Tải bản đầy đủ (.docx) (47 trang)

bai giang ngu van 9 tiet 106107

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (293.07 KB, 47 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 HỌC KÌ II Năm học 2013- 2014 Tuần 20 : tiết 91,92. Ngày soạn : 28/ 12/ 2013 Ngày giảng: 30/12/ 2013. Bài 18. Văn bản: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH (Chu Quang Tiềm ) A. Mục tiêu cần đạt: 1.Kiến thức. - Học sinh hiểu được ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách. - Phương pháp đọc sách cho có hiệu quả 2.Kĩ năng. - Biết cách đọc – hiểu một văn bản dịch ( không sa đà vào phân tích ngôn từ). - Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận. - Rèn luyện thâm cách viết một bài văn nghị luận. 3.Thái độ. - Học sinh có ý thức vận dụng những kiến thức trong bài viết vào quá trình chọn và đọc sách. B. Các kĩ năng sống được tích hợp trong bài: - Kĩ năng giao tiếp: HS biết trao đổi, trình bày về các cách đọc sách có hiệu quả. - Xác định giá trị bản thân: HS nghiêm túc nhìn lại những giá trị của sách trong thời đại công nghệ thông tin ngày nay và xác định cách đọc sách phù hợp với bản thân, có thái độ đúng đắn trong việc lựa chọn sách đọc có hiệu quả. C.Chuẩn bị: - Giáo viên: Sưu tầm tài liệu về gương học tập trong lịch sử. - Học sinh: Đọc bài trả lời các câu hỏi sách giáo khoa và gợi ý của giáo viên. D. Tiến trình tổ chức các hoạt động. * Hoạt động 1: Giáo viên giới thiệu sơ lược chương trình Ngữ Văn 9 - Học kì II. * Hoạt động 2: Giới thiệu bài. Đọc sách là quá trình tích lũy kiến thức, nâng cao hiểu biết . Giáo sư, tiến sĩ Chu Quang Tiềm nhà mĩ học và lí luận văn học Trung Quốc đã nhiều lần bàn về vấn đề đọc sách, phương pháp đọc sách. Ông muốn truyền lại cho thế hệ con cháu những suy nghĩ sâu sắc và kinh nghiệm phong phú của bản thân. Để hiểu được điều này chúng ta cùng tìm hiểu văn bản dịch của nhà văn để thấy được giá trị khoa học, thực tiễn của nó. * Hoạt động 3: Bài mới. Hoạt động của giáo viên và học sinh GV Gọi học sinh đọc chú thích SGK/3. ? Nêu một vài nét chính về tác giả? GV nêu khái quát. Chu Quang Tiềm là nhà văn nhà lí luận nổi tiếng TQ thế kỉ XX. Văn bản là những lời tâm huyết. Nội dung cần đạt I.Đọc - tiếp xúc văn bản. * Tác giả, tác phẩm - Chu Quang Tiềm ( 1897 - 1986 ). Nhà mĩ học và lí luận văn học nổi.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> của ông về việc đọc sách mà ông đã tích lũy được tiếng của Trung Quốc. trong quá trình học tập và nghiên cứu. GV nêu yêu cầu đọc. -Giọng đọc khúc triết, rõ ràng, thể hiện giọng lập luận GV Đọc mẫu, học sinh đọc. * Đọc. ? Giải thích từ học vấn, Trường chinh, Chính trị học? * Từ khó. -Sách giáo khoa ? Bài văn thuộc kiểu văn bản nào? Vấn đề nghị * Cấu trúc văn bản. luận của bài viết này là gì? - Văn bản nghị luận. ?Vấn đề nghị luận được trình bày qua mấy luận -Vấn đề nghị luận: Bàn về việc đọc điểm? sách. ? Dựa vào bố cục bài viết em hãy trình bày các - 3 luận điểm luận điểm của tác giả? + Luận điểm 1: Từ đầu đến phát GV những luận điểm trên tập chung làm sáng tỏ hiện thế giới mới tầm quan trọng, vấn đề vì sao phải đọc sách và đọc sách như thế ý nghĩa của việc đọc sách. nào? + Luận điểm 2: Tiếp đến lực GV định hướng tìm hiểu bài. lượng Những thiên hướng sai lệch GV yêu cầu học sinh đọc phần 1 của việc đọc sách hiện nay. + Luận điểm 3: Còn lại Phương ?Mở đầu luận điểm tác giả đã nêu lên vai trò của pháp đọc sách. việc đọc sách đối với học vấn của mõi con người II.Đọc - hiểu văn bản. là gì? 1.Tầm quan trọng, ý nghĩa của ?Theo nhà văn học vấn được hiểu như thế nào? việc đọc sách. - Học vấn không chỉ là chuyện đọc ?Sách có vai trò gì với học vấn? sách, nhưng đọc sách..là con đường quan trọng của học vấn. -Học vấn: là thành tựu do toàn ?Đọc sách có vai trò gì đối với con người? nhân loại tích lũy ngày đêm mà có... ?Con người muốn phát triển cần có nhìn nhận +Học vấn của ngày hôm nay đều thành quả của nhân loại như thế nào? do thành quả của nhân loại... - Sách ghi chép, cô đúc và lưu ?Luận điểm 1 tác giả đã dùng phương pháp lập truyền mọi tri thức, mọi thành tựu luận nào để trình bày rõ luận điểm ? Em hãy phân mà loài người tìm tòi, tích luỹ tích? được. - Những sách có giá trị ->cột mốc trên con đường phát triển của nhân loại. - Sách là kho tàng kinh nghiệm của.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> ? Câu văn Có được sự chuẩn bị ...có vai trò gì trong luận điểm 1? ?Sách có vai trò ý nghĩa tầm quan trong như thế nào đối với học vấn của con người?. con người nung nấu, thu lượm suốt mấy nghìn năm. - Đọc sách sẽ có được thành quả nhân loại trong quá khứ... -Đọc sách là con đường tích luỹ nâng cao vốn tri thức. -Đọc sách là cách để tạo học vấn. -Lấy thành quả của nhân loại làm điểm xuất phát. - Tác giả dùng phương pháp phân tích, tổng hợp để thuyết phục người đọc, người nghe. - Nêu luận điểm Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách ... sau đó nêu lí lẽ giải thích cặn kẽ về học vấn, về sách, đọc sách làm rõ vai trò của đọc sách với học vấn. - Câu văn khái quát, tổng hợp giàu hình ảnh. - Đọc sách sẽ có được thành quả nhân loại trong quá khứ... -Đọc sách là con đường tích luỹ nâng cao vốn tri thức. -Đọc sách là cách để tạo học vấn.. Hoạt động của Nội dung cần đạt giáo viên và học sinh GV yêu cầu học sinh đọc phần 2 2.Những thiên hướng sai lệch của ?Vì sao mở đầu luận điểm 2 tác giả lại nêu lên việc đọc sách hiện nay.. sách vở nhiều... thì việc đọc sách lại không dễ ? -Vì tác giả đã nhìn thấy những trở ?Tác giả đã nêu lên những trở ngại nào thường ngại của việc hiện nay có nhiều sách gặp trong quá trình đọc sách? vở. -Sách nhiều khiến người ta đọc ?Những trở ngại của việc đọc sách được tác không chuyên sâu. giả lí giải cụ thể như thế nào? -Sách nhiều khiến người ta lạc ?Cách diễn đạt, hình ảnh trong đoạn văn nêu hướng. trở ngại của việc đọc sách hiện nay như thế -Dùng phương pháp so sánh cách nào? đọc sách....

<span class='text_page_counter'>(4)</span> GV bằng sự quan sát, chiêm nghiệm của bản thân mình qua quá trình nghiên cứu tích lũy lâu dài tác giả đã truyền cho chúng ta một bài học quí báu . ? Bài học đó là gì? GV yêu cầu học sinh đọc phần 3. ?Tác giả đã nêu lên ý kiến cần lựa chọn sách khi đọc như thế nào? ?Vì sao tác giả lại cho rằng chúng ta phải đọc nhiều loại sách? ? Tác giả đề xuất những phương pháp đọc sách nào?. ?Đối với sách trình bày kiến thức phổ thông ta đọc như thế nào? ?Với sách trau dồi chuyên môn ta nên đọc như thế nào? ?Hình ảnh so sánh ... giống như con chuột... có ý nghĩa gì? GV câu kết luận của tác giả Không biết rộng... đã thể hiện được vai trò của học vấn. ?Từ bài văn em rút ra bài học gì về việc đọc sách? ? Tác hại của việc đọc sách không đúng phương pháp? GV khái quát đó chính là kinh nghiệm mà nhà văn muốn truyền lại cho chúng ta. ?Bài văn thuyết phục người đọc ở điều gì ?. -Diễn đạt phong phú, giàu hình ảnh. -> Sách nhiều có thể làm trở ngại cho nghiên cứu học vấn. 3.Lựa chọn sách và phương pháp đọc sách. -Không ham đọc nhiều, đọc lung tung mà chọn cho tinh, đọc cho kĩ... -Cần đọc kĩ các cuốn sách chuyên sâu... -Nên đọc đủ các loại sách chuyên sâu và thường thức... -> Vì trên đời không có học vấn nào là cô lập, tách rời các học vấn khác. -Không biết rộng thì không thể chuyên, không thông thái thì không thể nắm gọn. * Phương pháp đọc sách. - Không nên đọc lướt qua, đọc chỉ để trang trí bộ mắt mà đọc vừa suy nghĩ trầm ngâm tích luỹ, tưởng tượng tự do nhất là các quyển sách có giá trị. - Không đọc tràn lan theo kiểu hứng thú cá nhân mà cần đọc có kế hoach, có hệ thống, đọc để rèn luyện, rèn tính cách làm người. -...lấy từ 3 đến 5 quyển đọc cho kĩ tổng cộng.. - Đọc rộng, biết đến các học vấn có liên quan... -Nhắc nhở chúng ta nên đọc các loại sách có liên quan. - Hiện nay sách vở nhiều phải biết lựa chọn sách để đọc. -Đã đọc cuốn nào thì phải đọc cho kĩ, miệng đọc tâm ghi... -Phải kết hợp đọc sách chuyên môn và đọc sách để có kiến thức phổ thông. - Khi đọc sách chuyên môn cần kết hợp đọc rộng, đọc sâu. III.Tổng kết..

<span class='text_page_counter'>(5)</span> ? Nội dung, nghệ thuật của văn bản?. GV khái quát ghi nhớ. 1. Nghệ thuật -Bố cục chặt chẽ, hợp lí. -Các ý kiến nhận xét xác đáng, có lí lẽ. -Dẫn dắt tự nhiên, sác đáng bằng giọng chuyện trò, tâm tình của một học giả có uy tín đã làm tăng tính thuyết phục của văn bản.. -Lựa chọn ngôn ngữ giàu hình ảnh với những cách ví von cụ thể và thú vị.. 2. Nội dung *Ghi nhớ: SGK IV: Luyện tập: - Phát biểu những suy nghĩ của em sau khi học xong văn bản. Từ văn bản em rút ra được bài học gì về việc đọc sách.. * * Hoạt động 4: Hướng dẫn Hoạt động nối tiếp. ( 2’) -Nắm chắc hệ thống luận điểm của bài viết. - Bài học cho bản thân về việc đọc sách. Chuẩn bị bài "Tiếng nói của văn nghệ" …………………………………………………….. Tuần 20 : Tiết 93. Ngày soạn : 29/ 12/ 2013 Ngày giảng: 31/12/ 2013. KHỞI NGỮ A. Mục tiêu cần đạt. 1.Kiến thức. Giúp học sinh: - Nắm được đặc điểm của khởi ngữ. - Hiểu được công dụng của khởi ngữ. 2.Kĩ năng. - Nhận diện khởi ngữ trong câu - Biết đặt câu có khới ngữ. 3.Thái độ. Học sinh có thái độ sử dụng các thành phần của câu. 4.Các kĩ năng sống được tích hợp trong bài: - Kĩ năng giao tiếp: HS trình bày được những hiểu biết của mình về khởi ngữ - Xác định giá trị bản thân: biết dùng khởi ngữ đúng lúc, phù hợp hoàn cảnh giao tiếp để.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> đạt hiệu quả cao nhất. B. Chuẩn bị. - Giáo viên: Chuẩn bị phương tiện, tài liệu. - Học sinh: Chuẩn bị nội dung kiến thức về khởi ngữ. C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học. 1: Kiểm tra bài cũ. Giáo viên kiểm tra chuẩn bị bài của học sinh. 2: Giới thiệu bài. Trong tiếng Việt các em đã được học về câu và các thành phần trong câu cúng rất phong phú và đa dạng. Ngoài những thành phần phụ ra câu còn có những bộ phận khác liên quan đến câu và một trong số những bộ phận đó là khởi ngữ chúng ta cùng tìm hiểu trong giờ học Hoạt động của giáo viên Nội dung cần đạt Và học sinh GV: Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài tập. I. Đặc điểm và công dụng của ? Xác định chủ ngữ trong các câu có từ in đậm? khởi ngữ trong câu. 1.Bài tập. ? Phân biệt từ in đậm với chủ ngữ về vị trí? ? Những từ in đậm có quan hệ như thế nào với vị - Câu a: Chủ ngữ là anh thứ hai. ngữ? - Câu b: Tôi. ? Các từ in đậm có tác dụng gì trong câu? - Câu c: Chúng ta. ? Trước các từ in đậm nói trên có ( hoặc có thể - Đứng trước chủ ngữ. thêm ) những quan hệ từ nào? ? Những từ in đậm được gọi là khởi ngữ. Vậy thế - Không có quan hệ chủ - vị nào là khởi ngữ? với vị ngữ. ? Trước khởi ngữ có thêm các quan hệ từ nào? - Nêu đề tài. GV: Gọi học sinh đọc ghi nhớ. ? Khởi ngữ có gì khác với chủ ngữ? - Quan hệ từ: Về, đối với. ? Đặt một câu có khởi ngữ? Gạch chân dưới khởi ngữ? ? Lấy ví dụ về câu thơ có sử dụng khởi ngữ? - Là thành phần câu đứng trước chủ Ví dụ: Ba bông hồng này, em vừa hái ở ngoài ngữ để nêu đề tài được nói đến vườn về sáng sớm hôm nay. trong câu. Ví dụ: Mộ anh trên đồi cao Cành hoa này, em nói Vòng hoa này, chị đơm 2.Ghi nhớ: SGK. Cây bông hồng, em ươm - Vị trí: Đứng trước chủ ngữ. Em trồng vào trước cửa... - Không có quan hệ chủ- vị với vị ( Mồ anh hoa nở - Thanh Hải) ngữ. GV: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập1. - Nêu đề tài được nói đến trong câu. ? Tìm khởi ngữ trong các đoạn trích? - Có thể thêm quan hệ từ: Về, với trước khởi ngữ..

<span class='text_page_counter'>(7)</span> GV: Gọi học sinh đọc bài tập 2/8. Nêu yêu cầu bài II. Luyện tập. tập. 1. Bài tập 1. ? Chuyển phần in đậm thành khởi ngữ? a. điều này. b. đối với chúng mình. c. Một mình. d. làm khí tượng. e.đối với cháu. 2. Bài tập 2 a. Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm b. hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì tôi chưa giải được. D : Củng cố dặn dò - Về nhà học ghi nhớ. - Tiếp tục đặt câu có khởi ngữ. - Chuẩn bị: Phép phân tích và phép tổng hợp. ……………………………………………………… Tuần 20 Tiết 94. Ngày soạn : 31/ 12/ 2013 Ngày giảng: 02/ 01/ 2014. PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP A. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức. - Giúp học sinh hiểu các phương pháp lập luận phân tích tổng hợp trong tập làm văn nghị luận. 2. Kĩ năng. - Biết vận dụng các phương pháp lập luận phân tích tổng hợp trong tập làm văn nghị luận. 3. Thái độ: - Biết thu thập các thông tin về sự vật hiện tượng và trình bày ý kiến của mình về các hiện tượng đó B. Chuẩn bị: - Giáo viên: - Học sinh: Soạn bài theo yêu cầu của GV C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học. * Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ. ( 2') Giáo viên kiểm tra chuẩn bị bài của học sinh * Hoạt động 2: Giới thiệu bài. ( 1') Để làm rõ ý nghĩa của một sự vật, hiện tượng nào đó, người ta thường dùng phép phân tích và tổng hợp. Vậy phép phân tích và tổng hợp là gì ? tiết học hôm nay cô và các em sẽ cùng tìm hiểu ... * Hoạt động 3: Bài mới.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Hoạt động của GV- HS. Nội dung chính cần đạt. GV: Gọi học sinh đọc văn bản '' Trang phục ''SGK/9. ? Văn bản bàn về vấn đề gì? ? Đoạn mở đầu tác giả nêu lên dẫn chứng nào về ăn mặc? * Đoạn mở đầu: - Cụ thể đó là sự đồng bộ hài hoà giữa quần áo với giầy, tất...trong trang phục của con người. ? Hai luận điểm chính trong văn bản này là gì? * Đoạn 2 ( luận điểm ). - Trang phục phải phù hợp với hoàn cảnh ->tuân thủ những'' qui tắc ngầm'' mang tính văn hoá xã hội. * Đoạn 3 ( luận điểm 2 ). - Trang phục phải phù hợp với đạo đức giản dị, hài hoà với môi trường ? Để xác lập hai luận điểm trên, tác giả đã dùng phép lập luận nào? * Phân tích đẫn chứng cụ thể chỉ ra một qui tắc ngầm ''chi phối cách ăn mặc của con người, đó là văn hoá xã hội. I. Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp. 1. Bài tập: ( Không ghi bảng) Văn bản: Trang phục. *Bàn về vấn đề: ăn mặc chỉnh tề.. ? Câu nào tổng hợp lại vấn đề? -ĐH : Câu cuối văn bản. ? Phép phân tích tổng hợp có vai trò gì trong văn bản ''Trang phục '' Đh- Phép lập luận phân tích giúp ta hiểu sâu sắc các khía cạnh khác nhau của trang phục đối với từng người, trong từng hoàn cảnh cụ thể. - Phép lập luận tổng hợp giúp cho ta hiểu ý nghĩa văn hoá và đạo đức của cách ăn mặc; Nghĩa là không ăn mặc một cách tuỳ tiện, cẩu thả như một số người lầm tưởng rằng đó là sở thích và '' quyền '' bất khả xâm phạm của mình.. * Phép lập luận phân tích. - Luận điểm 1: ''ăn cho mình, mặc cho người ''. + Anh thanh niên...phẳng tắp. + đi đám cưới...chân tay lấm bùn. + đi dự đám tang...nói cười oang. '' - Luận điểm 2: ''Y học xứng kì đức ''. + dù đẹp đến đâu...mà thôi. + xưa nay ,cái đẹp...môi trường. * Phân tích dẫn chứng->nhận xét: ăn mặc phải phù hợp vứi hoàn cảnh chung và riêng. =>Phép lập luận tổng hợp - Thế mới biết, trang phục văn hoá, hợp đạo đức, hợp môi trường mới là trang phục đẹp..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> ? Để làm rõ ý nghĩa của sự vật hiện tượng, người ta thường dùng phép lập luận nào? Đh Phép lập luận tổng hợp ? Em hiểu thế nào là phân tích ? HS trả lời Gv chuẩn xác kiến thức. ? Để phân tích nội dung của sự vật, hiện tượng người ta thường dùng các biện pháp nào? ? Thế nào là tổng hợp?. ? Phần tổng hợp thường đứng ở vị trí nào trong băn bản? ? Người ta dùng phép phân tích và tổng hợp khi nào?. 2.Ghi nhớ: SGK/10. * Phân tích: Là phép lập luận trình bày từng bộ phận, phương diện của một vấn đề nhằm chỉ ra nội dung của sự vật, hiện tượng. - Có thể vận dụng các biện pháp: giả thiết, so sánh, đối chiếu…và cả phép lập luận giải thích, chứng minh. * Tổng hợp: là phép lập luận rút ra từ cái chung, từ những điều đã phân tích. Không phân tích thì không có tổng hợp. Lập luận tổng hợp thường đặt ở cuối bài hay ở phần kết luận của một phần hoặc toàn bộ văn bản. * Khi muốn làm rõ ý nghĩa của một sự vật, hiện tượng nào đó người ta thường dùng phép phân tích và tổng hợp II. Luyện tập. 1.Bài tập 1: Phân tích luận điểm: Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách...của học vấn. - Thứ nhất: Học vấn là thành quả tích luỹ của nhân loại được lưu giữ và truyền lại cho đời sau. - Thứ hai: Bất kì ai muốn phát triển học thuật cũng phải bắt đầu từ '' kho tàng quí báu '' được lưu giữ trong. 1HS đọc yêu cầu của bài tập1 Gợi ý: Tìm hiểu thứ tự phân tích của tác giả? Học vấn của nhân loại do sách lưu truyền → Sách là kho tàng quý báu → Nếu chúng ta mong tiến lên thì phải lấy thành quả của nhân loại trong quá khứ làm điểm xuất phát → nếu xóa bỏ… đi giật lùi, lạc hậu D/ Củng cố dặn dò - Nắm lại nội dung ghi nhớ - Học ghi nhớ. - Chuẩn bị: Luyện tập phân tích và tổng hợp.. ………………………………………………………………………. Tuần 20 : Tiết 95. Ngày soạn: 04/ 01/ 2014 Ngày giảng: 06/ 01/ 2014. LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP A. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức. - Học sinh hiểu các phương pháp lập luận phân tích tổng hợp trong tập làm văn.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> nghị luận. Thấy được tác dụng của việc sử dụng phép lập luận phân tích tổng hợp 2. Kĩ năng. - Nhận dạng được các đoạn văn, văn bản có sử dụng phép lập luận phân tích tổng hợp . Bước đầu biết sử dụng phép phân tích tổng hợp khi làm bài văn nghị luận 3. Thái độ: - HS có ý thức vận dụng các thao tác phân tích và tổng hợp trong lập luậnkhi làm các bài tập B. Chuẩn bị: - Giáo viên: Phiếu bài tập ghi 2 đoạn văn( SGK) và câu hỏi để HS làm bài tập theo nhóm - Học sinh: chuẩn bị bài, trà lời câu hỏi C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học. 1* Kiểm tra bài cũ. H: Dùng phép phân tích và tổng hợp trong văn bản nghị luận có tác dụng gì? H: Thế nào là phép lập luận phân tích, tổng hợp ? ( 8 điểm) * Yêu cầu HS trả lời được: - Dùng phép lập luận phân tích, tổng hợp có tác dụng làm rõ ý nghĩa của sự vật hiện tượng. ( 2điểm) - Phân tích: Là phép lập luận trình bày từng bộ phận, phương diện của một vấn đề nhằm chỉ ra nội dung của sự vật, hiện tượng. - Có thể vận dụng các biện pháp: giả thiết, so sánh, đối chiếu…và cả phép lập luận giải thích, chứng minh. - Tổng hợp: là phép lập luận rút ra từ cái chung, từ những điều đã phân tích. Không phân tích thì không có tổng hợp. Lập luận tổng hợp thường đặt ở cuối bài hay ở phần kết luận của một phần hoặc toàn bộ văn bản. 2* Bài mới. Hoạt động của GV- HS * Hoạt động 1:Nhận diện phép phân tích tổng hợp trong 2 đoạn văn HS đọc 2 đoạn văn Thảo luận theo nhóm ( 4 nhóm) GV phát phiếu bài tập cho HS Câu hỏi: Nhóm 1,2 : tìm hiểu đoạn văn 1 ? Trong đoạn văn bàn về vấn đề gì? tác giả sử dụng phép lập luận nào? Tác giả cho người đọc thấy cái hay của bài thơ ở những phương diện nào?. Nội dung chính 1/ Nhận diện phép phân tích tổng hợp. Đoạn văn a : phân tích cái hay của bài “ Thu điếu” - nêu lí lẽ phân tích: “thơ hay là hay cả hồn lẫn xác” - ở các điệu xanh : - ở những cử động - ở các vần thơ - ở các từ ,chữ không non ép - Dẫn chứng câu thơ → sử dụng phép lập luận phân tích. .Câu hỏi Nhóm 3,4 tìm hiểu đoạn văn 2 Đoạn văn b: ? Xác định vấn đề được bàn luận và phép lập luận + Phân tích : Mấu chốt của sự thành ở đoạn văn? đạt . ? việc vận dụng các phép lập luận đó có tác dụng - Do gặp thời; do hoàn cảnh bức.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> gì? Các nhóm cử đại diện trình bày ý kiến Tác giả đi theo trình tự nào?. bách ; có điều kiện học tập ; có tài năng trời cho . -> Nguyên nhân khách quan - Phân tích từng nguyên nhân để thấy yếu tố con người tác động vào. + Tổng hợp : Mấu chốt của sự thành ? Việc sử dụng phép phân tích tổng hợp trong 2 đạt là ở bản thân chủ quan của mỗi đoạn văn có tác dụng gì? người : phải phấn đấu học tập ,trau Chỉ rõ và vụ thể các nội dung cần bàn luận. dồi đạo đức . GV nhắc lại cho HS nắm được và hiểu kĩ hơn về 2/ Vận dụng phép phân tích tổng phép lập luận phân tích tổng hợp hợp *Hoạt động 2: HD HS vận dụng * Bài tập : Hiện nay có một số HS HS làm bài tập 2( SGK) học qua loa, đối phó, không học thật HS thảo luận theo từng bàn theo câu hỏi của GV sự. Em hãy phân tích bản chất của và trả lời lối học đối phó để nêu lên tác hại - Thảo luận : của nó + Lập luận phân tích : bản chất của ? Theo em học như thế nào là học đối phó ? lối học đối phó : ? Nêu những hiện tượng học đối phó ở trường, lớp - Học mà không lấy việc học làm mà em biết? mục đích . - Là học cốt để ứng phó với kiểm tra ,thi cử ( đến lớp muọn vở bài tập, vở soạn của bạn chép cho có để thầy cô kiểm tra) ? Với cách học đó sẽ có kết quả như thế nào? - cha mẹ ép đi học, đế lớp không Hãy viết thành đoạn văn nói về cách học đối phó học bài ,không ghi chép . HS viết Gv gọi 1- 2 HS đọc và nhận xét -> Kết quả sẽ hổng kiến thức , ra đời sẽ thua thiệt với mọi người . D/ Củng cố dặn dò: GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về phép phân tích tổng hợp - Nhận xét việc vận dụng phép phân tích, tổng hợp vào làm bài tập. - HS về nhà viết hoàn chỉnh đoạn văn phâp tích tác hại của lối học đối phó - Đọc, soạn bài “Tiếng nói của văn nghệ” tìm và chỉ ra các yếu tố phân tích, tổng hợp được sử dụng trong bài. ………………………………………………… Tuần 21: Tiết 96,97. Bài 19 : Văn bản : TIẾNG. Ngày soạn: 06/ 01/ 2014 Ngày giảng: 07/ 01/ 2014. NÓI CỦA VĂN NGHỆ ( Nguyễn Đình Thi ). A. Mục tiêu cần đạt. 1. Kiến thức. Giúp học sinh: Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống của con người qua đoạn trích nghị luận ngắn, chặt chẽ, giàu hình ảnh của Nguyễn.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Đình Thi. 2. Kĩ năng. - Rèn kĩ năng đọc- hiểu văn bản nghị luận.Biết cách tiếp nhân một văn bản nghị luận về lĩnh vực văn học nghệ thuật, 3. Thái độ, kĩ năng sống - HS hiểu được vai trò của văn nghệ trong đời sống, bồi dưỡng thêm lòng yêu mến văn học nghệ thuật, biết cảm nhận nét hay, đẹp giản dị của văn học nghệ thuật trong cuộc sống B. Chuẩn bị * Giáo viên: * Học sinh: Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên . C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học. Tiết 1 1* Kiểm tra bài cũ . ? Tác giả Chu Quang Tiềm khuyên chúng ta nên chọn và đọc sách như thế nào? Yêu cầu : HS trả lời được: Tác giả khuyên nên chọn sách mà ddọc, đọc ít mà chắc còn hơn đọc nhiều mà rổng, kết hợp đọc rộng với đọc sâu, giữa đọc sách thường thức với đọc sách chuyên môn. Việc đọc sách phải có kế hoạch, có mục đích kiên dịnh chứ không thể tùy hứng, phải vừa đọc vừa nghiền ngẫm 2* bài mới. . Văn nghệ có nội dung và sức mạnh riêng độc đáo như thế nào? Nhà nghệ sĩ sáng tác tác phảm với mục đích gì? Văn nghệ đến với người tiếp nhận, đến với quần chúng nhân dân bằng con đường nào? Nhà văn Nguyễn Đình Thi đã góp phần trả lời những câu hỏi trên qua bài văn nghị luận giàu sức thuyết phục Tiếng nói của văn nghệ. Hoạt động của GV- HS *Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu chung vể tác giả, tác phẩm GV: Gọi học sinh đọc chú thích * SGK. ? Căn cứ vào chú thích SGK hãy nêu một vài nét cơ bản về tác giả ?. Nội dung chính I/ Tìm hiểu chung 1. Tác giả, - Nguyễn Đình Thi ( 19242003) Sáng tác và hoạt động văn nghệ từ trước cách mạng, ông vừa là nhà thơ, nhà văn vừa là cây bút ? Bài tiểu luận ra đời trong hoàn cảnh nào? lí luận phê bình có tiếng. - Tiểu luận Tiếng nói của văn *Hoạt động 2 : HD HS đọc bài văn tìm hiểu cấu trúc nghệ viết năm 1948 văn bản. 2. Đọc - tóm tắt. GV nêu yêu cầu đọc, chú ý các dẫn chứng thơ. GV đọc mẫu một đoạn, 2→ 3 HS đọc - Phương thức biểu đạt chính: ? Văn bản được viết theo phương thức biểu đạt chính Nghị luận nào? GV lưu ý HS đọc phần giải nghĩa từ khó chú ý các từ: 3. Từ khó. Bác ái, luân lí, triết học, trí thức hóa.. GV giải thích cụm từ “ Phật giáo diễn ca” bài thơ dài nôm na dễ hiểu về nội dung đạo phật. 4.Tìm hiểu cấu trúc văn bản..

<span class='text_page_counter'>(13)</span> ?Văn bản thuộc kiểu văn bản nào? Đh : Văn bản nghị luận ? Hãy kể tóm tắt hệ thống các luận điểm. ĐH: Luận điểm 1: Nội dung của văn nghệ là phản ánh hiện thực khách quan, lời gửi, lời nhắn nhủ của nhà nghệ sĩ tới người đọc....từ đầu đến một cách sống của tâm hồn. -Luận điểm 2: Sức mạnh kì diệu của văn nghệ phần còn lại. - Nhan đề thể hiện tính khái quát và gợi sự gần gũi, nó bao hàm cả nội dung lẫn cách thức, giọng điệu nói của văn nghệ. *Hoạt động 3: HD HS tìm hiểu văn bản HS đọc phần 1:từ đầu đến “ một cách sống của tâm hồn HS thảo luận nhóm theo câu hỏi sau: ? phần đầu bài viết tác giả sử dụng phép lập luận nào? Tác giả chỉ ra những nội dung nào của văn nghệ? Sau khi HS thảo luận vả trả lời. GV chốt lại KT cơ bản Để phân tích nội dung của văn nghệ tác giả đã sử dụng những biện pháp nào? ĐH: - Đưa lí lẽ 1“ Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ - Đưa d/ c ( thơ) Cỏ non xanh tận chân trời…. - Phân tích cái hay của câu thơ ( cho thấy cái đẹp của mùa xuân, rung động.. cảm thấy có sự sống tươi trẻ. - Lí lẽ 2: Lời gửi của nghệ thuật là một bài học luân lí… - d/ c thơ : Trăm năm trong cõi người ta. - Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau → phân tích ? Em có nhận xét gì về cách nêu dẫn chứng và phân tích của tác giả? ĐH: d/c cụ thể, sinh động, phân tích rõ ràng, chạt chẽ, HS đọc “ Có lẽ văn nghệ..không rời trang giấy” Tiết 2 ? Trong đoạn văn trên tác giả chuyển sang bàn về vấn đề gì? Tìm các ý tác giả nói đến mối quan hệ của văn nghệ với cuộc sống? ĐH: Văn nghệ không tách rời cuộc sống.. -Văn bản Tiếng nói của văn nghệ thuộc kiểu văn bản nghị luận. - Luận điểm 1: Nội dung của văn nghệ - Luận điểm 2: Mối quan hệ giữa văn nghệ và cuộc sống - Luận điểm 3: Sức mạnh kì diệu của văn nghệ II. Đọc - tìm hiểu văn bản 1-Luận điểm 1:Nội dung của văn nghệ. - Tác giả dùng phép lập luận phân tích. Mỗi tác phẩm văn nghệ đều chứa đựng những tư tưởng tình cảm, say sưa, vui buồn, yêu ghét của người nghệ sĩ về cuộc sống, về con người. - Văn nghệ mang lại những rung cảm và nhận thức trong tâm hồn độc giả. - Văn nghệ tập trung khám phá, thể hiện chiều sâu tính cách, số phận, thế giới nội tâm của con người qua cái nhìn của người nghệ sĩ. * Tác giả kết hợp đưa lý lẽ và dẫn chứng để phân tích. 2* Luận điểm 2: mối quan hệ giữa văn nghệ và cuộc sống - Văn nghệ không thể tách rời cuộc sống “ Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm”.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Nghệ thuật không thể thiếu tư tưởng., tư tưởng trong nghệ thuật là tư tưởng náu mình, yên lặng HS đọc phần cuối văn bản “ Tác phẩm vừa là kết tinh” ? Hãy xác định phép lập luận được sử dụng trong phần kết? ĐH : Phép lập luận tổng hợp ? Sau khi đã phân tích tác giả đã đi đến tổng hợp điều gì? Đh : Sức mạnh của văn nghệ ? Theo tác giả văn nghệ có sức mạnh như thế nào? Đh: VN là sợi dây kết nói , truyền sự sống.. Nghệ thuật đốt lửa trong lòng… Nghệ thuật mở rộng khả năng của tâm hồn con người…. Nghệ thuật giải phóng được cho con người khỏi những biên giới của chính mình… Em có đồng ý với ý kiến của tác giả không? HS tự bộc lộ *Hoạt động 3: HD HS tổng kết ? Em có nhận xét gì vê nghệ thuật của văn bản? Bố cục? Cách lập luận? Giọng văn? Tác giả sử dụng phép lập luận nào trong bài văn? Trình tự lập luận? ĐH theo trình tự từ phân tích → tổng hợp Sử dụng phép lập luận phân tích, tổng hợp.. ? Văn bản đề cập đến vấn đề gì? GV cho HS đọc phần ghi nhớ( SGK/ 17). 3* Luận điểm 3: Sức mạnh kì diệu của văn nghệ - Văn nghệ giúp cho con người được sống phong phú hơn, Là sợi dây kết nối con người với cuộc sống đời thường, mang lại niềm vui, ước mơ và những rung cảm thật đẹp cho tâm hồn. - Sức mạnh kì diệu của văn nghệ: lay động cảm xúc, tâm hồn và làm thay đổi nhận thức hoàn thiện nhân cách của con người. III/ Tổng kết 1* Nghệ thuật + Bố cục chặt chẽ, hợp lí, cách dẫn dắt tự nhiên. + Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh, dẫn chứng phong phú, thuyết phục. + Giọng văn chân thành, say mê làm tăng sức thuyết phục. 2* Ý nghĩa văn bản. - Đề cập đến nội dung phản ánh của văn nghệ, công dụng và sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với cuộc sống của con người.. D/ Củng cố- dặn dò ? Hãy đọc diễn cảm một đoạn văn trong bài mà em thấy thấm thía nhất? em tâm dắc điều gì ở đoạn văn đó? HS tự đọc và bộc lộ suy nghĩ ? Em học tập được gì ở cách lập luận của bài văn? ( cách phân tích, tổng hợp, dùng lí lẽ, dẫn chứng?) HS tự bộc lộ ? Em hãy nêu một tác phẩm nghệ thuật mà em thích? Lí do? ( có thể là một bài thơ, bài văn, một truyện ngắn, một bài hát…)  Dặn dò : - BTVN : Lập lại hệ thống các luận điểm của bài văn. - Đọc, soạn bài các thành phần biệt lập.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> ………………………………………………………………….. Tuần 21: Tiết 98. Ngày soạn: 07/ 01/ 2014 Ngày giảng:08 / 01/ 2014. CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP A. Mục tiêu cần đạt : 1.Kiến thức. - Giúp học sinh nhận biết được đặc điểm củahai thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán. - công dụng của mỗi thành phần trong câu. 2.Kĩ năng: - Nhận biết được thành phần biệt lập trong câu - Có kĩ năng đặt câu có các thành phần tình thái, thành phần cảm thán. 3.Thái độ: - Học sinh luôn có ý thức sử dụng đúng thành phần tình thái, cảm thán khi nói và viết. B. Chuẩn bị . - Giáo viên: - Bảng phụ ghi hệ thống ví dụ, phiếu bài tập - Học sinh: Đọc - Soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn trong SGK C. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học. 1: Kiểm tra bài cũ. ? Thế nào là khởi ngữ ? Đặt câu có khởi ngữ? * Yêu cầu: - Khởi ngữ là thành phần câu đngs trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu ( 4 đ) - Trước khởi ngữ thường có thể thêm các quan hệ từ : về, với, đối với..( 1đ) - HS đặt đúng được câu có thành phần khởi ngữ và xác định được TP khởi ngữ( 5đ) *2/Bài mới * Giới thiệu bài :Trong câu mỗi bộ phận có vai trò khác nhau có bộ phận diễn đạt trực tiếp nội dung sự việc của câu nói, có những bộ phận không được dùng để diễn đạt trực tiếp nội dung của câu mà nó được dùng để thể hiện thái độ của người nói... vậy đó là những thành phần nào chúng ta cùng tìm hiểu. Hoạt động của GV- HS Nội dung chính * Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu thành phần biệt lập I/ Thành phần biệt lập GV treo bảng phụ ghi ví dụ HS gấp SGK 1* ví dụ 1HS đọc ví dụ a, Với lòng mong nhớ của anh, ? Các câu văn a,b,c được trích từ những văn bản nào? chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ ĐH : a&b trích từ” Chiếc lược ngà” chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm c được trích từ “ Lặng lẽ Sa Pa” chặt lấy cổ anh. HS thảo luận nhóm theo từng bàn 3 câu hỏi sau: b, Anh quay lại nhìn con vừa ? Các từ in đậm có chỉ sự vật hay sự việc gì không? khe khẽ lắc đầu vừa cười. Có lẽ ? Các từ được in đậm trong các ví dụ có tham gia vào vì khổ tâm đến nỗi không khóc việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu không? được, nên anh phải cười vậy ? Các từ đó có đóng vai trò là chủ ngữ hay vị ngữ thôi. trong câu không? c, Trời ơi, chỉ còn có năm phút..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> ĐH :- Không tham gia diễn đạt nghĩa sự việc của câu . - không phải là chủ ngữ hay vị ngữ trong câu ? Nếu bỏ các từ in đậm trong các câu đó thì nội dung ý nghĩa của câu có thay đổi không? ĐH : Không thay đổi vì nó không phải là nòng cốt câu. GV Những từ ngữ đứng trong câu nhưng không tham gia diễn đạt nghĩa sự việc trong câu, không tham gia nòng cốt câu gọi là thành phần biệt lập ? Vậy thế nào là thành phần biệt lập? HS trả lời GV chuẩn xác kiến thức cho HS ghi. d, A, Mẹ đã về! 2* Nhận xét. Các từ: “ chắc”, “ có lẽ”, “ trời ơi”, “ a” : không tham gia diễn đạt nghĩa sự việc trong câu - không phải là nòng cốt câu ( CN- VN) → là thành phần biệt lập 3/ Kết luận - Thành phần biệt lập là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu.  Hoạt động 2: HD HS tìm hiểu các loại thành phần II/ Các loại thành phần biệt biệt lập lập Căn cứ vào công dụng, người ta chia TPBL ra làm nhiều loại : Thành phần tình thái, thành phần cảm 1* Thành phần tình thái là: TP thán, thành phần phụ chú, thành phần gọi- đáp. được dùng để thể hiện cách GV yêu cầu HS quan sát tiếp các ví dụ trên bảng nhìn của người nói đối với sự ? Các TPBL : chắc, có lẽ, trời ơi, a trong các ví dụ việc được nói đến trong câu. trên thành phần nào thể hiện nhận định của người nói Chắc, có lẽ, hình như, chắc hẳn, đối với sự việc nêu trong câu? có vẻ như … ĐH: chắc, có lẽ, thể hiện cách nhìn, phán đoán, suy nghĩ của người nói đối với sự việc nêu trong câu ( phán đoán của ông Sáu về bé Thu) → TP tình thái ? Vậy thế nào là TP tình thái? HS trả lời GV chuẩn xác KT. Thành phần BL nào thể hiện tâm lí của người nói? 2* Thành phần cảm thán là: TP Đó là tâm lí gì? Dùng để bộc lộ tâm lí của Đh : “Trời ơi” → tâm lí tiếc rẻ ví thời gian trôi nhanh người nói ( vui, buồn, hờn, “ a” → niềm vui khi thấy mẹ về giận…) Gv : đó là thành phần cảm thán. - thường dùng các từ: chao ôi, ? thành phần cảm thán dùng để làm gì? eo ơi, ôi, trời ơi, a … ? Kể tên các từ thưởng dùng để biểu hiện niềm vui, nỗi buồn , sự hờn giận, sợ sệt …của con người? ? Hãy đặt một câu có thành phần biệt lập là TP tình thái hoặc TP cảm thán? II/ Luyện tập GV có thể tổ chức cho HS thi đặt câu giữa 2 dãy bàn * Bài tập 1/ 19 học Tìm thành phần biệt lập trong Hoạt động 3: HS luyện tập các câu văn? HS đọc bài tập xác định yêu cầu a. Có lẽ ( TP tình thái) HS làm bài tập cá nhân: chỉ ra các thành phần biệt b. Chao ôi ( TP cảm thán).

<span class='text_page_counter'>(17)</span> lập ? TPBL nào là TP tình thái? ? TPBL nào là TP cảm thán? Bài tập 2 HS làm theo nhóm GV phát phiếu bài tập cho 4 nhóm với yêu câu sau. c. Hình như ( TP tình thái) d. Ngờ ngợ ( TP tình thái) * Bài tập 2/ 19 ? Hãy sắp xếp các từ ngữ theo trình tự tăng dần độ tin cậy Sắp xếp: PHIẾU BÀI TẬP - Thái độ tin cậy tăng dần: Hãy sắp xếp các từ ngữ theo trình tự tăng dần độ tin dường như- hình như - có vẻ như cậy: chắc là, hình như, chắc chắn, có lẽ, chắc hẳn, có lẽ,→chắc là,chắc hẳn, → chắc dường như, có vẻ như ( những từ ngữ thể hiện cùng chắn. mức độ thì xếp ngang hàng nhau) 3. Bài tập 3. Sau đó các nhóm trình bày lời giải, GV chỉnh sửa -Từ chắc chắn là có độ tin cậy cao nhất từ hình như có độ tin Gv hướng dẫn HS về nhà làm bài tập 3 cậy thấp nhất nên tác giả dùng từ ? Xác định từ nào thể hiện thái độ tin cậy cao nhất, từ chắc vì niềm tin vào sự việc diễn thể hiện thái độ tin cậy thấp nhất ra theo hai cách. ? Từ nào có thể thay thế cho nhau? + do tình mảu mủ huyết thống thì sự việc sẽ diễn ra như vậy. + do thời gian và ngoại hình sự việc cũng có thể diễn ra khác đi một chút. D/ Củng cố dặn dò - Gv cho HS nhắc lại khái niệm về TPBL? Thành phần tình thái và thành phần cảm thán - ? Đặt một câu có TPBL và xác định đó là TPBL gì? - HS mở SGK đọc phần ghi nhớ. - Chuẩn bị bài : Nghị luận về một sự việc hiện tượng, đọc kĩ bài văn( SGK/ 21) trả lời câu hỏi.. Tuần 21: Tiết 99. Ngày soạn: 08/ 01/ 2014 Ngày giảng:09 / 01/ 2014. Nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống A.Mục tiêu cần đạt : 1.Kiến thức. - Giúp học sinh hiểu một đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài nghị luận về một sự việc , hiện tượng đời sống. 2.Kĩ năng: - Có kĩ năng xác định được các yếu tố nghị luận trong bài viết và kĩ năng viết văn bản nghị luận sự việc, hiện tượng đời sống. 3.Thái độ, KNS - HS biết đánh giá , tỏ thái độ của mình về các hiện tượng thường gặp trong cuộc sống.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> hàng ngày, thể hiện được ý kiến của mình về các hiện tượng đó. - Học sinh luôn có ý thức luyện kĩ năng sử dụng văn bản nghị luận xã hội. B. Chuẩn bị . - Giáo viên: Phiếu bài tập - Học sinh: Đọc bài văn ( SGK/ 20) trả lời câu hỏi. C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học. 1* Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS và nhận xét ? Thế nào là phép phân tích tổng hơp? ( HS nhắc lại không cho điểm) * Yêu cầu HS trả lời được: - Dùng phép lập luận phân tích, tổng hợp có tác dụng làm rõ ý nghĩa của sự vật hiện tượng. - Phân tích: Là phép lập luận trình bày từng bộ phận, phương diện của một vấn đề nhằm chỉ ra nội dung của sự vật, hiện tượng. - Có thể vận dụng các biện pháp: giả thiết, so sánh, đối chiếu…và cả phép lập luận giải thích, chứng minh. - Tổng hợp: là phép lập luận rút ra từ cái chung, từ những điều đã phân tích. Không phân tích thì không có tổng hợp. Lập luận tổng hợp thường đặt ở cuối bài hay ở phần kết luận của một phần hoặc toàn bộ văn bản. 2* Bài mới Trong thực tế hàng ngày chúng ta thường gặp những hiện tượng như cãi lộn, đánh nhau...Bàn luận về những sự việc hiện tượng trên để chỉ ra những mặt tích cực và tiêu cực là điều rất cần thiết. Để giúp các em có kĩ năng đó chúng ta cùng tìm hiểu bài. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính * Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu khái niệm về bài I/ Thế nào là bài văn nghị luận văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời 2 HS đọc bài văn ( SGK/ 20) sống. ? Bài văn bàn về hiện tượng gì trong đời sống? 1/ Bài văn : Bệnh lề mề - ? Hiện tượng đó xẩy ra ở đâu? - Vấn đề nghị luận: bệnh lề mề Đh ? ở các cơ quan, đoàn thể, trong cuộc sống hàng → Một hiện tượng xẩy ra trong ngày. dời sống xã hội, đáng chê, đáng ? Đó là hiện tượng đáng khen hay đáng chê? suy nghĩ ? Nó có ý nghĩa đối với xã hội không? ? Ở lớp, ở trưởng em có hiện tượng này không? Thái độ của em trước hiện tượng đó? HS tự bộc lộ Gv hiện tượng đi học muộn, đi sinh hoạt tập thể, sơ kết, tổng kết, lề mề, nghe trống đánh tập trung vẫn đứng ngoài cổng trường..→ hiện tượng xấu ảnh hưởng đến mọi người. GV KL: Bài văn bàn luận về một hiện tượng xẩy ra cuộc sống hàng ngày, khiến mọi người phải suy 2/ Kết luận ngẫm, đó là kiểu bài nghi luận về một sự việc, hiện Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống tượng đời sống xã hội là bàn về ? Vậy em hiểu thế nào là nghị luận về một sự việc, một sự việc, hiện tượng có ý.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> hiện tượng đời sống. HS trình bày GV chuẩn xác kiến thức cho HS ghi. *Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu nội dung hình thức của bài văn nghị luận HS thảo luận theo từng bàn GV phát phiếu bài tập theo bàn: ( 10p) Tìm các luận điểm trong các đoạn văn? - Đoạn nào nêu sự việc hiện tượng, đoạn văn nào nêu biểu hiện của sự vật, hiện tượng, - Tác giả phân tích nguyên nhân của hiện tượng đó ra sao? Tác hại? Tác giả bày tỏ thái độ của mình như thế nào về hiện tượng đó? - ĐH : Nêu hiện tượng: Hiện tượng phổ biến, mọi người thấy nhưng thường bỏ qua: Bệnh lề mề Biểu hiện : - Họp 8g thì 9g mới đến, hội thảo 14h thì 15 g mới đến ( việc chung) Ra sân bay, lên tàu hỏa không dám đi muộn( việc riêng liên quan đến lợi ích cá nhân) - Nguyên nhân: Thiếu tự trọng, chưa tôn trọng người khác, thiếu trách nhiệm - Tác hại: Đi muộn không nắm , không được bàn bạc thấu đáo, người khác phải chờ đợi, tạo thói quen không tốt. - Ý kiến: Mọi người phải tôn trọng lẫn nhau, làm việc đúng giờ là tác phong của người có văn hóa. ? Qua tìm hiểu bài văn em hãy cho bài văn nghị luận về luận về một sự việc, hiện tượng đời sống cần đảm bảo những nội dung nào? HS nêu Gv chuẩn xác KT ghi bảng ? Bài viết có máy phần? Chỉ ra từng phần? Đh : 3 phần ĐVĐ- GQVĐ- KTVĐ ? Tác giả xử dụng phép lập luận nào để bàn luận? Đh: Phép phân tích , tổng hợp ? Nhận xét cách nêu luận điểm, luận cứ của tác giả? Đh: Luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực ? Cách viết của tác giả có thuyết phục được em không?( HS tự bộc lộ) ? Qua bài văn em rút ra kết luận về yêu cấu hình thức của bài văn? HS nêu Gv chuẩn xác KT ghi bảng GV gọi 2 HS lên bảng 1 em ghi các sự việc hiện tượng tốt. nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay có vấn đề phải suy ngẫm. II/ Nội dung và hình thức của bài văn nghị luận 1/ Nội dung + Nêu hiện tượng + Nguyên nhân của hiện tượng đó + Phân tích mặt sai, tác hại: + Nêu ý kiến của mình.. Yêu cầu : Nêu rõ được sự việc, hiện tượng có vấn đề; phân tích mặt sai, mặt đúng, mặt lợi, mặt hại của nó; chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ , ý kiến của người viết.. 2* Hình thức Bài viết có bố cục mạch lạc, luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực, sử dụng phép lập luận phù hợp..

<span class='text_page_counter'>(20)</span> 1 em ghi các sự việc hiện tượng chưa tốt ( dưới lớp có thể HS hỗ trợ) GV liên hệ thực tế trong nhà trường các sự việc như - Đi xe máy không đội mũ bảo hiểm - Thói quen ăn quà, xả rác bừa bãi - Cúp tiết đi chơi điện tử… để giáo dục HS. III/ Luyện tập * Bài 1: Kể tên các sự việc, hiện tượng tốt và chưa tốt mà em gặp trong đời sống xã hội. * Bài tập 2: Hiện tượng HS hút thuốc lá → Là hiện tượng đáng chê , đáng viết một bài nghị luận D/ Củng cố, dặn dò GV cho HS nhắc lại kiến thức cơ bản của bài học qua câu hỏi: ? Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. ? Yêu cầu về nội dung và hình thức của một bài nghị luận? ? Để viết được bài nghị luận em thường sử dụng phép lập luận nào?  Dặn dò: HS đọc kĩ các đề bài( SGK/ 22) và phần tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý cho bài văn( SGK/ 23,24) rút ra bố cục của bài văn nghị luận. ………………………………………………….. Tuần 21: Tiết 100. Ngày soạn: 10/ 01/ 2014 Ngày giảng:13 / 01/ 2014. CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG A.Mục tiêu cần đạt : 1.Kiến thức. - HS xác định được đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống xã hội. Hiểu được yêu cầu cụ thể khi làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống xã hội. 2.Kĩ năng: - Hiểu và xác định được bố cục của kiểu bài văn này, biết quan sát thu thập các hiện tượng của đời sống - Biết cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống xã hội. 3.Thái độ, - Học sinh luôn có ý thức vận dụng thể loại nghị luận vào bàn luận các vấn đề trong thực tế cuộc sống..

<span class='text_page_counter'>(21)</span> B. Chuẩn bị . -Giáo viên: -Học sinh: Đọc - Soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn của giáo viên. C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học. 1* Kiểm tra bài cũ. ? Thế nào là nghị luận về một sự việc và hiện tượng đời sống xã hội? nội dung và hình thức của bài nghị luận một sự việc và hiện tượng đời sống xã hội?  Yêu cầu : + Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống xã hội là bàn về một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay có vấn đề phải suy ngẫm.( 4 đ) + Nêu rõ được sự việc, hiện tượng có vấn đề; phân tích mặt sai, mặt đúng, mặt lợi, mặt hại của nó; chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ , ý kiến của người viết. ( 3đ) + Bài viết có bố cục mạch lạc, luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực, sử dụng phép lập luận phù hợp ( 3đ) 2* Bài mới Chúng ta đã hiểu được thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống xã hội. Để giúp các em biết hoàn chỉnh bài văn nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống xã hội chúng ta cùng tìm hiểu tiết học. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính.  Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu đề bài nghị luận HS đọc các đề bài ( SGK/ 22) ? Tìm ra điểm giống và khác nhau trong các đề bài trên? ĐH: Điểm giống nhau: + Đều yêu cầu nghị luận về các hiện tượng đời sống. + Đề có yêu cầu nêu suy nghĩ? Điểm khác nhau: hình thức ( có đề nêu thẳng yêu cầu, có đề thông qua một câu chuyện) ? Từ các đề bài trên em có nhận xét gì về đề bài nghị luận về sự việc hiện tượng đời sống? * Hoạt động 2: HS HD tìm hiểu cách làm bài nghị luận … 1 HS đọc đề bài ( SGK/ 23) ? Nêu các bước làm một bài văn? ? Đề thuộc loại gì? ĐH: Nghị luận sự việc hiện tượng đời sống. Đề nêu sự việc hiện tượng gì? ĐH: Tấm gương HS sáng tạo? ? Đề có những yêu cầu gì? ĐH: Nêu suy nghĩ về tấm gương đó HS thảo luận theo nhóm ( 10 p) 4 nhóm Yêu cầu : Lập dàn ý ( HS dựa vào phần dàn ý đại cương ( SGK/ 23) để lập GV cho đại diện của 1- 2 nhóm trình bày dàn ý –. I/ Đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. 1/ Đề bài ( SGK) 2/ Nhận xét. * Đề bài nghị về một sự việc và hiện tượng đời sống xã hội đa dạng phong phú * Thường nêu hiện tượng đời sống và nêu rõ yêu cầu của đề II/ Cách làm bài văn nghị về một sự việc và hiện tượng đời sống 1* Tìm hiểu đề và tìm ý - Thể loại : Nghị luận - Hiện tượng : một tấm gương HS sáng tạo - Yêu cầu: Nêu suy nghĩ của bản thân..

<span class='text_page_counter'>(22)</span> HS khác lắng nghe, nhận xét ĐH : a/ MB: hiện nay có nhiều tấm gương HS vừa học giỏi, vừa chăm ngoan, lại luôn sáng tạo trong lao động học tập. Tấm gương của Phạm Văn Nghĩa HS lớp 7 trường THCS Bắc Sơn là một ví dụ. b/ TB: Phân tích :qua học tập Nghĩa đã hiểu việc thụ phấn cho hoa có tác dụng quan trọng , Nghĩa đã vận dụng kiến thức học từ sách vở vào thực hành, thụ phấn cho bắp, làm tời kéo nước cho mẹ đỡ mệt - Nghĩa còn là người con ngoan, ngoài giờ học phụ giúp mẹ nuôi gà, nuôi heo.. - Đánh giá : Việc làm của Nghĩa thật có ý nghĩa..trở thành một tấm gương sáng để mọi người học tập. c/ KL: Tấm gương của Phạm Văn Nghĩa tiêu biểu cho việc học kết hợp với hành, sáng tạo …đáng trân trọng - bài học : Ngoài việc tiếp thu kiến thức ở sách vở phải biết ứng dụng vao thực tế đem lại hiệu quả, góp ý cho xã hội, gia đình.. ? GV Cho HS viết phần mở bài cho bài văn.( 5p) Gọi 1- 2 HS đọc phần mở bài( có thể cho điểm HS) ? Đọc lại bài văn nhằm mục đích gì? ( sửa lỗi chính tả. dùng từ..)  Hoạt động 3: HD HS rút ra kết luận ? Muốn làm tốt bài văn nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống ta phải làm như thế nào? Đh: tìm hiểu kĩ đề, phân tích sự việc hiện tượng, tìm ý, lập dàn ý.. ? Dàn bài chung của bài văn gồm mấy phần? nội sung của từng phần? Đh: 3 phần.. GV cho HS đọc ghi nhớ( SGK/ 24). GV lưu ý: Cùng một sự việc, hiện tượng nhưng khi phân tích cần đứng trên quan điểm, lập trường chung mà nhận định, đnáh giá theo ý kiến chủ. 2* Lập dàn ý a/ Mở bài : Giới thiệu sự việc, hiện tượng. b/ Thân bài: Liên hệ Phân tích các mặt đúng ( sai) tác dụng, ( tác hại) ..ý nghĩa c/ Kết bài : Khẳng định, nêu ý kiến của bản thân( hoặc lời khuyên). 3/ Bài viết : 4/ Đọc và sửa lại  Ghi nhớ: - Muốn làm tốt bài văn nghị về một sự việc và hiện tượng đời sống phỉ tìm hiểu kĩ đề, phân tích sự việc, hiện tượng đó để tìm ý, lập dàn ý, viết bài và sử chữa sau khi viết. - Dàn bài chung: + Mở bài : Giới thiệu sự việc, hiện tượng có vấn đề. + Thân bài: Liên hệ thực tế, phân tích các mặt, đánh giá, nhận định. + Kết bài: kết luận, khẳng định, phủ định, lời khuyên..

<span class='text_page_counter'>(23)</span> quan của bản thân người viết. * Hoạt động 4: HS HS luyện tập ? Hãy đặt một đề bài nghị luận về luận về sự việc, hiện tượng đời sống ? HS đặt GV chọn 1 đề ( đề cập đế một hiện tượng gần gũi nhất với HS và cho HS tìm hiểu, lập dàn ý, ghi lên bảng. + Bài làm cần lựa chọn góc độ riêng để phân tích, nhân định; đưa ra ý kiến, có suy nghĩ và cảm thụ riêng của người viết. III/ Luyện tập ĐH: + Hiện tượng đi học muộn. + Hiện tượng vi phạm an toàn giao thông đường bộ. + Hiện tường cúp tiết đi chơi điện tử. + Hiện tượng HS nghêò vượt khó…. D/ Củng cố dặn dò  GV cho HS đọc lại kiến thức trong phần ghi nhớ ? Nêu các bước làm bài văn nghị luận. ? Bố cục và nội dung của nghị luận về luận về sự việc, hiện tượng đời sống ?  Dặn dò: BTVN: Làm dàn ý cho một trong các đề đã ra( 4 đề trên hoặc đề HS vừa nêu)  Chuẩn bị ôn lại kiến thức về văn nghị luận, làm bài viết ở nhà  Tìm các hiện tượng tốt và chưa tốt trong trường em, ở địa phương nơi em đang sống, thu thập thông tin chuẩn bị cho bài viết. Tuần 22: Tiết 101. Ngày soạn: / 01/ 2014 Ngày giảng: / 01/ 2014. CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG phần tập làm văn: Hướng dẫn chuẩn bị bài làm ở nhà A/ Mục tiêu cần đạt -1/ Kiến thức: + HS được củng cố kiến thức cơ bản về kiểu bài nghị luậnsự việc, hiện tượng đời sống . + Biết cách vận dụng kiến thức để nghị luận, hiểu những hiện tượng có ý nghĩa ở địa phương. 2/ Kĩ năng : - Có kĩ năng thu thập thông tin về những vấn đề nổi bật, đáng quan tâm ở địa phương. - Biết suy nghĩ, đánh giá về một sự việc, hiện tượng thực tế. - Có kĩ năng làm bài, trình bày một vấn đề mang tính xã hội nào đó với suy nghĩa, kiến nghị của bản thân. 3/ Thái độ:- Có thái độ, cách nhìn và đánh giá đúng sự việc, qua đó giáo dục HS biết học tập làm theo những hiện tượng tốt, tránh xa các hiện tượng xấu. B/ Chuẩn bị: - Giáo viên : - HS: suy nghĩ, thu tập một số sự vật, hiện tượng tốt hoặc chưa tốt ở địa phương, tìm dẫn chứng( các biểu hiện) trao đổi về nguyên nhân, mặt đúng, sai của các sự việc, hiện tượng.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> đó. C/ Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học 1* Kiểm tra : việc chẩu bị bài của HS và nhận xét 2* Bài dạy:. Hoạt động của GV - HS * Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu yêu cầu của bài tập 1 HS đọc bài tập ( SGK/ 25) ? Bài tập có những yêu cầu gì? Đh: tìm hiểu sự việc hiện tượng( tốt, xấu) ở địa phương, nêu ý kiến riêng của mình dưới dạng nghị luận. * Hoạt động 2: HD HS cách thu thập, làm bài nghị luận ? Hãy nêu các sự việc, hiện tượng ( có thể tốt, ) ở địa phương em ? HS thảo luận nêu ra các hiện tượng thực tế ở địa phương. Đh: - Vi phạm an toàn giao thông - Uống rượu, bia đánh lộn, - HS vi phạm an ninh học đường. - HS cúp tiết đi chơi điện tử. - Trộm cắp tài sản công dân - Xả rác hai bên đường quốc lộ… - Hiện tượng tốt: + Phong trào xây dựng nông thôn mới. + Giúp đỡ gia đình có hoàn cảnh khó khăn + Chăm sóc trẻ khuyết tật, gia đình có công… Để nghị luận được các sự việc hiện tượng đó em phải làm gì? HS trả lời GV chuẩn xác KT ghi bảng. GV lưu ý: Không nói quá sự thực, không nói giảm nhẹ mà phải phản ánh đúng. Bày tỏ thái độ phải đứng trên quan điểm lập trường tiến bộ, không vì lợi ích cá nhân. Không ghi tên thật của những người có liên quan đến sự việc. ? Để trình viết bài em sẽ dung phương pháp lập luận nào? ĐH: PP phân tích và tổng hợp ? Để bài viết có sức thuyết phúc em cần xây dựng bố cục và hệ thống luận điểm, luận cứ như thế nào? * Hoạt động 3: HD HS thực hành làm bài tập. Nội dung chính Bài tập: Tìm hiểu, suy nghĩ và viết bài về tình hình địa phương. 1/ Yêu cầu: tìm hiểu sự việc hiện tượng( tốt, xấu) ở địa phương, nêu ý kiến riêng của mình dưới dạng nghị luận. 2/ Cách làm a/ nội dung. - Chọn sự việc, hiện tượng có ý nghĩa, được xã hội quan tâm - Tìm các dẫn chứng( biểu hiện của sự việc, hiện tượng). - Nhận định ( đánh giá ) nguyên nhân, chỗ đúng, chỗ bất cập, mặt lợi, mặt hại. - Bày tỏ thái độ của mình ( đồng tình hay phản đối). - Viết bài trình bày sự việc hiện tượng. b / Hình thức: - Bố cục rõ ràng( 3 phần) - Lập luận chặt chẽ - Sử dụng PP lập luận thích hợp - Trình bày luận điểm rõ ràng - Liên kết chặt chẽ, lời văn có sức thuyết phục.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> Yêu cầu: HS tự tìm ra một sự việc, hiện tượng xẩy ra ở địa phương có ý nghĩa để nghị luận ? lập dàn ý cho bài văn. 3/ Thực hành * Bài tập : chọn một sự việc, hiện tượng xẩy ra ở địa phương có ý nghĩa để nghị luận và lập dàn ý cho bài văn?. D/ Củng cố dặn dò ? Nêu nội dung cần có trong bài văn nghị luận về sự việc hiện tượng đời sống? ( HS nêu) - Chẩu bị cho bài viết làm văn ở nhà: - yêu cầu: chọn một sự việc, hiện tượng xẩy ra ở địa phương có ý nghĩa - Thu thập thông tin: biểu hiện của hiện tượng đó, có người thật việc thât, nơi xẩy ra - Suy nghĩ về sự việc đó :nguyên nhân nào đãn đến như vậy, tác hại( lợi ích) có ý nghĩa như thế nào đối vơi đời sống con người.. - Lập dàn ý chi tiết và viết bài văn. ( khoảng 1.500 chữ trở lại ) - Nộp bài : thứ năm ( ngày 23/ 01/ 2014) Tuần 22: Tiết 102. Ngày soạn: / 01/ 2014 Ngày giảng: / 01/ 2014. Tiết 103. Văn bản : CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI ( Vũ Khoan ). ( Đi công tác- GV khác dạy thay) …………………………………………………… Tuần 22: Tiết 104-105. Ngày soạn: 13/ 01/ 2014 Ngày giảng: 16/ 01/ 2014. VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5: Nghị luận xã hội A/ Mục tiêu cần đạt 1* Kiến thức: Hs hiểu trình bày được khái niệm, nội dung của bài văn nghị luận về sự việc hiện tượng đời sống và làm được bài văn nghị luận xã hội( sự việc hiện tượng đời sống). 2* Kĩ năng : Có kĩ năng dùng từ, đặt câu, tạo lập văn bản, sự dụng phép lập luận phù hợp Kĩ năng trình bày các luận điểm, luật chứng xác thực. 3* Thái độ : - HS có thái độ làm bài nghiêm túc, biết đánh giá sự việc hiện tượng khách quan, thể hiện được quan điểm của mình về sự việc hiện tượng đó. B/ Chuẩn bị : GV: ra đề, ma trận, biểu điểm đáp án. HS: Đọc các đề tham khảo, tìm hiểu các sự việc, hiệng tượng có vấn đề trong đời sống, thu.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> thập thông tin, giấy kiểm tra, ôn kiển thức lí thuyết về văn nghị luận xã hội. C/ Tiến trình dạy học * GV nêu yêu cầu của giờ học * Chép đề lên bảng * HS viết bài 1/Đề bài : Câu 1/ Thế nào là nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống?( 1,5đ) Nội dung và hình thức của bài văn nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống cần đạt những yêu cầu gì? ( 1,5 điểm) Câu 2 : Hãy lựa chọn một sự việc, hiện tượng khá phổ biến cần quan tâm đang xẩy ra ở địa phương em để viết bài nghị luận, trình bày ý kiến của em về hiện tượng đó.( 7đ) 2/ Đáp án- Biểu điểm Câu 1: Yêu cầu HS trình bày đảm bảo nội dung sau: + Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống xã hội là bàn về một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay có vấn đề phải suy ngẫm. ( 1đ) + Nêu rõ được sự việc, hiện tượng có vấn đề; phân tích mặt sai, mặt đúng, mặt lợi, mặt hại của nó; chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ , ý kiến của người viết. ( 1đ) + Bài viết có bố cục mạch lạc, luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực, sử dụng phép lập luận phù hợp ( 1đ) Câu 2: * Yêu cầu về nội dung - HS lựa chọn được một sự việc, hiện tượng ở địa phương có ý nghĩa, đáng quan tâm để nghị luận( vi phạm ATGT, an ninh học đường, tệ nạn xã hội, cúp tiết học đi chơi, phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, tinh thần tương thân tương ái, bảo về môi trường…) - Mở bài: Giới thiệu được hiện tượng sẽ nghị luận. - Thân bài: Nêu được các biểu hiện của hiện tượng trong thực tế( dẫn chứng xác thực) Phân tích được nguyên nhân của sự việc hiện tượng đó. Phân tích mặt đúng( mặt sai) tác hại( lợi ích) của sự việc hiện tượng đó. Trình bày được quan điểm của mình ( đồng tình, phản đối) theo nhận thức. - Kết bài : Khẳng định ( phủ định) vấn đề, đưa ra lời khuyên, bài học - * Yêu cầu về hình thức: + Bài viết có bố cục đầy đủ ( 3 phần) + Trình bày các luận điểm rõ ràng + Luận cứ xác thực + Sử dụng phép lập luận hợp lý. Lời văn sinh động có sức thuyết phục. + Chữ viết đẹp rõ ràng, sạch sẽ, đúng chính tả, dùng từ đặt câu đúng.  Biểu điểm - Điểm 7: HS đạt các yêu cầu về nội dung và hình thức như trên. - Điểm 6: HS đảm bảo các yêu cầu về nội dung, hình thức. Tuy nhiêm có thể mắc từ 2→3 lỗi chính tả, 1→ 2 lỗi về dùng từ, hoặc chữ viết chưa rõ ràng. - Điểm 5 : HS cơ bản đảm bảo yêu cầu về nội dung, hình thức, có thể trình bày các luận cứ chưa đầy đủ, hoặc phân tích chưa sâu, Hoặc đủ nội dung nhưng bố cục chưa rõ ràng. Chữ viết xấu sai từ 4 →5 lỗi chính tả, dùng từ đặt câu..

<span class='text_page_counter'>(27)</span> - Điểm 3→ 4: Bài viết nêu được các nội dung nghị luận về hiện tượng nhưng phân tích, lập luận chưa rõ ràng hoặc bố cục chưa đầy đủ, chữ viết xấu, sai nhiều lỗi về dùng từ, đặt câu.Câu vân lủng củng , diễn đạt chưa thoát ý. - Điểm 1→ 2: HS trình bày được một vài ý nhỏ về hiện tượng hoặc nêu được hiện tượng nhưng chưa biết phân tích đánh giá, chưa biết cách lập luận. diễn đạt yếu, trình bày bài văn còn nhiều thiếu sót về chinh tả, câu từ.. - Điểm 0: HS bỏ giấy trắng hoặc làm lạc đề. D/ GV thu bài của HS - GV thu bài và nhận xét thái độ, ý thức làm bài, tuyên dương HS có ý thức làm bài tốt, phê bình HS chưa nghiêm túc trong giờ viết bài. * Dặn dò:Chuẩn bị bài nghị luận về tư tưởng đạo lý Yêu cầu: Tìm hiểu các vấn đề liên quan đến tư tưởng, lối sống, đạo đức của con người - Đọc bài văn ( SGK/ 34,35) và trả lời câu hỏi.. Tuần 23: Tiết 106 -107. Ngày soạn: 18 / 01/ 2014 Ngày giảng:20 / 01/ 2014. Văn bản:. CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LA PHÔNG- TEN Hi- pô-lít Ten A/ Mục tiêu cần đạt 1* Kiến thức: -Qua việc so sánh hình tượng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn của La phông- ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy- phông HS hiểu được đặc trưng về sáng tác nghệ thuật là yếu tố tưởngv tượng và dấu ấn cá nhân của tác giả. Cách lập luận của tác giả trong bài văn. 2* Kĩ năng : - HS có kĩ năng đọc- hiểu một văn bản dịch về nghị luận văn chương - Nhân ra và phân tích được các yếu tố của lập luận ( luận điểm, luận cứ, luận chứng) trong và bản 3* Thái độ : - có ý thức tiếp thu và tìm hiểu cách lập luận trong văn nghị luận của tác giả. B/ Chuẩn bị : GV: Phiếu bài tập cho HS để thảo luận nhóm. HS: Chuẩn bị bài theo yêu cầu của GV. C/ Tiến trình dạy học 1* Kiểm tra : việc chuẩn bị bài của HS 2* Bài mới: HS quan sát tranh ( SGK/ 38) ? Bức tranh nói lên điều gì? Các em đã được học thể loại văn nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống, trong lĩnh vực văn học từ xưa đến nay cũng có rất nhiều tác phẩm phê bình văn học, đứng trước một sự.

<span class='text_page_counter'>(28)</span> vật hiện tượng nhưng nhà thơ có cách nhìn và đánh giá thế này nhưng nhà khoa học lại có một cách nhìn và đánh giá khác, vậy đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là gì? bài học hôm nay nay các em được hiểu rõ hơn Hoạt động của GV- HS Nội dung chính  Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu nét chính về tác I/ Tìm hiểu chung giả, tác phẩm 1* Tác giả HS làm việc với SGK/ phần chú thích/ 40 - Hi- pô-lít Ten( 1828- 2893) Là ? Nêu hiểu biết cơ bản của em về tác giả? nhà triết học, sử học và là nhà ?La phông Ten là ài ? nghiên cứu văn học, viện sĩ hàn lâm ? Buy phông là ai? ( Chú thích – 40) Pháp. GV lưu ý HS đọc phần chú thích để biết thêm một số 2* Tác phẩm chi tiết Bản dịch được trích từ chương II trong công trình nghiên cứu văn học nổi tiếng: La phông- ten và thơ ngụ * Hoạt động 2: HD HS đọc văn bản ngôn của ông, thuộc kiểu bài nghị GV : đọc giọng rõ ràng rành mạch, chú ý đọc đoạn luận văn chương. thơ trích dẫn, phân biệt lời của chó sói, cừu non. 3* Đọc GV đọc mẫu 1 đoạn, 2 HS đọc hết văn bản. * Hoạt động 3: HD HS tìm hiểu trình tự sắp xếp các đoạn văn trong VB ? Văn bản nói đến những con vật nào? HS: Chó sói và con cừu. ? Chó sói và cừu được đánh giá dưới cái nhìn của ai? Đh: trong thơ ngụ ngôn của La-phông – ten. Của nhà khoa học Buy- phông Vậy cách nhìn về chó sói và cừu trong thơ thơ ngụ ngôn và của buy- phông có gì khác chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ? Hãy chỉ ra các đoạn văn thể hiện cái nhìn của Buyphông về chó sói và cừu ? ? Đoạn văn nào thể hiện cách nhìn của la phông –ten về chó sói và cừu * Họat động 4: HD HS tìm hiểu văn bản HS thảo luận, làm bài tập theo nhóm( 4 nhóm) trên phiếu bài tập PHIẾU BÀI TẬP Tìm câu văn thể hiện các đặc tính của chó sói và cừu theo cách nhìn của nhà thơ và nhà khoa học Cách nhìn và đánh giá Cách nhìn và đánh giá của Buy – phông( nhà của La Phôngkhoa học) về chó sói và ten( nhà thơ) về chó. II/ Tìm hiểu văn bản 1/ Nội dung Cách nhìn và đánh giá của Buy phông về chó sói và cừu Đoạn: Buy- phông chỉ thấy… tốt bụng như thế” “ Buy phông viết: chó sói thù ghét… vô dụng” Cách nhìn và đánh giá của La Phôngtên về chó sói và cừu : Xin bệ hạ…rành rành Con chó của la Phông- ten….sự ngu ngốc a/Cách nhìn và đánh giá của Buy – phông( nhà khoa học) về chó sói và cừu.

<span class='text_page_counter'>(29)</span> cừu sói và cừu Chó sói:………………… Chó sói: ………………… Cừu:……………………. Cừu: …………………….. b/Cách nhìn và đánh giá của La phông- ten( nhà khoa học) về chó sói và cừu. * Nhận xét: Sau khi HS làm xong bài tập các nhóm trình bày GV chuẩn xác kiến thức, treo bảng phụ ghi KT hoàn chỉnh để HS theo dõi( Gv chia bảng 2 bên) Cách nhìn và đánh giá của Buy – phông Cách nhìn và đánh giá của La Phông( nhà khoa học) về chó sói và cừu ten( nhà thơ) về chó sói và cừu * Chó sói:luôn ồn ào, với những tiếng la Loài sói: là tên cướp khốn khổ, độc ác nhưng hú khủng khiếp, mùi hôi gớm giếc, bản khổ sở, vụng về, đáng thương, bất hạnh, luôn tính hư hỏng, sống thì có hại chết thì vô bị ăn đòn dụng. * Loài cừu: Luôn sợ sệt, ngu ngốc, hay + Loài cừu : Thân thương tốt bụng, có tình tụ tập thành bầy, không biết trốn tránh mẫu tử nguy hiểm. Nhận xét: viết bằng ngòi bút chính xác, Hiện lên với suy nghĩ, hành động, nói năng, làm nổi bật đặc tính cơ bản của chúng. cảm xúc( lời cừu non, chó sói trong đoạn thơ) - Sử dụng yếu tố hư cấu, tưởng tượng tenn sơ sở những đặc tính của chúng ? Hai cách nhìn và đánh giá có giống nhau không? ĐH: không? ? Vì sao có sự khác nhau đó? H: Trong hai cách đánh giá, cách nào sử dụng yếu tố hư cấu tưởng tượng, nêu dẫn chứng? ? La Phông- ten tưởng tượng, hư cấu trên cơ sở nào? Đh: Trên cơ sở dựa vào những đặc tính của chúng. ?:Từ việc tìm hiểu cách nhìn và đánh già về 2 con vật của nhà khoa học Buy- phông và nhà thơ La Phông –ten em hãy rút ra nhận xét về đặc trưng của nghệ thuật? * Hoạt động 5: HD HS tìm hiểu nghệ thuật và ý nghĩa văn bản. ?Nhận xét trình tự nghị luận của tác giả? Đh: trình bày đan xen: Dẫn thơ, dưới ngòi bút của La Phông- ten→ dưới ngòi bút của Buy –phông → dưới ngòi bút của La Phông- ten ? Tác giả sử dụng phép lập luận nào trong bài. + cùng hai con vật nhưng cách nhìn của nhà khoa học có sự khác với cách nhìn của một nhà thơ. + Cách nhìn của nhà thơ in đậm dấu ấn, có cách nghĩ riêng → đặc trưng của sáng tác nghệ thuật.. 2* Nghệ thuật + Trình tự nghị luận đan xen. + Sử dụng phép lập luận so sánh, đối chiếu làm nổi bật hình tượng nghệ thuật trong sáng tác của nhà thơ được tạo nên bởi những yếu tố tượng tượng in đậm dấu ấn tác giả..

<span class='text_page_counter'>(30)</span> viết? ? Sử dụng phép lập luận so sánh đối chiếu có tác dụng gì? ? Qua phép so sánh hình tượng của 2 con vật trong thơ ngụ ngôn của La Phông- ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy- phông, tác giả Hi- pô- lít Ten muốn gửi đến người đọc điều gì?. 3* Ý nghĩa : - Qua phép so sánh hình tượng của 2 con vật trong thơ ngụ ngôn của La Phông- ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy- phông, văn bản làm đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là yếu tố tưởng tượng và dấu ấn cá nhân của tác giả.. D/ Củng cố- dặn dò. ? Hãy đọc diễn cảm những dòng viết về hai con vật mà em cho là hay? ? theo em những dòng viết của ai ( Buy- phông hay La Phông – ten) gây hứng thú cho em hơn? HS tự bộc lộ ? Qua bài viết em học tập thêm gì ở cách làm bài văn nghị luận? ĐH: Cách lập luận phân tích, có thể dùng phương pháp so sánh, đối chiếu để nghị luận, trình bày ý kiến của mình, GV củng cố khắc sâu kiến thức *Dặn dò : Đọc lại bài văn “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”. tìm hiểu cách nghị luận Soạn bài : Nghị luận về tư tưởng đạo lí. Kể một số vấn đề thuộc tư tưởng đạo lí. Tuần 23: Tiết 108. Ngày soạn: 19 / 01/ 2014 Ngày giảng:21 / 01/ 2014. NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ A/ Mục tiêu cần đạt 1* Kiến thức: - HS hiểu được đặc điểm của bài văn nghị luận về tư tưởng, đạo lí. 2* Kĩ năng : - Nhận biết được các vấn đề tư tưởng đạo lí trong xã hội và có kĩ năng làm bài văn nghị luận về tư tưởng, đạo lí. 3* Thái độ : - biết trân trọng những đạo lí tốt đẹp của dân tộc và có ý thức trau dồi kiến thức thực tế làm tư liệu phục vụ cho bài viết.. B/ Chuẩn bị : GV: Phiếu bài tập, lấy một số ngữ liệu trong bài “ Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”. HS: Chuẩn bị bài theo yêu cầu của GV. C/ Tiến trình dạy học 1* Kiểm tra : Việc chuẩn bị bài của HS và nhận xét. 2* Bài mới: Hoạt động của GV- HS Nội dung chính *Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu khái niệm nghị luận về I/ Thế nào là nghị luận về tư tương tử đạo lí. tưởng, đạo lí. HS đọc bài “ Tri thức là sức mạnh” 1/ Bài văn :“ Tri thức là sức ? Văn bản bàn về vấn đề gì? mạnh” ( SGK/ 34,35) Đh: giá trị của tri thức khoa học và vai trò của người tri 2/ Khái niệm: thức trong sự phát triển của xã hội. - Nghị luận về tư tưởng, đạo ? Vấn đề bàn luận thuộc lĩnh vực nào? lí là bàn về một vấn đề thuộc Đh: Lĩnh vực tư tưởng, của con người lĩnh vực tư tưởng, đạo đức,.

<span class='text_page_counter'>(31)</span> GV kết luận đó là kiểu bài nghị luận về tư tưởng, đạo lí . ? Vậy em hiểu thế nào là nghị luận về tư tưởng, đạo lí? HS nêu GV chuẩn xác kiến thức ghi bảng. * Hoạt động 2: HD HS tìm hiểu nội dung của bài văn nghị luận về tư tưởng, đạo lí. HS thảo luận theo 4 nhóm( 10 phút) GV phát phiếu bài tập cho HS PHIẾU BÀI TẬP Câu hỏi: 1- Tìm bố cục của bài văn “ Tri thức là sức mạnh” và nội dung của từng phần? ? Chỉ ra các câu văn là luận điểm chính của bài? ? Tác giả đã sử dụng phép lập luận nào trong bài viết? ? Tác giả làm sáng tỏ các vấn đề bằng cách nào? HS cử đại diện cho nhóm trình bày ý kiến ĐH: 1* Bài văn có bố cúc 3 phần P1: Nhà khoa học…tư tưởng ấy: nêu vấn đề bàn luận : tri thức là sức mạnh. P2: tri thức…trên TG: phân tích vần đề: Luận điểm 1: Tri thức là sức mạnh. Luận điểm 2: tri thức là sức mạnh của cách mạng. 2* Cách bàn luận: phép phân tích, đưa dẫn chứng để chứng minh, đối chiếu - P3: Kết bài : Phê phán biểu hiện không coi trọng tri thức, sử dụng tri thức không đúng chỗ. - 3* Văn bản sử dụng phép lập luận thuyết minh. Phân tích. ? Bài viết nhằm mục đích gì? ĐH: Cho mọi người hiểu rõ “tri thức là sức mạnh,. Tri thức có vai trò to lớn trên mọi lĩnh vực. GV: Để cho mọi người hiểu rõ vấn đề người viết có thể dung phương pháp so sánh, đối chiếu, giải thích, phân tích… ? Qua tìm hiểu bài văn em hãy rút ra kết luận chung về nội dung của bài bài văn nghị luận về tư tưởng, đạo lí ? Về hình thức của bài văn nghị luận tư tưởng, đạo lí có khác với hình thức của bài văn nghị luận sự việc, hiện tượng đời sống không? Nó có yêu cầu gì? HS trả lời GV chuẩn xác KT ghi bảng GV khát quát kiến thức cho 1 HS đọc ghi nhớ ( SGK/ 36) ? bài “ Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới” thuộc kiểu bài nghị luận nào?. lối sống… có ý nghĩa quan trọng đối với cuộc sống của con người . II/ Nội dung, hình thức của bài văn nghị luận về tư tưởng, đạo lí 1/ Tìm hiểu nội dung, hình thức của bài văn: Tri thức là sức mạnh”. 2* Kết luận + Nội dung: Làm sáng tỏ các vấn đề tư tưởng, đạo lý bằng cáh giải thích, chứng minh, so sánh đối chiếu, phân tích…để chỉ ra chỗ đúng( sai) của một tư tưởng nào đó nhằm khẳng định tư tưởng của người viết. + Hình thức: Bố cục 3 phần, luận điểm đúng đắn, lập luận chặt chẽ, mạch lạc, lời văn rõ ràng sinh động. III/ Luyện tập Bài văn: “ Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới” - Kiểu bài nghị luận tư tưởng.

<span class='text_page_counter'>(32)</span> Xác định các luận điểm trong bài văn đó? ĐH: Nêu: Lớp trẻ cân nhận ra cái mạnh, cái yếu của con người  Hành trang: LĐ1: chuẩn bị bản thân con người là quan trọng nhất: phân tích : con người là động lực… Lđ 2: Cái mạnh của con người VN: Cần cù, sáng tạo…. LĐ 3 : những khuyết tật không tương tác… ? Nhận xét cách nghị luận của tác giả: phân tích, dẫn chứng, so sánh, đối chiếu… GV : Học sinh đọc bài tập “ Thời gian là vàng” làm bài tập ở nhà D/ Củng cố - dặn dò GV : ? HS gấp SGK: thế nào là nghị luận về tư tưởng, đạo lí? ? Điểm giống và khác nhau của bài văn nghị luận về tư tưởng, đạo lí và nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống? ĐH: khác nhau: nội dung nghị luận. Giống nhau: về yêu cầu, nội dung, hình thức, phương thức lập luận. Tuần 23: Tiết 109. Ngày soạn: 21 / 01/ 2014 Ngày giảng:23 / 01/ 2014. LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN A/ Mục tiêu cần đạt 1* Kiến thức: - HS hiểu được LK câu là LK nội dung và hình thức giữa các câu văn, đoạn văn. Một số phép Lk thường dùng trong việc tạo lập văn bản. 2* Kĩ năng : - HS có KN nhận biết được một số phép LK thường dùng trong tạo lập văn bản, biết sử dụng phép LK trong câu, đoạn văn. 3* Thái độ : - Có ý thức sử dụng phép LK vào việc viết câu, đoạn văn. B/ Chuẩn bị GV: Bảng phụ ghi đoạn văn ( SGK) và phiếu bài tập HS: Chuẩn bị bài theo yêu cầu của GV. C/ Tiến trình dạy học 1* Kiểm tra : Việc chuẩn bị bài của HS và nhận xét. 2* Bài mới: Hoạt động của GV- HS Nội dung chính * Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu khái niệm LK I/ Thế nào là LK GV treo bảng phụ ghi ví dụ- HS gấp SGK 1* Đoạn văn Ví dụ: Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại. Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ. Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh..

<span class='text_page_counter'>(33)</span> ( Nguyễn Đình Thi- tiếng nói của văn nghệ) ? Đoạn văn nói về vấn đề gì? ? Vấn đề có quan hệ như thế nào với chủ đề chung của văn bản? ? Chỉ ra nội dung chính của mỗi câu trong đoạn văn? ĐH: C1: nguyên tắc chung để phản ánh cuộc sống của tác phẩm văn nghệ. C2: Nguyên tắc đó cần được thực hiện như thế nào( điều mới mẻ). C3: Điều mới mẻ nhà văn muốn nói qua tác phẩm là gì?( lá thư, lời nhắn nhủ..) Nội dung của các câu trong đoạn văn có hướng vào chủ đề của đoạn văn là “ phản ánh hiện thực”không? H: Nhận xét trình tự các câu trong đoạn văn? Đh: sắp xếp theo trình tự hợp lí, lôgic. TP nghệ thuật phải làm gì( phản ánh thực tại) Phản ánh thực tại như thế nào( tái hiện và sáng tạo) Tái hiện và sáng tạo để làm gì( nhắn gửi điều gì đó) Gv như vậy các câu văn trong đoạn văn được LK với nhau rất chặt chẽ. Hoạt động 2: HD HS tìm hiểu hai cách LK về nội dung và hình thức. H: Các câu văn trong đoạn văn phải liên kết như thế nào về nội dung? GV : Nhìn vào ví dụ trên bảng phụ hãy cho biết các từ in đậm có tác dụng gì? từ “Cái đã có rồi” thay thế cho từ nào? Từ nào được lặp lại Đh: Nhưng nghệ sĩ: kết nối câu 1 với câu 2 Cái đã có rồi : thay thế cho “ vật liệu mượn ở thực tại” Anh thay thế cho từ: nghệ sĩ Tác phẩm Lặp lại H: về hình thức các câu văn được liên kết bằng biện pháp nào? HS nêu GV đưa bài tập để HS làm bài tập theo bàn :điền từ( phiếu học tập) PHIẾU BÀI TẬP Điền các từ gọi tên các phép LK vào chỗ có dấu ba. 2* Nhận xét - Đoạn văn nói về :vấn đề phản ánh hiện thực của tác phẩm nghệ thuật. - Đây là luận điểm xuất phát củac để đi đến vấn đề tác động của văn nghệ. * Đoạn văn gồm 3 câu - Các câu đều hướng vào chủ đề của đoạn văn là “ phản ánh hiện thực” của người nghệ sĩ. - Các câu trong đoạn văn được sắp xếp theo trình tự hợp lí, lôgic.. 3* Kết luận - Liên kết là làm cho các câu văn, đoạn văn trong bài văn được gắn bó với nhau chặt chẽ về nội dung và hình thức + Về nội dung: Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu văn phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn( liên kết chủ đề). các đoạn văn câu văn phải được sắp xếp theo trình tự hợp lí( liên kết lôgic) + Về hình thức: kiên kết bằng một số biện pháp: - Phép lặp: Lặp lại ở câu sau từ ngữ đã có ở câu trước. - Phép thế: sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước. - Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng : sử dụng ở câu.

<span class='text_page_counter'>(34)</span> chấm(…) - Phép………: sử dụng ở câu đứng sau các từ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước. Phép………: sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước . - Phép………: sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước. - Phép………: Lặp lại ở câu sau từ ngữ đã có ở câu trước. HS mở SGK- đọc thầm phần ghi nhớ. * Hoạt động 3: HD HS luyện tập. HS đọc bài tập và nêu yêu cầu( SGK/ 44) H: Chủ đề của đoạn văn là gì? H: Nội dung các câu trong đoạn văn phục vụ chủ đề như thế nào? H: Nhận xét trình tự sắp xếp các câu văn trong đoạn văn? H: Chỉ ra các phép Lk trong đoạn văn đó? LK về hình thức: Câu 2- câu1: thế đồng nghĩa ( bản chất trời phú ấy) Câu 3- câu 2: phép nối ( nhưng bên cạnh Câu 4- câu 3: phép nối ( ấy là) Câu 5- câu 4: phép lặp( lỗ hổng,. đứng sau các từ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước. - Phép nối: sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước . * Ghi nhớ ( SGK/ 43) II/ Luyện tập Bài tập SGK/ 44 1.Tìm hiểu yêu cầu của bài tập: tìm câu chủ đề, cách Lk về nội dung, hình thức. 2.Giải: +CĐ: khẳng định điểm mạnh và điểm yếu của con người VN… C 1: điểm mạnh của người VN C 2 : Lợi thế của điểm mạnh C 3 : Điểm yếu C 4: Biểu hiện của điểm yếu C 5 : Nhiệm vụ cấp bách khắc phục điểm yếu →LK về nội dung. D/ củng cố- dặn dò. H: Thế nào là kiên kết? H nêu yêu cầu Lk về nội dung? H: Kể tên các phép LK thường sử dụng? HS nêu lại được những kiến thức vừa học- Gv nhấn mạnh lại BTVN: Chỉ ra sự LK về nội dung và hình thức của một đoạn văn trong bài “ chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông- ten”. Làm các bài tập trong SGK/ 50 chuẩn bị cho tiết luyện tập. ………………………………………………….. Tuần 23: Tiết 110. Ngày soạn: 22 / 01/ 2014 Ngày giảng:23 / 01/ 2014. Luyện tập : LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN A/ Mục tiêu cần đạt 1* Kiến thức: - HS được củng cố thêm về LK câu và đoạn văn. Một số phép LK thường.

<span class='text_page_counter'>(35)</span> gặp. nhận biết một số lỗi về liên kết khi viết câu văn, đoạn văn. 2* Kĩ năng : - HS nhận biết được một số phép LK thường dùng trong tạo lập văn bản, biết sử dụng phép LK trong câu, đoạn văn. Nhận ra và sửa được một số lỗi về liên kết. 3* Thái độ : - Có ý thức sử dụng phép LK vào việc viết câu, đoạn văn. B/ Chuẩn bị GV: Bảng phụ ghi bài tập HS: Chuẩn bị bài theo yêu cầu của GV. C/ Tiến trình 1* Kiểm tra bài cũ: H: Thế nào là liên kết? nêu yêu cầu LK về nội dung? Kể tên các phép LK thông thường? - Yêu cầu:- Liên kết là làm cho các câu văn, đoạn văn trong bài văn được gắn bó với nhau chặt chẽ về nội dung và hình thức ( 3 điểm) + Về nội dung: Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu văn phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn( liên kết chủ đề)( 2đ) các đoạn văn câu văn phải được sắp xếp theo trình tự hợp lí( liên kết lôgic) ( 2đ) + Các phép LK thông thường: Phép lặp, phép nối, phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng , phép thế ( 3đ) 2* Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính * Hoạt động 1: HS ôn lại kiến thức về LK I/ Liên kết và các phép liên kết H: Có mấy yêu cầu LK về nội dung? 1* LK nội dung HS trả lời - Liên kết chủ đề :Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu văn phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn H: Kể tên các phép LK, nội dung cụ thể - Liên kết lôgic: các đoạn văn câu văn của từng phép LK? phải được sắp xếp theo trình tự hợp lí HS trả lời 2* Hình thức : LK bằng từ ngữ - Phép lặp: Lặp lại ở câu sau từ ngữ đã có ở câu trước. - Phép thế: sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước. - Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng : sử dụng ở câu đứng sau các từ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước. - Phép nối: sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước . II/ Luyện tập * Hoạt động 2: HD HS làm bài tập * Bài tập 1: Nhận biết phép liên kết 1 HS đọc bài tập 1( SGK/ 49) a, - phép lặp từ ngữ: Trường học HS hoạt động cá nhân - Phép thế: “ đại từ “ như thế” thay cho “ H: Chỉ ra các phép liên kết câu và Lk đoạn về mọi mặt trường học của chúng ta phải.

<span class='text_page_counter'>(36)</span> văn trong những trường hợp sau: a, Trường học của chúng ta là trường học ….. . về mọi mặt…của thực dân và phong kiến. Muốn được như thế thì thầy giáo, học trò….hơn nữa. b, Văn nghệ đã làm cho….sự sống. Sự sống ấy tỏa đều cho mọi vẻ…. tri thức. c, thật ra, thời gian không phải một mà là hai: đó vừa là….. Bởi vì chỉ có con người….là liên tục. d, Những người yếu đuối…. Muốn ác phải là kẻ mạnh. hơn trường học của TD và PK” b, Phép lặp: Câu 1 -2 : Văn nghệ Câu 3- 2: Sự sống Câu 4- câu 2,1: Văn nghệ c, phép lặp: câu 3- 2- 1: Thời gian phép nối: Bởi vì d, Dùng từ trái nghĩa: Yếu- mạnh, hiền – ác. * Bài tập 3: Chỉ ra lỗi liên kết về nội dung và sử lỗi. a,, Các câu không tập trung vào chủ đề, mỗi câu một chủ đề Sửa lại: Cắm đi một mình trong đêm đến trận địa 2 ở phía bên kia bờ sông. Bất giác Bài tập 3 HS làm theo từng bàn và trả lời anh nhớ lại hồi hai bố con anh cùng viết GV treo bảng phụ ghi bài tập 3 đơn xin ra mặt trận. Khi đó là vào cuối mùa a, Cắm đi một mình trong đêm. Trận đại thu hoạch lạc. đại đội 2 ở phía bãi bồi bên một dòng b, Câu cuối không lôgic với sự việc ở những sông. Hai bố con cùng viết đơn xin ra câu trước. mặt trận. Mùa thu hoạch lạc đã vào Sửa lại: Năm 19 tuổi chị đẻ đứa con trai, chặng cuối. sau đó chồng mắc bệnh. Chị làm quần quật b, Năm 19 tuổi chị đẻ đứa con trai, sau phụng dưỡng cha mẹ chồng, hầu hạ chồng, đó chồng mắc bệnh, ốm liền trong hai bú mớm cho con. Có những ngày ngắn ngủi năm rồi chết. Chị làm quần quật phụng cơn bệnh tạm lui, chồng chị yêu thương chị dưỡng cha mẹ chồng, hầu hạ chồng, bú vô cùng.Chồng chị ốm liến trong hai năm mớm cho con. Có những ngày ngắn ngủi rồi chết cơn bệnh tạm lui, chồng chị yêu thương * Bài tập. viết 2- 3 câu văn ( nội dung tự chị vô cùng. chọn) có sử dụng một trong những phép LK? HS tự làm bài tập GV gọi 1- 2 em lên trình bày và nhận xét, sửa chữa. D/ củng cố dặn dò GV cho HS nhắc lại các yêu cầu về LK( nội dung, hình thức.) BTVN : tìm và viết ra các từ ngừ liên kết trong một đoạn văn của bài Bàn về đọc sách” Chuẩn bị: “ Con cò” yêu cầu: đọc nhiều lần bài thơ, đọc diễn cảm - Tìm hiểu nội dung ý nghĩa của bài thơ. …………………………………...

<span class='text_page_counter'>(37)</span> Tuần 24: Tiết 111- 112. Hướng dẫn đọc thêm : văn bản. Ngày soạn: 09 / 02/ 2014 Ngày giảng:10 / 02/ 2014. Con cò ( Chế Lan Viên). A/ Mục tiêu cần đạt 1* Kiến thức: - HS cảm nhận đượcvẻ đẹp và ý nghĩa của hình tượng con cò trong bài thơ được phát triển từ những câu hát ru xưa để ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng và những lời hát ru ngọt ngào. Hiểu được tác dụng của việc vận dụng ca dao một cáhc sáng tạo trong bài thơ 2* Kĩ năng : - HS có KN đọc diễn cảm, hiểu một văn bản thơ trữ tình. Cảm thụ được những hình tượng thơ được sáng tạo bằng liên tưởng, tưởng tượng. 3* Thái độ : - nhận thức được công lao to lớn của cha mẹ và trân trọng tình mẫu tử, biết yêu thương cha mẹ B/ Chuẩn bị GV: Chân dung nhà thơ Chế Lan Viên HS: ôn tập kiến thức về văn bản ( từ đầu HK II) chuẩn bị giấy kiểm tra 15 p. Chuẩn bị bài theo yêu cầu của GV. C/ Tiến trình 1* Kiểm tra bài cũ. 15 phút: Câu hỏi: Nêu ý nghĩa của văn bản “ Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”. Để có hành trang bước vào đời em cần chuẩn bị những gì?  Yêu cầu: + ý nghĩa: Bài văn nêu những điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam (2,5đ); từ đó cần phát hyu điểm mạnh, khắc phục những hạn chế để xây dựng đất nước trong thế kỉ mới ( 2,5điểm)? + Nêu nhận thức: HS có thể nêu được một số ý: Học tập tốt để có kiến thức, hiểu biết, rèn luyện những thói quen tốt : như đi học đúng giờ, học tập nghiêm túc, cần cù trong học tập ,có ý thức vận dụng kiến thức sách vở vào thực hành, rèn kĩ năng sống, tu dưỡng đạo đức…..( 5điểm) 2* Bài mới( Tiết 1) H: Em hãy đọc một số câu ( bài) ca dao có hình ảnh con cò? ( HS đọc) GV: Con cò trong ca dao là hình ảnh của người lao động, người phụ nữ với những phẩm chất tốt đẹp. Hình ảnh con cò trong thơ của Chế Lan Viên lại gợi cho ta nhiệu hiện tượng mới mẻ về tình mẫu tử, về sự sống → tìm hiểu bài thơ. Hoạt động của Gv và HS * Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu nét chính về tác giả, hoàn cảnh ra đời của bài thơ. HS đọc thầm phần chú thích( SGK/ 47) H: Hãy tóm tắt nét chính về tác giả? HS tóm tắt Gv cho HS quan sát tranh chân dung nhà thơ.. Nội dung chính I/ Tìm hiểu chung 1* Tác giả Chế lan Viên( 19201989) - Quê ở Quảng Trị, ông nổi tiếng từ phong trào thơ mới. - Có phong nghệ thuật rõ nét,.

<span class='text_page_counter'>(38)</span> GV bổ sung: Phong cách nghệ thuật rõ nét độc đáo, giàu chất suy tưởng, triết lí, đậm chất trí tuệ và tính hiện đại, tác giả có nhiều sáng tạo trong nghệ thuật xây dựng hình ảnh thơ. HD HS quan sát tranh( SGK/ 45) H: Theo em H: Bài thơ ra đời vào năm nào? * Hoạt động 2: HD HS đọc bài thơ ( 30 p) H: Nhận xét thể thơ? Gv thơ tự do, các câu thơ dài, ngắn không đều nhau, nhịp thơ biến đổi linh hoạt, có nhiều câu thơ điệp, gieo vần không theo luật → chú ý đọc : giọng nhẹ nhàng tha thiết, chú ý những câu ngắt nhịp ngắn. GV đọc mẫu 1 lượt. 4-6 HS đọc 2 lượt bài thơ ( 1 HS đọc 1 đoạn) H: Hình ảnh xuyên suốt bài thơ là hình ảnh nào?( con cò) H: Vì sao tác giả lại chọn hình ảnh đó? Mục đích? Đh” Hình ảnh được khai thác trong ca dao có nhiều ý nghĩa, mục đích: biểu trưng cho tấm lòng người mẹ và những lời hát ru. Hết tiết 1 GV nhắc nhở HS về nhà luyện đọc đúng. Tiết 2: Gv cho 2- 3 HS đọc toàn bài thơ H: Tìm hiểu bố cục và nội dung trong các phần của bài thơ? * Hoạt động 3: HD HS nội dung ý nghĩa của bài thơ H :Hình ảnh con cò được gợi ra từ đâu? Đh: những câu ca dao quen thuộc H: Cánh cò đi vào tiềm thức tuổi thơ như thế nào? Đh: trở nên gần gũi, gắn bó và cùng con người đến suốt cuộc đời. Hình ảnh con cò biểu tượng cho điều gì? ĐH: tấm lòng người mẹ. H: Nhận xét cách thể hiện cảm xúc trong bài thơ của. độc đáo, đậm chất trí tuệ và tính hiện đại. 2* Bài thơ: sáng tác năm 1962. - Thể thơ tự do 3* Đọc Yêu cầu: giọng nhẹ nhàng tha thiết, chú ý những câu ngắt nhịp ngắn, có dấu !. 4* Bố cục Đ1 :Lời ru tuổi ấu thơ với hình ảnh con cò Đ2: Hình ảnh con cò đi vào tiềm thức, trở nên gắn bó với con người trên đường đời Đ3: Suy nghĩ và triết ls về ý nghĩa của lời ru và lòng mẹ đối với cuộc đời mỗi con người. II/ Tìm hiểu bài thơ 1* Nội dung - Hình ảnh con cò được gợi ra trực tiếp từ những câu ca dao quen thuộc dùng làm lời hát ru. Qua lời ru hình ảnh con cò đến với tuổi thơ một cách vô thức. - Cánh cò đi vào tiềm thức tuổi thơ trở nên gần gũi và sẽ theo cùng con người đến suốt cuộc đời. - Hình ảnh con cò được nhấn mạnh ở ý nghĩa biểu tượng cho tấm lòng người mẹ, luôn ở bên con cho đến hết cuộc đời. 2* Nghệ thuật + Thể hiện cảm xúc linh hoạt, nhiều biểu hiện, nhiều mức độ..

<span class='text_page_counter'>(39)</span> tác giả? H: Cách xây dựng hình ảnh có gì sáng tạo?. Sáng tạo nên những câu thơ gợi âm hưởng lời hát ru. Giọng thơ suy ngẫm. hình ảnh thơ giàu liên tưởng, tưởng tượng. 3* Ý nghĩa: Đề cao ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng và khẳng định ý nghĩa của lời hát ru đối với cuộc đời mỗi con người.. H: Bài thơ ca ngợi tình cảm gì? H: Qua việc ca ngợi tình mẫu tử nhà thơ còn muốn khẳng định điều gì? D/ Củng cố dặn dò: - GV cho HS đọc 1 lần toàn bài thơ + Hãy đọc một đoạn thơ trong bài “ Con cò” mà theo em là hay nhất? Đoạn thơ dố nói lên điều gì? + Đọc thuộc lòng một đoạn thơ. + Chuẩn bị : học thuộc kiến thức bài văn nghị luận về tư tưởng đạo lý Đọc và làm bài tập SGK/ 52- 53. Tuần 24: Tiết 113-114. Ngày soạn: 09 / 02/ 2014 Ngày giảng:10 / 02/ 2014. CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ A.Mục tiêu cần đạt : 1. Kiến thức. - Học sinh biết cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí. - Ôn lại kiến thức về văn nghị luận nói chung và nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lí nói riêng. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng viết bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí. 3. Thái độ: - Học sinh luôn có ý thức vận dụng lý thuyết làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí vào bài viết. B. Chuẩn bị . - Giáo viên: - Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên. C. Tổ chức các hoạt động.. 1: Kiểm tra bài cũ. ? Thế nào là nghị luận về một tư tưởng đạo lí? Nêu nội dung và hình thức của bài nghị luận về tư tưởng đạo lý * Yêu cầu:- Nghị luận về tư tưởng, đạo lí là bàn về một vấn đề thuộc lĩnh vực tư tưởng, đạo đức, lối sống… có ý nghĩa quan trọng đối với cuộc sống của con người .(4đ) + Nội dung: Làm sáng tỏ các vấn đề tư tưởng, đạo lý bằng cáh giải thích, chứng minh, so sánh đối chiếu, phân tích…để chỉ ra chỗ đúng( sai) của một tư tưởng nào đó nhằm khẳng định tư tưởng của người viết.(4đ) + Hình thức: Bố cục 3 phần, luận điểm đúng đắn, lập luận chặt chẽ, mạch lạc, lời văn rõ.

<span class='text_page_counter'>(40)</span> ràng sinh động.( 2đ) 2 Bài mới: Hoạt động của GV và HS * Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu các dạng đề của bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí GV treo bảng phụ ghi các đề bài - Đề 1: Suy nghĩ từ truyện ngụ ngôn Đẽo cày giữa đường. - Đề 2: Đạo lí Uống nước nhớ nguồn - Đề 3: Bàn về tranh giành và nhường nhịn. - Đề 4: Đức tính khiêm nhường. - Đề 5: Có chí thì nên. - Đề 6: Đức tính trung thực. - Đề 7: Tinh thần tự học. - Đề 8: Hút thuố lá có hại - Đề 9: Lòng biết ơn thầy, cô giáo. - Đề 10: Suy nghĩ từ câu ca dao: Công cha như núi Thái Sơn-Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. HS đọc các đề bài ? Các đề bài bàn luận về hiện tượng, sự việc gì? ? Các đề bài có đỉểm gì giống và khác nhau? Hãy chỉ ra điểm giống, khác nhau đó ? ? Ema có nhận xét gì về đề bài nghị luận về một tư tưởng ,đạo lí? HS trình bày GV bổ sung ghi bảng. ? Hãy nghĩ ra một đề bài nghị luận về tư tưởng, đạo lí? HS trình bày Gv giúp các em nhận xét, chỉnh sửa. * Hoạt động 2: HD HS tìm hiểu cách làm bài văn Gv ghi đề bài lên bảng ? hãy nêu các bước làm một bài văn nghị luận? ĐH: 4 bước: tìm hiểu đề, tìm ý- lập dàn ý- viết bài văn- đọc và kiểm tra. Đề bài yêu cầu những gì? HS gấp SGK) Gợi ý: Xác định thể loại ( Nghị luận tư tưởng ĐL) - Nội dung? Suy nghĩ về câu tục ngữ - Để làm được bài văn em cần có những gì?. Nội dung chính I. Đề bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí. 1/ các dạng đề. 2* Nhận xét. - Giống nhau: Các đề bài đều yêu cầu nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí. - Khác nhau: + Dạng đề có kèm theo mệnh lệnh: đè 1, 3, 10. + Dạng đề không kèm theo mệnh lệnh: 2,4,5,6,7,8,9. 3* Kết luận - đề bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí thường đa dạng, phong phú. - Đối tượng của bài : những vấn đề quan điểm, tư tưởng gắn liền với chuẩn mực đạo đức. II/ Cách làm bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí Cho đề văn” Suy nghĩ về đạo lí “ Uống nước nhớ nguồn” 1* Tìm hiểu đề, tìm ý Là tìm hiểu : - Đề thuộc thể loại gì? - Nội dung NL về vấn đề gì? - Cần vận dụng những kiến thức nào để nghị luận? - Nghĩa của vấn đề đó - Vấn đề đó có ý nghĩ như thế nào?.

<span class='text_page_counter'>(41)</span> ĐH: hiểu biết về tục ngữ VN, tri thức trong đời sống về lĩnh vực biết ơn, đền đáp với công lao của người đi trước, thầy cô cha mẹ… Hãy giải thích nghĩa đen và nghĩa bóng của câu tục ngữ? Ý nghĩa của câu tục ngữ đó? ? Vậy trong phần tìm hiểu để em phải làm những công việc gì? HS trả lời GV chuẩn xác KT ghi bảng. Tiết 2: HD HS tìm hiểu dàn ý của bài văn HS mở SGK đọc dàn ý ? Dàn ý bài văn gồm mấy phần là những phần nào? ? Phần mở bài cần viết gì? ? Nêu các công việc mà người viết làm trong phần thân bài? HS nêu ( SGK) Gv chốt lại ý cơ bản) ? Hyã chỉ ra phần náo là dẫn chứng người viết lấy trong sách vở, phần nào lấy từ thực tế? ? Phần kết bài trình bày những vấn đề gì? ? Khi viết bài chúng ta phài viết như thế nào? ĐH: dùng từ ngữ, câu văn để tạo lập văn bản, chý ý thể liên kết các câu văn, đoạn văn trong bài viết. ? Vì sao phải đọc lại bài văn? ĐH: để kiểm tra xem viết đủ ý chưa, có sai loõi gì không và chỉnh sửa. ? Trong bài viết sử dụng những phép lập luận nào? ĐH: phép lập luận, giải thích, chứng minh., tổng hợp. ? Vậy muốn làm tốt bài văn nghị luận về một tư tưởng ,đạo lí, em phải sử dụng các phép lập luận như thế nào? GV yêu cầu HS tìm ý ? Đề bài yêu cầu gì? Lập dàn ý cho đề bài trên? HS làm bài tập theo bàn và trình bày GV gợi ý , bổ sung.. 2* Lập dàn ý a, Mở bài: giới thiệu vấn đề tư tưởng cần bàn. b, Thân bài: - Giải thích nội dung vấn đề ( nghĩa đen, nghĩa bóng) - Chứng minh cho nội dung đó( dẫn chứng lấy trong sách vở, thực tế ) - Nhận định, đánh giá vấn đề tư tưởng, đạo lí( đúng , sai) trong bối cảnh của cuộc sống chung, riêng. - Kết bài : Kết luận, tổng kết, nêu nhận thức mới của bản thân, khuyên bảo hoặc phương hướng hành động. 3* Viết bài 4* Đọc lại và sửa lỗi * Lưu ý: + Muốn làm tốt bài nghị luận cần chú ý vận dụng các phép lập luận giải thích, chúng minh, phân tích, tổng hợp. + Bài làm cần lựa chọn góc độ riêng để giải thích, đánh giá và đưa ra ý kiến của người viết. III/ Luyện tập: Lập dàn ý cho đề 7 trong mục 1 Đề bài :Tinh thần tự học a.Mở bài - Giới thiệu vấn đề nghị luận: Tự học là một nhân tố quyết định kết quả học tập của học sinh. b. Thân bài. 1. Giải thích: * Học là gì?.

<span class='text_page_counter'>(42)</span> D/ Củng cố- dặn dò. - 1 HS đọc phần ghi nhớ( SGK- 54) ? Nêu các bước làm một bài văn nghị luận về một tư tưởng ,đạo lí? ? Theo em bước nào là quan trọng nhất? HS tự bộc lộ ? Để làm được một bài văn nghị luận về một tư tưởng ,đạo lí em phải sử dụng các phép lập luận như thế nào? BTVN: lập dàn ý hoàn chỉnh cho đề bài trên và viết thành bài văn( GV thu bài có thể chấm lấy điểm 15 phút). -Học dưới sự hướng dẫn của thầy cô, tự học là như thế nào? * Tinh thần tự học là gì? 2. Dẫn chứng - Các tấm gương trong sách báo. - Tấm gương bạn bè ở trường, lớp c. Kết bài. - Khẳng định vai trò của việc tự học và tinh thần tự học trong việc phát triển và hoàn thiện nhân cách của mỗi người.. Tuần 24: Tiết 115. Ngày soạn: 09 / 02/ 2014 Ngày giảng:10 / 02/ 2014. TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 A/ Mục tiêu cần đạt. 1. Kiến thức. Giúp học sinh: - HS thấu được yêu cầu cần đạt về nội dung, hình thức của bài. - Đánh giá được ưu nhược điểm trong bài viết của mình trên cơ sở sửa lỗi của giáo viên. - Biết tự sửa lỗi sai sót về mặt nội dung và hình thức: Bố cục, câu, từ ngữ, diễn đạt, chính tả.. - Giáo viên kiểm tra đánh giá chất lượng học sinh thông qua kết quả. 2. Kĩ năng. - Rèn luyện kỹ năng diễn đạt, sửa chữa lỗi để từ đó viết bài tốt hơn. 3. Thái độ. - Biết tự sửa chữa những sai sót trong bài làm. - Tự bản thân viết lại bài cho hoàn chỉnh theo sự sửa chữa. B. Chuẩn bị: - Giáo viên:+ Chấm bài viết của học sinh + Bảng chữa lỗi chung - Học sinh: + Xem lại lí thuyết văn nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống. + Xây dựng dàn ý chi tiết. C. Tiến trình tổ chức các hoạt động. 1* Kiểm tra bài cũ. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh 2* Trả bài. HS nêu lại đề bài GV ghi đề lên bảng. I/Đề bài : Câu 1/ Thế nào là nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống?( 1,5đ) Nội dung và hình thức của bài văn nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống cần đạt những yêu cầu gì? ( 1,5 điểm).

<span class='text_page_counter'>(43)</span> Câu 2 : Hãy lựa chọn một sự việc, hiện tượng khá phổ biến cần quan tâm đang xẩy ra ở địa phương em để viết bài nghị luận, trình bày ý kiến của em về hiện tượng đó.( 7đ) Gv hd HS cùng hình thành dáp án cho bài theo yêu cầu của tiết 104- 105 II/ Đáp án Câu 1: Yêu cầu HS trình bày đảm bảo nội dung sau: + Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống xã hội là bàn về một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay có vấn đề phải suy ngẫm. ( 1đ) + Nêu rõ được sự việc, hiện tượng có vấn đề; phân tích mặt sai, mặt đúng, mặt lợi, mặt hại của nó; chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ , ý kiến của người viết. ( 1đ) + Bài viết có bố cục mạch lạc, luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực, sử dụng phép lập luận phù hợp ( 1đ) Câu 2: * Yêu cầu về nội dung - HS lựa chọn được một sự việc, hiện tượng ở địa phương có ý nghĩa, đáng quan tâm để nghị luận( vi phạm ATGT, an ninh học đường, tệ nạn xã hội, cúp tiết học đi chơi, phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, tinh thần tương thân tương ái, bảo về môi trường…) - Mở bài: Giới thiệu được hiện tượng sẽ nghị luận. - Thân bài: Nêu được các biểu hiện của hiện tượng trong thực tế( dẫn chứng xác thực) Phân tích được nguyên nhân của sự việc hiện tượng đó. Phân tích mặt đúng( mặt sai) tác hại( lợi ích) của sự việc hiện tượng đó. Trình bày được quan điểm của mình ( đồng tình, phản đối) theo nhận thức. - Kết bài : Khẳng định ( phủ định) vấn đề, đưa ra lời khuyên, bài học - * Yêu cầu về hình thức: + Bài viết có bố cục đầy đủ ( 3 phần) + Trình bày các luận điểm rõ ràng + Luận cứ xác thực + Sử dụng phép lập luận hợp lý. Lời văn sinh động có sức thuyết phục. + Chữ viết đẹp rõ ràng, sạch sẽ, đúng chính tả, dùng từ đặt câu đúng. III/ . Nhận xét chung về bài viết:. Tuần 24: Tiết 116 Văn bản :. Ngày soạn: 09 / 02/ 2014 Ngày giảng:10 / 02/ 2014. MÙA XUÂN NHO NHỎ Thanh Hải. A. Mục tiêu cần đạt: 1.Kiến thức. - Giúp học sinh cảm nhận được cảm xúc của tác giả trước mùa xuân của thiên nhiên, đất nước và khát vọng đẹp đẽ muốn làm một mùa xuân nho nhỏ dâng hiến cho cuộc đời. Từ đó mở ra những suy nghĩ về ý nghĩa, giá trị của cuộc sống của mỗi cá nhân là sống có ích, có cống hiến cho cuộc đời chung. 2.Kĩ năng..

<span class='text_page_counter'>(44)</span> - Rèn luyện kĩ năng cảm thụ, phân tích hình ảnh thơ trong mạch vận động của tứ thơ. 3.Thái độ. - Học sinh thêm yêu mùa xuân, thêm yêu thiên nhiên, đất nước, có ý thức sống, và cống hiến cho đất nước. B. Chuẩn bị: - Giáo viên: Chân dung nhà thơ Thanh Hải, Sưu tầm tài liệu chuẩn bị nội dung bài. - Học sinh: Đọc bài trả lời các câu hỏi sách giáo khoa và gợi ý của giáo viên. C. Tiến trình tổ chức các hoạt động. *1 Kiểm tra bài cũ: ? Đọc thuộc một đoạn trong bài thơ con cò. Em thích câu thơ nào nhất? Vì sao? Nêu ý nghĩa của bài thơ? * Yêu cầu : - HS đọc đúng, thuộc một đoạn thơ trong bài “ Con cò”4 điểm. - Nêu được một hoặc vài câu thơ thích nhất và giải thích được lí do( 2đ) - Ý nghĩa: Đề cao ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng và khẳng định ý nghĩa của lời hát ru đối với cuộc đời mỗi con người.( 3đ) * 2 Bài mới: GV giới thiệu bài: Hơn hai mươi năm qua mỗi khi tết đến xuân về chúng ta lại thường được nghe bài ca Mùa xuân nho nhỏ của nhạc sĩ Trần Hoàn phổ thơ Thanh Hải. Hôm nay, thêm một lần chúng ta được cảm nhận hơi thở của mùa xuân qua bài thơ Mùa Xuân nho nhỏ của Thanh Hải. Vậy nhà thơ muốn nói điều gì với người đọc khi xuân mới đang về ,chúng ta cùng tìm hiểu bài. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính * Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu nét chính về TG- I. Đọc – Tìm hiểu chung. TP * Tác giả, tác phẩm. GV yêu cầu học sinh theo dõi chú thích dấu * SGK. - Thanh Hải ( 1930- 1980) tên thật ? Nêu một vài nét chính về tác giả? là Phạm Bá Ngoãn GV nêu khái quát. - Ông là một trong những cây bút - Quê ông ở tỉnh Thừa Thiên Huế, ông hoạt động có công xây dựng nền văn học văn nghệ từ cuối những năm kháng chiến chống cách mạng ở miền Nam từ những Pháp. Là cây bút ngày đầu.. ? Bài thơ được sáng tác trong hoản cảnh nào? - Sáng tác : Tháng 11 năm 1980 - Bài thơ sáng tác vào tháng 11 năm 1980 khi tác giả khi tác giả đang trên giường bệnh. đang trên giường bệnh- Không bao lâu sau nhà thơ * Đọc. qua đời. - Giọng rõ ràng, chú ý nhịp điệu * Hoạt động 2: HD HS đọc bài thơ biến đổi theo mạch cảm xúc, say GV đọc mẫu 1 lượt sưa trìu mến.. GV nêu yêu cầu đọc: Giọng rõ ràng, chú ý nhịp điệu * Cấu trúc văn bản. biến đổi theo mạch cảm xúc, say sưa trìu mến.. - thể thơ 5 chữ, phương thức biểu 2- 3 HS đọc toàn bài thơ cảm trữ tình. ? Giải thích các từ : hòa ca, nốt trầm ? ? Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Em hãy nêu - Mạch cảm xúc của nhà thơ : Từ đặc điểm cua thể thơ đó ? cảm xúc của mùa xuân thiên ? Mạch cảm xúc của nhà thơ được viết theo trình tự nhiên→ mùa xuân đất nước→.

<span class='text_page_counter'>(45)</span> nào? HS nêu GV chuẩn xác ghi bảng. ĐH: Nhân vật trữ tình - nhà thơ, Cảm xúc trữ tình được thể hiện từ cảm nhận mùa xuân qua bức tranh thiên nhiên đến màu xuân đất nước, con người và cuối cùng là ước nguyện của nhà thơ. * Hoạt động 3: HD HS tìm bố cục ? Tương ứng với mạch cảm xúc đó bài thơ được chia làm mấy phần - P 1: Khổ thơ đầu- m x của thiên nhiên, đất trời. - P 2: Hai khổ thơ tiếp- Cảm xúc về m x đất nước. - P 3: Hai khổ thơ tiếp - Suy nghĩ và ước nguyện của nhà thơ trước mùa xuân đất nước. - P 4: Khổ thơ cuối- Lời ngợi ca quê hương, đất nước qua điệu dân ca xứ Huế. * Hoạt động 3: HD HS tìm hiểu nội dung văn bản. GV yêu cầu học sinh đọc 6 cấu thơ đầu. ? Mùa xuân ở khổ thơ đầu tiên được dùng với ý nghĩa gì? ? Hình ảnh mùa xuân thiên nhiên được phác họa như thế nào? Đh: - Không gian cao rộng, màu sắc tươi thắm của mùa xuân, âm thanh vang vọng của tiếng ? Chỉ bằng vài nét phác họa bức tranh mùa xuân thiên nhiên hiện lên như thế nào? ? Trước mùa xuân của thiên nhiên tươi đẹp như thế cảm xúc của nhà thơ được thể hiện qua câu thơ nào? GV: Từng giọt rơi long lanh Tôi đưa tay tôi hứng. EM hiểu hai câu thơ như thế nào? 1.Từng giọt ở đây là từng giọt mưa xuân long lanh trong ánh sáng của trời xuân. 2.Nhà thơ đưa tay hứng những giọt âm thanh của tiếng chim chiền chiện. Đh: - Hiểu theo cách thứ 2 thì ở đây có sự chuyển đổi cảm giác từ chỗ tiếng chim là âm thanh chuyển thành từng giọt , từng giọt ấy long lanh ánh sáng và màu sắc, có thể cảm nhận được cả bằng xúc giác. Hiểu theo cách này thì câu thơ mang tính nghệ thuật hơn. Chỉnh đến đây. khát vọng được dâng hiến của mình.. * Bố cục: Bốn phần. II. Đọc - Hiểu văn bản. 1* Nội dung * mùa xuân của thiên nhiên, đất trời có: sông xanh, hoa tím ( mọc giữa dòng), tiếng chim chiền chiện hót vang trời → Bức tranh xuân trong trẻo, đầy sức sống . - Tác giả miêu tả bằng vài ba nét phác họa, lựa chọn hình ảnh tiêu biểu. Từng giọt rơi long lanh Tôi đưa tay tôi hứng. Hai câu thơ thể hiện niềm say sưa, ngây ngất của nhà thơ trước vẻ đẹp của thiên nhiên, đất trời lúc vào xuân. * Mùa xuân của đất nước và con người. - Mùa xuân người cầm súng... Mùa xuân người ra đồng... -Là hình ảnh tiêu biểu, tượng.

<span class='text_page_counter'>(46)</span> GV khái quát chuyển ý. GV yêu cầu học sinh đọc hai khổ thơ tiếp theo.. trưng cho hai nhiệm vụ :xây dựng, bảo vệ tổ quóc.. - H/ả lộc non là h/ả gợi cảm tượng ? Hình ảnh mùa xuân đất nước, con người được trưng cho sức xuân miêu tả như thế nào? ? Tại sao khi nói về mùa xuân của đất nước và con người tác giả lại nói tới hai h/ả trên? ? Trong hai khổ thơ trên h/ả nào có sức gợi cảm nhất? ? Lộc được hiểu như thế nào? - Lôc: lá cây non. - Lộc: tượng trưng cho sức sống mãnh liệt tràn đầy. ? H/ả lộc non gắn liền với người cầm súng, người ra đồng thể hiện ý nghĩa gì?. - H/ả lộc non đã theo người cầm súng, người ra đồng, hay chính họ đã đem mùa xuân đến mọi nơi trên đất nước. -Với quá khứ là niềm tự hào, với hiện tại là niềm tin tưởng lạc quan vào tiền đồ của đất nước.. ? Trong hai khổ thơ ta thấy tác giả đã nhắc tới đất nước trong hiện tại, qúa khứ vậy cảm xúc của tác giả về đất nước trong hai thời kì này là gì ? - Nhịp thơ hối hả, gióng giả diễn ? Cảm nhận của em về nhịp thơ trong hai khổ thơ tả được cái hối hả xốn sang của giá trị của nó? cuộc đời. ? Mùa xuân đất nước được hiện lên như thế nào? Đất nước nhu vì sao Cứ đi lên đất nước -> Mùa xuân đất nước hối hả, GV khái quát chuyển ý. tràn đầy sức sống mãnh liệt sau hai cuộc chiến tranh đang vươn mình đứng dậy GV yêu cầu h/a đọc hai khổ thơ tiếp. 3. Suy nghĩ và ước nguyện của GV: Từ cảm xúc về mùa xuân thiên nhiên, đất nước nhà thơ trước mùa xuân của mạch thơ chuyển một cách tự nhiên sang bày tỏ thiên nhiên, đất nước. những suy ngẫm và tâm nệm của nhà thơ về mùa xuân đất nước. ? Theo em điều tâm niệm của nhà thơ là gì? ? Tâm niệm đó được thể hiện qua những hình ảnh nào? ? Nét đặc sắc của những hình ảnh đó - Tự nguyện hiến dâng cho đất nước, cho nhân dân..

<span class='text_page_counter'>(47)</span> Ta làm con chim hót Ta làm một mùa xuân Một nốt trầm xao xuyến... Quan niệm sống của nhà thơ được ? Cách kết thúc bài thơ tạo nên nhạc điệu như thế bộc lộ : ông tâm niệm rằng : mỗi chúng ta phải biết sống sao có ý nào? nghĩa, phải cống hiến sức lực, trí tuệ, lòng nhiệt tình cho đnước trọn vẹn cả cuộc đời, phải giữ gìn cho mình sự tươi trẻ, trong trẻo của m ? Biện pháp lập luận chủ yếu xuân ngay cả khi tuổi đời không của bài là gì? còn trẻ nữa. Đó là 1 khát vọng, 1 quan niệm vô cùng cao đẹp và đáng trân trọng - Nhịp: 2/3; 3/2. Vần trắc (hátHuế), bằng (bình, mình, tình),..>Tạo nên cái hồn của âm nhạc xứ Huế. III. Tổng kết. ? Khái quát nội dung bài thơ? 1. Nghệ thuật. GV khái quát toàn bài - Thể thơ năm chữ gần với các GV yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ SGK/30 điệu dân ca. - Kết hợp hình ảnh tự nhiên giản dị với hình ảnh giàu ý nghĩa biểu trưng, khái quát. - Cấu tứ của bài thơ chặt chẽ. - Giọng điệu của bài thơ thể hiện đúng tâm trạng, cảm xúc của tác giả. 2. Nội dung *Ghi nhớ: SGK IV. Luyện tập ? Đọc thuộc lòng bài thơ? ? Hát một đoạn bài thơ?.

<span class='text_page_counter'>(48)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×