tạo bởi thể thuỷ tinh khi vật A’ ở xa và khi vật ở gần trong đó thể thuỷ.

<span class='text_page_counter'>(107)</span> tinh được biểu diễn bằng thấu kính hội tụ, màng lưới được biễu diễn bằng một màn hứng ảnh. Gọi một học sinh lên bảng trình bày, các học sinh khác làm vào vở. -GV:Gọi một vài học sinh nhận xét hình vẽ của bạn trên bảng. -HS:Thảo luận. -GV:Yêu cầu chọc sinh dựa vào hình vẽ để rút ra nhận xét về kích thước của ảnh trên màng lưới và tiêu cự của thể thuỷ tinh trong hai trường hợp. -HS:Thảo luận → Rút ra kết luận. -GV:Vậy, khi mắt nhìn một vật ở xa vô cực thì tiêu điểm F’ có vị trí ở đâu? -GV:Yêu cầu học sinh đọc nội dung mục III. -GV:Điểm cực viễn là điểm nào? -GV:Điểm cực viễn của mắt tốt nằm ở đâu? -GV:Mắt có trạng thái như thế nào khi nhìn vật ở điểm cực viễn? -GV:Khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn gọi là gì? -GV:Điểm cực cận là điểm nào? -GV:Mắt có trạng thái như thế nào khi nhìn một vật ở điểm cực cận? -GV:Khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận gọi là gì? -GV:Hướng dẫn học sinh tự xác định điểm cực cận của mình. -HS:Thực hiện câu C4. -GV:Hướng dẫn học sinh làm câu C5, C6.. A. O. B’. *Nhận xét. Khi nhìn một vật ở xa tiêu cự của thể thuỷ tinh dài hơn khi nhìn một vật ở gần. III.Điểm cực cận và điểm cực viễn. 1.Điểm cực viễn.(Cv) -Điểm xa mắt nhất mà khi có một vật ở đó mắt có thể nhìn rõ được trong trạng thái không điều tiết, được gọi là điểm cực viễn. Khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn gọi là khoảng cực viễn. -Điểm cực viễn của mắt tốt nằm ở xa vô cực. 2.Điểm cực cận. (Cc) -Điểm gần mắt nhất mà khi có vật ở đó mắt có thể nhìn rõ được trong trạng thái điều tiết tối đa, được gọi là điểm cực cận. Khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận gọi là khoảng cực cận. IV.Vận dụng.. 4. Củng cố. -GV:Gọi một vài học sinh nhắc lại nội dung kiến thức theo câu hỏi mà giáo viên đưa ra. 5.HDVN. -Đọc nội dung phần có thể em chua biết. -Làm các bài tập 48.1 – 48.4 SBT. -Ôn lại cách dựng ảnh của một vật tạo bởi thấu kính PK, cách dựng ảnh ảo của một vật thật tạo bởi TKHT..

<span class='text_page_counter'>(108)</span> Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 54 Bài 49 MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO I.Mục tiêu. -Nêu được đặc điểm chính của mắt cận là không nhìn được các vật ở xa mắt và cách khắc phục tật cận thị là phải đeo kính phân kì. -Nêu được đặc điểm chính của mắt lão là không nhìn được các vật ở gần mắt và cách khắc phục tật mắt lão là phải đeo kính hội tụ. -Giải thích được cách khắc phục tật cận thị và tật mắt lão. -Biết cách thử mắt bằng phương pháp thị lực. II.Chuẩn bị. Đối với cả lớp, học sinh cần ôn lại trước: -Cách dựng ảnh của một vật tạo bởi TKPK. -Cách dựng ảnh ảo của một vật tạo bởi TKHT. III.Các hoạt động dạy và học . 1.Tổ chức. 2.Kiểm tra bài cũ. +Nêu điểm giống nhau về cấu tạo giữa con mắt và máy ảnh? +Điểm cực viễn? Khoảng cực viễn? Điểm cực cận? Khoảng cực cận? +Mắt nhìn rõ vật trong khoảng nào? 3.Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *Hoạt động 1. I.Mắt cận. -GV:Yc từng học sinh thực hiện C1, C2; 1.Những biểu hiện của tật cận thị. -HS:Làm việc cá nhân → Thảo luận -Mắt cận chỉ nhìn rõ những vật ở gần, hung. hưng không nhìn rã những vật ở xa. -GV:Yêu cầu từng cá nhân thực hiện câu Điểm cực viễn của mắt cận ở gần mắt C3, gọi một vài học sinh trả lời, các học sinh hơn bình thường. khác nhận xét, bổ sung. 2.Cách khắc phục tật cận thị. -GV:Vẽ mắt, cho vị trí của điểm cực viễn, vẽ vật AB được đặt xa mắt hơn so với điểm cực viễn. - Mắt có nhìn rõ vật AB không? Vì sao? -GV:Vẽ thêm kính cận là thấu kính phân kì có F Cv và được đặt gần mắt. Khi đeo kính muốn nhìn rõ ảnh của AB thì ảnh này phải hiện lên trong khoảng nào? -GV:Gọi một học sinh lên bảng vẽ ảnh A’B’, các học sinh khác vẽ vào vở. Kính cận -GV:Gọi một vài học sinh nhận xét hình vẽ. B - Mắt có nhìn rõ ảnh A’B’ của AB hay không? Vì sao? Mắt nhìn ảnh này nhỏ hơn B’ hay lớn hơn vật AB? -GV:Vậy để khắc phục tật cận thị phải đeo A F, Cv A’ O kính gì? Kính đó phải như thế nào? Mắt -GV:Nếu kính cận có tiêu điểm F xa hơn điểm cực viễn thì có phù hợp không? Vì.

<span class='text_page_counter'>(109)</span> sao? *Hoạt động 2. -GV:Yêu cầu học sinh đọc SGK. -Mắt lão nhìn rõ các vật ở xa hay ở gần? +So với mắt bình thường thì điểm cực cận của mắt lão ở xa hơn hay gần hơn? -GV:Yêu cầu từng cá nhân thực hiện C5.. -GV: Vẽ mắt, cho vị trí điểm cực cận, vẽ vật AB được đặt gần mắt hơn so với điểm cực cận. ? Mắt có nhìn rõ vật AB không? Vì sao? -GV:Vẽ thêm kính lão đặt gần sát mắt, gọi một học sinh lên bảng vẽ ảnh A’B’ của AB tạo bởi kính này. Các học sinh khác vẽ vào vở. -GV:Mắt có nhìn rõ ảnh A’B’ của AB không? Vì sao? Mắt nhìn thấy ảnh này lớn hơn hay nhỏ hơn vật ?Vậy, để khắc phục tật mắt lão phải đeo kính gì? Nhằm mục đích gì? -GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi ở phần mở bài. -HS: Thảo luận. -GV:Hoàn chỉnh câu trả lời của học sinh nếu cần. *Hoạt động 3. -GV: Gọi một vài học sinh trả lời câu hỏi C7, C8. Các học sinh khác nhận xét, bổ sung. -GV: Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh câu trả lời của học sinh.. *Kết luận. Kính cận là thấu kính phân kì. Người cận thị phải đeo kính để có thể nhìn rõ các vật ở xa mắt. Kính cận thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn của mắt. II.Mắt lão. 1.Những đặc điểm của mắt lão. (SGK). 2.Cách khắc phục tật mắt lão. Kính lão B’ B A’ Cc. F A. O Mắt. *Vậy, kính lão là thấu kính hội tụ, Mắt lão phải đeo kính để nhìn rõ các vật ở gần mắt như bình thường. III.Vận dụng. 4. Củng cố. -GV: Yêu cầu học sinh nêu biểu hiện của mắt cận, mắt lão? Cách khắc phục tật cận thị và tật mắt lão? 5. Dặn dò. -Đọc phần có thể em chưa biết. -Làm các bài tập từ 49.1 – 49.4 SBT..

<span class='text_page_counter'>(110)</span> Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 55 Bài 50 KÍNH LÚP I.Mục tiêu. -Trả lời được câu hỏi: Kính lúp dùng để làm gì? -Nêu được hai đặc điểm của kính lúp (Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn). -Nêu được ý nghĩa của số bội giác của kính lúp. -Sử dụng được kính lúp để quan sát một vật nhỏ. II.chuẩn bị. 1.Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh. -Ba chiếc kính lúp có số bội giác đã biết. -Ba thước nhựa có GHĐ 300mm và ĐCNN là 1mm. -Ba vật nhỏ để quan sát. 2.Chuẩn bị của giáo viên. III.Các hoạt động dạy và học . 1.Tổ chức. 2.Kiểm tra bài cũ. +Nêu những biểu hiện của mắt cận, mắt lão? Cách khắc phục tật cận thị và tật mắt lão? +Làm bài tập: 49.1; 49.2 SBT. 3.Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *Hoạt động 1. I.Kính lúp là gì? -GV: Yêu cầu các nhóm học sinh quan sát -Kính lúp là một thấu kính hội tụ có kính lúp và cho biết đó là thấu kính gì? Vì tiêu cự ngắn dùng để quan sát vật nhỏ. sao? -Mỗi kính lúp có một số bội giác (G) -HS:Hoạt động nhóm. được ghi bằng các con số như: 2X; -GV:Kính lúp có tiêu cự như thế nào? Vì 3X; 5X… sao biết? -Dùng kính lúp có số bội giác càng -GV:Dùng kính lúp để làm gì? lớn để quan sát một vật thì sẽ thấy ảnh -GV:Trên vành đỡ kính thường có ghi 2X; càng lớn. 3X; 5X… những con số đó cho ta biết điều -Giữa số bội giác G và tiêu cự f của gì? một kính lúp có hệ thức: -GV:Yêu cầu học sinh dùng các kính lúp có G=25 f số bội giác khác nhau để quan sát cùng một vật nhỏ. +Hỏi: Giữa số bội giác của kính lúp và ảnh và ảnh của một vật tạo bởi kính lúp có mối quan hệ như thế nào? -GV:Giữa số bội giác G và tiêu cự f của một kính lúp có mối quan hệ như thế nào? -HS: -GV:Yêu cầu học sinh tính tiêu cự của các.

<span class='text_page_counter'>(111)</span> kính lúp, trả lời câu hỏi C1, C2. -HS: -GV:Gọi một vài học sinh nhắc lại kết luận về kính lúp như SGK. *Hoạt động 2. -GV:Yêu cầu các nhóm học sinh quan sát một vật nhỏ qua một kính lúp có tiêu cự đã biết, đo khoảng cách từ vật đến kính lúp và so sánh khoảng cách này với tiêu cự của II. Cách quan sát một vật nhỏ qua kính. kính lúp. -HS: Hoạt động nhóm, thảo luận trên lớp theo hướng dẫn của giáo viên. B’ -GV:Yêu cầu từng cá nhân học sinh vẽ ảnh của vật qua kính lúp như hình 50.2SGK. B -HS:Làm việc cá nhân, thảo luận chung A’ Δ trên lớp theo hướng dẫn của giáo viên. F A O -GV:Yêu cầu học sinh thực hiện câu C3; C4. -HS: Thảo luận trên lớp → Rút ra kết luận. Kính lúp -GV:Yêu cầu từng cá nhân thực hiện câu C5. -GV:Bổ sung, hoàn chỉnh câu trả lời của học sinh. *Kết luận. (SGK) III.Vận dụng. 4.Củng cố. -Kính lúp là gì? -Để quan sát một vật qua kính lúp thì vật phải đặt ở vị trí như thế nào so với kính? -Nêu đặc điểm của ảnh được quan sát qua kính lúp? -Số bội giác của kính lúp có ý nghĩa gì? 5.HDVN. -Đọc phần có thể em chưa biết. -Làm bài tập 1; 2; 3 trang 135 – 136 SGK. -Làm bài tập 50.1 – 50.6 SBT..

<span class='text_page_counter'>(112)</span> Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 56 Bài 51 BÀI TẬP QUANG HÌNH HỌC I.Mục tiêu. -Vận dụng được kiến thức để giải được các bài tập định tính và định lượng về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, về các thấu kính và các dụng cụ quang học đơn giản (máy ảnh, con mắt, kính cận, kính lão, kính lúp). -Thực hiện được đúng các phép vẽ hình quang học. -Giải thích được một số hiện tượng và một số ứng dụng về quang hình học. II.chuẩn bị. 1.Đối với mỗi học sinh. -Ôn lại lí thuyết từ bài 40 đến bài 50. 2.Chuẩn bị của giáo viên. III.Các hoạt động dạy và học . 1.Tổ chức. 2.Kiểm tra bài cũ.  HS1: +Kính lúp là gì? Số bội giác của kính lúp có ý nghĩa gì? +Để quan sát một vật qua kính lúp thì vật phải đặt ở vị trí như thế nào so với kính? +Nêu đặc điểm của ảnh được quan sát qua kính lúp? 3.Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *Hoạt động 1. Bài 1. -GV:Gọi 3 học sinh lên bảng giải 3 bài tập N Mắt trong SGK, các học sinh khác làm vào vở. -HS: Làm việc cá nhân. -GV:Gọi một vài học sinh nhận xét bài I làm của bạn trên bảng. P Q -HS:Thảo luận trên lớp. *Nếu học sinh không làm được, giáo viên có thể hướng dẫn như sau: *Hoạt động 2. M’ O -GV:Trước khi đổ nước, mắt có nhìn thấy tâm O của đáy bình không? -HS: -GV:Vì sao sau khi đổ nước thì mắt lại nhìn thấy O? -HS: -GV:Khi đổ nước vào thì nhìn thấy tâm O của đáy bình, lúc này điểm tới nằm ở đâu? -HS: -GV:Hướng dẫn học sinh vẽ theo đúng tỉ lệ, theo dõi, giúp đỡ những học sinh yếu. -HS: -GV:Yêu cầu một vài học sinh nhắc lại Bài 2. đường truyền của ba tia sáng đặc biệt qua a) thấu kính hội tụ?.

<span class='text_page_counter'>(113)</span> -HS: -GV:Hướng dẫn học sinh chọn một tỉ lệ xích thích hợp, quan sát và giúp đỡ học sinh sử dụng hai trong ba tia đã học để vẽ ảnh của vật AB. -GV:Yêu cầu học sinh đo chiều cao của vật, ảnh trên hình vẽ, so sánh. -GV:Gọi mộ vài học sinh nêu cách tính cho câu b. -HS:Thảo luận chung trên lớp. -GV:Thống nhất phương pháp giải, yêu cầu từng học sinh giải vào vở. -GV:Yêu cầu học sinh so sánh kết quả tính được với kết quả đo dược trên hình vẽ, nếu sai lệch yêu cầu học sinh vẽ lại. -GV:Biểu hiện cơ bản của mắt cận là gì? -HS: -GV:Giữa mắt bình thường và mắt cận thì mắt nào nhìn được xa hơn? -GV:Mắt cận nặng hơn thì nhìn được các vật ở xa hơn hay gần hơn? Yêu cầu học sinh trả lời câu a. -GV:Khắc phục tật cận thị là làm cho người cận có thể nhìn rõ các vật ở xa hay gần mắt? -GV:Kính cận là thấu kính hội tụ hay phân kì? Có đặc điểm gì? -GV:Vậy, kính của ai có tiêu cự ngắn hơn?. B. I F’. Δ. A’. A F O B’ b) -Tam giác vuông AOB đồng dạng với tam giác vuông A’OB’. Vì ^ 1=O ^ 2 (đ đ) O ⇒. A ' B ' OA ' = (1) AB OA. -Tam giác vuông F’OI đồng dạng với tam giác vuông F’A’B’. Vì ^ ^ ' 2 (đ đ) F ' 1 =F ⇒. A ' B ' F ' A ' A ' B ' OA ' −OF ' = ⇔ = ( 2) OI OF ' AB OF '. Từ (1), (2) ta có:. OA ' OA ' −OF ' = ⇒ OA '=48 cm OA OF '. Thay vào (1) ta có: A’B’ = 3AB Bài 3. a)Hoà bị cận thị nặng hơn. b)Thấu kính phân kì. -Kính của Hoà có tiêu cự ngắn hơn. (fH = 40cm, fB = 60cm).. 4.Củng cố. - Nêu các bước giải bài tập quang học. 5.HDVN. -Làm các bài tập: 51.1 – 51.6 SBT. -Hướng dẫn học sinh làm bài tập 51.6 SBT.. Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 57 Bài 52 ÁNH SÁNG TRẮNG VÀ ÁNH SÁNG MÀU.

<span class='text_page_counter'>(114)</span> I.Mục tiêu. -Nêu được ví dụ về nguồn phát ánh sáng trắng và nguồn phát ánh sáng màu. -Nêu được ví dụ về việc tạo ra ánh sáng màu bằng các tấm lọc màu. -Giải thích được sự tạo ra ánh sáng màu bằng tấm lọc màu trong một số ứng dụng thực tế. II.Chuẩn bị. 1.Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh. -Một màn hứng ánh sáng. -Một đèn Laze, một đèn chiếu phát ra ánh sáng trắng + 2 sợi dây nối. -Một biến thế nguồn, một bộ các tấm lọc màu, một giá quang học. 2.Chuẩn bị của giáo viên. -Một bình nhựa trong suốt đựng nước màu. III.Các hoạt động dạy và học . 1.Tổ chức. 2.Kiểm tra bài cũ. 3.Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ *Hoạt động 1. -GV:Yêu cầu học sinh đọc muc 1 SGK để nhận biết các nguồn phát ánh sáng trắng. -HS: -GV:Yêu cầu học sinh nêu thêm một số ví dụ khác về các nguồn phát ra ánh sáng trắng. -HS: -GV:Yêu cầu học sinh đọc nội dung mục 2 SGK để nhận biết các nguồn phát ánh sáng màu. -HS: -GV:Yêu cầu học sinh nêu thêm một số ví dụ khác về các nguồn phát ra ánh sáng màu. -HS: *Hoạt động 2. -GV:Giới thiệu một số dụng cụ lọc màu. -GV:Yêu cầu học sinh đọc nội dung thí nghiệm SGK và nêu dự đoán cho từng trường hợp ở hình 52.1. -HS:Nêu dự đoán. -GV:Hướng dẫn học sinh tiến hành thí nghiệm kiểm tra. -HS:Tiến hành thí nghiệm theo nhóm. -GV:Gọi đại diện một vài nhóm nêu kết quả thí nghiệm, rút ra nhận xét. -HS:Thảo luận ⇒ Rút ra nhận xét. -GV:Gọi một học sinh đọc nội dung mục 3 SGK và trả lời câu C2.. NỘI DUNG I.Nguồn phát ánh sáng trắng và nguồn phát ánh sáng màu. 1.Các nguồn phát ánh sáng trắng. -Mặt trời. -Các đèn có dây tóc nóng sáng như: bóng đèn pha của xe ô tô, xe máy…. 2.Các nguồn phát ánh sáng màu. -Các đèn Led, đèn Laze, đèn ống…. II.Tạo ra ánh sáng màu bằng tấm lọc màu. 1.Thí nghiệm.. 2.Các thí nghiệm tương tự. 3.Kết luận. (SGK).

<span class='text_page_counter'>(115)</span> -HS:Thảo luận trên lớp. -GV:Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh câu trả lời của học sinh. *Hoạt động 3. -GV:Yêu cầu từng cá nhân thực hiện câu C3; C4 trả lời trước lớp. -HS: -GV:Tiến hành thí nghiệm kiểm tra. -HS: Quan sát.. III.Vận dụng.. 4.Củng cố. -Hãy kể tên một số nguồn phát ánh sáng trắng và nguồn phát ánh sáng màu? Cách tạo ra ánh sáng màu? 5. HDVN -Đọc phần có thể em chưa biết. -Làm các bài tập 52.1 – 52.6 SBT.. Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 58 Bài 53 SỰ PHÂN TÍCH ÁNH SÁNG TRẮNG I.Mục tiêu. -Phát biểu được khẳng định: Trong chùm sáng trắng có chứa nhiều chùm sáng màu khác nhau..

<span class='text_page_counter'>(116)</span> -Trình bày và phân tích được thí nghiệm phân tích ánh sáng trắng bằng lăng kính để rút ra kết luận: Trong chùm sáng trắng có chứa nhiều chùm sáng màu. -Trình bày và phân tích được thí nghiệm phân tích ánh sáng trắng bằng đĩa CD để rút ra được kết luận như trên. II.Chuẩn bị. 1.Đối với mỗi nhóm học sinh. -Một lăng kính tam giác đều, một màn chắn trên có khoét một khe hẹp. -Một bộ các tấm lọc màu xanh, đỏ, nữa đỏ nữa xanh. -Một đèn phát ánh sáng trắng, một màn hứng ánh sáng, một giá đỡ, một biến thế nguồn, 2 sợi dây nối, một đĩa CD. 2.Đối với giáo viên. -Một bộ thí nghiệm như học sinh. III.Các hoạt động dạy và học . 1.Tổ chức. 2.Kiểm tra bài cũ.  HS1: +Hãy kể tên một số nguồn phát ánh sáng trắng? Nguồn phát ánh sáng màu? Có thể tạo ra ánh sáng màu bằng cách nào? Cho ví dụ? Giải thích? +Làm bài tập 52.1; 52.2 SBT. 3.Bài mới. Trong bài trước, ta thấy khi chiếu một chùm sáng trắng qua một tấm lọc màu ta sẽ được một chùm sáng màu. Phải chăng trong chùm sáng trắng có chứa chùm sáng màu? Nội dung của bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải quyết được vấn đề này. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *Hoạt động 1. I.Phân tích một chùm sáng trắng -GV:Yêu cầu học sinh đọc tài liệu để nắm bằng lăng kính. được cách làm thí nghiệm. 1.Thí nghiệm 1. -HS: -GV:Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm 1. -HS:Tiến hành thí nghiệm theo nhóm, quan sát hiện tượng xảy ra. -GV:Yêu cầu đại diện một vài nhóm mô tả hình ảnh quan sát được. -GV:Có thể đặt câu hỏi gợi ý:  Ánh sáng chiếu đến lăng kính là ánh sáng gì?  Ánh sáng mà ta thấy được sau lăng kính là ánh sáng gì? -GV:Yêu cầu học sinh đọc tài liệu để nắm được cách làm thí nghiệm 2a, nêu mục đích thí nghiệm, dự đoán kết quả thu được. 2.Thí nghiệm 2. -HS: Thảo luận trước lớp về mục đích thí nghiệm và nội dung đoán. -GV:Hướng dẫn theo dõi học sinh làm thí nghiệm. -HS:Tiến hành thí nghiệm kiểm tra dự đoán, quan sát, mô tả hiện tượng xảy ra. -GV:Gọi đại diện một vài nhóm mô tả hiện.

<span class='text_page_counter'>(117)</span> tượng xảy ra. -HS: Thảo luận. -GV:Hướng dẫn học sinh tiến hành thí nghiệm 2b. -GV:Qua hai thí nghiệm trên. Em có nhận xét gì về vị trí của hai chùm sáng xanh và đỏ sau khi đi qua lăng kính? -GV:Yêu cầu từng cá nhân thực hiện câu C3, C4. Sau đó gọi một vài học sinh trả lời trước lớp, các học sinh khác nhận xét, bổ sung. -HS:Thảo luận. -GV:Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh câu trả lời của học sinh. *Hoạt động 2. -GV:Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm 3 SGK. -GV:Yêu cầu học sinh quan sát hiện tượng và trả lời câu C5, C6. -HS:Thảo luận → Rút ra kết luận. -GV:Yêu cầu học sinh tự đọc mục III, trả lời câu C9. -GV:Yêu cầu học sinh về nhà làm các câu C7, C8 vào vở. 4. Củng cố.. 3.Kết luận. (SGK) II.Phân tích một chùm sáng trắng bằng sự phản xạ trên đĩa CD. 1.Thí nghiệm 3. 2.Kết luận. (SGK) III.Kết luận chung. (SGK) IV.Vận dụng.. -Yêu cầu một vài học sinh nhắc lại nội dung phần ghi nhớ SGK. 5. HDVN. -Đọc phần có thể em chưa biết. -Làm các bài tập: 53 – 54.1; 53 – 54.4 SBT.. Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 59 Bài 54 SỰ TRỘN CÁC ÁNH SÁNG MÀU I.Mục tiêu. -Trả lời được câu hỏi, thế nào là sự trộn hai hay nhiều ánh sáng màu với nhau. -Trình bày và giải thích được thí nghiệm trộn các ánh sáng màu. -Dựa vào sự quan sát, có thể mô tả được màu của ánh sáng mà ta thu được khi trộn hai hay nhiều ánh sáng màu với nhau. -Trả lời được câu hỏi: có thể trộn được ánh sáng trắng hay không, có thể trộn được “ánh sáng đen” hay không..

<span class='text_page_counter'>(118)</span> -Tiến hành được các thí nghiệm về sự trộn các ánh sáng màu. -Rèn luyện kỹ năng quan sát, phối hợp giữa các thành viên trong nhóm. II.Chuẩn bị. 1.Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh. - Một đèn chiếu có 3 cửa sổ và hai gương phẳng. - Một bộ các tấm lọc màu (Đỏ, lục, lam) và một tấm chắn sáng. - Một màn ảnh, một giá quang học. - Một biến thế nguồn, 2 sợi dây nối. 2.Đối với giáo viên. -Một bộ thí nghiệm như học sinh. III.Các hoạt động dạy và học . 1.Tổ chức. 2.Kiểm tra bài cũ.  HS1: +Nêu kết luận về sự phân tích một chùm sáng trắng bằng lăng kính? +Làm bài tập: 53 – 54.1; 53 – 54.4 SBT. 3. Bài mới. Trong bài trước, chúng ta đã phân tích một chùm sáng trắng thành nhiều chùm sáng màu khác nhau. Vậy, ngược lại nếu trộn nhiều chùm sáng màu lại với nhau ta sẽ được ánh sáng có màu như thế nào? Nội dung của bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu vấn đề này. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *Hoạt động 1. I.Thế nào là trộn các ánh sáng màu -GV:Yêu cầu học sinh đọc tài liệu để tìm với nhau? hiểu khái niệm về sự trộn các ánh sáng màu và tìm hiểu về thiết bị trộn các ánh sáng màu. -HS: -GV:Thông báo về khái niệm trộn các ánh sáng màu và giải thích để học sinh hiểu rõ: trộn các ánh sáng màu với nhau khác với việc trộn các sản phẩm màu, sơn màu, bột màu… -GV: Hướng dẫn học sinh quan sát, tìm hiểu về thiết bị trộn các ánh sáng màu. Yêu cầu học sinh chỉ ra từng bộ phận trong thiết bị đó. -HS:Làm việc theo nhóm. *Hoạt động 2. II.Trộn hai ánh sáng màu với nhau. -GV:Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm 1. 1.Thí nghiệm 1. -HS:Tiến hành thí nghiệm theo nhóm, quan sát hiện tượng, trả lời câu hỏi C1. -GV:Yêu cầu đại diện một vài nhóm trình 2.Kết luận. bày câu C1. Khi trộn hai ánh sáng màu với nhau ta -HS:Thảo luận chung trước lớp → Rút ra được ánh sáng màu khác. Khi hoàn kết luận. toàn không có ánh sáng ta thấy tối, tức -GV:Chốt lại nội dung kết luận. là thấy màu đen. -HS:Ghi vở II.Trộn ba ánh sáng màu với nhau.

<span class='text_page_counter'>(119)</span> *Hoạt động 3. để được ánh sáng trắng. -GV:Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm 2. 1.Thí nghiệm 2. -HS:Tiến hành thí nghiệm theo nhóm, quan sát hiện tượng, trả lời câu C2. -GV:Yêu cầu đại diện một vài nhóm nhận xét về màu thu được khi trộn ba chùm sáng màu đỏ, lục, lam. 2.Kết luận. -HS:Thảo luận chung trước lớp → Rút ra Khi trộn ba chùm sáng màu đỏ, lục kết luận, ghi vở. lam với nhau một cách thích hợp ta *Hoạt động 4. được ánh sáng trắng. -GV:Hướng dẫn học sinh về nhà làm thí IV.Vận dụng. nghiệm theo nội dung câu C3. 4. Củng cố. -GV:Gọi một vài học sinh nhắc lại nội dung kiến thức ở phần ghi nhớ SGK. 5. HDVN. -Đọc phần có thể em chưa biết. -Làm bài tập: 53 – 54.2; 53 – 54.3; 53 – 54.5 SBT.. Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 60 Bài 55 MÀU SẮC CÁC VẬT DƯỚI ÁNH SÁNG TRẮNG VÀ DƯỚI ÁNH SÁNG MÀU I.Mục tiêu. -Trả lời được câu hỏi: Có ánh sáng nào vào mắt khi ta nhìn thấy một vật màu đỏ, màu xanh, màu đen… -Biết được khả năng tán xạ ánh sáng màu của các vật. -Giải thích được hiện tượng khi đặt các vật dưới ánh sáng trắng ta thấy có vật màu đỏ, vật màu xanh, vật màu trắng, vật màu đen… -Giải thích được hiện tượng: Khi đặt các vật dưới ánh sáng đỏ thì chỉ các vật màu đỏ mới giữ nguyên được màu, còn các vật có màu khác thì màu sắc sẽ bị thay đổi. II.Chuẩn bị. 1.Đối với mỗi nhóm học sinh..

<span class='text_page_counter'>(120)</span> -Một hộp quan sát ánh sáng tán xạ ở các vật màu. 2.Đối với giáo viên. III. Các hoạt động dạy và học . 1.Tổ chức. 2.Kiểm tra bài cũ.  HS1: +Nêu kết luận về sự trộn hai ánh sáng màu với nhau? Cho ví dụ? +Để được ánh sáng trắng cần trộn các ánh sáng màu nào với nhau? +Làm bài tập: 53 – 54.2; 53 – 54.3 SBT. 3.Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *Hoạt động 1. I.Vật màu trắng, vật màu đỏ, vật -GV:Yêu cầu từng cá nhân thực hiện C1; màu xanh và vật màu đen dưới ánh Gọi một vài học sinh trả lời trước lớp, các sáng trắng. học sinh khác nhận xét, bổ sung. *Nhận xét. → -HS:Thảo luận trước lớp Rút ra nhận Dưới ánh sáng trắng, vật có màu nào xét. thì có ánh sáng màu đó truyền vào mắt -GV:Vậy, màu sắc của vật liên quan đến ta (trừ vật màu đen). Ta gọi đó là màu hiện tượng vật lí nào? Để giải quyết được của vật. vấn đề này chúng ta cùng tìm hiểu sang mục II. *Hoạt động 2. -GV: Giải thích để học sinh hiểu khái niệm II.Khả năng tán xạ ánh sáng màu tán xạ ánh sáng. của các vật. -GV:Màu của mọi vật trong tự nhiên là màu 1.Thí nghiệm và quan sát. khi ta đặt vật để quan sát vật trong môi 2.Nhận xét. trường ánh sáng nào? C2.Dưới ánh sáng đỏ, vật màu: -HS:Ánh sáng trắng.  Đỏ → đỏ -GV:Hướng dẫn học sinh sử dụng hộp quan  Trắng → đỏ sát ánh sáng tán xạ ở các vật màu để làm thí  Đen → đen nghiệm và quan sát hiện tượng, trả lời câu  Xanh lục → gần như đen ⇒ C2, C3. -HS:Từng học sinh làm thí nghiệm, quan  Vật màu đỏ tán xạ tốt ánh sát hiện tượng, trả lời câu hỏi C2, C3, sau đó sáng đỏ. thảo luận nhóm để rút ra kết luận chung.  Vật màu trắng tán xạ tốt -GV:Gọi đại diện một vài nhóm trả lời câu ánh sáng đỏ. C2, C3, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.  Vật màu đen không tán -HS:Thảo luận trước lớp → Rút ra kết xạ ánh sáng đỏ. luận về khả năng tán xạ ánh sáng màu của  Vật màu xanh lục tán xạ các vật. rất kém ánh sáng đỏ. -GV:Yêu cầu từng cá nhân thực hiện C4, C5, C6. Gọi một vài học sinh trả lời trước lớp, III.Kết luận về khả năng tán xạ ánh các học sinh khác nhận xét, bổ sung. sáng màu của các vật. -HS: (SGK) -GV:Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh câu trả IV.Vận dụng. lời của học sinh. 4.Củng cố..

<span class='text_page_counter'>(121)</span> -GV:Yêu cầu học sinh nhắc lại kết luận về khả năng tán xạ ánh sáng màu của các vật. 5.HDVN. -Làm các bài tập: 55.1 – 55.4 SBT. -Đọc phần có thể em chưa biết.. Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 61 Bài 56 CÁC TÁC DỤNG CỦA ÁNH SÁNG I.Mục tiêu. -Trả lời được câu hỏi: “Tác dụng nhiệt của ánh sáng là gì?” -Vận dụng được tác dụng nhiệt của ánh sáng trên vật màu trắng và vật màu đen để giải thích một số ứng dụng thực tế. -Trả lời được câu hỏi: “Tác dụng sinh học của ánh sáng là gì? Tác dụng quang điện của ánh sáng là gì?” -Thu thập thông tin về tác dụng của ánh sáng trong thực tế để thấy vai trò của ánh sáng. -Say mê vận dụng khoa học vào thực tế. II.Chuẩn bị. 1.Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh. -Một bộ thí nghiệm nghiên cứu tác dụng nhiệt của ánh sáng trên vật màu trắng và vật màu đen gồm: Bóng đèn dây tóc, hai tấm kim loại giống nhau (Một sơn trắng, một sơn đen), hai nhiệt kế. -Một biến thế nguồn, một đồng hồ bấm dây..

<span class='text_page_counter'>(122)</span> -Một quạt điện chạy bằng năng lượng mặt trời. 2.Chuẩn bị của giáo viên. -Một bộ thí nghiệm như học sinh. III.Các hoạt động dạy và học . 1.Tổ chức. 2.Kiểm tra bài cũ. +Nêu kết luận về khả năng tán xạ ánh sáng màu của các vật? +Làm bài tập 55.1; 55.2 SBT. 3.Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *Hoạt động 1. I.Tác dụng nhiệt của ánh sáng. -GV:Yêu cầu học sinh đọc SGK, trả lời C1, 1.Tác dụng nhiệt của ánh sáng là C2. gì? -HS:Tìm ví dụ và phân tích sự trao đổi năng Ví dụ: lượng trong tác dụng nhiệt của ánh sáng. Ánh sáng tác dụng vào nhựa đường -GV:Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh câu trả làm nó nóng lên và chảy ra → lời của học sinh. Năng lượng ánh sáng → Nhiệt -GV:Vậy, tác dụng nhịêt của ánh sáng là gì? năng. *Hoạt động 2. *Vậy, ánh sáng chiếu vào các vật sẽ -GV:Yêu cầu học sinh nêu mục đích thí làm chúng nóng lên.Khi đó năng nghiệm. lượng ánh sáng đã bị biến thành -HS:Thảo luận. nhiệt năng ⇒ gọi là tác dụng -GV:Hướng dẫn học sinh tìm hiểu dụng cụ nhiệt của ánh sáng. thí nghiệm và làm thí nghiệm. -HS:Tiến hành thí nghiệm theo nhóm, ghi kết quả thí nghiệm vào bảng kết quả, dựa vào kết quả trả lời C3. -GV:Yêu cầu đại diện một vài nhóm trả lời C3, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 2.Nghiên cứu tác dụng nhiệt của ánh -HS:Thảo luận trên lớp → Rút ra kết luận. sáng trên vật màu trắng và vật màu -GV:Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh câu trả đen. lời của học sinh. Tổ chức hợp thức hoá kết T0C Lúc Sau Sau Sau luận. Lần đầu 1 2 3 *Hoạt động 3. phút phút phút -GV:Yêu cầu học sinh đọc mục II SGK và Với phát biểu tác dụng sinh học của ánh sáng. mặt -GV:Gọi một vài học sinh trả lời C4, C5 trước trắng lớp, các học sinh khác nhận xét, bổ sung. Với -HS:Thảo luận. mặt -GV:Bổ sung, hoàn chỉnh câu trả lời của học đen sinh. *Kết luận. *Hoạt động 4. Trong tác dụng nhiệt của ánh sáng -GV:Yêu cầu học sinh đọc nội dung mục 1, thì các vật có màu tối hấp thụ năng trả lời C6. lượng ánh sáng mạnh hơn các vật có -GV: Cho học sinh quan sát quạt chạy bằng màu sáng. năng lượng mặt trời có ở phòng thí nghiệm. II.Tác dụng sinh học của ánh -HS:Quan sát. sáng. -GV:Yêu cầu học sinh trả lời C7..

<span class='text_page_counter'>(123)</span> -GV:Yêu cầu học sinh đọc mục 2 để tìm hiểu về khái niệm pin quang điện và tác dụng quang điện. -GV:Tổ chức hợp thức hoá kết luận về tác dụng quang điện và pin quang điện. *Hoạt động 4. -GV:Tổ chức học sinh thảo luận C8; C9; C10. -HS:Thảo luận trên lớp. -GV:Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh câu trả lời của học sinh nếu cần.. (SGK) III.Tác dụng quang điện của ánh sáng. 1.Pin mặt trời. 2.Tác dụng quang điện của ánh sáng. (SGK) IV.Vận dụng.. 4.Củng cố. -Hãy nêu các tác dụng của ánh sáng? Cho ví dụ? -Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK. 5.HDVN. -Đọc phần có thể em chưa biết. -Làm các bài tập 56.1 – 56.4 SBT. -Nhắc nhở học sinh chuẩn bị:  Một thùng cactông được bịt kín.  Một đĩa CD.  Chuẩn bị báo cáo thực hành theo mẫu.. Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 62 Bài 57- Thực hành: nhận biết ánh sáng đơn sắc và ánh sáng không đơn sắc bằng đĩa CD I-Môc tiªu - Trả lời đợc câu hỏi, thế nào là ánh sáng đơn sắc và thế nào là ánh sáng không đơn s¾c. - Biết cách dùng đĩa CD để nhận biết ánh sáng đơn sắc và ánh sáng không đơn sắc. II-ChuÈn bÞ dông cô: *§èi víi mçi nhãm HS: -1 đèn phát ánh sáng trắng . -1 đĩa CD -Các tấm lọc màu đỏ,vàng lục ,lam. NÕu kh«ng cã tÊm läc mµu cã thÓ dïng c¸c tê giÊy bãng kÝnh cã mµu. -Một số nguồn sáng đơn sắc nh các đèn LED đỏ, lục ,vàng , bút laze (nếu có). Chú ý trang bị cả nguồn điện 3V để thắp sáng các đèn LED III- Tæ chøc d¹y vµ häc: 1. Tæ chøc: 2. Kiểm tra: ánh sáng đơn sắc là gì? ánh sáng không đơn sắc là gì? 3. Bµi míi: Hoạt động 1: tìm hiểu các khái niệm ánh.

<span class='text_page_counter'>(124)</span> sáng đơn sắc ánh sáng không đơn sắc các I- Kiểm tra lí thuyết: dông cô TN vµ c¸ch tiÕn hµnh TN Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi GV đề ra. -Yêu cầu HS đọc phần I và II. -? ánh sáng đơn sắc là gì? AS đó có phân tích đợc không? -? AS không đơn sắc có màu không? Có phận tích đợc không? Có những cách nào phân tích đợc AS trắng? -? Nêu mục đích TN? Híng dÉn HS t×m hiÓu dông cô TN vµ lµm TN Hoạt động 2: làm TN phân tích ánh sáng mµu do 1 sè nguån s¸ng mµu ph¸t ra -Híng dÉn HS quan s¸t - Híng dÉn HS nhËn xÐt vµ ghi l¹i kÕt II-Néi dung thùc hµnh qu¶. Hoạt động 3: Làm báo cáo thực hành 1- L¾p r¸p thÝ nghiÖm -Đôn đốc và hớng dẫn HS làm báo cáo đánh giá kết quả. 2-Ph©n tÝch kÕt qu¶ -Phân tích AS trắng bằng đĩa CD -> Bị ph©n tÝch thµnh ¸nh s¸ng cã nhiÒu mµu. - Phân tích AS đơn sắc bằng đĩa CD -> Kh«ng bÞ ph©n tÝch thµnh ¸nh s¸ng cã nhiÒu mµu. III-ViÕt b¸o c¸o a-§äc SGK vµ tr¶ lêi c¸c c©u hái cña GV. b, Nêu mục đích thí nghịêm và tìm hiểu dông cô TN . -TiÕn hµnh thÝ nghiÖm. -Quan sát TN nhiều lần để thu thập kinh nghiÖm. - Dùng đĩa CD để phân tích AS màu do nh÷ng nguån s¸ng kh¸c nhau ph¸t ra. - Quan sát màu sắc của AS thu đợc và ghi l¹i nh÷ng nhËn xÐt cña m×nh. -Ghi l¹i c©u tr¶ lêi vµo b¸o c¸o. - Ghi kết quả quan sát đợc vào bảng 1.Ghi kết luận chung về kết quả TN 4. Củng cố: - Yêu cầu HS thu dọn đồ dùng thí nghiệm. - §¸nh gi¸ giê thùc hµnh. 5. DÆn dß - HS «n tËp ch¬ng III (quang häc) giê sau «n tËp. ChuÈn bÞ: Tr¶ lêi tríc phÇn tù tr¶ lêi (sgk).

<span class='text_page_counter'>(125)</span> Ngày soạn: Ngày dạy: TiÕt 63- Bµi 58- Tæng kÕt ch¬ng iii: quang häc I-Môc tiªu: - Trả lời đợc những câu hỏi trong phần tự kiểm tra - Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã chiếm lĩnh đợc để giải thích và giải các bài tập trong phÇn vËn dông. - Hệ thống hoá đợc các bài tập về Quang học. II- CHUÈN BÞ: - GV chuÈn bÞ néi dung «n tËp III- Tæ chøc d¹y vµ häc: 1. Tæ chøc: 2. KiÓm tra: Xen vµo bµi míi 3. Bµi míi: Hoạt động 1: trả lời các câu hỏi tự kiÓm tra -Yªu cÇu HS tr¶ lêi c¸c c©u hái Tù kiÓm tra -Yêu cầu HS khác đánh giá câu trả lời cña b¹n. NhËn xÐt c©u tr¶ lêi cña HS vµ chuÈn ho¸ kiÕn thøc cho HS ghi vë. Hoạt đông 2: Làm bài tập vận dụng. I . Tù kiÓm tra: 1- HiÖn tîng khóc x¹ ¸nh s¸ng. Gãc tíi b»ng 600. Gãc khóc x¹ nhá h¬n 600. 2- TKHT: d>f ¶nh cña vËt lu«n lµ ¶nh thËt.V©t ë xa v« cùc lu«n cho ¶nh thËt t¹i tiªu ®iÓm * TKHT cã r×a máng h¬n phÇn gi÷a. 3-Tia lã qua f cña TK. 4 +Tia qua quang t©m; +Tia song song víi  . 5-TK cã phÇn r×a dµy h¬n phÇn gi÷a ->TKPK. 6-NÕu vËt lu«n cho ¶nh ¶o-> TKPK. 15-Chiếu ánh sáng đỏ vào tờ giấy trắng-> tờ giấy có màu đỏ. -Thay giÊy tr¾ng= giÊy xanh-> giÊy xanh cã mµu h¬i ®en. 16:Trong viÑc s¶n xuÊt muèi, ngêi ta sö dông nhiÖt cña ¸nh s¸ng mÆt trêi, níc trong níc biÓn sÏ bÞ bèc h¬i. II- VËn dông: 17: §¸p ¸n B. 18: §¸p ¸n B 19: §¸p ¸n B 20: §¸p ¸n C 21: a-4; b-3; c-2; d-1; 24:Gäi OA lµ kho¶ng c¸ch tõ M -> cöa sæ (OA= 5m =500cm) OA’ lµ kho¶ng c¸ch tõ.

<span class='text_page_counter'>(126)</span> Cho HS lµm 1 sè c©u vËn dông HD häc sinh tr¶ lêi. Yªu cÇu HS tr×nh bµy bµi lµm vµ HS kh¸c nhËn xÐt . -Híng dÉn HS lµm bµi 24/ sgk. + xác định ảnh của vật. + c¸ch vÏ ¶nh cña vËt. * Yªu cÇu HS tr×nh bµy b¶ng- NhËn xÐt- thèng nhÊt – ghi vë.. HS lµm viÖc c¸ nh©n hoµn thµnh bµi 25.. GV nhËn xÐt vµ hîp thøc ho¸ kÕt qu¶ cuèi cïng.. thÓ thuû tinh-> mµng líi (OA’= 2cm); AB lµ cöa sæ (AB=2m =200cm) A’B’ lµ ¶nh cña AB trªn mµng líi (h×nh díi) B A’ B’ Ta cã:. I A. 0. A ' B' OA ' OA ' ' '   A B AB. AB OA OA 2 A ' B' 200. 0,8cm 500 Hay: C©u 25: a- ánh sáng màu đỏ b- ¸nh s¸ng mµu lam. c- ánh sáng màu đỏ xẫm. * Đó không phải là trộn ánh sáng màu đỏ với ánh sáng màu lam mà thu đợc phần còn lại của ánh sáng trắng sau khi đã cản lại tất cả nh÷ng ¸nh s¸ng mçi tÊm läc mµu cã thÓ c¶n đợc.. 4. Cñng cè: 5. HDVN: - HS häc bµi + Bµi tËp 56 / sbt. - Gîi ý bµi 22; 23/sgk. cho HS vÒ nhµ lµm.. Ngày soạn: Ngày dạy:. F.

<span class='text_page_counter'>(127)</span> Ch¬ng IV- Sù b¶o toµn vµ chuyÓn ho¸ n¨ng lîng TiÕt 64 Bµi 59 N¨ng lîng vµ sù chuyÓn ho¸ n¨ng lîng I-Môc tiªu - Nhận biết đợc cơ năng và nhiệt năng dựa trên những dấu hiệu quan sát trực tiếp đợc. -Nhận biết đợc quang năng, hoá năng, điện năng nhờ chúng đã chuyển hoá thành cơ n¨ng hay nhiÖt n¨ng. -Nhận biết đợc khả năng chuyển hoá qua lại giữa các dạng năng lợng, mọi sự biến đổi trong tự nhiên đều kèm theo sự biến đổi năng lơng từ dạng này sang dạng khác. II-ChuÈn bÞ: -Tranh vÏ phãng to h×nh 59.1 SGK. -Đinamô xe đạp có bóng đèn, máy sấy tóc, đèn pin -Gơng cầu lõm và đèn chiếu. III- Tæ chøc d¹y vµ häc: 1- Tæ chøc: 2 - KiÓm tra: Em nhËn biÕt n¨ng lîng nh thÕ nµo? 3- Bµi míi: I- N¨ng lîng Hoạt động 1: ôn lại các dấu hiệu để nhận C1: Tảng đá nâng lên khỏi mặt đất biÕt c¬ n¨ng vµ nhiÖt n¨ng ChiÐc thuyÒn ®ang ch¹y tren mÆt níc. -Yªu cÇu í tr¶ lêi C1 vµ C2 C2: Lµm cho vËt nãng lªn. -? Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết vật *Nhận xét: một vật có cơ năng khi nó có cã c¬ n¨ng vµ nhiÖt n¨ng kh¶ n¨ng thùc hiÖn c«ng, cã nhiÖt n¨ng -?Nªu VD trêng hîp vËt cã c¬ n¨ng, cã khi nã cã thÓ lµm nãng c¸c vËt kh¸c. nhiÖt n¨ng. II-C¸c d¹ng n¨ng lîng vµ sù chuyÓn Hoạt động 2: ôn lại các dạng năng lợng ho¸ gi÷a chóng khác đã biết và nêu ra những dấu hiệu C3; A- Cơ năng -> Điện năng nhận biết đợc các dạng năng lợng đó §iÖn n¨ng -> Quang n¨ng -? H·y nªu tªn c¸c d¹ng n¨ng lîng kh¸c? B – 1: §iÖn n¨ng -> C¬ n¨ng Làm thế nào mà em nhận biết đợc mỗi 2: động năng -> động năng dạng năng lợng đó? C- 1: NhiÖt n¨ng -> nhiÖt n¨ng - Cho HS th¶o luËn c¸ch nhËn biÕt tõng 2: NhiÖt n¨ng -> C¬ n¨ng d¹ng n¨ng lîng D: Ho¸ n¨ng -> nhiÖt n¨ng Hoạt động 3: Chỉ ra sự biến đổi giữa các E: Quang n¨ng-> nhiÖt n¨ng d¹ng n¨ng lîng trong c¸c bé phËn cña c¸c C4: thiÕt bÞ : B: §iÖn n¨ng -> C¬ n¨ng thiÕt bÞ H59.1 D: Ho¸ n¨ng -> nhiÖt n¨ng -Làm TN để HS nhận biết đợc dạng năng E: Quang n¨ng-> nhiÖt n¨ng lợng nào có thể nhận biết trực tiếp đợc *NhËn xÐt: dạng năng lợng nào không thể đợc? -Ho¸ n¨ng, quang n¨ng, ®iÖn n¨ng cã -Yêu cầu HS mô tả diễn biến của hiện tthể nhận biết đợc khi chúng đợc biến đổi îng trong tõng thiÕt bÞ, X§ d¹ng n¨ng l- thµnh c¬ n¨ng hoÆc nhiÖt n¨ng. îng xuÊt hiÖn trong tõng bé phËn. -Mọi biến đổi trong tự nhiên đều có kèm -? Dựa vào đâu mà ta nhận biết đợc điện theo sự biến đổi năng lợng từ dạng này n¨ng? sang d¹ng kh¸c. III- VËn dông: C5 V= 2l => m = 2kg; t1= 200; t2= 800 Hoạt đông 4: Vận dụng và củng cố C= 4200J / kg.K -? Trong C5 ®iÒu g× chøng tá níc nhËn ®Gi¶i. îc thªm nhiÖt n¨ng? §iÖn n¨ng = nhiÖt n¨ng Q -Dựa vào đâu mà ta biết đợc rằng nhiệt 0 0 năng mà nớc nhận đợc là do điện năng => Q= Cm  t = 2.4200 (80 – 20 )=504 000J chuyÓn ho¸ thµnh?.

<span class='text_page_counter'>(128)</span> 4. Cñng cè:. - Dựa vào dấu hiệu nào mà ta nhận biết đợc cơ năng và nhiệt năng? - Cã nh÷ng d¹ng n¨ng lîng nµo ph¶i chuyÓn ho¸ thµnh c¬ n¨ng vµ nhiệt năng mới nhận biết đợc? 5. HDVN - HS häc bµi + lµm l¹i c¸c bµi C1 -> C5. - Lµm bµi tËp 59 / sbt. Ngày soạn: Ngày dạy: TiÕt 65: Bµi 60- §Þnh luËt b¶o toµn n¨ng lîng I-Môc tiªu - Nhận biết đợc trong các thiết bị làm biến đổi năng lợng, phần năng lợng thu đợc cuối cïng bao giê còng nhá h¬n phÇn n¨ng lîng cung cÊp cho thiÕt bÞ lóc ban ®Çu, n¨ng lîng kh«ng tù sinh ra. - Phát hiện đợc sự xuất hiện 1 dạng năng lợng nào đó bị giảm đi, phần năng lợng bị gi¶m ®i b»ng phÇn n¨ng lîng míi xuÊt hiÖn. -Phát biểu đợc định luật bảo toàn năng lợngvà vận dụng đợc định luật để giải thích hoặc dự đoán sự biến đổi của 1 số hiện tợng. II-ChuÈn bÞ -Thiết bị biến đổi thế năng thành động năng và ngợc lại. -Thiết bị biến đổi cơ năng thành điện năng và ngợc lại III- Tæ chøc d¹y vµ häc: 1. Tæ chøc: 2. KiÓm tra bµi cò: 3. Bµi míi: ĐVĐ: Vì sao loài ngời không thực hiện đợc mơ ớc chế tạo động cơ vĩnh cửu? -Kể lại chuyện: nhiều ngời đã mơ ớc chế tạo đợc 1 động cơ có thể chạy mãi mà không cần cung cấp nhiên liệu. Vì sao mơ ớc đó lại không thực hiện đợc? Hoạt động: tìm hiểu sự biến đổi thế I- Sự chuyển hoá năng lợng trong các năng thành động năng và có sự hao hụt cơ hiện tợng cơ, nhiệt, điên: n¨ng, sù xuÊt hiÖn nhiÖt n¨ng.

<span class='text_page_counter'>(129)</span> -Yªu cÇu HS lµm TN h×nh 60.1 1. Biến đổi thế năng thành động năng -Yªu cÇu tr¶ lêi c©u C1, C2, C3. vµ ngîc l¹i. Hao hôt c¬ n¨ng -? §iªï g× chøng tá n¨ng l¬ng kh«ng tù a- ThÝ nghiÖm: H- 60 /sgk sinh ra đợc mà do 1 dạng năng lợng khác C1: WtA = W®C vµ ngîc l¹i. biến đổi thành? Trong quá trình biến đổi C2: h1 > h2 => WtB < WtA nÕu thÊy 1 phÇn n¨ng lîng bÞ hao hôt ®i C3: WtB hao hôt -> WtB chuyÓn ho¸ th× cã ph¶i lµ nã ®É biÕn ®i mÊt kh«ng? thµnh  u; Wt hao hôt chøng tá W cña vËt Hoạt động 3: tìm hiểu sự biến đổi cơ không tự sinh r n¨ng thµnh ®iÖn n¨ng vµ ngîc l¹i. Ph¸t Wtc < Wb® => W = Wk + Whh hiÖn sù hao hôt c¬ n¨ng vµ sù xuÊt hiÖn Wk Wic d¹ng n¨ng lîng kh¸c ngoµi ®iÖn n¨ng  Wbd Wtp -Híng dÉn HS tiÕn hµnh TN: H= : Wt -> W® .Chỉ cho HS máy phát điện và động cơ - KÕt luËn 1: trong c¸c hiÖn tîng tù nhiªn, ®iÖn. thờng có sự biến đổi giữa thế năng và . Tiến hành TN: đánh dấu vị trí cao nhất động năng, cơ năng luôn giảm. Phần cơ của Akhi bắt đầu thả và vị trí cao nhât của năng hao hụt đi đã chuyển hoá thành B khi đợc kéo lên cao. nhiÖt n¨ng. ? Hãy phân tích quá trình biến đổi giữa 2.Biến đổi cơ năng thnàh điện năng và c¬ nang vµ ®iÖn n¨ng trong TN, so s¸nh ngîc l¹i. Hao hôt c¬ n¨ng n¨ng lîng ban ®Çu cña A vµ n¨ng lîng -ThÝ nghiÖm cuối cùng B nhận đợc? C4: Cơ năng A -> động năng -> cơ năng -Th¶o luËn nhãm tr¶ lêi c©u C4, C5 cña I -> c¬ n¨ng cña B. ? Trong TN trªn ngoµi ®iÖn n¨ng vµ c¬ C5: WA > WB -> sù hao hôt do chuyÓn n¨ng cßn xuÊt hiÖn thªm d¹ng n¨ng lîng ho¸ thµnh nhiÖt n¨ng. nµo kh¸c? Do ®©u mµ cã? -Kết luận 2: trong động cơ điện phần lớn Hoạt đông 4: tiếp thu thông báo của GV điện năng đợc biến đổi thành cơ năng. về định luật bảo toàn năng lợng trong m¸y ph¸t ®iÖn phÇn lín c¬ n¨ng -Những KL vừa thu đợc khi khảo sát sự chuyển hoá thành điện năng. Phần năng lbiến đổi cơ năng, điện năng ở trên liệu có ợng hữu ích thu đợc bao giờ cũng nhỏ hơn đúng cho sự biến đổi của các dạng năng phần năng lợng cung cấp ban đầu cho lîng kh¸c kh«ng? máy. Phần năng lợng hao hụt đi đã biến -Thông báo: các nhà khoa học đã khảo đổi thành dạng năng lợng khác. sát rất nhiều quá trình biến đổi năng lợng II-Định luật bảo toàn năng lợng kh¸c trong tù nhiªn vµ thÊy KL trªn lu«n N¨ng lîng kh«ng tù sinh ra hoÆc tù mÊt đúng trong mọi trờng hợp và đợc nêu lên đi mà chỉ chuyển hoá từ dạng này sang thành định luật bảo toàn năng lợng. d¹ng kh¸c, hoÆc truyÒn tõ vËt nµy sang - Định luật này đợc coi là ĐL tổng quá vật khác. nhÊt cña tù nhiªn, mäi ph¸t minh míi tr¸i với định luật này đều sai. III- VËn dông: C6, C7 ?-Tronh TN nghiÖm ®un nãng níc b»ng C6: điện, điện năng đã biến đổi thành nhiệt n¨ng. Sau khi ngõng ®un, níc nguéi ®i vµ trở lại nhiệt độ ban đầu, điều đó có nghĩa là nhiệt năng đã biến mất? Tại sao? Hoạt đông 5: vận dụng định luật bảo toàn năng lợng để trả lời câu C6 và C7 C7: BÕp c¶i tiÕn qu©y xung quanh kÝn-> ?- ý định chế tạo động cơ vĩnh cửu trái năng lợng truyền ra ngoài ít -> Đỡ tốn với định luật bảo toàn năng lợng ở chỗ năng lợng nµo? Khói bay lên trên năng lợng của khói đợc - Khi ®un bÕp, nhiÖt n¨ng bÞ hao hôt, mÊt sö dông tiÕp….. đi rất nhiều. Có phải ở đây định luật bảo toàn năng lợng không đúng nữa không? 4. Cñng cè: - Trong các quá ttrình biến đổi qua lại giữa thế năng và động năng, giữa cơ năng và điện năng, ta thờng thấy cơ năng bị hao hụt đi. Điều đó có trái với định luật bảo toàn n¨ng lîng kh«ng? T¹i sao? 5. HDVN: - Học bài và làm bài đầy đủ.

<span class='text_page_counter'>(130)</span> Ngày soạn: Ngày dạy: TiÕt 66: bµi 61- s¶n xuÊt §Þªn n¨ng , nhiÖt ®iÖn vµ thuû ®iÖn I-Môc tiªu -Nêu đợc vai trò của điện năng trong đời sống và sản xuất, u điểm của việc sử dụng ®iÖn n¨ng so víi c¸c d¹ng n¨ng lîng kh¸c. -Chỉ ra đợc các bộ phận chính trong nhà máy thuỷ điện và nhiệt điện. -Chỉ ra đợc các quá trình biến đổi năng lợng trong nhà máy thuỷ điện và nhiệt điện II-ChuÈn bÞ -Tranh vẽ sơ đồ nhà máy thuỷ điện và nhiệt điện III- Tæ chøc d¹y vµ häc: 1- Tæ chøc: 2. KiÓm tra: - Em hãy nêu nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều 3- Bµi míi:. Hoạt động 1: Kiểm tra -tạo tình huống I-Vai trò của điện năng trong đời sống häc tËp vµ s¶n xuÊt Trong nguồn điện lại không có sẵn trong C1: + Trong đời sống điện phục vụ thắp tù nhiªn nh lµ nguån n»ng lîng kh¸c , mµ s¸ng , qu¹t m¸t , sëi Êm , xay x¸t ..... phải tạo ra nguồn năng lợng điện.Vậy +Trong kĩ thuật : quay động cơ điện, nâng phải làm thế nào để biến năng lợng khác vật lên cao. thµnh ®iÖn n¨ng ? C2: Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của điện Thuû ®iÖn:Wníc__ Wr«to__ ®iÖn n¨ng. trong đời sống và sản xuất M¸y nhiÖt ®iÖn:NhiÖt n¨ng cña nhiªn liÖu - GV gäi 2 HS nghiªn cøu c©u 1vµ tr¶ đốt cháy- điện năng lêi C1. - Tr¶ lêi C4:Bé phËn chÝnh: -GV kết luận : Nếu không có điện thì đời .Lò đốt than , nồi hơi. Tua bin. sống con ngời sẽ không đợc nâng cao, kỹ .M¸y ph¸t ®iÖn. èng khãi.Th¸p lµm thuËt kh«ng ph¸t triÓn. l¹nh. -Yªu c©u HS tr¶ lêi C2. -HS nghiªn cøu tr¶ lêi C3 II-NhiÖt ®iÖn Hoạt động 3:Tìm hiểu hoạt động của nhà Lò đốt có tác dụng biến hoá năng - nhiệt máy nhiệt điện và quá trình biến đổi năng năng lợng trong các bộ phận đó. Nåi h¬i :NhiÖt n¨ng- c¬ n¨ng cña h¬i Yêu cầu HS nghiên cứu sơ đồ cấu tạo Tua bin : cơ năng của hơi -cơ năng tua bin cña nhµ m¸y nhiÖt ®iÖn vµ ph¸t biÓu . M¸y ph¸t ®iÖn: c¬ n¨ng tua bin- ®iÖn n¨ng -GV ghi l¹i c¸c bé phËn cña nhµ m¸y trªn KL1:trong nhµ m¸y nhiÖt ®iÖn nhiÖt n¨ng b¶ng cña vµi em HS . Bé phËn nµo trïng chuyÓn ho¸ thµnh c¬ n¨ng chuûªn ho¸ th× kh«ng ghi l¹i (bé phËn chÝnh). thµnh ®iªn n¨ng ?-Nêu sự biến đổi năng lợng trong các bộ phận đó. HS dựa vào các bộ phận chính để nêu sự biến đổi năng lợng. ?-Trong nhµ m¸y nhiÖt ®iÖn cã sù chuyÓn ho¸ n¨ng lîng c¬ b¶n nµo?Gäi 2 HS tr¶ III- Thuû ®iÖn: lêi. C5:-Níc trªn hå cã d¹ng Wt Hoạt đông 4: Tìm hiểu hoạt động của -Nớc chảy trong ống:Wt - Wđ nhµ m¸y thuû ®iÖn . -Tua bin :W® níc - W® tua bin -Yªu cÇu HS nghiªn cøu H-61.2 tr¶ lêi -Trong nhµ m¸y ph¸t ®iÖn:W® tua bin -> C5 ®iÖn n¨ng HS lÇn lît tr¶ lêi .Cã gîi ý : C6: + Níc trªn hå cã n¨ng lîng ë d¹ng? Mïa kh« níc Ýt - mùc níc hå thÊp -Wt n-.

<span class='text_page_counter'>(131)</span> + Níc ch¶y trong èng dÉn níc cã d¹ng n¨ng lîng nµo? + Tua bin hoạt động nhờ năng lợng nµo? +M¸y ph¸t ®iÖn cã n¨ng lîng kh«ng? Do ®©u? C6: HS trả lời. Nếu không trả lời đợc thì gîi ý: n¨ng lîng cña níc phô thuéc vµo yÕu tè nµo ? - KÕt luËn vÒ sù chuyÓn ho¸ n¨ng lîng trong nhµ m¸y thuû ®iÖn.. íc Ýt - ®iÖn n¨ng Ýt C7: Tãm t¾t h1=1m; S=1Km2 =1000000m2 h2= 200m =2.102 m; §iÖn n¨ng? Gi¶i A=®iÖn n¨ng=P.h =d.V.h1 = d.S.h1 .h2 = =104.106.2.102 = 2.102. =200J -Ghi ghi nhí vµo vë.. 4.Cñng cè: -Coi nh W-®iÖn n¨ng. -Gọi 1 HS đọc thông báo mục “ có thể em cha biết,, cho cả lớp nghe. -GV cã thÓ më réng thªm t¸c dông cña m¸y thuû ®iÖn : sö dông n¨ng lîng v« tËn trong tự nhiên .Nhợc điểm là phụ thuộc vào thời tiết.Do đó trong mùa khô phải tiết kiệm điện h¬n . 5. Híng dÉn vÒ nhµ:. - Häc bµi vµ lµm bµi tËp trong sbt.. Ngày soạn: Ngày dạy: TIÕt 67 Bµi 62 ®iÖn giã -®iÖn mÆt trêi -®iÖn h¹t nh©n I-Môc tiªu: - Nêu đợc các bộ phận chính của máy phát điện gió- pin mặt trời- nhà máy điện nguyªn tö. - Chỉ ra đợc sự biến đổi năng lợng trong các bộ phận chính của các nhà máy trên. - Nêu đợc u và nhợc điểm của việc sản xuất và sử dụng điện gió, điện hạt nhân , điện mÆt trêi II-ChuÈn bÞ: -1m¸y ph¸t ®iÖn giã, qu¹t giã.

<span class='text_page_counter'>(132)</span> -1 pin mặt trời , bóng đèn 220V- 100W -1đèn LED có giá - Hình vẽ sơ đồ nhà máy điện nguyên tử III- Tæ chøc d¹y vµ häc: 1. Tæ chøc: 2. Kiểm tra: *HS1:Em hãy nêu vai trò điện năng trong đời sống và kỹ thuật . Việc truyÒn t¶i ®iÖn n¨ng cã thuËn lîi g×? Khã kh¨n g×? *HS2: Nhà máy nhiệt điện và thuỷ điện có đặc điểm giống và khác nhau nh thÕ nµo? Nªu u ®iÓm vµ nhîc ®iÓm cña c¸c nhµ m¸y nµy? 3. Bµi míi:. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ-tạo tình 1-máy phát điện gió: huèng häc tËp. C 1: + cÊu t¹o (sgk). 1.KiÓm tra bµi cò. + Hoạt động: động năng của gió-> động Hoạt động 2: Tìm hiểu máy phát điện năng Roto -> năng lợng điện trong máy phát giã ®iÖn. -Chøng minh giã cã n¨ng lîng ?(gäi 1 HS trung b×nh hoÆc h¬i yÕu tr¶ lêi) - Yªu cÇu HS tr¶ lêi C1 -Nghiên cứu trên sơ đồ máy phát điện II- pin mặt trời: giã + cÊu t¹o (sgk). -Nêu sự biến đổi năng lợng + Hoạt động: năng lợng ánh sáng -> Hoạt động3: Tìm hiểu hoạt động của năng lợng điện pin mÆt trêi. * Nhîc ®iÓm: Muèn cã n¨ng lîng ®iÖn lín-GV th«ng b¸o qua cÊu t¹o cña pin CÇn nh÷ng tÊm kim lo¹i cã diÖn tÝch lín. mÆt trêi: Khi sö dông cÇn ph¶i cã ¸nh s¸ng. + Lµ nh÷ng tÊm ph¼ng lµm b»ng silic +Khi chiÕu ¸nh s¸ng th× cã sù khuÕch t¸n cña electron tõ líp kim - C2 : S1= 1m2 ; P1 = 1,4 kw; H= 10% lo¹i kh¸c- 2 cùc cña nguån ®iÖn - P®=20. 100w = 2000 w; P q =10 . 75= -Pin mÆt trêi: n¨ng lîng chuyÓn ho¸ 750w. nh thÕ nµo ? ChuyÓn ho¸ trùc tiÕp hay * S = ? Gi¶i gi¸n tiÕp? tõ c«ng thøc: -Muèn tÝch nhiÒu n¨ng lîng th× diÖn Pic Pd  Pq   ptp (2000  750).10 2750 w tÝch cña tÊm kim lo¹i ph¶i nh thÕ nµo? P P tp -?Khi sö dông ph¶i nh thÕ nµo? H = tp HS nghiªn cøu tµi liÖu vµ tr¶ lêi VËy diÖn tÝch tÊm pin mÆt trêi cÇn lµm lµ: Hoạt động4:tìm hiểu bộ phận chính cña nhµ m¸y ®iÖn nguyªn tö vµ c¸c quá trình biến đỏi năng lợng trong các bộ phận đó ?- Hãy quan sát hình 61.1 và 62.3 để chØ ra hai nhµ m¸y nhiÖt ®iÖn vµ ®iÖn nguyªn tö cã bé phËn chÝnh nµo gièng , kh¸c nhau? ?-Bé phËn lß h¬i vµ lß ph¶n øng tuy kh¸c nhau nhng cã nhiÖm vô g× gièng nhau? -Th«ng b¸o u ®iÓm cña nhµ m¸y ®iÖn nguyên tử và biện pháp đảm bảo an toµn. Hoạt động5: tìm hiểu nguyên tắc chung cña viÖc sö dông ®iÖn n¨ng vµ c¸c biÖn ph¸p tiÕt kiÖm ®iÖn n¨ng - Cho HS th¶o luËn chung c©u C3, C4. ?- V× sao biÖn ph¸p tiÕt kiÖm ®iÖn chñ yÕu lµ h¹n chÕ dïng ®iÖn trong giê cao ®iÓm?. 2750 19, 6m 2 S= 1400 III- Nhµ m¸y ®iÖn h¹t nh©n. + cÊu t¹o (sgk). + Hoạt động:Lò phản ứng->năng lợng hat nh©n-> nhiÖt n¨ng cña chÊt láng->n¨ng lîng ®iÖn: C3: C4: *u ®iÓm: *Nhîc ®iÓm.

<span class='text_page_counter'>(133)</span> 4. Cñng cè ?- Nªu nh÷ng u ®iÓm vµ nhîc ®iÓm cña viÖc s¶n xuÊt vµ sö dông ®iÖn giã, ®iÖn mÆt trêi. ?- Nhµ m¸y nhiÖt ®iÖn vµ nhµ m¸y ®iÖn nguyªn tö cã bé phËn chÝnh nµo gièng nhau, kh¸c nhau? 5.HDVN: - VÒ nhµ häc bµi - ChuÈn bÞ bµi tËp vÒ quang hîp. Ngày soạn: Ngày dạy: TiÕt 68:. ¤n tËp.. I- Môc tiªu: - HS tù «n tËp vµ tù kiÓm tra nh÷ng yÕu tè kiÕn thøc vÒ kÜ n¨ng cña phÇn kiÕn thức đã học. - Vận dụng những kiến thức đã học để giải bài tập - RÌn tÝnh tù gi¸c, kÜ n¨ng ph©n tÝch bµi to¸n vËt lÝ, tÝnh suy luËn l«gÝc. II- Các hoạt động dạy và học: 1. Tæ chøc: 2. KiÓm tra: 3. Bµi míi: I- LÝ thuyÕt: 1- HiÖn tîng khóc x¹ ¸nh s¸ng. Gãc tíi b»ng 600. Gãc khóc x¹ nhá h¬n 600. 2- TKHT: d>f ¶nh cña vËt lu«n lµ ¶nh thËt.V©t ë xa v« cùc lu«n cho ¶nh thËt t¹i tiªu ®iÓm * TKHT cã r×a máng h¬n phÇn gi÷a. 3-Tia lã qua f cña TK. 4 +Tia qua quang t©m; +Tia song song víi  . 5-TK cã phÇn r×a dµy h¬n phÇn gi÷a ->TKPK. 6-NÕu vËt lu«n cho ¶nh ¶o-> TKPK. .15-Chiếu ánh sáng đỏ vào tờ giấy trắng-> tờ giấy có màu đỏ. -Thay giÊy tr¾ng= giÊy xanh-> giÊy xanh cã mµu h¬i ®en. 16:Trong viÖc s¶n xuÊt muèi, ngêi ta sö dông nhiÖt cña ¸nh s¸ng mÆt trêi, níc trong níc biÓn sÏ bÞ bèc h¬i. II . VËn dông: 17: Ch÷a bµi 24 / sgk: Gäi OA lµ kho¶ng c¸ch tõ M -> cöa sæ (OA= 5m =500cm) OA’ lµ kho¶ng c¸ch tõ thÓ thuû tinh-> mµng líi (OA’= 2cm); AB lµ cöa sæ (AB=2m =200cm) A’B’ lµ ¶nh cña AB trªn mµng líi (h×nh díi). + GV : - Nªu hÖ th«ngs c©u hái, yªu cÇu HS tr¶ lêi c¸c c©u hái t¬ng øng? - GV chuÈn ho¸ kiÕn thøc gióp HS n¾m ch¾c bµi kÜ h¬n.. -Híng dÉn HS lµm bµi 24/ sgk. + xác định ảnh của vật. + c¸ch vÏ ¶nh cña vËt. * Yªu cÇu HS tr×nh bµy b¶ng- NhËn xÐt- thèng nhÊt – ghi vë..

<span class='text_page_counter'>(134)</span> B. I. AA. F. 0. B’. Ta cã: A ' B' OA ' OA '   A 'B' AB. AB OA OA 2 A 'B' 200. 0,8cm 500 Hay: 18 - Bµi 2/sgk: d=16cm; f= 12cm; AB=h=4cm . Chøng minh h’=3h. Gi¶i. a- VÏ ¶nh A’B’ cña AB qua TKHT A. F. B. A’. Bµi 2: yªu cÇu HS lµm viÖc c¸ nh©n, gäi 1 HS lªn b¶ng ch÷a bµi tËp, yªu cÇu HS chän tØ lÖ thÝch hîp -HS lµm viÖc c¸ nh©n (vÏ h×nh d=16cm, f=12cm tØ lÖ 4:1 ). B. ’. ’. -GV kiểm tra nhắc nhở HS lấy đúng tỉ lÖ cho hîp lÝ, kÕt qu¶ chÝch x¸c. -10 phót sau gäi 3 HS lªn chÊm bµi.. 0. * §o: h=4cm-.h’ =12 cm=>h/h’=3 lÇn. *Chøng minh:  OA’B’ ta cã: - XÐt  AOB AB AO 4 A ' B' 1    '  A ' B' A 'O 16 A O 4 (1)  F’A’B’ ta cã: - XÐt  OIF’ ' OI OF OI A ' B'   '  A 'B' OA ' OI OA ' (2) Từ (1) và (2) giải ra ta đợc A’ B’ = 3AB. . . 4. Cñng cè: 5- DÆn dß:. * HS ôn bài chữa các bài tập đã học *¤n tËp tõ bµi 33-> bµi 62/ sgk. ChuÈn bÞ cho bµi kiÓm tra häc k×.. Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 69 bµi tËp. I- Môc tiªu: - Vận dụng kiến thức để giải đợc các bài tập định tính và định lợng về hiện tợng khóc x¹ ¸nh s¸ng, vÒ thÊu kÝnh HT vµ TKPK. - Cñng cè kiÕn thøc vÒ ¸nh s¸ng tr¾ng vµ ¸nh s¸ng mµu.

<span class='text_page_counter'>(135)</span> - Vận dụng những kiến thức đã học để giải bài tập - RÌn tÝnh tù gi¸c, kÜ n¨ng ph©n tÝch bµi to¸n vËt lÝ, tÝnh suy luËn l«gÝc. II.Chuẩn bị. - Giáo viên chuẩn bị thêm một số bài tập mang tính hệ thống hoá kiến thức. III.Các hoạt động dạy và học . 1. Tổ chức: 9A: 9B: 2.Kiểm tra bài cũ. 3.Bài mới. Baøi taäp 1. Baøi taâp 1. Một vật cao 120cm đặt cách máy ảnh a./ Dựng ảnh của vật trên phim như hình 3m. Dùng máy ảnh để chụp vật này thì vẽ thaáy aûnh cao 2cm. a./ Hãy dựng ảnh của vật này trên phim ( không cần đúng tỉ lệ ) b./ Tính khoảng cách từ phim đến vật kính luùc chuïp aûnh . - A’B’ laø aûnh cuûa AB : aûnh thaät vaø nhoû hôn vaät b./ Tính khoảng cách từ phim đến vật kính : - Tam giác OA’B’ đồng dạng với tam giaùc OAB suy ra : OA’ = 5cm Baøi taäp 2. Một mắt có tiêu cự của thuỷ tinh thể laø2cm khi khoâng ñieàu tieát . a./ Khoảng cách từ quang tâm đến màng lưới là 1,5cm. Mắt bị tật gì ? b./ Để ảnh của vật hiện lên ở màng lưới thì phaûi ñeo kính gì ? Baøi taäp 3. Moät vaät ñaët caùch moät kính luùp 6cm. Cho biết tiêu cự của kính lúp bằng 10cm. a./ Dựng ảnh của vật qua kính lúp ( không cần đúng tỉ lệ ) b./ Aûnh là ảnh thật hay ảnh ảo ? Lớn hôn hay nhoû hôn vaät ?. Baøi taäp 2. a./ Do tieâu ñieåm cuûa maét naèm sau maøn lưới nên mắt này là mắt lão ( vật ở vô cực sẽ cho ảnh ở sau màng lưới ) b./ Để khắc phục tật lão thị phải đeo kính hoäi tuï .( kính laõo ) Baøi taäp 3. a./ Dựng ảnh như hình vẽ :. b./ Aûnh cuûa vaät qua kính luùp laø aûnh aûo . - Tam giác OA’B’ đồng dạng với tam giác OAB và F’A’B’ đồng dạng với F’OI ta rút ra được OA’ = 5cm vaø A’B’ / AB = 2,5 laàn.

<span class='text_page_counter'>(136)</span> Baøi taäp 4. a) Maét oâng An laø. . . . . . . . . . . . neân không nhìn rõ những vật ở gần. Để đọc saùch oâng An phaûi ñeo kính . . .. . . . . . . . . . . . b). Kính luùp laø duïng cuï duøng để . . . . . . . Aûnh của một vật qua kính luùp laø . . . . . . . .vaø . . . . . .vaät c). Chieáu aùnh saùng traéng qua taám loïc maøu lam . ta được aùnh saùng . . . . . . . . . . . . . . . . d). Nhìn một mảnh giấy vàng dưới ánh sáng màu đỏ , ta sẽ thấy mảnh giấy có maøu . . . . . . . . . . .. Baøi taäp 4. a) maét laõo ; hoäi tuï b). quan sát các vật nhỏ ; ảnh ảo ; lớn hôn c). maøu lam d). maøu ñen e). aùnh saùng, taùc duïng quang ñieän. e). Muốn cho pin Mặt Trời phát điện thì phaûi chieáu . . . . . . . . .vaøo pin. Taùc duïng cuûa aùnh saùng leân pin goïi laø . . . . . 4. Cñng cè: - Nhắc lại những dạng bài tập đã chữa 5- DÆn dß: * HS ôn bài chữa các bài tập đã học *¤n tËp tõ bµi 33-> bµi 62/ sgk. ChuÈn bÞ cho bµi kiÓm tra häc k×.. Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết 70 KIỂM TRA HỌC KỲ II. I- Môc tiªu: - HS tự kiểm tra những kiến thức đã học. Đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức đã học trong học kì qua, đề ra phơng án giảng dạy cho phần sau. - RÌn tÝnh tù gi¸c, kÜ n¨ng ph©n tÝch bµi to¸n vËt lÝ, tÝnh suy luËn l«gÝc. II. ĐỀ BÀI : PHẦN I.Trắc nghiệm : (5 điểm ) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất Câu 1: Người ta muốn tải một công suất điện 50000 W. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tải điện là 10000 V, điện trở dây tải điện là 10  thì công suất hao phí vì tỏa nhiệt trên đường dây là A. 50 W B. 107 W C. 250 W D. 0,4 W.

<span class='text_page_counter'>(137)</span> Câu 2: Trên cùng một đường dây tải điện, cùng một công suất điện, nếu dùng dậy dẫn có tiết diện tăng gấp đôi thì công suất hao phí do tỏa nhiệt sẽ A. tăng hai lần B. giảm hai lần C. tăng bốn lần D. giảm bốn lần Câu 3: Cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến thế xoay chiều có số vòng dây tương ứng là n1 = 4n2. Hiệu điện thế cuộn sơ cấp là 220V, khi đó hiệu điện thế cuộn thứ cấp là A. 880V B. 440V C. 55V D. 110V Câu 4: Khi cho dòng điện một chiều không đổi chạy vào cuộn sơ cấp của một máy biến thế thì trong cuộn thứ cấp A. xuất hiện dòng điện một chiều không đổi; B.xuất hiện dòng điện một chiều biến đổi C. xuất hiện dòng điện xoay chiều; D. không xuất hiện dòng điện nào cả Câu 5: Qua thấu kính hội tụ, một vật thật cho ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật. Trong trường hợp này, vật nằm trong khoảng nào so với thấu kính A. trong khoảng tiêu cự của thấu kính B. lớn hơn hai lần tiêu cự C. trong khoảng lớn hơn tiêu cự nhưng nhỏ hơn hai lần tiêu cự D. ngay tiêu cự của thấu kính Câu 6: Ảnh của một vật sáng đặt trước thấu kính hội tụ không thể là A. ảnh thật ngược chiều và bé hơn vật B.ảnh ảo cùng chiều và bé hơn vật C. ảnh thật ngược chiều và lớn hơn vật; D.ảnh thật ngược chiều và bằng vật Câu 7: Một vật đặt ở rất xa thấu kính hội tụ cho ảnh ở A. vô cực B. sau thấu kính và cách hai lần tiêu cự C. ngay tại tiêu điểm D. trước thấu kính và cách hai lần tiêu cự Câu 8: Người ta chụp ảnh một cây cao 1m , đặt cách máy ảnh 2m. Phim cách vật kính của máy ảnh 6cm. Chiều cao của ảnh trên phim cao A . 3m B. 3mm C. 3dm D. 3cm Câu 9: Trên một đĩa tròn được chia làm ba phần bằng nhau và tô lên đó ba màu xanh lam, xanh lục và màu đỏ. Quay đĩa nói trên xung quanh trục xuyên tâm của nó ta sẽ nhìn thấy đĩa có màu A. xanh B. trắng C. chàm D. vàng Câu 10: Cơ năng không được chuyển hóa trực tiếp thành điện năng ở A. máy phát điện dùng sức gió C. pin mặt trời B. máy nhiệt điện D. máy phát điện dùng sức nước PHẦN II/ Tự luận: (5 điểm) S Câu 1: Cho ∆ là trục chính của thấu kính, S là một điểm sáng, S’ là ảnh của S tạo bởi thấu kính (hình vẽ). Hãy xác định: S’ a/ S’ là ảnh ảo hay thật ∆ b/ Thấu kính đã cho là hội tụ hay phân kỳ c/ Xác định quang tâm, các tiêu điểm bằng phép vẽ. Câu 2: Cho một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm. Đặt một vật sáng AB cao 2 cm vuông góc với trục chính, cách thấu kính một khoảng 15 cm. a/ Vẽ hình minh hoạ b/ Tính chiều cao của ảnh A’B’ và khoảng cách từ ảnh đến quang tâm của thấu kính.---------III.ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM PHẦN I. TRẮC NGHIỆM: ( Mỗi câu đúng 0,5 điểm ) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp C B C D C B C D B C án PHẦN II. TỰ LUẬN: ( 5 điểm ). Câu. Yêu cầu cần đạt. Điểm.

<span class='text_page_counter'>(138)</span> Bài 1. Bài 2. a) Xác định S/ là ảnh ảo b) Xác định đúng TKPK c) Vẽ hình chính xác a) Vẽ hình đúng b )  A/B/O   ABO A/ B / A/O  AB = AO (1) / / / /  A B F   OIF A/ B/ A/ F / A / O  OF /  OI = OF / = OF /. Mà AB = OI. 0,5đ 0,5đ 1đ 1đ. 0,75đ (2) (3). A/O A / O  OF / OF / Từ (1) (2) (3)  AO =  A/O. OF/ = AO.(A/O + OF/)  20A/O = 15A/O + 15.20 300  A O = 5 = 60cm AB. A / O  A/ B / = AO 2.60 = 15 = 8 cm /. 0,75đ A’. FA. IV. Tiến trình lên lớp: 1. Tổ chức: 9A: 2. Tiển hành kiểm tra: - GV giao đề - Gv coi kiểm tra và thu bài 3. HDVN: - Y/c hs về làm lại bài kiểm tra 4. Nhận xét giờ kiểm tra: GV Nhận xét ý thức làm bài của Hs. O. F’ 0,5đ. 9B:.

<span class='text_page_counter'>(139)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×