Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (152.73 KB, 15 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>PHẦN 1 ĐỊA LÍ VIỆT NAM BÀI 1: VIỆT NAM ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA Câu 1: Nêu vị trí địa lí và giới hạn của nước ta? Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á. Đất nước ta vừa có đất liền vừa có biển, đảo và quần đảo. Nước ta là một bộ phận của Châu Á, có vùng biển thông với đại dương. Vị trí địa lí đó thuận lợi cho việc giao lưu với nhiều nước trên thế giới bằng đường bộ, đường biển và đường hàng không. Câu 2: Phần đất liền của nước ta tiếp giáp với những nước nào? Cho biết biển bao bọc phía nào phần đất liền của nước ta? Phần đất liền nước ta tiếp giáp với các nước; Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia. Biển bao bọc phía đông, nam và tây nam phần đất liền của nước ta. Câu 3: Trình bày đặc điểm về hình dạng và diện tích của nước ta? Phần đất liền nước ta hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc – Nam, với đường bờ biển cong như hình chữ S. Chiều dài từ Bắc vào Nam khoảng 1650km và nơi hẹp nhất chưa đầy 50km. Diện tích lãnh thổ nước ta vào khoảng 330 000 km2 và vùng biển có diện tích rộng hơn phần đất liền nhiều lần. Kết luận: Nước ta nằm trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á. Đất nước ta gồm phần đất liền có đường biển giống hình chữ S và vùng biển rộng lớn thuộc Biển Đông với nhiều đảo và quần đảo. -----------------------------------------------BÀI 2: ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN Câu 1: Trình bày đặc điểm chính của địa hình nước ta? Phần đất liền nước ta với 3/4 diện tích là đồi núi và chủ yếu là đồi núi thấp, chỉ có 1/4 diện tích là đồng bằng. Đồi núi nước ta trải rộng khắp các tỉnh biên giới phía Bắc và chạy dài từ Bắc vào Nam, các dãy núi phần lớn có hưóng tây bắc-đông nam và một số có hình cánh cung. Đồng bằng nước ta phần lớn là đồng bằng châu thổ do phù sa sông ngòi bồi đắp, có địa hình thấp và tương đối bằng phẳng. Đó là những nơi trồng lúa rất tốt và thường tập trung dân cư đông đúc. Câu 2: Kể tên một số loại khoáng sản của nước ta vàcho biết chúng có ở đâu? Nước ta có nhiều loại khoáng sản như: -Than ở Quảng Ninh. -Thiếc ở Tĩnh Túc- Cao Bằng. -Dầu mỏ, khí tự nhiên ở Biển Đông. -Sắt ở Yên Bái, Thái Nguyên, Hà Tĩnh. -Đồng, A-pa-tít ở Lào Cai. -Vàng, Bô-xít ở Tây Nguyên. Khoáng sản được làm nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp. Chúng ta cần khai thác khoáng sản một cách hợp lí, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả. Kết luận: Trên phần đất liền nước ta, 3/4 diện tích là đồi núi và 1/4 diện tích là đồng bằng. Nước ta có nhiều khoáng sản như than ở Quảng Ninh, a-pa-tít ở Lào Cai, sắt ở Hà Tĩnh, bô-xít ở Tây Nguyên, dầu mỏ và khí tự nhiên ở Biển Đông, ….
<span class='text_page_counter'>(2)</span> ---------------------------------------BÀI 3: KHÍ HẬU Câu 1: Hãy nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta? Khí hậu nước ta nói chung là nóng trừ những vùng núi cao thường mát mẻ quanh năm. Gió và mưa của nước ta thay đổi theo mùa. Trong một năm có hai mùa gió chính: một là gió mùa đông bắc, còn một mùa kia là gió mùa đông nam hoặc tây nam. Câu 2: Khí hậu miền Bắc và miền Nam khác nhau như thế nào? Khí hậu nước ta có sự khác biệt giữa miền Nam và miền Bắc với ranh giới là dãy núi Bạch Mã. Ở miền Bắc ứng với hai mùa là mùa hạ và mùa đông, Mùa hạ trời nóng và nhiều mưa. Mùa đông trời lạnh và ít mưa. Giữa hai mùa là những thời kì chuyển tiếp quen gọi là mùa xuân và mùa thu. Mùa xuân, mưa phùn ẩm ướt; mùa thu,trời se lạnh, khô hanh. Ở miền Nam nóng quanh năm chỉ có mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa thường có mưa rào. Mùa khô hầu như không mưa, ban ngày trời nắng chói chang, ban đêm dịu mát hơn. Câu 3: Khí hậu có ảnh hưởng gì đến đời sống và sản xuất? -Khí hậu nước tanóng và mưa nhiều nên cây cối dễ phát triển, xanh tốt quanh năm. -Khí hậu nước ta còn gây một số khó khăn cụ thể là: hằng năm thường hay có bão, có năm mưa nhiều gây lũ lụt, có năm mưa ít gây ra hạn hán làm ảnh hưởng đến đời sống và hoạt động sản xuất của người dân. Kết luận: Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa. Khí hậu nước ta có sự khác biệt giữa miền Nam và miền Bắc. Miền Bắc có mùa đông lạnh, mưâ phùn; miền Nam nóng quanh năm với mùa mưa và mùa khô rõ rệt. ----------------------------------------BÀI 4: SÔNG NGÒI Câu 1: Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì? -Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc được phân bố rộng khắp trên cả nước. Các con sông lớn ở miền Bắc như: sông Hồng, sông Thái Bình, sông Đà… Các con sông lớn ở miền Nam là: sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai, … Sông ở miền Trung thường ngắn, nhỏ, dốc nhưng lớn hơn cả là sông Mã, sông Cả, sông Đà Rằng, … -Sông ngòi nước ta có lượng nước thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa: Vào mùa mưa, nước sông dâng lên nhanh chóng, có khi tràn ngập cả hai bên bờ, gây lũ lụt. Vào mùa khô, nước sông hạ thấp, lòng sông trơ ra những bãi cát hoặc sỏi đá. Về mùa lũ, nước sông thường rất đục vì chứa nhiều phù sa. Câu 2: Nêu vai trò của sông ngòi đối với đời sống của nhân dân? -Sông ngòi bồi đắp phù sa tạo nên nhiều đồng bằng, cung cấp nước cho sản xuất và đời sống của nhân dân. -Sông ngòi còn là đường giao thông quan trọng, nguồn thuỷ điện lớn và cho ta nhiều thuỷ sản. -Sông còn là nơi có thể phát triển ngành nuôi trồng thủy sản. Kết luận: Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhưng ít sông lớn. Sông của nước ta có lượng nước thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa. Sông ngòi có vai trò quan trọng đối với đời sống và sản xuất của người dân. ----------------------------------------BÀI 5: VÙNG BIỂN NƯỚC TA.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Câu 1: Nêu vị trí và đặc điểm vùng biển của nước ta? *Vị trí: Vùng biển nước ta là một bộ phận của Biển Đông, biển bao bọc phía đông, nam và tây nam phần đất liền nước ta. *Đặc điểm: -Biển nước ta không bao giờ đóng băng, thuận lợi cho giao thông và đánh bắt hảisản. Tuy nhiên, miền Bắc và miền Trung hay có bão gây thiệt hại cho nhiều tàu thuyền và những vùng ven biển. -Ở Biển Đông, hằng ngày có lúc nước dâng lên có lúc hạ xuống, đó là thuỷ triều. Nhân dân vùng ven biển thường lợi dụng thuỷ triều để lấy nước làm muối và ra khơi đánh bắt hải sản… Câu 2: Biển có vai trò như thế nào đối với đời sống và sản xuất? -Nhờ có biển mà khí hậu nước ta trở nên điều hoà hơn. -Biển là nguồn tài nguuyên lớn cho ta nhiều dầu mỏ, khí tự nhiên, muối, cá, tôm, … -Biển là đường giao thông quan trọng. -Ven biển có nhiều bãi tắm và phong cảnh đẹp là những nơi du lịch và nghỉ mát hấp dẫn. Chúng ta cần bảo vệ, giữ gìn và khai thác tài nguyên biển một cách hợp lí. Kết luận: Vùng biển nước ta là một bộ phận của Biển Đông. Biển điều hoà khí hậu, là nguồn tài nguyên và là đường giao thông quan trọng. Ven biển có nhiều nơi du lịch, nghỉ mát hấp dẫn. -------------------------------------BÀI 6: ĐẤT VÀ RỪNG Câu 1: Nêu đặc điểm và sự phân bố một số loại đất chính ở nước ta? -Nước ta có nhiều loại đất nhưng chiếm diện tích lớn hơn cả là đất phe-ra-lít ở vùng đồi núi và đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng. -Đất phe-ra-lít có màu đỏ hoặc đỏ vàng thường nghèo mùn; nếu được hình thành trên đá ba dan thì tơi xốp, phì nhiêu. -Đất phù sa được hình thành do sông ngòi bồi đắp nên rất phì nhiêu, màu mỡ. Đất là nguồn tài nguyên quí giá nhưng chỉ có hạn vì vậy việc sử dụng đất cần đi đôi với việc bảo vệ và cải tạo. Câu 2: Nêu đặc điểm của rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn? Nước ta có nhiều loại rừng nhưng đáng chú ý hơn cả là rừng rậm nhiệt đới phân bố ở vùng đồi núi và rừng ngập mặn phân bố chủ yếu ở những nơi đất thấp ven biển, ở đó thuỷ triều hằng ngày dâng ngập nước. -Rừng rậm nhiệt đới có nhiều loại cây, có nhiều tầng cao thấp khác nhau. -Rừng ngập mặn chủ yếu là cây đước, sú, vẹt, … Cây mọc vượt lên mặt nước. Cây đước có bộ dễ chùm to, khoẻ, rậm rạp như những chiếc nơm úp cá, có tác dụng nâng cây vượt khỏi mặt nước và giữ đất lại, làm cho đất liền ngày càng lấn rộng ra biển. Câu 3: Nêu một số tác dụng của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta? -Rừng cho ta nhiều sản vật nhất là gỗ. -Rừng có tác dụng điều hoà khí hậu, rừng che phủ đất. -Rừng đầu nguồn giúp hạn chế nước mưa tràn về đồng bằng một cách đột ngột gây lũ lụt. -Rừng ven biển chống bão biển, bão cát bảo vệ sản xuất và đời sống của người dân ở ven biển..
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Kết luận: ở nước ta, đất phe-la-lít tập trung chủ yếu ở vùng đồi và đất phù sa ở vùng đồng bằng. Rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi, còn rừng ngập mặn ở ven biển. Đất và rừng có vai trò to lớn trong sản xuất và đời sống. Chúng ta cần bảo vệ, khai thác, sử dụng đất và rừng một cách hợp lí. --------------------------BÀI 7: ÔN TẬP -------------------BÀI 8:DÂN SỐ NƯỚC TA Câu1: Năm 2004 dân số nước ta là bao nhiêu? Số dân nước tađứng thứ mấy trong các nước ở Đông Nam Á? Năm 2004 nước ta có 82 triệu người. Nước ta có số dân đứng thứ 3 trong các nước ở khu vực Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin). Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại thuộc hàng các nướcđông dân trên thế giới. Câu 2: Dân số tăng nhanh gây những khó khăn gì trong nâng cao đời sống của nhân dân? Tìm ví dụ cụ thể về hậu quả của việc tăng dân số nhanh ở địa phương em? +Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng thêm khoảng trên một triệu người. Dân số đông và tăng nhanh gây nhiều khó khăn như: -Tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt vì nhu cầu sử dụng nhiều. -Trật tự xã hội có nguy cơ vi phạm cao. -Việc nâng cao chất lượng đời sống gặp nhiều khó khăn. +Địa phương em dân số tăng nhanh gây khó khăn về lương thực, thực phẩm; về nhà ở, may mặc, học hành, chăm sóc sức khoẻ, … làm cho đời sống của nhân dân không được nâng cao. Kết luận: Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới. Dân số tăng nhanh gây nhiều khó khăn cho việc nâng cao đời sống. Những năm gần đây, tốc độ tăng dân số đã giảm hơn so với trước nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hoá gia đình. ----------------------------------------------BÀI 9: CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ. Câu 1: Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào có số dân đông nhất, phân bố ở đâu? Các dân tộc ít người sống ở đâu? Nước ta có 54 dân tộc, dân tộc Kinh (Việt) có số dân đông nhất, phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng và các vùng ven biển. Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên. Tất cả các dân tộc đều là anh em trong đại gia đình Việt Nam. Câu 2: : Mật độ dân số là gì? Mật độ dân số nước ta năm 2004 là bao nhiêu? -Mật độ dân số là số dân trung bình sống trên 1 km2 diện tích đất tự nhiên. -Mật độ dân số nước ta năm 2004 là 249 người /km2 (mật độ trung bình của toàn thế giới là 47 người/km2). Câu 3:Phân bố dân cư nước ta có đặc điểm gì? Phân bố dân cư nước ta không đồng đều. Ở vùng đồng bằng, ven biển đất chật người đông thừa lao động. Ở vùng núi nhiều tài nguyên nhưng dân cư thưa thớt, thiếu lao động. Do đó, Nhà nước đã và đang đIều chỉnh sự phân bố dân cư giữa các vùng. Khoảng 3/4 dân số nước ta sống ở nông thôn, phần lớn làm nghề nông. Chỉ có khoảng 1/3 dân số sống ở thành thị..
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Kết luận: Việt Nam là một nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh (Việt) có số dân đông nhất. Nước ta có mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở các đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi. Khoảng 3/4 dân số nước ta sống ở nông thôn. --------------------------------------------BÀI 10: NÔNG NGHỆP Câu 1: Ngành trồng trọt có vai trò như thế nào trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta? Trong nông nghiệp ở nước ta, trồng trọt là ngành sản xuất chính. Trồng trọt đóng góp tới gần 3/4 giá trị sản xuất nông nghiệp. Do có khí hậu nhiệt đới gió mùa nên nước ta có nhiều loại cây, chủ yếu là cây sứ nóng. Lúa gạo được trồng nhiều nhất ở nước ta. Những năm gần đây, Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu gạo hàng đầu trên thế giới. Cây công nghiệp và cây ăn quả được trồng ngày càng nhiều. Câu 2: Hãy kể tên một số loại cây trồng nhiều ở nứơc ta? Loại nào được trồng nhiều nhất? Các loại cây được trồng nhiều ở nước ta là: lúa, các loại cây ăn quả, cao su, cà phê, chè, …Trong đó, cây lúa được trồng nhiều nhất. Câu 3: Kể tên một số loại vật nuôi ở nước ta. Em hãy cho biết trâu, bò, lợn, gia cầm được nuôi nhiều ở vùng núi hay đồng bằng? Một số loài vật được nuôi nhiều ở nước ta là: trâu, bò, lợn, gia cầm… -trâu, bò được nuôi nhiều ở vùng núi. -Lợn và gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng. Kết luận: Trồng trọt là ngành sản xuất chính trong nông nghiệp. Lúa gạo được trồng nhiều nhất ở các đồng bằng; cây công nghiệp lâu năm được trồng ở những vùng núi và cao nguyên. Trâu, bò được nuôi nhiều ở vùng núi; lợn và gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng. ------------------------------------------------------------BÀI 11: LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN Câu 1: Ngành lâm nghiệp gồm những hoạt động gì? Phân bố ở đâu? Lâm nghiệp gồm có những hoạt động: +Trồng và bảo vệ rừng. +Khai thác gỗ và các lâm sản khác. Ngành lâm nghiệp phân bố chủ yếu ở vùng và núi trung du. Câu 2: Nước ta có những đIều kiện nào để phát triển ngành thuỷ sản? Nước ta có những điều kiện để phát triển ngành thuỷ sản là: -Vùng biển rộng lớn có nhiều hải sản. -Mạng lưới sông ngòi dày đặc. -Người dân có nhiều kinh nghiệm trong nuôi trồng và đánh bắt hải sản. -Nhu cầu về thuỷ sản ngày càng tăng. -Việc đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản ngày càng phát triển. Câu 3: Ngành thuỷ sản phân bố chủ yếu ở đâu? Ngành thuỷ sản phân bố chủ yếu ở ven biển và nơi có nhiều sông, hồ ở các đồng bằng. Kết luận: Bên cạnh việc khai thácgỗ vàlâm sản, nghề trồng rừng ở nước ta đang ngày càng phát triển. Ngành lâm nghiệp phân bố chủ yếu ở vùng núi và trung du..
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Ngành thuỷ sản đang phát triển mạnh ở vùng ven biển và những nới có nhiều sông, hồ ở các đồng bằng. -------------------------------------------BÀI 12 + 13: CÔNG NGHIỆP. Câu1: Kể tên một số ngành công nghiệp ở nước ta và sản phẩm của ngành công nghiệp đó? Nước ta có nhiều ngành công nghiệp như: -Ngành công nghiệp khai thác khoáng sản, sản phẩm là: than, dầu mỏ, quặng sắt,… -Điện (thuỷ điện, nhiệt điện), sản phẩm là: điện. -Luyện kim, sản phẩm là: gang, thép, đồng, thiếc, … -Cơ khí, sản phẩm là: các loại máy móc, phương tiện giao thông, -Hoá chất, sản phẩm là: phân bón, thuốc trừ sâu, xà phòng, -Dệt may mặc, sản phẩm là: các loại vải, quần áo. -Chế biến lương thực thực phẩm, sản phẩm là: gạo, đường, bánh kẹo, rượu bia, -Sản xuất hàng tiêu dùng, sản phẩm là: đồ dùng gia đình, dụng cụ y tế. Câu 2: Hãy nêu vai trò và đặc điểm của nghề thủ công ở nước ta? *Vai trò: Tận dụng nguyên liệu, lao động, tạo ra nhiều sản phẩm phục vụ cho đời sống, sản xuất và xuất khẩu. *Đặc điểm: -Nước ta có rất nhiều nghề thủ công. Đó là những nghề truyền thống chủ yếu dựa vào truyền thống, sự khéo léo của người thợ và nguồn nguyên liệu sẵn có. -Từ xa xưa, một số địa phương đã có những mặt hàng thủ công nổi tiếng như: lụa tơ tằm Hà Đông (Hà Tây), Quảng Nam; hàng cói ở Nga Sơn (Thanh Hoá), Kim Sơn (Ninh Bình);đồ gôm sứ ở Bát Tràng (Hà Nội), Biên Hoà (Đồng Nai); gốm Chăm (Ninh Thuận); chạm khắc đá ở Ngũ Hành Sơn (Đà Nẵng)… -Nghề thủ công ở nước ta ngày càng phát triển. Cả nước có hàng trăm làng nghề chuyên sản xuất các mặt hàng thủ công mĩ nghệ, đáp ứng cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Câu 3: Vì sao các ngành công nghiệp may mặc, thực phẩm tập trung nhiều ở đồng bằng và ven biển? Các ngành công nghiệp được phân bố rộng khắp trên cả nước, nhưng tập trung nhiều ở đồng bằng và ven biển. Những nơi có nguồn nguyên liệu phong phú, dân cư đông đúc là những nơI tập trung ngành công nghiệp cơ khí, dệt may, thực phẩm, … Câu 4: Kể tên các nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện ở nước ta? -Nhà máy nhiệt điện ở Phả Lại, Bà Rịa- Vũng Tàu. -Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, Y-a-li, Trị An, sông Hinh. Câu 5: Trình bày sự phân bố của một số ngành công nghiệp ở nước ta? Công nghiệp được phân bố rộng khắp cả nước, nhưng tập trung nhiều ở vùng đồng bằng và ven biển. -Những nơi có nhièu lao động, nguồn nguyên liệu phong phú, dân cư đông đúc, là nơi tập trung các ngành công nghiệp cơ khí, dệt may và thực phẩm. -Công nghiệp khai thác khoáng sản, luyện kim được phân bố ở nơi có mỏ khoáng sản. -Công nghiệp thuỷ điện được phát triển trên các sông ở miền núi. Những nơi gần nguồn nguyên liệu như than, dầu khí là nơi có công nghiệp nhiệt điện phát triển. Câu 6: Nước ta có những trung tâm công nghiệp lớn nào?.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Các trung tâm công nghiệp lớn như: Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Việt Trì, Thái Nguyên, Cẩm Phả, Bà Rịa-Vũng Tàu, Biên Hoà, Đồng Nai, Thủ Dầu Một, … Câu 7: Nêu những điều kiện để Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước? ĐIều kiện để Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước là: -Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm văn hoá, khoa học kĩ thuật lớn bậc nhất nước ta. Đó là đìêu kiện thuận lợi cho phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi có kĩ thuật cao như cơ khí, điện tử, công nghệ thông tin… -Vị trí thuận lợi trong việc giao thông: Đây là một trong những đầu mối giao thông lớn nhất cả nước, là điều kiện thuận lợi cho việc chuyên chở nguyên liệu từ các vùng xung quanh tới và chuyên chở ssăn phẩm tới các vùng tiêu thụ. Thành phố Hồ Chí Minh còn là cửa ngõ xuất, nhập khẩu lớn nhất cả nước. -Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố có số dân đông nhất cả nước, người lao động có trình độ cao, là thị trường tiêu thụ rộng lớn (nhiều người mua hàng) đó là yếu tố kích thích sản xuất phát triển. -Thành phố Hồ Chí Minh ở gần vùng có nhiều lúa gạo, cây công nghiệp, cây ăn quả, nuôi nhiều lợn, gia cầm, đánh bắt và nuôi nhièu cá tôm, … đó là nguồn lương thực thực phẩm cho dân cư và là nguồn nguyên liệu cần thiết cho ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm (xay xát gạo, chế biến thịt, cá, tôm, …) -Thành phố Hồ Chí Minh có nguồn đầu tư lớn từ nước ngoài. Kết luận: Nước ta có nhiều ngành công nghiệp và nghề thủ công, đã tạo ra nhiéu sản phẩm để sử dụng trong nước và xuất khẩu. Công nghiệp khai thác khoáng sản phân bố ở những nơI có mỏ khoáng sản. Các ngành công nghiệp khác của nước ta phân bố chủ yếu ở các vùng đồng bằng và ven biển. Nước ta có nhiều trung tâm công nghiệp. Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước. --------------------------------------------------BÀI 14: GIAO THÔNG VẬN TẢI Câu 1: Nước ta có các loại hình giao thông vận tải nào? Vì sao loại hình vận tải đường ô tô có vai trò quan trọng? -Nước ta có các loại hình giao thông vận tải như: đường ô tô, đường sắt, đường biển, đường sông và đường hàng không. -Đường ô tô có vai trò quan trọng vì ô tô có thể đi lại trên nhiều dạng địa hình, len lỏi vào các ngõ nhỏ, nhận và giao hàng ở nhiều địa điểm khác nhau, đi trên các loại đường có chất lượng khác nhau, khối lượng hàng hoávận chuyển vào đường ô tô lớn nhất trong các loại hình vận tải. Câu 2: Em hãy cho biết tuyến đường sắt Bắc-Nam và quốc lộ 1A đi từ đâu đến đâu? Kể tên một số thành phố mà đường sắt Bắc – Nam và quốc lộ 1A đi qua? -Đường sắt Bắc- Nam và quốc lộ 1A là tuyến đường sắt và ô tô dài nhất nước ta, chạy dọc đất nước từ Bắc vào Nam. -Các thành phố mà đường sắt Bắc- Nam và quốc lộ 1A đi qua là: Hà Nội, Vinh, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Thành phố Hồ Chí Minh. Câu 3: Kể tên một số sân bay quốc tế và cảng biển lớn ở nước ta? -Sân bay Nội Bài (Hà Nội), sân bayTân Sơn Nhất (Thành phố Hồ Chí Minh), sân bay Đà Nẵng. -Cảng biển: Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh..
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Kết luận: Nước ta có nhiều loại hình giao thông vận tải. Đường sắt Bắc-Nam và quốc lộ 1A là hai tuyến đường sắt và đường bộ dài nhất cả nước. -----------------------------------------------------BÀI 15: THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH Câu 1: Thương mại gồm những hoạt động nào? Thương mại có vai trò gì? -Thương mại là ngành thực hiện trao đổi mua bán hàng hoá, bao gồm: +Nội thương: mua bán trong nước. +Ngoại thương: mua bán ngoài nước. -Vai trò: là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Câu 2: Nước ta xuất khẩu và nhập khẳu những mặt hàng nào là chủ yếu? -Xuất khẩu: các khoáng sản, hàng công nghiệp nhẹ, thủ công nghiệp, nông sản và thuỷ sản. -Nhập khẩu: các máy móc, thiết bị, nhiên liệu, nguyên liệu và vật liệu. Nước ta ngày càng phát triển thương mại với nhiều nước trên thế giới. Câu 3: Nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành du lịch ở nước ta? Nước ta có nhiều phong cảnh đẹp, bãi tắm tốt, vườn quốc gia, các công trình kiến trúc, di tích lịch sử, lễ hội truyền thống, … Trong đó, có các địa điểm được công nhận là di sản thế giới như: Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bảng (Quảng Bình), Cố đô Huế, phố cổ Hội An, khu di tích Mĩ Sơn (Quảng Nam), … là những nơi thu hút nhiều khách du lịch. Những năm gần đây, nhờ đời sống được nâng cao các loại hình dịch vụ du lịch được cải thiện nên số khách du lịch trong nước tăng lên đáng kể. Khách nước ngoài đến nước ta ngày càng đông. Các trung tâm du lịch lớn ở nước ta là: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Huế, Hạ Long, Nha Trang, Vũng Tàu.. Kết luận: Thương mại gồm các hạot động mua bán hàng hoá ở trong nước và với nước ngoài. Nước ta chủ yếu xuất khẩu các khoáng sản (dầu mỏ, than), hàng tiêu dùng, nông sản và thuỷ sản; nhập khẩu các máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu. Nhờ có điều kiện thuận lợi mà ngành du lịch của nước ta ngày càng phát triển. --------------------------BÀI 16:ÔN TẬP ========================== PHẦN II: ĐỊA LÍ THẾ GIỚI BÀI 17 + 18 + 19: CHÂU Á Câu 1: Em hãy cho biết vị trí địa lí và giới hạn của Châu Á? Châu Á trải dài từ gần cực Bắc tới quá xích đạo, có ba phía giáp với biển và đại dương: -Phía Bắc giáp Bắc Băng Dương. -Phía Đông giáp với Thái Bình Dương. -Phía Nam giáp với Ấn Độ Dương. -Phía Tây và Tây Nam giáp với Châu Âu và Châu Phi. Câu 2: Nêu đặc điểm chính về địa hình của châu Á? Châu Á chịu ảnh hưởng của những đới khí hậu nào? Vì sao?.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> -Núi và cao nguyên chiếm 3/4diện tích châu Á, trong đó có những vùng núi rất cao và đồ sộ. Đỉnh Ê-vơ-rét (8848m) thuộc dãy Hi-ma-lay-a cao nhất thế giới. -Châu Á chịu ảnh hưởng của cả ba đới khí hậu: ôn dới, hàn đới, nhiệt đới. -Châu Á chịu ảnh hưởng của ba đới khí hậu bởi vì: Châu Á có vị trí trải dài từ gần cực Bắc tới quá xích đạo. Câu 3: So sánh diện tích Châu Á với diện tích các châu lục khác? Trong 6 châu lục thì Châu Á có diện tích lớn nhất: lớn gấp 5 lần diện tích CĐD, hơn 4 lần diện tích CÂ, hơn 3 lần diện tích CNC. Câu 4: Dân cư Châu Á tập trung đông đúc ở vùng nào? Vì sao? -Họ sống tập trung đông đúc ở các vùng đồng bằng châu thổ màu mỡ. -Vì phần lớn dân cư Châu Á làm nông nghiệp là chính. Câu 5: So sánh dân cư Châu Á với các châu lục khác? Châu Á có số dân đông nhất thế giới. Dân cư Châu Á gấp 4,5 lần dân cư Châu Mĩ, hơn 4 lần dân số Châu Phi, hơn 5 lần dân số Châu Âu và hơn 12 lần dân số Châu Đại Dương. Câu 6: Nêu đặc điểm các dân tộc Châu Á? -Phần lớn các dân tộc Châu Á là người da vàng và sống tập trung đông đúc ở các vùng đồng bằng châu thổ màu mỡ. Mỗi dân tộc có trang phục, phong tục, tập quán riêng nhưng họ đều có quyền bình đẳng sống và học tập như nhau. Câu 7: Vì sao khu vực Đông Nam Á sản xuất được nhiều lúa gạo? Vì phần lớn dân cư Châu Á làm nông nghiệp ở những cđồng bằng màu mỡ tập trung dọc các sông lớn và vùng ven biển. Ngoài ra khu vực ĐNA còn có khí hậu gió mùa, nóng ẩm thuận lợi cho cây cối phát triển. Câu 8: Nêu tên các nước có chung đường biên giới đất liền với nước ta? Chúng tiếp giáp ở phía nào của nước ta? -Trung Quốc ở phía Bắc của nước ta. -Lào ở phía Tây nước ta. -Cam-pu-chia ở phía Tây Nam nước ta. Câu 9: Kể tên một số nông sản chính của Lào và Cam-pu-chia? -Lào: quế, cánh kiến, gỗ và lúa gạo. -Cam-pu-chia: lúa gạo, cao su, hồ tiêu, đường thốt nốt. Câu 10: Kể tên một số mặt hàng chính của Trung Quốc mà em biết? -Từ xa xưa, đất nước Trung Hoa đã nổi tiếng với chè, gốm sứ, tơ lụa. Ngày nay, kinh tế Trung Quốc phát triển mạnh có nhiều sản phẩm như: máy móc, thiết bị, ôtô, đồ chơi, hàng đIện tử, hàng may mặc, …của Trung Quốc đã xuất khẩu ra nhiều nước trên thế giới. Câu 11: Em hiểu biết gì về Vạn lí Trường Thành? Đây là một công trình kiến trúc đồ sộ được xây dựng từ thời Tần Thuỷ Hoàng (trên 2000 năm trước đây) để bảo vệ đất nước, các đời vua Trung Hoa ngày càng xây dựng thêm nên Trường Thành ngày càng dài. Tổng chiều dài của Vạn lí Trường Thành là 6700km. Hiện nay, đây là một khu du lịch nổi tiếng. Câu 12: Em hãy nêu tên thủ đô của một số nước ở ĐNA? -Thủ đô của Lào là Viêng Chăn. -Thủ đô của Trung Quốc là Bắc Kinh. -Thủ đô của Thái Lan là Phnôm-pênh. -Thủ đô của In-đô-nê-xi-a là Gia-các-ta..
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Kết luận: Châu Á đông dân nhất thế giới. Phần lớn dân cư là người da vàng, họ sống tập trung đông đúc tại các đồng bằng châu thổ và sản xuất nông nghiệp là chính. Một số nước châu á có nền công nghiệp phát triển. Khu vực Đông Nam Á chủ yếu có khí hậu gió mùa nóng ẩm; ở đây sản xuất nhiều loại nông sản và khai thác khoáng sản; Trung Quốc có số dân đông nhất thế giới, nền kinh tế đang phát triển mạnh với nhiều ngành công nghiệp hiện đại. Lào, Cam-pu-chia là những nước nông nghiệp, bước đầu đang phát triển công nghiệp. ----------------------------------------BÀI 20 + 21: CHÂU ÂU Câu 1: Nêu vị trí địa lí, giới hạn và đặc điểm tự nhiên của Châu Âu? +Châu Âu nằm ở phía Tây châu Á (nằm ở bán cầu Bắc), ba phía giáp với biển và đại dương. -Phía Bắc giáp BBD. -Phía tây giáp ĐTD. -Phía nam giáp biển (Địa Trung Hải). -Phía đông và đông nam giáp châu Á. +Đặc đIểm tự nhiên: -Đồng bằng của châu Âu chiếm 2/3diện tích, kéo dàI từ tây sang đông. Đồi núi chiém 1/3diện tích, hệ thống núi cao tập trung ở phía nam. -Châu Âu nằm chủ yếu trong đới khí hậu ôn hoà. Rừng cây lá kim tập trung chủ yếu ở vùng phía Bắc và trên các sườn núi cao. Rừng cây lá rộng có nhiều ở Tây Âu, mùa thu lá cây nhuộm vàng các cánh rừng. Mùa đông tuyết phủ trắng gần hết châu Âu, chỉ trừ dải đất phía nam ấm áp. Câu 2: Cho biết diện tích châu Âu và so sánh với diện tích của châu á? Diện tích châu Âu là 10 triệu km2 đứng thứ 5 trên thế giới, chỉ lớn hơn diện tích châu Đại Dương 1000km2. Diện tích châu Âu chưa bằng 1/4 diện tích châu Á. Câu 3: Nêu một số dãy núi, đồng bằng, con sông của châu Âu? -Đồng bằng: ĐB Đông Âu, ĐB Tây Âu, ĐB Trung Âu. -Con sông: Von- ga, Đa-nuýp. -Dãy núi: dãy U-ran, dãy Xcan-đI-na, dãy An-pơ, dãy Cáp-ca, dãy Các-pát. Câu 4: Nêu số dân của Châu Âu. So sánh dân cư châu Âu với các châu lục khác? -Dân số châu Âu (kể cả dân số của Liên Bang Nga) theo số liệu năm 2004 là 728 triệu người. -Dân số châu Âu bằng 1/5 dân số châu Á. Câu 5: Mô tả đặc điểm bên ngoài của người dân châu Âu. Họ có nét gì khác ngời dân châu Á? -Người dân châu Âu có nước da trắng, mũi cao, tóc có màu nâu, đen, vàng; mắt xanh. -Người dân châu á khác người dân châuÂu là nước da sẫm màu hơn, tóc đen. Câu 6: Kể tên một số hoạt động sản xuất của người châu Âu? Người châu Âu có nhiều hoạt động sản xuất như: trồng lúa mì, làm việc trong các nhà máy hoá chất, chế tạo máy móc, … Câu 7: Hãy nêu vị trí địa lí, thủ đô, điều kiện tự nhiên, sản phẩm chính nông nghiệp và công nghiệp của Liên Bang Nga? -Nằm ở Đông Âu và Bắc Á. -Thủ đô: Mát-xcơ-va..
<span class='text_page_counter'>(11)</span> -Điều kiện tự nhiên: Nằm ở ôn đới lục địa. Phần lãnh thổ của Lien Bang Nga nằm ở châu á có khí hậu khắc nghiệt và rừng tai ga bao phủ. Phần lãnh thổ thuộc châu Âu chủ yếu là đồng bằng và đồi thấp; đây là vùng trồng lúa mì, khoai tây và chăn nuôI gia súc, gia cầm. Liên Bang Nga có nhiều tàI nguyên khoáng sản nhất là dầu mỏ và khí tự nhiên, than đá quặng sắt,… -Tài nguyên khoáng sản: rừng Tai-ga, dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá, quặng sắt, … -Sản phẩm nông nghiệp chính: lúa mì, ngô, khoai tây, lợn, bò, gia cầm, … -Sản phẩm công nghiệp chính: máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông,… Câu 8: Nêu vị trí địa lí, thủ đô, điều kiện tự nhiên, sản phẩm chính về công nghiệp và nông nghiệp của Pháp? -Vị trí: Nằm ở Tây Âu, giáp biển. -Thủ đô: Pa-ri. -Điều kiện tự nhiên: có khí hậu ôn hoà. Nước Pháp nằm ở Tây âu, chịu ảnh hưởng của biển nên có khí hậu ôn hoà. Diện tích đồng bằng lớn, khí hậu thuận lợi đã tạo điều kiện cho Pháp phát triển nông nghiệp. -Sản phẩm nông nghiệp: khoai tây, củ cải đường, lúa mì, nho, chăn nuôi gia súc, … -Sản phẩm công nghiệp: các loại vải, quần áo, máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông, … Kết luận: Châu âu nằm ở phía tây châu Á có khí hậu ôn hoà. Đa số dân cư châu Âu là người da trắng. Nhiều nước châu Âu có nền kinh tế phát triển. Liên Bang Nga có diện tích lớn nhất thế giới. Taì nguyên thiên nhiên giàu có là điều kiện thuận lợi để nước Nga phát triển kinh tế. Nước Pháp nằm ở Tây Âu, là nước phát triển công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ. ---------------------------BÀI 22: ÔN TẬP --------------BÀI 23 + 24: CHÂU PHI Câu 1: Nêu vị trí địa lí và giới hạn của châu Phi? Châu Phi nằm ở phía nam châu Âu và phía tây nam châu Á. Đại bộ phận lãnh thổ nằm giữa hai chí tuyến, có đường xích đạo đi ngang qua giữa lãnh thổ. Châu Phi có diện tích là 30 triệu km2 đứng thứ ba trên thế giới sau châu Á và châu Mĩ. Câu 2: Nêu đặc điểm về địa hình, khí hậu, tự nhiên ở Châu Phi? -Địa hình: Địa hình châu Phi tương đối cao, toàn bộ châu lục được coi như một cao nguyên khổng lồ, trên có các bồn địa lớn. -Khí hậu: vì nằm trong vòng đai nhiệt đới, diện tích rộng lớn, lại không có biểnăn sâu vào đất lion nên châu Phi có khí hậu khô nóng vào bậc nhất thế giới. -Quang cảnh tự nhiên: Châu Phi có rừng rậm nhiệt đới, rừng thưa và xa-van có hoang mạc. Hoang mạc có diện tích lớn nhất. Câu 3: Nêu đặc điểm tự nhiên Xa-van và hoang mạc Xa-ha-ra? -Hoang mạc Xa-ha-ra: +Khí hậu khô nóng vào bậc nhất thế giới. +Sông hồ rất ít và hiếm nước. +Thực vật và động vật nghèo nàn, phân bố chủ yếu ở vùng Bắc Phi. -Hoang mạc Xa-van: +Có khí hậu hai mùa là mùa mưa và mùa khô. +Có một vài con sông nhỏ. +Thực vật chủ yếu là cỏ..
<span class='text_page_counter'>(12)</span> +Động vật chủ yếu là động vật ăn cỏ. +Phân bố: vùng tiếp giáp với hoang mạc Xa-ha-ra, cao nguyên Đông Phi, bồn địa Ca-ra-ha-ri. Câu 4: Nêu số dân, diện tích châu Phi? So sánh với các châu lục khác? -Năm 2004 số dân của châu Phi là 884 triệu người, chưa bằng 1/5 số dân châu Á. -Diện tích châu Phi là 30 triệu km2, châu Phi có diện tích đứng thứ ba trưên thế giới sau châu Á và châu Mĩ. Diện tích này gấp 3 lần diện tích châu Âu. Câu 5: Dân cư châu Phi chủ yếu thuộc chủng tộc nào? Mô tả đặc đIểm bên ngoàI của người dân châu Phi? -Đa số người dân châu Phi là người da đen. -Người dân châu Phi có nước da đen, tóc xoăn, ăn mặc quần áo có nhiều màu sắc sặc sỡ. Câu 6: Kinh tế châu Phi có đặc điểm gì khác châu Á và châu Âu? Kinh tế châu Phi chậm phát triển. Hầu hết các nước ở châu Phi chỉ tập trung vào khai thác khoáng sản (vàng, kim cương, dầu khí) và trồng cây công nghiệp nhiệt đới (ca cao, cà phê, bông, lạc) để xuất khẩu. Câu 7: Người dân châu Phi sinh sống ở vùng nào? Đời sống của họ có khó khăn gì? Vì sao? -Dan cư châu Phi sống tập trung ở vùng ven biển và các thung lũng sông, còn các hoang mạc hầu như không có người ở. -Vì kinh tế chậm phát triển nên đời sống của người dân châu Phi còn gặp nhiều khó khăn. tình trạng thiếu ăn, thiếu mặc, bệnh dịch còn xảy ra ở nhiều nơi. Có một số nước có nền kinh tế phát triển hơn cả là Cộng hoà Nam Phi, , Ai Cập, An-giê-ri. Câu 8: Em hiểu biết gì về đất nước Ai Cập? Ai Cập nằm ở Bắc Phi, là cầu nối giữa châu Phi và châu Á, có kênh đào Xuy-ê nổi tiếng. Dòng sông Nin vừa là nguồn cung cấp nước quan trọng cho đời sống và sản xuất của người dân vừa bồi đắp nên đồng bằng màu mỡ. Đây cũng là nơi sinh ra nền văn minh sông Nin rực rỡ thời cổ đại. Ai Cập nổi tiếng về các công trình kiến trúc cổ như: kim tự tháp, tượng nhân sư, … rất thu hút khách du lịch. Kết luận: Châu Phi nằm ở phía nam châu Âu và phía Tây Nam châu á, có đường xích đậo đI ngang qua giữa châu lục. Châu Phi có khí hậu nóng và khô bậc nhất tren thế giới, đại bộ phận lãnh thổ là hoang mạc và xa-van. Xa-ha-ra là hoang mạc nhiệt đới lớn nhất thế giới. Dân cư châu Phi chủ yếu là người da đen. Các nước châu Phi mới chỉ tập trung trồng cây công nghiệp nhiệt đới, khai thác khoáng sản để xuất khẩu. Ai Cập nằm ở Bắc Phi, nổi tiếng về các công trình kiến trúc cổ và sản xuất bông. --------------------------------------------BÀI 25 + 26: CHÂU MĨ Câu 1: Nêu vị rí địa lí và giới hạn của châu Mĩ? -Châu Mĩ nằm ở bán cầu tây và là châu lục duy nhất nằm ở bán cầu này. -Châu Mĩ bao gồm phần lục địa: Bắc Mĩ, Trung Mĩ, Nam Mĩ và các đảo, quần đảo nhỏ ở xung quanh. -Phía bắc giáp với BBD. -Phía tây giáp với TBD. -Phía đông giáp với ĐTD. Câu 2: Châu Mĩ códiện tích là bao nhiêu? So sánh với các châu lục khác?.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Châu Mĩ có diện tích là 42 triệu km 2, đứng thứ hai trên thế giới sau châu á. Câu 3: Em có nhận xét gì về địa hình châu Mĩ? Địa hình châu Mĩ có sự thay đổi từ tây sang đông. Dọc bờ biển phía tây là hai dãy núi cao đồ sộ: Coóc - đi- e và An-đét, ở giữa là đồng bằng lớn: ĐB Trung tâm và ĐB A-ma-dôn, phía đông là các dãy núi thấp và cao nguyên: A-pha-lát, Bra-xin. Câu 4: Châu Mĩ có những đới khí hậu nào? Tại sao? Châu Mĩ có đủ cả ba đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới, chiếm diện tích lớn nhất là khí hậu ôn đới ở Bắc Mĩ và khí hậu nhiệt đới ẩm ở Nam Mĩ. Vì châu Mĩ có vị trí trải dài trên cả ba đới khí hậu. Câu 5: Nêu tác dụng của rừng rậm A-ma-dôn? Rừng rậm A-ma-dôn là rừng rậm lớn nhất thế giới, có tác dụng đIều tiết khí hậu không chỉ của châu Mĩ mà còn của cả thế giới, do đó người ta ví nơi đây là “lá phổi xanh của trái đất”. Câu 6: Nêu số dân của châu Mĩ và so sánh với các châu lục khác? Năm 2004 số dân của châu Mĩ là 876 triệu người, đứng thứ ba trên thế giới, chưa bằng 1/5 dân số châu á nhưng diện tích thì chỉ kém châu á 20 triệu km 2 Câu 7: Cho biết thành phần dân cư châu Mĩ? Vì sao dân cư châu Mĩ có nhiều thành phần và màu da? -Thành phần dân cư châu Mĩ: +Người Anh - điêng, da vàng. +Người gốc Âu, da trắng. +Người gốc Á, da vàng. +Người gốc Phi, da đen. +Người lai. -Vì họ chủ yếu là người nhập cư từ các châu lục khác đến. Câu 8: Nêu sự khác nhau về sự phát triển kinh tế, công nghiệp, nông nghiệp ở Bắc Mĩ, Trung và Nam Mĩ? *Bắc Mĩ: -Kinh tế phát triển -Ngành nông nghiệp: có nhiều phương tiện sản xuất hiện đại, quy mô sản xuất lớn, sản phẩm chủ yếu là lúa mì, bông, lợn, bò sữa, nho, cam, … -Ngành công nghiệp: nhiều ngành có kĩ thuật cao như: điện tử, hàng không vũ trụ. *Trung và Nam Mĩ. -Kinh tế đang phát triển. -Ngành nông nghiệp: chuyên sản xuất chuối, cà phê, mía, bông, chăn nuôi bò, cừu. -Ngành công nghiệp: chủ yếu là công nghiệp khai thác khoáng sản và xuất khẩu. Câu 9: Em hiểu gì về đất nước Mĩ (Hoa Kì)? Hoa Kì nằm ở Bắc Mĩ, có diện tích lớn thứ ba và dân số lớn thứ tư trên thế giới. Hoa Kì có nền kinh tế phát triển cao, trong đó có những ngành công nghiệp đứng hàng đầu trên thế giới như: sản xuất đIện, thiết bị, máy móc, … Đồng thời, đây còn là một trong những nước xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới. Kết luận: Châu Mĩ nằm ở bán cầu Tây, bao gồm Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ. Châu Mĩ có thiên nhiên đa dạng và phong phú. Rừng A-ma-dôn là vùng rừng rậm nhiệt đới lớn nhất thế giới. Phần lớn dân cư châu Mĩ là người nhập cư. Bắc Mĩ có nền nông nghiệp tiên tiến, công nghiệp hiện đại. Trung và Nam Mĩ chủ yếu sản xuất nông sản và khai thác khoáng sản để xuất khẩu. Hoa Kì là một trong những nước có nền kinh tế phát triển nhất thế giới..
<span class='text_page_counter'>(14)</span> ----------------------------------BÀI 27: CHÂU ĐẠI DƯƠNG VÀ CHÂU NAM CỰC Câu 1: Nêu vị trí địa lí và giới hạn của châu Đại Dương? Châu Đại Dương nằm ở Nam bán cầu gồm lục địa Ôt-xtrây-li-a và các đảo, quần đảo ở vùng trung tâm và tây nam Thái Bình Dương. Câu 2: Nêu đặc điểm tự nhiên của châu Đại Dương? Lục địa Ôt-xtrây-li-a có khí hậu khô hạn, phần lớn diện tích là hoang mạc và Xavan. Giới sinh vật có nhiều loài độc đáo. Bạch đàn và cây keo mọc ở nhiều nơi. Động vật có nhiều thú có túi như: Căng-gu-ru, gấu Cô-a-la. Phần lớn các đảo có khí hậu nóng ẩm, có rừng rậm hoặc rừng dừa bao phủ. Câu 3: Nêu số dân của châu Đại Dương và so sánh với các châu lục khác? -Theo số liệu năm 2004 số dân của châu Đại Dương là 33 triệu người. -Châu Đại Dương là châu lục có ít số dân nhất trong các châu lục có dân cư sinh sống. Câu 4: Nêu thành phần dân cư của châu Đại Dương? Họ sống ở những đâu? Dân cư châu Đại Dương gồm có hai thành phần chính: -Người dân bản địa có nước da sẫm màu, mắt đen, tóc xoăn sống chủ yêú ở các đảo. -Người gốc Anh di cư sang từ những thế kỉ trước có màu da trắng, sống chủ yếu ở lục địa Ôt-xtrây-li-a và các đảo Niu Di-len. Câu 5:Nêu những nét chung về nền kinh tế của Ôt-xtrây-li-a? Ôt-xtrây-li-a là một nước có nền kinh tế phát triển nổi tiếng thế giới về xuất khẩu lông cừu, len, thịt bò và sữa. Các ngành công nghiệp năng lượng, khai khoáng, luyện kim, chế tạo máy, chế biến thực phẩm phát triển mạnh. Câu 6: Nêu đặc điểm của châu Nam Cực? Nằm ở vùng địa cực nên châu Nam Cực là châu lục lạnh nhất thế giới, quanh năm nhiệt độ dưới 00C. Toàn bộ bề mặt bị phủ bởi một lớp băng dày trung bình trên 2000 m. Động vật tiêu biểu là chim cánh cụt, đó là loài chimkhông biết bay nhưng bơi lặn ở dưới nước rất giỏi, chúng thường tập chung thành từng đàn đông đúc ở ven biển. Vì điều kiện sống không thuận lợi nênchâu Nam Cực không có dân cư. Nơi đây chỉ có các nhà khoa học đến để nghiên cứu. Kết luận: Châu Đại Dương gồm lục địa Ốt-xtrây-li-a, các đảo và quần đảo ở trung tâm và Tây Nam Thái Bình Dương; Lục địa Ốt-xtrây-li-a có khí hậu khô hạn, thực vật và động vật độc đáo. Ốt-xtrây-li-a là nước có nền kinh tế phát triển nhất ở châu lục này; Châu Nam Cực là châu lục lạnh nhất trên thế giới. -------------------------------BÀI 28: CÁC ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI Câu 1: Nêu tên bốn đại dương trên quả địa cầu? TBD, ÂĐD, BBD, ĐTD Câu 2: Nêu vị trí địa lí và đặc đIểm của TBD? -Vị trí: Phần lớn nằm ở bán cầu tây, phần nhỏ nằm ở bán cầu đông. Giáp với các châu lục: CM, CA, CĐD, CNC, CÂ. Giáp với các đại dương: ÂĐD, ĐTD. -Đặc điểm: TBD rộng 180triệu km2, độ sâu trung bình 4279m, độ sâu lớn nhất 11034m. Câu 3: Nêu vị trí địa lí và đặc đIểm của ÂĐD? -Nằm ở bán cầu đông, giáp với CĐD, CA, CNC và các đại dương: TBD, ĐTD. -Đặc đIểm: ÂĐ D rộng 75 triệu km2 độ sâu trung bình là 3963m, độ sâu lớn nhất là 7455m..
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Câu 4: Nêu vị trí địa lí và đặc đIểm của ĐTD? -Vị trí: một nửa nằm ở bán cầu đông, một nửa nằm ở bán cầu tây. Giáp với các châu lục: CA, CM, CĐD, CNC và các đại dương: TBD, ÂĐD. -Đặc đIểm: ĐTD rộng 93 triệu km2, độ sâu trung bình là 3533m, độ sâu lớn nhất là 9227m. Câu 5: Nêu vị trí địa lí và đặc điểm của BBD? -Vị trí: Nằm ở cực bắc. Giáp với các châu lục: CA, CÂ, CM và các đại dương: TBD. -Đặc điểm: BBD rộng 13 triệu km2, độ sâu trung bình là 1134m, độ sâu lớn nhất là 5449m. Kết luânj: Trên tráI đất có 4 đại dương đó là: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương. Thái Bình Dương là đại dương có diện tích và độ sâu trung bình lớn nhất..
<span class='text_page_counter'>(16)</span>