ToolBox trong Adobe Premiere – Tìm hiểu bộ cơng cụ
trong Premiere.
1.Tìm hiểu về ToolBox trong Adobe Premiere:
ToolBox trong Adobe Premiere cũng tương tự như trong các phần mềm khác
như Photoshop, illustrator, hay CorelDraw đều chứa những công cụ nhỏ phục vụ
cho quá trình thiết kế, chỉnh sửa video. Nếu muốn tìm hiểu tất cả các bộ cơng cụ
này, khơng có cách nào khác giúp ích được các bạn ngồi việc thực hành từng bộ
công cụ thật nhuần nhuyễn. Hãy bắt đầu tìm hiểu với từng cơng cụ riêng lẻ.
1.1 Selection Tool:
Bộ cơng cụ đầu tiên khi ta tìm hiểu về ToolBox trong Adobe Premiere đó chính là
Seclection Tool. Cơng cụ tiêu chuẩn để chọn clip, mục menu và các đối tượng khác
trong giao diện người dùng. Thông thường, bạn nên chọn Selection Tool khi bạn sử
dụng bất kỳ công cụ nào khác, chuyên biệt hơn.
.1.2 Track Selection Tool:
Đây là một trong những công cụ khá mới lạ đối với các bạn mới học thiết kế đồ
họa. Bên cạnh những công cụ như Ripple Edit Tool, Track Selection Tool …. Chọn
công cụ này để chọn tất cả các clip ở bên phải con trỏ trong một chuỗi. Để chọn
một clip và tất cả các clip ở bên phải theo dõi riêng của nó, hãy nhấp vào clip đó.
Để chọn một clip và tất cả các clip ở bên phải của nó trong tất cả các bản nhạc, hãy
bấm và bấm vào clip đó. Nhấn Shift sẽ thay đổi Track Selection Tool thành Multitrack Selection Tool.
1.3 Ripple Edit Tool:
Chọn công cụ này để cắt điểm In hoặc Out của một clip trong Timeline. The Ripple
Edit Tool đóng các khoảng trống do chỉnh sửa gây ra và giữ nguyên tất cả các
chỉnh sửa ở bên trái hoặc bên phải của clip được cắt.
1.4 Rolling Edit Tool:
Chọn công cụ này để cuộn điểm chỉnh sửa giữa hai clip trong Timeline. The
Rolling Edit Tool là điểm cắt của một điểm vào và điểm ra khác. Trong khi để lại
thời gian kết hợp của hai clip không thay đổi.
1.5 Rate Stretch Tool:
Chọn công cụ này để rút ngắn một clip trong một TimeLine bằng cách tăng tốc độ
phát lại của nó hoặc để kéo dài nó bằng cách làm chậm nó xuống. Rate Stretch
Tool thay đổi tốc độ và thời lượng, nhưng để lại các điểm In và Out của clip không
thay đổi.
1.6 Razor Tool:
Chọn công cụ này để tạo một hoặc nhiều vết cắt trong các clip trong một Dòng thời
gian. Nhấp vào một điểm trong clip để tách nó tại vị trí chính xác đó. Để tách các
clip trong tất cả các bản nhạc tại vị trí đó, hãy nhấp vào vị trí trong bất kỳ clip nào.
Chọn công cụ này để đồng thời thay đổi điểm In và Out của một clip trong một
Timeline. Trong khi vẫn giữ khoảng thời gian giữa chúng. Ví dụ, nếu bạn đã cắt
một clip 10 giây đến 5 giây trong một Dịng thời gian, bạn có thể sử dụng Cơng cụ
Trượt để xác định 5 giây của clip xuất hiện trong Dịng thời gian.
1.8 Slide Tool:
Chọn cơng cụ này để di chuyển clip sang trái hoặc phải trong TimeLine trong khi
đồng thời cắt hai clip bao quanh nó. Thời lượng kết hợp của ba clip và vị trí của
nhóm trong TimeLine, không thay đổi.
1.9 Pen Tool:
Chọn công cụ này để đặt hoặc chọn khung hình chính hoặc để điều chỉnh các
đường kết nối trong Dòng thời gian.Kéo một đường kết nối theo chiều dọc để điều
chỉnh nó. Ctrl-click (Windows) hoặc Command-click (Mac OS) trên một đường
kết nối để thiết lập một khung hình chính. Nhấn Shift-click các khung hình khơng
liền kề để chọn chúng. Kéo một vùng chọn lên các khung hình chính liền kề để
chọn chúng.
1.10 Hand Tool:
Chọn công cụ này để di chuyển vùng xem của Dòng thời gian sang phải hoặc sang
trái. Kéo sang trái hoặc sang phải bất kỳ nơi nào trong khu vực xem.
1.11 Zoom Tool:
Chọn cơng cụ này để phóng to hoặc thu nhỏ trong khu vực xem theo Dòng thời
gian. Nhấp vào trong khu vực xem để phóng to thêm một lần. Alt-click (Windows)
hoặc Option-click (Mac OS) để thu nhỏ bằng một lần tăng.
2. Mở bảng Options panel:
Chọn Windows => Tùy chọn.
2.1 Gắn bảng ToolBox vào bảng Options:
•
Trong bảng ToolBox, nhấp vào biểu tượng trình đơn bảng điều khiển.
•
•
Chọn Dock trong bảng điều khiển tùy chọn.
3. Chi tiết clip trong bảng Thông tin
Bảng Thông tin hiển thị một số dữ liệu về một mục đã chọn và thông tin mã thời
gian cho các clip theo chỉ báo thời gian hiện tại trong Dịng thời gian.
Ở đầu bảng điều khiển, thơng tin được hiển thị cho lựa chọn hiện tại. Thông tin này
thay đổi tùy thuộc vào loại phương tiện, bảng điều khiển hoạt động, v.v. Ví dụ,
bảng thơng tin hiển thị thông tin duy nhất cho một không gian trống trong một
bảng Timeline, hoặc một clip trong bảng Project.
Video: Cho biết tỷ lệ khung hình, kích thước khung hình và tỷ lệ khung hình pixel
theo thứ tự đó.
Âm thanh: Cho biết tốc độ mẫu, độ sâu bit và kênh theo thứ tự đó.
Băng keo: Cho biết tên của băng.
Trong: Cho biết mã thời gian điểm của clip đã chọn.
Ngoài: Biểu thị mã thời gian Điểm ngoài của clip được chọn.
3.2 Thời lượng
Cho biết thời lượng của clip đã chọn.
Phần bên dưới dữ liệu lựa chọn hiện tại chứa các giá trị mã hóa thời gian cho chuỗi
hoạt động. Và cho các clip trong mỗi đoạn video và âm thanh của nó. Các giá trị
này được hiển thị theo thứ tự xếp chồng phù hợp với Dòng thời gian cho tương
quan trực quan dễ dàng. Mã thời gian theo dõi video được hiển thị với số bản nhạc
cao nhất ở trên cùng và các bản âm thanh được hiển thị với số bản nhạc cao nhất ở
dưới cùng. Thời gian duy nhất phần này là trống là khi tất cả các trình tự được
đóng lại.
Khi một bản nhạc được thêm vào hoặc xóa khỏi chuỗi hiện tại. Bảng thơng tin cập
nhật để hiển thị chính xác số lượng bản nhạc trong chuỗi. Khơng có giới hạn về số
lượng bài hát được hiển thị. Tương tự, khi người dùng chuyển sang một chuỗi
khác. Bảng thông tin cập nhật để hiển thị số lượng bản nhạc chính xác trong chuỗi
đó.
Bảng Thơng tin hiển thị mã thời gian cho lựa chọn hiện tại và cho tất cả các mục
theo dõi theo chỉ báo thời gian hiện tại. Khi đầu phát đi qua một vùng trống trong
dịng thời gian. Khơng có giá trị mã hóa thời gian nào được hiển thị cho bản nhạc
đó. Nhưng nhãn bản nhạc vẫn hiển thị và khơng được hiển thị. Bố cục ngăn xếp
theo chiều dọc của mã thời gian có thể dễ dàng tương quan với bố cục vật lý của
các bản nhạc trong chuỗi.
Text trong Premiere – Cách chèn chữ vào video
bằng premiere
Cách chèn chữ vào video bằng premiere
Như đã chia sẻ ở trên Text trong premiere là một chủ đề rất rộng. Chính vì vậy
trong một bài viết hoặc video chúng tơi không thể chia sẻ hết các kiến thức cho các
bạn được. Trong bài viết này chúng tơi chỉ có thể chia sẻ những cách chèn chữ vào
video phổ biến. Lưu ý rằng phiên bản Premiere mà tôi sử dụng để làm hướng dẫn
này là premere CC2020. Những phiên bản cũ như cc, cs6… cách tạo text trong
premiere sẽ khác rất nhiều. Bạn có thể xem các video cũ của chúng tôi trên
youtube.
Bước 1: Thêm video cần chèn chữ vào premiere
Trước tiên bạn cần thêm được video mà bạn muốn chèn chữ và premere. Bạn có
thể chèn video vào premere bằng cách như sau: Từ click đúp chuột vào Project
(1). -> chọn video mà bạn muốn mở lên bằng premere -> Chọn open. -> Sau đó giữ
chuột vào video trong project -> Kéo và thả video vào biểu tượng new item (2). > Sau khi video được thả vào thanh timeline (3) thì nó cũng được mở trên
phần Program (4). Như vậy bạn đã mở được video cần chèn chữ vào premiere. Bạn
có thể xem hướng dẫn tại bài viết cách tạo file làm việc mới trong premiere của
chúng tôi.
Bước 2: Chọn vị trí bạn muốn chèn chữ vào video
Sau khi bạn đã thêm được video vào premere. Bước tiếp theo bạn cần xác định vị
trí, hay thời gian mà phần văn bản sẽ xuất hiện trong video. Trên thanh timeline
(1) Bạn di chuyển con trỏ chuột (2) đến vị trí mà bạn muốn ad text trong premere.
Vị trí về thời gian (3) của trỏ chuột sẽ là thời điểm mà vần văn bản bạn chèn vào
video sẽ xuất hiện
Bước 3: Chọn công cụ viết chữ.
Tiếp theo bạn cần chọn công cụ chèn text trong premere. Công cụ này có tên type
tool (T) trên thanh cơng cụ. Với các phiên bản premere cũ, bạn sử dụng lệnh ctrl +
T để soạn thảo. Tuy vậy với các bản premiere mới bạn chỉ cần chọn Typer tool
click trực tiếp lên video trên program.
Bước 4: Soạn text trong premiere
Sau khi đã chọn type tool bây giờ trên program (1) bạn sẽ có 2 cách để chèn chữ
vào video:
•
o
Cách 1: Click trực tiếp lên video sau đó tiến hành chèn chữ vào
video trong premiere. Cách này áp dụng cho các video có độ dài tự do, văn
bản có thể sẽ nằm ngoài vùng hiển thị video.
Cách 2: Sử dụng công cụ type tool (T), giữ chuột trái tại 1 điểm
và vẽ ra một khung texbox. Toàn bộ văn bản của bạn khi soạn thảo sẽ hiển
thị trong khu vực này. Khi độ dài vượt ra ngoài khung textbox, văn bản sẽ tự
động xuống dòng.
Bước 5: Đặt lại vị trí của văn bản trong premiere
Sau khi tiến hành soạn thảo văn bản xong bạn cần đặt lại vị trí của văn bản cũng
như độ lớn của textbox. Túc này trên thanh công cụ Tool -> Bạn chọn selection
tool (V) . -> Sau đó bạn kéo và đặt lại vị trí cho phần văn bản của mình trong
video.
Bước 6: Thiết lập source text cho chữ trong premere
Bây giờ sau khi đã chèn chữ vào video bạn cần thiết lập source text. Trong bảng
điều khiển (1) effect controls (shift +f5) Bạn di chuyển xuống phần(2) text. Sau đó
chọn (3) source text, trong phần này bạn sẽ thiết lập các thuộc tính của chữ bao
gồm: font chữ, kiểu chữ; font size; Khoảng cách chữ….. Lưu ý rằng thiết lập này
được thực hiện trong phần text của effect control chứ khơng phải các thuộc tính (4)
Fx phía trên
Bước 7: Thiết lập kích thước cho text trong premiere.
Sau khi đã thiết lập font chữ kiểu chữ… cho text trong premiere, bạn cần thiết lập
kích thước, vị trí, góc nghiêng… cho văn bản của mình. Việc này được thực hiện
trong mục (1) Transform của effect controls. Trong đó có các thuộc tính bạn cần
chú ý như sau:
•
o
Position: Di chuyển vị trí của văn bản trong video
Scale: Độ lới của text trong premere
Rotation: Góc nghiêng hay cịn gọi là góc xoay của văn bản so
với trục ox
Opacity: Độ trong suốt của văn bản trong video của premere
Bước 8: Thiết lập hiệu ứng và màu cho chữ trong premere
Bây giờ bạn muốn thay đổi màu chữ và căn chỉnh vị trí tương đối của text trong
premiere bạn cần mở bảng Essential Graphics. Bạn có thể tìm thấy bản này
trong window -> Essential Graphics. Bảng có một số thuộc tính tương tự như bản
effect controls. Tuy vậy chúng ta cần chú ý đến các thuộc tính đổi màu chữ trong
premiere. Bạn thực hiện như sau: Trong bảng Essential Graphics -> bạn chọn
Edit (1) -> Chọn vào text (2). -> Sau đó trong text effect (3) Bạn tiến hành thiết lập
màu và thuộc tính cho văn bản trong Premiere:
•
o
Fill: Lựa chọn cho phép bạn thay đổi màu sắc cho phần văn bản
trong video của mình
Stroke: Đường viền của text trong premiere. Khi bạn tich vào ô
stroke lúc nàm thuộc tính độ dày của stroke sẽ xuất hiện
Shadow: Thiết lập bóng đổ cho phần văn bản trong premere.
Bước 9: Thiết lập thời gian hiển thị của text trong premiere
Cuối cùng sau khi thiết lập mọi thông số cho văn bản của mình trong premiere.
Bây giờ bạn xác định độ dài hay thời gian mà phần văn bản sẽ hiển thị. Để làm
được điều này bạn thực hiện như sau: Trên thanh công cụ Tool -> Bạn chọn
selection Tool (1). -> Click chọn vào thanh timeline chứa văn bản. -> Sau đó đặt
chuột vào cạnh phải (2) của thanh timeline -> Một dấu mũi tên 2 chiều xuất hiện ->
Bạn kéo dài thanh timeline này đến vị trí mà bạn muốn text hiển thị.
Bước 10: Xuất video trong premiere.
Sau khi đã chèn chữ vào video bằng premiere bạn cần xuất video của mình ra
ngồi máy tính. Để làm được điều bạn bạn ấn tổ hợp phím Ctlr + M (export) ->
Bảng quản lý xuất video xuất hiện, bạn thiết lập các thơng số cần thiết. -> Sau đó
chọn export và chờ đợi. Trong bài viết Cách xuất video trong premiere tơi đã nói
rất kỹ về cách xuất video rồi. bạn có thể xem lại hướng dẫn này để củng cố kiến
thức của mình.
Chèn video vào Premiere – Hướng dẫn thêm video vào Premiere
Các bước chèn video vào premiere
Chèn video vào Premiere là một trong những công việc bắt buộc và tối thiểu bạn
phải biết. Tuy vậy rất nhiều bạn tỏ ra lúng túng và không hiểu tại sao các hướng
dẫn lại làm như vậy. Cuối cùng dẫn đến những khó khăn trong q trình xử lý
video sau này mà các bạn không thể giải quyết dược. Vậy các bước chèn video vào
Premiere được thực hiện như sau
Bước 1: Mở phần mềm Premiere
Từ khu vực tìm kiếm của Window bạn chọn nhập Premiere để tiến hành khởi chạy
phần mềm. Lưu ý rằng bạn cần cài đặt phần mềm từ trước đó. Cũng cần lưu ý thêm
rằng mỗi phiên bản Premiere sẽ có một giao diện khác nhau. Nhưng về cơ bản các
bước thực hiện vẫn như vậy chỉ khác ở cách bố trí mà thơi.
Bước 2: Tạo Mở bảng quản lý Project Premiere
Để có thể tạo một project trong Premiere bạn thực hiện như sau: Từ thanh menu ->
Bạn chọn file -> New -> Project (ctrl + Alt + N). Trong các giao diện của các phiên
bản mới bạn có thể chọn new Project ngay trên màn hình làm việc đầu tiên. Ở đây
tơi sử dụng phương pháp truyền thống để đảm bảo việc đó được thực hiện cho mọi
người
Bước 3: Cài đặt Project trong Premiere
Bây giờ bạn cần thực hiện các cài đặt cho Project trước khi thực hiện chèn video
vào Premiere. Theo đó có một vài thuộc tính mà bạn cần lựa lưu ý như sau:
•
o
Name: Tên của Project, Lưu ý rằng tên của Project khác với tên
của video xuất nha nhé.
Location: Lựa chọn thư mục lưu trữ của Project
Display Format “Video”: Lựa chọn định dạng hiển thị thời gian
trên video
Display Format “audio”: Lựa chọn định dạng hiển thị thời gian
trêu audio
Capture Format: Định dạng đầu vào của video (tương thích trên
các đầu đọc video).
Bước 4: Chèn video vào Project trong premiere
Sau khi bạn cài đặt xong Project trong Premiere, bây giờ bạn thực hiện việc thêm
video vào trong phần Project. Để làm được điều này bạn có rất nhiều cách khác
nhau. Trong đó có 2 phương pháp phổ biến hay được người dùng thực hiện bao
gồm:
o
Cách 1: Kéo thả trực triếp. Từ thư mục chứa video -> Click +
Giữ chuột trái vào video. -> Sau đó kéo và di chuyển video xuống biểu tượng
Premiere trên toolbars. -> Phần mềm Premieresáng lên -> tiếp tục di chiểu
video vào khu vực của Project.
Cách 2: import từ project. Từ khu vực project -> Bạn click đúp
chuột vào khoảng trống. -> Lúc này folder của máy tính hiện ra -> Bạn tìm
đến folder chứa video. -> Chọn video cần thêm vào Premiere -> Cuối cùng
chọn open
Bước 5: Tạo Sequence cho video trong Premiere
Đối với các phiên bản mới của Premiere, thì bạn không cần thiết phải tạo ra
một sequence. Bạn chỉ cần thả thẳng video vào thanh Timeline thì lập tức Premiere
sẽ tạo ra một thanh time line mới. Tuy vậy ở các phiên bản cũ bạn cần thực hiện
việc này từ trước. bạn làm như sau: Từ biểu tượng New item -> Sequence.
-> Trong bảng điều khiển hiện ra bạn chọn HDV -> Chọn loại video với độ phân
giải phù hợp. -> Cuối cùng chọn ok để kết thúc lệnh
Bước 6: Chèn video vào Premiere ở trình chỉnh sửa
Bây giờ bước cuối cùng mà bạn cần thực hiện là thêm video vào thanh timeline để
quá trình chỉnh sửa video được bắt đầu. Để có thể làm được điều này bạn thực hiện
như sau: Từ project -> Click + giữ chuột vào video mà bạn muốn thêm. -> Kéo và
thả video vào thanh timeline. Lúc này sẽ có 2 lựa chọn có thể xuất hiện bao gồm:
•
o
Change sequence settings: Thực hiện thay đổi cài đặt thuộc tính
của Sequence giống với thuộc tính của video bạn vừa thêm vào. Có nghĩa là
độ phân giải, số khung hình, chuẩn định dạng đầu vào của sequence sẽ bị
thay đổi.
Keep exiting setting: Giữ nguyên các cài đặt của Cequence và
video giống với phiên bản gốc của nó.
Những điều cần biết khi chèn video vào Premiere
Có rất nhiều lưu ý và câu hỏi liên quan đến việc chèn video vào Premiere. Vì vậy
Chúng tơi lọc ra một số câu hỏi thường xuyên nhận được nhất. Qua đó trả lời
những câu hỏi đó, giúp các bạn nhanh chóng có được câu trả lời hơn.
1. Project khác vì với các video thơng thường.
Trong Premiere chúng ta phân cấp quá trình làm việc theo cách mà chúng ta thực
hiện cơng việc. Theo đó Project là dự án phim (video). Trong đó một Project chứa
tồn bộ những gì bạn có liên quan đến 1 dự án dựng phim. Bỏ qua các thuộc tính,
plugin, hiệu ứng…. thì chúng ta có các phân cấp như sau: 1 Project chứ nhiều các
Sequence -> 1 Sequence chứa nhiều các video. Như vậy bạn có thể thấy Video
trong premere tương tự như các layer trong photoshop hoặc các đối tượng trong
phần mềm vector.
2. Tại sao chỉ tạo được một Sequence ở chất lượng 1080p
Trong thực tế ở lựa chọn HDV cho phép chúng ta lựa chọn một số thuộc tính mặc
định của Sequence. Tuy vậy bạn cũng có thể thực hiện cài đặt thủ cơng các thuộc
tính của Sequence của mình bằng cách: Tại New Item -> Chọn Sequence -> Tại
Tab Setting -> Chọn Custom trong phần editing mode. Lúc này phần mềm sẽ cho
phép bạn lựa chọn cài đặt chất lượng video ở phần video -> Frame size. Bạn cũng
có thể thực hiện chỉnh sửa video ở định dạng full Hd. Khi xuất video trong
Premiere bạn sẽ cài đặt lại độ phân giải của video xuất ra sau đó.
3. Lỗi không thêm được video vào Premiere.
Lỗi này vô cùng phổ biết trong quá trình bạn làm việc với Premiere. Trong q
trình bạn chèn video vào Premiere, khơng phải lúc nào nó cũng thuận lợi. Nguyên
nhân đến từ rất nhiều lý do trong đó 3 lý do phổ biến nhất bao gồm: Lỗi định dạng
video, Lỗi phần mềm, và Máy tính cấu hình yếu, trong đó:
Lỗi định dạng video: bao gồm một vài trường hợp phổ biến
như, video bị virut, định dạng video đã thay đổi; Các định dạng video mà
Premiere khơng hỗ trợ ví dụ .AN…
Lỗi phần mềm: Trường hợp này cực kì phổ biết khi mà bạn sử
dụng các phần mềm lậu, crack… Rõ ràng phần mềm này ẩn chứa nhiều nguy
cơ với virut. Có thể tệp tin (video) của bạn đã bị virut phát hỏng, hoặc phần
mềm thiếu tính năng, khiến bạn khơng thể mở video.
Máy tính cấu hình yếu: Biểu thị rõ ràng nhất là khi thêm video
vào premiere, máy tính kêu to, đơ, lag… Một số trường hợp hiển thị thơng
báo full disk. Như vậy bạn chỉ cịn cái nâng cấp máy tính màu thơi. Cũng cần
lưu ý rằng Full disk là lỗi liên quan đến khả năng đọc ghi chứ không phải ổ
đĩa cứng đầy nhé.
4. Chèn video vào Premiere nhưng video bị mờ vỡ.
Trường hợp chèn video vào premiere rồi nhưng video bị mờ, vỡ thì có rất nhiều
nguyên nhân khác nhau. Theo đó có 2 nguyên nhân chính bao gồm: Video gốc của
bạn chất lượng thấp, và chế độ xem video trên Premiere là chế độ xem thử.
Video gốc chất lượng thấp. Đây là trường hợp lỗi từ phía bạn.
Nếu video bạn chất lượng thấp thì thêm vào đâu thì nó vẫn thấp thơi. Kể cả
khi bạn đã đưa nó lên 4k, hay 8k thì nó vẫn chất lượng kém.
Xem video là chế độ privew. Khi bạn thêm video vào Program,
thì video mà bạn nhìn thấy chỉ là chế độ privew. Có nghĩa là nó là bản xem
thử, giúp bạn làm việc với phần mềm mà thôi. Nếu máy tính của bạn cấu
hình cực khoẻ, thì khi thêm video phần mềm sẽ tự động render video. Lúc
này chất lượng video sẽ tốt hơn. Nhưng nếu cấu hình máy tính của bạn yếu,
q trình render ở privew khơng diễn ra và việc mờ là đương nhiên.
Cách xuất video trong Premiere – Export video mp4 chất
lượng cao
1. Tổng quan về Video.
Trước khi bắt đầu tìm hiểu về cách xuất video trong Premiere chúng ta sẽ cùng
nhau điểm qua một số kiến thức cơ bản nhất về Video. Qua đó bạn có thể hiểu và
lựa chọn cho mình một định dạng và chất lượng video phù hợp.
1.1 Một số loại định dạng video
Đầu tiên chúng ta cần quan tâm đến các loại định dạng video phổ biến. Không phải
video nào cũng giống nhau, và đôi khi bạn khơng thể mở hoặc xem video bằng
máy tính. việc lựa chọn một định dạng video phù hợp quyết định đến chất lượng;
khả năng tương thích với các ứng dụng và nền tảng phát video. Một số định dạng
video phổ biến thường thấy như: AVI, FLV, WMV, MOV, MP4
1.2 Độ phân giải và khung hình video
Để có được cách xuất video chất lượng cao bạn cần hiểu thế nào là một video chất
lượng cao trước đã. Cũng tương tự như định dạng video; khơng phải video nào
cũng có chất lượng cũng như số khung hình giống nhau.
Số khung hình của video
Số khung hình trên giây của video được gọi là FPS (frame per second). Một cách
cơ bản video được tạo thành từ việc chụp vô số bức ảnh liên tiếp trong khoảng thời
gian ngắn. Việc này tạo ra hiệu ứng chuyển động đánh lừa cho não bộ. Để có một
video mượt mà (khơng giật) số khung hình hay bức ảnh chụp trong 1 giây tối thiểu
là 24 frame.
Thông thường việc ghi lại video với số lượng FPS càng nhiều thì video càng có
chất lượng tốt. Tuy nhiên trong thực tế khơng phải video có FPS (khung hình trên
giây) càng cao video càng nét. Ở một chừng mực nào đó, việc ghi hình và xuất
video với FPS càng cao chỉ làm cho video của bạn “nặng” hơn, thời gian render
video lâu hơn.
Độ phân giải của video.
Độ phân giải của video cũng tương tự như độ phân giải của bức ảnh. Trong quá
trình xuất video trong premiere bạn cần hết sức chú ý về khái niệm này. Độ phân
giải của video được hiểu là mật độ điểm ảnh của video theo chiều rộng và chiều dài
của video đó.
Để dễ hình dung bạn xét video ở 1 frame (khung hình) cụ thể. Giả sử video đó có
độ phân giải 1920×1080 thì có nghĩa là một khung hình bất kì trong video sẽ có:
1920 điểm ảnh theo chiều rộng; và 1080 điểm ảnh theo chiều cao. Tổng số điểm
ảnh của video 1920×1080 tại thời điểm bất kì là 2073600 điểm ảnh.
Với chuẩn Sd chúng ta thường có độ phân giải phổ biến là: 640 x 360, 640 x 480
áp dụng cho cho các videothông thường. Chuẩn độ phân giải 720 x 480, 720 x 576
sử dụng cho các đĩa DVD.
Chuẩn Hd: Chúng ta thường thấy các video có chất lượng tốt hơn trên cả thiết bị và
web. Các chuẩn Hd phổ biến như 1280 x 720 (720p;) hoặc độ phân giải 1920 x
1080 (1080p là Full HD). Ngoài ra chúng ta cịn có 2k, 4k, 5k, 8k…
Độ phân giải của video càng lớn thì độ sắc nét của video càng cao. Ở đây tôi sử
dụng khái niệm độ sắc nét của video; bởi vì khơng phải video có độ phân giải cao
là có độ nét và chi tiết cao. Chúng ta hồn tồn có thể đưa 1 video ở chất lượng
thấp xuất ra ở chất lượng cao hơn nhiều lần. Khi các bạn xem video này bằng mắt
thường sẽ không thấy sự khác biệt giữa video có độ phân giải thấp và video có độ
phân giải cao.
1.3 Lưu ý khi xuất video trong premiere
Quá trình xuất video trong premiere bạn cần lưu ý đến mục đích của video. Như đã
nói, số khung hình và độ phân giải là quan trọng, nhưng nó khơng quyết định nhiều
đến độ phân giải của video. Việc bạn tạo ra được 1 video có độ nét cao phụ thuộc
và chất lượng đầu vào của video.
Không phải video chất lượng càng cao thì càng tốt. Quá trình xuất video khi thiết
lập chất lượng video bạn cần lưu ý đến mục đích sử dụng. Mỗi 1 nền tảng, thiết bị
khác nhau cho phép bạn hiển thị 1 chất lượng video cụ thể. Ví dụ thiết bị của bạn
có độ phân giải Hd (720p) bạn khơng nên xuất ra video định dạng 2k. Bạn cũng
khơng nên cố tình đưa 1 video ở 480p lên chất lượng 2k hay 4k. Việc này là không
cần thiết.
Tương tự như số khung hình giây. Thơng thường người ta sử dụng 30 Fps hoặc 24
Fps. Việc bạn xuất video trong premiere đẩy lên 60fps hoặc 120fps là không cần
thiết.
2. Cách xuất video trong Premiere
Sau khi chúng ta đã tìm hiểu về các khái niệm cần biết về video. Bây giờ chúng ta
sẽ cùng nhau tìm hiểu các xuất video trong premiere.
Bước 1: Mở giao diện export setting.
Từ thanh menu file -> chon export -> media . Lúc này một giao diện của export
setting xuất hiện. Bạn cần thiết lập các thông số trước khi xuất video trong
premiere ở bước 2
Bước 2: Thiết lập xuất video.
Khi xuất video trong premiere, trong bảng export setting hiện ra bạn cần lưu ý các
thông số sau đây:
Mục export setting:
Export setting là nơi nơi quản lý các thuộc tính cơ bản chung của video như: tên,
định dạng video, mô tả video…
match sequence settings: Mục này giúp bạn xuất ra video với các thơng số chính
xác như bạn đã thiết lập ở sequence. Có nghĩa là khi bạn lựa chọn thuộc tính này
video xuất ra của bạn cho ra video gốc với dữ liệu ban đầu.
Format: Giúp bạn lựa chọn các định dạng video mà bạn muốn xuất ra. Thơng
thường để có video nhẹ bạn chọn H264. Để tương thích tốt hơn với các nền tảng
bạn chọn AVI.
Preset: Giúp bạn lựa chọn thiết lập về độ phân giải và số khung hình trên giây của
video. Cũng như lựa chọn các loại nền tảng video phổ biến. Ví dụ: video Hd 1080p
29,97 có nghĩa là video ở chất lượng full HD 30 khung hình giây
Comments: Đây là phần mơ tả cho video, nó thường không được chú ý, phần này
chỉ phù hợp cho những bạn với mục đích làm marketing
Output name: Đây là lựa chọn thư mục lưu và đặt tên cho video xuất ra của bạn.
Export video: Lựa chọn này cho phép bạn xuất ra video khơng có âm thanh.
Export audio: Cho phép bạn xuất ra file âm thanh định dạng mp3
Trong q trình xuất video trong premiere; để có thể xuất ra file có đầy đủ âm
thanh và video, bạn lựa chọn tích vào 2 ơ export video, và export audio.
Mục Preview – Cách xuất video trong Premiere
Cho phép xem thử hình thu nhỏ tại vị trí bất kì của video bạn định xuất. Đồng thời
bạn được phép thiết lập các tỉ lệ hiển thị trong phần xem thử.
Lưu ý rằng đây chỉ là phần xem thử khi thay đổi các thuộc tính như scale to fit,
10% 20% … khơng ảnh hưởng đến chất lượng video xuất ra
Thiết lập phần sequence xuất ra
Trong quá trình xuất video bằng premiere bạn cần đặc biệt chú ý đến phần source
range. Đây là phần lựa chọn phần video nào sẽ được xuất ra. Một số bạn không để
ý đến phần này dẫn đến xuất video bị mất một phần nào đó
Entire sequence: Chế độ cho phép xuất ra video trên toàn bộ phần sequence
(timeline) của bạn
Sequence in/out: chế độ này cho phép bạn xuất ra video ở phần đầu cuối của các
đoạn video được chọn sẵn trong quá trình chỉnh sửa timeline
Custom: Chế độ cho phép bạn lựa chọn phần video mà bạn muốn xuất ra trên thanh
trượt của preview.
Thiết lập chất lượng Video và audio – Cách xuất video trong premiere
Là 2 trong 5 lựa chọn ở phần option seting trong đó bạn cần lưu ý các lựa chọn
sau:
Đối với video: bạn cần lưu ý thiết lập target bitrate [mbps] trong phần bitrate
settings. Ở phần này bạn lựa chọn các thông số về độ lớn của thanh trượt sao cho
phù hợp để có dụng lương video phù hợp nhất
Đối với audio: Bạn cần lựa chọn chất lượng âm thanh tốt nhất ở phần bitrate
setting -> bitrate [kbps] bạn chọn là 320
Một số lựa chọn khác trong xuất video bằng premiere
Khi bạn xuất video bạn cần chú ý thêm 2 thuộc tính sau đây của cài đặt xuất video:
Use maximum render quality: Lựa chọn cho phép bạn xuất ra video với chất lượng
tốt nhất.
Estimated file size: là dung lượng của video sẽ xuất ra. Khi bạn điều chỉnh target
bitrate [mbps] trong phần bitrate settings phần này thuộc tính này sẽ thay đổi.
Bước 3: Lựa chọn cách xuất video trong Premiere
Sau khi bạn đã cài đặt các thông số của video đã xuất ra bạn bạn cần lựa chọn 1
trong 2 thuộc tính: Queue hoặc export
Queue: Đây là lựa chọn cho phép bạn xuất video bằng phần mềm thứ 2 là video
encoder. Đây là một phần mềm hỗ trợ xuất video do adobe phát hành. Khi lựa chọn
queue đồng nghĩa với việc bạn đã cài đặt encoder. Phần mềm này sẽ hoạt động độc
lập với premiere. Có nghĩa là nó sẽ sử dụng các dữ liệu của premiere xuất file, và
bạn có thể tiếp tục sử dụng premiere để làm các công việc tiếp theo trong quá trình
xuất video
Export: Đây là lựa chọn thường xuyên được các bạn mới lựa chọn. Ở lựa chọn này
bạn sẽ sử dụng trực tiếp phần mềm premiere để render video. Nếu bạn chọn export
có nghĩa là bạn không thể sử dụng phần mềm premiere để chỉnh sửa video trong
quá trình xuất video.