Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (217.66 KB, 19 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>PHÒNG GD&ĐT DẦU TIẾNG TRƯỜNG TIỂU HỌC LONG TÂN. Số:. / KH-THLT. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. Long Tân, ngày 05 tháng 9 năm 2013. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2013-2014 Căn cứ vào công văn số 1224/SGDĐT-GDTH ngày 19 tháng 8 năm 2013 của Sở GD&ĐT tỉnh Bình Dương về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 20132014 cấp Tiểu học; Căn cứ vào công văn số 30/PGDĐT-GDTH ngày 05 tháng 9 năm 2013 của phòng GD&ĐT huyện Dầu Tiếng về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2013-2014 cấp Tiểu học; Căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị. Nay Hiệu trưởng trường Tiểu học Long Tân đề ra phương hướng nhiệm vụ năm học 2013-2014 của đơn vị như sau: I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH: 1. Đội ngũ: Tổng số CB-GV-CNV: 38 / 29 nữ Trong đó: BGH: 3 / 1 Hành chính: 5 / 5 (KT, VT, TB-TV, PCGD, Y tế) Dạy lớp: 27 / 22 (GVCN: 18 / 18; GVBM: 7 / 3; DT: 2 / 1) Bảo vệ: 2 NVPV: 1 / 1 Trình độ chuyên môn: THSP: 11 / 11 (9 + 3: 7 / 7 ; 12+2: 4 / 4) CĐSP: 15 / 11 Đại học: 6 / 3 (ĐHSP: 3/ 2; ĐHVH: 1/ 1; ĐHMT: 1; ĐHCNTT: 1) TCKT: 2 / 2 TCYS: 1 / 1 Khác: 3 / 1 Trình độ Ngoại ngữ: CC-A: 14 / 12. CC-B: 4 / 2 Trình độ Tin học: CC-A: 25 / 22. CC-B: 2 / 2 Đảng viên: 6 / 5 Cảm tình Đảng: 3 / 3 Đoàn viên: 14 / 12 2. Thuận lợi:.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> - Được sự chỉ đạo thường xuyên kịp thời của các cấp lãnh đạo, sự quan tâm của cấp ủy, chính quyền địa phương, ban ngành đoàn thể và Ban đại diện Cha mẹ học sinh. - 100% Giáo viên dạy lớp, Cán bộ quản lý đều được bồi dưỡng nội dung chương trình sách giáo khoa, thích ứng với việc đổi mới phương pháp dạy học. - Cơ sở vật chất khang trang và trang thiết bị phục vụ dạy và học khá đầy đủ. - Đa số GV đều ở địa phương nên thuận tiện việc đi lại, công tác và giảng dạy. - Trường thực hiện tổ chức dạy học 2 buổi / ngày có bán trú. 3. Khó khăn: - Nhiều học sinh theo cha mẹ từ nơi khác đến tạm vắng - tạm trú ở địa phương và học tại trường, qua khảo sát một số em còn hổng nhiều kiến thức và chuyển đi hay bỏ học khi công việc làm ăn của cha mẹ không được ổn định. - Một số gia đình khó khăn, không đóng tiền học phí 2 buổi cho con em. - Nhiều gia đình thiếu sự quan tâm, chăm sóc con em, giao khoáng việc học tập, giáo dục cho nhà trường, cho thầy cô giáo. - Đơn vị ở cách xa Trung tâm huyện, xa các dịch vụ mua bán, … xa Phòng GD&ĐT nên gặp nhiều khó khăn trong việc thỉnh thị báo cáo, tiếp nhận thông tin và mua sắm đồ dùng vật dụng, trang thiết bị. - Chỉ có 01 Tiếng Anh mà vừa đi học vừa công tác nên việc giảng dạy Tiếng Anh tại trường chưa đảm bảo số tiết theo quy định. II. NHIỆM VỤ CHUNG: Năm học 2013-2014 là năm thứ 3 thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI; Thực hiện Nghị quyết tỉnh Đảng bộ Bình Dương lần thứ IX; Thực hiện Nghị quyết huyện Đảng bộ Dầu Tiếng lần thứ III và Nghị quyết Đảng bộ xã Long Tân lần thứ III; được xác định với chủ đề năm học: “Đổi mới thực chất, hiệu quả nâng cao, chất lượng bền vững” với phương châm hành động “Năng động, sáng tạo” và thực hiện tốt khẩu hiệu hành động “Tận tâm, tận tụy, tận lực, vì học sinh thân yêu”; phong trào thi đua “Trách nhiệm trong công việc, nêu gương trong đời sống, dân chủ trong hoạt động”. Trường Tiểu học Long Tân tập trung thực hiện những nhiệm vụ trọng tâm sau: Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; và cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” nhằm đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý chỉ đạo, xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục; đề cao trách nhiệm, khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên và cán bộ quản lý trường học. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy. Tiếp tục thực hiện khẩu hiệu “Tận tâm, tận lực, tận tụy, tất cả vì học sinh thân yêu” với phong trào thi đua “Trách nhiệm trong công việc, nêu gương trong đời sống, dân chủ trong hoạt động”. Tăng cường chỉ đạo việc quản lý, tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng; Điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh Tiểu học; Tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống; Chỉ.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> đạo triển khai hiệu quả mô hình trường tiểu học mới; Đổi mới đồng bộ phương pháp dạy, phương pháp học và kiểm tra, đánh giá; Tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; Tiếp tục dạy học ngoại ngữ theo đề án của tỉnh; Duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi; đẩy mạnh xây dựng trường chuẩn quốc gia và tổ chức dạy học 2 buổi/ngày; Chú trọng đến chất lượng thật của Giáo dục Tiểu học. Xây dựng đội ngũ GV và CB quản lý GD Tiểu học có phẩm chất chính trị và đạo đức, có trình độ chuyên môn vững vàng, đủ về số lượng và chất lượng, đồng bộ về cơ cấu, chuẩn hoá về trình độ đào tạo, tâm huyết với nghề để đáp ứng nhu cầu phát triển GD và nâng cao chất lượng GD toàn diện. Tăng cường các điều kiện bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy học, trang trí trường lớp. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, huy động mội nguồn lực để phát triển giáo dục và xây dựng xã hội học tập. III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ: 1. Tiếp tục thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành: 1.1. Thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, củng cố kết quả đạt được; chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục; Cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”. Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo. Tiếp tục triển khai các biện pháp giảm tỉ lệ học sinh yếu, học sinh bỏ học, bàn giao chất lượng giáo dục, không để học sinh ngồi sai lớp; tổ chức hoạt động nhằm phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi. 1.2. Tiếp tục thực hiện sáng tạo các nội dung của phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Từ năm học 2013-2014, nội dung này trở thành hoạt động thường niên của các trường tiểu học, chú trọng các hoạt động: - Giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh thông qua các môn học, hoạt động giáo dục và xây dựng quy tắc ứng xử văn hoá. - Nhà trường chủ động phối hợp với gia đình và cộng đồng cùng tham gia chăm sóc giáo dục đạo đức và kĩ năng sống cho học sinh. Xây dựng trường lớp Xanh-Sạch-Đẹp-An toàn, tạo cảnh quang sư phạm, môi trường học tập, sinh hoạt, vui chơi cho học sinh, tạo điều kiện cho các em học tập tốt. - Tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí tích cực, các hoạt động văn nghệ, thể thao, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, ngoại khóa phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương. - Hướng dẫn học sinh tự quản, chủ động tự tổ chức, điều khiển các hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, tiếp tục tổ chức hội thi “Trò chơi dân gian và hát dân ca” của đơn vị..
<span class='text_page_counter'>(4)</span> - Tổ chức Lễ Khai giảng năm học mới (với cả phần lễ và phần hội) gọn nhẹ, vui tươi, tạo không khí phấn khởi cho học sinh bước vào năm học mới. Tổ chức “Tuần làm quen” đầu năm học mới đối với lớp 1 nhằm giúp học sinh thích nghi với môi trường học tập mới và cảm thấy vui thích khi được đi học. - Tổ chức Lễ ra trường trang trọng, tạo dấu ấn sâu sắc cho học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học trước khi ra trường. 2. Thực hiện chương trình giáo dục: 2.1. Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông theo Quyết định số 16/2006/QĐBGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ GDĐT. Thực hiện điều chỉnh nội dung, yêu cầu các môn học và các hoạt động giáo dục một cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện dạy học của đơn vị theo hướng dẫn của Bộ (Tài liệu Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở tiểu học; Công văn số 7975/BGDĐT-GDTH ngày 10/9/2009 về việc Hướng dẫn dạy học môn Thủ công, Kĩ thuật ở tiểu học; Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01/9/2011 về hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học giáo dục phổ thông). Tích hợp các nội dung giáo dục (kỹ năng sống; bảo vệ môi trường; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; ứng phó với biến đổi khí hậu; an toàn giao thông; quyền và bổn phận trẻ em; …) vào các môn học đảm bảo tính hợp lý, hiệu quả. 2.2. Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh. Thực hiện đánh giá học sinh theo hướng động viên, khuyến khích, ghi nhận sự tiến bộ hằng ngày của từng học sinh, giúp học sinh cảm thấy tự tin và vui thích với các hoạt động học tập. 2.3. Tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày. Thời lượng 7 tiết/ ngày, buổi sáng không quá 11 giờ 00 phút, buổi chiều không quá 4 giờ 30 phút. Hiệu trưởng chủ động xây dựng kế hoạch, thời lượng dạy học 2 buổi/ ngày theo điều kiện thực tế của đơn vị trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu: - Buổi học thứ nhất: Dạy học theo kế hoạch thực hiện quy định theo Quyết định 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và thời lượng tối đa là 4 tiết (chuyển 1 tiết từ kế hoạch dạy học buổi học thứ nhất sang buổi thứ hai). - Buổi học thứ hai: thời lượng tối đa là 3 tiết, tập trung vào các nội dung thực hành kiến thức đã học và tổ chức học sinh tham gia các hoạt động thực tế tại địa phương nhằm hỗ trợ cho việc học tập; giúp đỡ học sinh yếu kém vươn lên hoàn thành yêu cầu học tập, bồi dưỡng học sinh có năng khiếu môn Toán, Tiếng Việt, Âm nhạc, Mĩ thuật, Thể dục; dạy các môn học và nội dung tự chọn Ngoại ngữ, Tin học; tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp. Trong buổi thứ hai nên phân loại học sinh và sắp xếp linh hoạt bố trí học sinh theo khả năng nhu cầu: nhóm củng cố kiến thức; nhóm phát triển kỹ năng cơ bản; các câu lạc bộ năng khiếu (nghệ thuật, thể chất, tiếng Anh giao tiếp) để đảm bảo chất lượng giáo dục các loại đối tượng học sinh yếu kém và học sinh năng khiếu nhằm bảo đảm nhu cầu học tập tích cực của học sinh..
<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Học sinh được tự học có sự hướng dẫn của giáo viên để hoàn thành yêu cầu học tập trên lớp, sử dụng có hiệu quả các tài liệu bổ trợ, không giao bài tập về nhà cho học sinh. - Thực hiện thời khóa biểu linh hoạt để bồi dưỡng học sinh năng khiếu, phụ đạo học sinh yếu, dạy học các môn học tự chọn, tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ, hoạt động ngoại khoá, … - Trường tổ chức 2 buổi/ngày và tổ chức bán trú cho học sinh một cách linh hoạt, sáng tạo và có hiệu quả. - Đối với các môn tự chọn, môn năng khiếu cần sử dụng giáo viên có năng lực chuyên môn để hướng dẫn học sinh. - Giáo viên hướng dẫn hoàn thành nội dung học tập trong giờ học trên lớp, không giao bài tập về nhà cho học sinh. Tuyệt đối không dạy thêm - học thêm. Trường vận động và tổ chức cho học sinh để sách, vở, đồ dùng học tập tại lớp. Tổ chức bán trú: Khuyến khích tổ chức bán trú cho học sinh; linh hoạt, đa dạng hoạt động bán trú; tổ chức nghỉ trưa, ăn trưa cho học sinh, tổ chức các hoạt động giáo dục trong giờ nghỉ trưa như xem phim, xem tivi, đọc sách, tham gia các trò chơi dân gian, … Nhà trường cần tăng cường kiểm tra vệ sinh, an toàn thực phẩm để đảm bảo sức khoẻ học sinh. Tăng cường vận động xã hội hoá giáo dục: Động viên cha mẹ học sinh, cộng đồng đầu tư, đóng góp nhân lực, trí lực, tài lực để thực hiện giáo dục toàn diện cho học sinh trong hoạt động tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày và bán trú. 2.4. Nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (4 tiết / tháng) được thực hiện tích hợp vào các môn Âm nhạc, Mĩ thuật, Thủ công / Kĩ thuật theo hướng dạy học phù hợp thực tế địa phương và nhà trường (truyền thống văn hoá, nghề nghiệp địa phương; năng lực giáo viên và thiết bị dạy học của nhà trường). 2.5. Tiếp tục thực hiện Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” theo Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ. Chương trình tự chọn 2 tiết/ tuần hoặc 4 tiết/tuần; khuyến khích dạy học tiếng Anh tăng cường và dạy môn Toán, Khoa học bằng tiếng Anh, … trên cơ sở phù hợp điều kiện về đội ngũ và nhu cầu của học sinh. Tiếp tục giảng dạy thí điểm sách giáo khoa, tài liệu Tiny Talk cho lớp 1 và 2. Trường triển khai dạy đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh và thống nhất kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng dẫn của Công văn số 3032/BGDĐT-GDTH ngày 09/5/2013. 2.6. Dạy học đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn: Đối với trẻ em lang thang cơ nhỡ: Tổ chức học linh hoạt hòa nhập cho trẻ lang thang, cơ nhỡ theo kế hoạch dạy học và thời khóa biểu được điều chỉnh phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện của đơn vị; chương trình tập trung vào các môn Tiếng Việt, Toán nhằm rèn kĩ năng đọc, viết và tính toán cho học sinh. Đánh giá và xếp loại học sinh có hoàn cảnh khó khăn cần căn cứ vào mức độ đạt được so với nội dung và yêu cầu đã được điều chỉnh theo quy định tại Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT..
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Đối với học sinh khuyết tật: Đơn vị tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ khuyết tật. Tạo điều kiện để trẻ khuyết tật được học tập bình đẳng trong các lớp. Quyết định 23 / 2006 / QĐ-BGDĐT Quy định về Giáo dục hoà nhập dành cho người tàn tật, khuyết tật; Thông tư số 39 / 2009 / TT-BGDĐT Quy định giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và đặc biệt là Luật Người khuyết tật (có hiệu lực từ ngày 01 / 01 / 2011) với những nguyên tắc cơ bản: - Mọi trẻ em khuyết tật đều được học tập bình đẳng trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, được giáo dục các kỹ năng sống, học văn hóa, hướng nghiệp, học nghề để hòa nhập cộng đồng. - Giáo dục học sinh khuyết tật phải phù hợp đối tượng. Cần có sự điều chỉnh linh hoạt về tổ chức dạy học, nội dung chương trình, phương pháp dạy học, đánh giá, xếp loại cho phù hợp với mỗi đối tượng học sinh khuyết tật. 2.7. Kế hoạch thời gian năm học: Thực hiện theo công văn số 82/PGDĐT-GDTH ngày 17/7/2013 của Phòng Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện kế hoạch thời gian năm học 2013-2014 cấp Tiểu học. 2.8. Thực hiện tốt “Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường” đảm bảo tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp một là 100%; vận động số học sinh nghỉ, bỏ học trở lại lớp học. Thực hiện Thông tư số 36/2009/TT-BGDĐT ngày 04/12/2009 ban hành Quy định kiểm tra, công nhận Phổ cập giáo dục tiểu học và Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi. Nâng cao chất lượng và duy trì kết quả công tác phổ cập giáo dục Tiểu học và Tiểu học đúng độ tuổi. Ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu thập, quản lý số liệu về PCGDTH. Thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra, công nhận lại đơn vị đã đạt chuẩn PCGDTH đúng độ tuổi để đảm bảo phản ánh đúng tình hình thực tế; có kế hoạch duy trì đạt chuẩn vững chắc. 2.9. Khảo sát đánh giá chất lượng đầu năm ở các khối lớp từ lớp 2 đến lớp 5. Tổ chức thực hiện: - Bàn giao kết quả học tập của học sinh lớp dưới lên lớp trên. - Dạy học 2 buổi / ngày có bán trú. - Dạy Tiếng Anh từ lớp 2 đến lớp 5 (riêng lớp 1 bắt đầu dạy từ tuần thứ 14). - Dạy Tin học từ lớp 3 đến lớp 5. 2.10. Thành lập tổ mạng lưới chuyên môn của đơn vị: - Nhằm tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, tổ chức học tập và thao giảng chuyên đề, tăng cường làm và sử dụng đồ dùng dạy học, công tác dạy thêm, học thêm. - Chú trọng công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém. - Phát huy vai trò của tổ mạng lưới chuyên môn trong việc thăm lớp, dự giờ, kiểm tra hồ sơ sổ sách..
<span class='text_page_counter'>(7)</span> - Bảo đảm nội dung sinh hoạt Tổ khối chuyên môn vào tuần 1 và tuần 3 hàng tháng thiết thực với nội dung phong phú. - Kiên quyết xử lý các hiện tượng vi phạm quy chế chuyên môn, vi phạm về tác phong đạo đức làm ánh hưởng uy tín nhà giáo. 2.11. Tổ chức thao giảng, dự giờ 100% giáo viên trong đơn vị. Đánh giá xếp loại giáo viên theo Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học được ban hành kèm theo Quyết định số 14/2007/BGD-ĐT ngày 04/5/2007 của Bộ GD&ĐT. 2.12. Tổ chức đánh giá chuẩn Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng theo quy định. 2.13. Đổi mới công tác thi đua khen thưởng theo hướng thiết thực và hiệu quả hơn. Tổ chức và đẩy mạnh phong trào thi đua “Dạy tốt - Học tốt” từng đợt theo chỉ tiêu thi đua. Phối hợp với các đoàn thể trong nhà trường tổ chức các phong trào nhằm giáo dục toàn diện cho học sinh. 2.14. Triển khai và thực hiện phong trào “Viết và áp dụng sáng kiến kinh nghiệm” trong đơn vị. 2.15. Thành lập Ban quản lý bán trú, Tổ tự quản và Ban kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm của đơn vị. 2.16. Các hội thi, Hội thảo: - Đẩy mạnh việc tổ chức các phong trào thi đua như “Dạy tốt - Học tốt”; Tự làm đồ dùng dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học; Văn hay chữ tốt; Thi Toán giải Lương Thế Vinh; Thi “Toán tuổi thơ”; Thi “Giải toán qua internet”; “Tiếng Anh qua internet”; Thi trò chơi dân gian; … vòng trường để tuyển chọn và bồi dưỡng nhân lực tham gia vòng huyện. Dự kiến thời gian tổ chức và tham gia các Hội thi: Thời gian tổ chức Số Hội thi TT Vòng trường Vòng huyện 1 Trò chơi dân gian 10 / 2013 10 / 2013 2 Giáo viên dạy giỏi giải thưởng VMĐ 10, 11 / 2013 11, 12 / 2013 3 Tiếng Anh qua mạng 10, 11 / 2013 01 / 2014 4 Toán qua mạng 10, 11 / 2013 01 / 2014 5 Văn hay chữ tốt 11 / 2014 02 / 2014 6 Giải Toán Lương Thế Vinh 01 / 2014 02 / 2014 7 Toán tuổi thơ 02 / 2014 03 / 2014 8 Thư viện giỏi 04 / 2014 04 / 2014 9. GV tự làm ĐDDH ( Festival). 03 / 2014. 04 / 2014. Dự kiến thời gian tham gia các Hội thảo chuyên môn, sinh hoạt chuyên đề cấp huyện: Số. Danh mục. Địa điểm. Thời gian.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> TT 1 2 3 4 5 6 7 8. Chuyên đề PP dạy học Toán Chuyên đề PP dạy học TV Hội thảo dạy 2 buổi/ ngày Chuyên đề Hát – Nhạc Chuyên đề Mĩ Thuật Chuyên đề PP dạy ĐĐ& HĐNGLL Chuyên đề Anh văn Chuyên đề Thể dục. Dầu Tiếng Long Hòa Long Tân Minh Thạnh Thanh An Minh Hòa Ngô Quyền An Lập. tổ chức 10 / 2013 10 / 2013 11 / 2013 11 / 2013 12 / 2013 12 / 2013 01 / 2014 01 / 2014. 2.17. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và phổ biến pháp luật trong đơn vị. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kì và đột xuất. 2.18. Tích cực đổi mới công tác quản lý. Thực hiện tốt “Ba công khai” trong đó lưu ý việc công khai hiệu quả đào tạo; cơ sở vật chất; đội ngũ CB-GV-NV và công khai các khoản thu, chi của xã hội hóa giáo dục; 2.19. Xây dựng báo cáo “Trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia _ Mức độ I” (vào cuối năm 2013) của đơn vị để đề nghị công nhận. 2.20. Xây dựng báo cáo, đánh giá “Kiểm định chất lượng giáo dục” của đơn vị để đề nghị công nhận (vào cuối năm 2014). 3. Sách và thiết bị dạy học: - Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông theo Quyết định 16/2006/QĐBGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; tài liệu Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở tiểu học; Công văn số 7975/ BGDĐT-GDTH ngày 10/9/2009 về việc hướng dẫn dạy học môn Thủ công, kĩ thuật ở Tiểu học; Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học và đánh giá, xếp loại các môn học ở Tiểu học. - Theo hướng dẫn của Bộ, thực hiện điều chỉnh theo hướng “Giảm tải” chương trình các môn học và các hoạt động giáo dục một cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng học sinh và thực tiễn giáo dục tại địa phương. Tiếp tục đổi mới kiểm tra đánh giá các môn Đạo đức, Thủ công, Kỹ thuật, Mĩ thuật, Âm nhạc. Việc tích hợp dạy học tiếng Việt và các nội dung giáo dục (bảo vệ môi trường; sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả; kỹ năng sống; quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; an toàn giao thông; phòng chống tai nạn thương tích; ứng phó với biến đổi khí hậu; ...) vào các môn học và hoạt động giáo dục cần đảm bảo tính hợp lí, hiệu quả, không gây áp lực học tập đối với học sinh và giáo viên. 3.1. Tin học: Tiếp tục thực hiện tổ chức giảng dạy môn Tin học theo Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại trường. Chương trình: Sử dụng các cuốn “Cùng học Tin học” quyển 1, quyển 2 và quyển 3 của Nhà xuất bản Giáo dục..
<span class='text_page_counter'>(9)</span> 3.2. Tiếng Anh (đại trà): - Triển khai Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020 theo Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 5511/QĐ-UBND ngày 17/02/2010 của UBND tỉnh Bình Dương phê duyệt chủ trương thực hiện thí điểm chương trình tiếng Anh tự chọn có tăng cường ở cấp Tiểu học giai đoạn 2008-2015 như sau: - Đối tượng: Chương trình được bắt đầu từ học sinh khối 2 đến khối 5 ở tất cả các lớp trong trường. Thời lượng tổ chức dạy 2 tiết/tuần (do đơn vị thiếu GV tiếng Anh). - Năm học 2013-2014 tất cả học sinh lớp 1 ở trường sẽ học tiếng Anh bắt đầu từ tuần học thứ 14 của năm học với thời lượng 2 tiết/tuần và sử dụng giáo trình Tiny Talk 1A. - Giáo trình: Thực hiện theo công văn 110/PGDĐT-GDTH ngày 20 tháng 8 năm 2013 của Phòng Giáo dục và Đào tạo. Thống nhất sử dụng giáo trình Tiny Talk và Let’s Go ấn bản lần 3. Giáo trình được thực hiện theo từng khối lớp cụ thể như sau: Tiếng Anh đại trà: Lớp 1 Giáo trình Thời lượng. Lớp 2. Tiny Talk 1A Tiny Talk 1B. Bài học. Lớp 3 Let’s Go 1A. 2 tiết/tuần. 2 tiết/tuần. 4 tiết/tuần. 10 chủ đề trong sách, bảng chữ cái và số đếm từ 0-10.. 10 chủ đề trong sách củng cố bảng chữ cái và số đếm.. 4 bài (từ bài 1 đến bài 4). Lớp 4 Let’s Go 1B 2 đến 4 tiết/tuần. Lớp 5 Let’s Go 2A 2 đến 4 tiết/tuần. 4 bài (từ bài 5 đến bài 8). 4 bài (từ bài 1 đến bài 4). * Yêu cầu chung: Giáo viên phải đảm bảo thực hiện theo đúng chuẩn kiến thức kỹ năng của bộ môn. Sử dụng các thiết bị kỹ thuật như CDs, teacher cards, videos có nội dung phù hợp với chương trình học nhằm giúp học sinh phát triển đầy đủ các kỹ năng trong quá trình học tiếng Anh. Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ thống nhất ra đề kiểm tra môn tiếng Anh Tiểu học ở học kỳ II, các trường cần chuẩn bị các thiết bị kỹ thuật cần thiết để phục vụ cho việc kiểm tra kỹ năng nghe của học sinh ở tất cả các khối lớp có học tiếng Anh. 3.2. Sách giáo khoa: - Sách quy định tối thiểu đối với mỗi học sinh: Lớp 1. Lớp 2. Lớp 3. Lớp 4. Lớp 5. 1. Tiếng Việt 1 (T1) 1. Tiếng Việt 2 (T1) 1. Tiếng Việt 3 (T1) 1. Tiếng Việt 4 (T1) 1. Tiếng Việt 5 (T1) 2. Tiếng Việt 4 (T2) 2. Tiếng Việt 5 (T2).
<span class='text_page_counter'>(10)</span> 2. Tiếng Việt 1 (T2) 2. Tiếng Việt 2 (T2) 2. Tiếng Việt 3 (T2) 3. Toán 4 3. Toán 5 3. Vở Em tập viết 3. Vở Em tập viết 3. Vở Em tập viết 4. Đạo đức 4 4. Đạo đức 5 đúng, viết đẹp 1 (T1) đúng, viết đẹp 2 (T1) đúng, viết đẹp 3 (T1) 5. Khoa học 4 5. Khoa học 5 4. Vở Em tập viết 4. Vở Em tập viết 4. Vở Em tập viết 6. Lịch sử&Địa lí 4 6. Lịch sử&Địa lí 5 đúng, viết đẹp 1 (T2) đúng, viết đẹp 2 (T2) đúng, viết đẹp 3 (T2) 7. Âm nhạc 4 7. Âm nhạc 5 5. Toán 1 5. Toán 2 5. Toán 3 8. Mĩ thuật 4 8. Mĩ thuật 5 6. T.Nhiên-X.Hội 1 6. Tự nhiên-Xã hội 2 6. Tự nhiên-Xã hội 3 9. Kĩ thuật 4 9. Kĩ thuật 5. * Đối với giáo viên: - Yêu cầu tối thiểu phải có sách giáo khoa, sách giáo viên các môn học; ngoài ra cần có thêm một số sách tham khảo thiết yếu nhằm nâng cao chất lượng dạy học. - Đối với môn Tin học, sử dụng các cuốn “Cùng học Tin học” quyển 1, quyển 2 và quyễn 3. - Trường thực hiện nghiêm túc chủ trương (cho mượn) sách giáo khoa, không thu tiền đối với học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh là con liệt sĩ con thương binh, con của gia đình nghèo; Trường xây dựng tủ sách dùng chung, bảo đảm năm học mới tất cả học sinh đều có sách giáo khoa để học tập. Nhà trường thường xuyên bổ sung sách tham khảo và sách nghiệp vụ do nhà xuất bản Giáo dục phát hành. - Giáo viên cần hướng dẫn sử dụng sách, vở hằng ngày để học sinh không phải mang nhiều sách vở tới trường. Những lớp dạy học 2 buổi / ngày trường sớm thực hiện tổ chức cho học sinh để sách vở và đồ dùng học tập tại lớp. 3.3. Thiết bị dạy học: - Trường tổ chức kiểm tra, rà soát thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học để có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu của Bộ (Theo Thông tư số 15/2009/TTBGDĐT ngày 16/7/2009). Đồng thời, tổ chức sử dụng thiết bị hiệu quả đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học. - Tiếp tục đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học thông qua các hoạt động làm mới, cải tiến, sửa chữa đồ dùng dạy học; thu thập, tuyển chọn các sản phẩm tốt lưu giữ, phổ biến, nhân rộng trong toàn đơn vị. - Đẩy mạnh phong trào khai thác, sử dụng, bảo quản thiết bị dạy học một cách hiệu quả. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc sử dụng thiết bị dạy học. Có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của viên chức phụ trách thiết bị dạy học. - Đánh giá tổng thể việc sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học. - Khuyến khích giáo viên sử dụng nhưng không lạm dụng các phần mềm dạy học, thiết bị dạy học điện tử, phải đáp ứng yêu cầu của nội dung chương trình, đổi mới phương pháp dạy học và sách giáo khoa. - Trường tham mưu với Phòng Giáo dục và Đào tạo khai thác các nguồn lực nhằm tăng cường thiết bị dạy học hiện đại, thiết bị dạy học có yếu tố công nghệ thông tin, đồng bộ với việc tập huấn, khai thác. - Tham gia dự thi sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học tự làm nhằm nâng cao chất lượng dạy và học một cách thiết thực..
<span class='text_page_counter'>(11)</span> IV. Chỉ tiêu: 1. Phát triển giáo dục: *. Khối. Tổng Số lớp. Tổng Số HS. Nữ. Huy động. Dân tộc. HS khuyết tật 1/1 1/1 1/1. Ghi chú. 1 4 111 56 2/2 2 4 110 52 1 3 4 121 58 4 3 94 50 2/1 5 3 94 41 1/1 1 Cộng 18 530 257 6/4 4/3 Chỉ tiêu: - Hoàn thành và nâng cao tỉ lệ PCGD-TH-THĐĐT. - Cố gắng duy trì sĩ số, tránh để học sinh bỏ học giữa chừng, phấn đấu tỷ lệ học sinh bỏ học dưới 1%. - Có ít nhất 98% học sinh lên lớp thẳng, đảm bảo đạt chất lượng, nâng tỉ lệ học sinh khá giỏi lên so với năm học trước. - Học sinh lưu ban, kiểm tra lại: phấn đấu dưới 2%. - Kết quả 2 mặt giáo dục: Hạnh kiểm: Thực hiện đầy đủ (Đ): 100% Thực hiện CĐĐ: 0 Học lực: + Giỏi: 38 % (201); Khá: 40 % (212); TB: 20 % (106); Yếu: 2 % (11) + Tiếng Anh: G: 35 %; K: 37 %; TB: 22 %; Yếu: 06 %. + Tin học (K3,4,5): G: 40 %; K: 50 %; TB: 10 %; Yếu: 0 %. + Các môn đánh giá bằng nhận xét: . Hòan thành tốt: 35 %; . Hòan thành: 65 %; . Chưa hoàn thành: 0 %. - Học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình Tiểu học đạt 100%. - Hiệu quả đào tạo: trên 93%. * Về giáo dục đạo đức học sinh: - Nhà trường, Đội TNTP, GVCN phối hợp chặt chẽ cùng gia đình và xã hội giáo dục các em. - Thường xuyên sinh hoạt nhắc nhở và thông qua các môn học để giáo dục đạo đức cho các em học sinh. - Giáo dục HS có thói quen tốt trong quan hệ cư xử hàng ngày, thực hiện nếp sống văn minh. - 100% thực hiện tốt nội quy, quy định lớp. * Về đánh giá xếp lọai học sinh:.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> - Thực hiện theo Thông tư 32 / 2009 / TT-BGDĐT ngày 27 / 09 / 2009 của Bộ GD&ĐT về đánh giá xếp loại học sinh Tiểu học. - Tiến hành khảo sát chất lượng học sinh đầu năm đối với các lớp 2, 3, 4, 5 nhằm phân nhóm học sinh, điều chỉnh phương pháp dạy học cho phù hợp với từng đối tượng HS trong lớp. - Tổ chức kiểm tra học sinh qua các kỳ kiểm tra bằng phương pháp trắc nghiệm. GV đánh giá xếp loại học sinh chính xác, trung thực khách quan, thực chất, không vì thành tích. * Biện pháp: - Nhà trường phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương ban ngành đòan thể, ban đại diện cha mẹ học sinh cùng gia đình kịp thời vận động trẻ nghỉ bỏ học ra lớp và hỗ trợ trẻ có hòan cảnh khó khăn để tiếp tục học tập. - Tăng cường tu sửa CSVC và trang thiết bị đảm bảo yêu cầu tối thiểu cho lớp, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho HS học tập. - Ban Giám Hiệu thường xuyên theo dõi kiểm tra việc thực hiện chương trình, nội dung sách giáo khoa, phương pháp giảng dạy và việc đánh giá xếp lọai học sinh theo TT 32 / 2009 / TT-BGDĐT ngày 27 / 10 / 2009 của Bộ GD&ĐT. - Tổ chức cho GV học tập lại Thông tư 32 / 2009 / TT-BGDĐT ngày 27 / 09 / 2009 của Bộ GD&ĐT về đánh giá xếp loại học sinh Tiểu học. - Đối với HS có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn đánh giá theo hướng dẫn tại công văn 9890 / BGDĐT ngày 17 / 09 / 2007 của Bộ GD&ĐT. - Đánh giá xếp loại HS căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình. - Thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá đối với các môn học, đặc biệt là các môn Tiếng Việt, Lịch sử và Địa lý theo tinh thần giảm yêu cầu HS học thuộc lòng, nhớ nhiều. - Đối với môn Anh văn thực hiện tương tự như những năm học trước và nội dung các lớp tập huấn trong hè. - GV chủ động về thời lượng, nội dung, phương pháp giảng dạy tùy theo tình hình thực tế của lớp và từng nhóm đối tượng học sinh. - Tổ chức nghiêm túc các kỳ kiểm tra, phân công ra đề, GV coi, chấm bài. - Triển khai thực hiện các biện pháp nhằm giảm tỉ lệ học sinh yếu, khắc phục tình trạng học sinh yếu. - Việc xét công nhận hoàn thành chương trình Tiểu học cho HS lớp 5 thực hiện theo công văn số 5276 / BGDĐT-GDTH ngày 25 / 05 / 2007 của Bộ GD&ĐT. 2. Tham gia các hội thi: 2.1. Thi giáo viên giỏi các cấp: - Lên kế hoạch tổ chức thi xét chọn giáo viên giỏi cơ sở đợt 1 từ: 14/ 10 / 2013 đến 15 / 11 / 2013; (xét chọn GV thực chất đạt kết quả). * Chỉ tiêu: - Đạt giáo viên giỏi:.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> + Vòng trường: 16 GV + Vòng Huyện: 4 GV + Tỉnh: 0 - CSTĐ cơ sở: 16 GV - CSTĐ tỉnh: 0 GV * Biện pháp: - Động viên giáo viên đủ điều kiện đăng ký dự thi. - BGH thường xuyên dự giờ nhận xét, trao đổi kinh nghiệm về thiết kế bài dạy, nội dung, phương pháp giảng dạy, … - GV thường xuyên nghiên cứu tài liệu tham khảo thiết yếu, dự giờ học tập kinh nghiệm đồng nghiệp. - Có chế độ khen thưởng giáo viên đạt kết quả. 2.2. Kiểm tra cuối học kỳ 1 và Kiểm tra cuối năm: * Học kỳ 1: - Từ tuần 9 đến tuần 10 kiểm tra giữa học kỳ I: môn Toán và Tiếng Việt (cụ thể căn cứ vào PPCT của từng khối lớp). - Từ ngày 23 / 12 / 2013 đến 25 / 12 / 2013 kiểm tra cuối học kỳ I các môn học đánh giá bằng điểm số, cụ thể như sau: + Ngày 23 / 12 / 2013: Tiếng Việt (đọc hiểu và viết) (lớp 1, 2, 3, 4, 5) Khoa học (lớp 4, 5) + Ngày 24 / 12 / 2013: Toán (lớp 1, 2, 3, 4, 5) Lịch sử và Địa lí (lớp 4, 5) - Sơ kết học kỳ I: 27 / 12 / 2013. (Nghỉ Tết Giáp Ngọ 2014 - 2 tuần - Từ ngày 27 / 01 / - 08 / 02 / 2014) * Học kỳ 2: - Từ tuần 25 đến tuần 28 kiểm tra giữa học kỳ II: môn Toán và Tiếng Việt (cụ thể căn cứ vào PPCT của từng khối lớp). - Từ ngày 12 / 5 / 2014 đến 14 / 5 / 2014 kiểm tra cuối năm các môn học đánh giá bằng điểm số, cụ thể như sau: + Ngày 12 / 5 / 2014: Tiếng Việt (đọc hiểu và viết) (lớp 1, 2, 3, 4, 5) Khoa học (lớp 4, 5) + Ngày 13 / 5 / 2014: Toán (lớp 1, 2, 3, 4, 5) Lịch sử và Địa lí (lớp 4, 5) - Tổng kết năm học: 23 / 5 / 2014. 2.3. Thi văn hay chữ tốt: - Đối với GV và HS viết theo mẫu chữ viết trong trường tiểu học theo QĐ 31 / 2002 / QĐ / BGDĐT ngày 14 / 06 / 2002 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT..
<span class='text_page_counter'>(14)</span> - Tổ chức thi vòng trường: vào trung tuần tháng 12 / 2013. - Tham gia thi vòng Huyện: (chờ công văn hướng dẫn). - Tham gia thi vòng tỉnh: (nếu có) (chờ công văn hướng dẫn). - Đối tượng: Giáo viên và học sinh. * Chỉ tiêu: Số Hội thi Vòng trường Vòng huyện TT 1 Giáo viên 8 3 2 Học sinh 20 4 * Biện pháp: - Yêu cầu mỗi giáo viên và học sinh đều có sổ rèn chữ viết và nhà trường quy định nội dung bài viết cụ thể hàng tuần, tháng. - Thực hiện mẫu chữ viết quy định trong nhà trường Tiểu học theo QĐ 31 / 2002 / QĐ / BGDĐT ngày 14 / 06 / 2002 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. - Thường xuyên kiểm tra vở rèn chữ viết của GV và HS thông qua bài dạy trên lớp, bài soạn và vở rèn viết của GV và HS. 2.4. Các kỳ thi khác: Tổ chức theo từng chủ đề, từng tháng trong năm học như: - Tổ chức thi đố em, hái hoa dân chủ nhằm ôn tập kiến thức cho học sinh chuẩn bị kiểm tra cuối kỳ I và cuối năm. - Thi làm lồng đèn đẹp: vào dịp Trung thu cổ truyền. - Tổ chức hội thi văn nghệ, thi kể chuyện theo sách, thi vẽ tranh chủ đề tự do (về giáo dục môi trường, giáo dục răng miệng, quê hương đất nước …) chào mừng ngày nhà giáo VN 20 / 11. - Tổ chức các lễ hội, thi trò chơi dân gian, … theo công văn hướng dẫn của các cấp cũng như chào mừng các ngày lễ lớn như: Khai trường, nhà giáo VN 20 / 11, ... - Thi tìm hiểu GD.ATGT vòng trường, phấn đấu tham vòng huyện. - Tổ chức hội thao vòng trường, tham dự hội khỏe Phù đổng vòng huyện. - Tổ chức thi kể chuyện theo sách giải thưởng “Sao Khuê” vòng trường, chọn đội tuyển bồi dưỡng tham dự Hội thi kể chuyện theo sách vòng huyện. - Tổ chức thi Olimpic khối lớp 5; Tiếng Anh Tiểu học; Giải Toán tuổi thơ: vào học kỳ II (chờ công văn hướng dẫn). * Chỉ tiêu: Trường tổ chức thi, chọn đội tuyển tham dự thi vòng Huyện: - Hội thi trò chơi dân gian: ít nhất đạt 1 giải. - Hội khỏe Phù Đổng: đạt ít nhất Hạng 6 toàn đoàn. - Hội thi Giải Toán tuổi thơ: cố gắng đạt 1 giải KK..
<span class='text_page_counter'>(15)</span> - Hội thi Toán Tiểu học qua mạng Internet: ít nhất đạt giải KK - Hội thi Tiếng Anh Tiểu học qua mạng Internet: ít nhất đạt giải KK - Văn hay chữ tốt: đạt ít nhất 2 tiết mục. - Giải Toán Lương Thế Vinh: cố gắng đạt 1 giải KK. - Toán tuổi thơ: cố gắng đạt 1 giải KK. - Thư viện giỏi: ít nhất đạt giải KK - GV tự làm ĐDDH (Festival): ít nhất đạt giải KK * Biện pháp: - Nhà trường có kế hoạch triển khai kịp thời, phân công CB-GV phụ trách từng hội thi tổ chức thực hiện, thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, động viên, khen thưởng kịp thời. - GVCN, GV bộ môn phát hiện kịp thời học sinh có năng khiếu, tổ chức bồi dưỡng để dự thi đạt kết quả. - Đưa vào chỉ tiêu xét thi đua cuối năm. 3. Tăng cường công tác chỉ đạo thanh tra, kiểm tra: - Triển khai quán triệt kịp thời các văn bản chỉ đạo của cấp trên, của ngành. - Xây dựng kế hoạch cụ thể năm, học kỳ, tháng, tuần. - Thực đánh giá các tiết dạy theo phiếu đánh giá mới do Bộ GD&ĐT ban hành và sổ theo dõi đánh giá giáo viên theo quyết định 14 của bộ GD&ĐT. - Ban giám hiệu thường xuyên kiểm tra HSSS của GV thống nhất theo sự chỉ đạo. - Trong năm kiểm tra chuyên môn 100% CB-GV bằng nhiều hình thức (KT tòan diện, KT chuyên đề, KT đột xuất không báo trước …). - Quán triệt và thực hiện tinh thần công văn 896 / BGDĐT ngày 13 / 02 / 2006 của Bộ GD&ĐT về đổi mới công tác quản lý, chỉ đạo thực hiện việc điều chỉnh nội dung dạy học cho phù hợp đối tượng học sinh trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng theo quy định. - Chỉ đạo GV dạy đúng, dạy đủ nội dung chương trình giáo dục PT (theo QĐ 16 / 2006 / QĐ-BGDĐT ngày 05 / 05 / 2006). GV xác định đúng yêu cầu cơ bản về kiến thức, kỹ năng và nội dung giảm tải dành cho học sinh Tiểu học, không nâng cao, mở rộng hoặc cắt xén nội dung. - Theo dõi kiểm tra việc đánh giá xếp lọai học sinh theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và đặc biệt chú ý đến các môn đánh giá bằng nhận xét. - Tăng cường họat động của tổ chuyên môn, phát huy vai trò, chức năng và nhiệm vụ của tổ trong hội họp, trao đổi, thảo luận về nội dung, phương pháp trong giảng dạy và tham dự sinh họat cụm chuyên môn nhằm giúp GV giảng dạy ngày càng đạt hiệu quả cao. - Thực hiện đánh giá xếp loại GV Tiểu học theo quyết định 14 / 2007 / QĐBGDĐT về chuẩn nghề nghiệp GV, làm cơ sở để xét GV giỏi, là tiêu chí để GV tự.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> đánh giá và phấn đấu về chuyên môn nghiệp vụ, rèn luyện đạo đức nhân cách nhà giáo. - Bổ sung tài lịêu, sách tham khảo thiết bị phục vụ dạy và học cho GV và HS. 100% ĐDDH cấp phát được sử dụng ngoài ra GV tự nghiên cứu sưu tầm và làm thêm ĐDDH phục vụ dạy và học, thực hiện đổi mới phương pháp, xây dựng kế hoạch bài dạy, tổ chức các hoạt động cụ thể nhằm giúp học sinh lĩnh hội kiến thức, đảm bảo giờ học nhẹ nhàng, tự nhiên và hiệu quả. - Tăng cường các biện pháp quản lý dạy thêm học thêm ngòai giờ chính khóa của giáo viên, GV không tự ý đưa thêm nội dung GD vào nhà trường và xúc phạm thân thể, nhân phẩm, danh dự học sinh. - Nghiêm túc xử lý những vi phạm (nếu có) về việc thực hiện nhiệm vụ năm học và quản lý trường. 4. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và trong dạy học: - Nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên, nhân viên về vai trò, vị trí của CNTT trong GD&ĐT. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học cho cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trong trường. - Khuyến khích sử dụng các phần mềm quản lý học sinh, quản lý CBGV, quản lý thư viện, quản lý tài chính, … đáp ứng yêu cầu quản lý chung của ngành. Trường tiểu học Long Tân xây dựng website và tổ chức hoạt động để công khai thông tin liên quan đến hoạt động quản lý, dạy học và hoạt động giáo dục của trường. - Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học. Khuyến khích giáo viên soạn kế hoạch bài dạy trên máy tính. Các kế hoạch bài dạy điện tử cần đựơc xây dựng theo hướng có sự tham gia của tổ chuyên môn, của nhà trường và được sử dụng cho nhiều lớp. Tiếp tục phong trào sưu tầm, tuyển chọn tư liệu dạy học điện tử và được tiến hành có trình tự, có kế hoạch chứ không chạy theo thành tích, không hình thức gây tốn kém mà không hiệu quả.. - Thực hiện quy định về giao dịch văn bản điện tử của Phòng Giáo dục và Đào tạo, của các trường. * Chỉ tiêu: Trong năm học có trên 75 % CBGV biết sử dụng máy vi tính và ứng dụng vào quản lý và soạn giảng. * Biện pháp: - Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng một vài giáo viên giỏi về tin học để hướng dẫn, giúp đỡ đồng nghiệp trong việc ứng dụng công nghệ thông tin. - Chú trọng bồi dưỡng tại chỗ, vừa học vừa thực hành ngay trên công việc của mình. 5. Các chỉ tiêu phấn đấu: - Hoàn thành và nâng cao tỉ lệ PC.GDTH-THĐĐT. - Học sinh lên lớp thẳng: 98 %. - Học sinh lưu ban, kiểm tra lại: 2 %. - Học sinh bỏ học: dưới 01 % - Học sinh hòan thành chương trình Tiểu học: 100 %..
<span class='text_page_counter'>(17)</span> - Kết quả 2 mặt giáo dục:. Khối I II III IV V Cộng. Sĩ số HS 111 110 121 94 94 530. Hạnh kiểm THĐĐ THCĐĐ Giỏi TS TL TS TL TS TL 111 100% 110 100% 121 100% 94 100% 94 100% 530 100% 0 0 201 38. Học lực Khá TS TL. TS. TL. Yếu TS TL. 212. 106. 20. 11. 40. TB. - Các môn đánh giá bằng nhận xét: + Hòan thành tốt: 35 % + Hòan thành: 65 % + Chưa hoàn thành: 0 % - Tiếng Anh: G: 35 %; K: 37 %; TB: 22 %; Yếu: 06 %. - Tin học (K3,4,5): G: 40 %; K: 50 %; TB: 10 %; Yếu: 0 %. - Kết nạp 100% HS trong lứa tuổi vào Đội TNTP Hồ Chí Minh. - Đánh giá chuyên môn nghiệp vụ giáo viên: 100 %: Tốt: 59,26 % (16); Khá: 29,63 % (8); Đạt yêu cầu: 11,11 % (3); Không đạt yêu cầu: 0 %. - Giáo viên giỏi: + Trường: 16 GV trở lên; + Huyện: 4 GV; Tỉnh: 0 - Thao giảng: ít nhất 6 tiết / giáo viên. - Dự giờ: ít nhất 18 tiết / giáo viên. - Sử dụng ĐDDH cấp phát: 100%. - Làm ĐDDH có chất lượng: ít nhất 1 ĐDDH / giáo viên, 2 ĐDDH / Tổ khối. - 100% CB.GV đảm bảo ngày giờ công, thực hiện tốt nội quy, quy chế nhà trường. Không vi phạm đạo đức nhà giáo, không xúc phạm danh dự - nhân phẩm thân thể học sinh và không vi phạm thực hiện nhiệm vụ năm học. - Thực hiện các chuyên đề: 2 chuyên đề / Tổ khối. - Thanh kiểm tra: 8 GV (4 toàn diện, 4 đột xuất). - Phát triển Đảng: ít nhất 01 quần chúng ưu tú. - Học cảm tình Đảng: ít nhất 01 GV. 6. Đăng ký các danh hiệu thi đua: - Chi bộ: “Trong sạch - Vững mạnh”. - Đơn vị: “Đơn vị văn hóa”.. 2.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> - Trường: “Đơn vị Tiên tiến” và “Đạt chuẩn quốc gia_Mức độ I” - Công đoàn cơ sở: “Vững mạnh xuất sắc”. - Đoàn TN: “Vững mạnh”. - Hội Chữ thập đỏ: “Xuất sắc”. - Liên đội: “Vững mạnh xuất sắc”. - Tổ khối: + 1&2: Lao động Xuất sắc. + 3&4: Lao động Xuất sắc. + 5: Lao động Xuất sắc. + Bộ môn: Lao động Xuất sắc. + Văn phòng: Lao động Tiên tiến. IV. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN: Tăng cường việc giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức cách mạng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. Thực hiện tốt các cuộc vận động và các phong trào của cấp trên đề ra. Phát động sôi nổi phong trào thi đua trong đơn vị, hoàn chỉnh bảng lượng hóa điểm trong xét thi đua của đơn vị. Thực hiện tốt việc tự phê bình và phê bình, luôn nêu cao tinh thần tập thể trong toàn đơn vị. Xây dựng khối đại đoàn kết nội bộ gắn liền với công khai dân chủ. Chấn chỉnh nề nếp, kỷ cương, thực hành tiết kiệm, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh. Tăng cường công tác thanh tra giáo viên trong đơn vị để kịp thời sửa chữa những sai sót. Tăng cường công tác kiểm tra vệ sinh An toàn thực phẩm nhằm đảm bảo sức khỏe cho Cán bộ, Giáo viên và học sinh. Tăng cường công tác quản lý chuyên môn, quản lý cơ sở vật chất nhà trường, sử dụng hiệu quả các thiết bị dạy học. Tích cực tham gia các chương trình đền ơn đáp nghĩa, nhân đạo, từ thiện. Quan tâm, chăm lo đời sống CB-GV-NV trong đơn vị. Tiếp tục tổ chức thực hiện dạy học 2 buổi / ngày có bán trú nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tại đơn vị. Kết hợp chặt chẽ với Ban đại diện cha mẹ học sinh để đảm bảo chất lượng giáo dục và duy trì sĩ số. Phát huy vai trò xã hội hóa giáo dục nhằm huy động nguồn lực đầu tư cho giáo dục và xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh. Tiếp tục thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học than thiện, học sinh tích cực”. Ban thi đua có nhiệm vụ khen thưởng kịp thời nhằm động viên tinh thần, giúp các đồng chí CB-GV-NV hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ..
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Trên đây là phương hướng nhiệm vụ năm học 2013-2014 của trường Tiểu học Long Tân. HIỆU TRƯỞNG Nơi nhận: - Phòng GD&ĐT Dầu Tiếng (báo cáo); - UBND xã Long Tân (báo cáo); - Các bộ phận, Tổ khối của trường (thực hiện); - Lưu: VT..
<span class='text_page_counter'>(20)</span>