Tải bản đầy đủ (.docx) (47 trang)

de thi cn 689

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (189.87 KB, 47 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>KÌ THI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HKII - NĂM HỌC 2013-2014 MÔN CÔNG NGHỆ 6 THỜI GIAN 45 PHÚT. ĐỀ: Câu 1.Thế nào là sự nhiễm trùng và nhiễm độc thực phẩm? (1.5 điểm) Câu 2. Nêu 3 nguyên tắc xây dựng thực đơn?. Bố trí bữa ăn trong ngày hợp lí nhăm mục đích gì? (2 điểm) Câu 3. Cho biết sự khác nhau giữa món hấp và món kho; giữa món nấu và món luộc?. ( 2điểm) Câu 4.Thực đơn là gì? Hãy xây dựng một thực đơn cho bữa ăn thường ngày? (2 điểm) Câu 5. Để thực phẩm không bị mất các loại sinh tố, nhất là các sinh tố dễ tan trong nước cần chú ý gì? (2.5 điểm).

<span class='text_page_counter'>(2)</span> ĐÁP ÁN: Câu 1 (1.5 ĐIỂM) - Sự xâm nhập của chất độc vào thực phẩm gọi là sự nhiễm độc thực phẩm. (0.75 đ) - Sự xâm nhập của vi khuẩn có hại vào thực phẩm gọi là sự nhiễm trùng thực phẩm. (0.75 đ) Câu 2 (2ĐIỂM) * Để thực phẩm không bị mất các loại sinh tố, nhất là các sinh tố dễ tan trong nước cần chú ý: - Không ngâm thực phẩm lâu trong nước. (0.5 đ) - Không để thực phẩm khô héo, không đun nấu thực phẩm lâu. (0.5 đ) - Bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ thích hợp và hợp vệ sinh. (0.5 đ) - Phải biết áp dụng hợp lí các quy trình chế biến và bảo quản thực phẩm. (0.5 đ) Câu 3 (2 ĐIỂM) * Nguyên tắc: - Thực đơn có đủ số lượng và chất lượng món ăn phù hợp với tính chất của bữa ăn. (0.5 đ) - Thực đơn phải có đủ các loại món ăn chính theo cơ cấu của bữa ăn. (0.5 đ) - Thực đơn phải đảm bảo yêu cầu về mặt dinh dưỡng của bữa ăn và hiệu quả kinh tế. (0.5 đ) * Nhằm mục đích: Để đảm bảo tốt cho sức khỏe. (0.5 đ) Câu 4 (2 ĐIỂM) * Món luộc và món nấu: - Khác: luộc không nêm gia vị, nấu có nêm gia vị vừa ăn.(1đ) * Món hấp khác món kho: - Khác: Hấp là làm chín thực phẩm bằng sức nóng của hơi nước; Kho làm chín thực phẩm trong môi trường nước, vị mặn đậm đà. (1đ) Câu 5 (2.5 ĐIỂM) - Thực đơn là bảng ghi lại tất cả các món ăn dự định sẽ phục vụ cho bữa tiệc, liên hoan hay bữa ăn thường ngày…(1 đ) - Xây dựng một thực đơn cho bữa ăn thường ngày: (1.5 đ) Cá kho tiêu. Canh bí đỏ. Rau muống xào. Nước mắm. Mỗi món ăn trong thực đơn đạt 0.5 điểm (hs phải nêu trên 3 món ăn).

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Nội dung kiến thức 1.Vệ sinh an toàn thực phẩm Số câu Số điểm Tỉ lệ% 2. Bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biến món ăn. Số câu Số điểm Tỉ lệ% 3.Quy trình tổ chức bữa ăn Số câu Số điểm Tỉ lệ% 4. Các phương pháp chế biến món ăn Số câu Số điểm Tỉ lệ% Tổng câu/tổng điểm (%). Mức độ nhận thức Biết. Hiểu. Vận dụng Thấp Cao. Biết thế nào là sự nhiễm trùng và nhiễm độc thực phẩm. 1 1.5 đ 15%. Biết thực đơn là gì? 1 (ý 1) 1 10. 1.5 /2.5đ (25%). Tổng Cộng. 1 1.5đ 15% Hiểu cách bảo quản chất dinh dưỡng trong thịt cá khi chế biến. 1 2đ 20% Hiểu nguyên .Vận dụng tắc tổ chức xây dựng bữa ăn hợp lí thục đơn cho bữa ăn 1 1 (ý 2) 2 1.5 20% 15%. 2/4đ (40%). 0.5/1.5đ (15%). 1 2đ 20%. 2 4.5đ 45% Tìm sự khác biệt giữa các món ăn 1 2đ 20% 1/2đ (20%). 1 2đ 20% 5/10đ(100% ).

<span class='text_page_counter'>(4)</span> KÌ THI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HKII - NĂM HỌC 2013-2014 MÔN CÔNG NGHỆ 8 THỜI GIAN 45 PHÚT. ĐỀ: Câu 1: Nêu các đặc điểm của giờ cao điểm? Nêu cách để sử dụng hợp lí và tiết kiệm điện năng?(2 ĐIỂM) Câu 2: Hãy nêu yêu cầu của mạng địên trong nhà? (2 ĐIỂM) Câu 3: Sơ đồ điện là gì? Thế nào là sơ đồ nguyên lí,? (2 ĐIỂM) Câu 4: Một gia đình có các đồ dùng điện được liệt kê trong bảng dưới. Hãy tính điện năng tiêu thụ của gia đình đó trong 1 tháng( 30 ngày )? (3 ĐIỂM) Thời gian sử Ñieän naêng tieâu Tên đồ dùng Coâng suaát Soá TT duïng trong thuï trong ngaøy ñieän điện(W) lượng ngaøy t ( h) A( Wh) 1 Đèn sợi đốt 60 1 4 2 Đèn huỳnh quang 40 2 5 3 Quaït baøn 150 1 3 4 Tuû laïnh 85 1 24 5 Ti vi 70 1 5 6 Noài côm ñieän 500 1 1 7 Bơm nước 250 1 0.5 8 Maùy vi tính 250 1 5 Ñieän naêng tieâu thuï cuûa gia ñình trong 1 ngaøy: An =………………………… Ñieän naêng tieâu thuï cuûa gia ñình trong 1 thaùng At = ………………………… ( biết điện năng tiêu thụ của các đò dùng cùng loại là như nhau trong 1 ngày và điện năng tiêu thụ của các ngày trong tháng là như nhau ) Câu 5: Em hãy vẽ kí hiệu quy ước của đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang, công tắc 2 cực, chuông điện (1 ĐIỂM).

<span class='text_page_counter'>(5)</span>

<span class='text_page_counter'>(6)</span>

<span class='text_page_counter'>(7)</span>

<span class='text_page_counter'>(8)</span>

<span class='text_page_counter'>(9)</span>

<span class='text_page_counter'>(10)</span>

<span class='text_page_counter'>(11)</span>

<span class='text_page_counter'>(12)</span>

<span class='text_page_counter'>(13)</span>

<span class='text_page_counter'>(14)</span>

<span class='text_page_counter'>(15)</span>

<span class='text_page_counter'>(16)</span>

<span class='text_page_counter'>(17)</span>

<span class='text_page_counter'>(18)</span>

<span class='text_page_counter'>(19)</span>

<span class='text_page_counter'>(20)</span>

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

<span class='text_page_counter'>(22)</span>

<span class='text_page_counter'>(23)</span>

<span class='text_page_counter'>(24)</span>

<span class='text_page_counter'>(25)</span>

<span class='text_page_counter'>(26)</span>

<span class='text_page_counter'>(27)</span>

<span class='text_page_counter'>(28)</span>

<span class='text_page_counter'>(29)</span>

<span class='text_page_counter'>(30)</span>

<span class='text_page_counter'>(31)</span>

<span class='text_page_counter'>(32)</span>

<span class='text_page_counter'>(33)</span>

<span class='text_page_counter'>(34)</span>

<span class='text_page_counter'>(35)</span>

<span class='text_page_counter'>(36)</span>

<span class='text_page_counter'>(37)</span>

<span class='text_page_counter'>(38)</span>

<span class='text_page_counter'>(39)</span>

<span class='text_page_counter'>(40)</span>

<span class='text_page_counter'>(41)</span>

<span class='text_page_counter'>(42)</span>

<span class='text_page_counter'>(43)</span> ĐÁP ÁN: Câu 1: Đặc điểm của giờ cao điểm: (1điểm) - Điện năng tiêu thụ rất lớn trong khi khả năng cung cấp điện của các nhà máy điện không đáp ứng đủ. (0.5 đ) - Điện áp của mạng điện bị giảm xuống , ảnh hưởng xấu đến chế độ làm việc của đồ dùng điện(0.5 đ) Biện pháp sử dụng hợp lí và tiết kiệm điện năng (1.5 điểm) - Giảm bớt tiêu thụ điện trong giờ cao điểm: ta phải cắt bớt 1 số đồ dùng không thiết yếu (0.5 đ) - Sử dụng đồ dùng điện hiệu suất cao để tiết kiệm điện năng(0.5 đ) - Không sử dụng lãng phí điện năng(0.5 đ) Câu 2: Yêu cầu của mạng điện trong nhà (2 điểm) - Đảm bảo cung cấp đủ điện và dự phòng khi cần thiết(0.5 đ) - Đảm bảo an toàn cho người sử dụng và ngôi nhà (0.5 đ) - Sử dụng thuận tiện , chắc, đẹp (0.5 đ) - Dễ dàng kiểm tra và sửa chửa (0.5 đ) Câu 3: (1.5 điểm) Sơ đồ điện: là hình biểu diễn quy ước của một mạch điện , mạng điện hoặc hệ thoáng ñieän (0.5 đ) Sơ đồ nguyên lí: là sơ đồ chỉ nêu lên mối liên hệ điện của các phần tử trong maïch ñieän maø khoâng theå hieän roõ vò trí laép ñaët, caùch laép raùp saép xeáp cuûa chuùng trong thực tế (1 đ) Câu 4 (3điểm) Thời gian Coâng Tên đồ dùng Soá sử dụng Điện năng tiêu thụ trong TT suaát ñieän lượng trong ngaøy A( Wh) ñieän(W) ngaøy t ( h) 1 Đèn sợi đốt 60 1 4 A=P*t=60*1*4=240Wh 2 Đèn huỳnh 40 2 5 A=P*t=40*2*5=400Wh quang 3 Quaït baøn 150 1 3 A=P*t=150*1*3=450Wh 4 Tuû laïnh 85 1 24 A=P*t=85*1*24=2040Wh 5 Ti vi 70 1 5 A=P*t=70*5=350Wh 6 Noài côm ñieän 500 1 1 A=P*t=500*1*1=500Wh 7 Bơm nước 250 1 0.5 A=P*t=250*1*0.5=125W h 8 Maùy vi tính 250 1 5 A=P*t=250*1*5=1250Wh Điện năng tiêu thụ trong ngày An=240+400+450+2040+350+500+125+1250=5355 Wh=5.355( kWh) Điện năng tiêu thụ trong tháng At=5.355*30=160.650(kWh).

<span class='text_page_counter'>(44)</span> (Tính đúng điện năng tiêu thụ của đờ dung điện đạt 0.25 điểm. Tính đúng điẹn năng tiêu thụ của ngày và tháng mỗi ý đúng đạt 1 điểm) Câu5 (1 điểm) Đèn sợi đốt: Đèn huỳnh quang: Công tắc 2 cực: Chuông điện: (Mỗi kí hiệu đạt 0.25 điểm).

<span class='text_page_counter'>(45)</span> KÌ THI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HKII - NĂM HỌC 2013-2014 MÔN CÔNG NGHỆ 9 THỜI GIAN 45 PHÚT. Câu 1.Dây dẫn điện trong nhà có nên dùng dây trần không?Tại sao?Nếu dây dẫn điện vào nhà em gần các cành cây thì có an toàn không?Nếu không an toàn thì phải xử lí thế nào? (1.5 điểm) Câu 2. Lắp đặt dây dẫn của mạng điện trong nhà có mấy kiểu?Nêu khái niệm và yêu cầu kĩ thuật khi lựa chọn phương pháp lắp đặt theo kiểu nổi? (3.5 điểm) Cõu 3. Mạch điện 2 công tắc 3 cực điều khiển 1 đèn được sử dụng trong những trường hợp nào?So s¸nh cÊu t¹o bªn trong và bên ngoài cña c«ng t¾c 2 cùc vµ c«ng t¾c 3 cùc. (2 điểm) Cõu 4. Vẽ sơ đồ nguyờn lớ mạch điện 2 công tắc 3 cực điều khiển 1 đèn đồng thời nờu cách nối dây toàn mạch điện? (2 điểm) Câu 5. Khi lắp đặt dây dẫn của mạng điện trong nhà ta làm gì để thực hiện tiết kiệm năng lượng điện? (1 điểm).

<span class='text_page_counter'>(46)</span> ĐÁP ÁN: Câu 1: (1.5 điểm) Dây dẫn điện trong nhà không nên dùng dây trần vì rất nguy hiểm đến tính mạng con người trong nhà. Nếu dây dẫn điện vào nhà em gần các cành cây thì không an toàn vì trời mưa bão có thể gây đứt dây điện rất nguy hiểm cho người và các phương tiện qua lại .Vì vậy chúng ta phải xử lí bằng cách chặt quang các cành cây gần dây dẫn điện. Câu 2: (3.5 điểm) Lắp đặt dõy dẫn của mạng điện trong nhà cú 2 kiểu: Lắp đặt mạng điện kiểu nổi và lắp đặt mạng điện kiểu ngầm: (0.5 điểm) Mạng điện lắp đặt kiểu nổi K/n: Là mạch điện đợc lắp đặt nổi trên các vật cách điện nh puli sứ, ống cách điện PVC... : (0.5 điểm) Một số yêu cầu kỹ thuật của mạng điện lắp đặt dây dẫn kiểu nổi: - Đờng dây phải song song tờng nhà cột, xà, cao hơn mặt đất 2,5m. (0.5 điểm) - Tæng tiÕt diÖn cña d©y dÉn trong èng kh«ng vît qu¸ 40% tiÕt diÖn ... (0.5 điểm) - Khi dây dẫn đổi hướng hoặc phân nhánh phải tăng them kẹp đỡ ống (0.5 điểm) - Không luồn các đờng dây khác cấp điện áp vào chung 1 ống. (0.5 điểm) - Bảng điện cách mặt đất 1,3 - 1,5m: (0.5 điểm) Câu 3. (2 điểm) Mạch điện 2 công tắc 3 cực điều khiển 1 đèn được sử dụng trong nhũng trường hợp muốn đóng ngắt đèn ở nơi xa nhau như ở hai đầu hành lang,ở cầu thang tầng 1,cầu thang tầng 2,ở cửa buồng ngủ và ở đầu buồng ngủ. (1 điểm) *So s¸nh cÊu t¹o bªn trong và bên ngoài cña c«ng t¾c 2 cùc vµ c«ng t¾c 3 cùc. Cấu tạo bên ngoài đều giống nhau:Có vỏ và bộ phận tác động. (0.25 điểm) Cấu tạo bên trong: -Giống: : §Òu cã bé phËn bªn trong nh c«ng t¾c 2 cùc. (0.25 điểm) - Khác: + Công tắc 2 cực: bộ phận tiếp điện có 2 chốt: 1 cực động, 1 cực tĩnh. (0.25 điểm) + Công tắc 3 cực: bộ phận tiếp điện có 2 chốt: 1 cực động, 2 cực tÜnh ë 2 bªn. (0.25 điểm) Câu 4. (2 điểm) Vẽ sơ đồ nguyờn lớ mạch điện 2 công tắc 3 cực điều khiển 1 đèn. O A.

<span class='text_page_counter'>(47)</span> Yêu cầu: vẽ sai kí hiệu -0.5 điểm Cầu chì đặt sai dây -0.5 điểm. Chập mạch trừ toàn bộ số điểm Câu 5. (1 điểm) Bố trí dây dẫn, chọn dây dẫn phù hợp với công suất từng mạch và có khoảng cách ưu việt nhất tránh được tiêu hao dây dẫn điện.

<span class='text_page_counter'>(48)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×