MUA GIÁO ÁN TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
Giảo án địa lí 8 soạn theo cơng vãn 5512
BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HÌNH VÀ KHỐNG SẢN
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Yêu cầu cằn đạt:
- Biết được vị trí địa lý, giới hạn châu Á trên ban đị
- Trình bày được đặc điểm về kích thước lành thồ châu Á
- Trình bày được đặc điêm về địa hình và khống sàn châu A.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chu và tự học: biết chu động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập
được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tương, lẳng nghe/ phan hồi
tích cực; giao tiêp và hợp tác khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Nhận thức khoa học địa lí: Xác định được các dạng địa hình của châu Á, kề tên
được các sơn nguyên, cao nguyên, dày núi và hướng núi cùa châu A. Sừ dụng ban
đô đề xác định vị trí và một số đặc điềm sơng ngịi và cánh quan cua Châu Á.
- Tìm hiêu địa lí: Xác định được sự phân bố cùa các kiêu khí hậu, các đới khí hậu
cua châu Á trên ban đồ. Đọc và nhận xét biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa cua các
địa điểm. Phân tích và đánh giá các mối quan hệ nhân qua trong Địa lí.
- Vận dụng kiến thức, kì năng đà học: Đọc, phân tích được sự thay đơi khí áp và
hướng gió trên ban đồ. Có nhận thức đúng đắn về khí hậu ơ từng khu vực là khác
nhau do nhiều nguyên nhân và nhừng ánh hương cua khí hậu đến sàn xuất cùng
như đời sơng nhân dân.
3. Phắm chất
- Chăm chi: Tìm hiểu, phân tích các điều kiện tự nhiên cùa Châu Á.
- Trách nhiệm: Đánh giá được tầm quan trọng cùa tự nhiên đối với phát triển KTXH. Khoáng sàn châu Á giàu có nhưng cần khai thác hợp lí và tiết kiệm. Đề xuất
giai pháp nhàm khẳc phục một số khó khăn do các kiêu khí hậu mang lại. Có trách
nhiệm báo vệ các dịng sơng và cánh quan xung quanh
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1
MUA GIÁO ÁN TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
1. Chuẩn bị của GV
- Ban đồ tự nhiên châu Á
- Ban đồ địa lý châu Á trên qua địa cầu
2. Chuẩn bị của HS
- Sách giáo khoa, sách tập ghi bài.
III. TIEN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút)
a) Mục đích:
- Kháo sát nhu cầu khám phá, tìm hiểu, học tập về châu Á
- Tạo hứng thú cho học sinh khi bước vào bài mới.
b) Nội dung:
Học sinh dựa vào kiến thức đà học và liên hệ thực tế đề trà lời các câu hói.
c) Sản phẩm:
- HS trả lời được các câu hỏi cùa GV.
+ Các châu lục trên thế giới: Châu Á, Châu Âu, Châu Phi, Châu Mĩ, Châu Đại
Dương Và Châu Nam Cực.
+ Chúng ta đang sống ớ Châu Á.
d) Tô chức thực hiện:
Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ, nêu một số vấn đề sau:
+ Kể tên các châu lục trên thế giới?
+ Chúng ta đang sống ớ Châu lục nào?
Bưóc 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân.
Bưóc 3: Báo cáo, thảo luận: Học sinh báo cáo sàn phấm, GV đánh giá sán phấm
cua học sinh, biểu dương cá nhân làm việc tốt.
Bước4: Kốt luận, nhận định:
Vào bài mới: ơ lớp 7 các em đà học về thiên nhiên và con người của năm châu lục
rồi, hôm nay các em sẽ học tiếp thiên nhiên và con người của châu À, là châu rộng
lớn nhát, cỏ điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng . Vậy bài học hôm nay giúp các
em hiếu thêm các điều đỏ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIÉN THỨC (35 phút)
Hoạt động 1: Tìm hicu vị trí địa lý và kích thước của châu lục (15 phút)
a) Mục đích:
Biết được vị trí địa lí và kích thước cùa Châu Á so với các châu lục khác trên thế
giới.
b) Nội dung:
2
MUA GIÁO ÁN TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
Quan sát lược đồ tự nhiên Châu Á kết hợp thông tin trong SGK và thực hiện nhiệm
vụ.
c) Sản phẩm:
- HS quan sát lược đồ tự nhiên Châu Á và xác định được các điểm cực:
+ Điểm cực bắc và điểm cực Nam phần đất liền cùa châu Á nằm trên vì độ địa lý:
Cực bắc nầm trên vĩ tuyến 77°44 B và điểm cực nam nắm trên vì tuyến 1°16 B.
- Tiếp giáp:
+ Bắc: Giáp Bẳc Băng Dương
+ Nam: Giáp Ấn Độ Dương
+ Tây: Giáp châu Âu, Phi, Địa Trung Hài.
+ Đơng: Giáp Thái Bình Dương
- Chiều dài từ diêm cực bắc đến diêm cực nam 8500 km, chiều rộng từ bờ tây
sang bờ đông nơi rộng nhất là 9200 km ?
- DT châu A là 44,4, triệu km2 . Lớn nhất so với các châu lục khác.
- Vị trí nằm từ vùng cực bắc đến xích đạo, kích thước từ Tây sang đơng rộng lớn
làm cho khí hậu Châu Á phân hố đa dạng
❖ Nội dung chính:
I. Vị trí địa lý và kích thước của châu lục d) Tơ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao
nhiệm vụ: Các em quan sát lược đồ 1.1 trang
4 cho biết:
+ Điếm cực bắc và điểm cực Nam phần đất
liền cùa châu A nằm trên vĩ độ địa lý nào ?
+ Châu Á giáp với các đại dương và các
châu lục nào ?
+ Chiều dài từ điểm cực bắc đến điểm cực
nam, chiều rộng từ bờ tây sang bờ đông nơi
rộng nhất là bao nhiêu km ?
+ DT châu Á bao nhiêu và so sánh diện tích
châu Á với một số châu lục khác mà em đà
học?
+ VỊ trí nằm từ vùng cực bắc đến xích đạo,
kích thước từ Tây sang đơng rộng lớn vậy có
ánh hương gì đến việc hình thành khí hậu?
3
Sản phấm dự kiến
*Vị trí: Nằm ở nứa cầu Bắc, là một
bộ phận cua lục địa Á-Âu
*
Giới hạn: Trải rộng từ vùng
cực Bấc đến vùng xích đạo.
Bấc: Giáp Bẩc Băng Dương
Nam: Giáp Ấn Độ Dương
- Tây: Giáp châu Âu, Phi, Địa
Trung Hải.
Đông: Giáp Thái Bình Dương
*
Kích thước: Châu Á là một
châu lục có diện tích lớn nhất thế
giới 44,4 triệu km2 ( kể cả các
đáo ).
MUA GIÁO ÁN TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
Bước2: Thực hiện nhiệm vụ: GV gọi HS trá
lời. Các HS khác nhận xét. GV chuấn kiến
thức và cho HS ghi các nội dung chính.
Bưóc 3: Báo cáo, thảo luận: HS thực hiện
nhiệm vụ, các HS khác nhận xét và bồ sung
đáp án.
Bước4: Kết luận, nhận định: GV chuẩn kiến
thức
Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc diêm địa hình và khống sản châu Á
a) Mục đích:
Trình bày được đặc điềm về địa hình và khống sán cua châu Á.
h) Nội dung:
HS dựa vào lược đồ SGK hoặc bán đồ tự nhiên Châu Á xác định và gọi tên các dày
núi, các đồng bằng lớn, xác định hướng, vị trí phân bố cua các dạng địa hình. Xác
định và nhận xét sự phân bơ các mó khống sán ớ Châu A.
c) Sản phẩm:
* Địa hình
- Châu Á có nhừng dạng địa hình: Núi, sơn nguyên, cao nguyên, đồng bằng,...
- Xác định được trên bản đồ các dày núi chính : Himalaya, Cơn Luân , Thiên Sơn,
An-tai.
- Xác định được trên bán đồ các sơn nguyên chính : Trung Xibia, Tây Tạng, Aráp,
Iran, Đề - can.
- Xác định được trên bán đồ các đồng bàng lớn bậc nhất: Tu - ran , Lường Hà, Ấn
- Hẩng, Tây Xibia , Hoa Bẳc , Hoa Trung,...
- Xác định các hướng núi chính: Tây - Đơng hoặc gần Tây - Đông, Bắc - Nam
hoặc gần Bắc - Nam?
- Các dày núi, sơn nguyên thường tập trung ờ trung tâm. Đồng bằng phân bố ven
biển.
- Sự phân bố các núi, sơn nguyên, đồng bằng trên bề mặt lành thồ làm địa hình bị
chia cắt phức tạp.
* Khống sản
- Châu Á có nhừng khống sàn chu yếu: than, dầu mị, khí đốt, than, sắt, crơm,...
- Dầu mó và khí đốt tập trung ớ Tây Nam Á. (Iran, Irắc, Cơ-t, Arậpxêut,...)
- Ớ Việt Nam có mó dầu như mơ Bạch Hồ, mó Đại Hùng , mo Rạng Đơng , mo
Rồng ...ở vùng biển Vũng Tàu.
4
MUA GIÁO ÁN TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
*
Nội dung chính:
II. Đặc điểm địa hình và khống sản
d) Tơ chức thực hiện:
* Địa hình
Hoạt động của GV và HS
Bước1: Chuyến giao nhiệm vụ: GV cho HS quan
sát lược đồ 1.2 SGK. trang 5 hoặc ban đò tự nhiên
châu Á và thực hiện nhiệm vụ.
Bước2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nhận nhiệm vụ
và lên bán đồ xác định:
Châu Á có nhừng dạng địa hình nào?
Tìm, đọc tên và chì trên bán đồ các dày núi
chính : Himalaya, Cơn Ln , Thiên Sơn, An-tai.
Tìm, đọc tên và chỉ trên bán đơ các sơn
nguyên chính : Trung Xibia, Tây Tạng, Aráp, Iran,
Đề - can.
Tìm và đọc tên, chi trên bàn đồ các đồng
bàng lớn bậc nhất : Tu - ran , Lường Hà, Ấn Hẩng, Tây Xibia , Hoa Bắc , Hoa Trung
Xác định các hướng núi chính?
Các dãy núi, đồng bằng, sơn nguyên thường
tập trung ớ đâu?
Nhận xét sự phân bô các núi, sơn nguyên,
đồng bằng trên bề mặt lãnh thồ?
Bưóc 3: Báo cáo, thảo luận: HS thực hiện nhiệm
vụ, các HS khác nhận xét và bồ sung đáp án.
Bưóc 4: Kết luận, nhận định: GV chuẩn kiến thức
trên bản đồ TN châu Á.
* Khống sản
Sản phẩm dự kiến
a. Địa hình :
Có nhiều hệ thống núi,
sơn nguyên cao đồ sộ, nhiều
đồng bang rộng bậc nhất thế
giới. Tập trung ớ trung tâm và
rìa lục địa.
-Các dãy núi chạy theo 2
hướng chính Đơng - Tây hoặc
Bấc - Nam.
- Nhiều hệ thống núi, sơn
nguyên và đồng bằng nằm
xen kè nhau -> địa hình bị
chia cất phức tạp.
Hoạt động của GV và HS
Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS quan sát lược
đô 1.2 SGK trang 5 hoặc bản đồ tự nhiên châu Á và thực
hiện nhiệm vụ
Bưóc 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nhận nhiệm vụ và lên
bán đò xác định:
5
Sản phấm dự kiến
b. Khống sản
- Châu Á có nguồn
khống sàn rất phong
phú và có trừ lượng
lớn, tiêu biêu là: dầu
MUA GIÁO ÁN TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
Châu Á có nhưng khống sàn chu yếu nào?
mỏ, khí đốt, than, sất,
Dâu mỏ và khí đơt tập trung ớ nhừng khu vực nào?
Crơm và nhiều kim
Ớ Việt Nam ta có mị dầu khơng? Hày kể tên một
loại màu khác....
vài mị dầu mà em biết?
Bưóc 3: Báo cáo, thảo luận: HS thực hiện nhiệm vụ, các
HS khác nhận xét và bô sung đáp án.
Bưóc 4: Kết luận, nhận định: GV chuấn kiến thức trên
bán đồ TN châu Á. GV liên hệ đến hiện trạng các mó
khống sản hiện nay.
c. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút)
a) Mục đích:
Giúp học sinh cùng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học.
b) Nội dung:
Dựa vào nội dung kiến thức đà học trá lời các câu hoi.
c) Sản phẩm:
HS dựa vào bán đồ và thực hiện nhiệm vụ.
d) Tơ chức thực hiện:
Bưóc 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS hoạt động theo nhóm 2 bạn chung bàn
làm 1 nhóm và trá lời nhanh các câu hoi sau:
Câu 1: Ọuan sát lược đồ tự nhiên Châu Á và cho biết:
a. Châu Á giáp các đại dương nào?
b. Châu Á giáp các châu lục nào?
c. Các loại khoáng sán chu yếu ờ châu Á: than sắt, đồng, thiếc, dầu mo
d. Khu vực tập trung nhiều dầu mo, khí đốt ớ châu Á?
Câu 2: Xác định các sông lớn, dày núi lớn, đồng bằng lớn trên lược đơ tự nhiên
Châu A?
Bưóc 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS có 2 phút tháo luận theo nhóm.
Bưóc 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện các nhóm trà lời. Đại diện nhóm
khác nhận xét.
Bưóc 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức cùa bài.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ( 2 phút)
a) Mục đích:
Hệ thống lại kiến thức về châu lục.
h) Nội dung:
Vận dụng kiến thức và hoàn thành bài tập.
6
MUA GIÁO ÁN TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
c) Sản phẩm:
HS lên mạng Internet tìm kiếm thơng tin về một dày núi, sơn nguyên hoặc đồng
bằng và thuyết trình về địa diêm đó cho các bạn cùng nghe.
d) Tơ chức thực hiện:
Bưóc 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ: Tìm kiếm thơng tin và thuyết
trình về 1 địa diêm đại diện cho 1 dạng địa hình cùa Châu A.
+ 1 dãy núi
+ 1 sơn nguyên
+ 1 đồng bàng
+ 1 thung lũng,...
Bưóc 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hoi và đáp ngẳn gọn. GV giới thiệu các địa diêm
HS có thể tìm hiểu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Báo cáo, thao luận
Bưóc 4: Kết luận, nhận định: GV dặn dò HS tự làm ơ nhà tiết sau nhận xét.
* HƯỚNG DẢN VÈ NHA
- Học bài cũ, trá lời câu hoi SGK.
- Hồn thành câu hói phần vận dụng.
- Chuấn bị bài mới
B/ÌI 2: KHÍ HẬU CHÂU Á
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Yêu cầu cần đạt:
- Trình bày, giái thích đặc điểm khí hậu Châu Á và nguyên nhân cùa nó.
- Hiểu được sự khác nhau giừa khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa ờ
Châu Á.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chu và tự học: biết chu động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập
được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tường, lắng nghe/ phan hồi
tích cực; giao tiêp và hợp tác khi làm việc nhóm.
7
MUA GIÁO ÁN TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích được anh hương cùa vị trí địa lí
đến các đặc diêm khí hậu cua Châu Á.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sứ dụng lược đồ tự nhiên đề nêu sự khác nhau giừa khí
hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa ờ Châu Á.
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đà học: nhận thức đúng đắn về khí hậu ớ
từng khu vực là khác nhau do nhiều nguyên nhân.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Đề xuất giái pháp nhằm khẳc phục một số khó khăn do các kiểu
khí hậu mang lại.
- Chăm chi: Tự tìm hiêu và trình bày được đặc diêm khí hậu châu A.
- Nhân ái: Chia sè khó khăn đối với các vùng có khí hậu khắc nghiệt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Ban đồ tự nhiên và bán đồ các đới khí hậu châu Á.
- Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa một số địa điểm ờ châu Á.
- Tranh ảnh về canh quan ờ kiểu KH gió mùa và kiều KH lục địa.
2. Chuẩn bị của HS
- Sách giáo khoa, sách tập ghi bài.
III. TIEN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút)
a) Mục đích:
- HS có nhừng hiểu biết ban đầu về sự ảnh hương cùa vị trí địa lí, kích thước và
địa hình cùa châu lục đến khí hậu.
- Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới.
b) Nội dung:
HS dựa vào bán đồ tự nhiên Châu A và thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm:
- Nhận xét được khí hậu Châu Á đa dạng, có nhiều đới và nhiều kiểu khí hậu khác
nhau.
d) Tơ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giao nhiệm vụ
- Yêu cầu HS xem bán đồ tự nhiên châu Á và bàn đồ các đới khí hậu châu Á kết
hợp với các kiến thức đà học em có nhận xét gì về khí hậu châu Á?
8
MUA GIÁO ÁN TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
Bưóc 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát tranh và trả lời bằng nhừng hiêu biết cúa
mình.
Bưóc 3: Báo cáo, thảo luận: HS báo cáo kết quá ( Một HS tra lời, các HS khác
nhận xét).
Bưóc 4: Kết luận, nhận định: GV dẫn dắt vào bài.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIÉN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hicu đặc diêm khí hậu châu Á ( 12 phút)
a) Mục đích:
- Trình bày và giái thích được đặc điểm khí hậu châu Á.
- Đọc và phân tích lược đồ khí hậu châu Á.
h) Nội dung:
- HS dựa vào nội dung thông tin trong sách giáo khoa và khai thác lược đồ tự
nhiên Châu Á để trá lời các câu hói.
❖ Nội dung chính:
I. Khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng
- Khí hậu châu Á rất đa dạng, phân hóa thành nhiều đới và nhiều kiểu khí hậu
khác nhau.
- Nguyên nhân:
+ Khí hậu phân thành nhiều đới khác nhau do lành thồ kéo dài từ vùng cực Bắc
đến vùng xích đạo.
+ Các đới chia thành nhiều kiểu do kích thước lành thổ, đặc điểm địa hình, ánh hướng
cúa biển.
c) Sản phẩm:
d) Tơ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phấm dự kiến
Bước 1: Chuyến giao nhiệm vụ: GV giao
Nhóm 1+ 3:
nhiệm vụ
+ Xác định vị trí, đọc tên các đới khí
GV yêu cầu HS quan sát lược đồ H2.1 và
hậu ớ châu Á từ vùng cực Bắc ->
đọc thông tin ớ phần 1 SGK trang 7&8 kết
Xích đạo dọc theo kinh tuyến 80°Đ.
hợp với kiến thức đà học ớ bài 1 thảo luận
Đới khí hậu cực và cận cực, đới khí
các nội dung sau trong thời gian 4 phút.
hậu ôn đới, đới khí hậu cận nhiệt, đới
Nhóm 1+ 3:
khí hậu nhiệt đới, đới khí hậu xích
+ Hãy xác định vị trí, đọc tên các đới khí
đạo.
hậu ớ châu A từ vùng cực Bắc -> Xích đạo
+ Giải thích Do vị trí địa lí kéo dài từ
dọc theo kinh tuyến 80°Đ.
vùng Cực Bắc đến vùng xích đạo,
9
MUA GIÁO ÁN TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
+ Giải thích tại sao khí hậu châu Á lại chia
lượng bức xạ ánh sáng phân bố khơng
thành nhiều đới khí hậu như vậy?
đều nên hình thành các đới khí hậu
Nhóm 2 + 4:
khác nhau
+ Xác định các kiểu khí hậu ớ dọc vĩ tuyến
Nhóm 2 + 4:
40°B ?
+ Các kiểu khí hậu ờ dọc vì tuyến
+ Giai thích tại sao trong mồi đới khí hậu
40(lB: Kiểu khí hậu cận nhiệt ĐTH,
lại chia thành nhiều kiêu khí hậu như vậy?
kiểu khí hậu ơn đới lục địa, kiều khí
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc
hậu cận nhiệt lục địa, kiểu núi cao,
theo nhóm theo nội dung phân cơng. GV
cận nhiệt lục địa, kiểu núi cao, ôn đới
theo dõi hồ trợ các nhóm gặp khó khăn.
lục địa, ơn đới gió mùa
Bưởc 3: Bào cáo, tháo luận: Đại diện nhóm + Giái thích: Do lành thồ rộng lớn,
trình bày dựa trên bán đồ. Các nhóm khác
ánh hường của địa hình núi cao chắn
nhận xét bồ sung.
gió mang hoi ấm từ biến vào sâu
Bước 4: Kết luận, nhộn định: GV chuấn
trong nội địa nên mồi đới khí hậu lại
kiến thức và yêu cầu HS rút ra đặc điềm khí phân thành nhiều kiêu khí hậu khác
hậu châu Á.
nhau.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu các kiểu khí hậu phồ biến ơ châu Á (15 phút)
a) Mục đích:
- Nêu và giái thích được sự khác nhau giừa kiêu khí hậu gió mùa và kiều khí hậu lục
địa ở châu Á
- Đọc và phân tích lược đồ khí hậu châu Á
h) Nội dung:
- Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK. và quan sát ban đồ các đới khí hậu châu Á đê
hồn thành phiếu học tập
❖ Nội dung chính:
11. Khí hậu châu Á phơ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiêu khí hậu lục địa
a. Các kiểu khí hậu gió mùa:
-Mùa hạ: Thời tiết nóng âm, mưa nhiều, mùa đơng: Khơ, lạnh và ít mưa
-Phân bố: Nam Á, Đơng Nam Á, Đơng Á.
b. Các kiểu khí hậu lục địa:
-Mùa đơng khơ và lạnh, mùa hạ khơ và nóng.
-Phân bố: Nội địa và Tây Nam Á.
c) Sán phẩm: Hoàn thành phiếu học tập.
Các kiểu khí
hậu
Đặc điêm
Phân bố
10
MUA GIÁO ÁN TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
Các kiểu khí
hậu gió mùa
Chia làm 2 mùa rõ rệt
- Mùa hạ: nóng ấm, mưa nhiều.
- Mùa đơng: khơ lạnh, ít mưa.
Các kiểu khí
hậu lục địa
- Khí hậu gió mùa nhiệt đới:
Nam Á và Đơng Nam Á.
- Khí hậu gió mùa cận nhiệt và
ôn đới: Đông Á.
Nội địa và Tây Nam Á.
- Mùa đơng: khơ lạnh, mùa hạ
khơ nóng.
- Lượng mưa trung bình năm thấp
( 200-500mm) độ bốc hơi lớn.
d) Tơ chức thực hiện:
1) Sự phân bố và đặc điếm của kiểu khi hậu giỏ mùa và khí hậu lục địa
Hoạt động của GV và HS
Sản phấm dự kiến
Bước 1: Chuyên giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh
Phiêu học tập
quan sát H2.1 và đọc nội dung phần 2 SGK hoàn
thành nội dung phiếu học tập theo 4 nhóm.
Bưóc 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hồn thành phiếu
học tập. GV theo dõi
Bưóc 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày.
Các nhóm khác nhận xét bơ sung.
Bưóc 4: Kốt luận, nhận định: GV nhận xét chuân xác
kiến thức. Cho HS xem hình ánh cánh quan ờ khí hậu
gió mùa và khí hậu lục địa.
2) Nguyên nhân có sự khác nhau giừa kiều khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu
lục địa(cá nhân)
Hoạt động của GV và HS
Bước1: Chuyến giao nhiệm vụ: Cho HS xem
tranh ánh về cánh quan thuộc khí hậu gió mùa và
khí hậu lục địa. u cầu HS dựa vào ban đồ khí
hậu, tranh ánh vừa xem và nội dung SGK trả lời
các câu hói sau
- Tại sao có sự khác nhau giừa kiểu khí hậu gió
mùa và kiêu khí hậu lục địa?
- Việt Nam năm trong đới khí hậu nào? Kiêu khí hậu
nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tìm thơng tin và trả
lời
11
Sản phẩm dự kiến
Kiểu khí hậu gió mùa và
kiêu khí hậu lục địa khác
nhau do có vị trí địa lí gần
hay xa biền khác nhau.
Việt Nam nằm trong đới
khí hậu nhiệt đới, kiều khí
hậu nhiệt đới gió mùa
MUA GIÁO ÁN TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trá lời, HS khác
nhận xét, bồ sung.
Bưóc 4: Kốt luận, nhận định: GV nhận xét, chuấn
xác kiến thức
Các kiểu khí hậu
Đặc diêm
Các kiếu khí hậu gió mùa
Phân bố
Các kiểu khí hậu lục địa
c. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút)
a) Mục đích:
- Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học
h) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án.
c) Sản phâm: HS đưa ra đáp án
Câu 1: c. Nhiệt đới.
Câu 2: B. khí hậu cận nhiệt.
Câu 3: c. mùa đông khô và lạnh, mùa hạ khơ và nóng.
Câu 4: D. lãnh thồ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo.
Câu 5: D. lành thô rộng lớn, các dày núi và sơn nguyên cao ngăn anh hương cua
biên xâm nhập vào nội địa.
Câu 6: c. Do có nguồn gốc hình thành khác nhau.
d) Tơ chức thực hiện:
Bưóc 1: Chuyến giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ. Nghe và tra lời các câu hoi
trẳc nghiệm theo hình thức cá nhân.
Bưóc 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS lắng nghe và tra lời các câu hòi
Câu hỏi:
Câu 1: Việt Nam nằm trong đới khí hậu
A. ơn đới. B. xích đạo. c. Nhiệt đới.
D. Cận nhiệt đới.
Câu 2: Đới khí hậu chia thành nhiều kiểu nhất ớ châu Á là
A. cực và cận cực.
B. khí hậu cận nhiệt.
c. khí hậu ơn đới.
D. khí hậu nhiệt đới.
Câu 3: Kiểu khí hậu lục địa có đặc điểm là
A. mùa đơng khơ và lạnh, mùa hạ nóng ấm và có mưa nhiều.
B. mùa đơng khơ và lạnh, mùa hạ nóng ấm và mưa ít.
c. mùa đơng khơ và lạnh, mùa hạ khơ và nóng.
D. mùa đơng khơ và ấm, mùa hạ khơ và nóng.
12
MUA GIÁO ÁN TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
Câu 4: Khí hậu châu Á phân hóa thành nhiều đới khí hậu là do
A. lành thồ rộng lớn.
B. có nhiều núi và sơn nguyên cao.
c. nằm giừa ba đại dương lớn.
D. lành thồ trai dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo.
Câu 5: Các đới khí hậu châu Á phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau do
A. lành thô trai dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo.
B. lành thồ rộng lớn và nằm giừa ba đại dương lớn.
c. địa hình có nhiều núi và cao nguyên đồ sộ, đồng bằng rộng lớn.
D. lành thô rộng lớn, các dày núi và sơn nguyên cao ngăn ánh hương cua biên xâm
nhập vào nội địa.
Câu 6: Vì sao gió mùa mùa đơng và gió mùa mùa hạ ớ châu A lại có tính chất trái
ngược nhau?
A. Do tác động cua các khối khí.
B. Do chịu ánh hường cua các dịng biên.
c. Do có nguồn gốc hình thành khác nhau.
D. Do chịu ánh hường cùa các dày núi cao ven biển.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời HS trá lời. HS khác nhận xét.
Bưóc 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức cùa bài.
D. HOẠT ĐỘNG VẶN DỤNG (2 phút)
a) Mục đích: Hệ thống lại kiến thức về khí hậu châu Á.
h) Nội dung: Vận dụng kiến thức đà học hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sàn phàm: Viêt một báo cáo.
d) Tơ chức thực hiện:
Bưóc 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ: Bằng nhừng hiểu biết cùa
mình qua các phương tiện thơng tin đại chúng và thực tế em hãy viết một báo cáo
ngắn gọn về nhừng khó khăn do khí hậu châu Á mang lại cho con người (báo cáo
khơng q 50 từ)
Bưóc 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hói và đáp ngẳn gọn. GV hướng dẫn HS về nhà
viết báo cáo.
Bưóc 3: Báo cáo, thảo luận: Báo cáo, thao luận
Bưóc 4: Kết luận, nhận định: GV dặn dò HS tự làm ơ nhà tiết sau nhận xét.
* HƯỚNG DẢN VÈ NHA
- Học bài cũ, trá lời câu hoi SGK.
- Hồn thành câu hói phần vận dụng.
13
MUA GIÁO ÁN TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
- Chuấn bị bài mới
BÀI 3: SƠNG NGỊI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á T
hời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Yêu cầu cần đạt:
- Trình bày được đặc điểm chung cua sơng ngịi châu Á.
- Nêu và giai thích được sự khác nhau về chế độ nước, giá trị kinh tế cua các hệ
thống sơng lớn.
- Trình bày được các cánh quan tự nhiên ờ châu Á và giái thích được sự phân bố
cua một số cánh quan.
- Trình bày được nhừng thuận lợi và khó khăn cúa thiên nhiên Châu Á.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chu và tự học: biết chu động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập
được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tương, lẳng nghe/ phan hồi
tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích được các đặc điểm nổi bật về sơng
ngịi và cánh quan cùa Châu Á.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sư dụng lược đồ tự nhiên Châu Á để xác định các cánh
quan tự nhiên, các hệ thông sông lớn.
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đà học: Xác lập mối quan hệ giừa khí hậu,
địa hình với sơng ngịi và cánh quan tự nhiên
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Bào vệ các dịng sơng và canh quan xung quanh.
- Chăm chí: Tìm hiêu các đặc diêm tự nhiên nơi bật cùa sơng ngịi và cành quan ớ
Châu Á.
- Nhân ái: Chia sè với nhừng vùng cịn gặp nhiều khó khăn cùa Châu Á.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
14
MUA GIÁO ÁN TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
- Ban đồ tự nhiên Châu Á
- Bán đồ cảnh quan Châu Á
- Tranh ảnh cánh quan tự nhiên Châu Á
2. Chuẩn bị của HS
- Sách giáo khoa, sách tập ghi bài.
III. TIEN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút)
a) Mục đích:
- Kháo sát nhu cầu khám phá, tìm hiểu, học tập về châu Á
- Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới.
b) Nội dung:
HS dựa vào vốn hiểu biết cùa mình và trá lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- HS nêu được tên 1 số hệ thống sơng lớn ơ Châu Á: Hồng Hà, Trường Giang,
Lena, I-ê-nit-xây,...
- Phân biệt được sự khác nhau cùa các khu vực có mật độ sơng ngịi dày đặc với
các khu vực ít sơng.
d) Tơ chức thực hiện:
Bước 1: Chun giao nhiệm vụ: Giao nhiệm vụ: Giáo viên yêu câu học sinh kê tên
1 vài hệ thông sông lớn và cánh quan tự nhiên chính ớ châu Á mà em biết và trá lời
các câu hỏi:
- Sơng ngịi và cánh quan tự nhiên ờ châu Á khác nhau như thế nào?
- Vì sao lại có sự khác nhau như vậy?
Bưóc 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tra lời bằng sự hiểu biết.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS nhận xét, bố sung.
Bưóc 4: Kết luận, nhận định: GV kết luận và dẫn dắt vào bài học
=> Sơng ngịi và cảnh quan châu Á rất đa dạng và phức tạp. Đó là do ánh hưong
cua địa hình và khí hậu đến sự hình thành chúng. Đê tìm hiêu nhừng vấn đề đó,
chúng ta đi vào bài học hơm nay.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIÉN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hicu đặc diêm sơng ngịi châu Á ( 15 phút)
a) Mục đích:
- Trình bày được đặc điểm chung cua sơng ngịi châu Á.
- Nêu và giai thích được sự khác nhau về che độ nước, giá trị kinh tế cua các hệ
thống sông lớn.
15
MUA GIÁO ÁN TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
b) Nội dung:
- Hs dựa vào nội dung sách giáo khoa và khai thác lược đồ tự nhiên Châu Á đê
tháo luận nhóm và trá lời các câu hoi.
❖ Nội dung chính:
I. Đặc điểm sơng ngịi
- Châu Á có nhiều hệ thống sơng lớn (I-ê-nit-xây, Hồng Hà, Trường Giang, MêCơng, Ấn, Hằng) nhưng phân bố không đều.
- Chế độ nước phức tạp.
+ Bắc Á: mạng lưới sông dày , mùa đông nước đóng băng, mùa xuân có lù do băng
tan.
+ Khu vực châu Á gió mùa: nhiều sơng lớn, có lượng nước lớn vào mùa mưa.
+ Tây và Trung Á: ít sông, nguồn cung cấp nước chu yếu do tuyết, băng tan.
- Giá trị kinh tế cùa sơng ngịi châu Á: giao thông, thùy điện, cung cấp nước cho
sàn xuất, sinh hoạt, du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập:
Các khu vực sơng
Bắc Á
Đặc điểm chính
- Mạng lưới sơng dày.
- Mùa đơng sơng đóng băng. Mùa xuân băng tuyết tan, nước
sông lên nhanh thường gây lù lớn. ( Lêna; I-ê-nit- xây)
Đông Á, Đông Nam Á, - Mạng lưới sông dày, nhiều sông lớn.
Nam Á
- Các sông có lượng nước lớn nhắt vào cuối hạ đầu thu, nước
cạn vào cuối đơng đầu xn. ( Hồng Hà, Trường Giang,
Mekong, Ấn, Hằng)
Tây Nam Á, Trung Á - ít sơng, nguồn cung cấp nước do băng tuyết tan. ( Xưa
đa ri a, A mu đa ri a, Ti-grơ, ơ -phrat)
d) Tô chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phấm dự kiến
16
MUA GIÁO ÁN TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
Bước1: Chuyến giao nhiệm vụ: GV cho HS quan sát HS thực hiện nhiệm vụ học tập
lược đồ 1.2 SGK trang 5 hoặc bán đồ tự nhiên châu Á và trá lời được các câu hỏi:
và thực hiện nhiệm vụ.
- Các hệ thống sông lớn của
Bước2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nhận nhiệm vụ và châu Á: I-ê-nit-xây, Hoàng Hà,
lên bán đồ xác định:
Trường Giang, Mê Công, Ấn,
- Tên các hệ thống sơng lớn của châu Á? (I-ê-nit- xây, Hằng...
Hồng Hà, Trường Giang, Mê Công, Ân, Hang...)
- Đặc diêm chung cùa sơng ngịi
- Đặc điểm chung cúa sơng ngịi châu Á?
châu Á: Các sơng phân bố
- Chia nhóm (3 nhóm), phân cơng nhiệm vụ. Mồi
khơng đều và có chế độ nước
nhóm tìm hiêu 1 khu vực sơng ngịi với nội dung.
phức tạp.
Các khu vực sơng
Đặc điểm chính
- Giá trị kinh tế: giao thông,
Bắc Á
thủy điện, cung cấp nước cho
Đông Á, Đông Nam
sàn xuât, sinh hoạt, đánh bắt và
Á, Nam Á
nuôi trồng thủy hải sản,...
Tây Nam Á, Trung Á
- Nêu giá trị kinh tế sơng ngịi châu Á.
Bưóc 3: Báo cáo, thảo luận: Các nhóm tháo luận.
Đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm khác nhận
xét, bồ sung.
Bưóc 4: Kốt luận, nhận định: GV chuẩn xác kiến
thức. GV liên hệ giá trị KT sơng ngịi nước ta. Qua
đó, giáo dục HS ý thức báo vệ sơng ngịi.
Hoạt động 2 : Tìm hiếu các đói cảnh quan tự nhiên châu Á ( 10 phút)
a) Mục đích:
Trình bày được các cảnh quan tự nhiên ơ châu Á và giài thích được sự phân bố cua một
số cánh quan.
h) Nội dung:
- Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát lược đồ để thao luận nhóm và trá
lời các câu hỏi.
❖ Nội dung chính:
II. Các đói cảnh quan tự nhiên
- Cảnh quan phân hóa đa dạng với nhiều loại:
+ Rừng lá kim ờ Bắc A (Xi-bia) nơi có khí hậu ơn đới.
+ Rừng cận nhiệt ờ Đông Á, rừng nhiệt đới ấm ơ Đông Nam Á và Nam Á.
+ Tháo nguyên hoang mạc, cánh quan núi cao.
17
MUA GIÁO ÁN TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
- Nguyên nhân phân bố cua một số cảnh quan: do sự phân hố đa dạng về các đới,
các kiêu khí hậu...
c) Sản phẩm:
d) Tô chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phấm dự kiến
THÁỊ LUẬN NHĨM (5 phút) Bưó'c 1:
- Các đới cảnh quan của châu Á theo thứ
Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp ra làm tự từ Bắc xuống Nam: Đài ngun, Rừng
4 nhóm và phân cơng nhiệm vụ:
lá kim, Thào nguyên, Hoang mạc và bán
- Tên các đới cánh quan cua châu Á theo hoang mạc, Cảnh quan núi cao, Xavan và
thứ tự từ Bắc xuống Nam dọc theo kinh
cây bụi, Rừng nhiệt đới ấm.
tuyến 80oĐ?
- Các cânh quan phân bố ở khu vực KH
- Kể tên các cảnh quan phân bố ờ khu vực gió mùa và khu vực KH lục địa khơ hạn?
KH gió mùa và khu vực KH lục địa khô
+ Khu vực khí hậu gió mùa: rừng nhiệt
hạn?
đới âm, xavan và cây bụi.
Bưó'c 2: Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm + Khu vực khí hậu lục địa khơ hạn: rừng
thảo luận.
lá kim, thảo nguyên, hoang mạc và bán
Bưó'c 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện từng hoang mạc, cành quan núi cao.
nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, - Ngun nhân Do sự phân hóa đa dạng
bồ sung.
về các đới, các kiểu khí hậu.
Bưóc 4: Kết luận, nhận định: GV chuấn xác
kiến thức. GV giáo dục HS ý thức bào vệ
cánh quan tự nhiên.
* GV sư dụng kĩ thuật tia chớp:
Hoạt động của GV và HS
Sản phấm dự kiến
Bưó'c 1: Chuyến giao nhiệm vụ: GV đặt câu hoi
cho cá lớp: Nguyên nhân phân bố cua một số
cánh quan?
Bưó'c 2: Thực hiện nhiệm vụ: Các cặp trao đồi.
Bưóc 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện 4 cặp nêu ý
kiến, các cặp khác nhận xét, bô sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chuấn xác kiến
thức.
Hoạt động 3: Đánh giá những thuận lọi và khó khăn của thiên nhiên châu Á
(10 phút)
a) Mục đích:
18
MUA GIÁO ÁN TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
Trình bày được nhừng thuận lợi và khó khăn cua thiên nhiên châu Á
h) Nội dung:
- Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát lược đồ để tháo luận nhóm và
trá lời các câu hoi.
❖ Nội dung chính:
III. Những thuận lọi và khó khăn của thiên nhiên Châu Á
a. Thuận lợi: nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng, phong phú.
b. Khó khăn: địa hình hiểm trờ, khí hậu khẳc nghiệt, thiên tai bất thường.
c) Sản phẩm: Trả lời các câu hói.
d) Tơ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phầm dự kiến
Bước 1: Chuyên giao nhiệm vụ: GV đặt câu
*
Thuận lợi: TNTN phong
hoi: Dựa vào nhừng kiến thức đà học, thiên
phú, đa dạng ( đất, nước, khí
nhiên châu Á thuận lợi nhiều hơn hay khó khăn hậu, động thực vật, rừng, thủy
nhiều hơn.
năng gió, năng lượng mặt trời,
+ GV phân nhóm HS theo ý kiến.
địa nhiệt).
+ Từ nhóm lớn, hình thành các nhóm nhó, trả
*
Khó khăn:
lời 2 câu hói (động nào viết)
Nhiều vùng núi cao hiểm
+ Lí giải sự lựa chọn.
trở, hoang mạc khơ cằn, khí hậu
+ Nêu nhừng biện pháp (phát huy lợi thế/giam
giá lạnh, khắc nghiệt chiếm tì lệ
thiêu khó khăn)
lớn.
Bưóc 2: Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm tháo
Thiên tai thường xuyên xáy
luận.
ra: động đất, núi lửa, bào, lụt,...
Bưóc 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện từng
nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bồ
sung.
Bước4: Kếtluận, nhận định: GV chuân xác kiến
thức.
c. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút)
a) Mục đích:
- Giúp học sinh cùng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học h) Nội dung: Vận
dụng kiến thức bài học đê đưa ra đáp án.
c) Sán phắm: Đưa ra dáp án.
Đói cảnh quan
KH cực và KH ơn KH cận KH nhiệt
KH
cận
đới
nhiệt
đới
Xích đạo
19
MUA GIÁO ÁN TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
1. Hoang mạc và bán hoang mạc
X
X
2. Xa van và cây bụi
3. Rừng nhiệt đới ấm
X
X
4. Rừng cận nhiệt đới ầm
X
5. Rừng và cây bụi lá cứng Địa
X
6. Tháo nguyên
X
7. Rừng hồn hợp và rừng lá rộng
X
8. Rừng lá kim (Tai ga)
X
9. Đài ngun
X
X
X
d) Tơ chức thực hiện:
Bưóc 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS: Đánh dấu (X) vào cột
thích hợp trong bàng sau để thể hiện mối quan hệ giừa các đới cành quan tự nhiên
với khí hậu tương ứng cùa châu Á.
Bưóc 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS có 2 phút t láo luận theo nhóm.
KH cực và
KH ơn KH cận KH nhiệt
KH
Đói cảnh quan
cận
đói
nhiệt
đới
Xích đạo
Pirp
1. Hoang mạc và bán hoang mạc
2. Xa van và cây bụi
3. Rừng nhiệt đới ấm
4. Rừng cận nhiệt đới ầm
5. Rừng và cây bụi lá cứng Địa
6. Tháo nguyên
7. Rừng hồn hợp và rừng lá rộng
8. Rừng lá kim (Tai ga)
9. Đài nguyên
Bưóc 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện các nhóm trà lời. Đại diện nhóm
khác nhận xét.
Bưóc 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức cùa bài.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2 phút)
a) Mục đích: Vận dụng kiến thức liên hệ thực tiền ơ Việt Nam
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đà học hoàn thành nhiệm vụ.
20
MUA GIÁO ÁN TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
c) Sản phẩm: Trà lời câu hịi vào tập
d) Tơ chức thực hiện:
Bưóc 1: Chuyến giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ: HS trả lời câu hói
Lên mạng Internet tìm thơng tin, hình ảnh, báo cáo, ... chứng minh sơng ngịi, cảnh
quan ờ Việt Nam tiêu biêu cho rừng nhiệt đới âm.
Bưóc 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trao đồi và phát biểu nhanh ý kiến
Bưóc 4: Kết luận, nhận định: GV chốt ý và khen ngợi HS
* HƯỚNG DẢN VÈ NHA
- Học bài cũ, trá lời câu hoi SGK.
- Hoàn thành câu hói phần vận dụng.
- Chuấn bị bài mới
BÀI 4: THỤC HÀNH
PHÂN TÍCH HỒN LƯU GIĨ MÙA Ở CHÂU Á
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Yêu cầu cằn đạt:
- Hiểu được nguồn gốc hình thành và sự thay đối hướng gió cua khu vực gió mùa
châu Á.
- Tìm hiểu nội dung loại bán đồ mới: Bàn đồ phân bố khí áp và hướng gió.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chu và tự học: biết chu động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập
được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tường, lắng nghe/ phan hơi
tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích sự thay đơi khí áp và hướng gió
trên bán đồ.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sứ dụng lược đồ phân bố khí áp và gió để xác định vị
trí các khí áp cao và thấp ờ Châu Á.
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đà học: Thuận lợi và khó khăn do gió mùa
mang lại.
21
MUA GIÁO ÁN TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
3. Phẩm chất
- Chăm chi: Phân tích được sự thay đồi khí áp và hướng gió trên bán đồ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Bán đồ khí hậu Châu Á
- Lược đồ phân bố và hướng gió chính về mùa đơng và mùa hạ Châu Á
- Báng phụ
2. Chuấn bị của HS
- Sách giáo khoa, sách tập ghi bài.
III. TIEN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút)
a) Mục đích:
- Giúp cho các em làm quen, tìm hiểu và xác định được sự biểu hiện khí áp và
hướng gió chính về mùa đơng và mùa hạ châu Á.
- Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới.
b) Nội dung:
Dựa vào hình ành để trá lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
Nêu lên được các hậu quá do bào đê lại.
d) Tô chức thực hiện:
Bước1: Chuyên giao nhiệm vụ: Giao nhiệm vụ: Giáo viên cung cấp một số hình
ánh về hậu quá cùa các cơn bào và yêu cầu học sinh trá lời: Em hãy cho biết bào
đem lại những hậu quả gì?
22
MUA GIÁO ÁN TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát và nhận nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Học sinh trả lời Bước4: Kốt luận, nhận định: Giáo
viên dẫn vào bài
Như các em đà thấy hình anh trên thì bào đà gây ra rất nhiều hậu qua làm thiệt
hại về người và cứa. Vậy nguyên nhân từ đâu mà sinh ra các cơn bào. Vậy bài học
hôm nay giúp cô cùng các em sè giai quyết nhừng thắc mắc đó thơng qua việc làm
quen, tìm hiều, phân tích sự phân bố khí áp, các hướng gió chính về mùa đơng và
mùa hạ ờ châu Á.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIÉN THỨC Hoạt động 1: Xác định và đọc tên
các trung tâm khí áp thấp, cao và các hưóng gió theo từng khu vực mùa đông, mùa
hè ( 20 phút)
a) Mục đích:
- Xác định được các trung tâm áp thấp và áp cao được hình thành ơ khu vực châu
Á
b) Nội dung:
- HS dựa vào Lược đò phân bố và hướng gió chính về mùa đơng và mùa hạ Châu
Á đề xác định các trung tâm áp thấp và cao, trá lời các câu hói.
❖ Nội dung chính: Bảng sán phâm nhóm
c) Sản phâm:
Mùa
Khu vực
•
Huong gió chính
23
Từ áp cao...........
đến áp thấp.........
MUA GIÁO ÁN TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
Mùa đơng
Mùa hạ
•
Đơng Á
Tây Bắc
Xibia- Alêut
Đơng Nam À Đơng Bẳc hoặc
Xibia - Xích đạo
Bắc
Nam Á
Đơng Bắc
Xibia- Xích đạo
Đơng Á
Đơng Nam
Haoai - Iran.
Đơng Nam Á Tây Nam biến tính Ơxtralia và Nam ÀĐD - ĐN Iran.
Nam Á
Tây Nam
Nam ÂĐD- Iran
d) Tô chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bưóc 1: Chuyến giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS quan sát hình
4.1,4.2 (trang 14) xác định và đọc tên các trung tâm khí áp thấp
và khí áp cao.
GV yêu cầu HS xác định các hướng gió chính theo mùa
đơng, mùa hạ cua từng khu vực(Cá nhân)
GV yêu câu HS lựa chọn thông tin điền kết quá vào bàng
phụ (Hoạt động nhóm)
Lớp chia làm 4 nhóm:
Nhóm /, 2: điền vào mùa đơng (Đơng Á, Đơng Nam Á, Nam Á)
%
/
r
r
Nhóm 3, 4: điên vào mùa hạ (Đông A, Đông Nam A, Nam A)
Mùa
Khu vực Huong gió chính
Từ áp cao.........
đến áp thấp.........
Đơng Á
Đơng Nam
............................. .............................
Mùa đơng
Á
Nam Á
Đơng À
Mùa hạ Đơng Nam
............................. .............................
•
Á
Nam Á
24
Sản phấm dự
kiến
Phiếu học tập
MUA GIÁO ÁN TRỰC TIẾP LIÊN HỆ ĐT, ZALO: 0946.734.736
Bưóc 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát thực hiện nhiệm vụ,
giáo viên hướng dẫn.
Bưóc 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày, học sinh các
nhóm khác góp ý bồ sung.
Bước4: Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét và chuân kiến thức,
đưa ra báng phụ cho các em ghi bang.
c. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút)
a) Mục đích:
- Giúp học sinh cùng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học
h) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án.
c) Sản phâm: Xác định trên lược đồ
d) Tô chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ: Gọi HS lên xác định lại các
trung tâm khí áp cao, thấp, các hướng gió chính theo từng khu vực về mùa đơng,
mùa hạ.
Bưóc 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ. Các HS khác nhận xét. Bồ
sung đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Báo cáo, thao luận
Bưóc 4: Kết luận, nhận định: GV chuân xác kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ( 12 phút)
a) Mục đích: Hệ thơng lại kiên thức vê gió mùa Châu A.
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đà học hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Thiết kế một sàn phấm.
* Tính chất trái ngược nhau cua hướng gió trong 2 mùa do sự thay đồi các cao áp
và hạ áp giừa 2 mùa.
* Gió mùa mùa đơng lạnh và khơ vì xuất phát từ Cao áp trên lục địa -> biển, nên
thời tiết các khu vực có gió mùa đi qua khơ, lạnh -> Sinh hoạt, sản xuất cua con
người thay đôi -> lấy VN dẫn chứng: mùa đông lạnh - khô theo từng đợt, năng xuât
cây trồng thắp, sinh hoạt con người cũng thay đồi.
* Gió mùa mùa hạ mát và âm vì thơi từ đại dương -> lục địa. Đơi với Việt Nam
khi gió mùa mùa hạ vượt qua dày Trường Sơn đà bị biến tính nên gây ra gió phơn
Tây Nam: Nóng và khơ miền Trung và Bẳc Trung Bộ; gió mùa thổi qua biển gây
mưa nhiều ơ khu vực Nam Bộ)
d) Tô chức thực hiện:
25