QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm
TJX
THE TJX COMPANIES, INC
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Thực hiện:
Nhóm 2
1
NHÓM: 2
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm
Công ty TJX là nhà bán lẻ với
giá thấp về thời trang và đồ nội
thất hàng đầu tại Hoa kỳ và
trên thế giới, xếp thứ 119 trên
bảng xếp hạng Fortune 500 và
xếp thứ 1 trên The Boston
Globe 2010. Với hơn 20 tỷ USD
trong năm 2009, hơn 2.700 cửa
hàng trên 6 nước và xấp xỉ
154.000 đối tác, TJX đang trở
thành nhà bán lẻ với giá thấp
trên tồn cầu.
2
NHĨM: 2
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm
MỤC LỤC
PHẦN A: GIỚI THIỆU CƠNG TY TJX
I.
II.
III.
IV.
Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Nghiên cứu công ty
Viễn cảnh và sứ mệnh
Phân tích sự phát triển của các sứ mệnh và viễn cảnh trong tiến trình
phát triển của cơng ty
V.
Kết luận
PHẦN B: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
NGÀNH BÁN LẺ TẠI MỸ (2000-2009)
VI.
VII.
VIII.
Mơi trường tồn cầu
Mơi trường vĩ mơ
Phân tích ngành
PHẦN C: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG
CÔNG TY TJX (2000-2009)
IX.
Chiến lược hiện tại của công ty
X.
XI.
Các thành tựu công ty đạt được
Phân tích SWOT của TJX
3
NHĨM: 2
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
XII.
XIII.
GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm
Bản chất và nguồn gốc lợi thế cạnh tranh
Kết luận
PHẦN A: GIỚI THIỆU CƠNG TY TJX
I.
Lịch sử hình thành và phát triển của cơng ty.
1. Các giai đoạn phát triển:
Lịch sử hình thành và phát triển của cơng ty có thể khái qt qua 2 giai
đoạn chính:
• Giai đoạn từ năm 1919-1970:
Tiền thân của công ty TJX ra đời đầu tiên vào năm 1919 khi 2 anh em Max và
Morris Feldberg thành lập công ty thương mại New English ở Boston,
Massachusetts. Công việc kinh doanh phát đạt và vào năm 1929, anh em nhà
Feldberg đã khai trương cửa hàng bán lẻ đầu tiên bán tất da cho phụ nữ. 20 năm sau,
cửa hàng đó đã phát triển thành chuỗi cửa hàng bán quần áo và phụ kiện cho phái
nữ, chuỗi cửa hàng này trải rộng từ New England đến Washington D.C. Giữa những
năm 50, các con của anh em Feldberg là Stanley và Sumner khởi nghiệp dựa trên
công ty mà các cha họ đã thành lập và chuỗi cửa hàng bách hóa chiết khấu Zayre
đã ra đời. Những cửa hàng Zayre nổi tiếng trong việc mang đến sự thuận tiện, nhiều
chọn lựa và những giá trị tuyệt vời cho mọi gia đình. Ngay từ giai đoạn này, công ty
đã hướng vào phục vụ những khách hàng có thu nhập khơng cao bằng cách cung
cấp cho họ những mặt hàng với mức giá chiết khấu.
• Giai đoạn từ năm 1970- nay:
Giai đoạn thứ 2 là 1 cột mốc quan trọng trong sự hình thành và phát triển của
TJX. Với chiêu thức kinh doanh OFF PRICE , cái tên TJX mới thực sự được khẳng
định. Đây cũng là chiêu thức kinh doanh mà công ty duy trì và hồn thiện nó trong
4 thập kỉ qua.
Ở những năm 70, 1 thương gia tài năng và trẻ tuổi tên là Ben Cammarata đã đề
nghị xây dựng 1 hệ thống cửa hàng OFF-PRICE mới và dưới sự lãnh đạo của ông
ta, T.J.Maxx đã ra đời. Với thành công của T.J.Maxx, cơng ty đã phát triển thành
tập đồn liên doanh TJX mà ngày nay đã trở thành nhà bán lẻ “off-price” hàng đầu
4
NHÓM: 2
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm
về quần áo phụ kiện và thời trang tại gia ở Mỹ và toàn thế giới, cung cấp những sản
phẩm thời trang tuyệt hảo, chất lượng và những thương hiệu gắn với những giá trị
tuyệt vời, mỗi ngày. Năm 1995, với việc chiếm được Marshall, nhà bán lẻ “off
price” lớn thứ 2 ở Mỹ (lúc đó, Marshall đã có 496 cửa hàng và cung cấp những
nhãn hàng về trang phục và phụ kiện gia đình), TJMaxx đã kết hợp với Marshall và
hoạt động ở hơn 1000 cửa hàng trên tồn quốc. Sau đó, TJX liên tục mở rộng phạm
vi hoạt động của mình sang thị trường quốc tế, liên tục ghi vào lịch sử phát triển của
mình những bước tiến ngoạn mục.
2. Đặc trưng trong mỗi giai đoạn phát triển:
• Giai đoạn 1:
Từ 1919-1939: Là 1 cửa hàng bán lẻ các sản phẩm cho khách hàng mục tiêu là
phụ nữ
Từ 1950- 1970: Phát triển thành chuỗi cửa hàng chiết khấu Zayre (tập trung bán
sản phẩm với giá thấp nhưng vẫn đảm bảo chất lượng) cho KH
mục tiêu là phụ nữ, ngồi ra cịn hướng tới đối tượng trẻ em và
nam giới.
• Giai đoạn 2:
Từ 1970- 2001: Chính thức phát triển dưới hệ thống chuỗi cửa hàng TJX kinh
doanh theo hình thức OFF-PRICE trong phạm vi quốc gia với
các sản phẩm cho phụ nữ và các gia đình.
Từ 2001- nay: Phát triển ở mơi trường tồn cầu với hình thức OFF -PRICE với
các sản phẩm cho phụ nữ và các gia đình.
II.
Nghiên cứu cơng ty
1. Lĩnh vực tham gia
TJX kinh doanh trong lĩnh vực bán lẻ các sản thời trang theo phương thức
OFF-PRICE. Phương thức Off price là công ty sẽ bán các sản phẩm thờit trang từ
các nhãn hiệu lớn với mức chiết khấu cao. Các công ty này tận dụng những đơn
hàng bị hủy hoặc quá số lượng hay dự báo nhu cầu sai từ các nhà bán lẻ đúng giá.
Khi một nhà thiết kế lớn sản xuất nhiều áo quần hơn khả năng bán của các cửa hàng
hoặc không thể xếp chúng thành những dòng sản phẩm riêng biệt, phàn dư ra này sẽ
được bán với mức chiết khấu từ 20- 60% cho các nhà bán lẻ với giá thấp. Khách
hàng sẽ được thỏa mãn vì chất lượng sản phẩm tuyệt hảo, đa dạng với 1 mức giá
thấp hơn thị trường
TJX, vượt qua Ross Store, Stein Mart, GAP, Nordstrom…, trở thành cơng ty
5
NHĨM: 2
GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
bán lẻ với hình thức off_price hàng đầu tại USA.
2. Các dòng sản phâm
Các dịng sản phẩm chính của TJX bao gờm:
• Clothing ( Quần áo)
• Footwear ( Giầy dép)
• Bedding ( Bộ đờ giường: chăn, gối, nệm, khăn trải giường…)
• Funiture ( Đờ dùng trong nhà)
• Beauty product ( Sản phẩm làm đẹp)
• Jewelry (Trang sức)
Các dịng sản phẩm này được chia thành 3 danh mục sản phẩm chính, gờm:
quần áo, đờ nội thất và trang sức& phụ kiện. Phần tram doanh thu của ba danh mục
sản phẩm này trong vòng ba năm gần đây là :
Danh mục
• Quần áo ( gờm cả giày dép)
• Đờ nội thất
• Trang sức & phụ kiện
Tổng cộng
Năm 2008
62%
26%
12%
100%
Năm 2009
62%
25%
13%
100%
Năm 2010
61%
26%
13%
100%
3. Phạm vi hoạt động: Các thị trường chính của TJX và thương hiệu tại các
thị trường đó.
TJX hoạt trên 5 phân đoạn thị trường: 3 ở Mỹ, 1 ở Canada và 1 ở châu Âu. Mỗi
phân đoạn đều có hệ thống điều hành, quy trình mua bán và mạng lưới phân phối
riêng của mình. Chẳng hạn như hai chuỗi của hàng ở Mỹ, T.J. Maxx và Marshalls,
gọi tắt là Marmaxx, được diều hành cùng nhau như một phân khúc thị trường, AJ
Wright và HomeGoods cũng như thế. Các dây chuyền ở Canada và châu Âu cũng
được phối hợp để trở thành hai phân khúc thị trường độc lập.
Phần trăm doanh thu của TJX theo từng khu vực trong 3 năm gần đây là như
sau:
Thị trường
• Hoa Ky
o Đơng Bắc
o Trung Tây
o Nam
Năm 2008
77%
26%
13%
25%
Năm 2009
77%
26%
13%
25%
Năm 2010
78%
26%
13%
26%
6
NHĨM: 2
GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
o Tây
• Canada
• Châu Âu
Tổng cộng
13%
11%
12%
100%
13%
11%
12%
100%
13%
11%
11%
100%
Các thương hiệu tại các thị trường trên:
•
Thị trường Hoa Kỳ
Chuỗi cửa hàng
1. T.J Maxx
Đặc điểm
— T.J.Maxx được thành lập năm 1976 và cùng với
Marshalls hình thành nên The Marmaxx Group, chuỗi
cửa hàng bán lẻ giá thấp về áo quần và đồ nội thất lớn
nhất tại Hoa Ky.
— Các sản phẩm của T.J.Maxx gồm quần áo và giầy
dép dành cho nữ, đồ nội thất và các sản phẩm làm đẹp
khác. Khác với Marshalls, T.J.Maxx có các mặt hàng
đờ trang sức và phụ kiện phong phú hơn, với giá thấp
hơn từ 20- 60% so với giá bán thông thường.
— Cuối năm 2009, T.J.Maxx có 890 cửa hàng, tiếp
tục có những cơ hội phát triển đáng kể tại Hoa Ky,
bao gồm khai trương các cửa hàng mới và mở rộng
2. Marshalls
3. HomeGoods
các mặt hàng được ưa chuộng.
— Marshalls được TJX khai trương năm 1995.
— Marshalls bán các sản phẩm tương tự như
T.J.Maxx, ngồi ra cịn có đờ chơi. Khác với
T.J.Maxx,
— Marshalls có đầy đú các loại giầy dép cho gia đình
và các sản phẩm dành cho thiếu niên, đặc biệt là nam
giới.
— Năm 2008, Marshalls khai trương cửa hàng Shoe
— Mega Shop chuyên bán giầy dép và phụ kiện.
— Cuối năm 2009, Marshalls có khoảng 813 cửa
hàng.
— Chuỗi cửa hàng HomeGoods được khai trương
năm 1992, có khoảng 323 cửa hàng đến cuối năm
2009.
— HomeGoods chỉ bán đồ nội thất với đồ gỗ, đèn,
thảm, đồ dùng theo mùa, giường ngủ, đồ trang trí
tường, ….
7
NHĨM: 2
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
— A.J.Wright khai trương năm 1998. Giống như
— T.J.Maxx và Marshalls, A.J.Wright bán các sản
phẩm thời trang gia đình. Đờ nội thất và các sản
phảm khác.
4. A.J.Wright
•
GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm
Thị trường Canada
Chuỗi cửa hàng
1. Winners
Đặc điểm
— Được TJX thành lập năm 1990, đến cuối năm 2009
có 208 cửa hàng tại Canada và là nhà bán lẻ với giá
thấplớn nhất tại đây.
— Bán các sản phẩm tương tự như T.J.Maxx và
Marshalls, gờm thời trang gia đình, đờ nội thất và các sản
2. HomeSense
phẩm làm đẹp.
— Được điều hành bởi Winner và khai trương năm
2001
—
Tương tự như chuỗi cửa hàng HomeGoods tại
USA, sản phẩm chính là đờ nội thất.
— Cuối năm 2009, có 79 cửa hàng trên tồn Canada.
3. STYLESENSE
— Khai trương năm 2008.
— Các sản phẩm chính gờm giầy dép và phụ kiện như:
túi xách, kính mát, đờng hờ…
•
Thị trường Châu Âu
Chuỗi cửa hàng
1. T.K.Maxx
Đặc điểm
— Khai trương năm 1994. Là nhà bán lẻ về thời trang
lớn thứ 7 tại UK và là nhà bán lẻ với giá thấp duy nhất
tạiChâu Âu.
— Các sản phẩm tương tự như Marshalls và Winners.
— Cuối năm 2009, có 263 cửa hàng trên tồn Châu
Âu.
8
NHĨM: 2
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
2. HomeSense
GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm
— Khai trương năm 2008 tại UK. Là nhà bán lẻ đồ nội
thất với giá thấp tại Châu Âu.
— Cuối năm 2009, có 14 cửa hàng tren tồn Châu Âu.
4. Thu nhập và tài sản:
Tài sản:
TJX thuê hầu như tất cả trong hơn 2.700 địa điểm lưu trữhàng hóa của mình.
Nình chung thì điều này vẫn được duy trì trong 10 năm tới cho các thời hạn thuê từ
1 hoặc hơn 5 năm.
Tình hình tài sản của cơng ty được thể hiện trong bảng cân đối kế tốn và có
sự so sánh trong hai năm gần đây như sau :
Thu nhập:
9
NHÓM: 2
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm
III.Viễn cảnh và sứ mệnh
1. Phát biểu về sứ mệnh & viễn cảnh
Vision:
"Our vision is to grow TJX as a global off-price/value Company. We remain
focused on driving profitable sales through sharp execution of the fundamentals of
our off-price business model".
“Viễn cảnh của chúng tôi là phát triển TJX trở thành công ty bán lẻ giá thấp
trên tồn cầu. Chúng tơi tiếp tục tập trung vào các sản phẩm đem lại lợi ích nhờ
vào sự thi hành rõ ràng của các nguyên tắc cơ bản của mơ hình kinh doanh giá
thấp”.
Mission:
"At The TJX Companies, Inc., our mission is to exceed the expectations of our
customers, every day. We strive to deliver exceptional value in an atmosphere thats
friendly and fun".
“Tại TJX, sứ mệnh của chúng tôi là đem lại những thứ vượt quá sự mong đợi
của khách hàng mỗi ngày. Chúng tôi phấn đấu cung cấp những giá trị đặc biệt
trong một môi trường đầy thân thiện và vui vẻ”.
2. Phân tích nội dung và ý nghĩa của sứ mệnh& viễn cảnh
a) Sứ mệnh
TJX là công ty gì ?
TJX là một cơng ty hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ với sản phẩm thời trang và
10
NHÓM: 2
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm
hàng gia dụng, hướng tới đối tượng chủ yếu là phụ nữ và các gia đình có thu nhập
khá và trung bình. Từ những lợi thế mà TJX đã tạo dựng được cùng phương thức
kinh doanh Off-Price của mình. KH sẽ được thỏa mãn vì chất lượng sản phẩm tuyệt
hảo, đa dạng với 1 mức giá thấp hơn thị trường
TJX muốn gì ?
Edmon , CEO của TJX đã phát biểu mong muốn của công ty vào năm 2000: “
Chúng ta đang là người dẫn đầu tại US, nhưng chúng tôi muốn 6 bộ phận (T.J.
Maxx, Marshalls, HomeGoods, A.J. Wright, Winners và T.K. Maxx) sẽ được mở
rộng và phát triển trên nhiều quốc gia hơn nữa trên thế giới và do vậy các cổ đông
và khách hàng của chúng ta sẽ được đáp ứng nhiều giá trị hơn bây giờ gấp nhiều
lần”
Sau phát biểu này, TJX đã thực hiện bước nhảy đầu tiên sang thị trường Canada
với thương hiệu chuỗi cửa hàng Winners vào năm 2001. Nói cách khác, TJX mong
muốn nó trở thành người khơng-có-đối-thủ và thống trị các sản phẩm thời trang, gia
dụng có chất lượng và hợp túi tiền cho mọi gia đình trên phạm vi tồn cầu.
TJX cam kết gì ?
TJX gói gọn giá trị cam kết với các bên hữu quan của mình qua chữ VALUE:
•
V: Vendor Social Compliance: Trách nhiệm xã hội với khách hàng lớn (
những công ty/ cửa hàng mua các sp của TJX với số lượng lớn hoặc có
nhiều đóng góp cho cơng ty) . TJX cho rằng “vendors” là nhân tố quan trọng
trong sự phát triển kinh doanh của công ty. Từ năm 2005 tới nay, TJX đã
hướng dẫn hơn 50 khóa huấn luyện cho các “vendors”, quản lí các nhà máy,
các đại lí mua hàng của mình. Đây là cơng tác rất thơng minh của TJX, vì
khiến cho khách hàng của mình làm ăn trơi chảy cũng chính là khiến cho
cơng ty gia tăng nguồn mua các sản phẩm, đồng thời thắt chặt các mối quan
•
hệ.
A: Attention to gorvenance: Quan tâm đến vấn đề quản trị. TJX có
những chính sách quy định các chuẩn mực với các nhà quản trị các cấp,
những nhân viên của mình để thỏa mãn tốt nhất cho các cố đơng, khách
hàng, các liên doanh. Theo đó, các nhà quản trị sẽ phải lắng nghe cẩn thận,
liên tục có sự đánh giá và sửa đổi các chính sách, quy tắc làm việc cho phù
hợp với yêu cầu đặt ra cũng như mong muốn của các đối tượng này
11
NHÓM: 2
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm
•
L: Leveraging differences: Dung hòa những khác biệt
•
U: United with our communities: Hòa hợp với cộng đồng TJX có lập 1
quỹ hỗ trợ có tên gọi là TJX Foudation. Đến năm 2009, quỹ hổ trợ này đã tài
trợ cho hơn 1100 tổ chức trên thế giới nhằm “ phục vụ những nhu cầu căn
•
bản của phụ nữ, các trẻ em”,và tạo thêm việc làm cho người dân.
E: Environmental initiatives: Sáng kiến bảo vệ mơi trường Chữ E trong
VALUE ngồi nghĩa là sáng kiến bảo vệ mơi trường cịn mang nghĩa «
everyone »-mọi người. Điều này thể hiện niềm tin của TJX là tất cả nhân
viên của nó và mọi người sẽ cùng đóng góp vai trị bảo vệ mơi trường và bảo
tờn các nguồn tài nguyên thiên nhiên. TJX thực hiện điều này bằng cách
giảm lãng phí nguyên liệu, năng lượng và tái sử dụng các phế phẩm : TJX đã
thành lập “green team” tại US, Canada và Châu Âu với thành viên được
công ty phân công với trách nhiệm “làm xanh trái đất”. Những thành tựu của
công ty đã được công nhận bởi “ FTSE4GOOD” từ năm 2001. Ngoài ra, với
nỗ lực giảm lượng cacbon thải ra môi trường, TJX đã được nhận giải thưởng
“Carbon Trust Standard” và trong năm 2010, TJX cũng đạt giải á quân cho
giải “Carbon Trust Low Carbon Innovation Award” vì những nỗ lực giảm
thiểu lượng cacbon trong quá trình phân phối.
Những dẫn chứng trên cho thấy rằng cơng ty thực sự có trách nhiệm và ln
quan tâm đến các bên hữu quan của mình với mong muốn mang đến cho tất cả
những điều tốt đẹp nhất.
b) Viễn cảnh
Tư tưởng cốt lõi
• Giá trị cốt lõi của TJX
Công ty TJX thành lập dựa trên giá trị cốt lõi là sự chính trực và sự tơn trọng,
cơng bằng với mọi người. Công ty liên tục thực hiện các giá trị này và thách thức
chính bản thân họ để cải thiện cách thức mà họ hướng đến và dung hịa sự khác biệt
giữa mọi người, bất kể đó là khách hàng, nhà cung cấp hay các hiệp hội kinh doanh
khác và rộng hơn là cả cộng đồng.
Thực vậy, các nhà lãnh đạo TJX và các nhân viên của họ ln giữ vững cách
làm việc chính trực, đối xử với tất cả một cách tôn trọng, thân thiện và công bằng.
Giải thưởng “ Company of choise” đã minh chứng cho giá trị cốt lõi này
12
NHÓM: 2
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
•
GVHD: TS Ngũn Thanh Liêm
Mục đích cốt lõi của TJX
Mang lại hạnh phúc cho các gia đình có thu nhập khá và trung bình những lợi
ích tốt nhất từ những sản phẩm nó mang lại với mức giá thấp . KH bình dân có
nhiều sự lựa chọn hơn, mua những sản phẩm chất lượng 1 cách thuận tiện nhất. Để
thực hiện được điều này, TJX đã nỗ lực khơng ngừng:
— Tìm kiếm các đối tác có uy tín, bán sản phẩm với giá thấp
TJX mua quần Jeans của True Religion và bán cho khách hàng của mình với giá
99 USD.Trong khi để mua 1 chiếc Jeans của True Religion, bạn phải trả mềm nhất
là 16o USD.
TJX mua các sản phẩm áo len của Bottega Veneta và bán ra với giá 149 USD.
Thông thường, giá bạn phải trả cho 1 chiếc áo len cao cấp như vậy tới 750$.
— Cải tiến chất lượng và dịch vụ để giảm thiểu chi phí, gia tăng sự thuận
tiện
TJX có hẳn 1 bộ phận quản lí việc sử dụng năng lượng -Energy Management
Department làm nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh, cải tiến các hoạt động sử
dụng năng lượng tại hệ thống các cửa hàng, nơi sản xuất. Nhờ điều này mà chi phí
sử dụng cho sản xuất và cung ứng dịch vụ của nó giảm đáng kể trong khi vẫn tạo
được 1 môi trường thân thiện và phù hợp cho nhân viên và khách hàng của nó.
Ngồi ra, TJX cịn có hệ thống tái chế các nguyên liệu như giấy, cactơng, bìa
cứng, phim nhựa, ….nhằm tái sử dụng và tiết kiệm các chi phí cho nhiều sản phẩm
hàng gia dụng liên quan.
— Gia tăng số lượng cửa hàng để tiếp cận 1 cách tốt nhất với nhiều gia đình
ở nhiều khu vực khác nhau
Năm 1995, TJMaxx kết hợp với Marshall đã hoạt động ở hơn 1000 cửa hàng
trên toàn nước Mỹ. Năm 2008, TJM mang HomeSense tỏa rộng khắp U.K với sự
khai trương 7 chuỗi cửa hàng. Năm 2009, TKM tiếp tục bành trướng ở Châu Âu với
sự ra đời của 4 cửa hàng tại BaLan. Sau sáp nhập và mở rộng, cuối năm 2009, TJX
đang hoạt động với hơn 900 cửa hàng ở Mỹ và Châu âu, mang đến cơ hội mua hàng
chất lượng với giá phải chăng cho hàng triệu gia đình.
Hình dung trong tương lai
• Mục tiêu lớn, thách thức và táo bạo (BHAG) của TJX: Hiện
nay, TJX đã hoạt động trên thị trường Mỹ, Canada và Châu Âu ,
13
NHÓM: 2
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm
trong tương lai nó hướng đến tầm hoạt động trên phạm vi tồn
cầu!
IV. Phân tích sự phát triển của các sứ mệnh và viễn cảnh trong tiến trình phát
triển của cơng ty
Giai đoạn 1919-1970: TJX kinh doanh theo mơ hình cửa hàng chiết khấu
với các sản phẩm được bán tại mức giá thấp. Điều này thể hiện rõ sứ mệnh
đem lại lợi ích tốt nhất cho những khách hàng có thu nhập trung bình và khá.
Giai đoạn 1970-2001: TJX hình thành nên các chuỗi cửa hàng OFF PRICE.
Điều này lại càng khẳng định thêm sứ mệnh mong muốn cung cấp sản phẩm
chất lượng, đa dạng với mức giá thấp. Bên cạnh đó, TJX cịn tiến hành liên
kết, mua lại, mở rộng phạm vi hoạt động, đầu tư với nhiều chuỗi cửa hàng
để đạt được mong muốn (sứ mệnh): trở thành công ty dẫn đầu
Giai đoạn sau 2001: Hiện tại và trong tương lai, TJX sẽ thực hiện các dự án
để phát triển công ty trên phạm vi rộng hơn nhằm thực hiện sứ mệnh phục
vụ cho nhiều gia đình ở nhiều khu vực và tiến tới viễn cảnh : phát triển trên
phạm vi toàn cầu
V. Kết luận
1. Các truyền thống được lưu giữ của cơng ty
Có thể nói, cơng ty có bề dày lịch sử trải dài qua nhiều thập kỷ, nhưng bên
trong vẫn ln có một mạch máu xun suốt và đờng hành cùng cơng ty, đó là:
Phương thức kinh doanh từ khi bắt đầu sự nghiệp của công ty cho đến
nay là: chuỗi cửa hàng bán lẻ với hình thức OFF-PRICE. Qua các mốc
lịch sử, và cho đến nay, TJX đã và đang nâng cao và đẩy mạnh mở rộng
hệ thống cửa hàng OFF-PRICE trên thế giới. Chuỗi cửa hàng của TJX
không ngừng cải tiến về chất lượng, và gia tăng về số lượng. Năm 1956,
1977, 1990,…hàng loạt các cửa hàng OFF-PRICE được công ty thành
lập và đặt tại các thị trường ở châu Âu, Canada, Mỹ.
Khách hàng mục tiêu mà công ty nhắm tới ngay từ khi thành lập đó là phụ
nữ. Cơng ty ln tìm kiếm những phương thức, đem đến những sản
phẩm và dịch vụ tốt nhất với mục đích làm thỏa mãn nhu cầu của khách
hàng trọng tâm là phụ nữ.
Bên cạnh đó, văn hóa đối xử giữa các nhân viên trong công ty dường như
cũng trở thành một truyền thống của cơng ty, hay đó cũng chính là một
14
NHĨM: 2
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm
phần giá trị cốt lõi của TJX. Công ty luôn cố gắng tạo nên sự cơng
bằng, thân thiện trong khơng khí làm việc của nhân viên. Nhằm khuyến
khích tối đa sự hăng say, tấm lịng nhiệt huyết với cơng việc của nhân
viên, để cái đích cuối cùng sẽ là mục đích lớn nhất của TJX được thực
hiện.
2. Các khả năng và kỹ năng đặc biệt
Chuyên nghiệp trong phương thức bán hàng off-price. TJX ln cố gắng tìm
kiếm và đem đến chất lượng tốt nhất cho khách hàng. Bằng chứng là công ty rất linh
hoạt trong việc thâu tóm, sáp nhập và cộng tác với các đối tác thương hiệu khác,
nhằm mở rộng tối đa việc tiếp cận với khách hàng.Cụ thể là qua các năm 1995, TJX
chiếm Marshall, nhà bán lẻ “off price” lớn thứ 2 ở Mỹ, và đã hoạt động ở hơn1000
cửa hàng trên toàn quốc. Vào năm 2003, TJX chiếm được chuỗi cửa hàng Bob, 1
nhà bán lẻ định hướng giá trị cho các gia đình bình dân đối với các sp tất và phụ
kiện ở Đông Bắc. Năm 2007, TJX mở các cửa hàng ở Đức, giới thiệu hình thức “off
price” tại đây.
o Cơng ty có điểm mạnh đáng chú ý, đó là năng lực thương lượng của người
bán. Nhờ những mối quan hệ khăng khít của cơng ty với các nhà sản xuất và
những nhà cung cấp hàng hóa khác, đã tạo lợi thế cho cơng ty về giá cả đầu
vào của hàng hóa cũng như thời hạn thanh tốn,…Theo đó, cơng ty sẽ cung
cấp những sản phẩm tốt nhất với giá cả tốt nhất cho khách hàng.
o Kinh nghiệm dày dặn của tổ chức qua nhiều thập niên về hệ thống bán lẻ
off-price cũng là một khả năng đặc biệt của TJX. Đây cũng có thể được xem
là điểm mạnh trong kinh doanh của công ty. Dựa vào nó, cơng ty có thể phát
triển mạnh mẽ hơn nữa và ngày càng hoàn thiện hệ thống bán lẻ OFFPRICE của mình đến với khách hàng trên tồn cầu cũng là mục đích lớn
nhất của TJX.
o Hệ thống quản lý kiểm tra giảm giá và mạng lưới phân phối là một khả năng
đặc biệt của công ty. Không phải bất ky một cơng ty nào cũng có được một
mạng lưới phân phối rộng rãi như TJX, làm được điều này là rất khó. Nhưng
nếu thực hiện được điều này cũng có nghĩa là TJX đang dần thực hiện được
mục đích của mình là tiếp cận đến khách hàng trên tồn cầu. Một mạng lưới
rộng rãi phải ln đi kèm với một hệ thống quản lý chặt chẽ và kỹ lưỡng. Và
công ty cũng đã thành công trong việc xây dựng một hệ thống quản lý kiểm
15
NHÓM: 2
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm
tra giảm giá tốt. Có thể nói, TJX đã trang bị cho mình những công cụ tốt
nhất, tạo điều kiện thuận lợi nhất để thực hiện đúng với viễn cảnh và sứ
mệnh đã đề ra của công ty.
3. Giá trị bền vững
Giá trị được TJX bảo tồn và theo đuổi trong suốt các thập niên hoạt động, đó là:
• Chất lượng của sản phẩm.
• Giá cả( cam kết thấp hơn giá của đối thủ cạnh tranh).
•
Sự đa dạng trong sản phẩm. Trong giai đoạn từ năm 1992 đến 2001, TJX
đã cho ra đời hang loạt các sản phẩm tiện dụng như : năm 1992: Giftware,
Home basics, nội thất cổ, đèn ngủ, thảm, phụ tùng và các sản phẩm theo
mùa cho các gia đình; 1994 : cung cấp những giá trị tuyệt vời về trang phục
và phụ kiện, bao gồm tất da, trang sức, đờ lót và vài hàng phụ tùng cho phụ
nữ và các sp thời trang tại gia. ; 1995 : bổ sung thêm nhiều chọn lựa về tất
chân và y phục cho nam giới, và các sp thời trang gia đình khác ; 1998 :
cung cấp những sp thời trang và phụ kiện gia đình, bao gờm tất quần, phụ
•
kiện, giftware, đồ chơi, game ; ….
Và cả sự chuyên nghiệp trong dịch vụ của chuỗi cửa hàng.
4. Sự rõ ràng về mục đích
Một mục đích rõ ràng và lớn nhất mà TJX theo đuổi từ lúc bắt đầu thành lập đó
là “Mang lại hạnh phúc cho các gia đình bình dân thông qua việc bán những sản
phẩm chất lượng với mức giá thấp”.
Thật vậy, những cách thức, hành động, thành tựu mà TJX đã đạt được đã nói lên
điều đó. Trong suốt giai đoạn của tiến trình phát triển, cơng ty ln tìm đủ mọi cách
để thực hiện được mục đích lớn lao đó. Mục đích đó dường như được TJX nhấn
mạnh qua những việc làm của họ, từ việc mở rộng hệ thống phân phối, đến việc sáp
nhập, cộng tác với đối tác, đạt được giải thưởng về thời trang, liên tục cho ra đời
những sản phẩm cung cấp tính năng cao…Tất cả đều được TJX thực hiện chỉ để vì
một mục đích cuối cùng, mục đích lớn nhất mà TJX đã đặt ra cho mình.
PHẦN B: PHÂN TÍCH MƠI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
NGÀNH BÁN LẺ TẠI MỸ (2000-2009)
I. Nghiên cứu mơi trường tồn cầu
1. Mơi trường kinh tế
a) Tổng quan tình hình:
16
NHĨM: 2
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm
Trong giai đoạn từ 2005 đến 2010, về kinh tế, có một vấn đề nổi trội nhất được
đề cập đến đó là:
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2007-2008 đã ảnh hưởng rất nặng nề
đến các nước trên thế giới. Có thể nói, cuộc khủng hoảng đã gây ảnh hưởng trực
tiếp đến các ngành kinh tế tại các nước và ngành bán lẻ cũng khơng ngoại lệ, có thể
dẫn chứng:
• Tại Italia, ngành bán lẻ thật sự thiệt hại nặng nề, theo công bố của Cơ quan
thống kê nhà nước Italia (ISTAT), trong tháng 6/2009, chỉ số tiêu dùng nói
chung giảm 2,9% so với cùng ky năm 2008 và doanh thu bán lẻ giảm 3,8%,
dẫn đến nguy cơ không dưới 20.000 cửa hàng bán lẻ sẽ phải đóng cửa từ nay
đến cuối năm, nâng tổng số cửa hàng phải ngừng hoạt động trong năm 2009
•
lên con số trên 50.000
Ngồi ra, tại Mỹ, cường quốc số 1 trên thế giới, cũng có tình trạng tương tự.
Hàng ngàn người đã bị sa thải sau khi nhiều ngân hàng, cơng ty bị phá sản.
Tính riêng trong tháng 10/2008 có khoảng 240.000 người mất việc, đưa tỷ lệ
thất nghiệp ở quốc gia này tăng lên mức 6,5% (so với 6,1% của tháng 9),
mức cao nhất trong 14 năm qua. Báo cáo trong ngày 14/1 của Bộ Thương
mại Mỹ cho thấy sản lượng công nghiệp cũng như doanh số bán lẻ tại
của nước này trong tháng 12/2009 đều tăng chậm. Trong khi đó, doanh
số bán lẻ tại thị trường nội địa lại giảm 0,3% (các chuyên gia trước đó
dự đoán mức tăng của ngành này là 0,5% trong tháng cuối năm).Tuy
nhiên, so với cùng ky 2008, doanh số bán lẻ trong tháng 12 tại Mỹ vẫn tăng
3,4%, đưa tổng mức bán lẻ trong hai tháng 11 và 12 lên mức 509,3 tỷ USD.
•
Bằng việc phổ cập thói quen sử dụng hàng hóa cao cấp, người tiêu dùng trên
thế giới nói chung đang phải đối mặt với các rủi ro khác. Cuộc khủng hoảng
kinh tế 2007-2008 đã tác động bất lợi đến thị trường hàng hóa cao cấp, gây
ra phản ứng dữ dội đối với trào lưu tiêu thụ hàng hóa xa xỉ.
Ảnh hưởng đến ngành bán lẻ:
Như đã nói ở trên, chúng ta thấy được mối đe dọa đối với ngành bán lẻ tại các
cường quốc mạnh dưới sự ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế thế
giới.
•
Tuy nhiên, xét riêng nhóm ngành bán lẻ off-price, mặc dù xuất thân từ
ngành bán lẻ, nhưng nó lại có thêm một đặc tính khác tối ưu hơn đó là off17
NHĨM: 2
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm
price. Có thể nói, khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008 là mối đe dọa lớn
đến hầu hết các ngành kinh tế, nhưng dường như nó lại chính là cơ hội đối
với các công ty thuộc ngành bán lẻ off-price. Bằng chứng có thể thấy rằng,
cuộc khủng hoảng kinh tế làm cho người dân các nước tiến hành thực hiện
chính sách thắt lưng buộc bụng, mua sắm ít hơn, hoặc mua các sản phẩm có
giá thấp hơn các sản phẩm mà họ vẫn thường mua. Đây chính là cơ hội cho
các cơng ty trong nhóm ngành bán lẻ off-prices, bởi họ ln cung cấp những
sản phẩm chất lượng với giá thấp. Người dân có thể mua và sử dụng những
sản phẩm cao cấp chất lượng với một mức giá thấp
2. Môi trường nhân khâu học
a) Tổng quan tình hình:
Có 3 vấn đề về nhân khẩu học chính trong giai đoạn từ 2005 đến 2010 :
Vấn đề thứ nhất, đó là dân số trên thế giới tăng nhanh qua các năm.
Theo Báo cáo năm 2008 của Liên hợp quốc ước tính và dự đoán, dân số thế giới
sẽ đạt 7 tỷ người trước năm 2012, từ 6,8 tỷ người hiện nay, đến năm 2050 sẽ vượt
ngưỡng 9 tỷ.
Phần lớn việc tăng thêm 2,3 tỷ người sẽ tập trung ở các nước đang phát triển,
ước tính tăng từ 5,6 tỷ người năm 2009 lên 7,9 tỷ người năm 2050 và sẽ được phân
bố ở lứa tuổi từ 15-59 (1,2 tỷ người) và từ 60 tuổi trở lên (1,1 tỷ người) bởi số trẻ
em dưới 15 tuổi hiện nay ở các nước đang phát triển sẽ gia tăng.
Dân số ở những nước đang phát triển vẫn có cấu trúc dân số trẻ. Ở cả khu vực
phát triển và kém phát triển, số người trong độ tuổi lao động, 25-59 tuổi vẫn luôn ở
mức cao, tương ứng ở hai khu vực là 605 triệu người và 2,5 tỷ người. Ở những nước
phát triển hơn dân số được mong đợi đạt đỉnh điểm vào thập kỷ tới và sẽ dừng lại
sau đó, trong khi đó, những nước kém phát triển con số đó sẽ tiếp tục tăng, đạt tới
3,6 tỉ người vào năm 2050, tăng gần nửa tỉ qua các thập kỷ tiếp theo.
Vấn đề thứ hai, đó là tỉ lệ dân số già trên thế giới đang ngày càng tăng.
Trên toàn cầu, dân số từ 60 tuổi trở lên đang tăng nhanh hơn bao giờ hết. Hơn
nữa, các vấn đề của già hóa dân số khơng thể bị bỏ qua. Ở những khu vực phát triển
hơn, dân số trong độ tuổi 60 hay cao hơn đang gia tăng ở tốc độ nhanh hơn bao giờ
hết (1,9% mỗi năm) và người ta ước tính con số này còn tăng trên 50% trong bốn
thập kỉ tới, tăng từ 264 triệu năm 2009 tới 416 triệu vào năm 2050. So sánh với các
khu vực phát triển thì dân số ở những nước kém phát triển cũng đang già hoá đáng
kể. Qua hai thập kỉ tới, dân số từ 60 tuổi trở lên ở những nước đang phát triển được
18
NHÓM: 2
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm
dự tính sẽ tăng với tỷ lệ hơn 3% mỗi năm và con số này được dự tính từ 475 triệu
vào năm 2009 tới 1,6 tỷ vào năm 2050.
Vấn đề thứ ba, đó là phụ nữ ngày càng đóng vai trò quan trọng.
Người Phụ nữ giữ vị trí trung tâm trong Bản báo cáo Dân số Thế giới năm 2010.
Qua những bài viết về trải nghiệm thực tế tại các quốc gia đang phải gánh chịu thảm
họa thiên nhiên hay các cuộc xung đột, cũng như các quốc gia đang trong giai đoạn
khó khăn của việc khôi phục sau thảm họa như Bosnia, Herzegovina, Haiti, Jordan,
Liberia, Đơng Timor và Uganda, vai trị của phụ nữ trong công cuộc giải quyết mâu
thuẫn và xây dựng hịa bình đã được đặc biệt đề cao.
b) Ảnh hưởng đến các công ty trong ngành bán lẻ:
Vấn đề thứ nhất :
Cơ hội : Với cấu trúc dân số trẻ tại các nước đang phát triển sẽ là thị trường lớn
đầy tiềm năng cho các nhà bán lẻ, . Ngồi thị trường là các nước phát triển, các
cơng ty trong ngành có thể mở rộng thị trường của mình đến các nước đang phát
triển, và khám phá thị trường này.
Vấn đề thứ hai :
Đe dọa : Đây sẽ là cơ hội cho những công ty bán lẻ có xây dựng chiến lược
dành cho đối tượng khách hàng từ 60 trở lên, và sẽ là đe dọa cho những cơng ty có
đối tượng khách hàng hiện tại khơng nhắm tới độ tuổi này. Nhìn chung, với sự biến
đổi cấu trúc dân số tại các nước phát triển đang ngày càng già đi, thì đây là một đe
dọa cho các công ty bán lẻ về vấn đề đối tượng khách hàng mà họ nhắm tới.
Vấn đề thứ ba:
Cơ hội : điều này là nhằm đến một mục đích, khi người phụ nữ hay bất ky ai, biết
được rằng họ đóng vai trị quan trọng, thì điều hiển nhiên, họ sẽ chăm sóc cho bản
thân và cho gia đình họ nhiều hơn, và đây chính là cơ hội cho những ngành bán lẻ
thời trang và nội thất gia đình.Và trong tương lai, phụ nữ sẽ là một thị trường đầy
tiềm năng.
3. Mơi trường cơng nghệ :
a) Tổng quan tình hình:
Giai đoạn thứ ba bắt đầu từ năm 2000 trở đi. Đặc điểm của giai đoạn này là thế
giới đã co nhỏ xuống cỡ siêu nhỏ và đồng thời san bằng sân chơi toàn cầu, cho phép
các cá nhân cộng tác và cạnh tranh trên thị trường toàn cầu qua những máy điện
toán cá nhân, tạo thành một thế giới phẳng. Trong bối cảnh tồn cầu hóa hiện nay,
khơng chỉ do các cá nhân ở những quốc gia Phương Tây thúc đẩy mà đến từ nhiều
19
NHÓM: 2
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm
nước. Các cá nhân từ mọi ngõ ngách của thế giới đều được trao quyền tham gia và
cạnh tranh một cách công bằng. Thông tin và tự do trao đổi đã trở thành một nhu
cầu quan trọng để thúc đẩy sự phát triển của giai đoạn tồn cầu hóa hiện nay.
Những quốc gia hay những định chế nào tìm cách kiểm sốt thơng tin và khống chế
nhu cầu trao đổi tự do của mỗi thành viên trong xã hội vì bất cứ lý do gì sẽ phải bị
đào thải vì đã đi ngược lại dịng chảy của tồn cầu hóa hiện nay.
b) Ảnh hưởng đến ngành bán lẻ :
Cơ hội : Tạo điều kiện cho các công ty trong ngành mở rộng phạm vị hoạt
động,phát triển quy mô kinh doanh. Sự cải tiến cơng nghệ tồn cầu giúp các cơng ty
trong ngành kiểm soát tốt hơn quy tring vận hành kinh doanh của mình. Các nhà
bán lẻ nên tận dùng được điều bày như là một lợi thế cạnh tranh để thành công.
Đe dọa : Các công ty trong ngành luôn phải đề cao cảnh giác sự xâm nhập ngành
của các công ty từ nhiều quốc gia, khi cơng tồn cầu phát triển dẫn rào cản nhập
ngành ngày càng thấp. Các nhà bán lẻ trên thế giưới đều hứa hẹn mang đến khách
hàng một dịch vụ tốt hơn, một sản phẩm tốt hơn, một trải nghiệm mới và một văn
hóa mới.
II. Nghiên cứu môi trường vĩ mô
1. Môi trường kinh tế
a) Sự suy thoái và tăng trưởng kinh tế
Nước Mỹ vừa trải qua một thập niên vô nghĩa, không việc làm , không tăng
trưởng .một thập niên dài nước Mỹ miệt mài bơm những bong bóng phù du.Trong
suốt cả một giai đoạn dài, chẳng có lấy một thứ gì tốt đẹp và hóa ra những điều lạc
quan chúng ta hằng tin tưởng lại chỉ là phù du.
Kinh tế Mỹ vừa trải qua cuộc khủng hoảng kinh tế dài nhất trong lịch sử kinh tế
Mỹ kể từ đại khủng hoảng năm 1930. Khủng hoảng kéo dài 18 tháng, từ tháng 122007 đến tháng 7-2009, dài hơn hai cuộc khủng hoảng trước trong năm 1973 và
năm 1981 (kéo dài 16 tháng). Từ tháng 7/2009, GDP tăng trưởng ổn định, tốc độ
tăng trưởng khá khiêm tốn, khoảng 3% tính theo năm thế nhưng đủ để khiến các
chuyên gia bi quan thất vọng.
Khủng hoảng kinh tế đã chính thức chấm dứt nhưng thực tế thì rõ ràng hàng
triệu người Mỹ vẫn khơng có cơng ăn việc làm, nhà cửa vẫn mất giá, rất nhiều
người vẫn đang chống chọi hằng ngày để chi trả hóa đơn.Theo thống kê của Văn
phòng Nghiên cứu kinh tế quốc gia Mỹ, tỉ lệ thất nghiệp hiện nay của Mỹ vẫn rất
20
NHÓM: 2
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm
cao 9% , đặc biệt là năm2009 là 9,6% , cao nhất trong 27 năm qua. Văn phòng
Nghiên cứu kinh tế quốc gia Mỹ dự báo tỉ lệ thất nghiệp sẽ không giảm nhanh trong
tương lai gần.
Với một gia đình bình thường, thu nhập vẫn dậm chân tại chỗ. Thậm chí vào
năm 2007, giữa cao trào của cái gọi là “bùng nổ kinh tế thời Bush”, thu nhập trung
bình mỗi hộ gia đình sau khi điều chỉnh theo lạm phát còn thấp hơn năm 1999. Chủ
nhà đất cũng khơng có thêm lấy một đờng lợi nhuận, dù cho họ có mua sớm đi
chăng nữa.
Gần ¼ số hợp đờng vay thế chấp ở Mỹ, và 45% số hợp đờng vay thế chấp tại
Florida có số nợ phải trả cịn lớn hơn giá trị ngơi nhà. Cổ phiếu cũng đứng im trong
thập kỷ này, dù chưa tính tới lạm phát.
b) Mức lãi suất
Như ta thấy trong giải đoạn khủng hoảng mức lãi suất giảm mạnh, chính sách tài
chính coi đây là cơng cụ để sửa chữa sai lầm bởi cái cốt lõi dẫn đến tình trạng lịch
sử này lỗi lầm to lớn mà chính sách tài chính mỹ đã mắc phải
Dự trữ Liên bang Hoa Ky đã nhắc và cam kết giữ lãi suất ở mức thấp kỷ lục để
nuôi dưỡng sự phục hồi kinh tế. Chính lãi suất được giữ ở khoảng từ 0% đến 0,25%
Sự phục hồi kinh tế đang tiếp tục, mặc dù với một tốc độ đã được không đủ để
mang lại một sự cải thiện đáng kể trong điều kiện thị trường lao động. chi tiêu hộ
gia đình tăng vào cuối năm ngối, nhưng vẫn cịn hạn chế bởi tỷ lệ thất nghiệp cao,
thu nhập khiêm tốn, và tín dụng thắt chặt , giá cả hàng hóa tăng, và các biện pháp
chống lạm pháp có xu hướng đi xuống.
c) Lạm phát
Tháng 2/2011, giá cả tại Mỹ đã tăng 0,4% so với tháng trước. Nguyên nhân
chính là do giá lương thực và nhiên liệu tăng cao. Trong khi đó tỷ lệ lạm phát tăng
lên 0,2%, mức cao nhất trong vòng 1 năm trở lại đây.
Bộ Lao động Hoa Ky cho biết, CPI tại Mỹ đã tăng 1,6% so với năm ngoái.
Trong tháng 1, giá lương thực tăng 0,5% với chỉ số tiêu dùng lương thực của các hộ
gia đình tăng 0,7%, mức tăng lớn nhất từ năm 2008.
21
NHÓM: 2
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm
Giá vé của các hãng hàng không cũng tăng trong 5 tháng liên tiếp, riêng trong
tháng 1 vừa qua tăng 2,2% do các hãng hàng không phải đối mặt với giá nhiên liệu
tăng cao.
Tuy nhiên, số liệu cho thấy vẫn có một số mặt hàng và dịch vụ đang có xu
hướng giảm bao gồm cả giá bán ô tô mới và cũ, giá khách sạn và thiết bị máy tính.
Với tỷ lệ thất nghiệp vẫn giữ ở mức 9%, áp lực đối với giá cả cơ bản vẫn cịn
nặng nề.
Cơ hơi :
• Nên kinh tế mỹ đang có những bước tích cực sau khung hoảng, điều này dẫn
đến việc người dân đang có nhu cầu cải thiện tình hình chi tiêu của mình.Và
một ngành mà đa số là cung cấp các mặt hàng tiêu dùng cho người dân như
ngành bán lẻ nêu như hiểu rõ và đáp ứng đc như cầu trên chắc chắn sẽ có
•
những bước nhảy trên thị trường Mỹ
Lãi suất ở mức thấp kỹ luật là một dấu hiệu tốt cho hầu hết các công ty. Điều
này tạo điều kiện cho các doanh nghiệp gia tăng đầu tư, mở rông quy mơ
hoạt động
Đe dọa :
• Nạn thất nghiệp đang ở mức cao, và tất nhiên doanh số của các công ty trong
ngành tại Mỹ cũng phải chịu ảnh hưởng của tình trang nghiêm trọng này.
Đây là con dao hai lưỡi mà người người dân phải gánh chịu, họ thiếu việc
làm, họ thiếu thu nhập .khách hàng giảm chi và một phần doanh thu trong
•
ngành của chúng ta bị mất đi.
Tình hình tăng trưởng kinh tế mỹ đang chuyển biến phức tạp, khó dự báo
chính xác, với ngành bán lẻ là một ngành khá là nhạy cảm nên yêu cầu hàng
đầu đặt ra cho các công ty trong ngành là phải ln sẵn sàng cho những thay
•
đổi bất ngờ.
Ngun nhân chính của việc gia tăng mức lạm phát là do giá lương thức và
nhiên liêu tăng cao. Đương nhiên ngành bán lẻ cung là người trong cuộc của
tình trạng này. Mức giá thị trường bấp bênh làm cho người dân thận trong,
đắn đo hơn trong tiêu dùng, ảnh hưởng tiêu cực đến doanh số của ngành.
Chưa kể đến các công ty phải uốn mình theo tình trạng này bởi nó đang tác
động trực tiếp đến chi phí đâu vào và chi phí vận hành của các doanh
nghiệp trong ngành.
2. Mơi trường nhân khâu học
22
NHÓM: 2
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm
a) Mật độ dân số
Dân số của hoa ky lớn thứ ba trên thế giới.Với 82% cư trú tại các thành phố và
vùng ngoại ô, California và Texas là các tiểu bang đông dân nhất. Dân số Hoa Ky
đã liên tục dịch chuyển về phía tây và phía nam.
b) Tình trạng hơn nhân
Trung bình độ tuổi kết hơn ở mỹ là 27 đối với nam và 26 đối với nữ.
Khoảng 52% người Mỹ trưởng đã kết hôn và sống chung với vợ/chồng của họ. Một
24% chưa bao giờ lập gia đình, 7% là góa bụa. và 10% đã ly hơn.
Cơ hợi :
Với mật độ dân số tập trung, sắc tộc đa dạng nhất thế giới, tình hình nhập cư
mạnh, Mỹ vẫn ln là thị trường màu mỡ mà nhiều công ty muốn trinh phục. Đây là
cơ hội tốt nếu các công ty trong ngành biết làm phong phú các mặt hàng để đáp ứng
các nhu đa dạng này.
Với lối sông độc lập truyền thống,và tỷ lệ độc thân khá cao đã dẫn đến số lượng
hộ dân cư cao. Đẩy mạnh lượng tiêu dùng trong người dân Mỹ. Đem đến càng
nhiều thêm cơ hội sinh lợi cho ngành đặc biêt hầu hết các công ty trong ngành đều
kinh doanh với mặt hàng tiêu dùng.
Những người trẻ tuổi cho đến trung niên vẫn là lực lượng chi tiêu mạnh nhất tại
thị trường Mỹ. Nhắm mục tiêu thị trường vào lực lượng này là điều kiện thuận lợi
cho các cơng ty trịng ngành.
Đe dọa :
Với những cơ hội mà thị trưởng Mỹ mang lại thì các cơng ty khó mà bỏ lỡ
miếng bánh này. Mỹ ln là nới thu hút các thương hiệu uy tín và nổi tiếng nhất thế
giới. Điều này tạo áp lực lớn cho các công ty trong ngành sẽ và đang hoạt động tại
thị trường này.
III.Nghiên cứu môi trường ngành BÁN LẺ
1. Định nghĩa và mô tả ngành:
Định nghĩa ngành:
Ngành bán lẻ là ngành gồm các công ty cung cấp dịch vụ phân phối các sản
phẩm hoàn chỉnh đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Đây là bước cuối cùng trong
chuỗi phân phối hàng hóa.
Mơ tả ngành:
23
NHĨM: 2
GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Ngành bán lẻ là ngành lớn thứ hai tại Mỹ. Nó đóng góp khoảng 12% việc làm
cho lao động Mỹ và tạo ra 3,8 nghìn tỷ USD doanh thu năm 2009 (khơng kể bán lẻ
thức ăn).
Ngành bán lẻ là ngành có tỉ lệ tập trung thấp hay là ngành phân tán. Vì theo
cơng thức tính tỉ lệ tập trung hóa, 8 cơng ty có doanh thu cao nhất trong ngành chỉ
chiếm 22.275% thị phần tồn ngành, đây là mức tập trung hóa thấp (Mức tập trung
hóa thấp nằm trong khoảng 0% - 50%).
Cơng ty
1. Wal-Mart
2. Kroger
3. Costco
4. Home Depot
5. Target
6. Walgreen
7. CVS Caremarrk
8. Lowe’s
Tổng
Doanh thu công ty
Doanh thu công ty
$405,607,000
$76,000,000
$72,483,020
$71,288,000
$64,948,000
$59,034,000
$48,989,900
$48,230,000
/Doanh thu ngành
0.1067
0.02
0.0191
0.01876
0.0171
0.0155
0.0129
0.01269
0.22275 hay 22.275%
Theo chủng loại sản phẩm, ngành bán lẻ được chia thành:
• Bán lẻ thực thẩm
• Bán lẻ sản phẩm “cứng”: đờ điện, đờ gỗ, thiết bị…
• Bán lẻ sản phẩm “mềm”: áo quần, vải…
Theo chiến lược marketing, ngành bán lẻ được chia thành 6 loại chính:
• Department Stores: Trung tâm bách hóa, bán đa dạng chủng loại sản phẩm.
• Discount Stores: Cửa hàng chiết khấu, bán đa dạng sản phẩm nhưng họ
canh tranh chính về giá.
•
Specialty Stores: Cửa hàng chun dụng, chuyên bán một số chủng loại sản
phẩm nhất định.
•
Convenience Stores: Cửa hàng tiện lợi, quy mô nhỏ và nằm gần khu vực
dân cư, tập trung bán các sản phẩm mang tính tiện lợi tại mức giá cao hơn khơng
đáng kể.
•
E-tailers(bán lẻ qua mạng): Khách hàng có thể đặt mua hàng qua mạng, ví
dụ như Amazon.com hay Ebay.
•
Off-Price Retailers: bán hàng hóa với giá thấp,
2. Phân tích tính hấp dẫn ngành:
a) Phân tích các lực lượng cạnh tranh
24
NHĨM: 2
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm
Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng:
Rào cản nhập cuộc của ngành gồm các yếu tố sau:
•
Sự trung thành nhãn hiệu: Các công ty như Wal-Mart, Target,
Best Buy… đã là những thương hiệu đảm bảo uy tín, chất lượng, lâu
đời với một lượng khách hàng trung thành đơng đảo. Khách hàng
khó có thể rời bỏ những công ty này để chuyển sang một cơng ty
khác mới gia nhập ngành. Chính vì thế, sự trung thành nhãn hiệu của
•
ngành này tương đối lớn.
Lợi thế chi phí tuyệt đối: Các cơng ty trong ngành có một số lợi thế
về chi phí tuyệt đối so với các đối thủ muốn nhập ngành như:
− Khả năng vận hành sản xuất vượt trội nhờ vào kinh
nghiệm quá khứ: Các công ty hoạt động trong ngành này,
với lịch sử lâu đời của mình, họ hồn tồn có kinh nghiệm
hơn hẳn các đối thủ muốn nhập ngành.
− Khả năng kiểm sốt đầu vào: Mơt yếu tố quyết định để hoạt
động trong ngành này đó là khả năng tìm kiếm các sản phẩm
đầu vào vừa đảm bảo chất lượng vừa phải đảm bảo ở một
mức giá hợp lý. Hiện nay, các cơng ty trong ngành đang có
các nhà cung cấp đáp ứng đầy đú các tiêu chuẩn này. Việc
tìm kiếm các đối tác tương tự là việc tương đối khó khăn đối
với các công ty muốn gia nhập ngành. Bởi lẽ, thứ nhất, các
nhà cung cấp này đã đều là đối tác của các cơng ty trong
ngành, muốn có được ng̀n cung là điều khơng dễ. Thứ hai,
để có được sản phẩm với mức giá hợp lý thì lượng hàng phải
đủ lớn để hưởng mức chiết khấu cao, như vậy, phải cần một
lượng vốn rất lớn.
− Tiếp cận nguồn vốn rẻ hơn: Các cơng ty hoạt động trong
ngành hồn tồn có khả năng tiếp cận ng̀n vốn dễ dàng hơn
•
so với các cơng ty mới muốn gia nhập ngành.
Chi phí chuyền đổi: Yếu tố này không phải là một rào cản đối với
các công ty muốn gia nhập ngành này. Việc sử dụng sản phẩm của
hãng này thay vì sử dụng của hãng khác không hề gây ra thêm một
loại chi phí gì.
25
NHĨM: 2