Tải bản đầy đủ (.docx) (17 trang)

Bai soan Tuan 32 Lop 4

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (209.16 KB, 17 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Thứ hai ngày 14 tháng 4 năm 2014 Tập Đọc: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI I/ Mục tiêu: 1. Biết đọc diễn cảm một đoạn văn trong bài văn với giọng đọc phù hợp với nội dung diễn tả. 2. Hiểu nội dung (phần đầu): Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán. II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK. III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:. Hoạt động dạy 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn Con chuồn chuồn nước và trả lời câu hỏi về nội dung bài. - Nhận xét, cho điểm HS. 2. Bài mới: Giới thiệu bài: Hoạt động 1 :. Luyện đọc - Gọi 3HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài - HS đọc nghĩa của các từ khó trong bài. - Gọi HS đọc toàn bài. - GV đọc mẫu. Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài - Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở vương quốc nọ rất buồn.. -Vì sao cuộc sống ở vuơng quốc ấy buồn chán vậy? -Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình? - Kết quả ra sao?. - Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần cuối đoạn này? -Thái độ của nhà vua ntn khi nghe tin đó? Hoạt động 3 :. Đọc diễn cảm - Y/c 4HS nối tiếp nhau đọc theo hình thức phân vai: người dẫn chuyện, nhà vua, viên đại thần, thị vệ. - Nhận xét, cho điểm HS. 3. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Y/c HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn. Chuẩn bị bài sau.. Hoạt động học - 2HS lên bảng thực hiện theo y/c. - Nhận xét. - Lắng nghe. - HS đọc bài tiếp nối - 1HS đọc thành tiếng phần chú giải - 1HS đọc toàn bài. - Theo dõi GV đọc mẫu. + Mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vườn chưa nở đã tàn, gương mặt mọi người rầu rĩ, héo hon, ngay tại kinh đô chỉ nghe tiếng ngựa hí, tiếng sỏi đá lạo xạo dưới bánh xe, tiếng gió thở dài trên những mái nhà. + Vì dân cư ở đó không ai biết cười. + Vua cử 1 viên đại thần đi du học nước ngoài, chuyên về môn cười cợt. + Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịu tội vì đã gắng hết sức nhưng không học vào. Các quan nghe vậy ỉu xìu, còn nhà vua thì thở dài. + Bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường. + Vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào. - 4HS nối tiếp nhau đọc phân vai - 4HS ngồi 2 bàn trên dưới luyện đọc diễn cảm. - HS thi đọc diễn cảm theo vai..

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Toán: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (tt) I/ Mục tiêu: - Biết đắt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với số không quá 3 chữ số( tích không quá 6 chữ số) - Biết đắt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số. - Biết số sánh số tự nhiên. II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:. Hoạt động dạy 1. Kiểm tra bài cũ: - Y/c 2HS lên bảng làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm tiết 155. - Nhận xét, cho điểm HS. 2. Bài mới: Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài học. Hoạt động 1 : Hướng dẫn ôn tập: Bài 1: - Gọi HS nêu y/c của bài. - GV y/c HS tự làm bài. - GV chữa bài, y/c HS cả lớp kiểm tra và nhận xét. Bài 2: - GV y/c HS đọc đề bài trong SGK. - GV chữa bài, y/c HS giải thích cách tìm x của mình. . Bài 4: - Y/c HS đọc đề bài. - Để so sánh 2 biểu thức với nhau trước hết chúng ta phải làm gì? - Y/c HS làm bài. - GV chữa bài, y/c HS áp dụng tính nhẩm hoặc các tính chất đã học của phép nhân, phép chia để giải thích cách điền dấu. .Hoạt động nối tiếp : Củng cố - dặn dò: - GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà ôn lại các nội dung và chuẩn bị bài sau.. Hoạt động học - 2HS lên bảng thực hiện y/c.. - Lắng nghe. - 1HS đọc đề toán. - 3HS lên bảng làm bài, mỗi HS thựuc hiện 1 phép tính nhân và phép tính chia, HS cả lớp làm bài vào VBT. - HS nhận xét bài bạn. - 1HS đọc. - 2HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.. + Chúng ta phải tính giá trị các biểu thức, sau đó so sánh các giá trị với nhau để chọn dấu so sánh cho phù hợp. - 3HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 dòng trong SGK, HS cả lớp làm bài vào VBT.. Chính tả: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI I/ Mục tiêu: - Nghe và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn. - Làm đúng các BT phân biệt s/x (hoặc âm chính o/ô/ơ). II/ Đồ dùng dạy học: - Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a hoặc 2b. III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động dạy 1. Kiểm tra bài cũ:. Hoạt động học.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> - Gọi 3HS lên bảng viết một số từ ở BT2a hoặc 2b. - Gọi 2HS dưới lớp đọc lại hai mẫu tin Băng trôi hoặc Sa mạc đen. - Nhận xét và cho điểm. 2. Bài mới: Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học. Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe - viết: - GV đọc đoạn văn. -Những chi tiết nào cho thấy cuộc sống ở đây rất tẻ nhạt và buồn chán? b. Hướng dẫn viết từ khó - Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết và luyện viết. c.Viết chính tả d. Thu, chấm bài, nhận xét Hoạt động 2 :Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Bài 2a: - Gọi HS đọc y/c BT. - Y/c HS hoạt động trong nhóm. - Y/c 1 nhóm dán phiếu lên bảng và đọc mẩu chuyện đã hoàn thành. Bài 2b: Tổ chức tương tự như phần a. Hoạt động nối tiếp : Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Y/c HS về nhà hộc bài, kể lại các câu chuyện vui Chúc mừng nắm mới sau một … thế kỉ hoặc Người không biết cười.. - Thực hiện theo y/c.. - Lắng nghe. - 1HS đọc thành tiếng. - Mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa chưa nở đã tàn, toàn gương mặt rầu rĩ, héo hon. - HS đọc và viết các từ: vương quốc, kinh khủng, rầu rĩ, héo hon… - 1HS đọc thành tiếng y/c của bài trước lớp. - 4HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành 1 nhóm, trao đổi và thảo luận phiếu. - Đọc phiếu, nhận xét, bổ sung. Vì sao – năm sau - xứ sở - gắng sức – xin lỗi - sự chậm trễ. Nói chuyện – dí dỏm – hòm hỉnh – công chúng – nói chuyện - nổi tiếng.. Thứ ba ngày 15 tháng 4 năm 2014 Luyện từ và câu: THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU I/ Mục tiêu: - Hiểu tác dụngvà đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu. - Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu; bước đầu biết thêm trạng ngữ cho trước vào chỗ thích hợp trong đoạn văn a hoăc đoạn văn b ở BT 2. II/ Đồ dùng dạy học: - Bảng lớp viết sẵn BT1 phần nhận xét. - Bảng phụ viết sẵn BT1 phần luyện tập. - Giấy khổ to và bút dạ. III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:. Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Kiểm tra bài cũ: - Y/c 1HS nói lạy nội dung cần ghi nhớ trong - 2HS lên bảng thục hiện y/c. tiết học: Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu. 1HS đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn. - Nhận xét, cho điểm..

<span class='text_page_counter'>(4)</span> 2. Bài mới: Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài học. - Lắng nghe. Hoạt động 1 : Phần nhận xét: Bài 1, 2: - Gọi HS đọc nội dung và y/c của BT. - 2HS nối tiếp đọc. + Tìm trạng ngữ trong câu. - Cả lớp suy nghĩ, lần lượt thực hiện từng y/c, + Xác định trạng ngữ đó bổ sung ý nghĩa gì phát biểu ý kiến. cho câu. + Bộ phận trạng ngữ Đúng lúc đó, bổ sung ý - Nhận xét. nghĩa thời gian cho câu. Bài 3: - Gọi HS đọc y/c của BT. - 1HS đọc. - Y/c HS phát biểu. + Viên thị vệ hớt hải chạy vào khi nào? 2.3 Phần ghi nhớ: * Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. - 2 – 3HS đọc phần ghi nhớ. Hoạt động 2 : Phần luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc y/c của bài. - 1HS đọc thành tiếng y/c. - Nhận xét khen ngợi - 2HS làm trên bảng lớp. HS dưới lớp dùng bút chì gạch chân các trạng ngữ trong câu. Bài 2a: Nhận xét - Gọi HS đọc yêu cầu BT. - 1HS đọc thành tiếng y/c. - Y/c HS tự làm bài. - HS tự đánh dấu chố thêm trạng ngữ vào - GV đọc đoạn văn hoàn chỉnh. HS khác bổ SGK. sung. a Bài 2b: Tương tự như phần a. Hoạt động nối tiếp : Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà hoàn chỉnh, học thuộc phần ghi nhớ, tự đặt 2 câu chỉ trạng ngữ chỉ thời gian. Toán: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (tt) I/ Mục tiêu: - Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ. - Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên. - Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với các số tự nhiên. II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:. Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2HS lên bảng làm các BT hướng dẫn - Thực hiện theo y/c. luyện tập thêm của tiết 156. - Nhận xét, cho điểm HS. 2. Bài mới: Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài học. - Lắng nghe. Hoạt động 1 : Hướng dẫn ôn tập: Bài 1: - Gọi HS nêu y/c của BT . + Tính giá trị của biểu thức..

<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Y/c HS làm bài. - GV chữa bài và cho điểm HS. Bài 2: - GV y/c HS tính giá trị của các biểu thức trong bài, khi chữa bài có thể nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức. Bài 4: - Gọi HS đọc đề toán. - Bài toán y/c chúng ta làm gì? - GV y/c HS làm bài. - Chữa bài. Hoạt động nối tiếp : Củng cố - dặn dò: - GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm BT hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau.. - 2HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phần, HS cả lớp làm bài vào VBT. - HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau. - 1HS đọc. + Trong 2 tuần trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải? - 1HS lên bảng làm. HS cả lớp làm bài vào VBT.. Kể chuyện: KHÁT VỌNG SỐNG I/ Mục tiêu: 1- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn của câu chuyện khát vọng sống. - Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ truyện trong SGK. III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu:. Hoạt động dạy 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2HS kể về một cuộc du lịch hoặc cắm trại mà em được tham gia. - Nhận xét và cho điểm HS. 2. Bài mới: Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài. Hoạt động 1 : GV kể chuyện: - Y/c HS quan sát tranh minh hoạ, đọc nội dung mỗi bức tranh. - GV kể lần 1 - GV kể lần 2: Vừa kể, vừa chỉ vào tranh minh hoạ và đọc lời dưới mỗi bức tranh. Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS kể chuyện: * Kể chuyện theo nhóm - Y/c HS kể trong nhóm và trao đổi về ý nghĩa của truyện. * Thi kể chuyện truớc lớp - Tổ chức cho HS thi kể tiếp nối. - Gọi HS kể toàn truyện. + Bạn thích chi tiết nào trong câu chuyện? + Vì sao con gấu không xông vào con người, lại bỏ đi? + Câu chuyện này muốn nói với chúng ta điều. Hoạt động học - 2HS lên bảng thực hiện y/c.. - Lắng nghe. - 1HS đọc thành tiếng. - Lắng nghe.. - 4HS tạo thành 1 nhóm. HS kể tiếp nối trong nhóm. - 2 lượt HS thi kể. Mỗi HS chỉ kể về nội dung một bức tranh. - 3HS kể chuyện. - Bình chọn bạn kẻ chuyện hay, nhóm kẻ chuyện hay..

<span class='text_page_counter'>(6)</span> gì? - Nhận xét HS kể chuyện, bình chọn HS kể chuyện hay nhất. 3. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà kể lại câu truyện . Thứ tư ngày 16 tháng 4 năm 2014 Toán: ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ I/ Mục tiêu: - Biết nhận xét một số thông tin trên biểu đồ cột. II/Đồ dùng dạy dọc: - Các biểu đồ trang 164, 165, 166 SGK. II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:. Hoạt động dạy 1. Kiểm tra bài cũ: - GV gọi 2HS lên bảng , y/c làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 157. - Nhận xét, cho điểm HS. 2. Bài mới: Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài học. Hoạt động1 : Hướng dẫn ôn tập: Bài 2: - GV treo bảng đồ và tiến hành tương tự như bài 1. Chữa bài. Bài 3: - GV treo biểu đồ, y/c HS đọc biểu đồ, đọc kĩ câu hỏi và làm bài vào VBT. - GV chữa bài, nhận xét cho điểm HS. Hoạt động nối tiếp : Củng cố - dặn dò: - GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm BT hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau.. Hoạt động học - Thực hiện y/c.. - Lắng nghe. - HS làm miệng câu a. - 2HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phần, HS cả lớp làm bài vào VBT.. Tập làm văn:LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN V ĂN MIÊU TẢ CON VẬT I/ Mục tiêu: - Nhận biết được đoạn văn và ý chính của đoạn văn trong bài văn tả con vật, đặc điểm hình dáng bên ngoài và hoạt động của con vật được miêu tả trong bài văn, bước đầu vận dụng kiến thức đã học để viết được đọan văn tả ngoại hình, tả hoạt động của con vật em yêu thích. II/ Đồ dùng dạy học: - Ảnh con tê tê trong SGK và tranh, ảnh một số con vật. - Ba đến bốn tờ giấy khổ rộng để HS viết đoạn văn ở BT2, 3. III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:. Hoạt động dạy 1. Kiểm tra bài cũ:. Hoạt động học.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> - Gọi 2HS đọc đoạn văn tả các bộ phận của - Thực hiện theo y/c. con gà trống (BT3, tiết TLV trước). - Nhận xét, cho điểm HS. 2. Bài mới: Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu bài học. - Lắng nghe. Hoạt động 1 : Huớng dẫn luyện tập: Bài 1: - HS quan sát hình. - Y/c HS quan sát ảnh minh hoạ con tê tê. - 1HS đọc thành tiếng trước lớp. - Gọi HS đọc y/c của BT. - Tiếp nối nhau phát biểu. Mỗi HS chỉ nêu - Y/c HS suy nghĩ, làm bài. mỗi đoạn: - Gọi HS phát biểu ý kiến. Nội dung: Đoạn 1: mở bài Đoạn 2, 3, 4, 5: thân bài Đoạn 6: kết bài - Tác giả chú ý đến những đặc điểm nào khi + Bộ vẩy, miệng, hàm, lưỡi và bốn chân: miêu tả hình dáng bên ngoài của con tê tê? Tác giả chú ý miêu tả bộ vảy của con tê tê - Những chi tiết nào cho thấy tác giả quan sát vì đây là nét khác biệt của nó so với con hoạt động của con tê tê rất tỉ mỉ và chọn lọc vật khác. được nhiều đặc điểm lí thú? + Cách tê tê bắt kiến: nó thè cái lưỡi dài … Bài 2: kiến xấu số. - Gọi HS đọc y/c bài. + Cách tê tê đào đất: khi đào đất, nó dũi - Y/c HS tự làm bài. đầu xuống … trong lòng đất. - Gọi HS dán bài trên bảng, đọc đoạn văn. - 1HS đọc thành tiếng trước lớp. GV cùng HS cả lớp nhận xét, sửa chữa thật kĩ - 2HS viết vào giấy. HS tự làm bài vào vở. các lỗi ngữ pháp, dùng từ, cách diễn đạt. - Gọi HS dưới lớp dọc đoạn văn của mình. - Nhận xét. Bài 3: - 3 – 5HS đọc đoạn văn. - GV tổ chức cho HS làm BT3 tương tự như cách tổ chức làm BT2. Hoạt động nối tiếp : Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Y/c những HS viết đoạn văn ở BT2, 3 chưa đạt, về nhà sửa chữa viết lại vào vở. Luyện Tiếng Việt: ÔN LUYỆN TẬP LÀM VĂN I/ Mục tiêu: - Giúp HS củng cố về văn miêu tả con vật - Tiếp tục vận dụng kiến thức đã học để xây dựng đoạn văn trong bài văn miêu tả con vật. II/ Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy HĐ1: Hoàn thành bài của buổi sáng (nếu chưa xong). HĐ2: - Y/c HS xem lại bài trang 128, 130.. Hoạt động học. - HS mở sách xem lại bài 128, 130..

<span class='text_page_counter'>(8)</span> - Y/c HS nêu lại ý chính của mỗi đoạn văn bài “Con ngựa” và “Con chuồn chuồn nước”. - Y/c HS chọn 1 trong các con vật (mèo, chó, gà, lợn …) để viết một đoạn văn ngắn tả hình dáng và các hoạt động của con vật đó. - GV gọi HS đọc bài của mình. - GV nhận xét về cách dùng từ, diễn đạt, ngữ pháp… HĐ3: GV tuyên dương HS làm bài tốt về nhà đọc thêm các bài văn miêu tả loài vật.. - HS nêu. - HS viết đoạn văn ngắn. - 3 – 5HS đọc bài làm của mình. - Lắng nghe nhận xét để rút kinh nghiệm.. Thứ năm ngày 17 tháng 4 năm 2014 Tập Đọc: NGẮM TRĂNG - KHÔNG ĐỀ I/ Mục tiêu: - Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ ngắn với giọng đọc nhẹ nhàng, phù hợp nội dung. 2. Hiểu nội dung: Hai bài thơ nói lên tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, bất chấp mọi hoàn cảnh khó khăn của Bác (ở trong tù – bài Ngắm trăng ; ở chiến khu, thời kì kháng chiến chống Pháp – bài Không đề). Từ đó khâm phục, kính trọng và học tập Bác: luôn yêu đời, không nản chí trước khó khăn. 3. HTL một trong hai bài thơ. II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:. Hoạt động dạy 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 4HS tiếp nối nhau đọc truyện Vương quốc vắng nụ cười và trả lời câu hỏi về nội dung bài. - Nhận xét và cho điểm HS. 2. Bài mới Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học. Hoạt động 1 :Bài 1: Ngắm trăng a. Luyện đọc bài - Y/c HS đọc bài thơ. - Gọi HS đọc phần xuất xứ và chú giải. - GV đọc mẫu. b. Tìm hiểu bài - Gợi ý trả lời câu hỏi: - Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh nào? GV: Đây là nhà tù của chính quyền Tưởng Giới Thạch ở Trung Quốc. -Tình cảm nào cho thấy tình cảm gắn bó giữa Bác Hồ với trăng? - Bài thơ nói lên điều gì về Bác Hồ? Hoạt động 2 :Bài 2: Không đề a. Luyện đọc - Gọi HS đọc bài thơ.. Hoạt động học - 4HS lên bảng thực hiện y/c.. - Lắng nghe.. - 3HS nối tiếp đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi. - 1HS đọc. - Lắng nghe. - 2 HS đọc thành tiếng + Bác ngắm trăng qua cửa sổ phòng giam trong nhà tù. + Hình ảnh người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ, Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ. + Em thấy Bác Hồ yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, lạc quan trong cả những hoàn cảnh khó khăn. - 3HS đọc..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Y/c HS đọc từ chú giải và giải thích thêm từ chim ngàn (chim rừng). - GV đọc mẫu. b. Tìm hiểu bài - Gợi ý trả lời các câu hỏi: - Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong hoàn cảnh nào? Những từ ngữ nào cho biết điều đó?. - 1HS đọc thành tiếng. - Lắng nghe.. + Bài thơ sáng tác ở chiến khu Việt Bắc, trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp rất ác liệt. Những từ ngữ cho biết điều đó là: đường non, rừng sâu quân thù, tung bay chim ngàn. - Tìm những hình ảnh nói lên lòng yêu đời và + Hình ảnh khách đến thăm Bác trong phong thái ung dung của Bác? cảnh đường non đầy hoa, quân đến rừng sâu, chim rừng tung bay. Bàn xong việc quân, việc nước, Bác xách bương, dắt trẻ c. Đọc diễn cảm và HTL ra vườn tưới rau. - Gọi HS đọc 2 bài thơ. - 2HS đọc. - Treo bảng phụ có viết sẵn 2 bài thơ. - 2HS ngồi cùng bàn nhẩm đọc thuộc lòng - GV đọc mẫu nối tiếp. - Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ. - 3 – 5HS thi đọc. - Nhận xét. 3. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét lớp học. Y/c HS về nhà tiếp tục HTL 2 bài thơ. - Chuẩn bị bài tuần 33. Toán: ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ I/ Mục tiêu: Thực hiện được so sánh, rút gọn, quy đồng mẫu số các phân số. II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:. Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2HS lên bảng làm các BT hướng dẫn - Thực hiện theo y/c. luyện tập thêm tiết 158. - Nhận xét, cho điểm HS. 2 Bài mới: Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài học. - Lắng nghe. Hoạt động 1 : Hướng dẫn ôn tập: Bài 1: 2 - Y/c HS quan sát hình minh hoạ và tìm hình + Hình 3 đã được tô màu hình. 2 5 đã được tô màu hình. 5. - Y/c HS đọc phân số chỉ phân tô màu của - HS đọc phân số của các hình còn lại. các hình còn lại. - GV nhận xét. Bài 3: - GV y/c HS đọc đề bài. - 1HS phát biểu. - Y/c HS làm bài. - 3HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> vào VBT.. 2 3 - Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng. a) và 3 7 Bài 4: - GV y/c HS nêu cách quy đồng 2 phân số. ta có 2 = 2 ×7 =14 5 5 ×7 35 Y/c HS tự làm bài.. 3 3 × 5 15 = = 7 7 × 5 35. - HS lắng nghe. - HS làm bài vào VBT.. - GV nhận xét. Bài 5: - GV hướng dẫn: Cho HS nhận xét:. 1 1 5 3 <1 ; <1 ; >1 ; >1 3 6 2 2. 1 1 3 5 ; ; ; 6 3 2 2. rồi tiếp tục so sánh các phân số cùng mẫu số. Có cùng mẫu số 1 3. và. 5 2. và. 3 , có cùng tử số 2. 1 để rút ra kết quả. 6. - Y/c HS so sánh rồi rút ra kết quả. Hoạt động nối tiếp : Củng cố - dặn dò: - GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm BT hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau. Tập làm văn: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI, KẾT BÀI TRONG. BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I/ Mục tiêu: - Nắm vững kiến thức về đọan mở bài, kết bài trong bài văn miêu tả con vật để thưc hành luyện tập; bước đầu viết được đoạnmở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn tả con vật yêu thích. II/ Đồ dùng dạy học: - Một vài tờ giấy khổ rộng để HS viết đoạn mở bài gián tiếp (BT2), kết bài mở rộng (BT3). III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Kiểm tra bài cũ: - GV gọi 1HS đọc đoạn văn tả ngoại hình của - Thực hiện theo y/c. con vật đã quan sát (BT2), 1HS đọc đoạn văn tả hoạt động của con vật (BT3) - tiết TLV trước. - Nhận xét và cho điểm HS. 2. Bài mới: - Lắng nghe. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài. Hoạt động 1:Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: - 1HS đọc thành tiếng. Cả lớp theo dõi - Gọi HS đọc y/c của BT. SGK. - HS đọc bài Chim công chúa. - 1HS đọc. - Gọi HS phát biểu ý kiến. - HS phát biểu..

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Bài 2: - Gọi HS đọc y/c của BT. - Y/c HS tự làm bài. - Gọi HS làm BT vào giấy khổ to dán bài trên bảng. - Gọi HS dưới lớp đọc đoạn mở bài. - Nhận xét. Bài 3: - Y/c HS đọc y/c của BT. - Nhận xét, sửa bài. - GV mời HS đọc bài văn miêu tả con vật đã hoàn chỉnh. 3. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Y/c HS về nhà sửa lại đoạn văn ở BT3, viết lại vào vở.. - 1HS đọc. - 2HS làm bài vào giấy khổ to, HS dưới lớp làm bài vào vở. - 3 – 5HS đọc đoạn mở bài. - 1HS đọc thành tiếng. - 2HS làm bài trên giấy, cả lớp làm vào vở. - HS dán bài trên bảng lớp. - Nhận xét. - 2- 3HS đọc bài.. Luyện Toán: ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ I/ Mục tiêu: Ôn tập về cộng trừ phân số - Giải toán có lời văn. II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên * HĐ1: - Hoàn thành bài tập còn lại của buổi sáng (nếu chưa xong). * HĐ2: Bài 1: Đièn vào ô trống sao cho tổng của 3 số ở ba ô liên tiếp luôn luôn bằng 400. 126 …, …, 103, …, …, …, …, … Bài 2: Tìm x 2 12 = 3 x 14 1 = b) 56 x 24 x = c) 36 12 x 2 = d) 125 5. a). b). 4 − 5 7 − 8. - Làm VBT. - Trò chơi: Tiếp sức Đội A: Tổ 1 + 2 Đội B: Tổ 3 + 4 - Làm bảng con. x = 18 x = 784 x=8 x = 50 - Làm vào VBT.. Bài 3: Tính bằng 2 cách: a). Hoạt động của học sinh. ( 15 + 12 ) ( 12 − 13 ). Bài 4: Cả hai tấm vải dài 45 mét. Biết rằng ¼ độ - Làm vào VBT. 1 dài tấm vải trắng bằng độ dài tấm vải xanh. Vải trắng: 20m 5.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Hỏi mỗi tấm vải dài bao nhiêu mét? *HĐ3: Nhận xét - tuyên dương.. Vải xanh: 25m. Chiều Thứ năm ngày 17 tháng 4 năm 2014 Luyện từ và câu: THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ NGUYÊN NHÂN CHO CÂU I/ Mục tiêu: 1. Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu(trả lời câu hỏi vì sao? Nhờ đâu? Tại đâu?). 2. Nhận diện được trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu ; bước đâu biết dùng trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu. II/ Đồ dùng dạy học: - Câu văn ở BT1 (phần nhận xét). - Ba câu văn ở BT1 (phần luyện tập)- viết theo hàng ngang. - Ba băng giấy viết 3 một câu hoàn chỉnh ở BT2. III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:. Hoạt động dạy 1. Kiểm tra bài cũ: - GV y/c 1HS làm lại BT1a (phần luyện tập)tiết LTVC trước; 1HS đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ thời gian. - Nhận xét và cho điểm HS. 2. Bài mới: Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học. Hoạt động 1 : Phần nhận xét: Bài 1, 2: - Gọi HS đọc y/c của các BT 1, 2. - Y/c HS thảo luận cặp đôi.. Hoạt động học - 2HS lên bảng thực hiện y/c.. - Lắng nghe.. - 2HS đọc thành tiếng. - 2HS ngồi cùng bàn thảo luận làm bài. + Vì vắng tiếng cười là trạng ngữ bổ sung ý cho câu ý nghĩa nguyên nhân. - Gọi HS phát biểu ý kiến. + Trạng ngữ Vì vắng tiếng cười trả lời cho Hoạt động 2 : Phần ghi nhớ: câu hỏi: Vì sao vương quốc nọ buồn chán * Gọi HS đọc phần ghi nhớ. kinh khủng? - 3 – 4HS đọc nội dung phần ghi nhớ trong Hoạt động 3 : Luyện tập: SGK. Bài 1: - 1HS đọc thành tiếng. - Gọi HS đọc y/c và nội dung bài. - 1HS lên bảng. HS dưới lớp dùng bút chì - Y/c HS tự làm bài. gạch chân dưới bộ phận trạng ngữ chỉ - Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng. nguyên nhân trong câu. - Nhận xét. - Nhận xét. Bài 2: - 1HS đọc thành tiếng. - Gọi HS đọc y/c và nội dung bài. - HS tự làm bài vào SGK. - Y/c HS tự làm bài. - 1HS đọc. - Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên - Thực hiện theo y/c. bảng. Bài 3: - Nhận xét. - Gọi HS đọc y/c của bài. - Gọi 3HS lên bảng đặt câu HS dưới lớp làm - 3 – 5HS tiếp nối đọc câu mình đặt. bài vào vở..

<span class='text_page_counter'>(13)</span> - Nhận xét. 3. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Y/c HS đọc thuộc lòng phần ghi nhớ ; đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân vào vở. - Chuẩn bị bài sau. Toán: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ I/ Mục tiêu: -Thực hiện các phép cộng và trừ phân số. - Tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ phân số. II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:. Hoạt động dạy 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2HS lên bảng, y/c làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm tiết 159. - Nhận xét, cho điểm HS. 2. Bài mới: Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài học. Hoạt động 1 : Hướng dẫn ôn tập: Bài 1: - GV y/c HS nêu cách thực hiện phép cộng, trừ các phân số cùng mẫu số. - Y/c HS tự làm bài. - GV chữa bài. Bài 2: - GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Bài 3: - Gọi HS đọc y/c của bài. - Y/c HS làm bài rồi chữa bài.. Hoạt động học - Thực hiện y/c.. - Lắng nghe. - 2HS nêu truớc lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét. - Làm bài vào VBT. - Theo dõi bài chữa của GV.. - 1HS đọc. - 3HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.. - Y/c HS giải thích cách tìm x của mình. Bài 4,Bài 5:Hướng dẫn về nhà 3. Củng cố - dặn dò: - GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm BT hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau. Luyện Tiếng Việt: THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU I/ Mục tiêu: - Giúp HS ôn luyện, củng cố phần kiến thức đã học về trạng ngữ - HS viết được đoạn văn ngắn có thêm trạng ngữ chỉ thời gian trong câu. II/ Các hoạt động trên lớp: Hoạt động của giáo viên HĐ1: Hoàn thành bài buổi sáng (nếu chưa xong). HĐ2:. Hoạt động của học sinh - Làm VBT..

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Bài 1: Gạch dưới trạng ngữ chỉ thời gian trong các câu sau: a) Bấy giờ, ong mới buông dế ra, đứng rũ bụi, vuốt râu và thở. b) Một hôm, đã khuya lắm, Hoài Văn còn chong đèn lên lầu. c) Chiều hôm ấy, mấy đứa chúng tôi – trong đó có Châu và Hiền - rủ nhau đến phòng triễn lãm. d) Khi mẹ vắng nhà, em luộc khoai. Khi mẹ vắng nhà, em cùng chị giã gạo. đ) Trưa nay em đến thăm cô Nắng chiêm chín rực đôi bờ phi lao Bài 2: Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho từng câu dưới đây: a) …………………., anh Khoai đi làm về, thấy trong nhà bày cỗ linh đình, mọi người cười nói hể hả, ai cũng mặc quần áo đẹp. b) ……………….., anh Khoai mới khoan thai đọc: “Khắc xuất, khắc xuất”. c) ……………….., Sơn Tinh đem đầy đủ lễ vật đến trước và được đón Mị Nương về. d) ………………., phe của Thuỷ Tinh đuối sức phải rút lui. Bài 3: Viết đoạn văn kể lại câu chuyện đã đọc hoặc sự việc đã chứng kiến. Trong đoạn văn có trạng ngữ chỉ thời gian. Gạch chân dưới bộ phận trạng ngữ đó. HĐ3: Nhận xét – tuyên dương.. - Thi tiếp sức.. - Làm bài vào vở TVTC.. - Viết đọan văn, sau đó một số HS đọc bài để GV nhận xét và chữa bài. .. SINH HOẠT LỚP I/ Yêu cầu: Tổng kết công tác tuần 31, phương hướng sinh hoạt tuần 32. II/ Lên lớp: Nội dung sinh hoạt. 1/ Tổng kết công tác tuần 31: Ưu điểm: + HS đi học chuyên cần, đúng giờ. + Thực hiện vệ sinh trường, lớp sạch sẽ. + Hầu hết HS đã chuẩn bị vộ vở đầy đủ. + Tham gia phát biêu xây dựng bài. Tồn tại: + Tập thể dục chưa đều. + Một số HS học lực giảm sút:Quân, Nghĩa.. + Một số HS chưa có ý thức giữ vở:Việt, Nghĩa,... 2/ Phương hướng công tác tuần 32: - Tổng kết các công tác đội trong tháng. - Truy bài đầu giờ nghiêm túc. - Vệ sinh lớp sạch sẽ - Xếp hàng ra vào lớp ngay ngắn. - Tập trung học để thi cuối kì..

<span class='text_page_counter'>(15)</span> LỊCH BÁO GIẢNG Tuần: 32 Từ ngày: 16/4 / 2012 Đến ngày:20/4/ 2012 Ca dao:Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn. Thứ. Hai. Ba. Môn. Tên bài soạn. TĐ T CT. Vương quốc vắng nụ cười Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên Vương quốc vắng nụ cười. T LTC. ôn tập về các phép tính với số tự nhiên ( TT) Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Tư. TĐ T KC TLV. Ngắm trăng. Không đề Ôn tập về biểu đồ Khát vọng sống luyện tập miêu tả con vật. T LTC LTV KT. Năm. Ôn tập về phân số Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu Ôn trạng ngữ Lắp ô tô tải. T LTV LT ATGT. Sáu. Ôn tập cấc phép tính phân số Ôn các phép tính với phân số Ôn miêu tả con vật Những quy định khi đi trên các phương tiện GT công cộng. Luyện tập xây dựng mở bài lết bài trong bài văn miêu tả … Sinh hoạt lớp. TLV KT. KẾ HOẠCH DẠY HỌC Thứ. Hai. Ba. Môn TĐ T CT. T 1 2 3 4. T LTC. 1 2 3 4. TĐ T. 1 2. TUẦN 32 Lớp 4.B GV : Nguyễn Thị Xuân Tên bài soạn Vương quốc vắng nụ cười Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên Vương quốc vắng nụ cười. Nội dung chỉnh sửa. Trả lời các câu hỏi SGK BT 1(dòng 1,2)3,4(Cột 1) BT 2a. ôn tập về các phép tính với số tự nhiên ( TT). BT 1a,2,4. Ngắm trăng. Không đề Ôn tập về biểu đồ. Thuộc cả 2 bài.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> KC TLV. Năm. T LTC. 3 4. Khát vọng sống luyện tập miêu tả con vật. Bt 2,3. 1 2 3. Ôn tập về phân số Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu. Bt 1,3 (ý 1,2,3,)BT4a,b,BT5. Ôn tập cấc phép tính phân số Ôn các phép tính với phân số Ôn miêu tả con vật. BT1,2,3. T LTV LT TLV KT Sáu. 1 2 3 4. Luyện tập xây dựng mở bài lết bài trong bài văn miêu tả ….

<span class='text_page_counter'>(18)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×