Tải bản đầy đủ (.pdf) (17 trang)

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM LỚP 12 THEO CTPT TỔNG THỂ 2018

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (428.62 KB, 17 trang )

Họ và tên: Huỳnh Phụng Nghi

HP PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH MƠN ĐỊA LÍ

MSSV: 44.01.603.049

MÃ HP: GEOG142301

Thành viên nhóm BEETEAM

GVHD: TS. PHẠM THỊ BÌNH

-----------------------oOo-----------------------ĐỊA LÍ LỚP 12
CHỦ ĐỀ: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
Mức độ nhận thức, các thành phần năng lực và phẩm chất
Yêu cầu cần đạt

Biết

Hiểu

Vận
dụng

Hoạt động dự
kiến

Sản phẩm dự
kiến

NĂNG LỰC ĐỊA LÍ


Nhận thức khoa học địa lí
Trình bày được đặc
điểm nguồn lao
động

Phân tích được tình
hình sử dụng lao
động theo ngành,
theo thành phần
kinh tế, theo thành
thị và nông thôn
nước ta.

Hoạt động theo Phiếu học tập
nhóm “Họ như thế
nào?” về nguồn lao
động Việt Nam
thơng qua tư liệu
tham khảo

x

x

Hoạt động theo
nhóm “Thẫm mỹ tư
duy” thơng qua việc
nhóm HS thiết kế sơ
đồ tư duy về cơ cấu
sử dụng lao động

nước ta

- Sơ đồ tư duy
- Phần trình
bày của 1
nhóm
- Phần nhận
xét của các
nhóm cịn lại
- Bảng phân
cơng nhiệm vụ

Phân tích được vấn
đề việc làm ở nước
ta
x

Hoạt động theo
nhóm “Tơi là biên
tập viên nghiệp dư”
vê vấn đề việc làm
nước ta.

- Video thuyết
trình
- Powerpoint
- Phần nhận
xét
- Bảng phân
cơng nhiệm vụ


Tìm hiểu địa lí

Ghi
chú


Phân tích được các
biểu đồ, bảng số
liệu về lao động và
việc làm

x

Hoạt động nhóm Phiếu học tập
“Bí mật của những
con số”

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
Nêu được các
hướng giải quyết
việc làm ở nước ta
x

Hoạt động theo
nhóm “Chúng tơi là
báo cáo viên nghiệp
dư” vê vấn đề việc
làm nước ta thông
qua bài báo cáo


- Bài báo cáo
- Powerpoint
- Bảng
phân công
nhiệm vụ
- Phần trình
bày
- Phần
xét

Liên hệ thực tế địa
phương về vấn đề
lao động, việc làm

x

Hoạt động cá nhân
“Ước mơ tôi tương lai tơi” về
nganh nghề có thể
của 1 HS nghĩ tới
trong tương lai
nhằm đáp ứng nhu
cầu cho địa phương
đang sinh sống.

nhận

- Phần chia sẻ
của học sinh

thông qua điền
biểu
mẫu
google

NĂNG LỰC CHUNG
Năng lực chủ động

HS tự trang bị kiến thức, tự nghiên cứu các vấn đề học tập

Năng lực giải quyết Đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề
vấn đề và sáng tạo
Năng lực hợp tác Sử dụng ngôn ngữ phù hợp trao đổi, thảo luận các nhiệm vụ học tập
trong học tập
Năng lực giao tiếp

HS cải thiện khả năng thuyết trình, giao tiếp với bạn bè và thầy cơ
PHẨM CHẤT

Chăm chỉ

Tích cực tìm câu trả lời, giải quyết bài tập và có sự hứng thú với việc


học
Trách nhiệm

Có ý thức trong thực hiện cơng việc cá nhân và nhóm
-----------------------------------------KẾ HOẠCH DẠY HỌC
CHỦ ĐỀ: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

Thời lượng: 2 tiết
TIẾT 1: LAO ĐỘNG

Ma trận tiết học
Hoạt động
1
Khởi động
2
Khám phá kiến thức

Tên hoạt động

ĐỘNG

Thời
lượng

- Giấy note
Họ là ai?

Họ như thế nào?

TIẾT
1
LAO

Sản phẩm dự kiến

- Phần trình bày của
HS

Phiếu học tập

5

8

- Sơ đồ tư duy
3
Khám phá kiến thức

- Phần trình bày của
1 nhóm
Thẩm mỹ tư duy

- Phần nhận xét của
các nhóm cịn lại

20

- Bảng phân cơng
nhiệm vụ
4
Vận dụng
5

Bí mật của những
con số

Phiếu học tập


Chuẩn bị nội dung cho tiết 2

Dặn dò
Ghi chú: KHDH tối ưu cho lớp có sĩ số 35 đến 40 HS

Hoạt động 1 khởi động: Trò chơi “HỌ LÀ AI?”
Thời lượng: 5 phút
1.
2.
-

Mục tiêu
Tạo sự hứng thú cho HS trước khi vào bài mới.
Tạo mâu thuẫn cho HS về đặc điểm lao động nước ta
Nhiệm vụ
HS quan sát 2 hình ảnh và ghi nhớ.

10

2


HS làm việc theo nhóm 2 người cùng bàn, điền các ngành nghề của những người
trong hình ảnh nêu được.
- HS nộp lại hết giấy note sau khi hết thời gian, sẽ có 1 nhóm bất kì trình bày.
- HS trả lời vấn đề GV đặt ra để dẫn dắt vào bài.
3. Tiến trình tổ chức hoạt động
- Bước 1: Các HS quan sát lần lượt 2 hình ảnh (gồm nhiều ngành nghề lao động ở
lĩnh vực khác nhau ở nơng thơn và thành thị) trong vịng 15 giây/ 1 hình và ghi nhớ,
2 HS cùng bàn 1 nhóm. Quan sát xong, HS thảo luận và ghi giấy note. (1 phút 30

giây)
Hình 1: nơng dân, phi cơng, nhân viên thuộc ngành xây dựng, bác sĩ
Hình 2: nhân viên thuộc ngành xây dựng, nhân viên văn phịng/kinh doanh, đầu bếp, cơng
nhân, bác sĩ
- Bước 2: 1 nhóm bất kì trình bày sản phẩm, các nhóm cịn lại lắng nghe và tự sửa
đáp án. (30 giây)
- Bước 3: : Sau khi HS trình bày xong và xem kết quả, HS giải quyết vấn đề GV đưa
ra “Như vậy, dù có ở nơng thơn hay thành thị thì họ đều được gọi chung là những
người gì?” (Người lao động) 2 HS (1 phút)
- Bước 4: HS lắng nghe nhận xét GV, thu lại hết giấy note và GV dẫn dắt vào bài.
4. Sản phẩm học tập
- Giấy note và phần trình bày của HS
5. Tiêu chí đánh giá
- Giấy note: Đánh giá bằng hình thức checklist
Hình 1: Ngành nghề phổ biến ở nơng Hình 2: Ngành nghề phổ biến ở thành
thơn
thị
Trồng lúa
Shipper/ xe ôm
công nghệ
Chăn nuôi gia cầm,
Nhân viên văn
gia súc
phòng
Làm thủ công
Phi cơng
nghiệp (đan giỏ,
đan nón)
- Phần trình bày của HS: Đánh giá trực tiếp sau khi HS trả lời xong
-


Hoạt động 2 khám phá kiến thức: HỌ NHƯ THẾ NÀO?
Thời lượng: 8 phút
1. Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm nguồn lao động.
2. Nhiệm vụ.
- HS làm việc theo nhóm (5 nhóm HS).
- HS đọc tài liệu và ghi các đặc điểm của nguồn lao động vào giấy A4
- Thời gian: 8 phút
3. Tổ chức thực hiện
Bước 1: HS đọc tài liệu trong thời gian 2 phút.


Bước 2: HS trình bày các đặc điểm của nguồn lao động nước ta vào giấy A4. (2 phút)
Bước 3: 1-2 nhóm HS trình bày kết quả trước lớp. (2 phút)
Bước 4: Các nhóm HS cịn lại bổ sung và nhận xét. (1 phút)
Bước 5: HS nộp lại sản phẩm và nghe đánh giá chung. (1 phút)
4. Sản phẩm
- Câu trả lời của HS ghi trên giấy A4.
5. Tiêu chí đánh giá
Bảng checklist đặc điểm lao động Việt Nam.

Đặc điểm
Thế mạnh
- Nguồn lao động dồi dào
- Mỗi năm tăng thêm khoảng 1 triệu lao động
- Người lao động cần cù, sáng tạo có kinh nghiệm sản
xuất phong phú
- Chất lượng lao động ngày càng nâng cao
Hạn chế

- Nhiều lao động chưa qua đào tạo
- Lực lượng lao động có trình độ cao cịn ít
- Năng suất lao động xã hội thấp, chậm chuyển biến.
Có ý sáng tạo
Làm việc nhóm
- Có sự phối hợp giữa các thành viên trong nhóm, phân
cơng rõ ràng
- Hoàn thành đúng thời gian quy định

Điểm
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1

Hoạt động 3 khám phá kiến thức: THẨM MỸ TƯ DUY
Thời lượng: 20 phút
1. Mục tiêu
Phân tích được tình hình sử dụng lao động theo ngành, theo thành phần kinh tế, theo thành
thị và nông thôn nước ta.
2. Nhiệm vụ
2.1. Tại nhà
- HS làm việc theo nhóm (4 nhóm/ lớp), mỗi nhóm tự phân công công việc
- HS thiết kế sơ đồ tư duy thể hiện cơ cấu sử dụng lao động nước ta về ngành, thành phần

kinh tế, thành thị và nông thôn nước ta:
+ Dựa vào bố cục nội dung GV cho sẵn, HS tự tìm hiểu và tự thiết kế sơ đồ (ở nhà)
Khái quát cơ cấu sử dụng lao động nước ta về ngành/ thành phần kinh tế/ thành thị
và nông thôn nước ta.
Ngành/ thành phần kinh tế/ khu vực nào chiếm tỷ trọng cao & thấp nhất
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu sử dụng lao động nước ta về ngành/ thành phần kinh
tế/ thành thị và nông thôn nước ta.
Dẫn chứng số liệu: Dựa theo trang tổng cục thống kê www.gso.gov.vn mục lao
động và việc làm hoặc niên giám thống kê 2019 mục 53, 54, 57 (Số liệu những
năm gần đây nhất).


- Nhóm trưởng lập bảng phân cơng cơng việc và tự đánh giá giữa các thành viên trong
nhóm với nhau.
2.2. Trên lớp
- Sẽ có 1 nhóm lên trình bày sản phẩm, 3 nhóm cịn lại nhận xét
3. Tiến trình tổ chức hoạt động
3.1. Nhiệm vụ tại nhà
- Bước 1: Các nhóm HS tự đề cử nhóm trưởng
- Bước 2: Họp nhóm để phân cơng nhiệm vụ cho các thành viên, đặt deadline cho nhóm.
- Bước 3: Ghép nội dung, thiết kế sơ đồ tư duy.
- Bước 4: Hoàn thành sản phẩm sơ đồ tư duy và nộp sản phẩm về cho GV.
3.2. Nhiệm vụ trên lớp
- Bước 1: 1 nhóm HS lên trình bày sản phẩm, các nhóm cịn lại lắng nghe (7 phút)
- Bước 2: 3 nhóm HS cịn lại thảo luận nhận xét sản phẩm của nhóm vừa trình bày (1
phút)
- Bước 3: Lần lượt đại diện từng nhóm lên nhận xét và đặt các vấn đề thắc mắc bài
của nhóm bạn. (3 phút = 1 nhóm)
- Bước 4: Nhóm trình bày giải đáp thắc mắc nhóm nhận xét (2 phút)
- Bước 4: HS lắng nghe lời nhận xét của GV và rút kinh nghiệm. (1 phút)

4. Sản phẩm học tập
- Sơ đồ tư duy và bảng phân cơng làm việc nhóm.
- Phần trình bày của HS. (nhóm trình bày sản phẩm sơ đồ tư duy)
- Phần nhận xét của HS. (3 nhóm cịn lại)
5. Tiêu chí đánh giá :
❖ Sơ đồ tư duy và bảng phân công làm việc nhóm
- Sơ đồ tư duy: Nội dung (6 điểm) và hình thức (1 điểm)
Hình thức: (1 điểm)
Trực quan: Dễ nhìn, phân chia các phần rõ ràng
0,5 điểm
Sáng tạo
0,5 điểm
Nội dung: Dựa theo sơ đồ tư duy mẫu chấm (6 điểm)
- Bảng phân cơng làm việc nhóm (2 điểm):
Có sự tham gia đầy đủ các thành viên
0,5 điểm
Hoàn thành đúng deadline của nhóm
1 điểm
Nộp sản phẩm sơ đồ tư duy và kèm theo bảng phân công đúng thời hạn 1 điểm
GV đưa ra
❖ Phần trình bày của HS (nhóm trình bày sản phẩm sơ đồ tư duy)
Báo cáo trong thời gian quy định
1 điểm
Có sự sáng tạo trong báo cáo
1 điểm
Có sự tương tác với các thành viên trong lớp
1 điểm
Giải đáp được thắc mắc nhóm nhận xét
1 điểm
❖ Phần nhận xét của HS. (3 nhóm cịn lại)

Có sự lắng nghe nhóm trình bày
Nhận xét nhóm trình bày
Thắc mắc các vấn đề của nhóm trình bày

1 điểm
2 điểm
1 điểm


Gồm 3 phân ngành chính: NN-LN-TS, CN-XD,
DV
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu giảm lao động
trong ngành NN-LN-TS, tăng tỷ trọng trong các
ngành CN, XD, DV .nhưng còn chậm
Lao động trong ngành kinh tế chiếm tỷ trọng cao và
thấp nhất trong cơ cấu lao động cả nước: Cao nhất
NN-LN-TS (50,3%), thấp nhất DV (7,3%) vào năm
2019.

Lao động
theo
ngành
kinh tế
(2 đ)

Dẫn chứng số liệu về sự chuyển dịch

Gồm 3 thành phần kinh tế: kinh tế nhà nước, kinh tế
ngoài nhà nước, khu vực có vốn đầu tư nước ngồi


Lao động trong thành phần kinh tế chiếm tỷ trọng cao
và thấp nhất trong cơ cấu lao động cả nước: Cao nhất
KT ngoài nhà nước (83,6%), thấp nhất KT nhà nước
(7,7%) vào năm 2019
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu giảm lao động trong KT
nhà nước, KT ngồi nhà nước ít biến động, tăng tỷ
trọng KV có vốn đầu tư nước ngồi


CẤU
Lao động
theo thành
phần kinh
tế
(2 đ)

Dẫn chứng số liệu về sự chuyển dịch
Gồm lao động ở 2 khu vực: thành thị và nông thôn

Lao động trong khu vực nông thôn chiếm đa số
(67,6%), thành thị chỉ chiếm 32,4% trong tổng tỉ
trọng lao động cả nước 2 khu vực nông thôn và
thành thị năm 2019
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu giảm lao động ở khu
vực nông thôn, tăng lao dộng khu vực thành thị

Dẫn chứng số liệu về sự chuyển dịch (0,5 đ)
Mỗi phần 0,5 đ/ 4 ý = 2 đ

Lao động

theo thành
thị và
nông thôn
(2 đ)

SỬ
DỤNG
LAO
ĐỘNG
VIỆT
NAM
(6 đ)


Hoạt động 4 vận dụng: BÍ MẬT CỦA NHỮNG CON SỐ
Thời lượng: 10 phút
1. Mục tiêu
- Phân tích được các biểu đồ, bảng số liệu về lao động.
2. Nhiệm vụ
- HS làm việc theo nhóm (4 nhóm HS).
- HS phân tích một số biểu đồ, bảng số liệu về sự thay đổi lao động theo ngành, theo thành
phần kinh tế, theo thành thị và nơng thơn nước ta.
- HS hồn thành vào phiếu học tập.
- Thời gian: 10 phút.
3. Tổ chức thực hiện
Bước 1: HS quan sát biểu đồ, bảng số liệu về sự thay đổi lao động theo ngành, theo thành
phần kinh tế, theo thành thị và nông thôn nước ta.
Bước 2: HS phân tích các biểu đồ, bảng số liệu và hoàn thành vào phiếu học tập. (5 phút)
Bước 3: 1-2 nhóm HS trình bày kết quả, các nhóm HS cịn lại quan sát và nhận xét. (4 phút)
Bước 4: HS nộp lại phiếu học tập và GV đánh giá chung. (1 phút)

4. Sản phẩm
- Phiếu học tập.
NHÓM .....
Sự thay đổi cơ cấu lao động
theo khu vực kinh tế, giai
đoạn 2014-2018
Sự thay đổi cơ cấu lao động
theo thành phần kinh tế ở
nước ta, giai đoạn 2014 –
2018.
Sự thay đổi cơ cấu lao động
nông thôn và thành thị năm
2008,2018
5. Tiêu chí đánh giá
Tiêu chí đánh giá
NỘI DUNG
Sự thay đổi cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế, giai đoạn 2014-2018
+ Lao động hoạt động trong lĩnh vực nông-lâm-ngư nghiệp chiếm tỉ trọng
cao nhất và có xu hướng giảm 8.7%.
+ Tăng tỉ trọng lao động hoạt động trong lĩnh vực cơng nghiệp-xây dựng,
dịch vụ có xu hướng tăng, lần lượt là 5.9% và 2.8%.
- Sự thay đổi này phù hợp với q trình cơng nghiệp hố, hiện đại hố ở
nước ta.
Sự thay đổi cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế năm 2014 và 2018
- Lao dộng ở khu vực kinh tế Nhà nước giảm (0.9%), lao động ở khu vực
kinh tế ngoài Nhả nước giảm (2.1%), lao động ở khu vực kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài tăng (3%).

Điểm


2

1
2
(Thiếu 1 ý
trừ 0.5)


- Sự thay đổi còn chậm, phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế thị
trường theo định bướng xã hội chủ nghĩa ờ nước ta.
Sự thay đổi cơ cấu lao động nông thôn và thành thị năm 2008,2018
- Tỉ lệ lao động nông thôn giảm 5%, lao động thành thị tăng 5%.
- Sự thay đổi này phù hợp với q trình đơ thị hố ở nước ta.
HÌNH THỨC
Có số liệu dẫn chứng cụ thể
Hồn thành đúng thời gian quy định

1
1
1
1
1

6. Phụ lục bảng số liệu và biểu đồ
Cơ cấu lao động phân theo thành thị, nông thôn năm 2008 và năm 2018
(Đơn vị: %)
Năm
Tổng
Nông Thôn
Thành Thị

2008
100
73
27
2018
100
68
32


Hoạt động 5: DẶN DÒ
Thời lượng: 2 phút
1. Mục tiêu:
- Ôn lại bài học
- Chuẩn bị nội dung cho 2 YCCD : Phân tích được vấn đề việc làm ở nước ta và nêu được
các hướng giải quyết việc làm ở nước ta
2. Nhiệm vụ:
- HS ôn lại kiến thức của tiết học về lao động tại Việt Nam
- HS chuẩn bị cho nội dung biên tập video thuyết trình: Phân tích về vấn đề việc làm và
nêu được các hướng giải quyết việc làm ở nước ta
3. Tiến trình hoạt động:
- Bước 1: HS xem lại nội dung bài học
- Bước 2: HS có thắc mắc về bài học, ghi vào giấy note và nộp vào cuối giờ
- Bước 3: HS chia thành 4 nhóm (mỗi nhóm 10 HS) cho hoạt động tiết sau, thành lập
nhóm, chọn nhóm trưởng, thứ kí và tự phân chia cơng việc trong nhóm.
- Bước 4: HS nghe GV phổ biến hoạt động về nhà, ghi chép lại, nếu có thắc mắc, HS sẽ
đưa ra ý kiến bằng cách giơ tay.
--------------//------------TIẾT 2: VIỆC LÀM
Ma trận tiết học
Hoạt động

1
Khởi động

TIẾT
2
VIỆC

2
Khám phá kiến
thức

Tên hoạt động

Sản phẩm dự kiến

Ơ chữ ẩn giấu

Phần trình bày trên
bảng của HS

Chúng tôi là báo
cáo viên nghiệp dư

LÀM

- Bài báo cáo
- Powerpoint
- Bảng phân
cơng nhiệm vụ
- Phần trình bày


Thời
lượng

5

20

Phần nhận xét
3
Vận dụng
4
Luyện tập, củng cố

Ước mơ tôi, tương
lai tôi

- Phần chia sẻ của
học sinh thông qua
điền biểu mẫu
google

13

Kahoot!

Kết quả trên phần
mềm Kahoot!

7



Hoạt động 1 khởi động: Ô CHỮ ẨN GIẤU
Thời lượng: 5 phút
Mục tiêu
Tạo sự hứng thú cho HS trước khi vào bài mới.
Tạo mẫu thuẫn về vấn đề việc làm nước ta.
Nhiệm vụ
HS xem video và trả lời câu hỏi bằng việc điền 1 ơ chữ (4 nhóm/ lớp).
HS thảo luận và giải ơ chữ.
Đại diện các nhóm lên bảng trình bày đồng loạt ơ chữ cùng lúc lên bảng.
Tiến trình tổ chức hoạt động
Bước 1: HS quan sát video (liên quan đến vấn đề việc làm) và trả lời câu hỏi cho
sẵn để tìm ra đáp án ơ chữ (ô chữ: VIỆC LÀM).
Link video: />1.
2.
3.
-

Câu hỏi: Nếu tiết trước học về lao động, thì hơm nay sẽ học về 1 vấn đề liên quan đến họ. Đây là vấn đề
nào được nói đến trong clip? (1 phút)

Bước 2: Các nhóm HS thảo luận và giải ơ chữ (1 phút)
Bước 3: Các nhóm cử đại diện HS lên bảng: Trong vịng 10 giây, các nhóm đồng
loạt ghi đáp án ơ chữ lên bảng.
- Bước 4: HS lắng nghe GV nhận xét, GV dẫn dắt vào bài
4. Sản phẩm học tập
- Đáp án ơ chữ trên bảng
5. Tiêu chí đánh giá
Đánh giá trực tiếp đáp án ô chữ trên bảng

-

Hoạt động 2 khám phá kiến thức: CHÚNG TÔI LÀ BÁO CÁO VIÊN NGHIỆP DƯ
Thời lượng: 20 phút
1. Mục tiêu
- Phân tích được vấn đề việc làm ở nước ta.
- Nêu được các hướng giải quyết việc làm ở nước ta.
- Phân tích được các biểu đồ, bảng số liệu về việc làm.
- Rèn luyện khả năng làm việc nhóm, giải quyết vấn đề và nâng cao kĩ năng giao tiếp
2. Nhiệm vụ
- HS phân chia nhóm (4 nhóm/ lớp, 1 nhóm tối đa 10 người)
- HS lắng nghe GV hướng dẫn, liên hệ GV nếu có thắc mắc để GV giải đáp.
- HS được chia nhóm, phân chia nhiệm vụ
- Tại nhà: Nhóm HS soạn thảo nội dung báo cáo về vấn đề việc làm tại Việt Nam (về
hiện trạng, số liệu về việc làm, hướng giải quyết việc làm)
- Trên lớp: Nhóm HS báo cáo nội dung tại lớp


3. Tiến trình hoạt động
3.1. Nhiệm vụ 1: Tại nhà
- Bước 1: Nhóm trưởng phân cơng nhiệm vụ cho các thành viên
- Bước 2: HS trong nhóm thực hiện và đảm bảo tiến độ cơng việc
- Bước 3: Nhóm trưởng có nhiệm vụ tổng hợp lại nội dung
- Bước 4: Tất cả các thành viên cùng xem lại nội dung và chuẩn bị báo cáo.
3.2. Nhiệm vụ 2: Trên lớp
- Bước 1: 1 nhóm HS lên báo cáo, 4 nhóm còn lại lắng nghe và theo dõi (7 phút)
- Bước 2: Sau khi kết bài báo cáo, các nhóm nhận xét và đặt thắc mắc cho nhóm trình bày
(5 phút)
- Bước 3: Nhóm trình bày giải đáp thắc mắc cho các nhóm (6 phút)
- Bước 4: Tất cả HS lắng nghe nhận xét của GV và rút kinh nghiệm. (2 phút)

4. Sản phẩm
- Bài báo cáo “Vấn đề việc làm tại Việt Nam”
5. Tiêu chí đánh giá
- Bài báo cáo “Vấn đề việc làm tại Việt Nam” – 6 điểm
NỘI DUNG PHÂN TÍCH
Vấn đề lao động là vấn đề KTXH lớn
Phân tích vấn
Tổng số lao động của Việt Nam
đề việc làm (2
điểm)
Quy mô lao động qua mỗi năm

NỘI
DUNG
BÁO
CÁO
(5 điểm)

Hướng giải
quyết việc làm
(1.5 điểm)

Phân tích các
bản đồ, số liệu
mà nhóm đưa
vào báo cáo
(1.5 điểm)
HÌNH
THỨC
(1 điểm)


Tỉ lệ thất nghiệp (Tình hình chung, nguyên nhân)
Phân bố lại dân cư, lao động
Thực hiện các chính sách
Thực hiện đa dạng hố kinh tế
Tăng cường hợp tác liên kết, thu hút lao động và
tạo việc làm
Mở rộng, đa dạng hố mơ hình đào tạo
Xuất khẩu lao động

ĐIỂM
1 điểm
0.25
điểm
0.25
điểm
0.5 điểm

Mỗi ý =
0.25
điểm

Số liệu mới nhất (sử dụng đến năm 2020)

0.5 điểm

Bản đồ độ phân giải cao

0.25
điểm


Phân tích các bảng số liệu

0.75
điểm
0.5 điểm
0.5 điểm

Bài báo cáo bố cục rõ ràng, trực quan
Trình bày có sự sáng tạo, thu hút


- Powerpoint hỗ trợ cho bài báo cáo – 1 điểm
TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM
Đầy đủ nội dung trong Powerpoint
Powerpoint dễ nhìn, thu hút người xem
- Phần báo cáo (phần nhận xét) – 2 điểm
NHÓM BÁO CÁO
Báo cáo trong thời gian quy định
Có sự sáng tạo trong báo cáo
Có sự tương tác với các thành viên trong lớp
Giải đáp thắc mắc cho các nhóm
NHĨM NHẬN XÉT
Lắng nghe nhóm báo cáo
Nhận xét cho nhóm trình bày
Thắc mắc các vấn đề của nhóm trình bày
- Bảng phân cơng nhiệm vụ - 1 điểm

ĐIỂM
0.5 điểm

0.5 điểm

0.25 điểm
0.25 điểm
0.5 điểm
1 điểm
0.5 điểm
0.75 điểm
0.75 điểm

Có sự tham gia đầy đủ các thành viên

0,5 điểm/1 thành viên

Hoàn thành đúng deadline của nhóm

0,5 điểm/1 thành viên

6. Tài liệu tham khảo:
- Niên giám thống kê 2020 mục Dân số và lao động
- Thực trạng lực lượng lao động: nam-va-mot-so-van-de-dat-ra
- Các từ khố tìm kiếm liên quan: Việc làm tại Việt Nam, Lao động và việc làm, thất
nghiệp….


Hoạt động 3 vận dụng: ƯỚC MƠ TÔI, TƯƠNG LAI TÔI
Thời lượng: 13 phút
1. Mục tiêu
Liên hệ thực tế địa phương về vấn đề lao động, việc làm
2. Nhiệm vụ

- HS làm việc cá nhân
- HS trình bày ước mơ về nghề nghiệp tương lai của mình trong 5 năm sắp tới,
đáp ứng nhu cầu lao động, việc làm ở địa phương
- HS điền biểu mẫu
3. Tổ chức thực hiện
Bước 1: HS suy nghĩ về nghề nghiệp tương lai và điền vào biểu mẫu google(4
phút)
Bước 2: 1 số HS trình bày về suy nghĩ của mình trước lớp (8 phút)
Bước 3: HS lắng nghe GV đánh giá chung (1 phút)
4. Sản phẩm
Biểu mẫu google:
Link biểu mẫu: />Bao gồm:
- Họ tên, lớp, năm sinh
- Nghề nghiệp tương lai:
- Năng lực bản thân: Điểm mạnh, điểm yếu
- Cách thức thực hiện

5. Tiêu chí đánh giá
Nêu được cụ thể nghề nghiệp, ước mơ trong tương lai

2,5 điểm

Năng
lực
bản
thân

Liệt kê được tối thiểu 3 điểm điểm mạnh

2,5 điểm


Liệt kê được tối thiểu 3 điểm điểm yếu

2,5 điểm


Các cách để thực hiện

2,5 điểm

Hoạt động 4 luyện tập, củng cố: Kahoot!
Thời lượng: 7 phút
1. Mục tiêu:
- Ôn lại nội dung bài học
2. Nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- HS củng cố kiến thức của tiết học về lao động và việc làm tại Việt Nam
- HS tham gia trị chơi Kahoot!
3. Tiến trình hoạt động:
- Bước 1: HS đăng nhập mã pin GV cung cấp vào link />- Bước 2: Cả lớp cùng tham gia trò chơi và trả lời các câu hỏi trong bài học
Link kahoot GV: />- Bước 3: GV tổng kết và dặn dò cho tiết sau
4. Sản phẩm
Câu trả lời trắc nghiệm của HS trên Kahoot!
5. Tiêu chí đánh giá
Đánh giá dựa trên số điểm đạt được trên ứng dụng Kahoot!


CHI TIẾT HOÁ NỘI DUNG
I. Lao động
1. Đặc điểm nguồn lao động Việt Nam về:

-

Ưu điểm

Số lượng:
Dồi dào và tăng nhanh, mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu lao động. Theo số liệu của Tổng
cục Thống kê (2018), năm 2017 bình quân lực lượng lao động cả nước khoảng 53,7 triệu
người, chiếm 57,3% so với tổng dân số (93,7 triệu người). Năm 2016 bình quân lực
lượng lao động cả nước khoảng 54,4 triệu người, chiếm 58,7% so với tổng dân số (92,6
triệu người).
Chất lượng
- Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nơng, lâm, ngư nghiệp, thủ cơng nghiệp.
- Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật và trình độ lao động được nâng cao. Theo số
liệu của Tổng cục Thống kê, Quý II/2019 lực lượng lao động đã qua đào tạo có văn bằng,
chứng chỉ chỉ chiếm 22,37%.
- Nhược điểm
Hạn chế về thể lực và trình độ chun mơn. Cả nước có khoảng 16,7 triệu người từ 15
tuổi trở lên khơng hoạt động kinh tế. Trong đó phần lớn (88,7%) chưa được đào tạo
chuyên môn kỹ thuật.
2. Cơ cấu lao động
a. Lao động theo ngành kinh tế:
- Lao động trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất, chiếm 40% trong
tổng tỉ lệ lao động cả nước phân theo ngành kinh tế.
- Xu hướng: giảm tỷ trọng lao động nông, lâm, ngư nghiệp (năm 2018 chiếm 37,7%,
giảm 24,5 điểm phần trăm so với năm 2000); tăng tỷ trọng lao động công nghiệp, xây
dựng và dịch vụ, nhưng còn chậm.
b. Lao động theo thành phần kinh tế:
- Phần lớn lao động làm ở khu vực ngoài nhà nước.
- Tỷ trọng lao động khu vực 1 ngoài Nhà nước và khu vực Nhà nước ít biến động, lao
động khu vực có vốn đầu tư nước ngồi có xu hướng tăng."

c. Lao động theo thành thị và nông thôn:
- Phần lớn lao động ở nông thôn (năm 2018: 81,7%). Tỉ trọng lao động nông thôn giảm,
khu vực thành thị tăng.
* Hạn chế.
- Năng suất lao động thấp.


- Phần lớn lao động có thu nhập thấp.
- Phúc lợi lao động xã hội còn chậm chuyển biến.
- Chưa sử dụng hết thời gian lao động.
3. Việc làm
a. Vấn đề việc làm:
- Việc làm là vấn đề KT- XH lớn. Mỗi năm có gần 1 triệu việc làm mới. Tuy nhiên tình
trạng thiếu việc làm và thất nghiệp vẫn đang diễn ra. Theo tổng cục thống kê, số thất
nghiệp của thanh niên 15-24 tuổi chiếm 44,17% tổng số người thất nghiệp. Năm 2018,
tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên cao hơn 5,42 lần so với tỷ lệ thất nghiệp của những người
từ 25 tuổi trở lên.
-Thất nghiệp chủ yếu ở thành thị (năm 2018: khu vực thành thị là 3,10%, khu vực nông
thôn là 1,73%) .Thiếu việc làm chủ yếu ở nông thôn (năm 2018: khu vực thành thị là
0,65% và ở khu vực nông thôn là 1,78%)
b. Phương hướng giải quyết việc làm
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản.
- Đa dạng hoá các hoạt động sản xuất (nghề truyền thống, thủ công nghiệp, tiểu thủ cơng
nghiệp…), chú ý thích đáng đến hoạt động của các ngành dịch vụ.
- Tăng cường hợp tác, liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng
xuất khẩu.
- Mở rộng, đa dạng hoá các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề, nâng cao chất
lượng, đội ngũ lao động để họ có thể tự tạo ra công việc hoặc tham gia vào các đơn vị
sản xuất dễ dàng, thuận lợi hơn.

- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.



×