PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YÊN LẠC
TRƯỜNG THCS YÊN LẠC
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MƠN: ĐỊA LÍ 7
NĂM HỌC: 2021 – 2022
Giáo viên: Hồng Thị Hương
Giảng dạy mơn: Địa lí lớp 7A1, 7A2, 7A3, 8A1, 8A2, 8A3, 8A4, 8A5, 9A3, 9A4, 9A5
I- ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÁC LỚP DẠY:
a) THUẬN LỢI:
- Đa số HS có ý thức học tập bộ mơn, nghiêm túc trong giờ học,tham gia phát biểu xây dựng bài, chuẩn bị
bài tốt trước khi đến lớp .
- Trong lớp có một số HS có khả năng học tập rất tốt, đây là hạt nhân để xây dựng tổ chức, nề nếp học tập tổ,
nhóm. Giúp đỡ các bạn yếu, kém để cùng nhau tiến bộ.
- Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học mơn Địa lí đã có nhằm tạo điều kiện cho việc giảng dạy.
- Phụ huynh học sinh có sự quan tâm, đơn đốc các em trong việc học tập.
b) KHÓ KHĂN:
- Chất lượng khảo sát đầu năm còn rất thấp và chưa đồng đều, điều này gây khó khăn trong cơng tác giảng
dạy bộ mơn của giáo viên.
- Học sinh yếu kém còn chiếm tỉ lệ rất nhiều trong lớp. Một số học sinh chưa thật sự chăm chỉ, chưa đầu tư
nhiều cho môn học tốn, cịn thiếu nghiêm túc, thiếu tập trung trong giờ học.
- Hầu hết HS là con em nhà nông, nên thời gian học của các em cũng còn nhiều bất cập
1
II- THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG:
CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
Lớp
Sĩ số
TB
Khá
CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU
Giỏi
HỌC KỲ I
TB
Khá
GHI CHÚ
CẢ NĂM
Giỏi
TB
Khá
Giỏi
7A1
7A2
7A3
TC
III- BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG:
* Biện pháp đổi mới phương pháp dạy học
1. ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN:
- Cần đầu tư tốt cho việc soạn giảng nhằm phát huy cao hơn nữa tính tích cực, tự giác học tập của học sinh
trong từng hoạt động, trong việc tiếp thu kiến thức của học sinh ở từng bài dạy.
- Giáo viên cần nghiên cứu tài liệu, sách tham khảo để chọn lọc các kiến thức nâng cao để lồng ghép trong từng
bài dạy nhằm phát huy khả năng của các em học sinh khá giỏi của lớp. Chọn lọc hệ thống các bài tập phù hợp
với từng đối tượng học sinh trong lớp.
- Qua từng bài soạn giáo viên cần bám sát mục tiêu bài dạy, từ đó lượng hố kiến thức và bài tập sát với yêu cầu
của từng đối tượng học sinh.
2
- Tổ chức học sinh học tổ, nhóm, tạo điều kiện cho học sinh tự nghiên cứu, học hỏi. Phân công học sinh khá giỏi
kèm học sinh yếu kém để cùng nhau tiến bộ.
- Thường xuyên kiểm tra học sinh, đặc biệt là học sinh yếu kém để tìm ra chỗ hổng kiến thức, kỹ năng cơ bản ở
học sinh để có biện pháp bổ sung hợp lý.
2. ĐỐI VỚI HỌC SINH:
a- Đối với học sinh khá giỏi:
- Cần phải xây dựng phương pháp tự học, tự nghiên cứu các chuyên đề tự chọn nhằm khai thác triệt để các
kiến thức nâng cao, từ đó hình thành niềm đam mê học tập của học sinh.
- Định hướng cho học sinh khá giỏi mở rộng kiến thức trong từng bài học, lồng ghép các bài khó trong từng
tiết dạy.Thực hiện có hiệu quả trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi
b- Đối với học sinh yếu kém:
- Nắm chắc kiếm thức cơ bản trong từng bài.
- Nắm vững các dạng bài trong từng chương.
- Tập trung trong giờ học, tích cực phát biểu xây dựng bài với những yêu cầu mà giáo viên đặt ra.
- Thông việc tổ chức học tổ, nhóm với sự giúp đỡ của học sinh khá- giỏi, đối tượng học sinh yếu –kém có
điều kiện rèn luyện kỹ năng phân tích, tính tốn, dự đốn… của các thao tác tư duy toán học.
*Biện pháp đổi mới kiểm tra ,đánh giá
- Qua nhiều hình thức kiểm tra, GV phải nắm bắt được tình hình tiếp thu kiến thức của học sinh. Trên cơ
sở đó đề ra kế hoạch, biện pháp xử lý thích hợp, kịp thời nhằm ngăn ngừa tình trạng xuống dốc về chất lượng của
bộ mơn.
IV- KẾT QUẢ THỰC HIỆN:
3
SƠ KẾT HỌC KỲ I
Lớp
Sĩ
số
TB
SL
%
K
SL
TỔNG KẾT CẢ NĂM
G
%
SL
TB
%
SL
K
%
SL
Ghi
chú
G
%
SL
%
7A1
7A2
7A3
TC
V- NHẬN XÉT, RÚT KINH NGHIỆM:
1. Cuối học kỳ I:
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
2. Cuối năm học:
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
4
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
STT
Tiết + Tên
bài/Chủ đề
1
Tiết 1. Bài 1:
Dân số
2
Tiết 2. Bài 2:
Sự phân bố dân
cư. Các chủng
tộc trên thế
giới.
Yêu cầu cần đạt
HỌC KÌ I: 36 tiết
1. Kiến thức : Trình bày được quá trình phát triển vể tình hình gia
tăng dân số thế giới. Nguyên nhân và hậu quả của sự gia tăng dân số
thế giới
2. Kĩ năng : Rèn kĩ năng đọc biểu đồ dân số để thấy được tình hình
gia tăng dân số thế giới. Đọc và hiểu cách xây dựng tháp tuổi.
3. Thái độ: HS ý thức tham gia tuyên truyền mọi người thực hiện
KHH GĐ, góp phần giảm bùng nổ dân số.
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, tư
duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng biểu đồ, số liệu thống kê.
1. Kiến thức:
- Trình bày và giải thích được ở mức độ đơn giản sự phân bố dân
cư không đồng đều trên thế giới và chỉ ra được những vùng đông
dân trên thế giới.
- Nhận biết sự khác nhau giữa các chủng tộc Mơngơlơit, Ne-grơit và Ơ-rơ-pê-ơit về hình thái bên ngồi của cơ thể (màu da, tóc,
mắt, mũi) và sự phân bố (nơi sinh sống chủ yếu) của 3 chủng tộc đó.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ, lược đồ phân bố dân cư thế giới,
phân bố dân cư Châu á để nhận biết các vùng đông dân, thưa dân
trên thế giới và Châu Á..
- Nhận biết dược 3 chủng tộc trên thế giới qua ảnh và trên thực tế .
3. Thái độ: Có thái độ đúng đắn trong quan hệ với người da màu.
Chống lại quan niệm phân biệt chủng tộc.
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, tư
5
Nội dung điều
chỉnh/ hướng
dẫn thực hiện
(Mục 3: Sự
bùng nổ dân số
từ dòng 9 đến
dịng 12" Quan
sát.......
tại
sao?" khơng
dạy).
3
Tiết 3. Bài 3:
Quần cư. Đơ
thị hố
4
Tiết 4. Bài 4:
Thực
hành:
Phân tích lược
đồ dân số và
tháp tuổi
5
Tiết 5. Bài 5:
Đới nóng. Môi
duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, số liệu thống kê, tranh
ảnh.
1. Kiến thức: So sánh được những đặc điểm khác nhau giữa quần cư
nông thôn & quần cư đô thị về hoạt động kinh tế, mật độ dân số, lối
sống. Biết được sơ lược quá trình đơ thị hố và sự hình thành các
siêu đơ thị trên thế giới.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết quần cư đô thị hay quần cư nông thôn qua ảnh chụp
hoặc trên thực .
- Đọc bản đồ, lược đồ phân bố dân cư thế giới, các siêu đô thị trên
thế giới, phân bố dân cư Châu Á để nhận biết được sự phân bố của
dân cư và các siêu đô thị trên thế giới và Châu Á .
- Xác định trên bản đồ, lược đồ “các siêu đô thị trên thế giới” vị trí
của một số siêu đơ thị.
3. Thái độ: HS có ý thức tham gia vào việc giảm thiểu áp lực cho
các đô thị ở địa phương.
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, tư duy tổng
hợp theo lãnh thổ, sử dụng tranh ảnh
1. Kiến thức: HS Nắm được khái niệm mật độ dân số và sự phân
bố dân số không đồng đều trên thế giới . Khái niệm đô thị, siêu đô
thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu Á .
2. Kĩ năng:
- Đọc lược đồ phân bố dân cư Thái Bình.
- Đọc và hiểu cách thể hiện tháp dân số.
3. Thái độ: HS có ý thức tham gia và tuyên truyền mọi người
tham gia Kế hoạch hóa gia đình, góp phần giảm tỉ lệ tăng dân số.
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác giải
quyết vấn đề, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng biểu đồ, số
liệu thống kê.
1. Kiến thức:
- Biết được vị trí đới nóng trên bản đồ tự nhiên thế giới và các
6
Câu 1 khuyến
khích HS tự
làm
Câu hỏi 4 phần
câu hỏi và bài
xích kiểu mơi trường trong đới nóng.
tập khơng u
- Trình bày và giải thích được ở mức độ đơn giản một số đặc cầu HS trả lời
điểm của môi trường xích đạo ẩm (nhiệt độ và lượng mưa cao
quanh năm, có rừng rậm thường xanh quanh năm ).
2. Kĩ năng:
- Đọc các bản đồ, lược đồ: Các kiểu môi trường ở đới nóng để
nhận biết vị trí của đới nóng, vị trí của mơt trường xích đạo ẩm.
- Đọc được biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường xích
đạo ẩm và sơ đồ lát cắt rừng rậm xích đạo xanh quanh năm .
3. Thái độ: HS có thái độ u thích mơn học.
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, tư
duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, biểu đồ, số liệu thống
kê, tranh ảnh...
Tiết 6. Bài 6: 1. Kiến thức:
- Trình bày và giải thích được ở mức độ đơn giản một số đặc
Môi
trường
điểm của môi trường nhiệt đới và của khí hậu nhiệt đới.
nhiệt đới.
- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là
xavan hay đồng cỏ cao nhiệt đới
2. Kĩ năng: Đọc lược đồ nhận biết vị trí mơi trường nhiệt đới. Đọc
biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường nhiệt đới để nhận
biết đặc điểm khí hậu của mơi trường. Quan sát trinh ảnh và nhận
xét các kiểu quần cư, các cảnh quan ở môi trường nhiệt đới.
3. Thái độ: tự tin, u thích mơn học. Có ý thức bảo vệ môi trường.
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, tư
duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, biểu đồ, số liệu thống
kê, tranh ảnh.
Tiết 7. Bài 7: 1. Kiến thức: Xác định được vị trí của mơi trường nhiệt đới gió
Mơi
trường mùa trên lược đồ. Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một
nhiệt đới gió số đặc điểm tự nhiên cơ bản của mơi trường nhiệt đới gió mùa.
Thấy được ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa tới SX, sinh
mùa.
hoạt của con người và cảnh quan thiên nhiên của môi trường.
trường
đạo ẩm
6
7
7
8
Tiết 8. Bài 10:
Dân số và sức
ép dân số tới
tài ngun mơi
trường ở đới
nóng.
9
Tiết 9. Bài 10:
Dân số và sức
ép dân số tới
tài ngun mơi
trường ở đới
nóng
(tiếp
theo).
2. Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng đọc bản đồ lược đồ
các kiểu mơi trường ở đới nóng . Đọc lược đồ gió mùa châu Á.
Đọc các biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của HN và Mumbai
3. Thái độ: Thêm yêu cảnh sắc thiên nhiên Việt Nam (thuộc môi
trường nhiệt đới gió mùa)
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, tư
duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, biểu đồ, số liệu thống
kê, tranh ảnh.
1. Kiến thức: Phân tích được mối quan hệ giữa dân số với tự nhiên,
mơi trường ở đới nóng.
2. Kĩ năng: Luyện tập cách đọc, phân tích biểu đồ và sơ đồ về các
mối quan hệ .
3. Thái độ:
- Giáo dục cho HS ý thức tham gia vào chương trình KHHGĐ.
- Giáo cho HS ý thức bảo vệ tài nguyên, mơi trường của đất nước.
- Tích hợp giáo dục AN-QP: Ví dụ về sự gia tăng dân số có ảnh
hưởng đến đời sống, vật chất tại một số thành phố lớn ở nước ta
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, tư
duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng biểu đồ, số liệu thống kê, tranh
ảnh.
1. Kiến thức:
- Phân tích được mối quan hệ giữa dân số với tự nhiên, mơi trường
ở đới nóng.
- Biết được sức ép của dân số lên đời sống và các biện pháp mà
các nước đang phát triển áp dụng để để giảm sức ép dân số, bảo vệ
tài nguyên và môi trường .
2. Kĩ năng:
- Luyện tập cách đọc, phân tích biểu đồ và sơ đồ về các mối quan hệ
- Bước đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê.
3. Thái độ:
- Giáo dục cho HS ý thức tham gia vào chương trình KHHGĐ.
8
10
Tiết 10. Bài
12: Thực hành:
Nhận biết đặc
điểm
mơi
trường
đới
nóng.
11
Tiết
tập.
11.
Ơn
- Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường của đất
nước.
- Tích hợp giáo dục AN-QP: Ví dụ về sự gia tăng dân số có ảnh
hưởng đến mơi trường tại một số thành phố lớn ở nước ta
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, tư
duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng biểu đồ, số liệu thống kê, tranh
ảnh.
1. Kiến thức: Củng cố sâu hơn đặc điểm của các kiểu môi trường ở Câu 2 và 3
đới nóng: xích đạo ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa.
khơng u cầu
2. Kĩ năng:
HS làm
- Kĩ năng nhận biết các mơi trường của đới nóng qua ảnh địa lí, qua
biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.
- Kĩ năng phân tích các mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độ
sơng ngịi, giữa khí hậu với mơi trường
3. Thái độ: có ý thức bảo vệ mơi trường
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, tư
duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng biểu đồ, giải quyết vấn đề.
1. Kiến thức: củng cố lại những kiến thức đã học về :
- Các thành phần nhân văn của môi trường: dân số, sự phân bố dân
cư, các chủng tộc trên thế giới, quần cư, đơ thị hố.
- Đặc điểm tự nhiên và các hoạt động kinh tế của con người ở đới
nóng. Ảnh hưởng của các hoạt động đó dến tài ngun, mơi trường
ở đới nóng
2. Kĩ năng: Củng cố lại cho HS các kĩ năng đã có: phân tích lược đồ
tự nhiên, lược đồ dân số và tháp tuổi, nhận biết đặc điểm mơi
trường đới nóng.
3. Thái độ: có ý thức giữ gìn, bảo vệ tài ngun mơi trường đới
nóng, có ý thức tham gia thực hiện chương trình KHHGĐ ở địa
phương.
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, tư
duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng biểu đồ, số liệu thống kê, tranh
9
12
Tiết 12. Kiểm
tra viết 1 tiết.
13
Tiết 13. Bài
13: Môi trường
đới ơn hồ.
14
Tiết 14. Bài
17: Ơ nhiễm
mơi trường ở
ảnh, giải quyết vấn đề.
1. Kiến thức: Đánh giá kết quả học tập của HS nhằm điều chỉnh nội
dung, phương pháp dạy học và giúp dỡ HS một cách kịp thời. Đánh
giá về kiến thức, kĩ năng ở 3 mức độ : biết, hiểu, vận dụng của HS
sau khi đã học xong chủ đề: thành phần nhân văn của môi trường,
môi trường đới nóng và hoạt động kinh tế của con người ở đới
nóng.
2. Kĩ năng: Có kĩ năng giải quyết các vấn đề đặt ra.
3. Thái độ: Có ý thức tự giác khi làm bài kiểm tra.
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực tư duy tổng hợp theo
lãnh thổ, sử dụng số liệu thống kê, giải quyết vấn đề.
1. Kiến thức:
- Biết được vị trí của đới ơn hồ trên bản đồ tự nhiên thế giới.
- Trình bày và giải thích được (ở mức độ đơn giản) đặc điểm tự
nhiên cơ bản của mơi trường đới ơn hồ
- Hiểu và phân biệt được sự khác biệt của các kiểu khí hậu của
đới ơn hồ qua biểu đồ. Ảnh hưởng của khí hậu (nhiệt độ, lượng
mưa ) đối với sự phân bố các kiểu môi trường.
2. Kĩ năng:
- Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí của đới ơn hồ, các kiểu mơi
trường của đới ơn hồ.
- Nhận biết các kiểu mơi trường của đới ơn hồ (ơn đới hải dương,
ôn đới lục địa, địa trung hải...) qua biểu đồ khí hậu, tranh ảnh.
3. Thái độ: GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, tư duy tổng
hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, biểu đồ, số liệu thống kê, tranh
ảnh.
1. Kiến thức:
- Biết được hiện trạng ô nhiễm khơng khí và ơ nhiễm nước ở đới ơn
hồ.
- Biết được những ngun nhân gây ơ nhiễm khơng khí và ô nhiễm
10
đới ơn hồ.
15
16
Tiết 15. Bài
18: Thực hành:
Nhận biết đặc
điểm
mơi
trường đới ôn
hoà
Tiết 16. Bài
19: Môi trường
nước ở các nước phát triển
- Biết được các hậu quả do ơ nhiễm khơng khí và nước gây ra cho
thiên nhiên và con người không chỉ ở đới ơn hồ mà cho tồn thế
giới .
2. Kĩ năng: Kĩ năng quan sát, phân tích ảnh địa lí, nhận xét sự ơ
nhiễm mơi trường ở đới ơn hoà
3. Thái độ:
- GD cho HS ý thức bảo vệ mơi trường, bảo vệ cây xanh…nhằm
ứng phó lại với biến đổi khí hậu tồn cầu.
- Tích hợp giáo dục AN-QP: lấy ví dụ để giải thích ngun nhân dẫn
đến ơ nhiễm môi trường
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, tư
duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng tranh ảnh, số liệu thống kê.
1. Kiến thức:
- Qua các bài tập thực hành, HS củng cố kiến thức cơ bản về:
+ Các kiểu khí hậu của đới ơn hồ .
+ Các kiểu rừng ở đới ơn hồ .
+ Ơ nhiễm khơng khí ở đới ơn hồ .
2. Kĩ năng:
+ Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số dịa điểm ở đới
ơn hồ .
+ Biết nhận xét và giải thích sự gia tăng lượng khí thải độc hại ở
đới ơn hồ.
+ Cách tìm các tháng khơ hạn trên biểu đồ khí hậu vẽ theo T= 2P
3. Thái độ: GD cho HS ý thức bảo vệ mơi trường, nhằm ứng phó lại
với biến đổi khí hậu toàn cầu.
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, giải
quyết vấn đề, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng biểu đồ, số
liệu thống kê.
1. Kiến thức:
- Trình bày và giải thích được ở mức độ đơn giản một ố đặc điểm tự
11
- Câu 2 không
yêu cầu HS
làm;
- Câu 3 không
yêu cầu vẽ biểu
đồ, GV hướng
dẫn HS nhận
xét và giải
thích
nhiên cơ bản của mơi trường hoang mạc (khí hậu cực kì khơ hạn và
khắc nghiệt). Phân biệt được sự khác nhau về chế độ nhiệt giữa
hoang mạc đới nóng và hoang mạc đới ơn hồ . Biết được cách
thích nghi của động vật và thực vật với môi trường hoang mạc.
2. Kĩ năng:
- Đọc và phân tích lược đồ phân bố hoang mạc trên thế giới để
nhận biết đặc điểm phân bố và nguyên nhân hình thành các hoang
mạc.
- Đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số địa
điểm ở hoang mạc. Đọc và phân tích ảnh địa lí
3. Thái độ: GD cho HS ý thức bảo vệ mơi trường, chống lại biến đổi
khí hậu toàn cầu.
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, tư
duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh ảnh.
Tiết 17. Bài 1. Kiến thức
21: Mơi trường - Biết được vị trí của đới lạnh trên bản đồ thế giới.
- Trình bày và giải thích được ở mức độ đơn giản những đặc điểm tự
đới lạnh.
nhiên cơ bản của đới lạnh .
- Biết được cách thích nghi của động vật và thực vật để tồn tại và
phát triển trong môi trường đới lạnh
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng đọc bản đồ về môi trường đới lạnh vùng Bắc cực và
vùng Nam cực để nhận biết vị trí, giới hạn của đới.
- Đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của đới lạnh.
Quan sát tranh ảnh, nhận xét một số cảnh quan của con người ở đới
lạnh.
3. Thái độ: có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ động vật, chống lại
biến đổi khí hậu tồn cầu, phịng hiện tượng tan băng ở hai cực.
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, tư duy tổng
hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh.
Tiết 18. Bài 1. Kiến thức:
12
hoang mạc.
17
18
23: Mơi trường
vùng núi.
19
Tiết 19. Ơn tập
các chương II,
III, IV, V.
20
Tiết 20. Bài
25: Thế giới
rộng lớn và đa
dạng.
21
Tiết 21. Bài
26: Thiên nhiên
châu Phi.
- Nắm được những đặc điểm của môi trường vùng núi
- Biết được cách cư trú khác nhau của con người ở các vùng núi
trên thế giới .
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lí và cách
đọc lát cắt một ngọn núi .
3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ cảnh quan, rừng, đất đai ở vùng núi
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, tư
duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh ảnh.
1. Kiến thức: Nhằm củng cố, khắc sâu kiến thức về các đặc điểm
tự nhiên, kinh tế của con người ở các đới: đới ơn hồ, đới lạnh,
mơi trường hoang mạc, môi trường vùng núi.
2. Kĩ năng: Củng cố cho HS các kĩ năng quan sát và đọc lược đồ tự
nhiên, kinh tế, phân tích ảnh địa lí
3. Thái độ: Rèn luyện cho HS ý thức tự học. Có ý thức bảo vệ môi
trường, bảo vệ các động vật qúy hiếm…
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, tư
duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, biểu đồ, số liệu thống
kê, tranh ảnh, giải quyết vấn đề.
1. Kiến thức: Nắm được sự phân chia thế giới thành lục địa và châu
lục. Nắm vững một số khái niệm kinh tế cần thiết : thu nhập bình
quân đầu người, tỉ lệ tử vong ở trẻ em và chỉ số phát triển con
người, sử dụng các khái niệm này để phân loại các nước trên thế
giới.
2. Kĩ năng: có kĩ năng phân tích, quan sát, so sánh
3. Thái độ: u thích mơn học
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, tư
duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, biểu đồ, số liệu thống
kê.
1. Kiến thức: HS biết được đặc điểm vị trí, hình dạng châu lục, đặc
điểm địa hình và khoáng sản Châu Phi.
2. Kĩ năng: HS biết đọc và phân tích lược đồ tự nhiên để tìm ra các
13
22
Tiết 22. Bài
27: Thiên nhiên
châu Phi (tiếp
theo)
23
Tiết 23. Bài
28: Thực hành:
Phân tích lược
đồ phân bố các
mơi trường tự
nhiên, biểu đồ
nhiệt độ và
lượng mưa ở
châu Phi.
24
Tiết 24. Bài
28: Thực hành:
đặc điểm tự nhiên Châu phi
3. Thái độ: có ý thức học tập bộ môn, khám phá kiến thức về châu
Phi
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, tư
duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh ảnh.
1. Kiến thức: HS biết được các đặc điểm vị trí, hình dạng châu lục
có ảnh hưởng đến khí hậu và một số đặc điểm tự nhiên của môi
trường tự nhiên châu Phi.
2. Kĩ năng:
- Biết đọc và phân tích lược đồ tự nhiên, biểu đồ khí hậu để
tìm ra đặc điểm khí hậu của châu Phi, tìm ra mối liên hệ qua lại giữa
khí hậu và mơi trường tự nhiên ở châu Phi
- HS có kĩ năng quan sát và so sánh.
3. Thái độ: yêu thích bộ mơn, tích cực học tập
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, tư
duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh ảnh.
1. Kiến thức
- HS trình bày được sự phân bố các mơi trường tự nhiên ở
châu Phi, qui mơ, diện tích các mơi trường tự nhiên đó
- Giải thích được ngun nhân làm cho các hoang mạc ở châu
Phi lớn và lan ra sát biển.
2. Kĩ năng: HS có kĩ năng phân tích, đọc lược đồ, biểu đồ khí hậu
châu Phi.
3. Thái độ: HS có ý thức, hứng thú học tập bộ môn. GD cho HS ý
thức bảo vệ môi trường, chống lại biến đổi khí hậu để giảm sự
hoang mạc hố.
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, giải
quyết vấn đề, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, biểu
đồ, tranh ảnh.
1. Kiến thức: Củng cố lại kiến thức về đặc điểm các môi trường tự
nhiên ở châu Phi.
14
Phân tích lược
đồ phân bố các
mơi trường tự
nhiên, biểu đồ
nhiệt độ và
lượng mưa ở
châu Phi (tt)
25
26
27
2. Kĩ năng: HS có kĩ năng phân tích, đọc lược đồ, biểu đồ khí hậu
châu Phi.
3. Thái độ: HS có ý thức, hứng thú học tập bộ môn. GD cho HS ý
thức bảo vệ mơi trường, chống lại biến đổi khí hậu để giảm sự
hoang mạc hoá.
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, giải
quyết vấn đề, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng biểu đồ.
Tiết 25. Bài 1. Kiến thức:
29: Dân cư, xã - HS nắm được sự phân bố dân cư không đều ở châu Phi
- Hiểu rõ những hậu quả của lịch sử để lại qua việc buôn bán nô lệ
hội châu Phi
và thuộc địa hoá bởi các cường quốc phương Tây.
- Hiểu được sự bùng nổ dân số khơng thể kiểm sốt được và sự
xung đột sắc tộc triền miên đang cản trở sự phát triển của Châu phi.
2. Kĩ năng: có kĩ năng quan sát, phân tích lược đồ, tranh ảnh địa lí.
3. Thái độ: HS có ý thức phản đối hành vi phân biệt chủng tộc, màu
da. Có ý thức thực hiện KHHGĐ, giảm sức ép tới tài nguyên, môi
trường.
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, tư
duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh ảnh.
Tiết 26. Bài 1. Kiến thức: HS nắm được đặc diểm cơ bản của nền công nghiệp,
30: Kinh tế nơng nghiệp ở Châu Phi
2. Kĩ năng: HS có kĩ năng phân tích, quan sát bản đồ kinh tế Châu
châu Phi.
Phi, phân tích bảng số liệu.
3. Thái độ: HS có ý thức học tập, nghiên cứu để sau này đóng góp
vào việc phát triển kinh tế của đất nước. Có ý thức bảo vệ mơi
trường trong q trình phát triển kinh tế.
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, tư duy tổng
hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ.
Tiết 27. Bài 1. Kiến thức: HS nắm được tình hình phát triển của ngành dịch vụ
31: Kinh tế của châu Phi và sự đơ thị hố ở châu Phi làm nảy sinh nhiều vấn đề
KT-XH cần giải quyết.
15
Mục 1: Lịch sử
và dân cư;
phần a : Sơ
lược lịch sử
không dạy
28
29
30
châu Phi (tiếp 2. Kĩ năng: HS có kĩ năng giải quyết, phân tích vấn đề, phân tích
bảng số liệu.
theo)
3. Thái độ: HS có ý thức học tập, nghiên cứu để sau này đóng góp
vào việc pt kinh tế của đất nước.
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, tư
duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh ảnh.
Tiết 28. Bài 32 1. Kiến thức: HS thấy được sự phân chia Châu Phi thành 3 khu vực,
đặc điểm khác nhau của 3 khu vực về tự nhiên, KT–XH.
: Các khu vực
2. Kĩ năng:
châu Phi
- HS có kĩ năng quan sát phân tích, so sánh 3 khu vực của Châu Phi.
(Chuyển mục
2b sang tiết 38) - HS có kĩ năng liên hệ thực tế ở Việt Nam
3. Thái độ: HS có ý thức học tập, nghiên cứu để sau này đóng góp
vào việc phát triển kinh tế của đất nước.
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, tư
duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ...
Tiết 29. Bài 1. Kiến thức:
33: Các khu - Hs nắm vững đặc điểm tự nhiên. KT-XH của Nam Phi, so sánh
vực châu Phi những đặc điểm đó với khu vực Bắc và Trung Phi.
- HS giải thích được 1 số đặc điểm tự nhiên , xã hội của Châu Phi.
(tiếp theo)
2. Kĩ năng: HS có kĩ năng phân tích so sánh tổng hợp kiến thức.
3. Thái độ: yêu thích học tập bộ môn
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, tư duy tổng
hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh ảnh.
Tiết 30. Bài 1. Kiến thức:
34: Thực hành: - Nắm vững sự khác biệt về trình độ kinh tế rất không đồng đều, thể
So sánh nền hiện trong thu nhập bình quân đầu người giữa các quốc gia châu
kinh tế của ba Phi.
khu vực châu - Năm vững sự khác biệt trong nền kinh tế 3 khu vực của châu Phi.
2. Kĩ năng: HS có kĩ năng quan sát, so sánh, tính tốn, phân tích số
Phi.
liệu thống kê.
3. Thái độ: có ý thức học tập bộ mơn
16
31
Tiết
tập.
32
Tiết 32. Kiểm
tra học kỳ I.
33
Tiết 33. Bài
35: Khái quát
châu Mĩ.
31.
Ôn
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, giải
quyết vấn đề, tư duy tổng hợp theo.
1. Kiến thức:
-Củng cố khắc sâu những kiến thức đã học cho HS về thành phần
nhân văn của môi trường, các môi trường tự nhiên và hoạt động
kinh tế của con người ở các môi trường tự nhiên, về tự nhiên dân
cư châu Phi.
2. Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng hệ thống hoá, khái quát hoá
kinh tế.
3. Thái độ: có ý thức bảo vệ mơi trường, bảo vệ rừng trên Trái Đất.
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, giải
quyết vấn đề, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, biểu
đồ, số liệu thống kê, tranh ảnh.
1. Kiến thức:
- Đánh giá kết quả học tập của HS nhằm điều chỉnh nội dung,
phương pháp dạy học và giúp đỡ HS một cách kịp thời.
- Đánh giá về kiến thức, kĩ năng ở 3 mức độ: biết, hiểu, vận dụng
của HS sau khi được học xong chủ đề: Thành phần nhân văn của
mơi trường, các mơi trường địa lí và hoạt động kinh tế của con
người, một phần của chủ đề thiên nhiên và con người ở các châu lục
(châu Phi).
2. Kĩ năng: Có kĩ năng giải quyết các vấn đề đặt ra.
3. Thái độ: Có ý thức tự giác khi làm bài kiểm tra.
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực tư duy tổng hợp theo
lãnh thổ, sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề.
1. Kiến thức: HS nắm vững vị trí, giới hạn, kích thước của Châu Mĩ
để hiểu rõ Châu Mĩ là châu lục nằm tách biệt ở nửa cầu tây, có diên
tích rộng thứ 2 trên TG… Châu Mĩ là tân thế giới, lãnh thổ của dân
nhập cư, có thành phần chủng tộc đa dạng, văn hố độc đáo.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích lược đồ.
3. Thái độ: u thích mơn học
17
34
35
36
37
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, tư
duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh ảnh.
Tiết 34. Bài 1. Kiến thức: HS nắm được đặc điểm 3 miền địa hình của Bắc Mĩ,
36: Thiên nhiên sự phân hố địa hình theo hướng Bắc- Nam chi phối sự phân hố
khí hậu Bắc Mĩ.
Bắc Mĩ.
2. Kĩ năng: HS biết đọc và phân tích lát cắt địa hình Bắc Mĩ, lược
đồ tự nhiên Bắc Mĩ.
3. Thái độ: có ý thức học tập bộ mơn
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, tư duy tổng
hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ.
Tiết 35. Ôn tập 1. Kiến thức: củng cố kiến thức về các mơi trường ở đới nóng: mơi Nếu dịch Cơtrường xích đạo ẩm, MT nhiệt đới gió mùa, MT nhiệt đới.
vid thì khơng
2. Có kĩ năng lập bảng so sánh đặc điểm của các mơi trường ở đới dạy
nóng.
3. Thái độ: u thích mơn học, tự giác học tập.
4. Định hướng phát triển năng lực: tự học, tự giải quyết vấn đề.
Tiết 36. Ôn tập 1. Kiến thức:
Nếu dịch Cô- Củng cố kiến thức về các môi trường tự nhiên ở đới ơn hịa: mơi vid thì khơng
trường ơn đới lục địa, MT ôn đới hải dương, MT địa trung hải.
dạy
- Củng cố kiến thức về môi trường hoang mạc, mơi trường đới lạnh.
2. Có kĩ năng lập bảng so sánh đặc điểm của các môi trường ở đới
ôn hịa: mơi trường ơn đới lục địa, MT ơn đới hải dương, MT địa
trung hải. So sánh môi trường hoang mạc, mơi trường đới lạnh.
3. Thái độ: u thích mơn học, tự giác học tập.
4. Định hướng phát triển năng lực: tự học, tự giải quyết vấn đề.
Tiết 37. Bài 1. Kiến thức: HS nắm được sự phân bố dân cư Bắc Mĩ gắn liền quá
37: Dân cư Bắc trình khai thác lãnh thổ. Các luồng di cư từ công nghiệp Hồ lớn đến
vành đai Mặt trời, nắm được đô thị hố ở Bắc Mĩ.
Mĩ.
2. Kĩ năng:
- HS có kĩ năng đọc và phân tích lược đồ dân cư Bắc Mĩ.
- HS biết giải thích 1 số hiện tượng dân cư ở Bắc Mĩ.
18
38
Tiết 38. Bài
38: Kinh tế Bắc
Mĩ.
39
Tiết 39. Bài
39: Kinh tế Bắc
Mĩ (tiếp theo)
40
Tiết 40. Bài
41: Thiên nhiên
3. Thái độ: có hứng thú, u thích học tập bộ mơn
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, tư duy tổng
hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh ảnh.
1. Kiến thức:
- Trình bày và giải thích được một số đặc điểm nền nơng nghiệp
BMĩ với các hình thức tổ chức sản xuất hiện đại, đạt trình độ cao,
hiệu quả lớn. Sẳn xuất nông nghiệp phụ thuộc vào thương mại và
dịch vụ, tài chính. Gặp khó khăn do thiên tai. Nắm được sự phân bố
1 số cây nông nghiệp của khu vực.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng, phân tích lược đồ nông nghiệp Bắc
Mĩ.
3. Thái độ: GD ý thức bảo vệ môi trường
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, tư
duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh ảnh.
1. Kiến thức:
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm về nền
công nghiệp, dịch vụ của Bắc Mĩ. HS nắm được: Nền kinh tế bắc
Mĩ đã phát triển ở trình độ cao, sự gắn bó mật thiết giữa công
nghiệp và dịch vụ, công nghiệp chế biến chiếm ưu thế. Trong cơng
nghiệp đang có sự chuyển biến trong sự phân bố sản xuất, hình
thành các trung tâm công nghiệp mới, trung tâm công nghiệp và
dịch vụ mới, lớn.
- Trình bày được hiệp định mậu dịch tự do Bắc mĩ (NAFTA): các
thành viên, mục đích và vai trị của Hoa Kì trong NAFTA.
2. Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng, phân tích lược đồ kinh tế
Bắc Mĩ.
3. Thái độ: có hứng thú, ý thức học tập bộ môn
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, tư
duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh ảnh.
1. Kiến thức:
- Biết được vị trí, phạm vi lãnh thổ của khu vực Trung và Nam Mĩ.
19
41
42
Trung và Nam - Trình bày và giải thích được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm
tự nhiên cơ bản của Trung và Nam Mĩ.
Mĩ.
2. Kĩ năng: Có kĩ năng sử dụng bản đồ, lược đồ châu Mĩ hoặc bản
đồ thế giới xác định vị trí địa lí của khu vực trung và Nam Mĩ.
3. Thái độ: Có ý thức học tập bộ môn
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, tư
duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh ảnh.
Tiết 41. Bài 1. Kiến thức:
42: Thiên nhiên - Sự phân hóa khí hậu ở Trung và Nam mĩ, vai trị của sự phân hóa
Trung và Nam địa hình ảnh hưởng tới phân bố khí hậu.
- Đặc điểm của các mơi trường tự nhiên ở Trung và Nam Mĩ.
Mĩ (tiếp theo)
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích các mối quan hệ của các yếu tố địa
hình với khí hậu và các yếu tố tự nhiên khác.
- Kĩ năng phân tích, so sánh để thấy rõ sự phân hóa của địa hình và
khí hậu, hiểu được sự đa dạng của môi trường tự nhiên khu vực.
3. Thái độ: Yêu thiên nhiên, quê hương,đất nước
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, tư
duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh ảnh.
Tiết 42. Bài 1. Kiến thức:
Mục 1: Sơ lược
Hiểu
rõ
quá
trình
thuộc
địa
trong
quá
khứ
do
thực
dân
Tây
Ban
43: Dân cư, xã
lịch sử - khơng
Nha,
Bồ
Đào
Nha
xâm
chiếm
Trung
và
Nam
Mĩ.
hội Trung và
dạy
Đặc
điểm
dân
cư
Trung
và
Nam
Mĩ,
nền
văn
hóa
Mĩ
La
–
tinh.
Nam Mĩ
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, đối chiếu trên lược đồ thấy
rõ được sự phân bố dân cư và đô thị châu Mĩ. Nhận thức được
những sự khác biệt trong phân bố dân cư ở Bắc Mĩ với Trung và
Nam Mĩ.
3. Thái độ: Có nhận thức đúng đắn về chính sách dân cư và q
trình đơ thị hóa.
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, tư
20
43
Tiết 43. Bài
44: Kinh tế
Trung và Nam
Mĩ
44
Tiết 44. Bài
45: Kinh tế
Trung và Nam
Mĩ (tiếp theo)
45
Tiết 45. Bài
46: Thực hành:
Sự phân hoá
của thảm thực
duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh ảnh.
1. Kiến thức:
- HS biết được sự phân chia đất đai ở Trung và Nam Mĩ không đồng
đều thể hiện ở 2 hình thức phổ biến là đại điền trang và tiểu điền
trang.
- HS biết được việc cải cách ruộng đất ở Trung và Nam Mĩ ít thành
cơng, ngun nhân. Trình bày được sự phân bố nơng nghiệp Trung
và Nam Mĩ.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích lược đồ cơng nghiệp, phân
tích ảnh địa lí
3. Thái độ: Nhận thức đúng đắn về chính sách phát triển kinh tế.
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, tư
duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh ảnh.
1. Kiến thức:
- Trình bày và giải thích được ở mức độ đơn giản đặc điểm về nền
CN ở trung và Nam Mĩ. Hiểu được vấn đề khai thác rừng Amadôn
của các nước Trung và Nam Mĩ và vấn đề về môi trường cần quan
tâm
- Trình bày được về khối kinh tế Méc-cơ-xua của Nam Mĩ.
2. Kĩ năng : Có kĩ năng làm việc với bảng số liệu, bản đồ kinh tế,
phân tích nguyên nhân, hậu quả của sự khai thác rừng ama-dơn.
Phân tích mối quan hệ giữa hoạt động kinh tế với môi trường ở Kv
Nam Mĩ và mối quan hệ giữa rừng A-ma-dơn với khí hậu tồn cầu.
3. Thái độ: HS có ý thức tham gia vào hoạt động trồng và bảo vệ
rừng.
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, tư
duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, số liệu thống kê.
1. Kiến thức: Nắm vững sự phân hố của mơi trường theo độ cao
của Anđét. Sự khác nhau trong vấn đề sử dụng hợp lí tài ngun
thiên nhiên ở sườn đơng và sườn tây dãy An-đét.
2. Kĩ năng: Có kĩ năng quan sát, liên hệ thực tế, giải thích hiện
21
vật ở hai bên
sườn Đông và
sườn Tây của
dãy núi An đet.
46
Tiết
tập.
47
Tiết 47. Kiểm
tra viết 1 tiết.
48
Tiết 48. Bài
47: Châu Nam
Cực - châu lục
lạnh nhất thế
giới.
46.
Ơn
tượng địa lí. Có kĩ năng hợp tác theo nhóm hoặc cặp, kĩ năng lắng
nghe tích cực. Có kĩ năng phân tích sự phân hố của môi trường tự
nhiên theo độ cao và theo hướng của sườn núi An-đét.
3. Thái độ: Có ý thức thực hành tích cực.
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, giải
quyết vấn đề, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng tranh ảnh, hình
vẽ.
1. Kiến thức: Giúp HS củng cố, nắm chắc kiến thức đã học, nhằm
chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra một tiết.
2. Kĩ năng: có kí năng hệ thống hóa kiến thức, tự tin khi trả lời câu
hỏi.
3. Thái độ : có ý thức tự giác học và làm bài.
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, giải
quyết vấn đề, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, biểu
đồ, số liệu thống kê, tranh ảnh.
1. Kiến thức: Đánh giá kết quả học tập của HS nhằm điều chỉnh nội
dung, phương pháp dạy học và giúp dỡ HS một cách kịp thời. Đánh
giá về kiến thức, kĩ năng ở 3 mức độ : biết, hiểu, vận dụng của HS
sau khi đã học xong chủ đề: châu Phi , châu Mĩ.
2. Kĩ năng: Có kĩ năng giải quyết các vấn đề đặt ra.
3. Thái độ: Có ý thức tự giác khi làm bài kiểm tra.
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, sử
dụng ngôn ngữ, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ.
1. Kiến thức: Biết được vị trí, giới hạn, phạm vi của châu Nam
Cực. Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản đặc điểm tự nhiên
của châu Nam Cực.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ địa lí ở các vùng địa cực .
Kĩ năng nhận dạng các loài ĐV ở Nam cực qua ảnh. Kĩ năng phân
tích biểu đồ khí hậu của hai địa điểm ở châu Nam Cực, lát cắt địa
hình lục địa Nam Cực.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ các loài đọng vật quý hiếm ở địa
22
49
Tiết 49. Bài
48: Thiên nhiên
châu
Đại
Dương
50
Tiết 50. Bài
49: Dân cư và
kinh tế châu
Đại Dương
51
Tiết 51. Bài 49
: Dân cư và
kinh tế châu
Đại
Dương
(tiếp theo )
52
Tiết 52. Bài
phương cũng như ở châu Nam Cực.
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, tư
duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh.
1. Kiến thức: Biết vị trí địa lí, phạm vi của châu Đại Dương. Trình
bày và giải thích được ở mức đọ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên
của châu Đại Dương.
2. Kĩ năng:
+ Sử dụng bản đồ để trình bày đặc điểm tự nhiên của châu Đại
Dương.
+ Phân tích biểu đồ nhiệt độ lượng mưa một số trạm của châu đại
dương.
3. Thái độ: Có ý thức học tập tích cực.
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, tư
duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh ảnh.
1. Kiến thức: Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc
điểm dân cư xã hội của châu Đại Dương, đặc biệt là của Ôxtrâylia
và Niu-Di-lân.
2. Kĩ năng: Có kĩ năng phân tích bảng số liệu về dân cư châu Đại
Dương.
3. Thái độ: HS có ý thức và hứng thú học tập
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, tư duy tổng
hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ.
1. Kiến thức: Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc
điểm kinh tế-xã hội của châu Đại Dương, đặc biệt là của Ơ-xtrây-lia và Niu-Di-lân.
2. Kĩ năng: Có kĩ năng phân tích bảng số liệu về kinh tế châu đại
dương.
3. Thái độ: HS có ý thức và hứng thú học tập
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, hợp táctư duy
tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh ảnh.
1. Kiến thức Củng cố, khắc sâu kiến thức về địa hình, khí hậu
23
50:
Thực
hành : Viết báo
cáo về đặc
điểm tự nhiên
của Ô-xtrây-lia
53
Tiết 53. Bài
51: Thiên nhiên
châu Âu
54
Tiết 54. Bài
52: Thiên nhiên
châu Âu (tiếp
theo)
55
Tiết 55. Bài
53: Thực hành:
Đọc, phân tích
lược đồ, biểu
đồ nhiệt độ và
lượng
mưa
Ơxtrâylia.
2. Kĩ năng: Có kĩ năng phan tích lát cắt địa hình của lục địa Ơxtrây-li-a theo vĩ tuyến 300 N để nhận xét và trình bày về sự phân bố
các dạng địa hình chính ở Ơ-xtrây-li-a. Biết viết báo cáo ngắn gọn
và trình bày về đặc điểm tự nhiên của Ơ-xtrây-li-a dựa vào tư liệu
đã cho.
3. Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập, lắng nghe tích cực.
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, giải
quyết vấn đề, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, biểu
đồ, số liệu thống kê, tranh ảnh, sử dụng ngôn ngữ.
1. Kiến thức: Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Au trên bản
đồ.Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản các đặc điểm tự nhiên
cơ bản của châu Âu.
2. Kĩ năng: kĩ năng đọc bản đồ tự nhiên châu Âu
3. Thái độ: Có ý thức tự giác học tập.
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, tư
duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh ảnh.
1. Kiến thức: Nêu và giải thích sự khác nhau giữa các mơi ơn đới
hải dương, môi trường ôn đới lục địa, môi trườgn địa trung hải, môi
trường vùng núi ở châu Âu.
2. Kĩ năng: có kĩ năng quan sát, phân tích lược đồ tự nhiên châu Âu,
phân tích biểu đồ khí hậu
3. Thái độ: Có ý thức tự giác học tập.
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, tư duy tổng
hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh.
1. Kiến thức: Củng cố lại kiến thức về đặc điểm khí hậu, đặc điểm
các mơi trườgn tự nhiên ở châu Âu.
2. Kĩ năng: Có kĩ năng phân tích biểu đồ khí hậu châu Âu. Từ đó so
sánh được sự khác nhau giữa các kiểu môi trường tự nhiên ở châu
Âu.
3. Thái độ: HS có ý thức tích cực học tập.
24
châu Âu
56
Tiết 56. Bài
54: Dân cư, xã
hội châu Âu
57
Tiết 57. Bài
55: Kinh tế
châu Âu
58
Tiết 58. Bài
55: Kinh tế
châu Âu (tiếp
theo )
59
Tiết 59. Bài
56: Khu vực
Bắc Âu
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, giải
quyết vấn đề, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, biểu
đồ, số liệu thống kê, tranh ảnh.
1. Kiến thức: Trình bày và giải thích một số đặc điểm về dân cư, xã
hội châu Âu.
2. Kĩ năng: Có kĩ năng sử dụng bản đồ, lược đồ dân cư châu Âu để
trình bày các đặc điểm về dân cư châu Âu.
3. Thái độ: HS có ý thức, tích cực học tập.
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, tư duy tổng
hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ.
1. Kiến thức: Trình bày và giải thích được một số đặc điểm cơ bản
về kinh tế châu Âu.
2. Kĩ năng: Có kĩ năng phân tích mối quan hệ giữa sự phát triển
kinh tế với vấn đề môi trường ở châu Âu.
3. Thái độ: có ý thức bảo vệ mơi trường.
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, tư
duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh ảnh.
1. Kiến thức: Trình bày và giải thích được một số đặc điểm cơ bản
về kinh tế châu Âu. Biết được ngành du lịch ở châu Âu luôn chú ý
việc bảo vệ môi trường tự nhiên.
2. Kĩ năng: Có kĩ năng phân tích mối quan hệ giữa sự phát triển
kinh tế với vấn đề môi trường ở châu Âu.
3. Thái độ: có ý thức bảo vệ môi trường.
4. Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, tư duy tổng
hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh ảnh.
1. Kiến thức: Trình bày và giải thích được các đặc điểm tự nhiên,
kinh tế của khu vực Bắc Âu.
2. Kĩ năng: Có kĩ năng đọc và phân tích lược đồ để trình bày đặc
điểm tự nhiên, dân cư, XH Bắc Âu, nắm vững mối quan hệ giữa vị
trí, khí hậu & thực vật của khu vực Bắc Âu. Có kĩ năng quan sát ảnh
địa lí.
25