Tải bản đầy đủ (.docx) (24 trang)

Tuan 30 Lop 2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (201.2 KB, 24 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Thứ hai, ngày 02 tháng 04 năm 2012 TIẾT 1. : CHÀO CỜ. TIẾT 2 & 3: TẬP ĐỌC. AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG I. MỤC TIÊU: - Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý; biết đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện. - Hiểu ND: Bác Hồ rất yêu thiếu nhi. Thiếu nhi phải thật thà, xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ. (trả lời được CH 1, 3, 4, 5). II. KĨ NĂNG SỐNG: KN Tư nhận thức: - Ra quyết định. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài tập đọc. Bảng phụ ghi sẵn từ câu cần luyện đọc. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC (Tiết 1) Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động - Hát 2. Bài cũ: Cây đa quê hương. - Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội - 3 HS đọc toàn bài và trả lời các câu dung bài: Cây đa quê hương. hỏi. - - Lớp nhận xét - Nhận xét, cho điểm HS. 3. Bài mới: Giới thiệu: - Cho cả lớp hát bài: Ai yêu Bác Hồ Chí Minh của nhạc sĩ Phong Nhã. - Khi còn sống, Bác Hồ luôn dành tất cả sự quan tâm của mình cho thiếu nhi. Bài tập đọc Ai ngoan sẽ được thưởng sẽ cho các con thấy rõ điều đó.  Hoạt động 1: Luyện đọc a.GV đọc mẫu: Đọc toàn bài với giọng - Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo. ấm áp, trìu mến. Lời của Bác đọc nhẹ nhàng, trìu mến, quan tâm. b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ mới: - HS nối tiếp nhau LĐ từng câu. - HD luyện đọc từng câu - HS LĐ các từ: quây quanh, tắm rửa, - HD luyện đọc từ khó văng lên, mắng phạt, hồng hào, khẽ thưa; mừng rỡ. - HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài. - HD luyện đọc từng đoạn - GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện - Luyện đọc câu:.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và cách đọc với giọng thích hợp. - Giải nghĩa từ mới: Hướng dẫn: Trong đoạn truyện này có lời của Bác Hồ và lời của các cháu thiếu nhi. Khi đọc lời của Bác cần thể hiện sự quan tâm tới các cháu. Khi đọc lời đáp của các cháu thiếu nhi, nên kéo dài giọng ở cuối câu, thể hiện sự ngây thơ và vui mừng của các cháu thiếu nhi khi được gặp Bác. - LĐ trong nhóm. - Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân, đồng thanh. + Thưa Bác./ hôm nay cháu không vâng lời cô.// Cháu chưa ngoan/ nên không được ăn kẹo của Bác.// (Giọng nhẹ, rụt rè) + Cháu biết nhận lỗi,/ thế là ngoan lắm!// Cháu vẫn được phần kẹo như các bạn khác.// (Giọng ân cần, động viên) - Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau. - Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh 1 đọan trong bài.. TIẾT 2 Hoạt động dạy. Hoạt động học. Khởi động - Hát Ai ngoan sẽ được thưởng (Tiết 1) 3. Bài mới: Giới thiệu: Ai ngoan sẽ được thưởng (T2).  Hoạt động 1: Tìm hiểu bài + Khi thấy Bác Hồ đến thăm, tình cảm + Các em chạy ùa tới, quây quanh Bác. Ai cũng muốn nhìn Bác cho thật rõ. của các em nhỏ ntn? + Bác Hồ đi thăm những nơi nào trong + Bác đi thăm phòng ngủ, phòng ăn, nhà bếp, nơi tắm rửa. trại nhi đồng? + Các cháu có vui không?/ Các cháu + Bác Hồ hỏi các em HS những gì? ăn có no không?/ Các cô có mắng phạt các cháu không?/ Các cháu có thích kẹo không? + Những câu hỏi của Bác cho các em - Bác rất quan tâm đến việc ăn, ngủ, nghỉ, … của các cháu thiếu nhi. Bác thấy điều gì về Bác? còn mang kẹo chia cho các em. + Các em đề nghị Bác chia kẹo cho + Những ai ngoan sẽ được Bác chia kẹo. Ai không ngoan sẽ không được những ai? nhận kẹo của Bác. + Tại sao Tộ không dám nhận kẹo Bác + Vì Tộ tự thấy hôm nay mình chưa ngoan, chưa vâng lời cô. cho? + Vì Tộ biết nhận lỗi./ Vì Tộ dũng cảm + Tại sao Bác khen Tộ ngoan? nhận lỗi./ Vì người dũng cảm nhận lỗi là đáng khen. - 8 HS thi đọc theo vai (vai người dẫn  Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài. chuyện, Bác Hồ, em bé, Tộ) - Yêu cầu HS đọc lại bài theo vai. 4. Cũng cố – Dặn dò: - Thi đọc lại 5 điều Bác Hồ dạy..

<span class='text_page_counter'>(3)</span> 5. Nhận xét tiết học: TIẾT 4: TOÁN. KILÔMET I. MỤC TIÊU: - Biết ki-lô-mét là một đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu đơn vị ki-lô-met. - Biết được quan hệ giữa đơn vị ki-lô-mét với đơn vị mét. - Biết tính độ dài đường gấp khúc với các số đo theo đơn vị km. - Nhận biết khoảng cách giữa các tỉnh trên bản đồ. II. KĨ NĂNG SỐNG: KN - Tư duy phát triển: - Giải quyết vấn đề. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bản đồ Việt Nam hoặc lần lược đồ có vẽ các tuyến đường như SGK. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động (1’) - Hát 2. Bài cũ:(3’) Mét. - Gọi HS lên bảng làm bài tập sau: - HS làm bài trên bảng. Số? 1 m = . . . cm - Lớp nhận xét. 1 m = . . . dm ... dm = 100 cm. - GV nhận xét. 3. Bài mới:(29’) Giới thiệu: (1’)Kilômet.  Hoạt động 1: Giới thiệu kilômet (km) - GV giới thiệu: Chúng ta đã đã được học các đơn vị đo độ dài là xăngtimet, đêximet, mét. Trong thực tế, con người thường xuyên phải thực hiện đo những độ dài rất lớn như đo độ dài con đường quốc lộ, co đường nối giữa các tỉnh, các miền, độ dài dòng sông, … Khi đó, việc dùng các đơn vị như xăngtimet, đêximet hay mét khiến cho kết quả đo rất lớn, mất nhiều công để thực hiện phép đo, vì thế người ta đã nghĩ ra một đơn vị đo lớn hơn mét và kilômet. - Kilômet kí hiệu là km. - 1 kilômet có độ dài bằng 1000 mét. - HS đọc: 1km bằng 1000m. - Viết lên bảng: 1km = 1000m - Gọi 1 HS đọc phần bài học trong SGK.  Hoạt động 2: Thực hành. Bài 1: Số? - Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo - 2 HS lên bảng làm.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> vở để kiểm tra bài lẫn nhau. Bài 2: Nhìn hình vẽ trả lời các câu hỏi sau: - Vẽ đường gấp khúc như trong SGK lên bảng. - GV HD và yêu cầu HS TLN trả lời các câu hỏi. + Quãng đường AB dài bao nhiêu kilômet? + Quãng đường từ B đến D (đi qua C) dài bao nhiêu kilômet?. - Cả lớp làm BC. Nhận xét bài bạn. - HS đọc đề, nêu yêu cầu. - HS TLN4. - Đường gấp khúc ABCD.. + Quãng đường AB dài 23 km. + Quãng đường từ B đến D (đi qua C) dài 90km vì BC dài 42km, CD dài 48km, 42km cộng 48km bằng 90km. + Quãng đường từ C đến A (đi qua B) + Quãng đường từ C đến A (đi qua B) dài dài 65km vì CB dài 42km, BA dài bao nhiêu kilômet? 23km, 42km cộng 23km bằng 65km. - Nhận xét và yêu cầu HS nhắc lại kết luận của bài. - HS đọc đề, nêu yêu cầu. Bài 3: Nêu số đo thích hợp. - HS quan sát lược đồ TLN4. - GV treo lược đồ chỉ trên bản đồ để giới - Đại diện nhóm lên trình bày. thiệu: Quãng đường từ Hà Nội đến Cao - Lớp nhận xét. Bằng dài 285 km. - Yêu cầu HS TLN. - Gọi HS lên bảng chỉ lược đồ và đọc tên, đọc độ dài của các tuyến đường. 4. Củng cố - Dặn dò: 5. Nhận xét tiết học: TIẾT 5: ĐẠO ĐỨC. BẢO VỆ LOÀI VẬT CÓ ÍCH I. MỤC TIÊU: - Kể được lợi ích của một số loài vật quen thuộc đối với cuộc sống con người. - Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để bảo vệ loài vật có ích. - Yêu quý và biết làm những việc phù hợp với khả năng để bảo vệ loài vật có ích ở nhà, ở trường và ở công cộng. II. KĨ NĂNG SỐNG: - KN Đảm nhận trách nhiệm để bảo vệ loài vật có ích. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu thảo luận nhóm. - HS: Tranh ảnh về 1 con vật mà em thích. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động - Hát 2. Bài cũ: Bảo vệ loài vật có ích (tiết 1) + Đối với các loài vật có ích, các em nên - Đối với các loài vật có ích em sẽ yêu và không nên làm gì? thương và bảo vệ chúng, không nên trêu chọc hoặc đánh đập chúng..

<span class='text_page_counter'>(5)</span> + Kể tên và nêu lợi ích của 1 số loài vật mà em biết? - GV nhận xét. 3. Bài mới: Giới thiệu: - Bảo vệ loài vật có ích (tiết 2)  Hoạt động 1: Xử lý tình huống - Chia nhóm HS, yêu cầu các bạn trong nhóm thảo luận với nhau tìm cách ứng xử với tình huống được giao sau đó sắm vai đóng lại tình huống và cách ứng xử được chọn trước lớp. Tình huống 1: Minh đang học bài thì Cường đến rủ đi bắn chim.. - HS nêu, bạn nhận xét.. - Thực hành hoạt động theo nhóm sau đó các nhóm trình bày sắm vai trước lớp. Sau mỗi nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét và nêu cách xử lí khác nếu cần. + Minh khuyên Cường không nên bắn chim vì chim bắt sâu bảo vệ mùa màng và tiếp tục học bài. + Hà cần cho gà ăn xong mới đi cùng các bạn hoặc từ chối đi vì còn phải cho gà ăn. + Lan cần vớt con mèo lên mang về nhà chăm sóc và tìm xem nó là mèo nhà ai để trả lại cho chủ + Em cần cùng gia đình chăm sóc đàn lợn để chúng khoẻ mạnh hay ăn, chóng lớn.. Tình huống 2: Vừa đến giờ Hà phải giúp mẹ cho gà ăn thì hai bạn Ngọc và Trâm sang rủ Hà đến nhà Mai xem bộ quần áo mới của Mai. Tình huống 3: Trên đường đi học về. Lan nhìn thấy một con mèo con bị ngã xuống rãnh nước. Tình huống 4: Con lợn nhà em mới đẻ ra một đàn lợn con. * Kết luận: Mỗi tình huống có cách ứng xử khác nhau nhưng phải luôn thể hiện được tình yêu đối với các loài vật có ích. - Một số HS kể trước lớp.  Hoạt động 2: Liên hệ thực tế. -Yêu cầu HS kể một vài việc làm cụ thể - Cả lớp theo dõi và nhận xét về hành em đã làm hoặc chứng kiến về bảo vệ loài vi được nêu. vật có ích. -Khen ngợi các em đã biết bảo vệ loài vật có ích. 4. Củng cố - Dặn dò: 5. Nhận xét tiết học:.  Thứ ba ngày 03 tháng 04 năm 2012 TIẾT 1: TOÁN. MILIMET.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> I. MỤC TIÊU: - Biết mi-li-mét là một đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu đơn vị mi-li-mét. - Biết được quan hệ giữa mi-li-mét với các đơn vị đo độ dài: xăng-ti-mét, mét. - Biết ứoc lượng độ dài theo đơn vị cm, mm trong một số trường hợp đơn giản. II. KĨ NĂNG SỐNG: KN - Tư duy phát triển:- Giải quyết vấn đề. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Thước kẻ HS với từng vạch chia milimet. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động - Hát. 2. Bài cũ: Kilômet. - Gọi HS lên bảng làm bài tập sau: - 1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm - Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ trống. BC. 267km . . . 276km 324km . . . 322km 278km . . . 278km - Chữa bài và cho điểm HS. 3. Bài mới: Giới thiệu: Milimet.  Hoạt động 1: Giới thiệu milimet (mm) - GV giới thiệu: Các em đã được học các + xăngtimet, đêximet, mét, kilômet đơn vị đo độ dài nào? - Bài học này, các em được làm quen với một đơn vị đo độ dài nữa, nhỏ hơn xăngtimet, đó là milimet. - Milimet kí hiệu là mm. - Yêu cầu HS quan sát thước kẻ HS và tìm độ dài từ vạch 0 đến 1 và hỏi: + Độ dài từ 0 đến 1 được chia thành mấy + Được chia thành 10 phần bằng phần bằng nhau? - Mỗi phần nhỏ chính là độ dài của 1 nhau. milimet, milimet viết tắt là: 10mm có độ dài bằng 1cm. - Viết lên bảng: 10mm = 1cm. - Hỏi: 1 mét bằng bao nhiêu xăngtimet? - Cả lớp đọc: 10mm = 1cm. - Giới thiệu: 1m bằng 100cm, 1cm bằng 1m bằng 100cm. 10mm, từ đó ta nói 1m bằng 1000mm. - Nhắc lại: 1m = 1000mm. - Viết lên bảng: 1m = 1000mm. - Gọi 1 HS đọc phần bài học trong SGK.  Hoạt động 2: Thực hành. - HS đọc đề nêu yêu cầu. Bài 1:Số? - Yêu cầu HS đọc lại bài làm, sau khi đã - 2 HS lên bảng làm. - Cả lớp làm BC. Nhận xét bài của hoàn thành. Bài 2: Mỗi đoạn thẳng dưới đây dài bao bạn..

<span class='text_page_counter'>(7)</span> nhiêu milimet. - Yêu cầu HS TLN quan sát hình vẽ, thực hành đo độ dài. Bài 3: - Gọi HS đọc đề bài. - Muốn tính chu vi hình tam giác, ta làm ntn?. - HS đọc đề nêu yêu cầu. - HS TLN4, thực hành đo độ dài. - HS đọc đề nêu yêu cầu. - Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh là: 24mm, 16mm và 28mm. - Yêu cầu HS làm bài. - Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình tam giác. - Nhận xét và cho điểm HS. - 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở. Chu vi của hình tam giác đó là: 24 + 16 + 28 = 68 (mm) Đáp số: 68mm. Bài 4:Viết cm hoặc mm vào chỗ chấm cho - HS đọc đề nêu yêu cầu. thích hợp. - Tổ chức cho HS thực hành đo bằng thước - HS TLN4 thực hành. để kiểm tra phép ước lượng. - Đại diện nhóm trình bày. - HS trả lời, bạn nhận xét. 4. Củng cố - Dặn dò: 5. Nhận xét tiết học. TIẾT 2: CHÍNH TẢ (Nghe - viết). AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG I. MỤC TIÊU: - Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi. - Làm được BT (2) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn. II. KĨ NĂNG SỐNG: KN Lắng nghe tích cực: - Thể hiện sự tự tin. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Bảng chép sẵn các bài tập chính tả. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – H ỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động - Hát 2. Bài cũ - Gọi 2 HS lên bảng viết. HS dưới lớp - Viết từ theo lời đọc của GV. viết bảng con các từ do GV đọc. bình minh, to phình, lúa chín... - Nhận xét, cho điểm HS. 3. Bài mới: Giới thiệu: - Giờ Chính tả hôm nay lớp mình sẽ viết.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> lại đoạn 1 của bài tập đọc: Ai ngoan sẽ được thưởng và làm các bài tập chính tả phân biệt tr/ch; êt/êch.  Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết - Đọc đoạn văn cần viết. + Đây là đoạn nào của bài tập đọc Ai ngoan sẽ được thưởng? + Đoạn văn kể về chuyện gì? b) Hướng dẫn cách trình bày + Đoạn văn có mấy câu? + Trong bài những chữ nào phải viết hoa? Vì sao? + Khi xuống dòng chữ đầu câu được viết ntn? + Cuối mỗi câu có dấu gì? c) Hướng dẫn viết từ khó - Đọc các từ sau cho HS viết: Bác Hồ, ùa tới, quây quanh, hồng hào. d) Chép bài e) Soát lỗi g) Chấm bài - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - Gọi 4 HS lên bảng làm, yêu cầu HS dưới lớp làm bài vào Vở BC - Gọi HS nhận xét.. - Theo dõi bài đọc của GV. + Đây là đoạn 1. + Đoạn văn kể về Bác Hồ đi thăm trại nhi đồng. + Đoạn văn có 5 câu. + Chữ đầu câu: Một, Vừa, Mắt, Ai. + Tên riêng: Bác, Bác Hồ. + Chữ đầu câu phải viết hoa và lùi vào một ô. + Cuối mỗi câu có dấu chấm. - HS đọc viết các từ này vào bảng con. - Em chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào ô trống? - Làm bài theo yêu cầu. - HS đọc đề nêu yêu cầu. - 4 HS lên bảng. Lớp làm BC. - Cả lớp nhận xét, bổ sung. a) cây trúc, chúc mừng; trở lại, che chở. b) ngồi bệt, trắng bệch; chênh chếch, đồng hồ chết.. 4. Củng cố - Dặn dò. 5. Nhận xét tiết học. TIẾT 3: KỂ CHUYỆN. AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG I. MỤC TIÊU: - Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện. II. KĨ NĂNG SỐNG: KN Tự nhận thức: - Ra quyết định. - Lắng nghe tích cực. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ. Bảng ghi sẵn gợi ý của từng đoạn. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động - Hát 2. Bài cũ: Những quả đào. - Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện - 5 HS kể lại chuyện theo vai (người dẫn Những quả đào. chuyện, ông, Xuân, Vân, Việt)..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Nhận xét, cho điểm từng HS. 3. Bài mới: Giới thiệu: Trong giờ kể chuyện hôm nay, lớp mình sẽ kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Ai ngoan sẽ được thưởng, đặc biệt lớp mình sẽ thi xem bạn nào đóng vai Tộ giỏi nhất nhé.  Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện a) Kể lại từng đoạn truyện theo tranh Bước 1: Kể trong nhóm - GV chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm kể lại nội dung của một bức tranh trong nhóm. Bước 2: Kể trước lớp - Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp. - Yêu cầu HS nhận xét.. - HS kể trong nhóm. Khi HS kể, các em khác lắng nghe để nhận xét, góp ý và bổ sung cho bạn. - Mỗi nhóm 2 HS lên kể. - Nhận xét bạn kể sau khi câu chuyện được kể lần 1 (3 HS).. - Nếu khi kể, HS còn lúng túng GV có thể đưa ra các câu hỏi gợi ý cụ thể như sau: - Bác Hồ tay dắt hai cháu thiếu nhi. Tranh 1: - Bác cùng thiếu nhi đi thăm phòng ngủ, + Bức tranh thể hiện cảnh gì? phòng ăn, nhà bếp, nơi tắm rửa… + Bác cùng các em thiếu nhi đi đâu? - Các em rất vui vẻ quây quanh Bác, ai cũng muốn nhìn Bác cho thật rõ. + Thái độ của các em nhỏ ra sao? + Bức tranh vẽ cảnh Bác, cô giáo và các cháu thiếu nhi ở trong phòng họp. + Bác hỏi các cháu chơi có vui không, + Ở trong phòng họp, Bác và các cháu ăn có no không, các cô có mắng phạt các cháu không, các cháu có thích ăn kẹo thiếu nhi đã nói chuyện gì? không? + Bạn có ý kiến ai ngoan thì được ăn + Một bạn thiếu nhi đã có ý kiến gì với kẹo, ai không ngoan thì không được ạ. Bác? Tranh 3: + Bác xoa đầu và chia kẹo cho Tộ. + Tranh vẽ Bác Hồ đang làm gì? + Vì sao cả lớp và cô giáo đều vui vẻ khi + Vì Tộ đã dũng cảm, thật thà nhận lỗi. Bác chia kẹo cho Tộ? - Mỗi lượt 3 HS thi kể, mỗi em kể 1 b) Kể lại toàn bộ truyện đoạn. - Yêu cầu HS tham gia thi kể. - Nhận xét, cho điểm HS. - Gọi HS lên kể toàn bộ câu chuyện. - 2 HS khá kể lại toàn bộ câu chuyện. - Nhận xét, cho điểm HS. c) Kể lại đoạn cuối câu chuyện theo lời - HS suy nghĩ trong 3 phút. - Đứng nhìn Bác chia kẹo cho các bạn, của Tộ + Đóng vai Tộ, các em hãy kể lại đoạn tôi thấy buồn lắm vì hôm nay tôi không Tranh 2: + Bức tranh vẽ cảnh ở đâu?.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> cuối của câu chuyện. Vì mượn lời bạn Tộ ngoan. Khi Bác đưa kẹo cho tôi, tôi để kể nên phải xưng là “tôi”. không dám nhận chỉ lí nhí nói: “Thưa - Gọi 1 HS khá kể mẫu. Bác, hôm nay cháu không vâng lời cô. Cháu tự thấy mình chưa ngoan nên không được ăn kẹo”. Thật ngạc nhiên, Bác xoa đầu tôi, trìu mến nói: “Cháu biết nhận lỗi như thế là ngoan lắm! Cháu vẫn được nhận phần kẹo như các bạn khác”. Tôi vô cùng sung sướng. Đó là giây phút trong đời tôi nhớ mãi. - 3 HS được kể. 4. Củng cố - Dặn dò. 5. Nhận xét tiết học. TIẾT 4: THỦ CÔNG: - GVC.  Thứ tư ngày 04 tháng 04 năm 2012 TIẾT 1: TOÁN. LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: - Biết thực hiện phép tính, giải bài toán liên quan đến các số đo theo đơn vị đo độ dài đã học. - Biết dùng thước để đo độ dài cạnh của hình tam giác theo đơn vị cm hoặc mm. II. KĨ NĂNG SỐNG: - Tư duy phát triển. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Thước kẻ HS với từng vạch chia milimet. Hình vẽ bài tập 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động - Hát 2. Bài cũ: Milimet. - Gọi HS lên bảng làm bài tập sau: - 1 HS làm bài trên bảng, cả lớp Số? làm bài ra giấy nháp. 1cm = . . . mm 1000mm = . . . m 1cm = 100 mm 1000mm = 1m 1m = . . . mm 10mm = . . . cm 1m = 1000mm 10mm= 1cm 5cm = . . . mm 3cm = . . . mm. 5cm = 50mm 3cm = 30mm - Nhận xét và cho điểm HS..

<span class='text_page_counter'>(11)</span> 3. Bài mới Giới thiệu: Luyện tập. Bài 1: Tính - Yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi: Các phép - Là các phép tính với các số đo độ dài. tính trong bài tập là những phép tính ntn? - Khi thực hiện phép tính với các số đo ta - Ta thực hiện bình thường đó ghép tên làm ntn? đơn vị vào kết quả tính. - 2 HS lên bảng làm. - Lớp làm bảng con, nhận xét, bổ sung Bài 2: Giải bài toán. - HS đọc đề nêu yêu cầu. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - Một người đi 18 km để đến thị xã, sau đó lại đi tiếp 12km để đến thành phố. Vẽ sơ đồ đường đi cần tìm độ dài lên Hỏi người đó đã đi được tất cả bao bảng như sau: nhiêu kilômet? 18km 12km - 1 HS lên bảng giải. Nhà-----------------------/-----------------/ - Cả lớp làm vở bài tập. Thị xã Thành - Nhận xét rên bảng. phố Bài giải. - Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài. Người đó đã đi số kilômet là: 18 + 12 = 30 (km) Đáp số: 30km. - HS đọc đề nêu yêu cầu. Bài 4: - TLN4. Đại diện nhóm lên trình bày - Yêu cầu HS nhắc lại cách đo độ dài + Các cạnh của hình tam giác là: đoạn thẳng cho trước, cách tính chu vi AB = 3cm, BC = 4cm, CA = 5cm của một hình tam giác, sau đó yêu cầu HS Bài giải tự làm tiếp bài. Chu vi của hình tam giác là: 3 + 4 + 5 = 12 (cm) Đáp số: 12cm 4. Củng cố - Dặn dò. 5. Nhận xét tiết học. TIẾT 2: THỂ DỤC: - GVC TIẾT 3: TẬP ĐỌC. CHÁU NHỚ BÁC HỒ I. MỤC TIÊU: - Biết ngắt nhịp thơ hợp lí; bước đầu biết đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - Hiểu được ND: Tình cảm đẹp đẽ của thiếu nhi Việt Nam đối với Bác Hồ kính yêu. (trả lời được CH 1, 3, 4; thuộc 6 dòng thơ cuối) II. KĨ NĂNG SỐNG: KN Tự nhận thức: - Ra quyết định. - Xác định giá trị. III. ĐỒ DÙNG DẠY HOC: - Tranh minh họa..

<span class='text_page_counter'>(12)</span> - Bảng phụ viết câu cần luyện đọc. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động dạy 1. Khởi động 2. Bài cũ : Ai ngoan sẽ được thưởng. - Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài: Ai ngoan sẽ được thưởng. - GV nhận xét. 3. Bài mới: Giới thiệu: * Cả lớp hát bài Đêm qua em mơ gặp Bác Hồ. - Bạn nhỏ trong tranh cũng đang mơ về Bác, tình cảm của bạn chính là tình cảm chân thành tha thiết của thiếu nhi miền Nam và thiếu nhi cả nước đối với Bác Hồ. Lớp mình cùng đọc và tìm hiểu bài thơ Cháu nhớ Bác Hồ để tìm hiểu thêm  Hoạt động 1: Luyện đọc a.GV đọc mẫu bài thơ. Giọng đọc: tình cảm thiết tha, nhấn giọng ở những từ ngữ tả cảm xúc, tâm trạng bâng khuâng, ngẩn ngơ của bạn nhỏ. b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ mới: - HD luyện đọc từng câu thơ - HD luyện đọc từ khó - HD luyện đọc từng đoạn - GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và cách đọc với giọng thích hợp. - Giải nghĩa từ mới: GV: Ô Lâu là một con sông chảy qua các tỉnh Quảng Trị và Thừa Thiên – Huế, khi đất nước ta còn bị giặc Mĩ chia làm hai miền thì vùng này là vùng bị địch tạm chiếm. - LĐ trong nhóm. - Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân, đồng thanh.  Hoạt động 2: Tìm hiểu bài Bạn nhỏ trong bài thơ quê ở đâu? Vì sao bạn phải “cất thầm” ảnh Bác?. Hoạt động học - Hát - 2 HS lên bảng, đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài.. - HS quan sát bức tranh - Theo dõi và đọc thầm theo.. - HS nối tiếp nhau LĐ từng câu thơ. - HS LĐ các từ: chòm râu, Bâng khuâng, ngẩn ngơ. - HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài. - HS LĐ các câu: Nhìn mắt sáng/ nhìn chòm râu.// Càng nhìn/ càng lại ngẩn ngơ,/ Ôm hôn ảnh Bác/ mà ngờ Bác hôn - Ô lâu, cất thầm, ngẩn ngơ, ngờ. - Lần lượt từng HS đọc trong nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho - Các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh cả bài..

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Hình ảnh Bác hiện lên ntn qua 8 dòng thơ đầu? Tìm những chi tiết nói lên tình cảm kính yêu Bác Hồ của bạn nhỏ? Trong vùng tạm chiếm, địch cấm nhân dân ta treo ảnh Bác Hồ, vì Bác là người lãnh đạo nhân dân ta chiến đấu giành độc lập, tự do.  Hoạt động 2: Hướng dẫn HS học thuộc lòng từng đoạn và cả bài thơ.. - GV xoá dần từng dòng thơ chỉ để lại những chữ đầu dòng. - Gọi HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng bài thơ. 4. Củng cố - Dặn dò. 5. Nhận xét tiết học. TIẾT 4: TẬP VIẾT. CHỮ HOA. M KIỂU 2. I. MỤC TIÊU: - Viết đúng chữ hoa M – kiểu 2 (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Mắt ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Mắt sáng như sao (3 lần) II. KĨ NĂNG SỐNG: KN: - Lắng nghe tích cực. - Giao tiếp: - Thể hiện sự tự tin. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : GV: Chữ mẫu M kiểu 2 . Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò 1. Khởi động - Hát 2. Bài cũ - Yêu cầu viết: Chữ A hoa kiểu 2 - HS viết bảng con. - Viết : Ao liền ruộng cả. - 3 HS viết bảng lớp. - GV nhận xét, cho điểm. - Cả lớp viết bảng con. 3. Bài mới Giới thiệu: GV nêu mục đích và yêu cầu. Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết hoa sang chữ cái viết thường đứng liền sau chúng. Phát triển các hoạt động  Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa 1, Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét. - HS quan sát * Gắn mẫu chữ M kiểu 2 - 5 li. - Chữ M kiểu 2 cao mấy li? - 3 nét - Viết bởi mấy nét?.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> - GV chỉ vào chữ M kiểu 2 và miêu tả: + Gồm 3 nét là 1 nét móc hai đầu, một nét móc xuôi trái và 1 nét là kết hợp của các nét cơ bản lượn ngang, cong trái. - GV hướng dẫn cách viết: . Nét 1: ĐB trên ĐK 5, viết nét móc 2 đầu bên trái (hai đầu đều lượn vào trong), DB ở ĐK2. . Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên đoạn nét cong ở ĐK5, viết tiếp nét móc xuôi trái, dừng bút ở đường kẽ 1. . Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên đoạn nét móc ở ĐK5, viết nét lượn ngang rồi đổi chiều bút, viết tiếp nét cong trái, dừng bút ở đường kẽ 2. - GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết. - GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt. - GV nhận xét uốn nắn.  Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. * Treo bảng phụ 1. Giới thiệu câu: Mắt sáng như sao. - Nêu độ cao các chữ cái.. - Cách đặt dấu thanh ở các chữ. - Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào? - GV viết mẫu chữ: Mắt lưu ý nối nét M và ắt. 2. HS viết bảng con * Viết: : Mắt - GV nhận xét và uốn nắn.  Hoạt động 3: Viết vở * Vở tập viết: - GV nêu yêu cầu viết. - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém. - Chấm, chữa bài. - GV nhận xét chung. 4. Củng cố – Dặn dò - GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp. 5. Nhận xét tiết học. - Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết. - Chuẩn bị: Chữ hoa N ( kiểu 2). - HS quan sát. - HS quan sát.. - HS tập viết trên bảng con. - HS đọc câu - M, g, h : 2,5 li - t : 1,5 li - s : 1,25 li - a, n, ư, o : 1 li - Dấu sắc (/) trên ă và a - Khoảng chữ cái o - HS viết bảng con - Vở Tập viết - HS viết vở. - Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp.. TIẾT 5: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI. NHẬN BIẾT CÂY CỐI VÀ CÁC CON VẬT.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> I. MỤC TIÊU: - Nêu được tên một số cây, con vật sống trên cạn, dưới nước. - Có ý thức bảo vệ cây cối và các con vật. II. KĨ NĂNG SỐNG: KN Quan sát: - Tìm kiếm, xử lí các thông tin về cây cối và các con vật. - Ra quyết định hợp tác. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh ảnh minh họa. - Các tranh, ảnh về cây con do HS sưu tầm được. Giấy, hồ dán, băng dính. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động Giới thiệu bài - Hát - GV giới thiệu: Các em đã biết rất nhiều về các loại cây, các loại con và nơi ở của chúng. Hôm nay cô cùng các em sẽ củng cố lại các kiến thức ấy qua bài học: Nhận biết cây cối và các con vật. - HS lắng nghe. 1, 2 HS nhắc lại tên bài. 3. Bài mới: Giới thiệu: Nhận biết cây cối và các con vật.  Hoạt động 1: Nhận biết cây cối trong tranh vẽ * Bước 1: Hoạt động nhóm. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để nhận biết - HS thảo luận. cây cối trong tranh vẽ theo trình tự sau: 1. Tên gọi. 2. Nơi sống. 3. Ích lợi. * Bước 2: Hoạt động cả lớp. - Yêu cầu: Đại diện của nhóm hoàn thành sớm - Đại diện nhóm hoàn thành sớm nhất lên trình bày kết quả. nhất lên trình bày. Các nhóm Kết luân: Cây cối có thể sống ở mọi nơi: trên khác chú ý lắng nghe, nhận xét và cạn, dưới nước và hút chất bổ dưỡng trong bổ sung. không khí. * Bước 3: Hoạt động cả lớp. - Hỏi: Hãy quan sát các hình minh họa và cho biết: Với cây có rễ hút chất dinh dưỡng trong không khí thì rễ nằm ngoài không khí. + Vậy với cây sống trên cạn, rễ nằm ở đâu? - Nằm trong đất (để hút chất bổ + Rễ cây sống dưới nước nằm ở đâu? dưỡng trong đất).  Hoạt động 2: Nhận biết các con vật trong - Ngâm trong nước (hút chất bổ dưỡng trong nước). tranh vẽ * Bước 1: Hoạt động nhóm - Yêu cầu: Quan sát các tranh vẽ, thảo luận để - HS thảo luận. nhận biết các con vật theo trình tự sau:.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> 1. Tên gọi. 2. Nơi sống. 3. Ích lợi. * Bước 2: Hoạt động cả lớp. - Yêu cầu nhóm làm nhanh nhất lên trình bày. - 1 nhóm trình bày. Kết luận:Cũng như cây cối, các con vật cũng - Các nhóm khác nghe, nhận xét, có thể sống ở mọi nơi: Dưới nước, trên cạn, bổ sung. trên không và loài sống cả trên cạn lẫn dưới - HS nghe, ghi nhớ. nước.  Hoạt động 3: Sắp xếp tranh ảnh sưu tầm theo chủ đề * Bước 1: Hoạt động nhóm. - GV phát cho các nhóm phiếu thảo luận - Yêu cầu: Quan sát tranh trong SGK và hoàn - HS nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm. thành nội dung vào bảng. - Hình thức thảo luận: HS dán các * Bước 2: Hoạt động cả lớp. bức vẽ mà các em sưu tầm được - Yêu cầu: Gọi lần lượt từng nhóm trình bày. vào phiếu.  Hoạt động 4: Bảo vệ các loài cây, con vật Hỏi: Em nào cho cô biết, trong số các loài cây, - Lần lượt các nhóm HS trình bày. loài vật mà chúng ta đã nêu tên, loài nào đang Các nhóm khác theo dõi, nhận xét. có nguy cơ bị tuyệt chủng? - Yêu cầu: Thảo luận cặp đôi về các vấn đề sau: - HS trả lời. 1. Kể tên các hành động không nên làm để bảo - HS thảo luận cặp đôi. - HS trình bày. vệ cây và các con vật. 2. Kể tên các hành động nên làm để bảo vệ cây và các con vật. 4. Củng cố - Dặn dò 5. Nhận xét tiết học..  Thứ năm, ngày 05 tháng 04 năm 2012 TIẾT 1: ÂM NHẠC: TIẾT 2: TOÁN.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> VIẾT SỐ THÀNH TỔNG CÁC TRĂM, CHỤC, ĐƠN VỊ. I. MỤC TIÊU: - Biết viết số có ba chữ số thành tổng của số trăm, số chục, số đơn vị và ngược lại. II. KĨ NĂNG SỐNG: KN Giải quyết vấn đề: - Tư duy phát triển. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dung của bài tập 1, 3. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò 1. Khởi động - Hát. 2. Bài cũ Luyện tập. - Số? - Gọi HS lên bảng làm bài tập sau: a) 220, 221, . . ., . . ., 224, . . 3. Bài mới ., . . ., . . ., 228, 229. Giới thiệu: b) 551, - Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. 552, . . ., . . ., . . ., . . ., . . ., Phát triển các hoạt động 558, 559, . . .  Hoạt động 1: Hướng dẫn và viết số có 3 chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. Viết lên bảng số 375 và hỏi: Số 375 gồm mấy trăm, chục, đơn vị? Dựa vào việc phân tích số 375 thành các trăm, chục, Số 375 gồm 3 trăm, 7 chục đơn vị như trên, ta có thể viết số này thành tổng như và 5 đơn vị. sau: 375 = 300 + 70 + 5 Yêu cầu HS phân tích các số 456, 764, 893 thành tổng - Phân tích số. các trăm, chục, đơn vị. 456 = 400 + 50 + 6 Nêu số 820 HS phân tích . 764 = 700 + 60 + 4 Nêu: Với các số hàng đơn vị bằng 0 ta không cần viết 893 = 800 + 90 + 3 vào tổng, vì số nào cộng với 0 cũng vẫn bằng với chính - HS có thể viết: số đó. 820 = 800 + 20 + 0 Yêu cầu HS phân tích số 703 sau đó rút ra chú ý: Với 820 = 800 + 20 các số có hàng chục là 0 chục, ta không viết vào tổng, 703 = 700 + 3 vì số nào cộng với 0 cũng vẫn bằng chính số đó. Yêu cầu HS phân tích các số 450, 707, 803 thành tổng các trăm, chục, đơn vị. - Phân tích số:  Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành. 450 = 400 + 50 Bài 1, 2: Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để 803 = 800 + 3 kiểm tra bài lẫn nhau. 707 = 700 + 7 Yêu cầu HS cả lớp đọc các tổng vừa viết được. Bài 3: Bài tập yêu cầu chúng ta tìm tổng tương ứng với với số. Viết lên bảng số 975 và yêu cầu HS phân tích số này HS trả lời: 975 = 900 + 70 + 5 thành tổng các trăm, chục, đơn vị. 1 HS đọc bài làm của mình 4.Củng cố – Dặn dò trước lớp. 5. Nhận xét tiết học..

<span class='text_page_counter'>(18)</span> TIẾT 3: MỸ THUẬT: TIẾT 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU:. TỪ NGỮ VỀ BÁC HỒ I. MỤC TIÊU: - Nêu được một số từ ngữ nói về tình cảm của Bác Hồ dành cho thiếu nhi và tình cảm của các cháu thiếu nhi đối với Bác (BT1); biết đặt câu hỏi với từ tìm được ở BT 1(BT2). - Ghi lại được hoạt động vẽ trong tranh bằng một câu ngắn (BT3) II. KĨ NĂNG SỐNG: - KN Giao tiếp: - Thể hiện sự tự tin. - Hợp tác. III. Chuẩn bị: GV: Tranh minh họa trong SGK (phóng to, nếu có thể). Bút dạ và 4 tờ giấy to. IV. Các hoạt động Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò 1. Khởi động Hát 2. Bài cũ Từ ngữ về cây cối. Đặt và TLCH: Để HS 1: Thân cây: khẳng khiu, sần làm gì? sùi,… Gọi 3 HS lên viết các từ chỉ các bộ phận của cây HS 2: Lá cây: xanh mướt,… và các từ dùng để tả từng bộ phận. HS 3: Hoa: thơm ngát, tươi sắc,… - Nhận xét, cho điểm từng HS. 3. Bài mới Giới thiệu: Từ ngữ về Bác Hồ. Phát triển các hoạt động  Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài. Chia lớp thành 4 nhóm phát cho mỗi nhóm nhận dõi bài trong SGK. Nhận đồ dùng và hoạt động nhóm. 1 tờ giấy và bút dạ và yêu cầu: Đại diện các nhóm lên dán giấy + Nhóm 1, 2 tìm từ theo yêu cầu a. trên bảng, sau đó đọc to các từ tìm + Nhóm 3, 4 tìm từ theo yêu cầu b. Sau 5 phút thảo luận, gọi các nhóm lên trình bày được. Ví dụ: a) yêu, thương, yêu quý, quý mến, kết quả hoạt động. quan tâm, săn sóc, chăm chút, Nhận xét, chốt lại các từ đúng. Tuyên dương chăm lo,… b) kính yêu, kính trọng, tôn kính, nhóm tìm được nhiều từ đúng, hay. biết ơn, nhớ ơn, thương nhớ, nhớ thương,… Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu. Đặt câu với mỗi từ em tìm được ở Gọi HS đặt câu dựa vào các từ trên bảng. Không bài tập 1. nhất thiết phải là Bác Hồ với thiếu nhi mà có thể HS nối tiếp nhau đọc câu của mình (Khoảng 10 HS). Ví dụ: đặt câu nói về các mối quan hệ khác. Em rất yêu thương các em nhỏ. Bà em săn sóc chúng em rất chu đáo. Tuyên dương HS đặt câu hay. Bác Hồ là vị lãnh tụ muôn văn Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu..

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Cho HS quan sát và tự đặt câu. kính yêu của dân tộc ta… Gọi HS trình bày bài làm của mình. GV có thể ghi bảng các câu hay. Đọc yêu cầu trong SGK. HS làm bài cá nhân. Tranh 1: Các cháu thiếu nhi vào lăng viếng Bác./ Các bạn thiếu nhi đi thăm lăng Bác. Tranh 2: Các bạn thiếu nhi dâng hoa trước tượng đài Bác Hồ./ Các bạn thiếu nhi kính cẩn dâng hoa trước tượng Bác Hồ. - Nhận xét, tuyên dương HS nói tốt. Tranh 3: Các bạn thiếu nhi trồng 4.Củng cố – Dặn dò cây nhớ ơn Bác./ Các bạn thiếu nhi 5. Nhận xét tiết học. tham gia Tết trồng cây..  Thứ sáu ngày 06 tháng 04 năm 2012 TIẾT 1: TOÁN. PHÉP CỘNG (KHÔNG NHỚ) TRONG PHAM VI 1000. I. MỤC TIÊU: - Biết cách làm tính cộng (không nhớ) các số trong phạm vi 100. - Biết cộng nhẩm các số tròn trăm. II. KĨ NĂNG SỐNG: KN Giải quyết vấn đề: Tư duy phát triển. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động - Hát 2. Bài cũ: Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. - Gọi HS lên bảng làm bài tập sau: - 2 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm - Viết các số sau thành tổng các trăm, BC. chục, đơn vị. a) 234, 230 b) 675, 702 - nhận xét và cho điểm HS. 3. Bài mới:.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Giới thiệu: Phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000.  Hoạt động 1: Hướng dẫn cộng các số có 3 chữ số (không nhớ) a) Giới thiệu phép cộng. - GV vừa nêu bài toán, vừa gắn hình biểu diễn số. Bài toán: Có 326 hình vuông, thêm 253 hình vuông nữa. Hỏi có tất cả bao nhiêu hình vuông? + Muốn biết có tất cả bao nhiêu hình vuông, ta làm thế nào? - Để tìm tất cả có bao nhiêu hình vuông, chúng ta gộp 326 hình vuông với 253 hình vuông lại để tìm tổng = 253. b) Đi tìm kết quả. - Yêu cầu HS quan sát hình biểu diễn phép cộng và hỏi: + Tổng 326 và 253 có tất cả mấy trăm, mấy chục và mấy hình vuông? - Gộp 5 trăm, 7 chục, 9 hình vuông lại thì có tất cả bao nhiêu hình vuông? - Vậy 326 cộng 253 bằng bao nhiêu? c) Đặt tính và thực hiện. - Nêu yêu cầu: Dựa vào cách đặt tính cộng các số có 2 chữ số, hãy suy nghĩ và tìm cách đặt tính cộng 326, 253. - GV cho HS nêu lại cách tính của mình. - GV HD lại HS cả lớp cùng theo dõi. * Đặt tính. - Viết số thứ nhất (326), sau đó xuống dòng viết tiếp số thứ hai (253) sao cho chữ số trăm thẳng cột với chữ số trăm, chữ số chục thẳng cột với chữ số chục, chữ số đơn vị thẳng cột với chữ số đơn vị. Viết dấu cộng vào giữa 2 dòng kẻ, kẻ vạch ngang dưới 2 số. (vừa nêu cách đặt tính, vừa viết phép tính). - Yêu cầu HS dựa vào cách thực hiện tính cộng với các số có 2 chữ số để tìm cách thực hiện phép tính trên. - GV cho HS nêu cách thực hiện tính của mình, sau đó yêu cầu HS cả lớp nhắc lại cách tính và thực hiện tính 326 + 253. - Tổng kết thành quy tắc thực hiện tính. - Theo dõi và tìm hiểu bài toán. - HS phân tích bài toán. - Ta thực hiện phép cộng 326 + 253.. - Có tất cả 5 trăm, 7 chục và 9 hình vuông. - Có tất cả 579 hình vuông. - 326 + 253 = 579. - 2 HS lên bảng lớp đặt tính. Cả lớp làm bài ra giấy nháy. - Theo dõi GV hướng dẫn và đặt tính theo. 326 +253 - Một số em khác nhắc lại - 1 HS lên bảng làm bài. - HS cả lớp làm BC. 326 +253 579. Tính từ phải sang trái. Cộng đơn vị với đơn vị: 6 cộng 3 bằng 9, viết 9 Cộng chục với chục: 2 cộng 5 bằng 7, viết 7 Cộng trăm với trăm: 3 cộng 2 bằng 5, viết 5..

<span class='text_page_counter'>(21)</span> cộng + Đặt tính: Viết trăm dưới trăm, chục dưới chục, đơn vị dưới đơn vị. + Tính: Cộng từ phải sang trái, đơn vị cộng với đơn vị, chục cộng với chục, trăm cộng với trăm.  Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành. Bài 1: Tính - Yêu cầu 3 HS lên bảng làm. - Nhận xét và chữa bài. Bài 2a: Đặt tính rồi tính - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Yêu cầu HS làm bài.. - HS học thuộc.. - HS đọc đề nêu yêu cầu. - 3 HS lên bảng làm. - Lớp làm BC, nhận xét. - HS đọc đề nêu yêu cầu. - 2 HS lên bảng, lớp làm BC. - Nhận xét, bổ sung. 832 257 +152 +321 984 578 - HS đọc đề nêu yêu cầu. - HS TLN2 Bài 3: Tính nhẩm (theo mẫu). - Yêu cầu HS nối tiếp nhau tính nhẩm - 1 số HS nối tiếp nêu KQ. - Lớp nhận xét. trước lớp. - Là các số tròn trăm. - Các số trong bài tập là các số ntn? 4. Củng cố - Dặn dò. 5. Nhận xét tiết học. TIẾT 2: THỂ DỤC: - GVC TIẾT 3: TẬP LÀM VĂN:. NGHE – TRẢ LỜI CÂU HỎI I. MỤC TIÊU: - Nghe kể và trả lời được câu hỏi về nội dung câu chuyện Qua suối (BT1); viết được câu trả lời cho câu hỏi d ở BT 1 (BT2) II. KĨ NĂNG SỐNG: - : KN Giao tiếp: Ứng xử văn hóa - Tự nhận thức. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ câu chuyện. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động - Hát 2. Bài cũ: Đáp lời chia vui. Nghe – TLCH: - Gọi HS kể lại và trả lời câu hỏi về câu - 3 HS kể lại truyện và trả lời câu hỏi chuyện Sự tích hoa dạ lan hương. về câu chuyện Sự tích hoa dạ lan + Vì sao cây hoa biết ơn ông lão? hương. + Cây hoa xin Trời điều gì? - Bạn nhận xét + Vì sao Trời lại cho hoa toả hương thơm vào ban đêm? - Nhận xét, cho điểm HS..

<span class='text_page_counter'>(22)</span> 3. Bài mới: Giới thiệu: - Bác Hồ muôn vàn kính yêu không quan tâm đến thiếu nhi mà Bác còn rất quan tâm đến cuộc sống của mọi người. Câu chuyện Qua suối hôm nay các con sẽ hiểu thêm về điều đó.  Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài Bài 1:Nghe kể và trả lời câu hỏi: - GV treo bức tranh. - GV kể chuyện lần 1: Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng, giọng Bác ân cần, giọng anh chiến sĩ hồn nhiên. - Gọi HS đọc câu hỏi dưới bức tranh. - GV kể chuyện lần 2: vừa kể vừa giới thiệu tranh. - GV kể chuyện lần 3. Đặt câu hỏi: a) Bác Hồ và các chiến sĩ bảo vệ đi đâu? b) Có chuyện gì xảy ra với anh chiến sĩ?. - Quan sát. - Lắng nghe nội dung truyện. - HS đọc bài. - Quan sát, lắng nghe.. + Bác và các chiến sĩ đi công tác. + Khi qua một con suối có những hòn đá bắc thành lối đi, một chiến sĩ bị sẩy chân ngã vì có một hòn đá bị kênh. + Bác bảo anh chiến sĩ kê lại hòn đá c) Khi biết hòn đá bị kênh, Bác bảo anh cho chắc để người khác qua suối không bị ngã nữa. chiến sĩ làm gì? d) Câu chuyện Qua suối nói lên điều gì - Bác Hồ rất quan tâm đến mọi người. Bác quan tâm đến anh chiến sĩ xem về Bác Hồ? anh ngã có đau không. Bác còn cho kê lại hòn đá để người sau không bị ngã nữa. - Yêu cầu HS thực hiện hỏi đáp giữa các - HS TLN4 - Nhóm hỏi, nhóm đáp . nhóm. - Lớp nhận xét. - 1 HS kể lại. - Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện.  Hoạt động 2: Thực hành. Bài 2: Viết câu trả lời cho câu hỏi d trong - Đọc đề bài. - HS tự làm. bài tập 1. - 5 HS trình bày. - Yêu cầu HS tự viết vào vở. - Gọi HS đọc phần bài làm của mình. - Cho điểm HS. 4. Củng cố - Dặn dò. 5. Nhận xét tiết học. TIẾT 4: CHÍNH TẢ (nghe viết).

<span class='text_page_counter'>(23)</span> CHÁU NHỚ BÁC HỒ I. MỤC TIÊU: - Nghe – viết chính xác bài CT, trình bày đúng các câu thơ lục bát. - Làm được BT (2) a/b, hoặc NT (3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn. II. KĨ NĂNG SỐNG: KN Lắng nghe tích cực: - Thể hiện sự tự tin. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng viết sẵn bài tập 2. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động - Hát 2. Bài cũ: Ai ngoan sẽ được thưởng. - Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới lớp viết vào - Tìm tiếng có chứa vần êt/êch. BC. - Nhận xét các tiếng HS tìm được. 3. Bài mới: Giới thiệu: - Giờ Chính tả này các em sẽ nghe cô đọc và viết lại 6 dòng thơ cuối trong bài thơ Cháu nhớ Bác Hồ và làm các bài tập chính tả.  Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả - HS theo dõi. A) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết - Đoạn thơ nói lên tình cảm của bạn - GV đọc 6 dòng thơ cuối. - Đoạn thơ nói lên tình cảm của ai với ai? nhỏ miền Nam đối với Bác Hồ. - Đêm đêm bạn mang ảnh Bác ra ngắm, - Những chi tiết nào nói lên bạn nhỏ rất bạn hôn ảnh Bác mà ngỡ được Bác hôn. nhớ và kính yêu Bác Hồ? B) Hướng dẫn cách trình bày - Đoạn thơ có 6 dòng. - Đoạn thơ có mấy dòng? - Dòng thơ thứ nhất có 6 tiếng. - Dòng thơ thứ nhất có mấy tiếng? - Dòng thơ thứ hai có 8 tiếng. - Dòng thơ thứ hai có mấy tiếng? - Bài thơ thuộc thể thơ lục bát, dòng - Bài thơ thuộc thể thơ nào? Khi viết cần thơ thứ nhất viết lùi vào một ô, dòng chú ý điều gì? thơ thứ hai viết sát lề. - Viết hoa các chữ đầu câu: Đêm, Giở, - Đoạn thơ có những chữ nào phải viết Nhìn, Càng, Ôm. hoa? Vì sao? - Viết hoa chữ Bác để tỏ lòng tôn kính với Bác Hồ. C) Hướng dẫn viết từ khó - HS đọc cá nhân, đồng thanh và viết - Hướng dẫn HS viết các từ sau: các từ bên bảng con. + bâng khuâng, vầng trán, ngẩn ngơ. d) Viết chính tả e) Soát lỗi g) Chấm bài  Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi Bài 2: Điền vào chỗ trống..

<span class='text_page_counter'>(24)</span> - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu 2 HS lên bảng làm.. Bài 3b: Trò chơi : Thi đặt câu nhanh. - GV chia lớp thành 2 nhóm. Tổ chức cho hai nhóm bốc thăm giành quyền nói trước. Sau khi nhóm 1 nói được 1 câu theo yêu cầu thì nhóm 2 phải đáp lại bằng 1 câu khác. Nói chậm sẽ mất quyền nói. Mỗi câu nói nhanh, nói đúng được tính 1 điểm. Nhóm nào được nhiều điểm hơn là nhóm thắng cuộc. Cử 2 thư kí ghi lại câu của từng nhóm. - Yêu cầu HS đọc các câu vừa đặt được. - Tổng kết trò chơi 4. Củng cố - Dặn dò. 5. Nhận xét tiết học.. và cùng suy nghĩ. - 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào BC. - HS nhận xét. - HS đọc bài nêu yêu cầu. - 2 nhóm TLN 1 phút. - HS 2 nhóm thi nhau đặt câu. - Nhận xét. + ngày Tết, dấu vết, chênh lệch, dệt vải.. TIẾT 5: SINH HOẠT TUẦN 30:. Nhận xét tuần 30. .

<span class='text_page_counter'>(25)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×